Nhiệm vụ kinh doanh Công ty cổ phần Beltech hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp của Nhà nước, thực hiện theo các quy định của pháp luật, điều lệ tổ chức của Nhà nước Việt Nam, thực hiện đầy
Trang 1CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
-Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần BELTECH
-Tên giao dịch quốc tế: BELTECH Joint Stock Company
-Giám đốc: Ông Nguyễn Văn Trọng, số CMND: 182449788 do Công an tỉnh Nghệ An cấp ngày 10/09/2001
-Địa chỉ trụ sở chính:
Phòng 205 Nhà C6, Tập thể Trung Tự, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
-Điện thoại: 04.35690151 Fax: 04.35690152
-Website: www.beltech.com.vn
Công ty Cổ phần BELTECH với tên cũ là Công ty Cổ phần Giải pháp và Phát triển Công nghệ Điện B&T được thành lập năm 2008, với vốn điều lệ là 9.500 triệu đồng do Phòng Đăng ký Kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp với mã số doanh nghiệp: 0102962020 Công ty cổ phần Beltech là nhà cung cấp hàng đầu các loại máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm máy tính, thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông cùng các loại thiết bị khoa học kỹ thuật, dụng cụ và hóa chất cho phân tích, đo lường, kiểm nghiệm, xét nghiệm trong các lĩnh vực môi trường, hóa dầu, vật liệu, hóa sinh, y tế, dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, thủy sản, sinh học phân tử và các ngành kỹ thuật khác
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
1.1.2.1 Chức năng
Chức năng kinh doanh chủ yếu của công ty là cung cấp các sản phẩm máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh, văn phòng Ngoài ra công ty còn thực hiện việc tư vấn, lắp đặt, lập trình và bảo trì máy móc, thiết
bị theo yêu cầu của khách hàng
1.1.2.2 Nhiệm vụ kinh doanh
Công ty cổ phần Beltech hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp của Nhà nước, thực hiện theo các quy định của pháp luật, điều lệ tổ chức của Nhà nước Việt Nam, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về phí, thuế Công ty cung cấp các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, thường
Trang 2xuyên thu thập ý kiến phản hồi từ khách hàng và các đối tác Công ty luôn cố gắng vận dụng hết khả năng của mình để mở rộng kinh doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ, bồi dưỡng cán
bộ quản lý có năng lực, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao; có chế độ đãi ngộ tốt dành cho nhân viên, thực hiện tham gia đầy đủ bảo hiểm lao động, có mức lương, thưởng phù hợp, có trách nhiệm chi trả đầy đủ cổ tức và đảm bảo đầy đủ quyền lợi của cổ đông
1.1.3 Sơ đồ cấu trúc tổ chức
Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc tổ chức tại công ty cổ phần BELTECH
(Nguồn: Phòng Nhân sự)
Từ hình 1.1 ta thấy sơ đồ cấu trúc tổ chức ở công ty cổ phần Beltech tương đối đơn giản với tổng số 4 phòng ban, gồm 64 nhân viên, trong đó:
-Giám đốc: là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm toàn diện và điều hành toàn
bộ hoạt động của Công ty, là người đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của toàn công ty trước nhà nước và pháp luật Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc phụ trách hoạt động kỹ thuật, kinh doanh của công ty và được giám đốc uỷ quyền điều hành công ty khi vắng mặt
-Phòng tổ chức, nhân sự: Có chức năng tham mưu cho giám đốc về việc sắp xếp, bố
trí cán bộ, đào tạo và phân loại lao động để bố trí đúng người, đúng ngành nghề công việc, thanh quyết toán chế độ cho người lao động theo chính sách, chế độ nhà nước và quy chế của công ty
-Phòng tài chính kế toán: Ghi chép phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
