1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP TỚI KHU VỰC DOANH NGHIỆP CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY

104 444 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 648,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU1.Lý do lựa chọn đề tàiHội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng đã đem lại những kết quả trên nhiều phương diện và tạo nên những tác động sâu sắc đến nền kinh tế xã hội Việt Nam. Năm 2006, dấu ấn lớn nhất trong quá trình hội nhập này chính là việc nước ta gia nhập thành công Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Từ đây, những lợi thế về xuất, nhập khẩu; những dòng vốn đầu tư từ nước ngoài; những cải thiện về môi trường kinh doanh và thể chế kinh tế đã đưa Việt Nam vươn lên, trở thành các quốc gia có thu nhập trung bình và nâng cao vị thế trên trường quốc tế.Hiện nay, khi các Hiệp định Thương mại tự do song phương, đa phương được ký kết và có ảnh hưởng sâu rộng, hội nhập trở thành xu hướng tất yếu. Thị trường và sản xuất ở nhiều nước có mối quan hệ chặt chẽ và toàn diện với nhau. Thế giới ngày càng trở nên phẳng hơn, kết nối hơn; sự trao đổi về kinh tế, văn hóa, khoa học,... diễn ra trên nhiều phương diện, với nhiều đối tượng, đa dạng và phong phú. Trong bối cảnh ấy, các doanh nghiệp Việt Nam cũng đứng trước làn sóng mới mẻ của sự kết nối kinh tế toàn cầu. Đón nhận những cơ hội và đương đầu với những thách thức như thế nào để tồn tại, phát triển và vươn mình ra thế giới chính là câu hỏi bức thiết đặt ra cho các doanh nghiệp nước ta hiện nay. Đến năm 2015, cùng với việc tham gia vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN, Việt Nam đã đàm phán, ký kết và thực thi tổng cộng 16 Hiệp định Thương mại tự do, trong đó có những Hiệp định thương mại thế hệ mới như Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương và Hiệp định Thương mại Việt Nam – EU. Nhà nước đã mở ra những “con đường thương mại mới” cho hàng ngàn doanh nghiệp trong nước. Tuy nhiên, có hiện thực hóa những cơ hội từ con đường mới mẻ này hay không, không chỉ là câu chuyện của riêng nhà nước, mà phụ thuộc quan trọng vào tiềm lực và khả năng thích ứng của doanh nghiệp. Điều đó đòi hỏi chúng ta cần có một cái nhìn chính diện và khách quan trước thực tế ấy. Từ đó, xem xét, đánh giá và đưa ra những giải pháp tối ưu để doanh nghiệp có thể tận dụng lợi thế thương mại, vượt qua thử thách toàn cầu, phát triển bền vững và lâu dài, góp phần phát triển và nâng tầm đất nước.Chính bởi những lý do trên, nhóm tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu tác động của hội nhập đến khu vực doanh nghiệp tại Việt Nam” làm chủ đề cho nghiên cứu khoa học của mình.2.Mục tiêu nghiên cứuChính vì những lý do đã nêu trên, mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đưa ra một góc nhìn rộng hơn, cụ thể hơn về tác động của hội nhập tới khu vực doanh nghiệp ở Việt Nam. Thực hiện nghiên cứu này, nhóm tác giả muốn phân tích, trả lời cho những vấn đề đang là chủ đề nóng và rất được quan tâm hiện nay về mối liên hệ giữa thương mại và doanh nghiệp. Thứ nhất, tổng kết khái quát và đánh giá về những các Hiệp định Thương mại tự do được Việt Nam tham gia trong thời gian gần đây, có ảnh hưởng lớn tới khu vực doanh nghiệp của nước ta. Thứ hai, phân tích thực trạng, khái quát tình hình doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập hiện nay và đánh giá về những tác động của hội nhập (thông qua tác động mà các Hiệp định Thương mại tự do mới đem đến) tới các doanh nghiệp ấy. Cụ thể hóa tác động của hội nhập ở các khu vực doanh nghiệp hưởng lợi từ hoạt động thương mại này, ví dụ như như khu vực doanh nghiệp hoạt động trong ngành dệt may và ngành thủy sản.Mục tiêu cuối cùng mà nghiên cứu hướng tới, nhóm tác giả muốn đưa ra những khuyến nghị hữu ích với thực tế đang diễn ra đối với doanh nghiệp, trong bối cảnh nước ta vừa hoàn thành Kế hoạch Phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2011 – 2015) và đang thực hiện giai đoạn Chiến lược Phát triển kinh tế xã hội 10 năm (20112020).3.Cách tiếp cậnSự hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới được cụ thể hóa thông quá việc nước ta ký kết hàng loạt các Hiệp đinh Thương mại tự do với các nước đối tác trong và ngoài khu vực. Thông qua việc xem xét kỹ lưỡng về những Hiệp định Thương mại tư do Việt Nam đang tham gia, ta đánh giá được tầm ảnh hưởng của những Hiệp định đó tới doanh nghiệp nước ta trên nhiều phương diện. Cùng với đó, trong việc tính toán và so sánh các chỉ tiêu phản ánh quy mô và hiệu suất sinh lời của doanh nghiệp, đánh giá khách quan thực trạng hiện nay của khu vực doanh nghiệp nước ta. Từ đó đánh giá cụ thể thực trạng hoạt động của doanh nghiệp nước ta hiện nay, tìm ra được những ngành, những khu vực mà doanh nghiệp có thể được hưởng lợi cao khi Việt Nam chính thức hội nhập sâu rộng. Phân tích cụ thể những tác động mà thương mại quốc tế tới các khu vực doanh nghiệp của nước ta. Qua đó, đưa ra các giải pháp để bồi đắp lợi thế, sử dụng tiềm năng và vận dụng triệt để những ảnh hưởng tích cực từ phía các Hiệp định tự do đem lại.Khi tham gia các Hiệp định Thương mại tự do, Việt Nam sẽ dần dần thực hiện các cam kết về xoá bỏ các mức thuế quan hợp nhất của mình, mở cửa nền kinh tế, chỉnh sửa luật pháp về đầu tư, kinh doanh, điều chỉnh môi trường kinh doanh,.... Những hành động đó của Nhà nước sau khi các Hiệp định Thương mại tự do có hiệu lực dự kiến sẽ gây ra rất nhiều tác động trên nhiều phương diện tới nền kinh tế Việt Nam nói chung cũng như các doanh nghiệp trong nước nói riêng.Trên cơ sở lý luận, việc tham gia các Hiệp định Thương mại này có thể gây ra sự méo mó trên thị trường và làm cản trở thương mại và ảnh hưởng đến phúc lợi của nền kinh tế và lợi ích của các doanh nghiệp. Hàng rào thuế quan có thể tạo ra những thay đổi nhất định trong hành vi của các doanh nghiệp Việt Nam. Hội nhập sâu sắc hơn, mở cửa rộng hơn cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với sự lấn sân của các doanh nghiệp nước ngoài. Nếu điều đó tiếp diễn trong thời gian dài, doanh nghiệp trong nước sẽ đánh mất thị trường nội địa và trường hợp xấu nhất là không thể tiếp tục tồn tại.Nhưng, song song với đó, việc xóa bỏ hàng rào thuế, điều chỉnh môi trường kinh doanh,… quan theo cam kết thương mại cũng có thể là một cơ hội cho nền kinh tế, nó có thể tạo ra môi trường cạnh tranh mới và phân bố lại nguồn lực cho phát triển. Trong môi trường cạnh tranh mới, viếc cắt giảm thuế giữa các nước tham gia Hiệp định thương mại sẽ tăng lợi thế cho các doanh nghiệp Việt Nam trong xuất khẩu, nâng cao tính cạnh tranh của hàng hóa Việt ở thị trường nước ngoài. Ngoài ra, các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tiếp cận với hàng hóa, nguyên vật liệu nhập khẩu ở mức giá thấp hơn hiện nay. Điều đó không chỉ tạo ra lợi thế cho các doanh nghiệp sử dụng nguồn nguyên vật liệu từ nước ngoài, mà còn buộc các doanh nghiệp sản xuất trong nước phải cắt giảm chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm để có đủ sức cạnh tranh với hàng ngoại.Trong trung và dài hạn, vốn và lao động sẽ được phân phối lại từ các ngành được bảo hộ cao sang các ngành khác hiệu quả hơn sau khi cắt giảm hàng rào bảo hộ. Nhờ các nguồn lực của nền kinh tế được phân phối lại theo hướng hiệu quả hơn và chi phí sản xuất thấp hơn, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước được cải thiện, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu. Từ đó, kim ngạch xuất khẩu của nền kinh tế sẽ tăng lên. Sau khi quá trình điều chỉnh hoàn thành, nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng sẽ hưởng được lợi lớn hơn từ tự do hóa thương mại.Ở đây, việc hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta sẽ đem tới cho doanh nghiệp những tác động đa chiều, đi kèm với các cơ hội mới mẻ, tiềm năng là những khó khăn, thách thức đầy chông gai. Thực chất những tác động ấy có chiều hướng như thế nào, mức độ ra sao, tác động cụ thể tới hành vi của doanh nghiệp như thế nào, nghiên cứu của nhóm tác giả sẽ tiếp cận những thực tế của doanh nghiệp hiện nay và làm rõ các giả thuyết đã nêu trên.4.Phương pháp nghiên cứu Đề tài được xây dựng và thực hiện trên cơ sở nghiên cứu một cách có hệ thống, vận dụng các phương pháp phân tích định tính, phương pháp suy luận logic, phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích đánh giá.Bắt đầu từ việc tổng quan về các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam (bao gồm cam kết quan trọng trong các Hiệp định Thương mại tự do đã được đề cập đến ở phía trên). Tiếp tới, đánh giá thực trạng tổng thể về sản xuất và xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ nước ta hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng như hiện nay. Đối chiếu đánh giá các tác động của hội nhập lên các doanh nghiệp Việt Nam khi các Hiệp định này có hiệu lực. Từ đó, nhóm tác giả xác định ra các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành được nhận ảnh hưởng lớn nhất từ hội nhập (chủ yếu xét trên phương diện tích cực). Xem xét lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp này trong mối quan hệ với thương mại quốc tế. Phân tích tác động của hội nhập kinh tế thế giới tới khu vực doanh nghiệp đang quan tâm. Trên cơ sở đó, nhóm nghiên cứu đưa ra các kiến nghị chính sách để phát huy tối đa các cơ hội, giảm thiểu các tác động không mong muốn trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập sâu rộng hơn đối với các doanh nghiệp ở nước ta; góp phần hoàn thành tốt các mục tiêu của Chiến lược Phát triển Kinh tế xã hội giai đoạn 20112020.5.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và số liệu được sử dụng5.1.Đối tượng nghiên cứuTrong đề tài này, nhóm nghiên cứu tập trung nghiên cứu các khu vực doanh nghiệp Việt Nam hiện nay; đặc biệt là chú ý vào nhóm đối tượng doanh nghiệp có thể được hưởng lợi từ các hoạt động thương mại của Việt Nam : như các doanh nghiệp thuộc ngành dệt may và ngành thủy sản.5.2.Phạm vi nghiên cứuNghiên cứu sẽ tập trung phân tích và đánh giá về đối tượng các doanh nghiệp Việt Nam từ năm 2013 đến nay. Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào các cam kết của các Hiệp định Thương mại tự do trong giai đoạn gần đây, với những cơ hội và thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam khi tham gia các Hiệp định này : Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc, Hiệp định thương mại Tự do Việt Nam – EU, Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương và Cộng đồng Kinh tế ASEAN. 5.3.Số liệu được sử dụngĐể thực hiện nghiên cứu này và phân tích rõ những vấn đề đã được đặt ra, nhóm tác giả chủ yếu sử dụng các bộ số liệu Tổng điều tra doanh nghiệp (VES) điều tra tại năm 2014 – 2015 (về giai đoạn 2013 – 2014). Đây là bộ số liệu điều tra về tình hình sản xuất kinh doanh của của tất cả các doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam năm 2014 và 2015 nhằm đánh giá thực trạng môi trường đầu tư và kết quả của doanh nghiệp hàng năm. Ngoài ra, nguồn dữ liệu được lấy từ các công bố chính thức của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, báo cáo của các cơ quan, tờ báo, tạp chí, các website và các đề tài nghiên cứu trước đó…có liên quan tới doanh nghiệp Việt Nam và các lĩnh vực về xuất nhập khẩu.6.Kết cấu của đề tàiNgoài phần Lời mở đầu và Tổng kết, nghiên cứu gồm năm chương:Chương một: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứuNgoài việc khái quát về cơ sở lý thuyết của bài nghiên cứu, nhóm tác giả đưa ra những tổng kết và đánh giá khách quan về các nghiên cứu trong và ngoài nước có cùng đề tài. Từ những kết quả và bài học của các nghiên cứu trước đây, nhóm tác giả khái quát về hướng đi cho đề tài của mình.Chương hai: Khái quát về các Hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia hiện nayChương này trình bày khái quát về các Hiệp định Thương mại tự do với các cam kết quan trọng mà Việt Nam đã ký kết trong giai đoạn hiện nay (tại thời điểm năm 2015): Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam Hàn Quốc (VKFTA), các Hiệp định Thương mại với Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) và Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Chương ba: Doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập hiện nayỞ chương này, nghiên cứu sẽ khái quát thực trạng hiện nay trong hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta. Cùng với đó, tập chung phân tích thực trạng sản xuất và xuất nhập khẩu hiện nay của các doanh nghiệp nước ta trong thời kỳ hội nhập. Cụ thể việc phân tích tình hình các khu vực doanh nghiệp được hưởng lợi lớn từ các Hiệp định thương mại, như doanh nghiệp hoạt động trong ngành dệt may và thủy sản.Chương bốn: Tác động của hội nhập đến các doanh nghiệp Việt Nam hiện naySau khi xem xét kỹ lưỡng về các cam kết của Việt Nam với các nước đối tác trong các Hiệp định thương mại và phân tích cụ thể về tình hình của các doanh nghiệp nước ta trong sản xuất và xuất nhập khẩu, dựa vào đó, chương này sẽ phân tích những tác động mà hội nhập đem đến các doanh nghiệp Việt Nam, thông qua tác động từ các cam kết do các Hiệp định Thương mại tự do đem lại. Trong đó, các doanh nghiệp dệt may và thủy sản là hai khu vực dự kiến được hưởng lợi nhiều nhất từ thương mại quốc tế. Phần này cũng sẽ phân tích cụ thể những tác động của hội nhập tới các khu vực doanh nghiệp nàyChương năm: Kết luận và khuyến nghị chính sáchMục tiêu cuối cùng mà nhóm tác giả muốn hoàn thiện trong nghiên cứu này là đưa ra những kiến nghị, những giải pháp hiệu quả, cụ thể và thiết thực; giúp các doanh nghiệp có thể tận dụng tối đa cơ hội đáng quý mà hội nhập đem lại và sẵn sàng đối mặt, vượt qua mọi thử thách trước quá trình tự do hóa thương mại của Việt Nam

