1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo thực tập tổng hợp tại tổng công ty may đức giang

67 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 744,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

và các bạn đồng nghiệp nên quá trình thu thập các số liệu của em được thuận lợi hơn,giúp cho các việc phân tích, đánh giá các hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công tyđược sát thực, khá

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Thực tập là tiền đề quan trọng để sinh viên nhận thức và đánh giá, so sánh giữa

lý thuyết và hoạt động thực tiễn bên ngoài, từ đó có thể vận dụng các kiến thức đó họcmột cách linh hoạt, phù hợp với sự phát triển chung của xã hội, đặc biệt là trongngành, lĩnh vực mình quan tâm

những năm gần đây đã có những sự chuyển biến rõ rệt Nền kinh tế cơ chế thị trườngvới những chính sách của Nhà nước ngày một thoáng hơn, các doanh nghiệp ngàycàng khẳng định đươc vị thế của mình Với vốn kiến thức nhà trường trang bị trongđợt thực tập lần này em đã có cơ hội thực tập tại Công ty May Đức Giang-CTCP Đây

là thời gian quý báu giúp em củng cố lại những kiến thức đã học, rút ngắn khoảngcách giữa lý thuyết và thực tiến, khiến bản thân ngày càng trưởng thành hơn trongcông việc và hoàn thiện hơn các kiến thức đã học

và các bạn đồng nghiệp nên quá trình thu thập các số liệu của em được thuận lợi hơn,giúp cho các việc phân tích, đánh giá các hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công tyđược sát thực, khách quan Qua đây, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Công

ty May Đức Giang, các phòng ban chức năng và các bạn đồng nghiệp, tạo điều kiện

và cung cấp tài liệu giúp đỡ em hoàn thành nhanh chóng bản báo cáo đúng tiến độ và

có chất lượng

tình của cô giáo hướng dẫn Nguyễn Thị Yến, song do khả năng tiếp thu kiến thức cònhạn chế, thời gian tiếp cận thực tế còn ít nên báo cáo thực tập tốt nghiệp của em khôngtránh khỏi những thiếu sót, em hy vọng sẽ nhận được những góp ý của cô cùng toànthể thầy cô trong Viện Kinh tế và Quản lý để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn,

em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

Phần I Giới thiệu chung về Tổng Công ty May Đức Giang.

Phần II Thành tích hoạt động kinh doanh của Công ty

Phần III Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp

Phần I

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1.1.1 Tên công ty: Công ty cổ phần May Đức Giang

Tên giao dịch: DUCGIANG-IMPORT-EXPORT-GARMENT COMPANY.

Tên tắt là: DUGARCO

Là một doanh nghiệp nhà nước, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc,trực thuộc Tổng công ty Dệt - May Việt Nam - Bộ Công nghiệp

Hiện nay có tổng số lao động: 3 096 người

Người đại diện theo pháp luật của Công ty :

Trụ sở chính: : 59 Phố Đức Giang - Long Biên - Hà Nội.

Điện thoại : +84 4.38272159/ 38274244/ 38773543

Fax: : +84 4.38274619/ 38271896

Vốn điều lệ: 60.000.000.000 VNĐ (Sáu mươi tỷ đồng Việt Nam)

Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần

Trang 3

1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển

Ngày 2 tháng 5 năm 1989, một phân xưởng may được thành lập trên diện tíchcủa Tổng kho vận I - Liên hiệp các xí nghiệp may tại Thị trấn Đức Giang - tiền thâncủa Công ty Cổ phần May Đức Giang ngày nay Lúc đó cơ sở vật chất kỹ thuật còn rấtnghèo nàn lạc hậu, với 5 gian nhà kho đã hết khấu hao, trên 100 máy may cũ của Liên

Xô và một đội xe vận tải gồm 7 đầu xe, lực lượng lao động gồm 27 công nhân coi kho

và trên 20 cán bộ công nhân viên dôi ra qua sắp xếp lại biên chế của Liên hiệp các xí

nghiệp may Năm 1990 phân xưởng được Bộ Công nghiệp nhẹ tổ chức thành lập “Xí

nghiệp sản xuất và dịch vụ may Đức Giang” theo Quyết định số 102/CNn-TCLĐ ngày

23/2/1990 của Bộ Công nghiệp nhẹ

Năm 1992, trước yêu cầu thực tế trong quan hệ ban hành, Bộ công nghiệp nhẹ

đã cho phép xí nghiệp sản xuất và dịch vụ may Đức Giang đổi tên thành Công ty MayĐức Giang theo quyết định số 1274/QĐCNn - TCLĐ ngày 12/12/1992

Tháng 3/1993, Bộ trưởng bộ Công nghiệp nhẹ có Quyết định số TCLĐ v/v “Thành lập doanh nghiệp nhà nước theo quy định 338/HĐBT ngày20/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, nay là Thủ tướng Chính phủ” TheoQuyết định này, Công ty May Đức Giang đã chính thức trở thành một doanh nghiệpNhà nước, có con dấu riêng

221/CNn-Tháng 9/1993, công ty được cấp giấy phép kinh doanh xuất khẩu số102.1046/GP ngày 6/9/1993 của Bộ thương mại Từ đây Công ty May Đức Giang lấytên giao dịch là Công ty xuất nhập khẩu May Đức Giang (DUCGIANG - IMPORT -EXPORT - GARMENT COMPANY)

Ngày 28/11/1/994, Bộ công nghiệp ra quyết định số 1247/CNn-TCLĐ v/v

“Chuyển đổi tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu sản xuất của Công ty May Đức Giang”

Từ sự chuyển đổi tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu sản xuất của Công ty, hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty được chú trọng phát triển cả về bề rộng và chiều sâu.Với sự điều hành của tổ chức bộ máy quản lý mới và sự nỗ lực của toàn thể cán bộcông nhân viên, Công ty đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh Năm

1996, Công ty đã liên doanh với một số đơn vị ngoại tỉnh: Việt Thành (Bắc Ninh),Việt Thanh (Thanh Hoá), Hưng Nhân (Thái Bình)

Trang 4

Tháng 3/1998, Công ty đã được Tổng Công ty Dệt may Việt Nam-Bộ côngnghiệp cho phép sát nhập Công ty May Hồ Gươm vào, do đó qui mô của Công ty được

mở rộng nhiều so với trước, số nhân công, máy móc thiết bị, nhà xưởng cũng tăng lên

Tính đến nay, Công ty có 6 xí nghiệp cắt may hoàn chỉnh, 01 xí nghiệp giặtmài, 01 xí nghiệp thêu điện tử với 3096 cán bộ công nhân viên,có hơn 2018 máy maycông nghiệp và nhiều máy móc thiết bị chuyên dùng tiên tiến của Nhật, CHLB Đức,

có hệ thống giác sơ đồ trên máy vi tính, có 4 máy thuê điện tử TAJIMA 12 đầu và 20đầu của Nhật Điều, dây chuyền giặt mài tiên tiến Năng lực sản xuất đạt trên 1.5 triệu

