1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty Cổ phần Tia Sáng - Khách sạn Citybay Palace Hotel

85 498 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 3,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ 1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ và sự

Trang 1

1

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN

XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ TRONG CÁC DOANH

NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ

1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ và sự cần thiết phải hoàn thiện kế

toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ trong các DN kinh doanh

dịch vụ

1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ

Kinh doanh dịch vụ là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư: từ sản xuất, cung ứng đến tiêu thụ dịch vụ trên thị trường nhằm mục

đích sinh lời

Hoạt động kinh doanh dịch vụ mang những đặc điểm chính cụ thể như sau:

 Khách hàng là người tham gia vào tiến trình dịch vụ với bốn tư cách: Khách hàng là

người sử dụng, tiêu dùng dịch vụ; là “nguyên liệu đầu vào” cho quá trình sản xuất và

cung ứng dịch vụ; là người đồng sản xuất và cũng đồng thời là nhà quản lý

 Sử dụng nhiều lao động trực tiếp (lao động sống): Lao động được sử dụng chủ yếu

là lao động sống, lao động giản đơn

 Quá trình kinh doanh khó đo lường, khó xác định đầu ra: Xuất phát từ đặc điểm của

dịch vụ là không hiện hữu, vô hình, không đồng nhất, không ổn định và có tính vụ

mùa nên khó có thể đo lường được, khó có thể xác định được đầu ra

 Sản xuất và tiêu thụ được diễn ra đồng thời, hàng tồn kho không lớn, chu kỳ sản

xuất ngắn và thường không có sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

dịch vụ trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

Hoạt động về dịch vụ phát triển góp phần đảm bảo mức độ phát triển của nền kinh

tế quốc dân một cách toàn diện, cân đối và thống nhất Từ đó sẽ nâng cao được hiệu

quả kinh doanh xã hội, tăng thu nhập quốc dân và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của

xã hội

Một vấn đề đặt ra cho bất cứ doanh nghiệp nào kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ

là phải làm thế nào để thu hút được nhiều khách hàng, hạ giá thành sản phẩm dịch vụ,

tăng lợi nhuận và không ngừng tăng tích lũy cho doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu ổn

định và nâng cao đời sống cho người lao động Muốn làm được điều đó thì trong quá

trình hạch toán cần phải quản lý chặt chẽ, hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí bỏ ra

để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của đơn vị Có như vậy mới đảm bảo bù đắp

được chi phí về lao động sống và lao động vật hóa trong quá trình hoạt động và để lại

Footer Page 1 of 258

Trang 2

lợi nhuận cho đơn vị Vấn đề này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc hạch toán chi phí dịch vụ du lịch và tính giá thành sản phẩm, giúp cho bộ máy quản lý của đơn vị thường xuyên nắm được tình hình thực hiện các định mức hao phí về lao động sống, nguyên liệu và các chi phí khác của đơn vị, nắm được tình hình lãng phí và tổn thất trong quá trình phục vụ, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của đơn vị Ngoài ra còn giúp cho bộ máy của đơn vị nắm được những mặt tốt, những mặt còn tồn tại trong quá trình hoạt động của đơn vị, trên cơ sở đó đánh giá được hiệu quả kinh tế, không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ và hạ giá thành phẩm dịch vụ Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc tăng cường và cải tiến công tác quản lý giá thành nói riêng và quản lý đơn vị nói chung

1.2 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

1.2.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

Để tiến hành hoạt động kinh doanh dịch vụ một cách bình thường các đơn vị cần phải tiêu hao một lượng lao động sống, lao động vật hoá nhất định Cụ thể, những hao phí về vật chất như: khấu hao tài sản cố định, chi phí về nguyên liệu vật liệu, điện năng, nhà cửa, trang thiết bị, công cụ lao động nhỏ những hao phí này gọi chung là hao phí về lao động vật hoá, còn hao phí về lao động sống như tiền lương, tiền công Ngoài ra, còn có một khoản chi phí mà thực chất là một phần giá trị mới sáng tạo ra đó

là các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, các loại thuế không được hoàn trả như thuế giá trị gia tăng không được khấu trừ, thuế tài nguyên, lãi vay ngân hàng Trong tổng chi phí đó thì chi phí về lao động sống chiếm tỷ trọng lớn hơn so với các khoản chi phí khác Sở dĩ như vậy là vì sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng là các lao vụ dịch vụ là kết quả của lao động sống Khối lượng và chất lượng của các lao vụ dịch vụ này phụ thuộc vào yếu tố con người đó là: kinh nghiệm, trình độ nghiệp vụ, ý thức hay nói cách khác đó là mức độ thích hợp của nhân viên cho một công việc cụ thể Do đó, bên cạnh những điều kiện vật chất như: số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá vai trò của yếu tố con người trong quá trình phục vụ không đơn thuần chỉ giới hạn trong mối quan hệ giữa người phục vụ và khách mà còn là phẩm chất tư cách, trình độ tay nghề, kiến thức về văn hoá xã hội, trình độ ngoại ngữ có ý nghĩa vô cùng quan trọng

1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất :

Chi phí kinh doanh dịch vụ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí kinh doanh dịch vụ, là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành hoạt động kinh doanh trong một kỳ nhất định

Trang 3

Nhân tố khối lượng các yếu tố vất chất đã tiêu hao trong một kỳ nhất định

Nhân tố giá cả các yếu tố vật chất đã tiêu hao trong quá trình đó

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, giá cả có sự biến động theo nhịp độ của thị trường thì việc đánh giá chính xác các khoản chi phí là cần thiết nhằm xác định đúng việc chi phù hợp với giá cả thị trường, đảm bảo doanh nghiệp có điều kiện bảo toàn vốn Mặt khác, trong điều kiện như thế thì công tác tính toán cũng phải khoa học, hợp

lý Do đó cần phải tính toán chính xác, đầy đủ và kịp thời chi phí theo từng thời kỳ, từ

đó giúp cho công tác tính giá thành sản phẩm dịch vụ được chính xác và phù hợp Vì vậy, phân loại chi phí là một yêu cầu tất yếu để hạch toán chính xác chi phí và phấn đấu hạ giá thành sản phẩm dịch vụ

Tuỳ theo góc độ xem xét chi phí mà chi phí được phân loại theo những tiêu thức khác nhau Việc phân loại chi phí theo tiêu thức thích hợp vừa đáp ứng được yêu cầu công tác quản lý, vừa đáp ứng được yêu cầu của kế toán tập hợp chi phí kinh doanh dịch vụ, thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm dịch vụ Nó không những có ý nghĩa quan trọng đối với công tác hạch toán mà còn là tiền đề rất quan trọng của việc lập kế hoạch, kiểm tra và phân tích chi phí dịch vụ trong toàn doanh nghiệp cũng như từng bộ phận cấu thành bên trong doanh nghiệp

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất:

Đứng trên góc độ phục vụ công tác hạch toán chi phí và tính giá thành thì có một

số cách phân loại chi phí sau đây:

a.Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Phân loại chi phí theo cách này là những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế thì được xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào,

dùng vào mục đích gì trong kinh doanh

Theo cách phân loại này chi phí trong các doanh nghiệp được chia thành các yếu

tố chi phí sau:

 Chi phí nguyên vật liệu: yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ dùng vào hoạt

Footer Page 3 of 258

Trang 4

động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi) Yếu tố này bao gồm:

 Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: khoản mục chi phí này bao gồm tiền lương phải trả cho bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và những khoản trích theo lương của họ được tính vào chi phí

 Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán Thông tin

về chi phí khấu hao giúp nhà quản trị nhận biết được mức chuyển dịch giá trị tài sản vào chi phí sản xuất kinh doanh cũng như tốc độ hai mòn tài sản cố định Dựa vào thông tin này, nhà quản trị có thể hoạch định tốt hơn chiến lược tái dầu tư hoặc đầu tư

mở rộng để đảm bảo cơ sở vật chất - kỹ thuật phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí gắn liền với các dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp như giá dịch vụ điện nước, bảo hiểm tài sản nhà cửa, phương tiện, quảng cáo Các chi phí loại này giúp nhà quản trị hiểu rõ hơn tổng mức dịch vụ liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để thiêt lập quan hệ trao đổi, cung ứng với các đơn vị

dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

 Chi phí bằng tiền khác: Chi phí khác bằng tiền bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh doanh khác bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên mà doanh nghiệp thường phải thanh toán trực tiếp trong kỳ kế toán Yếu tố này phần lớn là các dòng tiền mặt chi tiêu nhỏ tại doanh nghiệp Vì vậy, việc nắm vững yếu tố chi phí khác bằng tiền sẽ giúp các nhà quản trị hoặc định được ngân sách tiền mặt chi tiêu, hạn chế những tồn động tiền mặt, tránh bớt những tổn thất, thiệt hại trong quản lý vốn bằng tiền

Cách phân loại này là cơ sở cho việc tập hợp chi phí theo yếu tố và lập báo cáo chi phí theo yếu tố, cho biết được chi phí của doanh nghiệp theo từng yếu tố so với tổng chi phí phục vụ cho việc giám đốc tình hình dự toán chi phí dịch vụ

b.Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế (theo khoản mục chi phí)

Theo cách này chi phí được phân loại theo những khoản chi phí có công dụng kinh

tế được sắp xếp vào một khoản mục chi phí, không tính đến chi phí đó là gì và nội dung kinh tế của nó như thế nào

Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành các khoản mục sau:

 Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp: khoản mục chi phí này bao gồm các loại nguyên liệu và vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Trong đó, nguyên vật liệu chính dùng để cấu tạo nên thực thể chính của sản phẩm và các loại vật

Trang 5

5

liệu phụ khác có tác dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn chỉnh sản phẩm

về mặt chất lượng và hình dáng

 Chi phí nhân công trực tiếp: khoản mục chi phí này bao gồm tiền lương phải trả cho

bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và những khoản trích theo lương của

họ được tính vào chi phí

 Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là các chi phí phát sinh trong phạm

vi các phân xưởng để phục vụ hoặc quản lý quá trình sản xuất sản phẩm Khoản mục chi phí này bao gồm: chi phí vật liệu phục vụ quá trình sản xuất hoặc quản lý sản xuất, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao , sửa chữa và bảo trì máy móc thiết bị, nhà xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất và quản lý ở phân xưởng, v.v

 Chi phí bán hàng: khoản mục chi phí này bao gồm các chi phí phát sinh phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm Có thể kể đến các chi phí như chi phí vận chuyển, bốc dỡ thành phẩm giao cho khách hàng, chi phí bao bì, khấu hao các phương tiện vận chuyển, tiền lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, chi phí tiếp thị quảng cáo, v.v

 Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm tất cả các chi phí phục vụ cho công tác tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh nói chung trên giác độ toàn doanh nghiệp Khoản mục này bao gồm các chi phí như: chi phí văn phòng, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp, các chi phí dịch vụ mua ngoài khác, v.v Cách phân loại này là cơ sở để hạch toán chi phí theo khoản mục, phân tích, kiểm tra chi phí theo khoản mục tạo điều kiện tăng cường chế độ tiết kiệm chi phí tạo điều kiện hạch toán kinh tế nội bộ có hiệu quả

c Phân loại chi phí theo mối quan hệ chi phí với đối tượng chịu chi phí

Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành 2 loại:

 Chi phí cơ bản: là những chi phí thuộc các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh như chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ dùng vào sản xuất và những chi phí trực tiếp khác

 Chi phí quản lý phục vụ: là những chi phí có tính chất quản lý, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của đơn vị

Những chi phí cơ bản liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tính giá thành thì hạch toán trực tiếp, còn những chi phí cơ bản nào liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành thì phân bổ các đối tượng tính giá thành theo các tiêu thức thích hợp

Chi phí quản lý phục vụ thì tập hợp riêng theo khoản mục sau đó cuối kỳ phân bổ một lần cho các đối tượng tính giá liên quan theo tiêu thức phù hợp

Footer Page 5 of 258

Trang 6

Ngoài cách phân loại chi phí để phục vụ trực tiếp cho công tác hạch toán chi phí

và tính giá thành như trên, còn có cách phân loại chi phí khác để phục vụ cho công tác quản lý chi phí, phân tích chi phí Đó là phân loại chi phí theo mối tương quan giữa khối lượng sản phẩm dịch vụ tạo ra và chi phí thì chi phí được chia thành:

 Chi phí cố định (chi phí bất biến): là những chi phí không thay đổi khi có sự biến đổi về khối lượng sản phẩm dịch vụ tạo ra

 Chi phí biến đổi (chi phí khả biến): là những chi phí có mối tương quan tỷ lệ thuận với khối lượng sản phẩm dịch vụ tạo ra

 Chi phí hỗn hợp: là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả yếu tố chi phí khả biến và chi phí bất biến Ở một mức độ hoạt động cụ thể nào đó, chi phí hỗn hợp mang đặc điểm của chi phí bất biến, và khi mức độ hoạt động tăng lên, chi phí hỗn hợp

sẽ biến đổi như đặc điểm của chi phí khả biến Hiểu theo một cáh khác, phần bất biến trong chi phí hỗn hợp thường là bộ phận chi phí cơ bản để duy trì các hoạt động ở mức

độ tối thiểu, còn phần khả biến là bộ phận chi phí sẽ phât sinh tỉ lệ với mức độ hoạt động tăng thêm Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí hỗn hợp cũng chiếm một tỉ

lệ khá cao trong các loại chi phí, chẳng hạn như chi phí điện thoại, chi phí bảo trì máy móc thiết bị,

1.2.2 Giá thành dịch vụ

1.2.2.1 Khái niệm giá thành dịch vụ:

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm lao vụ đã hoàn thành

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng tài sản vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phản ánh được giá trị thực của các tư liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí, lao động sống Kết quả thu được là sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đánh giá được mức độ bù đắp chi phí và hiệu quả của chi phí

Giá thành có 2 chức năng cơ bản đó là:

 Chức năng thước đo bù đắp chi phí: Với chức năng này thì chỉ tiêu giá thành sẽ là căn cứ để xác định khả năng bù đắp chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tạo ra sản phẩm và thực hiện giá trị của mình

 Chức năng lập giá: Để thực hiện được yêu cầu bù đắp chi phí phải căn cứ vào giá thành sản phẩm dịch vụ Do đó giá thành có chức năng cơ sở để lập giá

Trang 7

1.2.2.2 Phân loại giá thành:

Phân loại giá thành giúp cho kế toán nghiên cứu và quản lý, hạch toán tốt giá thành sản phẩm và cũng đáp ứng tốt yêu cầu xây dựng giá cả sản phẩm Dựa vào tiêu thức khác nhau và xét dưới nhiều góc độ mà người ta phân thành các loại giá thành khác nhau

a Phân loại giá thành xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành

Theo cách này thì giá thành được chia thành:

 Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào sản xuất trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức các dự toán chi phí của

kỳ kế hoạch Giá thành kế hoạch là giá thành mà các doanh nghiệp lấy nó làm mục tiêu phấn đấu, nó là căn cứ để so sánh phân tích đánh giá tình hình thực hiện hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

 Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Giá thành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm và

là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng vật tư, tài sản lao động trong sản xuất Giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí trong quá trình sản xuất Giá thành định mức giúp cho việc đánh giá tính đúng đắn của các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng trong sản xuất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao

 Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí thực tế phát sinh tổng hợp trong kỳ và sản lượng sản phẩm đã sản xuất trong kỳ Sau khi đã hoàn thành việc sản xuất sản phẩm dịch vụ và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế, là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Footer Page 7 of 258

Trang 8

b Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành sản phẩm được chia thành:

 Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất như chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, dịch vụ hoàn thành

Giá thành sản xuất được sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giá vốn hàng bán (trong trường hợp bán thẳng cho khách hàng không qua kho) Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ của các doanh nghiệp

 Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm cộng thêm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được tính toán xác định khi sản phẩm được tiêu thụ Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để xác định mức lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành dịch vụ

Mặc dù giữa chi phí và giá thành có mối quan hệ với nhau nhưng giữa chúng còn

có điểm khác nhau về phạm vi và nội dung Vì vậy, cần phân biệt phạm vi và giới hạn của chúng để ứng dụng tốt hơn trong việc tính giá thành sản phẩm dịch vụ

Chi phí kinh doanh dịch vụ chỉ tính những chi phí phát sinh trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm) không tính đến nó liên quan đến khối lượng dịch vụ đã hoàn thành Từ đó chi phí kinh doanh dịch vụ tính cho một kỳ, còn giá thành liên quan đến

cả chi phí của thời kỳ trước chuyển sang (chi phí dở dang đầu kỳ) và chi phí của kỳ này chuyển sang kỳ sau (chi phí dở dang cuối kỳ)

Như vậy sự khác nhau giữa chi phí và giá thành thể hiện ở 2 khía cạnh sau:

 Về mặt chất: Chi phí kinh doanh dịch vụ là những yếu tố đã hao phí trong quá trình kinh doanh nhưng chưa hẳn đã hoàn thành Còn giá thành sản phẩm dịch vụ là những yếu tố tiêu hao cho quá trình kinh doanh một lượng dịch vụ đã hoàn thành

 Về mặt lượng: Thường về mặt lượng giữa chúng không có sự thống nhất với nhau Giá thành dịch vụ có thể bao gồm cả chi phí của thời kỳ trước chuyển sang, chi phí đã chi ra trong kỳ và loại trừ chi phí chuyển sang kỳ sau Nó được biểu hiện qua công thức sau:

Trang 9

9

Z = D đk + C - D ck

Trong đó:

Z : là tổng giá thành dịch vụ

D đk : Chi phí dở dang đầu kỳ

C : Chi phí phát sinh trong kỳ

D ck : Chi phí dở dang cuối kỳ

Khi giá trị dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc không có dịch vụ dở dang đầu kỳ và cuối kỳ thì giá thành dịch vụ trùng khớp với chi phí sản xuất

1.3 Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.3.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là phạm vi giới hạn để tập hợp các chi phí sản xuất, có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận) hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng)

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí thực chất là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí phát sinh và đối tượng chịu chi phí Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, trước hết là phải căn cứ vào mục đích sử dụng, sau đó là căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí

Xác định đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với yêu cầu quản lý doanh nghiệp, có

ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến việc tập hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết

1.3.1.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

 Phương pháp tập hợp trực tiếp:

Theo phương pháp này thì chi phí phát sinh cho đối tượng nào được tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó Để thực hiện tốt phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu (chứng từ gốc) phải theo đúng đối tượng đã xác định Trên cơ sở đó kế toán tổng hợp số liệu từ các chứng từ gốc theo từng đối tượng tập hợp chi phí liên quan và trực tiếp ghi vào sổ kế toán (tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, sổ chi tiết) Phương pháp này đảm bảo tập hợp chi phí theo đúng đối tượng chịu chi phí với mức

độ chính xác cao Vì vậy cần phải sử dụng tối đa phương pháp này đối với các chi phí dịch vụ có đủ điều kiện tập hợp trực tiếp

 Phương pháp phân bổ gián tiếp:

Các chi phí phát sinh không thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng theo từng đối tượng chịu chi phí được mà kế toán phải sử dụng phương pháp gián tiếp hay còn gọi là

Footer Page 9 of 258

Trang 10

phương pháp phân bổ gián tiếp Sử dụng phương pháp này kế toán vẫn tập hợp được chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí đáp ứng yêu cầu quản lý Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức ghi chép ban đầu với những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, trên cơ sở đó để tập hợp số liệu theo từng điểm phát sinh chi phí Sau đó chọn tiêu chuẩn phân bổ hợp lý để tính toán, phân bổ chi phí đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan Tiêu chuẩn phân bổ thích hợp là tiêu chuẩn có quan hệ kinh tế tương quan tỷ lệ thuận với chi phí cần phân bổ đảm bảo cho việc phân bổ hợp lý, đồng thời tiêu chuẩn đó đã có thể tính toán hoặc thu thập được một cách dễ dàng Vì vậy tuỳ theo từng khoản mục chi phí cần phân bổ và điều kiện khách quan cụ thể mà chọn tiêu chuẩn để phân bổ chi phí cho thích hợp, đảm bảo cho chi phí đó được phân bổ cho từng đối tượng có liên quan một cách hợp lý và chính xác nhất lại đơn giản được thủ tục tính toán, phân bổ Chi phí sản xuất được phân bổ theo công thức:

Trong đó:

Ci: Là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i

∑C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ

∑ : Tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ

Ti: Đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ đối tượng i

1.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng

1.3.2.1 Chứng từ sử dụng:

 Phiếu nhập, xuất kho

 Hóa đơn mua báng hàng

 Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua ngoài không có hóa đơn

 Bảng phân bổ và trích khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ

 Phiếu thu, phiếu chi

 Bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 11

11

1.3.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng:

Để tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

Tài khoản 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"

