Sự cần thiết của hoàn thiện kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Hạch toán hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu là việc ghi chép,
Trang 1CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NHẬP KHẨU VÀ TIÊU THỤ HÀNG NHẬP KHẨU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
1.1 Sự cần thiết của hoàn thiện kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Hạch toán hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu là việc ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ khâu mua hàng, trả tiền cho nhà cung cấp nước ngoài đến khi chuyển hàng về, thực hiện nguyên tắc hạch toán ngoại tệ của các khoản mục có gốc ngoại tệ; chuyển bán, thu tiền bán hàng đồng thời phản ánh và xử lý các trường hợp thiếu, thừa, tổn thất hàng hoá nhập khẩu theo đúng chế độ quy định
Để phát huy được các chức năng trên, cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán nhập khẩu một cách khoa học và hợp lý
1.2 Khái niệm và vai trò của nhập khẩu hàng hóa
Khái niệm 1.2.1.
Nhập khẩu là hoạt động của một doanh nghiệp trong nước mua hàng hóa, dịch vụ
từ quốc gia khác, để bán và tiêu dùng trong nước thông qua các hợp đồng ngoại
thương được kí kết giữa hai hay nhiểu tổ chức buôn bán của hai nước
Vai trò 1.2.2.
Nhập khẩu là hoạt động quan trọng của ngoại thương, tác động trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống trong nước:
- Bổ sung kịp thời sự thiếu hụt trong thị trường nội địa, tạo được sự cân đối cung cầu trong tiêu dùng cũng như trong sản xuất, xóa bỏ thế độc quyền trên thế giới, góp phần cải thiện và nâng cao cuộc sống của người dân
- Tạo điều kiện thuận lợi trong việc chuyển dịch kinh tế quốc gia, tạo cơ hội hướng ra thế giới bên ngoài, mở rộng qui mô, tăng cường tiềm lực phát triển kinh tế đất nước
Tuy nhiên, nhập khẩu cũng có những hạn chế nhất định như làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước với nước ngoài, biến đất nước trở thành “bãi rác” công nghệ của các nước phát triển trên thế giới
1.3 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu
Hoạt động nhập khẩu là hoạt động phức tạp so với hoạt động kinh doanh nội thương Hoạt động nhập khẩu có những đặc điểm sau:
- Chịu sự điều chỉnh của nhiều nguồn luật như điều ước quốc tế và Ngoại thương, luật quốc gia của các nước hữu quan, tập quán Thương mại quốc tế
Trang 2- Các phương thức giao dịch mua bán trên thị trường quốc tế rất phong phú: Giao dịch trực tiếp, giao dịch qua trung gian, giao dịch tại hội chợ triển lãm
- Các phương thức thanh toán rất đa dạng: nhờ thu, hàng đổi hàng, L/C
- Tiền tệ dùng trong thanh toán thường là ngoại tệ mạnh có sức chuyển đổi cao như: USD, bảng Anh
- Điều kiện cơ sở giao hàng: có nhiều hình thức nhưng phổ biến là nhập khẩu theo điều kiện CIF
- Kinh doanh nhập khẩu là kinh doanh trên phạm vi quốc tế nên địa bàn rộng, thủ tục phức tạp, thời gian thực hiện lâu
- Kinh doanh nhập khẩu phụ thuộc vào kiến thức kinh doanh, trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ Ngoại thương, sự nhanh nhạy nắm bắt thông tin
- Trong hoạt động nhập khẩu có thể xảy ra những rủi ro thuộc về hàng hoá Để
đề phong rủi ro, có thể mua bảo hiểm tương ứng
Hoạt động nhập khẩu là cơ hội để các doanh nghiệp có quốc tịch khác nhau hợp tác lâu dài Thương mại quốc tế có ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ kinh tế - chính trị của các nước XNK, góp phần phát triển kinh tế đối ngoại
Các điều kiện giao dịch cơ bản 1.3.1.