áo Jacket một năm (tương đương trên 7 tiệu sản phẩm áo sơ mi) Đáng quan tâm nhất

là tháng 1/1999 Công ty xây dựng thực hiện và duy trì hệ thống quản lý chất lượngphù hợp theo tiêu chuẩn ISO 9002

Ngày 13-9-2005 Bộ trưởng Công Nghiệp kí quyết định số 2882/QĐ-TCCBchuyển Công ty May Đức Giang thành Công ty cổ Phần May Đức Giang

Từ 1-1-2006 Công ty đẵ chính thức hoạt động theo cơ chế Công ty cổ phầntrong đó phần vốn nhà nước chiếm 45% vồn điều lệ

vật liệu điện, điện tử, điện lạnh, cao su

- Nhập khẩu sắt thép, gỗ, máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu cho sản xuất,kinh doanh, kinh doanh kim loại màu( đồng, chì, nhôm, kẽm) làm nguyên liệu cho sảnxuất

- Kinh doanh vận tải đường bộ, đường thủy

Trang 5

* Nhiệm vụ của doanh nghiệp:

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, Công ty cổ phần May ĐứcGiang phải đảm nhận một số nhiệm vụ chính sau:

+ Tổ chức sản xuất - kinh doanh xuất nhập khẩu đúng ngành nghề, đúng mụcđích thành lập Công ty

+ Xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất và phát triển phù hợp vớimục tiêu của Công ty và nhiệm vụ mà Tổng Công ty Dệt May giao cho

+ Chủ động tìm hiểu thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng kinh tế

+ Trên cơ sở các đơn đặt hàng, tiến hành xây dựng kế hoạch sản xuất, kỹ thuật,tài chính, các kế hoạch tác nghiệp và tổ chức thực hiện kế hoạch

+ Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo qui định của luật pháp.+ Bảo toàn vốn và phát triển vốn được Nhà nước giao, thực hiện các nhiệm vụ

và nghĩa vụ đối với Nhà nước

Công ty Cổ phần May Đức Giang là một trong những doanh nghiệp đang hoạtđộng sản xuất và gia công xuất khẩu hàng may mặc, đây là lĩnh vực được nhà nướcquan tâm để đầu tư và phát triển Vì ngành dệt - may được xác định là ngành mũi nhọncủa Việt Nam và lĩnh vực sản xuất, gia công hàng xuất khẩu đang được Nhà nước ưutiên phát triển

1.2.2 Các loại sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của doanh nghiệp

Mặt hàng, sản phẩm: Do đặc thù là Công ty sản xuất và phân phối các sản phẩmmay mặc nên chủ yếu các mặt hàng chính là:

- Sơ mi nam nữ thời trang, công sở

Trang 6

- Quần âu, kaki, quần soos

- Áo Jacket nam nữ xuất khẩu và nội địa

- Các loại vải, phụ kiên phục vụ cho sản xuất may mặc

nước vừa đảm bảo tiến độ gia công đối với các đơn hàng xuất khẩu, thêm vào đó bộphận thiết kế luôn nghiên cứu và cho ra mẫu FOB đáp ứng nhu cầu của khách hàng nộiđịa cũng như xuất khẩu

1.3 Công nghệ sản xuất chủ yếu

trong Tổng doanh thu toàn Công ty Sau đây là một số quy trình làm việc của bộ phậnsản xuất trong Công ty:

1.3.1 Quy trình công nghệ:

Qui trình công nghệ may tương đối phức tạp, gồm nhiều khâu, nhiều côngđoạn, trong mỗi công đoạn lại có những bước công việc khác nhau Mỗi chủng loạisản phẩm khác nhau có số lượng các chi tiết khác nhau và như vậy nó có số lượngbước công việc khác nhau, những bước công việc này được sản xuất kế tiếp nhau mộtcách liên tục Song tất cả các sản phẩm đều trải qua một số công đoạn sau và nó đượcsắp xếp khá hợp lý theo sơ đồ dòng chảy

Trang 7

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Các bước của quy trình công nghệ:

- Kho nguyên vật liệu: Bộ phận này nằm ở khâu chuẩn bị sản xuất, có nhiệm vụtiếp nhận lệnh sản xuất từ Phòng kế hoach vật tư sau đó cung cấp nguyên vật liệu chocác xưởng nhằm đáp ứng kịp thời tiến độ gia công các đơn hàng

- Bộ phận nhà cắt: Có nhiệm vụ chế biến nguyên liệu thành bán thành phẩm

- Xưởng may: Làm nhiệm vụ lắp ráp bán thành phẩm sau cắt thành các sảnphẩm hoàn thiện

Nhà mayMay cổ may tay Ghép thành sản phẩm

ThêuGiặt mài

Nhập kho

KCS

Phân xưởng hoàn thànhđóng gói, đóng kiệnLà

Trang 8

- Xưởng thêu: Làm nhiệm vụ tạo ra những hoa văn trang trí, logo mang thươnghiệu đặc trưng cho sản phẩm.

- Giặt mài: Bộ phận này tạo nên chất liệu riêng cho từng đơn hàng

- Bộ phận là: Làm nhiệm vụ đánh bóng đường may và bề mặt sản phẩm

- KCS: Là khâu kiểm tra chất lượng, quyết định xem sản phẩm có đủ tiêu chuẩnnhập kho hay không

- Xưởng hoàn thành: Có nhiệm vụ bao gói, đóng kiện các sản phẩm hoàn thiện

- Kho thành phẩm: Là nơi tiếp nhận, bảo quản những sản phẩm đạt chuẩn trướckhi giao cho khách hàng

-Với việc thiết kế quy trình công nghệ như trên, để đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của khách ý quan tâm đầu tư và đổi mới thiết bị Từ chỗ chỉ có trên 100 máy Liên

Xô cũ đến nay Công hàng về chất lượng sản phẩm, tiến độ giao hàng, thời gian quaCông ty cổ phần May Đức Giang đã chú ty đã có trên 1900 thiết bị máy móc các loại

1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và đặc điểm kết cấu tổ chức sản xuất của Công ty

cổ phần May Đức Giang.