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP TỚI KHU VỰC

DOANH NGHIỆP CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY

Thuộc nhóm ngành khoa học: Kinh doanh và quản lý 3

Họ và tên nhóm sinh viên thực hiện:

1. Trương Thị Hà Trang /Nữ

2. Nguyễn Hải Tuấn /Nam

3. Hà Minh Nam /Nam

4. Đỗ Vũ Linh /Nam

Dân tộc: Kinh Lớp: Kinh tế học 55 Khoa: Khoa kinh tế học Năm thứ: 3/ 4 năm đào tạo Ngành học: Kinh tế

Người hướng dẫn: TS Hồ Đình Bảo

Hà Nội – 2015 MỤC LỤC

Trang 2

Tổng quan nghiên cứu

CHƯƠNG II - KHÁI QUÁT VỀ CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM THAM GIA HIỆN NAY

Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)

CHƯƠNG III – DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP HIỆN NAY

Hoạt động sản xuất và xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

3.3.1 Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

3.3.2 Thực trạng xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

3.3.3 Doanh nghiệp dệt may và thủy sản trong bối cảnh hội nhập hiện nay

3.3.4 Đánh giá chung

CHƯƠNG IV – TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP ĐẾN CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY

4.1

Những tác động của Hiệp định Thương mại tự do đến doanh nghiệp Việt Nam

4.1.1 Những cơ hội của doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập

4.1.2 Những thách thức của doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập

Trang 3

4.2.2 Tác động của hội nhập tới các doanh nghiệp hoạt động trong ngành thủy sản………

CHƯƠNG V – KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

5.3.2 Hướng nghiên cứu đề xuất

TÀI LIỆU THAM KHẢO………

Trang 4

AFAS Framework Agreement on

ASEAN on Services Hiệp định Khung về Dịch vụ ASEAN

APEC Asia-Pacific Economic

Corporation Hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình DươngASEAN Association of South East

Asian Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

ATIGA ASEAN Trades In Goods

Agreement Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEANCAGR Compound Annual Growth

Rate

Tốc độ tăng trưởng kép

CLMV

DOC US Department of Commerce Bộ thương mại Hoa Kì

EVFTA EU-VietNam FTA Hiệp định thương mại tự do Việt

Nam-EUFDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

GSO General Statistics Office Tổng cục thống kê

PCI Provincial Competitiveness

REI Regional Economics

Measure Biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực vậtSWOT Strengths Weaknesses

Opportunities Threats

Mô hình phân tích lợi thế của doanh nghiệp trong Marketing

TBT Technical Barriers to Trade

Agreement Hiệp định về Hàng rào Kỹ thuật trong Thương mạiTPP The Trans-Pacific Partnership Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình

DươngTRQs Tariff-rate Quota Hạn ngạch thuế quan

VASEP Vietnam Association of Seafood

Exporters and Producers

Hiệp hội các nhà xuất khẩu thủy sản Việt Nam

VCCI Vietnam Chamber of Phòng thương mại và công nghiệp

Trang 5

Commerce and Industry Việt Nam

VITAS Vietnam Textile and Apparel

Association

Hiệp hội dệt may Việt Nam

VKFTA VietNam-Korean FTA Hiệp định thương mại tự do Việt

Nam-Hàn QuốcWTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

DANH MỤC BẢNG

Trang 6

Hình 3.4: Xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong nước giai đoạn 1996 – 2014

Hình 3.5: Xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp FDI giai đoạn 1996 – 2014

Hình 3.6: Xuất khẩu, nhập khẩu theo nhóm loại hình chính năm 2014

Hình 3.7: Cơ cấu các doanh nghiệp của ngành dệt may năm 2014

Hình 3.8: Sản lượng thủy sản Việt Nam giai đoạn 2006 – 2014

Trang 7

Hình 4.1: Dự kiến xuất khẩu của doanh nghiệp dệt may Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ cho đến năm 2025

Hình 4.2: Giá trị xuất khẩu doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước giai đoạn

2005 – 2015

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do lựa chọn đề tài

Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng đã đem lại những kết quả trên nhiều phương diện

và tạo nên những tác động sâu sắc đến nền kinh tế - xã hội Việt Nam Năm 2006, dấu ấn lớn nhất trong quá trình hội nhập này chính là việc nước ta gia nhập thành công Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Từ đây, những lợi thế về xuất, nhập khẩu; những dòng vốn đầu tư từ nước ngoài; những cải thiện về môi trường kinh doanh và thể chế kinh tế đã đưa Việt Nam vươn lên, trở thành các quốc gia có thu nhập trung bình và nâng cao vị thế trên trường quốc tế

Hiện nay, khi các Hiệp định Thương mại tự do song phương, đa phương được ký kết và có ảnh hưởng sâu rộng, hội nhập trở thành xu hướng tất yếu Thị trường và sản xuất ở nhiều nước có mối quan hệ chặt chẽ và toàn diện với nhau Thế giới ngày càng trở nên phẳng hơn, kết nối hơn; sự trao đổi về kinh tế, văn hóa, khoa học, diễn ra trên nhiều phương diện, với nhiều đối tượng, đa dạng và phong phú Trong bối cảnh ấy, các doanh nghiệp Việt Nam cũng đứng trước làn sóng mới mẻ của sự kết nối kinh tế toàn cầu Đón nhận những cơ hội và đương đầu với những thách thức như thế nào để tồn tại, phát triển và vươn mình ra thế giới chính là câu hỏi bức thiết đặt ra cho các doanh nghiệp nước ta hiện nay

Đến năm 2015, cùng với việc tham gia vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN, Việt Nam

đã đàm phán, ký kết và thực thi tổng cộng 16 Hiệp định Thương mại tự do, trong đó có những Hiệp định thương mại thế hệ mới như Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương

và Hiệp định Thương mại Việt Nam – EU Nhà nước đã mở ra những “con đường thương mại mới” cho hàng ngàn doanh nghiệp trong nước Tuy nhiên, có hiện thực hóa những cơ hội từ con đường mới mẻ này hay không, không chỉ là câu chuyện của riêng nhà nước,

mà phụ thuộc quan trọng vào tiềm lực và khả năng thích ứng của doanh nghiệp Điều đó đòi hỏi chúng ta cần có một cái nhìn chính diện và khách quan trước thực tế ấy Từ đó, xem xét, đánh giá và đưa ra những giải pháp tối ưu để doanh nghiệp có thể tận dụng lợi thế thương mại, vượt qua thử thách toàn cầu, phát triển bền vững và lâu dài, góp phần phát triển và nâng tầm đất nước

Trang 9

Chính bởi những lý do trên, nhóm tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu tác động của hội nhập đến khu vực doanh nghiệp tại Việt Nam” làm chủ đề cho nghiên cứu khoa

học của mình

2. Mục tiêu nghiên cứu

Chính vì những lý do đã nêu trên, mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đưa ra một góc nhìn rộng hơn, cụ thể hơn về tác động của hội nhập tới khu vực doanh nghiệp ở Việt Nam Thực hiện nghiên cứu này, nhóm tác giả muốn phân tích, trả lời cho những vấn đề đang là chủ đề nóng và rất được quan tâm hiện nay về mối liên hệ giữa thương mại và doanh nghiệp

Thứ nhất, tổng kết khái quát và đánh giá về những các Hiệp định Thương mại tự do được Việt Nam tham gia trong thời gian gần đây, có ảnh hưởng lớn tới khu vực doanh nghiệp của nước ta

Thứ hai, phân tích thực trạng, khái quát tình hình doanh nghiệp Việt Nam trong thời

kỳ hội nhập hiện nay và đánh giá về những tác động của hội nhập (thông qua tác động mà các Hiệp định Thương mại tự do mới đem đến) tới các doanh nghiệp ấy Cụ thể hóa tác động của hội nhập ở các khu vực doanh nghiệp hưởng lợi từ hoạt động thương mại này,

ví dụ như như khu vực doanh nghiệp hoạt động trong ngành dệt may và ngành thủy sản.Mục tiêu cuối cùng mà nghiên cứu hướng tới, nhóm tác giả muốn đưa ra những khuyến nghị hữu ích với thực tế đang diễn ra đối với doanh nghiệp, trong bối cảnh nước

ta vừa hoàn thành Kế hoạch Phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 – 2015) và đang thực hiện giai đoạn Chiến lược Phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2011-2020)

3. Cách tiếp cận

Sự hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới được cụ thể hóa thông quá việc nước

ta ký kết hàng loạt các Hiệp đinh Thương mại tự do với các nước đối tác trong và ngoài khu vực Thông qua việc xem xét kỹ lưỡng về những Hiệp định Thương mại tư do Việt Nam đang tham gia, ta đánh giá được tầm ảnh hưởng của những Hiệp định đó tới doanh nghiệp nước ta trên nhiều phương diện Cùng với đó, trong việc tính toán và so sánh các chỉ tiêu phản ánh quy mô và hiệu suất sinh lời của doanh nghiệp, đánh giá khách quan thực trạng hiện nay của khu vực doanh nghiệp nước ta Từ đó đánh giá cụ thể thực trạng hoạt động của doanh nghiệp nước ta hiện nay, tìm ra được những ngành, những khu vực

Trang 10

mà doanh nghiệp có thể được hưởng lợi cao khi Việt Nam chính thức hội nhập sâu rộng Phân tích cụ thể những tác động mà thương mại quốc tế tới các khu vực doanh nghiệp của nước ta Qua đó, đưa ra các giải pháp để bồi đắp lợi thế, sử dụng tiềm năng và vận dụng triệt để những ảnh hưởng tích cực từ phía các Hiệp định tự do đem lại.