trong đơn vị, giám sát tình hình tài chính của công ty cũng như việc sử dụng có hiệu quả tiền vốn, lao động, vật tư, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, các chỉ tiêu kinh tế tài chính
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
P KINH DOANH
P TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
NHÂN SỰ
Trang 3theo quy định của pháp luật, lập báo cáo tổng hợp, xác định kết quả tiêu thụ, kết quả tài chính
và hiệu quả kinh doanh của công ty
-Phòng kinh doanh: Tổ chức phân phối, tìm kiếm khách hàng, thực hiện các chế độ
ghi chép ban đầu, thực hiện chế độ thông tin báo cáo, tiếp thị và cung ứng trực tiếp hàng hoá cho mọi đối tượng, quản lý tiền, hàng, cơ sở vật chất do công ty giao
-Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm lắp đặt thiết bị, lập trình phần mềm, sửa chữa các
sự cố về máy móc, thiết bị cho khách hàng
1.1.4 Ngành nghề kinh doanh
Công ty cổ phần Beltech hiện đang tham gia vào các ngành nghề kinh doanh sau:
- Bán buôn, bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
- Bán buôn, bán lẻ thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
- Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh
- Tư vấn, lắp đặt, lập trình máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính
- Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và các dịch vụ khác liên quan đến máy tính
1.2 Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp
1.2.1 Số lượng và chất lượng lao động
Trình độ
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Bảng 1.1: Biến động về số lượng và chất lượng lao động tại công ty cổ phần Beltech
(Nguồn: Phòng Nhân sự)
Từ bảng 1.2 ta thấy sự thay đổi về số lượng lao động của công ty cổ phần Beltech là chưa đáng kể so với sự thay đổi về chất lượng lao động Số lượng lao động trình độ sau đại học và đại học, cao đẳng tăng dần qua các năm, đặc biệt vào năm 2012, số lượng lao động
Trang 4trình độ đại học tăng hơn 10% so với năm 2011 Bên cạnh đó, số lượng lao động trình độ trung cấp và lao động phổ thông cũng giảm đi 9-10% trong 3 năm 2010-2012
Sở dĩ có sự thay đổi về số lượng và chất lượng lao động ở công ty cổ phần Beltech là bởi lẽ công ty đang hoạt động trong giai đoạn kinh tế ngày càng trở nên khó khăn hơn, mức
độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn đòi hỏi công ty cần có biện pháp nâng cao chất lượng lao động để có thể giữ chân khách hàng cho công ty bằng những sản phẩm chất lượng với giá
cả cạnh tranh hơn
1.2.2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Hình 1.2: Diễn biến cơ cấu lao động theo độ tuổi tại công ty cổ phần Beltech
(Nguồn: Phòng Nhân sự)
Từ hình 1.2 ta thấy cơ cấu lao động theo độ tuổi tại công ty cổ phần Beltech qua các năm 2010-2012 thay đổi rõ rệt theo xu hướng trẻ hóa Cụ thể năm 2012 tỷ trọng lao động trong độ tuổi 18 đến 30 trong công ty tăng 11% so với năm 2011, và so với năm 2010 tăng tới 29% trong khi tỷ trọng lao động có độ tuổi từ 46 đến 60 tuổi giảm 4%-17% trong tổng cơ cấu lao động toàn công ty
Do đặc thù của công ty là phân phối sản phẩm, điều này đòi hỏi lao động chủ lực là lao động trẻ, có sức khỏe tốt, nhanh nhẹn, linh hoạt với sự thay đổi của môi trường kinh doanh Bên cạnh đó, chi phí cho lao động trẻ thường thấp hơn vì có ít kinh nghiệm làm việc hơn lao động lớn tuổi do đó việc sử dụng lao động trẻ cho phép công ty tiết kiệm một mức chi phí nhất định Đây là điều cần thiết cho mỗi doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế suy thoái hiện nay
1.2.3 Cơ cấu lao động theo giới tính
Trang 5Hình 1.3: Diễn biến cơ cấu lao động theo giới tính tại công ty cổ phần Beltech
(Nguồn: Phòng Nhân sự) Tên hình/ bảng bôi đen, trích nguồn in nghiêng, tất cả cỡ chữ 12, những hình và bảng sau sửa tương
tự như thế này.