Do qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm là phức tạp kiểu kiên tục, loại hìnhsản xuất hàng loạt, số lượng sản phẩm lớn, chu kỳ sản xuất ngắn gọn, Công ty cổ phầnMay Đức Giang tổ chức sản xuất như sau:

* Bộ phận sản xuất chính: Bao gồm:

- Sáu xí nghiệp cắt may (xí nghiệp may 1, 2, 4, 6, 8, 9) có nhiệm vụ nhậnnguyên liệu từ kho về, căn cứ vào định mức phòng kỹ thuật ban hành giác sơ đồ, cắt,may thành sản phẩm hoàn chỉnh và nhập kho, làm việc theo qui trình công nghệ khépkín

- Xí nghiệp thêu điện tử: Nhận bán thành phẩm từ nhà cắt rồi thêu và trả lại nhàcắt để giao cho bộ phận may Xí nghiệp thêu có nhiệm vụ đáp ứng đầy đủ, kịp thời bánthành phẩm cho 6 xí nghiệp cắt may, ngoài ra còn nhận gia công cho một số đơn vịbạn, thường xuyên liên hệ với nhau bằng điện thoại để đảm bảo tiến độ cho kháchhàng

Trang 9

- Xí nghiệp giặt mài: Giặt tẩy các sản phẩm theo đơn đặt hàng của khách hàng,phối hợp với các xí nghiệp may để đảm bảo thời gian giao hàng.

* Bộ phận sản xuất phụ:

- Ban cơ: có nhiệm vụ lắp đặt dây chuyền sản xuất theo qui trình công nghệ, gia

công chế tạo các cữ gá, sửa chưac thiết bị máy móc trong toàn công ty, quan tâm theodõi để đáp ứng kịp thời mọi sự cố về thiết bị máy móc

- Ban điện: có nhiệm vụ lắp đặt hệ thống điện sản xuất và sinh hoạt trong toàn

Công ty, thường xuyên theo dõi kiểm tra an toàn về điện, hướng dẫn cán bộ công nhânviên trong toàn Công ty nội dung an toàn lao động và phòng chống cháy nổ

* Bộ phận phục vụ

- Kho nguyên liệu: Tiếp nhận vật tư do khách hàng cung cấp, tiến hành kiểmtra, đo khổ, sắp xếp theo khách hàng, chủng loại Sau đó căn cứ định mức và lệnh sảnxuất của phòng ban chức năng ban hành, làm nhiệm vụ cấp phát vật tư (vải, bông,dựng) đến từng xí nghiệp

- Kho phụ liệu: Có nhiệm vụ như kho nguyên liệu, nhưng vật tư ở đây là cácloại phụ liệu như: chỉ, khoá, cúc và các loại thẻ bài, nhãn mác

- Kho phụ tùng: Có nhiệm vụ quản lý và cấp phát phụ tùng, thiết bị máy may,máy cắt chuyển đổi các loại máy theo yêu cầu thiết kế chuyền của xí nghiệp may

- Xưởng bao bì: Trực tiếp sản xuất và cung cấp thùng carton cho xưởng hoànthành đảm bảo đúng kích cỡ và mẫu mã mà khách hàng yêu cầu Ngoài ra còn kí hợpđồng gia công cho một số đơn vị khác ngoài công ty

- Phân xưởng hoàn thành: Tiếp nhận toàn bộ sản phẩm từ các xí nghiệp maytrong công ty và các xí nghiệp liên doanh, sắp xếp theo khách hàng, mã hàng, đơnhàng, đóng hòm và vận chuyển lên container khi có lệnh giao hàng

- Đội xe: Làm nhiệm vụ vận chuyển phục vụ nhu cầu xuất nhập trong toàn công

ty và các xí nghiệp liên doanh

Nhìn chung, do tính chất công việc của từng bộ phận khác nhau, nên nó có chứcnăng nhiệm vụ khác nhau, nhưng chúng đều có mối quan hệ khăng khít với nhau nhằm

Trang 10

đáp ứng mục đích cuối cùng của Công ty là: đảm bảo cung cấp cho khách hàng sảnphẩm có chất lượng cao, giao hàng đúng tiến độ và giá cả hợp lý.

Kết cấu tổ chức sản xuất của Công ty được thể thiện qua sơ đồ sau:

Trang 11

Kho Kho Kho

XN may2

XN may4

XN may 6

XN may8

XN may9

XNthêu

XN giặt

Hoàn thành

Xưởngbao bì

Trang 12

1.5 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty cổ phần May Đức Giang.

1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức :

Sơ đồ3: Tổ chức bộ máy quản lý

Từ sơ đồ trên của công ty ta thấy công ty có cơ cấu bộ máy quản lý theo kiểutrực tuyến chức năng chia làm hai cấp quản lý Tổng Giám đốc quản lý chung toàn bộcông ty Cấp quản lý thứ hai được chia thành các chức năng cụ thể để quản lý theotừng bộ phận của công ty,

Tổng Giám đốc

Các Phó Tổng Giám đốcHội đồng quản trị

Phòng ISO

P TT và

KD nội địa

Phòng

Kỹ thuật

Phòng

KD và XNK

Phòng KHĐT

Trang 13

1.5.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận

Công ty cổ phần May Đức Giang là một đơn vị hạch toán kinh tế, kinh doanhđộc lập, để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, vấn đề tổ chức quản

lý của Công ty được sắp xếp, bố trí theo cơ cấu trực tuyến chức năng Trên có công ty

và ban giám đốc công ty: lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp từng xí nghiệp, giúp cho bangiám đốc, các phòng ban chức năng và nghiệp vụ được tổ chức theo yêu cầu của việcquản lý kinh doanh chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc Trong đó, tổng giámđốc công ty là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo của công ty, chịu trách nhiệm chỉ huytoàn bộ bộ máy quản lý Giúp việc cho tổng giám đốc gồm 3 phó tổng giám đốc, một

kế toán trưởng và các trưởng phòng ban chức năng Ban giám đốc bao gồm:

- Tổng Giám đốc: Là người có trách nhiệm cao nhất về các mặt sản xuất kinhdoanh của Công ty, là người chỉ đạo toàn bộ công ty theo chế độ thủ trưởng và đạidiện cho trách nhiệm và quyền lợi của Công ty trước pháp luật

- Phó Tổng Giám đốc xuất nhập khẩu: Là người tham mưu giúp việc cho TGĐ,chịu trách nhiệm trước TGĐ về việc quan hệ, giao dịch với bạn hàng, các cơ quanquản lý hoạt động xuất - nhập khẩu, tổ chức triển khai nghiệp vụ xuất nhập khẩu, xingiấy phép xuất nhập khẩu, tham mưu kí kết các hợp đồng gia công

- PTGĐ kinh doanh: Tham mưu giúp việc cho TGĐ, chịu trách nhiệm trướcTGĐ về việc tìm kiếm và thiết lập quan hệ với bạn hàng Lập kế hoạch sản xuất kinhdoanh

- PTGĐ kỹ thuật: Tham mưu giúp việc cho TGĐ, tổ chức nghiên cứu mẫu hàng

về mặt kỹ thuật cũng như máy móc thiết bị bạn hàng đưa sang Điều hành và giám sáthoạt động sản xuất trong toàn Công ty

Và các phòng ban chức năng của công ty bao gồm:

- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán tình hình hiện có vàbiến động của tài sản, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dưới hình thức giá trị vàhiện vật của Công ty

- Văn phòng tổng hợp: Quản lý hành chính, quản lý lao động, ban hành các quichế, qui trình, văn bản, tổ chức cá hoạt động xã hội trong toàn Công ty

Trang 14

- Phòng kế hoạch đầu tư: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu thụsản phẩm, quản lý thành phẩm, viết phiếu nhập, xuất kho, đưa ra các kế hoạch hoạtđộng đầu tư cho ban giám đốc.