Khi tham gia các Hiệp định Thương mại tự do, Việt Nam sẽ dần dần thực hiện các cam kết về xoá bỏ các mức thuế quan hợp nhất của mình, mở cửa nền kinh tế, chỉnh sửa luật pháp về đầu tư, kinh doanh, điều chỉnh môi trường kinh doanh, Những hành động

đó của Nhà nước sau khi các Hiệp định Thương mại tự do có hiệu lực dự kiến sẽ gây ra rất nhiều tác động trên nhiều phương diện tới nền kinh tế Việt Nam nói chung cũng như các doanh nghiệp trong nước nói riêng

Trên cơ sở lý luận, việc tham gia các Hiệp định Thương mại này có thể gây ra sự méo mó trên thị trường và làm cản trở thương mại và ảnh hưởng đến phúc lợi của nền kinh tế và lợi ích của các doanh nghiệp Hàng rào thuế quan có thể tạo ra những thay đổi nhất định trong hành vi của các doanh nghiệp Việt Nam Hội nhập sâu sắc hơn, mở cửa rộng hơn cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với sự lấn sân của các doanh nghiệp nước ngoài Nếu điều đó tiếp diễn trong thời gian dài, doanh nghiệp trong nước sẽ đánh mất thị trường nội địa và trường hợp xấu nhất là không thể tiếp tục tồn tại

Nhưng, song song với đó, việc xóa bỏ hàng rào thuế, điều chỉnh môi trường kinh doanh,… quan theo cam kết thương mại cũng có thể là một cơ hội cho nền kinh tế, nó có thể tạo ra môi trường cạnh tranh mới và phân bố lại nguồn lực cho phát triển Trong môi trường cạnh tranh mới, viếc cắt giảm thuế giữa các nước tham gia Hiệp định thương mại

sẽ tăng lợi thế cho các doanh nghiệp Việt Nam trong xuất khẩu, nâng cao tính cạnh tranh của hàng hóa Việt ở thị trường nước ngoài Ngoài ra, các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tiếp cận với hàng hóa, nguyên vật liệu nhập khẩu ở mức giá thấp hơn hiện nay Điều

đó không chỉ tạo ra lợi thế cho các doanh nghiệp sử dụng nguồn nguyên vật liệu từ nước ngoài, mà còn buộc các doanh nghiệp sản xuất trong nước phải cắt giảm chi phí sản xuất

và nâng cao chất lượng sản phẩm để có đủ sức cạnh tranh với hàng ngoại

Trong trung và dài hạn, vốn và lao động sẽ được phân phối lại từ các ngành được bảo hộ cao sang các ngành khác hiệu quả hơn sau khi cắt giảm hàng rào bảo hộ Nhờ các

Trang 11

nguồn lực của nền kinh tế được phân phối lại theo hướng hiệu quả hơn và chi phí sản xuất thấp hơn, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước được cải thiện, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu Từ đó, kim ngạch xuất khẩu của nền kinh tế sẽ tăng lên Sau khi quá trình điều chỉnh hoàn thành, nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng sẽ hưởng được lợi lớn hơn từ tự do hóa thương mại.

Ở đây, việc hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta sẽ đem tới cho doanh nghiệp những tác động đa chiều, đi kèm với các cơ hội mới mẻ, tiềm năng là những khó khăn, thách thức đầy chông gai Thực chất những tác động ấy có chiều hướng như thế nào, mức

độ ra sao, tác động cụ thể tới hành vi của doanh nghiệp như thế nào, nghiên cứu của nhóm tác giả sẽ tiếp cận những thực tế của doanh nghiệp hiện nay và làm rõ các giả thuyết đã nêu trên

4. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được xây dựng và thực hiện trên cơ sở nghiên cứu một cách có hệ thống, vận dụng các phương pháp phân tích định tính, phương pháp suy luận logic, phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích đánh giá

Bắt đầu từ việc tổng quan về các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam (bao gồm cam kết quan trọng trong các Hiệp định Thương mại tự do đã được đề cập đến

ở phía trên) Tiếp tới, đánh giá thực trạng tổng thể về sản xuất và xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ nước ta hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng như hiện nay Đối chiếu đánh giá các tác động của hội nhập lên các doanh nghiệp Việt Nam khi các Hiệp định này có hiệu lực Từ đó, nhóm tác giả xác định ra các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành được nhận ảnh hưởng lớn nhất từ hội nhập (chủ yếu xét trên phương diện tích cực) Xem xét lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp này trong mối quan hệ với thương mại quốc tế Phân tích tác động của hội nhập kinh tế thế giới tới khu vực doanh nghiệp đang quan tâm

Trên cơ sở đó, nhóm nghiên cứu đưa ra các kiến nghị chính sách để phát huy tối đa các cơ hội, giảm thiểu các tác động không mong muốn trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập sâu rộng hơn đối với các doanh nghiệp ở nước ta; góp phần hoàn thành tốt các mục tiêu của Chiến lược Phát triển Kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020

Trang 12

5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và số liệu được sử dụng

5.1. Đối tượng nghiên cứu

Trong đề tài này, nhóm nghiên cứu tập trung nghiên cứu các khu vực doanh nghiệp Việt Nam hiện nay; đặc biệt là chú ý vào nhóm đối tượng doanh nghiệp có thể được hưởng lợi từ các hoạt động thương mại của Việt Nam : như các doanh nghiệp thuộc ngành dệt may và ngành thủy sản

5.2. Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu sẽ tập trung phân tích và đánh giá về đối tượng các doanh nghiệp Việt Nam từ năm 2013 đến nay Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào các cam kết của các Hiệp định Thương mại tự do trong giai đoạn gần đây, với những cơ hội và thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam khi tham gia các Hiệp định này : Hiệp định Thương mại tự

do Việt Nam – Hàn Quốc, Hiệp định thương mại Tự do Việt Nam – EU, Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương và Cộng đồng Kinh tế ASEAN

nhằm đánh giá thực trạng môi trường đầu tư và kết quả của doanh nghiệp hàng năm

Ngoài ra, nguồn dữ liệu được lấy từ các công bố chính thức của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, báo cáo của các cơ quan, tờ báo, tạp chí, các website và các đề tài nghiên cứu trước đó…có liên quan tới doanh nghiệp Việt Nam và các lĩnh vực về xuất nhập khẩu

6. Kết cấu của đề tài

Ngoài phần Lời mở đầu và Tổng kết, nghiên cứu gồm năm chương:

Chương một: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

Ngoài việc khái quát về cơ sở lý thuyết của bài nghiên cứu, nhóm tác giả đưa ra những tổng kết và đánh giá khách quan về các nghiên cứu trong và ngoài nước có cùng

đề tài Từ những kết quả và bài học của các nghiên cứu trước đây, nhóm tác giả khái quát

về hướng đi cho đề tài của mình

Trang 13

Chương hai: Khái quát về các Hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia hiện nay

Chương này trình bày khái quát về các Hiệp định Thương mại tự do với các cam kết quan trọng mà Việt Nam đã ký kết trong giai đoạn hiện nay (tại thời điểm năm 2015): Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA), các Hiệp định Thương mại với Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) và Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)

Chương ba: Doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập hiện nay

Ở chương này, nghiên cứu sẽ khái quát thực trạng hiện nay trong hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta Cùng với đó, tập chung phân tích thực trạng sản xuất và xuất nhập khẩu hiện nay của các doanh nghiệp nước ta trong thời kỳ hội nhập Cụ thể việc phân tích tình hình các khu vực doanh nghiệp được hưởng lợi lớn từ các Hiệp định thương mại, như doanh nghiệp hoạt động trong ngành dệt may và thủy sản

Chương bốn: Tác động của hội nhập đến các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

Sau khi xem xét kỹ lưỡng về các cam kết của Việt Nam với các nước đối tác trong các Hiệp định thương mại và phân tích cụ thể về tình hình của các doanh nghiệp nước ta trong sản xuất và xuất nhập khẩu, dựa vào đó, chương này sẽ phân tích những tác động

mà hội nhập đem đến các doanh nghiệp Việt Nam, thông qua tác động từ các cam kết do các Hiệp định Thương mại tự do đem lại

Trong đó, các doanh nghiệp dệt may và thủy sản là hai khu vực dự kiến được hưởng lợi nhiều nhất từ thương mại quốc tế Phần này cũng sẽ phân tích cụ thể những tác động của hội nhập tới các khu vực doanh nghiệp này

Chương năm: Kết luận và khuyến nghị chính sách

Mục tiêu cuối cùng mà nhóm tác giả muốn hoàn thiện trong nghiên cứu này là đưa

ra những kiến nghị, những giải pháp hiệu quả, cụ thể và thiết thực; giúp các doanh nghiệp

có thể tận dụng tối đa cơ hội đáng quý mà hội nhập đem lại và sẵn sàng đối mặt, vượt qua mọi thử thách trước quá trình tự do hóa thương mại của Việt Nam

Trang 14

CHƯƠNG I – CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Chương đầu tiên của nghiên cứu nhằm mục tiêu khái quát nên cơ sở lý thuyết, tiền

đề cho bài viết của nhóm tác giả Cùng với đó, khái quát và đánh giá những nghiên cứu cùng đề tài trong và ngoài nước; tổng kết những kết quả và rút ra những bài học để hoàn thiện nghiên cứu khoa học của nhóm

1.1. Cơ sở lý thuyết

Tác động của hội nhập tới doanh nghiệp sẽ là vấn đề xuyên suốt trong bài nghiên cứu này Tác động này được phân tích thông qua ảnh hưởng của các Hiệp định Thương mại tự do tới hoạt động của các doanh nghiệp, mà cụ thể hơn là hoạt động xuất nhập khẩu

1.1.1. Khái quát về xuất nhập khẩu

Xuất nhập khẩu là hoạt động ngoại thương trên phạm vi quốc tế Đó không phải là hành vi kinh doanh buôn bán đơn lẻ mà là một hệ thống quan hệ mua bán phức tạp, có tổ

Trang 15

chức; từ hai phía: bên trong và bên ngoài Xuất nhập khẩu được chia thành hai mảng, bao gồm: xuất khẩu và nhập khẩu

Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hóa và dịch nội địa cho một quốc gia khác trên cơ

sở dùng tiền tệ làm cơ sở thanh toán Trong khi đó, nhập khẩu là hoạt động mua hàng hóa

và dịch vụ từ quốc gia khác với nguyên tắc trao đổi ngang giá lấy tiền tệ là môi giới và thường tính trong một khoảng thời gian nhất định

Xuất nhập khẩu là một trong những lĩnh vực kinh doanh hàng đầu được mọi quốc gia quan tâm Hoạt động này có vai trò quan trọng trong việc lưu thông hàng hóa, mở rộng thị trường, giải quyết việc làm, đổi mới khoa học công nghệ, tạo mối quan hệ làm ăn giữa các quốc gia với nhau Từ đó, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và nâng cao đời sống của người dân

1.2. Tổng quan nghiên cứu

Chương này nhằm đưa ra những tổng kết và đánh giá về những nghiên cứu đi trước

có cùng đề tài ở trong và ngoài nước Từ những nghiên cứu đi trước đó, làm cơ sở, nền tảng cho nhóm tác giả trong việc nghiên cứu, phân tích tác động của hội nhập đến khu vực doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

Khi hội nhập trở thành xu thế chung toàn cầu, những nghiên cứu về tác động của hội nhập và những phản ứng của doanh nghiệp trước xu thế đó là rất quan trọng Trên thế giới có không nhiểu nghiên cứu toàn diện về vấn đề này Các nghiên cứu trong và ngoài nước chủ yếu nghiên cứu về tác động của hội nhập vào nền kinh tế chứ không đi sâu vào khu vực doanh nghiệp Một vài nghiên cứu được đưa ra gần đây như “Hướng tới cộng đồng kinh tế ASEAN 2015: Những vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp Việt Nam” của TS Ngô Tuấn Anh (2015) Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích

để chỉ ra được các thách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam là: năng lực cạnh tranh và hội nhập của doanh nghiệp còn yếu, một số ngành kinh tế chịu tác động xấu như công nghiệp ô tô, tài chính ngân hàng,… thể chế thị trường còn nhiều khuyết tật và chất lượng nguồn nhân lực các doanh nghiệp còn thấp

Trang 16

Bên cạnh đó, một nghiên cứu tương tự của Vũ Quốc Tuấn về “Doanh nghiệp Việt Nam trong hội nhập” (2015) ngoài nêu lên các thách thức cho doanh nghiệp còn đưa ra các điểu kiện tiên quyết để doanh nghiệp hội nhập thành công Đó là xây dựng chiến lược thị trường; ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại hợp lý; áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật về năng suất, chất lượng; phát triển nguồn nhân lực và mở rộng liên kết liên doanh Tuy nhiên, hai nghiên cứu này mới chỉ dùng phương pháp định tính để đánh giá và nhận xét một cách khái quát chứ chưa đi sâu vào phân tích cụ thể và lượng hóa tầm ảnh hưởng của hội nhập đến khu doanh nghiệp hiện nay.