Tài khoản 621 dùng để tập hợp những chi phí nguyên liệu, vật liệu (Gồm cả nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng

Kết cấu của tài khoản này như sau:

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 622 "Chi phí nhân công trực tiếp":

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh Chi phí nhân cộng trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn)

TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"

Bên Nợ

Trị giá thực tế nguyên vật liệu

trực tiếp xuất dùng cho quá

trình thực hiện lao vụ dịch vụ

trong kỳ

Bên Có:

- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp

sử dụng không hết nhập lại kho

- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản liên quan để tính giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch

Footer Page 11 of 258

Trang 12

Kết cấu của tài khoản này như sau:

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 627 "chi phí sản xuất chung"

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở nơi phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ Bao gồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của nhân viên bộ phận, đội sản xuất;khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận sản xuất

TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp"

Bên Nợ Chi phí nhân công trực tiếp thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ bao gồm: tiền lương, tiền công

và các khoản trích tiền lương theo quy định

Bên Có:

- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp

sử dụng không hết nhập lại kho

- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản liên quan để tính giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí vào cuối kỳ

Trang 13

13

Kết cấu của tài khoản này như sau:

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ, có 6 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, phân xưởng, bộ phận sản xuất; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ

lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất

 Tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho phân xưởng, như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ, dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời,

 Tài khoản 6273 - Chí phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng

cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất

 Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao máy thi công: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và TSCĐ dùng chung cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,

 Tài khoản 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như: Chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại, tiền thuê TSCĐ

 Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất

TK 627 "chi phí sản xuất chung"

Bên Nợ Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong quá trình thực hiện lao vụ dịch vụ

Footer Page 13 of 258

Trang 14

 Tài khoản 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"

Tài khoản này dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm dịch vụ ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho

Ở những doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ trong hạch toán hàng tồn kho, Tài khoản 154 chỉ phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dỡ dang cuối kỳ

Kết cấu của tài khoản này như sau:

 Tài khoản 631 "Giá thành sản xuất":

Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ ở các đơn vị sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và các đơn

vị kinh doanh dịch vụ vận tải, bưu điện, du lịch, khách sạn, trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

TK154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"

Bên Nợ: Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung kết chuyển cuối kỳ Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ (theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên Có: Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được, chi phí thực tế của khối lượng lao vụ dịch vụ hoàn thành cung cấp cho khách hàng

Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ (theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

thành

Dư Nợ: Chi phí trực tiếp khối lượng lao vụ, dịch vụ chưa hoàn

Trang 15

15

Kết cấu của tài khoản này nhƣ sau:

Tài khoản này không có số dƣ cuối kỳ

- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Bên Có:

:- Giá thành sản phẩm nhập kho, lao vụ dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào TK632 "Giá vốn hàng bán"

- Giá trị sản phẩm dở dang cuối

kỳ kết chuyển vào TK154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"

TK 151,152,111,112 TK 621

Vật liệu dùng TT

TK154

TK152 K/c chi phí VLTT

VL nhập lại kho

TK 632 K/c CP NVLTT

vƣợt trên mức bt

TK 111, 112, 331

NVL mua ngoài dùng TT SX

TK 133

Sơ đồ 1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Footer Page 15 of 258

Trang 16

b Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

TK 334

Tiền lương CNV

TK 338

Trích theolương CNV

TK 335

Các khoản trích trước

Kết chuyển chi phí

NCTT

TK 63Kết chuyển chi phí NCTT vượt mức bt

Sơ đồ 1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Trang 17

17

c Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Chi phí NV phân xưởng

TK 152, 153

Chi phí VL dụng cụ

Ghi giảm chi phí SXC

TK 154K/c chi phí SXC

TK 632

CP SXC cố định không phân bổ do mức sx tt

TK 1331Thuế GTGT được khấu trừ nếu có

Trang 18

d Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

TK 632

TK 157

TK 152, 153

Giá thành sp d/vụ h/thành

Trang 19

19

1.3.3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho

theo phương pháp KKĐK

1.4 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang là khối lƣợng sản phẩm công việc còn đang trong quá trình sản xuất gia công, chế biến, đang nằm trên các giai đoạn của quy trình công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhƣng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành sản phẩm

TK 111,112,331,214

CPSX chung p/strong kỳ

Sơ đồ 1.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo

phương pháp KKĐK

Footer Page 19 of 258

Trang 20

Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang là xác định và tính toán phần chi phí sản xuất còn nằm trong phần sản phẩm dở dang cuối kỳ là một trong những yếu tố quyết định tính hợp lý của giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành trong kỳ Các thông tin về sản phẩm dở dang không những ảnh hưởng đến trị giá hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán mà còn ảnh hưởng đến lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh khi thành phẩm xuất bán trong kỳ Tuỳ theo đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, cơ cấu chi phí, yêu cầu trình độ quản lý của từng doanh nghiệp mà vận dụng phương pháp kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang thích hợp Vì vậy kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang có ý nghĩa rất quan trọng trong kế toán doanh nghiệp

1.4.1 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính

Theo phương pháp này toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành phẩm Do vậy trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính mà thôi

Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành và số lượng sản phẩm dở dang cuối

kỳ

1.4.2 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương

Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để quy sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành Do vậy, trước hết cần căn cứ khối lượng sản phẩm

dở dang và mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối lượng sản phẩm dở dang ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Sau đó, tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang Vì vậy phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến còn các chi phí NVl chính phải xác định theo số thực tế đã dùng

Số lượng thành phẩm +

Số lượng SPDD

x

Toàn bộ giá trị vật liệu chính xuất dùng

Giá trị vật liệu chính nằm trong sản phẩm dở dang

=

Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

Số lượng thành phẩm hoàn thành

+

Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

x

Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

+

Chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ

Trang 21

21

Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp có tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trong tổng giá thành sản xuất không lớn lắm, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và có sự biến động lớn so với đầu kỳ

1.4.3 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo định mức

Căn cứ vào mức tiêu hao cho các khâu, cho các bước, các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang

Như vậy, theo phương pháp này căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang kiểm kê cuối kỳ ở những công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí đã tính ở từng công đoạn sản xuất, để tính ra giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Phương pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng được định mức chi phí sản xuất hợp lý và việc quản lý và thực hiện theo định mức là ổn định ít có sự biến động

1.5 Nội dung kế toán tính giá thành sản phẩm trong DN kinh doanh dịch vụ

1.5.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành

 Đối tượng tính giá thành:

Đối tượng tính giá thành sản phẩm lao vụ dịch vụ là những sản phẩm, lao vụ của những hoạt động dịch vụ du lịch đã thực hiện (đã tiêu thụ) tức là những sản phẩm đã hoàn thành, đã trả cho khách và khách chấp nhận trả tiền