Diễn biến cơ cấu lao động theo độ tuổi tại công ty cổ phần Beltech thay đổi không đáng kể qua các năm 2010 - 2012 theo xu hướng giảm dần về số lao động nữ: từ 29% - 25% qua các năm 2010 - 2012 Nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch lao động theo giới tính
ở công ty cổ phần Beltech xuất phát từ việc công ty kinh doanh sản phẩm máy tính, điễn tử, viễn thông, đòi hỏi trình độ và kỹ năng trong ngành kỹ thuật; những yêu cầu đặt ra trong việc vận chuyển, lắp đặt và lập trình máy móc, thiết bị vật tư phù hợp với lao động nam giới hơn
so với nữ giới
1.3 Quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp
ĐVT: Tỷ đồng
Năm
Cơ cấu vốn
Số tiền Tỷ trọng
Tỷ trọng (%)
Số tiền Tỷ trọng
(%)
Bảng 1.2: Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty cổ phần Beltech
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
Từ bảng 1.2 ta thấy tỷ trọng vốn cố định trong tổng vốn kinh doanh của công ty giảm không đáng kể từ 34.25% - 30% qua các năm 2010 - 2012 Nhìn chung, vốn lưu động trong
Trang 6công ty cổ phần Beltech luôn chiếm tỷ trọng lớn do đặc thù công ty chuyên về phân phối sản phẩm, thiết bị và tăng dần qua các năm từ 22 - 35 tỷ đồng trong 3 năm 2010 - 2012 cho thấy tốc độ vòng quay của vốn là khá nhanh, hiệu quả sử dụng vốn tốt, công ty kinh doanh tương đối hiệu quả trong bối cảnh kinh tế suy thoái hiện nay Đây cũng là một lợi thế rất lớn cho công ty trong việc thực hiện các kế hoạch kinh doanh trong tương lai
1.3.2 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
ĐVT: Tỷ đồng
Năm
Cơ cấu
nguồn vốn
Số tiền Tỷ trọng
Tỷ trọng
Tỷ trọng (%)
Bảng 1.3: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty cổ phần Beltech
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
Qua bảng 1.3 ta thấy chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số nguồn vốn kinh doanh của công ty cổ phần Beltech là vốn chủ sở hữu (66% năm 2012) cho thấy mức độ tự chủ về tài chính của công ty là khá tốt trong giai đoạn kinh tế lạm phát và suy thoái hiện nay, khi không
dễ dàng để có thể vay vốn từ ngân hàng hay các quỹ tín dụng khác cùng với mức lãi suất trần ngất ngưởng và luôn biến động khó lường Tuy nhiên để công ty nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, công ty cần có các giải pháp để huy động vốn nhiều hơn và tiết kiệm tối đa chi phí cho lãi suất ngân hàng,
1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
So sánh 2011/2010 So sánh 2012/2011
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Doanh thu 2571.505 6416.925 17101.23 3845.42 +149% 5516.925 +85% Chi phí 2052.38 5354.15 9950.725 3301.77 +160% 4596.575 +85%
Trang 7Lợi nhuận
trước thuế
519.125 1062.775 1983.125 543.65 +104% 920.35 +86%
Lợi nhuận
sau thuế
415.30 850.22 1586.50 434.92 +104% 736.28 +86%
Bảng 1.3: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty qua các năm
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
Hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Beltech trong các năm 2010-2012 tương đối hiệu quả qua việc tăng lên đang kể doanh thu và lợi nhuận từ 415.30 triệu đồng đến 1586.50 triệu đồng qua số liệu như bảng trên Tuy nhiên, so với chi phí bỏ ra, lợi nhuận thu lại được của công ty vẫn còn chưa cao, về dài hạn thì khó có thể trụ vững và cạnh tranh được với các đối thủ có tiềm lực kinh tế lớn trong nền kinh tế thị trường đầy khắc nghiệt hiện nay Vấn đề đặt ra cho công ty cổ phần Beltech là một phương hướng mới, chiến lược mới cho hoạt động kinh doanh trong tương lai