- Phòng kinh doanh và xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ giao dịch các hoạt độngXNK liên quan đến vật tư, hàng hoá, giao dịch ký kết hợp đồng XNK trong công tyvới các đối tác nước ngoài

- Phòng kỹ thuật: có chức năng chỉ đạo kỹ thuật sản xuất dưới sự lãnh đạo củaphó tổng giám đốc điều hành kỹ thuật, chọn lựa kỹ thuật hợp lý cho mỗi quy trình,kiểm tra áp dụng kỹ thuật vào sản xuất có hợp lý hay không, đề xuất ý kiến để tiếtkiệm nguyên liệu mà vẫn đảm bảo yêu cầu sản xuất

- Phòng ISO: Có nhiệm vụ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn của hệ thốngquản lý chất lượng ISO 9000 (ISO 9002)

- Phòng thời trang và kinh doanh nội địa: có nhiệm vụ nghiên cứu nhu cầu thịtrường về thời trang, nghiên cứu thiết kế mẫu mã chào hàng FOB, xây dựng định mứctiêu hao nguyên phụ liệu cho từng mẫu chào hàng, quản lý các cửa hàng đại lý và cửahàng giới thiệu sản phẩm của công ty

Bên dưới còn có các các xí nghiệp thành viên làm nhiệm vụ sản xuất sản phẩmtrực tiếp

Trang 16

PHẦN II PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỨC GIANG

2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing

2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty.

Cơ sở để xây dựng kế hoạch sản xuất của Công ty là :

+ Kế hoạch sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần may Đức Giang và đơn đặthàng của khách hàng

+ Năng lực sản xuất của Công ty

Những năm gần đây thị trường hàng may mặc tại Việt Nam và trên thế giớiđang thay đổi rất nhiều, đứng trước tình hình đó Công ty tycổ phần may Đức Giang đãđưa ra những chính sách phù hợp để cạnh tranh giữa các Công ty sản xuất may mặckhác May Đức Giang đã thay đổi nhiều mẫu mã mới, kiểu dáng mới để phục vụ nhucầu người tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu sang các nước Trước những đòihỏi nhu cầu của thị trường may mặc như chính sách giá, kiểu dáng, chất lượng, dịch

vụ chăm sóc khách hàng, tất cả đòi hỏi sự khắt khe là rất lớn

Chính vì lẽ đó cũng như Công ty may Đức Giang, cũng phải thay đổi theo đơnđặt hàng và theo những nhu cầu thị hiếu của khách hàng yêu cầu

Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2012 (kèm theo phụ lục 1)

Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2012

- Doanh thu xuất khẩu

- Doanh thu trong nước

Triệu đồng

3.885.174

87.678 3.797.496

3.935.956

131.872 3.804.084

50.782

44.194 6.588

1,31

50,40 0,17

2

Tổng sản lượng

Trong đó:

- Sản lượng xuất khẩu

- Sản lượng trong nước

Bộ

2.150.000

52.576 2.097.424

2.180.000

88.179 2.091.821

200.000

35.603 -5.603

9,3

68 -0.267

Trang 17

3 Lợi nhuận Triệu

đồng 244.027,8 340.051,2 96.023,4 71,76Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty

Hình 2.1: Tình hình doanh thu và lợi nhuận năm 2011-2012

Hình 2.2: Tình hình doanh thu theo thị trường năm 2011-2012

Trang 18

Qua bảng số liệu ở trên ta thấy thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty tập trungchủ yếu ở trong nước và một phần nhỏ ở nước ngoài Công ty có sự tăng trưởng rõ rệtthể hiện thông qua doanh thu và lợi nhuận của Công ty, doanh thu và lợi nhuận nămsau cao hơn năm trước, cụ thể :

Doanh thu năm 2012 cao hơn năm 2011 là 50.782 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ1,31% Trong đó doanh thu xuất khẩu tăng 44.194 triệu đồng tương ứng 50,40%,doanh thu trong nước tăng 6.588 triệu đồng tương ứng 0,17% Mặc dù nền kinh tếtrong bị ảnh suy thoái, như doanh thu trong nước vẫn tăng nhẹ, doanh thu xuất khẩutăng so với năm trước, nên nó không làm cho tổng doanh thu giảm sút mà ngược lạicòn tăng lên Đây là hướng đi tốt của Công ty vì trong năm 2013 do khủng hoảng kinh

bù đắp cho lượng tiêu thụ trong nước, là hướng đi hết sức hợp lý của Công ty Lợinhuận năm 2012 tăng hơn so với năm 2011 là 39,35% tương ứng 96.023.4 triệu đồng,lợi nhuận tăng chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả

Sản phẩm của May Đức Giang trong những năm qua đã được xuất sang cácnước thuộc Châu Âu, Châu Á, Bắc Mỹ và Nam Mỹ Hiện nay, thị trường chính củaMay Đức Giang là Mỹ và Liên minh Châu Âu Do có thị trường xuất khẩu ổn địnhnên doanh thu của Công ty vẫn tăng lên hàng năm, nhưng do cuộc khủng hoảng kinh

tế mà doanh thu của Công ty vẫn tăng theo chiều hướng chậm

Tình hình tiêu thụ thực tế so với kế hoạch năm 2012 của Công ty như sau:

Bảng 2.2: Tình hình doanh thu-lợi nuận giữa kế hoạch và thực hiện năm 2012

TT Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch Thực hiện So sánh thực hiện/KH

Tuyệt đối Tỷ lệ( %)