Đi sâu hơn trong vấn đề doanh nghiệp, Thạc sĩ Nguyễn Thị Huyền Trâm với nghiên cứu “Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong thời kì hội nhập” (2015) đã làm rõ những thực trạng của doanh nghiệp hiện nay và đưa ra những giải pháp để khắc phục hiện trạng đó Tác giả cho rằng doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh

là doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các đối thủ khác trong nước và quốc tế Với việc đưa ra tiêu chí đánh giá và yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh như năng lực tài chính, kết cấu hạ tầng, khả năng liên kết hợp tác,… bài viết đã kết luận các doanh nghiệp Việt Nam tập trung vào năm khu vực: thương mại, xây dựng, công nghiệp chế biến, hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ và vận tải kho bãi Các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu vẫn tập trung ở các ngành nghề truyền thống, tuy nhiên tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề hiện đại có xu hướng tăng lên

Bên cạnh việc đánh giá tác động từ phía hội nhập đến doanh nghiệp, báo cáo PCI của Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam năm 2014 đã nghiên cứu thực trạng từ phía doanh nghiệp nước ta trước tác động của hội nhập Báo cáo “Cảm nhận của doanh nghiệp về Hiệp đinh đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)” áp dụng việc điều tra thông qua mẫu bảng hỏi cho hầu hết các doanh nghiệp trong nước, về ảnh hưởng của TPP tới hoạt động kinh doanh Báo cáo này đã đưa ra kết quả hơn 60% doanh nghiệp (có biết về đàm phán TPP) cho rằng TPP sẽ tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh của họ Gần 80% doanh nghiệp nội địa trả lời rằng những cam kết về doanh nghiệp nhà nước sẽ tác động tích cực với hệ số ảnh hưởng là 0.75 Bên cạnh đó cũng có một lượng doanh nghiệp

Trang 17

không hề biết về hiệp định TPP và cho rằng TPP có tác động tiêu cực đến họ Khi đối chiều với khu vực doanh nghiệp nước ngoài cũng cho kết quả tương tự với khu vực doanh nghiệp trong nước.

Ngoài ra, trong “Báo cáo ngành dệt may 2014”, chuyên viên phân tích Bùi Văn Tốt

đã vẽ nên một bức tranh toàn cảnh về ngành dệt may Việt Nam hiện nay Báo cáo đã phân tích và đánh giá thực trạng hiện tại của toàn ngành dệt may cũng như từng khu vực doanh nghiệp trong ngành, đứng trên bối cảnh Việt Nam đang hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới Cùng với đó, sử dụng mô hình “năm lực lượng cạnh tranh” để chỉ ra lợi thế và bất lợi trong cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành, khái quát những tác động và nêu lên cơ hội bứt phá của các doanh nghiệp dệt may hiện nay với những lợi thế nội tại và kỳ vọng từ các Hiệp định thương mại tự do nước ta đang tham gia

Trên thế giới, hiện nay, chưa có nhiều nghiên cứu khoa học phân tích tác động cụ thể đến khu vực doanh nghiệp Tuy nhiên, một vài nghiên cứu nước ngoài đã kết hợp được hai phương pháp định tính và định lượng để phân tích tác động của hội nhập tới khu vực doanh nghiệp Nguyễn Hà Thanh Nhàn (2015) trong một nghiên cứu bằng tiếng Anh của mình đã tìm hiểu về sự nhận thức và hành vi của các doanh nghiệp Việt Nam trước hội nhập kinh tế khu vực dưới Cộng đồng kinh tế ASEAN với trường hợp cụ thể khi xét đến khu vực công nghiệp chế biến thực phẩm Bằng việc sử dụng những quan điểm lý thuyết về hành vi của các hãng và doanh nghiệp trong Regional Economics Intergration (REI) như lý thuyết phát triển đầu tư, lý thuyết thể chế, lý thuyết ngẫu nhiên… kết hợp phương pháp định tính sử dụng số liệu thu thập được từ năm công ty thực phẩm lớn ở Việt Nam bằng cách phỏng vấn sâu kết hợp bảng hỏi và hệ thống dữ liệu của các công ty

đó Nghiên cứu tìm ra được rằng có sự tương quan trong hành vi và nhận thức của phần lớn doanh nghiệp Đó là việc các doanh nghiệp đều có hiểu biết hạn hẹp về AEC, sẽ ảnh hưởng dài hạn tới quyết định của họ trong tương lai Hầu hết các doanh nghiệp đều chưa

có kế hoạch dài hạn cụ thể nào để đối mặt với thách thức mà AEC mang lại Tuy nhiên các doanh nghiệp vẫn nhận thức được những cơ hội tiềm năng mà AEC mang lại cho họ, như là mở rộng thị trường hay là khai thác nguyên vật liệu từ các nước khác Và họ cũng thừa nhận sự khác biệt giữa doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp trong nước, điều

Trang 18

tạo ra sức cạnh tranh trong khu vực khi hội nhập phát triển Tóm lại, doanh nghiệp đều đồng ý với việc môi trường hội nhập tác động cả tích cực lẫn tiêu cực lên hành vi kinh doanh của họ, nhưng sư hiểu biết về các tác động đó là không rõ ràng Bài nghiên cứu cũng chỉ ra được tầm quan trọng của Chính phủ trong việc đưa ra những chính sách để hỗ trợ cho doanh nghiệp trước những thách thức trong tương lai kinh tế toàn cầu hóa sắp tới.

Nhìn chung, những nghiên cứu về tác động của hội nhập kinh tế trên thế giới tuy khá đa dạng và phong phú nhưng còn một số hạn chế nhất định về phương pháp, về mô hình, về số liệu hay về kết quả khác nhau mà những nghiên cứu đó mang lại Một số nghiên cứu đã khắc phục được nhược điểm về phương pháp nghiên cứu bằng cách sử dụng các loại mô hình để đánh giá nhưng số nghiên cứu đó là không nhiều Ngoài ra, việc định lượng tác động của hội nhập cũng xảy ra nhiều hạn chế Cùng với đó, trên thực tế, các Hiệp định Thương mại Việt Nam vừa ký kết chưa có tính hiệu lực nên những tác động tới khu vực doanh nghiệp là chưa rõ nét, chưa có được số liệu cụ thể để lượng hóa những ảnh hưởng đó

Kế thừa những kết quả mà các nghiên cứu đạt được, nhóm tác giả muốn làm rõ đề

tài “Tác động của hội nhập đến khu vực doanh nghiệp của Việt Nam” bằng việc phân

tích và xem xét kỹ lưỡng những tác động do từng Hiệp định Thương mại tự do đem tới cho khu vực doanh nghiệp Việt Nam Từ đó, đo lường và đánh giá các chỉ tiêu để phản ánh cụ thể các đặc trưng của khu vực doanh nghiệp hiện nay trên nhiều phương diện, cũng như thực trạng của khu vực doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn nước ta đã và đang hội nhập với kinh tế thế giới Qua đó, phân tích và chỉ ra những khu vực doanh nghiệp, cụ thể sẽ được hưởng lợi từ quá trình hội nhập này; để đưa ra những giải pháp và kiến nghị phù hợp với thực tiễn, phù hợp với sự phát triển hiện nay của doanh nghiệp nước ta

Trang 19

CHƯƠNG II - KHÁI QUÁT VỀ CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM THAM GIA HIỆN NAY

Trong một thập kỷ trở lại gần đây, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại của Việt Nam diễn ra ngày một mạnh mẽ và sâu rộng, khởi đầu bằng việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào năm 2006 Trên nền tảng đó, một loạt các Hiệp định Thương mại tự do được ký kết và dần có hiệu lực Năm 2015 đánh dấu những

cố gắng và thành công của nước ta khi kết thúc đàm phán và ký kết được hàng loạt các FTA quan trọng như: Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA), các Hiệp định Thương mại với Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), Hiệp định Thương mại tự

do Việt Nam – EU (EVFTA) và Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)

Cùng với việc Cộng đồng Kinh tế ASEAN chính thức thành lập và một loạt các FTA mới được thực thi trong thời gian sắp tới, Nhà nước đã mở ra một con đường mới trong thương mại, tạo ra những tác động to lớn trên nhiều mặt, nhiều phương diện cho Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp nước ta nói riêng

2.1. Khái quát về Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA)

Hàn Quốc đã trở thành đối tác có FTA với Việt Nam trong khuôn khổ FTA ASEAN – Hàn Quốc từ năm 2006 Cơ cấu sản phẩm của đất nước này và Việt Nam phần lớn có tính bổ sung cho nhau và tính cạnh tranh trực tiếp nhỏ Bởi vậy từ trước đến nay, Hàn Quốc có quan hệ thương mại khá tốt và là một trong những đối tác thương mại quan trọng của nước ta hiện nay

Trang 20

Từ năm 1992 đến 2014, với xuất nhập khẩu, kim ngạch thương mại hai chiều của Việt Nam – Hàn Quốc tăng từ 500 triệu USD lên hơn 26 tỷ USD Năm 2014, Hàn Quốc đứng thứ 3 trong số 10 đối tác lớn nhất của Việt Nam, là thị trường xuất khẩu lớn thứ 5

và thị trường nhập khẩu lớn thứ 2 của Việt Nam Về mặt đầu tư, trong nhiều năm qua, Hàn Quốc luôn là nhà đầu tư lớn nhất tại Việt Nam Trong năm 2014, đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam tiếp tục dẫn đầu với 505 dự án cấp mới, 179 dự án tăng vốn, với tổng

số vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng vốn là 7,32 tỷ USD chiếm 36,2% tổng vốn đầu tư tại Việt Nam

Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) là Hiệp định Thương mại tự do đầu tiên trong số các Hiệp định FTA song phương giữa Việt Nam với các đối tác kinh tế đã cơ bản hoàn tất đàm phán năm 2014 và được chính thức ký kết vào ngày 5/5/2015 Nội dung chính của Hiệp định bao gồm: Thương mại hàng hoá, Quy tắc xuất

xứ, Thuận lợi hóa hải quan, Phòng vệ thương mại, Các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS), Hàng rào kỹ thuật trong thương mại, Thương mại Dịch vụ, Đầu tư, Sở hữu trí tuệ, Thương mại Điện tử, Cạnh tranh, Minh bạch, Hợp tác kinh tế, Thể chế và các vấn đề pháp lý

a, Các cam kết về thuế quan

Về cơ bản, các cam kết thuế quan trong VKFTA được xây dựng trên nền các cam kết thuế quan trong FTA ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA), nhưng với mức độ tự do hóa cao hơn Điều đó có nghĩa, VKFTA sẽ cắt giảm thêm một số dòng thuế mà AKFTA chưa được cắt giảm hoặc mức độ cắt giảm còn hạn chế So với AKFTA, trong VKFTA: Hàn Quốc sẽ xóa bỏ thêm cho Việt Nam 506 dòng thuế (chiếm 4,14% biểu thuế và tương đương với 5,5% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam vào Hàn Quốc năm 2012) Còn Việt Nam sẽ xóa bỏ thêm cho Hàn Quốc 265 dòng thuế (chiếm 2,2% biểu thuế và tương đương với 5,91% tổng kim ngạch nhập khẩu vào từ Hàn Quốc vào Việt Nam năm 2012) Tổng hợp cả các cam kết trong VKFTA và AKFTA thì: Hàn Quốc sẽ xóa bỏ cho Việt Nam 11.679 dòng thuế (chiếm 95,44% biểu thuế và tương đương với 97,22% tổng

Trang 21

kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam vào Hàn Quốc năm 2012) Việt Nam sẽ xóa bỏ cho Hàn Quốc 8.521 dòng thuế (chiếm 89,15% biểu thuế và tương đương 92,72% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Hàn Quốc vào Việt Nam năm 2012).

b, Cam kết về mở cửa thị trưởng

Song song với đó, Hàn Quốc cũng cam kết mở cửa cho Việt Nam xâm nhập vào thị trường nước này, và mở cửa hơn cho Việt Nam trong 5 phân ngành: Dịch vụ pháp lý, Dịch vụ chuyển phát, Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa đường sắt, Dịch vụ hỗ trợ dịch vụ vận tải đường sắt, Dịch vụ nghiên cứu và phát triển khoa học tự nhiên Việt Nam mở cửa hơn cho Hàn Quốc trong 02 phân ngành: Dịch vụ quy hoạch đô thị và kiến trúc cảnh quan đô thị; Dịch vụ cho thuê máy móc và thiết bị khác không kèm người điều khiển

c, Cam kết về đầu tư

Trong VKFTA, những cam kết về đầu tư được ký kết và thực hiện trên nhiều mặt, nhiều phương diện, luật pháp được điều chỉnh cho phù hợp với Hiệp định thương mại, quyền lợi của những nhà đầu tư và doanh nghiệp được đầu tư được quy định và ràng buộc rõ ràng, những khoản đầu tư được sử dụng hợp lý và hiệu quả hơn, tránh tình trạng thất thoát lãng phí trong đầu tư

2.2. Khái quát về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (VEFTA)

EU hiện là đối tác thương mại lớn thứ 2 của Việt Nam Khu vực này là một liên minh gồm 28 quốc gia ở khu vực châu Âu Cho tới thời điểm hiện tại, Việt Nam chưa có FTA nào với các quốc gia trong khu vực này Đặc điểm nổi bật trong cơ cấu xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và EU là tính bổ sung rất lớn, ít mang tính cạnh tranh đối đầu trực tiếp