II.NHỮNG TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI BELTECH
2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp điều tra trắc nghiêm
Phương pháp điều tra trắc nghiệm được thực hiện nhằm thu được những đánh giá tổng quan về tình hình thực hiện những hoạt động quản trị của công ty qua các năm, từ đó tìm ra được những hoạt động thực hiện tốt và những hoạt động còn hạn chế tại các lĩnh vực quản trị khác nhau của Beltech Đối tượng điều tra gồm: Giám đốc, phó giám đốc, trưởng, phó phòng các phòng ban Nội dung điều tra tập trung vào: quản trị cơ bản, quản trị chiến lược, quản trị tác nghiệp, quản trị nhân sự, quản trị dự án, quản trị rủi ro
(Mẫu phiếu điều tra, danh sách đối tượng điều tra được đính kèm ở phần Phụ lục)
Phương pháp phỏng vấn
Mục đích của phương pháp này là nhằm có những đánh giá tổng quan về tình hình phát triển của Beltech nói chung và tình hình thực hiện các hoạt động quản trị nói riêng, tìm ra
Trang 8những nguyên nhân của những thành công và hạn chế tại các lĩnh vực quản trị khác nhau trong công ty Đối tượng phỏng vấn là: Giám đốc Nguyễn Văn Trọng
2.1.1.2 Thu thập dữ liệu thứ cấp
Tìm hiểu qua website: www.beltech.com.vn, tìm hiểu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ các bộ phận phòng ban như: phòng nhân sự, phòng kinh doanh, phòng tài chính kế toán, bộ phận bán hàng, sản xuất
2.1.2 Phương pháp phân tích số liệu
Trên cơ sở các số liệu thu thập được, đề tài sử dụng phương pháp so sánh để phân tích
số liệu, sử dụng phần mềm Excel (2007) để vẽ các biểu đồ, sử dụng phương pháp tỷ số Các
tỷ số được thiết lập bởi chỉ tiêu này với chỉ tiêu khác, so sánh giữa các năm và các chỉ tiêu với nhau để nhận biết và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động quản trị tại doanh nghiệp
2.2 Tình hình thực hiện các lĩnh vực quản trị chủ yếu tại Beltech
2.2.1 Công tác quản trị chiến lược
2.2.1.1 Hoạch định chiến lược
Hình 2.1 Tình hình thực hiện công tác hoạch định chiến lược tại Beltech
(Nguồn: Tác giả)
Tình hình thực hiện công tác hoạch định chiến lược của công ty ở mức trung bình yếu Hoạt động xác định tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu kinh doanh được làm tốt nhất với 60% số người đồng ý ở mức khá và 30% ở mức tốt bởi công ty Beltech có tầm nhìn, sứ mạng khá cụ thể, rõ ràng Tuy nhiên, việc phân tích MTBT, MTBN, và việc lựa chọn ra quyết định quản trị của công ty chưa được chú trọng và chỉ thực hiện khi có nhu cầu mà không được tiến hành thường xuyên, liên tục Có tới 60 – 70% số người được điều tra cho là hoạt động phân tích
Trang 9MTBT và phân tích MTBT còn nhiều yếu kém và lựa chọn chiến lược chỉ đạt ở mức trung bình Nhìn chung, hoạt động phân tích MTBT và phân tích MTBN vẫn còn nhiều hạn chế Theo ông Nguyễn Văn Trọng giám đốc công ty cho biết, nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do nhìn nhận về tầm quan trọng của việc hoạch định chiến lược ở đội ngũ lãnh đạo chưa đầy đủ; công ty chưa sử dụng mô thức IFAS để đánh giá MTBT, mô thức EFAS để phân tích đánh giá MTBN một cách thường xuyên nên chưa mang lại hiệu quả Bên cạnh đó, việc lựa chọn ra quyết định quản trị phụ thuộc chủ yếu vào quyết định của các nhà quản trị cấp cao và dựa trên chiến lược của đối thủ cạnh tranh nên các chiến lược mang tính chủ quan, tự phát, chưa dựa trên năng lực của doanh nghiệp