1 Tổng doanh thu

- Doanh thu xuất khẩu

- Doanh thu trong nước

Triệu 3.755.000

131.872 3.623.128

3.935.956 131.872 3.804.084

180.956 0 180.956

4,82 0,00 4,99

2

Tổng sản lượng

- Sản lượng xuất khẩu

- Sản lượng trong nước

Bn

2.065.000 88.179 1.976.821

2.180.000 88.179 2.091.821

115.000 0 115.000

5,57 0,00 5,82

Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty

Trang 19

Hình 2.3: Tình hình doanh thu với kế hoạch năm

Qua bảng trên ta thấy sản lượng tiêu thụ của kỳ thực hiện cao hơn so với kỳ kếhoạch là 5,57% tương ứng với lượng 115.000 bộ sản phẩm, nguyên nhân của việctăng này là; trong năm do nhu cầu tiêu thụ hàng may mặc trên thị trường tăng lên, vìvậy Công ty may Đức Giang phải tăng sản lượng thành phẩm, do đó Công ty may

và lợi nhuận đều tăng trong đó; doanh thu tăng 4,82% tương ứng với lượng là 180.956triệu đồng, lợi nhuận tăng 4,63% tương ứng 15.051,2 triệu đồng, việc tăng này rất cólợi cho Công ty vì Công ty có thể tận dụng được hết công suất máy móc thiết bị vànguồn lực của mình, tránh lãng phí do dư thừa công suất Hơn nữa, Công ty có thêmmột khoản vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng thêm tiềm lực về vốn củamình Nhìn chung tình hình tiêu thụ của có chiều hướng đi lên rất khả quan

2.1.2 Chính sách sản phẩm thị trường.

May Đức Giang sản xuất theo kiểu mua nguyên liệu và bán thành phẩm Toàn

bộ kiểu dáng, mẫu mã, chủng loại do Công ty đặt cung cấp và thiết kế để đáp ứngđược mọi sở thích của người tiêu dùng Công ty luôn phải thay đổi kiểu dáng mẫu mãcho phù hợp với phong cách người tiêu dùng như tiết kiệm nguyên liệu, giá cả hợp túitiền người sử dụng Một điều rất dễ nhận thấy là các sản phẩm dù được sản xuất bằngloại nguyên vật liệu gì, bán với mức giá nào, nhưng chất lượng sản phẩm là như nhaubởi nó được kiểm soát bởi hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO

Trang 20

9001:2000 Nhờ vậy mà các sản phẩm ngày càng được nhiều bạn hàng tin tưởng, cóchỗ đứng vững chắc và chiếm thị phần lớn.

Sản phẩm của may đức giang trong những năm qua đó được xuất sang các nướcthuộc Châu Âu, Châu Á, Bắc Mỹ và Nam Mỹ Hiện nay, thị trường chính của mayĐức Giang là Mỹ và liên minh châu Âu

Các khách hàng chính của May Đức Giang hiện nay là:

Từ mỹ:

+ Levy group : liz claiborn, esprit, dana buchman, federated, kolh’s

+ Prominent : perry ellis, pvh, haggar

+ New m ( korea ) : federated

+ Sanmar : port authority

+ Junior gallery

Từ Liên minh châu Âu:

+ Textyle : marcona, kirsten, k&k

+ Seidensticker : zara, p&c, marcopolo

Từ Nhật Bản :

+ Sumikin busan

- Đối với thị trường trong nước: Công ty hướng đến những nhóm người có thunhập trung bình và khá Đây là thị trường rộng và là thị trường đầy triển vọng củaCông ty Công ty đã đưa ra nhiều sản phẩm để có thể đáp ứng được nhu cầu thị trườngtrong nước với tất cả mọi người có thể dùng được Chính sách phát triển thị trườngtrong nước đang là mục tiêu lớn của công ty hiện nay Doanh thu từ thị trường nội địacủa Tổng công ty tăng từng năm theo cấp số nhân, điều đó chứng tỏ định hướng pháttriển của Tông công ty hoàn toàn đúng đắn Dự kiến năm 2013 doanh thu nội địa đạt

96 tỷ đồng Các hệ thống đại lý và siêu thị của tổng công ty ngày càng phát triển và

mở rộng

Chính sách chất lượng của Công ty là:

Trang 21

Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, toàn thể công nhân viên Công ty cùngquyết tâm phấn đấu cung cấp hàng có: chất lượng tốt nhất, số lượng đủ và tiến độnhanh nhất.

Phương châm hành động: xây dựng môi trường làm việc thoải mái để tạo sự

hứng khởi cho nhân viên, toàn thể công nhân viên Công ty phải: biết quan tâm - biếtcảm nhận- biết để ý xung quanh, luôn đặt sự an toàn của khách hàng sử dụng sảnphẩm lên trên hết

q- Giảm hàng lỗi lọt xuất xuống còn 25pmm

c- Giảm chi phí tại các bộ phận 10%

e- Giảm bụi ( giảm 15%)

+ Mẫu mã sản phẩm sản xuất tại Công ty bao gồm:

Sản phẩm chính của chúng tôi là áo jacket các loại, áo blu-dông, áo gió, áomăng-tô, áo gi-lê, áo sơ mi nam, nữ , quần , quần soóc, váy…

Chủng loại mẫu mã sản phẩm của Công ty có:

- Quần áo nam

- Quần áo nữ

- Quần áo trẻ em trai

- Quần áo trẻ em gái

- Hàng kinh doanh tổng hợp

2.1.3 Chính sách giá.

Lợi nhuận Công ty thu được chịu sự tác động rất lớn của chính sách giá Vì vậyviệc định giá với mỗi sản phẩm được Công ty tính toán cẩn thận, dựa trên cở sở giá

Trang 22

thành sản phẩm và sức mua của thị trường Bên cạnh đó Công ty cũng tính đến yếu tốnhư: sức hấp dẫn của sản phẩm đối với khách hàng Tuy nhiên nhìn chung giá bán sảnphẩm của Công ty được quy định một cách phù hợp với sự biến đổi của thị trườngđảm bảo được sự bù đắp chi phí và có lãi.

Phương pháp định giá sản phẩm Công ty được dựa trên công thức cơ bản:

Giá bán = giá thành toàn bộ + thuế + lợi nhuận

trong đó: - Giá thành toàn bộ = Tổng chi phí (chi phí nguyên vật liệu, nhân côngtrực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp)

- Thuế vat tính bằng % giá bán theo quy định của nhà nước

- Lợi nhuận dựa vào giá cả, chu kỳ sống của sản phẩm, nhu cầu của thịtrường để quy định phần trăm lợi nhuận của giá bán

Bảng 2.4 Giá của một số sản phẩm mà công ty đang sản xuất

ĐVT: VNĐ

STT Tên sản phẩm ĐVT Năm 2011 Giá bán bình quân Năm 2012 Tỷ lệ so sánh

Nguồn: Phòng kinh doanh cung cấp

Nhìn vào bảng 2.4 ta thấy giá bán trong năm 2012 của tất cả các sản phẩm đềucao hơn so với năm 2011 Nguyên nhân tăng giá bá là do trong năm 2012 chi phí nhâncông, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác như điện nước, xăng dầu…đều tăng giá, dẫn đến giá bán sản phẩm cũng phải tăng theo

Công ty cổ phần May Đức Giang không áp dụng chiết khấu

2.1.4 Chính sách phân phối

Đối với hàng xuất khẩu, Công ty sản xuất theo hợp đồng ký trước và xuất sảnphẩm cho khách hàng Phần lớn tất cả các sản phẩm may mặc của Công ty đều sảnxuất theo nhu cầu thị trường và có những chính sách đổi mới sản phẩm do Công ty đề

ra

Trang 23

Công ty May Đức Giang hướng tới phục vụ đến tận tay những khách hàng củamình nên sản phẩm phân phối của Công ty được phân phối theo kênh trực tiếp.