Ngày 2/12/2015, Hiệp định Thương mại tự do (FTA) giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) được ký kết về tuyên bố chính thức kết thúc đàm phán tại Brussels -

Bỉ Đây là một Hiệp định thương mại thế hệ mới, với phạm vi cam kết rộng và mức độ cam kết cao Các lĩnh vực cam kết chính trong EVFTA bao gồm: Thương mại hàng hóa, quy tắc xuất xứ, hải quan và thuận lợi hóa thương mại, các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS), hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT),

Trang 22

thương mại dịch vụ, đầu tư, phòng vệ thương mại, cạnh tranh, doanh nghiệp nhà nước, mua sắm của Chính phủ, sở hữu trí tuệ, phát triển bền vững (bao gồm cả môi trường, lao động), các vấn đề pháp lý, hợp tác và xây dựng năng lựơng.

a, Cam kết về thuế quan

Trong thương mại hàng hóa, EU cam kết xóa bỏ thuế quan ngay khi EVFTA có hiệu lực đối với hàng hóa của Việt Nam thuộc 85,6% số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU Trong vòng 7 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực, EU cũng cam kết xóa bỏ 99,2% số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương 99,7% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU Đối với 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại (bao gồm: 1 số sản phẩm gạo, ngô ngọt, tỏi, nấm, đường và các sản phẩm chứa hàm lượng đường cao, tinh bột sắn, cá ngừ đóng hộp), EU cam kết mở cửa cho Việt Nam theo hạn ngạch thuế quan (TRQs) với thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là 0%

Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế quan ngay sau khi EVFTA có hiệu lực cho hàng hóa của EU thuộc 65% số dòng thuế trong biểu thuế Trong vòng 10 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực, Việt Nam sẽ xóa bỏ trên 99% số dòng thuế trong biểu thuế Số dòng thuế còn lại

sẽ áp dụng hạn ngạch thuế quan với mức thuế trong hạn ngạch là 0% Máy móc, ô tô, dược phẩm, rượu vang và các thực phẩm từ châu Âu được Việt Nam xóa bỏ thuế trong vòng từ 5 – 7 năm

Trong cam kết về thuế xuất khẩu, Việt Nam khẳng định xóa bỏ hầu hết các loại thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu sang EU, và cam kết không tăng thuế đối với các sản phẩm còn lại (trong đó có dầu thô và than đá) Trong cam kết về hàng rào phi thuế: Cam kết về hàng rào phi thuế được thực hiện trên nhiều mặt như: tăng cường thực hiện các quy tắc của Hiệp định về các rào cản kỹ thuật đối với thương mại (TBT), thực hiện vệ sinh dịch tễ và các cam kết về những hàng rào phi thuế khác Các rào cản thuế quan, thủ tục hải quan, cấp phép xuất nhập khẩu cũng được nới lỏng hơn cho doanh nghiệp

b, Cam kết trong thương mại dịch vụ và đầu tư

Với thương mại dịch vụ và đầu tư, cam kết của Việt Nam và EU trong EVFTA hướng tới việc tạo ra một môi trường đầu tư cởi mở, thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp hai bên Những cam kết của EU cho Việt Nam cao hơn cam kết của EU trong WTO và tương đương với mức cao nhất của EU trong các FTA gần đây của EU Cam kết của Việt Nam cho EU cũng cao hơn cam kết của Việt Nam trong WTO và ít nhất

Trang 23

là ngang bằng với mức mở cửa cao nhất mà Việt Nam cho các đối tác khác trong các đàm phán FTA hiện tại của Việt Nam (bao gồm cả TPP) Các cam kết về bảo hộ đầu tư và giải quyết tranh chấp vẫn đang được hai bên đàm phán (chưa kết thúc).

c, Cam kết về doanh nghiệp

Cùng với đó, hai Bên thống nhất về các nguyên tắc đối với các DNNN; các nguyên tắc này, cùng với các nguyên tắc về trợ cấp, hướng tới việc bảo đảm môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các DNNN và doanh nghiệp dân doanh khi các DNNN tham gia vào các hoạt động thương mại Các khoản trợ cấp trong nước sẽ có các quy tắc về minh bạch

và có thủ tục tham vấn cụ thể rõ ràng

d, Cam kết trong thương mại và phát triển bền vững

Trong thương mại và phát triển bền vững, EVFTA bao gồm một chương khá toàn diện về thương mại và phát triển bền vững Bao gồm những cam kết được thực hiện bám sát theo mục tiêu của Hiệp định và những yêu cầu mà mỗi nước đề ra, không làm phương hại tới lợi ích của tối đác và phát triển thương mại bền vững

2.3. Khái quát về Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN là một khối kinh tế khu vực của 10 quốc gia thành viên ASEAN chính thức được thành lập vào ngày 31 tháng 12 năm 2015, khi bản tuyên bố thành lập chính thức có hiệu lực AEC là một trong ba trụ cột quan trọng của Cộng đồng ASEAN nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra trong Tầm nhìn ASEAN 2020 Hai trụ cột còn lại là: Cộng đồng An ninh ASEAN và Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN

Hiện nay AEC gồm 10 thành viên: Cộng hoà Indonesia,Liên bang Malaysia, Cộng hoà Philippines, Cộng hòa Singapore, Vương quốc Thái Lan, Vương quốc Brunei, Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Liên bang Myanma,Vương quốc Campuchia

Các hiệp định chính trong AEC bao gồm: Hiệp định Thương mại Hàng hoá ASEAN (ATIGA), Hiệp định Khung về Dịch vụ ASEAN (AFAS), Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA)

Bốn mục tiêu chính, cũng là bốn yếu tố quan trọng cấu thành nên AEC Đó là tạo nên một thị trường đơn nhất và cơ sở sản xuất chung, xây dựng một khu vực kinh tế cạnh tranh, phát triển kinh tế cân bằng và Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu

a, Cam kết về thuế quan

Trang 24

Trong Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA), các nước ASEAN đã cam kết dành cho nhau những mức ưu đãi tương đương và thuận lợi dành cho các đối tác khu vực Năm 2010 các nước ASEAN-6 đã xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 100% dòng thuế thuộc Danh mục thông thường Tới năm 2015 các nước thuộc nhóm CLMV phải xóa

bỏ toàn bộ thuế nhập khẩu trong Danh mục thông thường nhưng được linh hoạt giữ lại thuế suất đối với 7% số dòng thuế đến năm 2018

Từ khi thực hiện cắt giảm thuế năm 1999 đến 2015, Việt Nam đã cắt giảm/xóa bỏ thuế nhập khẩu xuống còn 0-5% đối với khoảng 90% dòng thuế, chỉ còn giữ linh hoạt đối với 7% dòng thuế còn lại tính đến năm 2018 7% số dòng thuế được linh hoạt giữ tới

2018 này bao gồm các mặt hàng ô tô và linh kiện, sắt thép, linh kiện và phụ tùng xe máy, máy móc thiết bị dụng cụ và phụ tùng, xe đạp và phụ tùng, rượu bia, sản phẩm chất dẻo, giấy các loại

b, Cam kết về đầu tư

Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA) được ký kết tháng 2/2009 và có hiệu lực từ 29/3/2012 ACIA bao gồm 4 nội dung chính: Tự do hóa đầu tư, Bảo hộ đầu tư, Thuận lợi hóa đầu tư và Xúc tiến đầu tư ACIA mở ra một khu vực tự do hóa hàng hóa cao Trong số các FTA mà Việt Nam đã ký kết, các cam kết về cắt giảm thuế quan trong ASEAN là cao nhất và nhanh nhất ACIA cũng tạo nên một thị trường rộng lớn tự do hóa dịch vụ Trong một số gói cam kết dịch vụ gần đây của ASEAN, mức độ cam kết đã bắt đầu cao hơn so với WTO tuy không nhiều nhưng vẫn phù hợp với mức độ mở cửa thực tế

về dịch vụ của Việt Nam Với vấn đề tự do hóa đầu tư, các cam kết về đầu tư trong ASEAN toàn diện hơn trong WTO và các FTA đã ký của Việt Nam nhưng cũng phù hợp với các quy định về đầu tư trong pháp luật Việt Nam

2.4. Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)

Trong làn sóng đàm phán và ký kết các FTA hiện nay của Chính phủ, TPP được đánh giá là cam kết thương mại tự do quan trọng nhất của nước ta Đây là một hiệp định thương mại tự do toàn diện, bao gồm nhiều lĩnh vực từ tiếp cận thị trường, hàng rào kỹ thuật cho đến mua sắm công, cải cách doanh nghiệp nhà nước và các vấn đề xa hơn như môi trường, lao động Khi Hiệp định hoàn thành các vòng đàm phán và đi vào thực hiện thì sẽ ảnh hưởng đến gần 40% sản lượng kinh tế toàn cầu

Trang 25

Đến nay, TPP bao gồm 12 thành viên gồm: Hoa Kỳ, Úc, Niu Di-lân, Xin-ga-po, Nhật Bản, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Pêru, Chi-lê, Ca-na-đa, Mê-xi-cô và Việt Nam Với sự tham gia của Nhật Bản (tháng 7/2013), TPP trở thành Khu vực mậu dịch tự do (FTA) lớn nhất thế giới, chiếm khoảng 40% tổng GDP toàn cầu và khoảng 1/3 tổng kim ngạch thương mại thế giới.

Việt Nam chính thức tham gia đàm phán TPP từ tháng 11/2010, sau 5 năm đàm phán, ngày 5/10/2015 tại thành phố Atlanta (Hoa Kỳ), Bộ trưởng phụ trách thương mại quốc tế của 12 quốc gia, gồm Úc, Niu Di Lân, Brunei, Singapo, Malaysia, Canada, Chi

lê, Mexico, Nhật Bản, Hoa Kỳ và Việt Nam đã tuyên bố kết thúc đàm phán

Hiệp định TPP gồm 30 chương, thiết lập các quy tắc thương mại trong lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, mua sắm chính phủ, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp vừa

và nhỏ, chính sách cạnh tranh, sở hữu trí tuệ, lao động, môi trường, minh bạch hóa và chống tham nhũng, hợp tác, giải quyết tranh chấp…

a, Cam kết về thuế xuất nhập khẩu

Trong những cam kết mà Hiệp định TPP đưa ra, về thuế xuất nhập khẩu, các nước cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu dành cho hàng hóa của Việt Nam ngay khi Hiệp định có hiệu lực khoảng từ 78 – 95% số dòng thuế và xóa bỏ hoàn toàn từ 97 – 100% dòng thuế Nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam vào thị trường TPP được hưởng thuế suất 0% ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực hoặc sau 3 – 5 năm như nông sản, thủy sản, một số mặt hàng dệt may, giày dép, đồ gỗ, hàng điện, điện tử, cao su…

Hầu hết các nước có biểu thuế áp dụng chung cho tất cả các nước còn lại, trừ Hoa

Kỳ áp dụng riêng lộ trình giảm thuế với hàng hóa của từng thành viên TPP Hoa Kỳ sẽ xóa bỏ ngay 55,4% số dòng thuế nông nghiệp ngay khi Hiệp định có hiệu lực 85,6% tổng số dòng thuế công nghiệp được xóa bỏ ngay khi Hiệp định có hiệu Vào năm thứ 10, Hoa Kỳ sẽ xóa bỏ xấp xỉ 100% số dòng thuế công nghiệp Những mặt hàng về dệt may, thủy sản, đồ gỗ, sản phẩm nhựa, điện tử sẽ được xóa bỏ thuế từ 50 – 80% trong vòng vài năm tới

Canada, Nhật Bản, Mexico, Peru, Austraylia, New Zealand, Malayxia, Bruney, Singapore đều cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu trên 80%, thậm chí là xóa bỏ hoàn toàn hàng rào thuế quan (Singapore) cho Việt Nam Các mặt hàng nông sản, thủy sản và các

Trang 26

mặt hàng có thế mạnh xuất khẩu của Việt Nam hầu hết đều được xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu sau nhiều năm thực hiện TPP.