Số lượng SPDD quy đổi ra thành phẩm

x Tổng chi phí chế biến từng loại

Số lượng SPDD cuối kỳ quy đổi ra thành phẩm

Footer Page 21 of 258

Trang 22

Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã thực hiện của kế toán Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh các loại sản phẩm dịch vụ, lao vụ

do đơn vị sản xuất ra để xác định đối tượng tính giá thành cho thích hợp

Dịch vụ du lịch là một quá trình phức tạp, các loại hàng hóa và dịch vụ đa dạng được “sản xuất” và “bán” theo các quy trình công nghệ rất khác nhau, nên đối tượng tính giá thành trong hoạt động dịch vụ là các đối tượng khác nhau tùy thuộc vào từng hoạt động kinh doanh riêng biệt

Bộ phận kế toán giá thành có nhiệm vụ là phải xác định đúng đối tượng tính giá thành để ghi chép, phản ánh, tập hợp chi phí theo từng đối tượng tính giá thành của từng loại dịch vụ, kiểm tra tình hình thực hiện giá thành

Đối với tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ là tiến hành tạo ra sản phẩm dịch vụ như hướng dẫn khách du lịch, phục vụ khách ở phòng ngủ… Mặc khác, quy trình kinh doanh dịch vụ là quy trình giản đơn nên đối tượng tính giá thành là sản phẩm dịch vụ lao vụ đã hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ (không có nửa thành phẩm như trong doanh nghiệp sản xuất) Đơn vị tính giá thành của từng loại sản phẩm dịch vụ, lao vụ phải là đơn vị được thừa nhận làm đơn vị tính toán trong nền kinh tế quốc dân và phù hợp với đơn vị tính trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

 Kỳ tính giá thành:

Là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Trong công ty kinh doanh dịch vụ do dịch vụ có tính đơn chiếc chu kỳ sản xuất dài, dịch vụ chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất nên kỳ tính giá thành của công ty kinh doanh dịch vụ là dựa vào từng đối tượng tính giá thành

1.5.2 Phương pháp tính giá thành

Phương pháp tính giá thành là hệ thống các phương pháp, kỹ thuật được sử dụng

để tính toán, xác định giá thành dịch vụ Có nhiều phương pháp được sử dụng để tính giá thành, tuỳ theo đặc điểm tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành kế toán sử dụng phương pháp tính giá thành cho phù hợp Trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thường sử dụng các phương pháp sau:

a.Phương pháp tính giá thành giản đơn

Phương pháp này thường được áp dụng trong ngành dịch vụ và quy trình phục vụ hoạt động kinh doanh dịch vụ giản đơn, đối tượng tập hợp chi phí ở đây thường phù hợp với đối tượng tính giá thành Đối tượng tập hợp chi phí dịch vụ là toàn bộ quy trình phục vụ, còn đối tượng tính giá thành là hình thức dịch vụ do quy trình phục vụ

đã hoàn thành

Trang 23

23

Kỳ tính giá thành trong các doanh nghiệp dịch vụ thường là một tháng hoặc một quý vào ngày cuối tháng hoặc cuối quý Khi đó giá thành được xác định theo công thức:

Sau khi tính được tổng giá thành của từng dịch vụ cụ thể thì có thể tính được giá thành đơn vị dịch vụ:

b.Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng áp dụng trong điều kiện doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng của người mua Đặc điểm phương pháp này là tính giá theo từng đơn đặt hàng, nên việc tổ chức kế toán chi phí phải chi tiết hóa theo từng đơn đặt hàng

Theo phương pháp này thì đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng cũng là đối tượng tính giá thành Giá thành cho từng đơn đặt hàng là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh kể từ lúc bắt đầu thực hiện cho đến lúc hoàn thành , hay giao hàng cho khách hàng Những đơn đặt hàng chưa hoàn thành vào thời điểm cuối kì thì toàn bộ các chi phí sản xuất đã tập hợp theo đơn dặt hàng đó được coi là giá trị của những sản phẩm dở dang cuối ki chuyển sang kì sau

Trong thực tế có nhiều đơn đặt hàng sản xuất nhiều loại sản phẩm (hàng loạt),

có một số sản phẩm đã sản xuất xong nhập kho hoặc giao trước cho khách hàng Nếu cần thiết hoạch toán thì giá thành của những sản phẩm này được tính theo giá thành kế hoạch, phần chi phí còn lại là giá thành của sản phẩm làm dở

Ngoài 2 phương pháp tính giá trên, doanh nghiệp có thể sử dụng một số phương pháp tính giá thành khác như:

 Tính giá thành theo phương pháp tổng cộng chi phí

 Tính giá thành theo phương pháp hệ số

 Tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ

Tổng giá thành thực tế của khối

+

Chi phí phát sinh trong kỳ

_

Chi phí của khối lượng lao vụ, dịch

vụ chưa thực hiện cuối kỳ

Trang 24

1.6 Các phương pháp ghi sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ

Các hình thức ghi sổ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006

và theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ gồm 5 phương pháp sau:

 Điều kiện áp dụng các hình thức ghi sổ kế toán

 Sử dụng cho hầu hết các loại hình doanh nghiệp: Sản xuất, thương mại, dịch vụ, xây dựng có quy mô vừa và nhỏ

Trang 25

25

 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung:

 Ƣu điểm:

 Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện Thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán

 Đƣợc dùng phổ biến Thuận tiện cho việc ứng dụng tin học và sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán

 Có thể tiến hành kiểm tra đối chiếu ở mọi thời điểm trên sổ Nhật ký chung Cung cấp thông tin kịp thời

 Nhƣợc điểm: Lƣợng ghi chép nhiều

Báo cáo tài chính

Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:

Quan hệ đối chiếu ,kiểm tra:

Footer Page 25 of 258

Trang 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH DỊCH VỤ ĂN UỐNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIA SÁNG

- KHÁCH SẠN CITYBAY PALACE HOTEL

2.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần Tia Sáng-khách sạn CityBay Palace

doanh đa dạng các nghành nghề như: kinh doanh nhà hàng khách sạn, đầu tư kinh

doanh du lịch sinh thái và trang trại, kinh doanh thiết bị điện, điện tử viễn thông, vận

chuyển chế biến kinh doanh khoáng sản, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng Nhập

khẩu phân phối các thiết bị công nghệ…

Trong đó khách sạn Citybay Palace hotel thuộc công ty Cổ phần Tia Sáng được đặt tại số 156B, Lê Thánh Tông, phường Bạch Đằng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng

Ninh Khách sạn mở cửa đón khách năm 2008, đạt tiêu chuẩn quốc tế 3 sao có 36

phòng nghỉ với trang thiết bị đồng bộ tiện nghi

Địa chỉ: Số 156B, Lê Thánh Tông, Phường Bạch Đằng, Thành phố Hạ Long, Quảng Ninh

Diện tích khuôn viên khách sạn: 700m2 Khách sạn có 14 tầng

CityBay Palace Hotel có chức năng và nhiệm vụ như sau:

Khách sạn CityBay Palace Hotel có đầy đủ các dịch vụ kinh doanh tối thiểu phục

vụ nhu cầu của khách được chia làm ba nhóm dịch vụ chính bao gồm:

 Dịch vụ kinh doanh lưu trú với ba loại phòng: Excutive, Deluxe, Superior

 Dịch vụ kinh doanh ăn uống

 Dịch vụ bổ sung với dịch vụ:

 Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ

Trang 27

27

 Dịch vụ du lịch lữ hành quốc tế và nội địa

 Dịch vụ bán hàng lưu niệm

Chức năng khác của khách sạn:

Khách sạn cũng có các dịch vụ khác như dịch vụ ăn uống, dịch vụ lữ hành quốc tế

và nội địa, các dịch vụ bổ sung khác

Nhiệm vụ:

Trực tiếp quản lý bảo vệ đất đai, sử dụng vốn, tài sản của công ty giao để tiến hành kinh doanh đạt hiệu quả cao

Trực tiếp quản lý, sử dụng lao động của khách sạn

Thực hiện nghiêm chỉnh các khoản nộp, nghĩa vụ theo quy định của Nhà nước và cấp trên Bảo đảm thực hiện điều lệ và các quyết định của Công ty, của Tổng công ty Tuân thủ các quy định của pháp luật trong mọi hoạt động

Quan tâm bồi dưỡng, nâng cao trình độ CBCNV để đáp ứng yêu cầu kinh doanh, chăm lo tốt đời sống vật chất tinh thần, văn hoá, xã hội cho người lao động trong khách sạn

Footer Page 27 of 258

Trang 28

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của khách sạn

Chức năng nhiệm vụ các bộ phận trong công ty:

 Ban giám đốc công ty: bao gồm một giám đốc, một phó giám đốc và một trợ lý giám đốc

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại khách sạn CityBay Palace Hotel

Giám đốc

Phó Giám Đốc Trợ lý giám đốc

Trang 29

29

 Giám đốc: chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của khách sạn theo quy chế hoạt động của Doanh nghiệm Nhà nước Là người quyết định cuối cùng các kế hoạch trong suốt quá trình kinh doanh

Phó giám đốc công ty: Ngoài việc chịu trách nhiệm theo sự phân công uỷ quyền

của giám đốc khách sạn cũng phải trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh tìm kiếm thị trường

 Trợ lý giám đốc công ty: Là người giám sát các nghị quyết, quy chế quản lý do giám đốc ban hành xuống các bộ phận chức năng đồng thời tham mưu cho giám đốc

về công tác quản lý khách sạn tốt hơn

 Phòng Thống kê - Tài chính – Kế toán (gọi tắt là phòng Tài vụ): Tổ chức quản lý công tác tài chính, thống kê thông tin kinh tế, hạch toán và lập phương án kinh doanh theo quy định của pháp luật Từ đó đánh giá hoạt động kinh doanh đề xuất các biện pháp để quản lý chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh

 Phòng Tổ chức hành chính: Trực tiếp tổ chức và điều hành hoạt động của khách sạn

về vấn đề nhân sự Có trách nhiệm lập kế hoạch về nhân sự cho khách sạn như tính toán nhu cầu lao động, tuyển dụng và đào tạo, đánh giá nhân viên toàn khách sạn Thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động về tiền lương, BHXH, BHYT…

 Phòng Marketing: Bao gồm tổ Kinh doanh và tổ đặt phòng Tổ chức chỉ đạo hoạt động marketing của khách sạn Tổ chức bộ máy phân công việc, lập chỉ đạo thực hiện

kế hoạt marketing, phân tích đề xuất các định hướng kinh doanh, chiến lược, chính sách kinh doanh mới nâng cao hiệu quả hoạt động marketing

 Phòng du lịch lữ hành: Bao gồm bộ phận lữ hành nội địa và bộ phận lữ hành quốc tế.Chịu trách nhiệm lập ra các chương trình du lịch tour du lịch trong nước và quốc tế, ngắn và dài ngày Tổ chức thực hiện các chuyến du lịch theo yêu cầu của khách Nghiên cứu và tìm kiếm nhu cầu của du lịch để đưa ra các tour du lịch mới lạ nhằm đáp ứng thoả món cỏc đối tượng khách hàng khác nhau

 Tổ bảo vệ: Tổ chức điều hành hoạt động bảo vệ cho khách sạn, quản lý và điều hành công tác phòng chữa cháy trong phạm vi khách sạn

 Tổ vật tư: Quản lý mua sắm vật tư phục vụ cho hoạt động kinh doanh khách sạn Trực tiếp mua vật tư hàng hoá cho khách sạn khi các bộ phận đề nghị, phối hợp với các bộ phận sử dụng vật tư hàng hoá và phũng tài vụ mua đúng mục đích và sử dụng đúng hiệu quả Kết hợp với phòng tài vụ để lập kế hoạch thanh toán

 Phòng quản lý lễ tân: bao gồm tổ lễ tân và tổ trực tầng

Có nhiệm vụ giải quyết mọi yêu cầu của khách về sản phẩm dịch vụ hay các thông tin mà khách yêu cầu Tổ chức điều hành mọi hoạt động của khách sạn có liên quan

Footer Page 29 of 258

Trang 30

đến việc đón khách và tiễn khách Bộ phận này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo lên sự hài hoà tổng thể của khách về các dịch vụ khách sạn

 Phòng kinh doanh dịch vụ ăn uống: Bao gồm tổ nhà hàng và tổ bếp Bộ phận này có nhiệm vụ tổ chức phục vụ nhu cầu ăn uống hàng ngày cho khách phục vụ các bữa tiệc hội nghị Theo yêu cầu và thực hiện các báo cáo định kỳ theo yêu cầu của giám đốc

 Tổ phục vụ buồng: Bao gồm tổ dọn phòng và tổ vệ sinh Tổ này có trách nhiệm đảm bảo sự sạch sẽ vệ sinh, tạo ra sản phẩm lưu trú hấp dẫn cho khách

 Tổ kỹ thuật – bảo dưỡng: Tổ chức và điều hành lập kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng nhà xưởng trang thiết bị Theo dõi và vận hành máy móc thiết bị có liên quan trong phạm vi chuyên môn của mình

 Tổ xông hơi xoa bóp: Phục vụ các yêu cầu của khách bên trong và bên ngoài khách sạn về tắm hơi massage – thư giãn và xoa bóp

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại công

ty

Công ty cổ phần Tia Sáng là một công ty kinh doanh đa dạng các nghành nghề cho nên các mặt hàng của công ty rất đa dạng Công ty luôn coi trọng công tác tổ chức sắp xếp đội ngũ kế toán phù hợp với chức năng nhiệm vụ nhằm phát huy hết vai trò của kế toán nói chung và khả năng của từng nhân viên kế toán nói riêng Để quản lý tốt các hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, công ty đã áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tại phòng kế toán từ ghi sổ kế toán, lập báo cáo tổng hợp, báo cáo chi tiết đến việc phân tích kiểm tra kế toán Còn các bộ phận kinh doanh có các nhân viên kế toán chịu trách nhiệm tập hợp chứng từ ban đầu sau đó tổng hợp số liệu và gửi về phòng kế toán của công ty Về mặt nhân sự, nhân viên kế toán ở các bộ phận này chịu

sự quản lý của phòng kế toán

Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung ở công ty đảm bảo nguyên tắc tập hợp số liệu chính xác tạo điều kiện cho phòng kế toán tập hợp được các số liệu kịp thời phục vụ cho công tác quản lý cũng như hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 31