Công ty May Đức Giang đang phân phối sản phẩm của mình theo kênh phânphối trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp

Hình 2.4 Sơ đồ kênh phân phối trực tiếp

Do sử dụng cả 2 kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp nên các sản phẩm trongnước được phân phối đến tận tay người tiêu dùng thông qua 56 cửa hàng, đại lý vàsiêu thị trên 8 tỉnh toàn quốc, đã tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng sản xuất, tăng khảnăng tiếp cận của khách hàng đến sản phẩm của công ty Ngoài ra sản phẩm của công

ty còn được phân phối trực tiếp đến tận tay người tiêu dùng thông qua một đội ngũ lựclượng nhân viên bán hàng đông đảo của công ty Chính vì vậy doanh thu của công tytrong những năm gần đây của thị trường trong nước tăng theo cấp số nhân

Khách hàng

\(

Trang 24

công ty Vì vậy việc quảng cáo giới thiệu sản phẩm, khuyến mại, tham gia hội chợ củaCông ty hoàn toàn là mục tiêu hàng đầu.

Việc xúc tiến bán hàng của Công ty Cổ phần May Đức Giang là bán hàng trựctiếp nên việc mở rộng kinh doanh, mở rộng thị trường và xúc tiến bán hàng được coi

là nhiệm vụ hàng đầu của Công ty

+ Hàng năm Công ty đã tham gia các hội chợ về may mặc trong nước ví nhưnăm 2012 Công ty tham gia Hội chợ hàng may mặc Quốc tế tại Hà Nội

+ Chính sách khuyến mại được đặc biệt trú trọng; Công ty đã thực hiện chươngtrình khuyến mại và các hoạt động quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng bằngnhiều hình thức và nhiều con đường Tất cả các hình thức và các đợt khuyến mạichúng tôi sẽ công bố trên Website của công ty

Bằng tuyên truyền, quan hệ công chúng và xây dựng hình ảnh của công ty rộng

rãi hơn: Hàng năm Công ty đều tổ chức đăng cai các hội nghị cho các tổ chức và các

đơn vị có nhu cầu tại địa phương tham gia tài trợ cho các hoạt động văn hóa, thể thao,làm từ thiện ở địa phương Năm 2011 chi phí cho hoạt động này chiếm 0.036% trêntổng doanh thu, năm 2012 chiếm 0.046% Điển hình như năm 2010 Công ty hỗ trợcác cháu học sinh nghèo vượt khó tỉnh Hưng Yên với tổng số tiền trên 400 triệu đồng,năm 2012 tặng quà và làm nhà tình nghĩa cho các gia đình bị nhiễm chất độc màu dacam trị giá hơn 600 triệu đồng, hỗ trợ người già không nơi tựa ở trung tâm bảo vệ

tài trợ cho giải bóng đá huyện Văn Lâm 80 triệu đồng, đây chính là những hoạt độngvừa có ý nghĩa, vừa có hiệu quả trong việc quảng bá hình ảnh của Công ty với côngchúng

2.1.6 Công tác thu thập thông tin marketing của Công ty.

Do đặc thù chỉ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng may mặc nên Công ty đã cónhiều chính sách tiếp marketing sản phẩm của Công ty đến các đại lý, nhà phân phối

và đến người tiêu thụ thông qua kênh bán hàng trực tiếp

Hiện nay Công ty có đến 56 đại lý, cửa hàng và siêu thi tham gia phân phối đến

6 tỉnh thành phố trên cả nước

Một số đại lý chính thức tại Việt Nam và quốc tế

Trang 25

2.1.7 Một số đối thủ cạnh tranh của Công ty

Do tính chất sản phẩm của Công ty là hàng may mặc thuộc các mặt hàng thiếtyếu nên có rất nhiều đối thủ cạnh tranh lớn Công ty đã lập ra được nhiều giải pháp vềchiến lược, chính sách và thay đổi mẫu mã sản phẩm để phù hợp với khách hàng để cóthể cạnh tranh được với nhiều sản phẩm của Công ty khác

Hiện nay, trong lĩnh vực may mặc thì Công ty đã phải gặp những đối thủ cạnhtranh lớn như May Nhà Bè, May 10 hay Việt Tiến Trước những đối thủ cạnh tranhlớn như vậy, công ty đã có nhiều chính sách tạo niềm tin tưởng với những khách hànglâu năm và thị trường quốc tế có mối quan hệ thân thiết Công ty đã có những chínhsách dài hạn về sản phẩm may mặc và giá cả để có những khách hàng tiềm năng

có chiến lược về giá cả nên Công ty hàng năm vẫn tăng được lợi nhuận

2.1.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của Công ty.

Qua số liệu về sản lượng tiêu thụ ở trên cho thấy,sản lượng tiêu thụ của Công ty

tập trung chủ yếu ở trong nước, còn sản lượng xuất khẩu chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ,nhưng nhìn chung sản lượng tiêu thụ của Công ty đều có sự tăng trưởng, năm sau caohơn năm trước Điều đó chứng tỏ sự thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty

Nhìn chung, sản lượng tiêu thụ sản phẩm thị trường trong nước vẫn tăng chậm

do cuộc khủng hoảng kinh tế thị trường Nhưng Công ty đã nhìn được hướng để giữđược những khách hàng thân thiết, nhân viên kinh doanh có sự quan tâm đến nhữngđại lý và cửa hàng quan trọng để tạo được nguồn thu nhập ổn định

Tuy nhiên, Công ty còn nhiều hạn chế về mặt công tác Maketting với thịtrường EU và quốc tế Công ty chưa mở rộng nhiều đến khu vực EU và khu vực Châu

Á Trong thời gian tới, Công ty đang tiếp tục phát triển mở rộng thị trường ở Châu Âuvới nhiều sản phẩm may mặc đa dạng và phù hợp với thị hiếu khách hàng

Trang 26

2.2 Phân tích công tác lao động, tiền lương.

2.2.1 Cơ cấu lao động của Công ty

Lao động và tiền lương là hai yếu tố quan trọng trong sản xuất , do vậy Công ty

xây dựng kế hoạch lao động và kế hoặch tiền lương theo quy chế của Công ty và luậtpháp quy dịnh của nhà nước, cùng với kế hoạch lao động và tiền lương Công ty cũngxây dựng kế hoạch về đào tạo, tuyển dụng lao động nhằm đáp ứng yêu cầu lâu dài chohoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Mặt khác, công ty cũng quan tâm tới việcthu hút nguồn nhân lực có trình độ, có năng lực thực sự để về công ty làm việc