Việt Nam cũng cam kết xóa bỏ gần 100% số dòng thuế trong Hiệp định TPP, theo đó: 65,8% số dòng thuế có thuế suất 0% ngay khi Hiệp định có hiệu lực; 86,5% số dòng thuế có thuế suất 0% vào năm thứ 4 kể từ khi Hiệp định có hiệu lực; 97,8% số dòng thuế

có thuế suất 0% vào năm thứ 11 kể từ khi Hiệp định có hiệu lực Các mặt hàng còn lại cam kết xoá bỏ thuế nhập khẩu với lộ trình xóa bỏ thuế tối đa vào năm thứ 16 hoặc theo hạn ngạch thuế quan

b, Cam kết về thủ tục hành chính

Hiệp định TPP đưa ra các quy định về đơn giản hóa và hài hòa hóa thủ tục nhằm tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu như quy định về thủ tục đối với hàng chuyển phát nhanh, quy định về xác định trước, cơ chế chứng nhận xuất xứ, cơ chế giám sát đối với xuất xứ hàng hóa, cơ chế quản lý rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, quy định cụ thể về thời gian thông quan hàng hóa Ngoài ra, Hiệp định TPP quy định cơ chế

tự chứng nhận xuất xứ trong thủ tục kiểm tra và xác định xuất xứ cho hàng hóa xuất nhập khẩu

c, Cam kết về dịch vụ tài chính

Trong vấn đề dịch vụ tài chính, các cam kết trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán

sẽ thúc đẩy các cơ hội đầu tư, góp đẩy mạnh sự phát triển của thị trường dịch vụ tài chính

ở Việt Nam Những nội dung cam kết về dịch vụ tài chính gồm: mở rộng cam kết về mở cửa thị trường đi kèm với cơ chế minh bạch hóa (dịch vụ quản lý danh mục đầu tư, cung cấp và lưu chuyển thông tin tài chính, các dịch vụ chứng khoán phụ trợ; tăng cường minh bạch hoá ; bảo hộ đầu tư (cơ chế giải quyết tranh chấp minh bạch, rõ ràng và có hiệu quả); cho phép áp dụng các ngoại lệ và các quy định thận trọng

CHƯƠNG III – DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP HIỆN NAY

Trang 27

Chương này nhằm mục đích đưa ra một cái nhìn tổng thể về hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam nói chung và của các doanh nghiệp trong nước nói riêng trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập kinh tế thế giới một cách sâu sắc Song song với đó, nội dung của chương sẽ đi sâu vào phân tích về những khu vực doanh nghiệp hưởng lợi từ các Hiệp định Thương mại mà Việt Nam đã và đang tham gia kể trên.

3.1. Khái quát thực trạng của Việt Nam trong hoạt động xuất nhập khẩu giai đoạn

2014 - 2015

Giai đoạn 2013 – 2014 khép lại với những thành công vượt bậc của lĩnh vực xuất, nhập khẩu Trong khi xuất khẩu vẫn duy trì được tăng trưởng hai con số và là trụ cột của tăng trưởng kinh tế thì nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất cũng không ngừng tăng lên Năm 2014 là năm thứ ba liên tiếp Việt Nam xuất siêu Mặc dù năm 2015, xuất nhập khẩu cũng có những sự gia tăng đáng kể, nhưng không tiếp tục duy trì được kết quả đó.Năm 2014, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá cả nước đạt hơn 298,24 tỷ USD, tăng 12,9%, tương ứng tăng 34,17 tỷ USD so với năm 2013 Trong đó xuất khẩu đạt kim ngạch 150,19 tỷ USD, tăng 13,7% so với năm 2013, tương ứng tăng hơn 18,15 tỷ USD; và nhập khẩu đạt hơn 148,05 tỷ USD, tăng 12,1%, tương ứng tăng hơn 16,02 tỷ USD Cán cân thương mại hàng hóa năm 2014 đạt mức thặng dư 2,14 tỷ USD, mức cao nhất từ trước cho đến năm 2014

Tới năm 2015, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước đạt 327,76 tỷ USD, tăng 10% so với năm 2014, trong đó xuất hàng hóa đạt 162,11 tỷ USD, tăng 7,9%

so với cùng kỳ năm trước và nhập khẩu hàng hóa là 165,65 tỷ USD, tăng 12% so với cùng kỳ năm trước Cán cân thương mại hàng hóa cả nước thâm hụt 3,54 tỷ USD (tương đương khoảng 2,2% kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước) và ngược lại so với xu hướng thặng dư 2,37 tỷ của năm trước

Tuy nhiên, triển vọng xuất nhập khẩu trong giai đoạn hiện nay và tương lai là rất khả quan So với năm đầu tiên thực hiện kế hoạch 5 năm, khi Việt Nam dần dần tiến sâu hơn vào hội nhập kinh tế thế giới, kim ngạch xuất nhập khẩu đã tăng hơn 124 tỷ USD (từ 203,7 tỷ năm 2011 lên 327,76 tỷ USD năm 2015) nhưng xét về tốc độ tăng thì năm 2015

có tốc độ tăng thấp nhất cả giai đoạn và thấp hơn nhiều so với mức tăng bình quân 15,8%/năm giai đoạn 2011-2015

Trang 28

Hình 3.1: Diễn biến kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và cán cân

thương mại giai đoạn 2006-2015

Đơn vị: Tỷ USD

Nguồn: Tổng cục Hải quan (2015)

Năm 2006, Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), chuyển biến tích cực này đã cho thấy sự cố gắng của nước ta trong việc kết nối với kinh

tế thế giới Việc nước ta đã nghiêm túc thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế song phương và đa phương; tiếp tục xây dựng và hoàn thiện chính sách, thể chế; cùng với việc các cam kết thương mại với nước đối tác đã và đang thực hiện đã tạo nên tác động rất mạnh mẽ lên tăng trưởng xuất nhập khẩu của Việt Nam

Từ năm 2006 đến 2015, kim ngạch xuất nhập khẩu không ngừng gia tăng Có thể nhìn thấy diễn biến chung của cán cân thương mại Việt Nam là nhập siêu Ngoại trừ giai đoạn 2012 – 2014, cán cân thương mại của nước ta là xuất siêu Khi hội nhập ngày càng sâu rộng, cùng với việc nước ta có nhiều cơ hội hơn để tiến sâu vào thị trường nước ngoài thì kinh tế Việt Nam cũng sẽ có sự kết nối nhất định với kinh tế toàn cầu Nguyên nhân của những biến động trong cán cân thương mại không chỉ xuất phát từ nội tại nền kinh tế Việt Nam mà còn do những thăng trầm của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu mà nước

ta bị ảnh hưởng khi hội nhập sâu rộng

Hình 3.2: Kim ngạch xuất khẩu 10 nhóm hàng hóa lớn nhất của Việt Nam

Trang 29

2014 – 2015

Đơn vị: Tỷ USD

Nguồn: Tổng cục Hải quan (2015)

Với sự chuyển dịch dần từ xuất khẩu nguyên liệu thô và sản phẩm khai khoáng sang các mặt hàng gia công, chế tạo, nhìn chung, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu giai đoạn 2014 –

2015 tiếp tục có những chuyển biến tích cực Hai nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất vẫn là điện thoại, linh kiện và dệt may Đây cũng là hai nhóm duy nhất luôn đạt kim ngạch xuất khẩu ổn định ở mức trên 1 tỷ USD/tháng Năm 2015, mặt hàng điện thoại và linh kiện ước đạt 30,2 tỷ USD, tăng 27,97% so với năm 2014 Dệt may là ngàng hàng có kim ngạch đứng thứ hai với 22,8 tỷ USD, tăng 9,09% Nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tiếp tục giữ vị trí thứ 3 với 15,6 tỷ USD, tăng 36,84% Kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng giày dép các loại đạt 12 tỷ USD, tăng 16,5% Nhóm hàng gỗ và sản phẩm về gỗ đạt 6,9 tỷ USD, tăng 11,29%; đứng ở vị trí số năm trong mười nhóm hàng xuất khẩu chủ lực Nhóm hàng thủy sản năm 2015 có kim ngạch sụt giảm, chỉ đạt 6,6 tỷ USD, giảm 15,38% so với năm 2014 Nhóm hàng phương tiện vận tải và phụ tùng

có kim ngạch tăng nhẹ, khoảng 1,75%, đạt 5,8 tỷ USD Với sự biến động mạnh mẽ của giá dầu thế giới, kim ngạch nhóm hàng dầu thô sụt giảm nghiêm trọng, tuy vẫn là một trong mười nhóm hàng xuất khẩu chủ lực nhưng chỉ đạt 3,7 tỷ USD, giảm 48,61% Nhóm hàng có kim ngạch nhỏ nhất là cà phê năm 2014 đã trượt ra khỏi danh sách nhóm hàng

Trang 30

xuất khẩu nhiều nhất của nước ta; vị trí cuối cùng thuộc về nhóm hàng máy ảnh, máy quay phim & LK với kim ngạch đạt 3 tỷ USD, tăng 36,36%.

Có thể thấy rằng, năm 2015, thương mại nước ta có khá nhiều biến động, một số ngành hàng có mức tăng đáng kể (như mặt hàng điện thoại và linh kiện; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy ảnh, máy quay phim & LK) nhưng một số ngành hàng cho thấy sự sụt giảm lớn trong kim ngạch xuất khẩu (như thủy sản, dầu thô) Nếu như tại năm 2014, tất cả các nhóm ngành trong mười nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta đều có sự gia tăng so với năm 2013; thì tại năm 2015, kết quả thu được về xuất khẩu không hoàn toàn khả quan Bởi vậy, tại thời điểm này, nước ta không tiếp tục giữ được kết quả ba năm xuất siêu liên tiếp từ 2012 – 2014

Xét về nhập khẩu, tính đến hết tháng 12/2015, tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước đạt gần 165,65 tỷ USD, tăng 12% (tương ứng tăng 17,8 tỷ USD) so với năm 2014

Theo dõi biểu đồ kim ngạch nhập khẩu những nhóm hàng chính của Việt Nam giai đoạn này Có thể thấy rằng, năm 2015: kim ngạch nhập khẩu của nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng vẫn giữ vị trí cao nhất với 27,62 tỷ USD, tăng 23,19% so với năm 2014 Với nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, kim ngạch nhập khẩu tiếp tục ở vị trí thứ hai, đạt 23,14 tỷ USD, so với năm 2014 đã tăng 23,41% Nhập khẩu vải các loại cũng có xu hướng gia tăng với việc tăng 7,86%, đạt 10,16 tỷ USD Kim ngạch nhập khẩu của mặt hàng điện thoại và linh kiện vẫn xếp thứ tư, với 10,59 tỷ USD, 24,73% Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng sắt thép các lọai giảm nhẹ đạt 7,5 tỷ USD, giảm 2,85% Nhóm hàng xăng dầu các loại có kim ngạch giảm 28,69% so với năm 2014, chỉ ở mức 5,37 tỷ USD Kim ngạch của nhóm hàng chất dẻo nguyên liệu đạt 5,96 tỷ USD, giảm nhẹ, khoảng 5,69% Nhóm hàng nguyên phụ liệu dệt may, da giày, đạt 5 tỷ USD, tăng 6,61% Với nhóm hàng kim loại thường khác chỉ đạt 4,24 tỷ USD, tăng 29,61% Mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu thấp nhấp trong nhóm là hóa chất, chỉ đạt 3,14 tỷ USD, giảm nhẹ khoảng 5,42% so với năm 2014

Hình 3.3: Kim ngạch nhập khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất năm 2014 – 2015

Trang 31

Đơn vị: Tỷ USD

Nguồn: Tổng cục Hải quan (2015)

Như vậy, xuất nhập khẩu ở Việt Nam hiện nay đã đạt được những kết quả đáng mong đợi, tuy năm 2015 có nhiều biến động trong cán cân thương mại Tuy nhiên, với tiềm lực hiện nay, bối cảnh hội nhập quốc tế trở nên sâu sắc hơn sẽ đem lại cho xuất nhập khẩu Việt Nam ngày càng nhiều cơ hội để phát triển, cùng với đó là những vấn đề thách thức cần phải đối mặt

3.2. Thực trạng xuất nhập khẩu của Việt Nam với các đối tác thương mại chính

Trong năm 2015, Việt Nam có trao đổi hàng hóa với hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ Trong số các thị trường trên, số thị trường đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD của xuất khẩu là 29 thị trường với tổng kim ngạch là 147,36 tỷ USD, chiếm gần 90,9% tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa của cả nước Số thị trường đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD của nhập khẩu là 19 thị trường với tổng trị giá là 150,42 tỷ USD, chiếm 90,8% tổng trị giá nhập khẩu hàng hóa của cả nước

Tổng trị giá trao đổi hàng hóa của Việt Nam với châu Á năm 2015 đạt 214,9 tỷ USD, tăng 8,9% so với năm 2014 và là châu lục chiếm tỷ trọng cao nhất (65,6%) trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước Tiếp theo là xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các nước châu Mỹ với kim ngạch 55,42 tỷ USD, tăng 18,6% so với năm trước và là châu lục đạt mức tăng trưởng xuất nhập khẩu cao nhất Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt

Trang 32

Nam với châu Âu đạt 46,55 tỷ USD, tăng 9,4%; châu Phi là 5,11 tỷ USD, tăng 9,8%; riêng với châu Đại Dương chỉ đạt 5,79 tỷ USD, giảm tới 16,2%.