31

Nguồn: Phòng kế toán

Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán như sau:

 Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm chung về công tác kế toán trước Giám Đốc, trực tiếp thực hiện các phần hành kế toán tiền lương, kế toán chi phí và giá thành,

kế toán nguồn vốn, kế toán các hoạt động đầu tư tài chính, kế toán tổng hợp, lập các báo cáo tài chính và các báo cáo phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp

 Kế toán tổng hợp: chịu trách nhiệm tổng hợp tất cả số liệu do kế toán viên cung cấp, định kỳ lập báo cáo tài chính theo yêu cầu của cơ quan quản lý Ngoài ra còn theo dõi toàn bộ giá thành và vốn chủ sở hữu của công ty

 Kế toán tiền mặt: chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt và thực hiện phần hành kế toán với ngân hàng như vay vốn, trả nợ

 Kế toán hàng tồn kho và công nợ: với nhiệm vụ chính là theo dõi tình hình tăng, giảm, nhập, xuất kho hàng hóa, hàng tồn kho và tình hình công nợ của công ty

 Kế toán TSCĐ, CCDC: có nhiệm vụ chủ yếu là theo dõi tình hình tăng, giảm, nhập ,xuất và quá trình sử dụng các loại tài sản, công cụ lao động nhỏ của công ty

 Kế toán theo dõi doanh thu: có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ doanh thu của công ty

 Kế toán theo dõi các dịch vụ khác: có nhiệm vụ tập hợp tất cả các chi phí phát sinh

ở các dịch vụ như dịch vụ cho thuê kiôt, dich vụ đại lý, kí gửi hàng hóa

nợ

Kế toán TSCĐ

và CCLĐ nhỏ

Kế toán theo dõi doanh thu

Kế toán theo dõi chi phí các dịch

vụ

Kế toán trưởng

Thủ quỹ

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Footer Page 31 of 258

Trang 32

 Thủ quỹ: quản lý các khoản vốn bằng tiền của công ty, phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm quỹ tiền mặt của công ty

Hiện nay, bộ máy kế toán của công ty được áp dụng hình thức tổ chức công tác

kế toán tập trung Bộ máy kế toán của công ty đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng với đội ngũ nhân viên tương đối đồng đều, có năng lực chuyên môn, hầu hết đã qua các lớp đào tạo cơ bản về nghiệp vụ kế toán, hăng say trong công việc, đoàn kết phối hợp tốt giữa các bộ phận kế toán với nhau, nhờ vậy đã giúp cho giám đốc công ty nắm sát được tình hình hoạt động kinh doanh để có quyết định quản lý kịp thời cho công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

Tại công ty đang thực hiện hạch toán kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

 Kỳ kế toán: Tháng

 Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

 Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Giá thực tế đích danh

 Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng

 Phương pháp kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ

 Hình thức sổ kế toán áp dụng: “Nhật ký chung”, có sử dụng phần mềm excel hỗ trợ công tác kế toán

2.2 Thực trạng kế toán tập hợp CPSX dịch vụ ăn uống tại khách sạn Citybay Palace Hotel

2.2.1 Đối tượng tập hợp CPSX dịch vụ ăn uống tại khách sạn

Khách sạn Citybay Palace Hotel hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ cho nên việc xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành của dịch vụ là vô cùng quan trọng Khách sạn đưa vào sử dụng rất nhiều hoạt động kinh doanh về nhà hàng, khách sạn, tour du lịch, dịch vụ lữ hành Mỗi một hoạt động kinh doanh có một đối tượng tập hợp chi phí khác nhau, do đối tượng chi phí và tính giá thành dịch vụ ở khách sạn là khá nhiều

Trong quá trình kinh doanh dịch vụ ăn uống, khách sạn Citybay Palace Hotel đã

sử dụng cả tư liệu lao động (yếu tố vật chất) và lao động sống (yếu tố con người) Do tại công ty có nhiều hoạt động kinh doanh nên chi phí sản xuất của mỗi hoạt động kinh doanh đó được tập hợp cho từng đối tượng dịch vụ Đối với dịch vụ ăn uống tại khách

Trang 33

33

sạn, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phân xưởng bếp Chi phí sản xuất dich vụ ăn uống tại khách sạn được tập hợp theo khoản mục bao gồm:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm các loại nguyên vật liệu cần thiết để tạo

ra món ăn như: hải sản, thực phẩm, thịt, đồ khô, rau củ

 Chi phí nhân công trực tiếp : Bao gồm tiền lương chính, lương phụ và các khoản trích theo lương như : BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN của công nhân viên

 Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí dịch vụ mua ngoài như: chi phí tiền điện, chi phí tiền nước

2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Khách sạn CityBay Palace Hotel sử dụng TK 15411 – “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dịch vụ ăn uống – nguyên vật liệu trực tiếp” để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Cụ thể TK này được chi tiết thành các mục như sau:

TK 154111- “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dịch vụ ăn uống – nguyên vật liệu trực tiếp: rau”

TK 154112- “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dịch vụ ăn uống – nguyên vật liệu trực tiếp: thực phẩm”

TK 154113- “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dịch vụ ăn uống – nguyên vật liệu trực tiếp: đồ khô”

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trước tiên bếp trưởng cần đưa ra định mức nguyên vật liệu chính trực tiếp cho từng món ăn Bảng định lượng này là công cụ

để quản lý đề xuất mua hàng của bếp trưởng đưa lên một cách chính xác và tránh thất thoát Cụ thể của một số món như trong bảng sau:

Footer Page 33 of 258

Trang 34

Bảng 2.1 Định lượng các món ăn

Tỷ lệ nguyên vật liệu chính trực tiếp (kg)

Tỷ lệ rau (So với nvl chính)

Trang 35

Số lượng

Đơn giá bán

Tổng giá bán

Thời gian

Do các nguyên vật liệu tươi sử dụng trong ngày đều là những mặt hàng khi mua không có hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào Do vậy bộ phận thu mua sẽ phải lập bảng kê

Footer Page 35 of 258

Trang 36

thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn Do có nhiều bộ phận thu mua nên mỗi một bộ phận sẽ có bảng kê riêng về rau củ quả, thực phẩm và đồ khô cụ thể như sau:

Bảng 2.3 Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào không có hoá đơn (rau)

BẢNG KÊ THU MUA HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO KHÔNG CÓ HÓA ĐƠN

(Ngày 05 tháng 05 năm 2015)

 Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tia Sáng- khách

 Địa chỉ: Số 156B, Lê Thánh Tông, phường Bạch Đằng, tp Hạ Long, Quảng Ninh

 Địa chỉ nơi tổ chức thu mua: Chợ Cột 3- p.Hồng Hải, tp Hạ Long, Quảng Ninh

 Người phụ trách thu mua: Trần Thị Thúy Hằng

Địa chỉ Số

CMTND

Tên mặt hàng

Số lượng

Đơn giá

Tổng giá thanh toán

05/05/15 Nguyễn

T.Nguyệt

T5K3 p.Hồng Hải 256120152 Cải xanh 1,00 13.000 13.000

Hành hoa 0,50 20.000 10.000 Kinh giới 4,00 1.500 6.000 Đinh lăng 5,00 1.000 5.000