2.2.1.2 Thực thi chiến lược
Hình 2.2 Tình hình công tác thực thi chiến lược tại Beltech
(Nguồn: Tác giả)
Qua kết quả điều tra ta thấy, công tác thực thi chiến lược tại Beltech đang ở mức trung bình yếu Tuy nhiên công tác thiết lập mục tiêu hàng năm và phát huy văn hóa DN được thực hiện khá tốt với 70 – 80% số người đồng tình Theo ông Trọng, nguyên nhân chính là do DN
đã xây dựng được cho mình một bản kế hoạch kinh doanh với mục tiêu hàng năm cụ thể, khả thi và nền tảng văn hóa vững mạnh với một môi trường làm việc thân thiện, hòa đồng tạo tâm
lý thoải mái và tạo động lực cho người lao động làm việc tại đây
Mặc dù DN có thiết lập mục tiêu hàng năm chi tiết nhưng việc phân bổ nguồn lực cho từng phòng ban và từng cá nhân lại chưa cụ thể rõ ràng vì vậy công việc được giải quyết chưa đạt hiệu quả cao Phân bổ nguồn lực một cách dàn trải, không tập trung, dẫn đến lãng phí nguồn nhân lực, vật lực và kết quả của hoạt động không hiệu quả Có 50% số người được điều tra đồng ý với mức trung bình và 30% đồng tình với mức yếu cho hoạt động này Thay đổi cấu trúc tổ chức và phát triển lãnh đạo chiến lược ở mức trung bình yếu: hơn 50% số
Trang 10người đánh giá là trung bình và 30 – 40% còn lại cho là yếu kém Nguyên nhân do trong quá trình hoạt động của mình Beltech vẫn chưa thường xuyên thay đổi để phù hợp với sự thay đổi của các mục tiêu, chiến lược kinh doanh, bộ máy cơ cấu vẫn khá cồng kềnh, chưa gọn nhẹ và chưa có sự phản ứng kịp thời với sự thay đổi của môi trường kinh doanh
Hoạt động xây dựng chính sách (marketing) của doanh nghiệp đang ở mức trung bình yếu Cụ thể có 60% số người đánh giá trung bình và 40% đánh giá là yếu Nguyên nhân của tình trạng này là do: trong xây dựng chính sách marketing, DN chỉ coi marketing là hoạt động quảng cáo, chưa chú trọng đến việc định vị sản phẩm, khách hàng mục tiêu, thị trường, chưa chú trọng tới hoạt động xúc tiến bán hàng hay chính sách marketing chưa đầy đủ Nhân lực, vật lực cho việc xây dựng chính sách marketing chưa đồng đều, chưa có nhiều chuyên môn cũng như kinh nghiệm và thiếu về kinh phí
2.2.1.3 Đo lường và kiểm soát chiến lược
Hình 2.3 Công tác đo lường và kiểm soát chiến lược tại Beltech
(Nguồn: Tác giả)
Công tác đo lường và kiểm soát chiến lược được công ty Beltech được thực hiện ở mức trung bình yếu với hơn 50% số người được điều tra đồng tình 20% số người được hỏi đánh giá hoạt động xem xét MTBT và MTBN là khá và 20 – 30% số người còn lại cho là yếu kém cho thấy công ty chưa có sự quan tâm tới hoạt động xem xét MTBT và MTBN Nguyên nhân bởi Beltech chưa thường xuyên theo dõi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, theo dõi các mục tiêu chiến lược, thị phần, kết quả kinh doanh của mình Bên cạnh đó, công
ty cũng có chưa chú trọng theo dõi sự biến động của yếu tố MTBN để có thể nhận dạng được những cơ hội cũng như thách thức mà môi trường kinh doanh có thể mang tới cho DN