Bảng 3.1: Số lượng thị trường theo mức kim ngạch năm 2015

Mức kim ngạch

Số thị trường

Trị giá (Tỷ USD)

Số thị trường

Trị giá (Tỷ USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan (2015)

Trong năm 2014, các quốc gia thuộc khối TPP, EU, ASEAN vẫn là một trong những đối tác lớn nhất của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa Điện thoại các loại, linh kiện và hàng dệt may là hai nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất với các đối tác thuộc nhóm TPP, EU và ASEAN

Trong số năm đối tác chính đang có các Hiệp định thương mại quan trọng với nước

ta, khối TPP vẫn là đối tác Việt Nam có quy mô xuất khẩu lớn nhất, với kim ngạch đạt 57,68 tỷ USD; gấp 2 lần so với EU, gấp 3 lần khu vực AEC, gấp 8 lần Hàn Quốc và 4 lần Trung Quốc Malaysia, Hoa Kỳ là một trong những đối tác quan trọng nhất trong xuất khẩu trong khối TPP Đặc biệt là Hoa Kỳ, đây là thị trường xuất khẩu lớn nhất của hàng hóa Việt Nam trong năm 2014 với kim ngạch khoảng 28,6 tỷ USD - tăng 20% so với năm

2013 Trong đó, các sản phẩm chủ yếu là: dệt may 9,8 tỷ (tăng 14%), giày dép 3,3 tỷ (tăng 26,7%), gỗ và sản phẩm từ gỗ 2,2 tỷ (tăng 11,2%), máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 2,1 tỷ (tăng 43,8%)

Bảng 3.2: Quy mô xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam với các đối tác chủ yếu

năm 2014 Đơn vị: Tỷ USD

Trang 33

Quốc Quốc Xuất khẩu

Điện thoại các loại và linh kiện

4,43 3,63 3,16

4,78 3,53 2,52 1,69

57,6 8

8,44 3,32 2,34

3,66 1,39 0,91

0,73 0,38 1,55

27,9 1

2,48 0,46 1,2

0,45 1,17 2,0 0,12 0,97 0,29

19,1 2

2,1

0,3 0,65

0,49 0,22

7,14

4,01

0,51 0,47 0,59 1,23 0,88 0,57

14,9 3

Xăng dầu các loại

Chất dẻo nguyên liệu

Nguyên phụ liệu dệt, may, da giày

Kim loại thường khác

Hóa chất

Tổng: 147,85 Tỷ USD

5,54 6,16 0,55

2,62 1,11 0,49 0,87 0,72

33,5 5

2,7 0,27

0,3

8,8

1,6 3,96 0,36 0,13 3,34 1,25 0,26 0,5 0,71

22,9 7

3,15 5,05 1,85 1,70 1,1 0,51 1,21 0,8 0,84 0,32

21,7 6

7,86 4,58 4,68 6,3 3,8 1,52 0,53 1,56 0,53 0,97

43,7 1

Nguồn: Niên Giám Thống kê Hải quan 2014 (Tổng cục Hải quan, 2015)

Trong nhập khẩu, Trung Quốc vẫn là quốc gia có kim ngạch lớn với Việt Nam; với giá trị 43,7 tỷ năm 2014 (tăng 18,3%) Việt Nam nhập siêu từ Trung Quốc khoảng 28,8 tỷ USD - lớn hơn gần 3 lần giá trị hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc Các sản phẩm chính mà Việt Nam nhập từ Trung Quốc bao gồm: máy móc, thiết

bị, dụng cụ; điện thoại và linh kiện; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; vải các loại; nguyên phụ liệu dệt may, da giày

Năm 2014, các quốc gia thuộc khối TPP, AEC và Hàn Quốc cũng là quốc gia mà Việt Nam có kim ngạch nhập khẩu lớn Tương tự thị trường Trung Quốc, nước ta cũng có

Trang 34

quy mô nhập khẩu lớn ở thị trường này với các nhóm ngành như: máy móc, thiết bị, dụng

cụ, phụ tùng khác; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

Tới năm 2015, trong khối TPP, Hoa Kỳ tiếp tục là một trong những đối tác quan trọng của Việt Nam Nhóm hàng điện thoại các loại & linh kiện có giá trị xuất khẩu với Hoa Kỳ đạt 2,28 tỷ USD, tăng 105,7% so với cùng kỳ năm trước Nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện xuất khẩu sang Hoa Kỳ: 2,34 tỷ USD, tăng 42,2% Ngoài ra, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ cũng đạt tới 9,51 tỷ USD, tăng 12,3% so với năm 2014 Các nhóm ngành khác của Việt Nam xuất sang Hoa

Kỳ cũng có kim ngạch xuất khẩu khá lớn trong tổng quy mô

Cũng trong năm 2015, xuất khẩu của nước ta với các quốc gia khối EU cũng chiếm

tỷ lệ lớn trong tổng quy mô EU là đối tác lớn nhất nhập khẩu nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện từ Việt Nam với trị giá đạt 8,55 tỷ USD, tăng 22,7% và chiếm 33,3% tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước Trị giá của nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện xuất sang EU đạt 2,58 tỷ USD, tăng 51,3% Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường này cũng đạt mức cao, 2,8 tỷ USD, tăng 3,5%

ASEAN, Trung Quốc và Hàn Quốc cũng là những thị trường lớn tiếp nhận hàng hóa của Việt Nam, đặc biệt là Trung Quốc Mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện có giá trị xuấ khẩu với Trung Quốc đạt 2,14 tỷ USD, tăng 23,1%; Hồng Kông đạt 1,43 tỷ USD, tăng 108,4% so với cùng kỳ năm trước Nhóm hàng xơ sợi dệt các loại xuất khẩu sang Trung Quốc đạt hơn 412 nghìn tấn tăng 30,9%; sang Hàn Quốc đạt 60,4 nghìn tấn, tăng 7,9% so với năm 2014 Mặt hàng dầu thô của Việt Nam chủ yếu được xuất khẩu sang Trung Quốc với 1,47 triệu tấn, tăng 10,8%, sang Singapo là 1,36 triệu tấn, tăng 3 lần; sang Nhật Bản với 1,23 triệu tấn, giảm 27,2%; sang Malaixia: 1,29 triệu tấn, tăng 54,3% so với cùng kỳ năm 2014 Về xuất khẩu gạo, Trung Quốc vẫn là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam với 1,95 triệu tấn, tăng 7,2% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 36% tổng lượng xuất khẩu gạo của cả nước

Trang 35

Về nhập khẩu, trong năm 2015, Trung Quốc tiếp tục là thị trường dẫn đầu về cung cấp hàng hóa cho Việt Nam với trị giá nhập khẩu hàng hóa từ thị trường này đạt 49,53 tỷ USD tăng 13,3 % so với năm 2014 Các mặt hàng chính nhập khẩu từ Trung Quốc trong năm 2015 là: máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 9,03 tỷ USD, tăng 15% so với năm 2014; điện thoại các loại và linh kiện: 6,9 tỷ USD, tăng 8,7%; vải các loại: 5,22 tỷ USD, tăng 12,1%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: 5,21 tỷ USD, tăng 13,9% Năm 2015 hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Hàn Quốc vào Việt Nam là 27,53 tỷ USD, tăng 27% so với năm trước Các mặt hàng chính nhập khẩu từ Hàn Quốc trong năm là: máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện: 6,7 tỷ USD, tăng 33,5% so với năm 2014; máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng: 5,11 tỷ USD, tăng 62,6%; điện thoại các loại và linh kiện: 3,02 tỷ USD, tăng 76%; sản phẩm từ chất dẻo: 1,07 tỷ USD, tăng 33,7%; sản phẩm từ sắt thép: 1,03 tỷ USD, tăng 28,8%.

Trong các khu vực kinh tế, Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan cũng cho thấy trị giá xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong năm 2014 của nhóm các doanh nghiệp này đạt 93,99 tỷ USD, tăng 16,1% tương ứng tăng gần gần 13,07 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước và chiếm 62,6% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp FDI trong thời kỳ này cũng đạt hơn 84,19 tỷ USD, tăng 13,1% tương ứng tăng gần 9,76 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2013 và chiếm 56,9% tổng trị giá nhập khẩu của Việt Nam

Trong năm 2015, trị giá xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt 110,59 tỷ USD, tăng 17,7% tương ứng tăng 16,64 tỷ USD

so với cùng kỳ năm trước và chiếm 68,2% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước Các doanh nghiệp FDI cũng có tổng kim ngạch nhập khẩu khá cao trong quy mô chung: năm 2015 giá trị nhập khẩu đạt 97,26 tỷ USD, tăng 15,5% tương ứng tăng 13,05 tỷ USD so với năm

2014 và chiếm 58,7% tổng trị giá nhập khẩu của Việt Nam

Trang 36

Với những nghiên cứu về thực trạng xuất nhập khẩu của Việt Nam trong năm 2014 – 2015 như trên, có thể tổng kết một số đặc trưng nổi bật của thương mại Việt Nam hiện nay như sau:

Thứ nhất, hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu là xu hướng tất yếu của kinh

tế Việt Nam Quy mô của thương mại hàng hóa gia tăng mạnh mẽ trong thời gian qua và khi các Hiệp định Thương mại đã ký kết có hiệu lực sẽ tạo ra những chuyển biến đáng kể trong quy mô thương mại, trên nhiều mặt và nhiều phương diện Các hiệp định thương mại tự do trong thời gian này được kỳ vọng sẽ làm thay đổi mạnh mẽ cấu trúc hàng hóa

và thị trường xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam

Thứ hai, trong các đối tác có cam kết thực hiện các Hiệp định Thương mại với Việt

Nam, các quốc gia thuộc khối TPP và EU có quan hệ thương mại lớn nhất với nước ta Tuy nhiên, chiếm phần lớn trong tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu với các đối tác quan trọng này vẫn là các sản phẩm gia công, lắp ráp và nhóm hàng nguyên liệu thô; chưa thực sự tạo ra nhiều giá trị cho doanh nghiệp và cho nước ta trong thương mại

Thứ ba, với các đối tác thương mại mà Việt Nam đã thực hiện Hiệp định Thương

mại, có kỳ vọng nước ta sẽ nhận được lợi ích rất lớn từ hợp tác này trong thời gian sắp tới

và hy vọng các doanh nghiệp Việt Nam có thể tận dụng cơ hội và lợi thế thương mại hiện tại để giữ cán cân thương mại là xuất siêu như giai đoạn 2011 – 2015

Thứ tư, Trung Quốc là một trong đối tác quan trọng của Việt Nam từ trước đến nay

Tuy nhiên, nước ta lại bị phụ thuộc lớn vào nguồn tư liệu, nguyên liệu đầu vào từ thị trường này; dẫn đến mức độ thâm hụt thương mại với Trung Quốc là rất lớn Khi các Hiệp định được thực thi, các doanh nghiệp Việt Nam cần dần dần giảm sự lệ thuộc vào thị trường Trung Quốc và tìm kiếm những thị trường mới, đa dạng và tiềm năng hơn

Thứ năm, hiện nay, khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài

(FDI) vẫn là đầu tàu trong hoạt động thương mại của nước ta Cán cân thương mại với xuất siêu chủ yếu từ các doanh nghiệp FDI, nhưng thời gian tới việc xuất siêu từ khối này

có xu hướng tăng trưởng chậm lại Hiệp định thương mại tự do được ký kết sẽ tạo điều

Trang 37

kiện cho sự gia tăng của các nguồn vốn nước ngoài đầu tư trực tiếp vào nước ta Từ đây cũng sẽ tạo ra những thay đổi đáng kể trong hoạt động thương mại

Có thể thấy rằng, Trung Quốc, Hàn Quốc, các quốc gia thuộc khối AEC, EU và TPP

đã, đang và vẫn sẽ là những đối tác thương mại chiến lược của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Khi Việt Nam kết nối chặt chẽ hơn với các quốc gia này thông qua hàng loạt Hiệp định Thương mại được ký kết và thực hiện, hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta

và các quan hệ thương mại sẽ có những thay đổi đáng kể hơn nữa Điều này không chỉ tác động sâu sắc tới kinh tế Việt Nam, mà còn tạo nên ảnh hưởng rộng lớn tới các doanh nghiệp của nước ta hiện nay Đó là cơ hội hay thách thức còn tùy thuộc vào năng lực hiện tại và khả năng thay đổi của doanh nghiệp để thích nghi với cục diện kinh tế mới mẻ này