Mùng tơi 5,00 3.000 15.000 Mùi ta 2,00 1.500 3.000 Mùi tàu 6,00 500 3.000 Ngải cứu 2,00 2.500 5.000 Ngổ 5,00 1.000 5.000 Ngọn su 3,00 15.000 45.000 Rau 3,00 8.000 24.000

BK: 26

Trang 37

37

muống Thơm 10,00 1.000 10.000

Xà lách 0,50 20.000 10.000

Cà chua 2,00 13.000 26.000

Cà rốt 3,00 12.000 36.000 Chanh

quả 1,00 38.000 38.000 Dưa chuột 3,00 8.000 24.000 Măng củ 1,50 22.000 33.000

Ớt xanh +

đỏ DL 0,50 40.000 20.000

Su hào 5,00 4.000 20.000 Tỏi bóc 0,50 30.000 15.000

Cà bi 0,50 26.000 13.000 Mướp

hương 1,00 13.000 13.000 Rau bí 6,00 10.000 60.000 Bún 1,00 10.000 10.000 Đậu phụ 10,00 2.000 20.000

- Tổng giá trị hàng hóa mua vào: 487.000 (Bốn trăm tám mươi bảy nghìn đồng)

Trang 38

Bảng 2.4 Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào không có hoá đơn (thực phẩm)

BẢNG KÊ THU MUA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ MUA VÀO KHÔNG CÓ HÓA ĐƠN

(Ngày 05 tháng 05 năm 2015)

- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tia Sáng- khách sạn CityBay Palace Hotel Mã số thuế: 5700895299

- Địa chỉ: Số 156B, Lê Thánh Tông, phường Bạch Đằng, tp Hạ Long, Quảng Ninh

- Địa chỉ nơi tổ chức thu mua: Chợ Cột 3- p.Hồng Hải, tp Hạ Long, Quảng Ninh

- Người phụ trách thu mua: Trần Thị Thúy Hằng

Tên người

CMTND

Tên mặt hàng

Số lượng Đơn giá

Tổng giá thanh toán

05/05 Trần Bích

Ngọc

688 T4K6 p.Hà Tu 011201502 Bắp bò 1,00 230.000 230.000

Bò file 0,70 235.000 164.000 Thăn bò 0,50 240.000 120.000

05/05 Ng

T.Xuyến

257 T2K5 p.Cao Thắng 023561202 Gà ta 8,50 100.000 850.000

Vịt 1,20 70.000 84.000

05/05 Hoàng

Dịu Mai

359 T2K5 p.Cao Thắng 015263478 Ba Chỉ 2,00 78.000 156.000 05/05 Đoàn

Hồng Cẩm

287 T1K1 p.Hùng Thắng 012354687 Hàu 6,00 30.000 180.000

Cá chép 3,20 70.000 224.000

Cá song 2,50 300.000 750.000

Cá giòn 0,50 832.000 416.000

Cá hồi 0,80 385.000 308.000 Tổng giá trị hàng hóa mua vào: 3.482.000

BK: 27

Trang 39

BẢNG KÊ THU MUA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ MUA VÀO KHÔNG CÓ HÓA ĐƠN

(Ngày 05 tháng 05 năm 2015)

 Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tia Sáng- khách

 Địa chỉ: Số 156B, Lê Thánh Tông, phường Bạch Đằng, tp Hạ Long, Quảng Ninh

Địa chỉ nơi tổ chức thu mua: Chợ Cột 3- p.Hồng Hải, tp Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh

 Người phụ trách thu mua: Trần Thị Thúy Hằng

Tên người bán

Địa chỉ Số

CMTND

Tên mặt hàng

Số lượn

g Đơn giá

Tổng giá thanh toán

05/05 Nguyên

Thị Giấc

T1K2 p.Cao Thắng

Trang 40

thanh mai 3 130.000 390.000 Đường

trắng 20 16.000 320.000 Muối hạt 7 5.000 35.000 Muối tinh 5 8.000 40.000 Dấm

Gia vị

- Tổng giá trị hàng hóa mua vào: 3.226.000

(Ba triệu hai trăm hai mươi sáu nghìn)

Ngày đăng: 12/03/2017, 08:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty Cổ phần Tia Sáng - Khách sạn Citybay Palace Hotel
Sơ đồ 1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (Trang 16)
Sơ đồ 1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty Cổ phần Tia Sáng - Khách sạn Citybay Palace Hotel
Sơ đồ 1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung (Trang 17)
Sơ đồ 1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty Cổ phần Tia Sáng - Khách sạn Citybay Palace Hotel
Sơ đồ 1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (Trang 18)
Sơ đồ 1.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty Cổ phần Tia Sáng - Khách sạn Citybay Palace Hotel
Sơ đồ 1.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo (Trang 19)
Bảng tổng hợp chi tiết - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty Cổ phần Tia Sáng - Khách sạn Citybay Palace Hotel
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 25)
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại khách sạn CityBay Palace Hotel - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty Cổ phần Tia Sáng - Khách sạn Citybay Palace Hotel
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại khách sạn CityBay Palace Hotel (Trang 28)
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty Cổ phần Tia Sáng - Khách sạn Citybay Palace Hotel
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 31)
Bảng 2.1 Định lượng các món ăn - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty Cổ phần Tia Sáng - Khách sạn Citybay Palace Hotel
Bảng 2.1 Định lượng các món ăn (Trang 34)
Bảng 2.4 Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào không có hoá đơn (thực phẩm) - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty Cổ phần Tia Sáng - Khách sạn Citybay Palace Hotel
Bảng 2.4 Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào không có hoá đơn (thực phẩm) (Trang 38)
Bảng 2.7 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh- TK 154111 ( trích) - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty Cổ phần Tia Sáng - Khách sạn Citybay Palace Hotel
Bảng 2.7 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh- TK 154111 ( trích) (Trang 44)
Bảng 2.12 Bảng công thức tính lương tổng quát - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty Cổ phần Tia Sáng - Khách sạn Citybay Palace Hotel
Bảng 2.12 Bảng công thức tính lương tổng quát (Trang 54)
Bảng 2.13 Bảng tính lương chưa bao gồm các khoản trích theo lương - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty Cổ phần Tia Sáng - Khách sạn Citybay Palace Hotel
Bảng 2.13 Bảng tính lương chưa bao gồm các khoản trích theo lương (Trang 57)
BẢNG LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty Cổ phần Tia Sáng - Khách sạn Citybay Palace Hotel
BẢNG LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 59)
Bảng 2.21 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – Tk 1541 - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty Cổ phần Tia Sáng - Khách sạn Citybay Palace Hotel
Bảng 2.21 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – Tk 1541 (Trang 71)
Bảng 3.6 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 1541 - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty Cổ phần Tia Sáng - Khách sạn Citybay Palace Hotel
Bảng 3.6 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 1541 (Trang 82)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w