Bảng 2.3 : Cơ cấu lao động của Công ty năm 2011-2012

TT Tiêu thức phân loại

Phân loại theo đối tượng

Trang 27

đang dần chuyên môn hoá sản xuất, thay thế lao động nam bằng lao động nữ vào một

số điểm chủ chốt trong dây chuyền Bên cạnh đó Công ty tạo điều kiện tốt cho nhữnglao động nữ nên đã có nguồn nhân lực dồi dào

2.2.2 Định mức lao động

- Do tính chất và đặc thù của ngành sản xuất công nghiệp nhẹ nói chung vàngành sản xuất hàng may mặc nói riêng, định mức lao động rất ít thay đổi, định biênlao động theo chủng loại chi tiết, sản phẩm sản xuất tại các bộ phận sản xuất của Công

ty là giống nhau

- Trước khi gia công một chi tiết, sản phẩm, Phòng kế hoạch bấm giờ thực tế tạitừng công đoạn gia công và lập bản định mức thời gian sản xuất, cho từng bước côngviệc, các bộ phận sản xuất dựa vào đó để bố trí nhân lực trong các dây chuyền sảnxuất phù hợp với năng lực để đạt được hiệu quả cao nhất

Ví dụ: Định mức thời gian may áo sơ mi

Trang 28

Do phải làm việc theo nhịp dây chuyền cường độ lao động là rất cao, người laođộng làm việc chăm chỉ làm việc tại một vị trí nhất định cho nên không phát huy đượctay nghề, có thể giỏi một việc nhưng không làm được nhiều việc, dễ tạo sự nhàm chándẫn đến độ chính xác không cao.

2.2.3.Tình hình sử dụng thời gian lao động

Sản xuất theo đơn hàng của Công ty luôn phải đảm bảo hai nhiệm vụ chính làđảm bảo chất lượng sản phẩm và tiến độ giao hàng bởi thế việc sử dụng thời gian laođộng của Công ty như sau:

Công nhân gián tiếp, khối phòng, ban làm việc 8 giờ trong ngày, nghỉ chủ nhật

và nửa ngày thứ 7

Khối trực tiếp sản xuất làm việc theo ca: ca1 8h/ca, ca2 7h/ca, ca3 6h/ca và cóthể làm thêm 1-2 giờ/ca để đảm bảo được tiến độ sản xuất

Bảng 2.4 : Tình hình sử dụng thời gian lao động năm 2012

Trang 29

*Nhận xét đánh giá tình hình sử dụng thời gian lao động:

Tình hình sử dụng lao động năm 2012 cho thấy Công ty bố trí tối đa nguồn

nhân lực đảm bảo yêu cầu trong sản xuất, tận dụng hết công suất của máy móc thiết

bị, giảm chi phí nhân công khi phải làm thêm

2.2.4 Năng suất lao động

Năng suất lao động tại Công ty được biểu hiện dưới hình thức sau:

- Năng suất lao động bình quân tính theo doanh thu

Bảng 2.8 Bảng năng suất lao động trong năm 2011 và 2012

Doanh thu của công ty năm sau cao hơn năm trước với sự chênh lệch lên hơn

50 triệu đồng Số lao động bình quân cũng tăng lên hàng năm, năng suất lao động có

sự chênh lệch giảm Nguyên nhân có sự tăng doanh thu là do những chính sách

khuyến mại và chính sách quan tâm đến người lao động Đây cũng là mục tiêu chính

của Công ty trong thời gian tới

2.2.5 Tuyển dụng và đào tạo lao động.

Công tác tuyển dụng là việc xem xét có hệ thông, nhằm lựa chọn những người

đáp ứng được những yêu cầu mà Công ty đã đề ra để bố trí vào các vị trí làm việc

thích hợp trong bộ máy sản xuất của Công ty

Trang 30

- Kế hoạch tuyển dụng dựa trên cơ sở nhu cầu cần tuyển dụng và kế hoạch tuyểndụng của từng bộ phận trong Công ty: Phòng hành chính nhân sự lập kế hoạch tuyểndụng khi có nhu cầu tuyển dụng lao động từ bên ngoài trình Tổng Giám đốc phê duyệt

- Khi tuyển dụng lao động từ bên ngoài, Phòng hành chính nhân sự tiến hànhthông báo tuyển dụng thông qua phương tiện thông tin đại chúng của huyện, các trungtâm giới thiệu việc làm hoặc liên hệ với các tổ chức, trường đào tạo nghề hoặc gửithông báo xuống các bộ phận để phát động nhân viên trong Công ty giới thiệu ngườithân hay bạn bè vào làm trong Công ty

- Phòng hành chính nhân sự xem xét hồ sơ, xác định các đối tượng phù hợp vớiyêu cầu, lập danh sách các đối tượng đủ điều kiện dự tuyển, trình ban lãnh đạo Công

ty hay hội đồng tuyển dụng phê duyệt, lựa chọn phỏng vấn kiểm tra

- Tiến hành phỏng vấn ,kiểm tra bao gồm: Lãnh đạo Công ty, Trưởng phònghành chính nhân sự, phó, trưởng phòng cần bổ xung nhân lực đối với vị trí tuyển từcao đẳng trở lên hội đồng xét tuyển trực tiếp phỏng vấn, thi trình độ chuyên môn, đốivới tuyển công nhân thì kiểm tra văn hoá tay nghề

- Căn cứ vào kết quả thi phòng hành chính nhân sự thông báo trúng tuyển.Những thí sinh đạt điểm chuẩn được tiến hành kiểm tra sức khoẻ, sau đó ký hợp đồngthử việc đối với lao động tuyển chính quy hoặc ký hợp đồng thời vụ đối với lao độngthời vụ

Trong giai đoạn thử việc phòng hành chính nhân sự kết hợp với phó, trưởngphòng tiếp nhận tiến hành đào tạo hết giai đoạn thử việc phó, trưởng phòng nhận xétnăng lực làm việc của nhân viên để quyết định việc ký tiếp hợp đồng lao động và trìnhTổng Giám đốc Công ty phê duyệt Phòng hành chính nhân sự làm hợp đồng lao động

và bố trí công tác cho các đối tượng trúng tuyển, việc ký hợp đồng lao động được tuânthủ theo quy định của Bộ luật lao động

Đối với các đối tượng hết hạn hợp đồng lao động, khi có nhu cầu ký tiếp thìtrưỏng phòng hành chính nhân sự sẽ thông báo thời hạn hết hợp đồng cho người laođộng và bộ phận quản lý lao động đó biết Bộ phận quản lý lao động làm đề nghị kýtiếp hợp đồng lao động, trợ lý nhân sự phòng hành chính lập hợp đồng lao động trìnhTổng Giám đốc ký