3.3. Hoạt động sản xuất và xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

Phần này sẽ đi vào việc phân tích thực trạng sản xuất và xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam tại năm 2013, 2014 Cùng với việc phân tích đặc điểm từ thực tế của doanh nghiệp, nhóm tác giả sử dụng bộ số liệu điều tra doanh nghiệp năm 2014, 2015 (điều tra về doanh nghiệp năm 2013, 2014) để phân tích các chỉ tiêu sản xuất và xuất nhập khẩu Từ đó, chỉ ra những điểm tích cực, là lợi thế cho doanh nghiệp và những điểm tiêu cực, gây nên hạn chế cho việc doanh nghiệp tiếp cận cơ hội khi Việt Nam hội nhập sâu rộng

Năm 2014, mặc dù nền kinh tế vẫn duy trì một số dấu hiệu tích cực của năm 2013 nhưng nhìn chung kinh tế nước ta vẫn đang trong giai đoạn khó khăn, tiếp tục phải đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập kinh tế sâu rộng với thế giới Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2014 tăng khoảng 5,98%, đây là mức tăng trưởng GDP cao nhất kể từ năm 2011 Tăng trưởng của các quý năm 2014 đều cao hơn cùng kỳ của các năm 2012 và 2013

3.3.1. Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

Trang 38

Năm 2014, cả nước có 74.842 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng số vốn đăng ký là 432.286 tỷ đồng, giảm 2,7% về số doanh nghiệp và tăng 8,4% về số vốn đăngký so với năm 2013 Tỷ trọng vốn đăng ký bình quân trên một doanh nghiệp trong năm 2014 đạt 5,8 tỷ đồng, tăng 11,5% so với năm 2013 (Báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam 2014, Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam) Mặc dù vẫn chưa thực sự thoát khỏi bối cảnh khó khăn nhưng xét trên khía cạnh số lượng và quy mô vốn, doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2014 đã tăng hơn so với cùng kỳ năm 2013 Điều

đó cho thấy môi trường kinh doanh đã được cải thiện và nền kinh tế đang dần dần hồi phục

Để đánh giá thực trạng hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, ta sẽ xem xét trên một số chỉ tiêu cơ bản của mỗi ngành như: số lượng doanh nghiệp, tổng số lao động, tổng tài sản trung bình, vốn chủ sở hữu trung bình, doanh thu thuần trung bình, tỷ suất sinh lời bình quân trên tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời bình quân trên vốn (ROE) trên mỗi doanh nghiệp Khu vực doanh nghiệp sẽ được phân chia theo các ngành nghề (cấp 2), theo loại hình (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài) và theo quy mô (doanh nghiệp nhỏ, vừa và lớn)

a, Thực trạng sản xuất của doanh nghiệp phân chia theo ngành

Phân chia doanh nghiệp theo ngành, ta xét các doanh nghiệp thuộc ba nhóm: nông, lâm, ngư nghiệp; công nghiệp và dịch vụ Trong mức tăng 5,98% của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,49%, cao hơn mức 2,64% của năm 2013; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,14%, cao hơn nhiều mức tăng 5,43% của năm 2013; ngoại trừ khu vực dịch vụ tăng 5,96%, thấp hơn mức tăng 6,56% của năm 2013

Quy mô của doanh nghiệp phân chia theo ngành cũng được đánh giá bằng các chỉ tiêu tương tự như: Số lượng doanh nghiệp tham gia ngành, số lượng lao động thuộc

Trang 39

ngành, tổng tài sản bình quân, vốn chủ sở hữu bình quân và doanh thu bình quân trên mỗi doanh nghiệp.

Bảng 3.3: Quy mô doanh nghiệp theo ngành (2013 – 2014)

Số lượng DN (doanh ng hiệp)

Lao động (nghìn người)

Tổng tài sản bình quân (tỷ đồng)

Vốn chủ sở hữu bình quân (tỷ đồng)

Doanh thu thuần bình quân (tỷ đồng)

2013 2014 2013 2014 2013 2014 2013 2014 2013

2 0 1 4

Tổng 32128 4 33008 0 1054 2 1076 7 52.85 45.90 17.68 17.38 36.76

3 6 9 9

Nông

nghiệp 7249 7202 281 274 20.88 21.41 14.90 14.98 7.13

6.71

Lâm nghiệp 446 406 17 16 33.70 30.46 22.99 17.18 9.65

11.23

Thủy sản 1336 1290 42 44 10.91 13.78 6.38 7.74 13.31

15.56

Công

nghiệp

99866 10325 6879 7149 63.13 62.83 28.05 27.51 58.85 6

0

Trang 40

0 2

Dệt may 6642 6837 1973 2167 49.17 55.14 20.35 22.64 66.12

75.30

Điện tử 1640 1811 430 469 211.92 228.66 102.17 119.80 569.37

501.27

Khoáng sản 2170 2054 229 236 461.76 446.90 311.39 289.99 210.90

182.61

Dịch vụ 21238 7 21792 8 3323 3284 49.41 38.91 12.96 12.71 27.59

2 7 2 6

Nguồn: Xử lý từ bộ số liệu điều tra doanh nghiệp năm 2014, 2015

Năm 2014, số lượng doanh nghiệp không có sự thay đổi lớn so với năm 2013, tăng nhẹ 2,74% với 8796 doanh nghiệp Trong đó, số lượng doanh nghiệp của khu vực nông nghiệp giảm 1,47%; số lượng doanh nghiệp của khu vực dịch vụ tăng 2,61%; khu vực doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp tăng mạnh nhất, tăng 3,39% so với cùng kỳ năm trước Sự gia tăng trong khu vực doanh nghiệp từ năm 2013 đến năm 2014 cho thấy những dấu hiệu tích cực trong nền kinh tế nước ta giai đoạn này

Cùng với sự gia tăng về số lượng doanh nghiệp năm 2014, tổng số lao động của các doanh nghiệp cũng tăng nhẹ, ở mức 2,13% Tuy nhiên, giá trị tổng tài sản bình quân

Ngày đăng: 12/03/2017, 09:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GSO (2014). Bộ số liệu điều tra doanh nghiệp 2014. Tổng cục Thống kê, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ số liệu điều tra doanh nghiệp 2014
Tác giả: GSO
Năm: 2014
2. GSO (2015). Bộ số liệu điều tra doanh nghiệp 2015. Tổng cục Thống kê, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ số liệu điều tra doanh nghiệp 2015
Tác giả: GSO
Năm: 2015
3. GSO (2015). Báo cáo xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam 2013. Tổng cục Thống kê, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam 2013
Tác giả: GSO
Năm: 2015
5. Báo cáo “Đánh giá tổng thể tình hình kinh tế - xã hội của Việt Nam sau 5 năm gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới”, Hà Nội, ngày 1 tháng 4 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tổng thể tình hình kinh tế - xã hội của Việt Nam sau 5 năm gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới
4. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương (2013). Đánh giá tổng thể tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam sau 5 năm gia nhập tổ chức thương mại thế giới. Sách tham khảo Khác
6. Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006). Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Báo cáo khoa học, Hà Nội tháng 2 năm 2006, tr.1 Khác
7. TS Ngô Tuấn Anh (2014). Hướng tới cộng đồng kinh tế ASEAN 2015: Những vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp Việt Nam Khác
8. Vũ Quốc Tuấn (2014). Doanh nghiệp Việt Nam trong hội nhập Khác
9. Ths Nguyễn Thị Huyền Trâm (2015). Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong thời kì hội nhập. Bài báo đăng bản tin nghiên cứu khoa học Trường đại học sư phạm kỹ thuât thành phố Hồ Chí Minh, khoa Kinh tế, 2015 Khác
10. PCI (2014). Mục 3. Cảm nhận của doanh nghiệp về hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương. Báo cáo PCI 2014 về Đánh giá chất lượng điều hành kinh tế để thúc đẩy phát triển doanh nghiệp. Nhà xuất bản Lao Động, Hà Nội, 2015 Khác
13. Hiệp hội dệt may Việt Nam (2015). Bản tin kinh tế - dệt may số 12/ 2015 Khác
14. Phan Nguyễn Trung Hưng (2013). Báo cáo ngành thủy sản Khác
15. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương (2013). Đánh giá tổng thể tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam sau 5 năm gia nhập Tổ chức thương mại thế giới Khác
16. Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (2014). Báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam (2014) Khác
17. Tổng cục Hải Quan (2015). Niên giám thống kê Hải Quan 2014 Khác
18. Tổng cục Hải Quan (2016). Báo cáo tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 12 và năm 2015. PGS. TS Tô Trung Thành (2016). Đánh giá kinh tế thường niên 2015 – Trên bậc thềm đổi mới Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Diễn biến kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và cán cân - NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP TỚI KHU VỰC DOANH NGHIỆP CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
Hình 3.1 Diễn biến kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và cán cân (Trang 28)
Bảng 3.3: Quy mô doanh nghiệp theo ngành (2013 – 2014) - NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP TỚI KHU VỰC DOANH NGHIỆP CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
Bảng 3.3 Quy mô doanh nghiệp theo ngành (2013 – 2014) (Trang 39)
Bảng 3.4: Mức sinh lời của khu vực doanh nghiệp theo ngành (2013 – 2014) - NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP TỚI KHU VỰC DOANH NGHIỆP CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
Bảng 3.4 Mức sinh lời của khu vực doanh nghiệp theo ngành (2013 – 2014) (Trang 42)
Bảng 3.5: Quy mô doanh nghiệp theo hình thức sở hữu (2013 – 2014) - NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP TỚI KHU VỰC DOANH NGHIỆP CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
Bảng 3.5 Quy mô doanh nghiệp theo hình thức sở hữu (2013 – 2014) (Trang 43)
Bảng 3.6: Mức sinh lời của doanh nghiệp phân theo hình thức sở hữu (2013 – 2014) - NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP TỚI KHU VỰC DOANH NGHIỆP CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
Bảng 3.6 Mức sinh lời của doanh nghiệp phân theo hình thức sở hữu (2013 – 2014) (Trang 44)
Bảng 3.11: Hiệu quả của doanh nghiệp theo ngành trong hoạt động xuất khẩu - NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP TỚI KHU VỰC DOANH NGHIỆP CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
Bảng 3.11 Hiệu quả của doanh nghiệp theo ngành trong hoạt động xuất khẩu (Trang 51)
Bảng 3.12: Hiệu quả của doanh nghiệp theo ngành trong hoạt động nhập khẩu - NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP TỚI KHU VỰC DOANH NGHIỆP CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
Bảng 3.12 Hiệu quả của doanh nghiệp theo ngành trong hoạt động nhập khẩu (Trang 52)
Bảng 3.13: Hoạt động xuất khẩu của khu vực doanh nghiệp theo hình thức sở hữu - NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP TỚI KHU VỰC DOANH NGHIỆP CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
Bảng 3.13 Hoạt động xuất khẩu của khu vực doanh nghiệp theo hình thức sở hữu (Trang 53)
Bảng 3.14: Hoạt động nhập khẩu của khu vực doanh nghiệp theo hình thức sở hữu - NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP TỚI KHU VỰC DOANH NGHIỆP CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
Bảng 3.14 Hoạt động nhập khẩu của khu vực doanh nghiệp theo hình thức sở hữu (Trang 54)
Hình 3.4: Xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong nước giai đoạn 1996 – 2014 - NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP TỚI KHU VỰC DOANH NGHIỆP CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
Hình 3.4 Xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong nước giai đoạn 1996 – 2014 (Trang 55)
Hình 3.5: Xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp FDI giai đoạn 1996 – 2014 - NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP TỚI KHU VỰC DOANH NGHIỆP CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
Hình 3.5 Xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp FDI giai đoạn 1996 – 2014 (Trang 56)
Bảng 3.17: Các nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam năm 2014 - NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP TỚI KHU VỰC DOANH NGHIỆP CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
Bảng 3.17 Các nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam năm 2014 (Trang 57)
Hình 3.6: Xuất khẩu, nhập khẩu theo nhóm loại hình chính năm 2014 - NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP TỚI KHU VỰC DOANH NGHIỆP CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
Hình 3.6 Xuất khẩu, nhập khẩu theo nhóm loại hình chính năm 2014 (Trang 58)
Bảng 3.2 và các phân tích ở phần trước đã chỉ ra các quốc gia thuộc khối TPP, EU,  ASEAN, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Trung Quốc là những đối tác lớn nhất của Việt Nam trong  xuất khẩu hàng hóa - NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP TỚI KHU VỰC DOANH NGHIỆP CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
Bảng 3.2 và các phân tích ở phần trước đã chỉ ra các quốc gia thuộc khối TPP, EU, ASEAN, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Trung Quốc là những đối tác lớn nhất của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa (Trang 68)
Bảng 4.4: Các vụ kiện phòng vệ thương mại của Việt Nam với các nước (2013) - NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP TỚI KHU VỰC DOANH NGHIỆP CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
Bảng 4.4 Các vụ kiện phòng vệ thương mại của Việt Nam với các nước (2013) (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w