Trang 31

Hình 2.4 : Lưu đồ quy trình tuyển dụng nguồn nhân lực

Quy trình đào tạo : Việc nâng cao trình độ, nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng cho mỗi

cá nhân trong các bộ phận của Công ty là việc làm rất cần thiết Vì vậy, chủ trươngcủa lãnh đạo Công ty là không ngừng đào tạo, nâng cao kiến thức cho từng nhân viêntrong Công ty, tiếp cận công nghệ mới phục vụ cho sản xuát kinh doanh, đảm bảo cán

bộ công nhân viên có đủ trình độ, năng lực phù hợp với yêu cầu của các vị trí làmviệc, hoàn thành tốt công việc đảm nhận, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,

Trang 32

chất lượng lao đông và tạo niềm tin đối với khách hàng, Công ty có các hình thức đàotạo sau:

cán bộ của Công ty tuỳ thuộc vào nội dung đào tạo, đối tượng đào tạo, lựa chọn nhữnggiảng viên phù hợp để tiến hành đào tạo cho công nhân và trình Tổng giám đốc phêduyệt

tạo biết thời gian địa điểm và nội dung chương trình đào tạo Để đánh giá kết quả đàotạo được chính xác và khách quan, sau khi kết thúc khóa học người đựơc đào tạo phảinộp lại các văn bằng, chứng chỉ (hoặc các bản sao văn bằng chứng chỉ) cho phònghành chính nhân sự, trường hợp không có văn bằng chứng chỉ phải viét báo cáo nêunhững nội dung đã được đào tạo

Đào tạo đột xuất: được thực hiện trong các trường hợp sau

Khi có sửa đổi bổ xung, đổi mới quy trình công nghệ, nội quy, quy định củaCông ty và của nhà nước ban hành

- Khi phát sinh công việc mới cần đào tạo nâng cao

- Chuẩn bị đội ngũ kế cận, bổ nhiệm, phân công nhiệm vụ mới

- Cải tiến công nghệ kỹ thuật

- Tuyển dụng lao động mới

Hàng năm hoặc sau khoá đào tạo, phụ trách các bộ phận đánh giá hiệu quảcông tác đào tạo thông qua việc đánh giá năng lực làm việc của nhân viên, qua đó xácđịnh nhu cầu đào tạo bổ xung của bộ phận mình

Trang 33

Hình 2.5 Bảng lưu đồ quá trình đào tạo

Ngày đăng: 12/03/2017, 16:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Trần Ánh (2000), Kinh tế và Quản lý doanh nghiệp, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế và Quản lý doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Trần Ánh
Nhà XB: NXB Khoa học vàKỹ thuật
Năm: 2000
2. Nguyễn Tiến Dũng (2010), Hướng dẫn thực tập tốt nghiệp, Khoa Kinh tế và Quản lý, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực tập tốt nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng
Năm: 2010
3.Giáo trình Quản trị – Nhà xuất bản lao động – xã hội 4.Giáo trình Quản trị nhân lực – Nhà xuất bản thống kê Khác
5.Giáo trình Quản trị chiến lược – Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân – Hà Nội Khác
6.Giáo trình Quản trị học – Nhà xuất bản Giao thông Vận tải- Hà Nội 7.Giáo trình Quản trị doanh nghiệp – Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân- Hà Nội Khác
8.Website: http//www.Thuocvasuckhoe.vn 9.Website: http//www.Yhocbonphuong.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm - báo cáo thực tập tổng hợp tại tổng công ty may đức giang
Sơ đồ 1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Trang 7)
Sơ đồ 2: Kết cấu tổ chức sản xuất - báo cáo thực tập tổng hợp tại tổng công ty may đức giang
Sơ đồ 2 Kết cấu tổ chức sản xuất (Trang 11)
1.5.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức : - báo cáo thực tập tổng hợp tại tổng công ty may đức giang
1.5.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức : (Trang 12)
Hình  2.2: Tình hình doanh thu theo thị trường năm 2011-2012 - báo cáo thực tập tổng hợp tại tổng công ty may đức giang
nh 2.2: Tình hình doanh thu theo thị trường năm 2011-2012 (Trang 17)
Hình 2.1: Tình hình doanh thu và lợi nhuận năm 2011-2012 - báo cáo thực tập tổng hợp tại tổng công ty may đức giang
Hình 2.1 Tình hình doanh thu và lợi nhuận năm 2011-2012 (Trang 17)
Bảng 2.2: Tình hình doanh thu-lợi nuận giữa kế hoạch và thực hiện năm 2012 - báo cáo thực tập tổng hợp tại tổng công ty may đức giang
Bảng 2.2 Tình hình doanh thu-lợi nuận giữa kế hoạch và thực hiện năm 2012 (Trang 18)
Hình 2.3: Tình hình doanh thu với kế hoạch năm - báo cáo thực tập tổng hợp tại tổng công ty may đức giang
Hình 2.3 Tình hình doanh thu với kế hoạch năm (Trang 19)
Hình 2.4. Sơ đồ kênh phân phối trực tiếp - báo cáo thực tập tổng hợp tại tổng công ty may đức giang
Hình 2.4. Sơ đồ kênh phân phối trực tiếp (Trang 23)
Bảng 2.4 : Tình hình sử dụng thời gian lao động năm 2012 - báo cáo thực tập tổng hợp tại tổng công ty may đức giang
Bảng 2.4 Tình hình sử dụng thời gian lao động năm 2012 (Trang 28)
Hình 2.4 : Lưu đồ quy trình tuyển dụng nguồn nhân lực - báo cáo thực tập tổng hợp tại tổng công ty may đức giang
Hình 2.4 Lưu đồ quy trình tuyển dụng nguồn nhân lực (Trang 31)
Bảng 2.7: Hệ số lương cấp bậc của người lao động (h) - báo cáo thực tập tổng hợp tại tổng công ty may đức giang
Bảng 2.7 Hệ số lương cấp bậc của người lao động (h) (Trang 36)
Bảng 2.6. Bảng nguyên vật liệu của công ty năm 2012 - báo cáo thực tập tổng hợp tại tổng công ty may đức giang
Bảng 2.6. Bảng nguyên vật liệu của công ty năm 2012 (Trang 41)
Hình 2.6 . Sơ đồ hình thức nhập sổ kế toán - báo cáo thực tập tổng hợp tại tổng công ty may đức giang
Hình 2.6 Sơ đồ hình thức nhập sổ kế toán (Trang 49)
Bảng 2.11: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2011-2012 - báo cáo thực tập tổng hợp tại tổng công ty may đức giang
Bảng 2.11 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2011-2012 (Trang 50)
Bảng 2.10: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty 2012 - báo cáo thực tập tổng hợp tại tổng công ty may đức giang
Bảng 2.10 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty 2012 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w