Việc kinh doanh nhập khẩu được diễn ra giữa người mua và người bán thuộc 2 nước khác nhau, những rào cản ngôn ngữ, văn hóa và chính sách ngoại thương khác nhau buộc doanh nghiệp phải tìm hiểu kĩ các điều kiện thương mại quốc tế để tránh được những rủi ro và lựa chọn những phương án tốt nhất cho hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp
Incoterms (viết tắt của International Commerce Terms - Các điều khoản thương mại quốc tế) là một bộ các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới Incoterm quy định những quy tắc có liên quan đến giá cả và trách nhiệm của các bên (bên bán và bên mua) trong một hoạt động thương mại quốc
tế
Incoterm 2000 là phiên bản mới nhất của Incoterm, được Phòng thương mại Quốc tế (ICC) ở Paris, Pháp chỉnh lý và có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2000 Incoterms 2000 bao gồm có 13 điều kiện giao hàng mẫu, chia thành 4 nhóm: C, D, E,
F Trong đó, nhóm E gồm 1 điều kiện (EXW), nhóm F gồm 3 điều kiện (FCA, FAS, FOB), nhóm C gồm 4 điều kiện (CFR, CIF, CPT, CIP) và nhóm D gồm 5 điều kiện (DAF, DES, DEQ, DDU, DDP) Bao gồm:
- EXW: Giao hàng tại xưởng
- FCA: Giao hàng cho người vận
chuyển
- CFR: Tiền hàng và cước phí
- CIF: Tiền hàng, phí bảo hiểm và
phí vận chuyển
Trang 3- FAS: Giao dọc mạn tàu
- FOB: Giao hàng lên tàu
- DAF: Giao hàng tại biên giới
- DES: Giao tại tàu
- DEQ: Giao hàng tại cầu cảng
Ứng với mỗi điều điện giao hàng là một điều kiện về giá, tuy nhiên do sự hạn chế trong giao tiếp ngoại thương và sợ tâm lý rủi ro thích chắn chắn nêm các doanh nghiệp Việt Nam thường chọn xuất khẩu theo giá FOB và nhập khẩu theo giá CIF Xuất FOB, nhập CIF dễ dàng thực hiện và tính an toàn cao nhưng lại đem lại tính kinh tế thấp
Các phương thức nhập khẩu 1.3.2.
Hoạt động nhập khẩu thường được được thự hiện theo hai phương thức:
Nhập khẩu trực tiếp: Là hình thức nhập khẩu mà doanh nghiệp kinh doanh
hàng NK trực tiếp thực hiện từ khâu tìm kiếm đối tác, đàm phán (đàm phán về giá cả, điều kiện và thời điểm giao hàng), ký kết hợp đồng thương mại, tiếp nhận hàng hóa
cho tới khâu tiêu thụ hàng hóa trên cơ sở chính sách XNK của Nhà nước
Nhập khẩu ủy thác (NKUT): Theo hình thức này, những doanh nghiệp hay cơ
quan có nhu cầu mua hàng hóa, máy móc thiết bị đặc biệt nhưng không có khả năng
NK trực tiếp hoặc không được Nhà nước cấp phép cho XNK trực tiếp thì sẽ phải nhờ các doanh nghiệp khác NK hộ Chính vì vậy phương thức NKUT luôn có hai bên
tham gia là bên giao ủy thác và bên nhận ủy thác
Bên giao UTNK: Là bên có nhu cầu sử dụng hoặc có điều kiện kinh doanh hàng
NK, có trách nhiệm ký kết hợp đồng UTNK với bên nhận UTNK, có trách nhiệm thanh toán tiền hàng, chi phí mua hàng và hoa hồng ủy thác một cách đầy đủ
Bên nhận UTNK: Là bên trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán tiền hàng với phía đối tác nước ngoài và trực tiếp làm thủ tục hải quan, thực hiện kê khai
và nộp thuế cho Nhà nước Sau đó giao hàng NK cho bên giao UTNK và hưởng hoa hồng UTNK do bên giao ủy thác chi trả
Các phương thức thanh toán 1.3.3.
1.3.3.1 Phương thức chuyển tiền (Remitance)
Phương thức chuyển tiền: Là phương thức mà trong đó đơn vị NK yêu cầu ngân hàng cho chuyển một số tiền nhất định cho đơn vị XK ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền cho khách hàng yêu cầu
Hình thức chuyển tiền bao gồm hình thức điện báo (Telegraphic Transfer) và thư chuyển tiền (Mail Transfer) Trong đó:
Hình thức thư chuyển tiền (Mail Transfer – M/T): Ngân hàng đại lý của đơn vị
NK thực hiện việc chuyển tiền theo cách ra lệnh cho ngân hàng đại lý của mình ở nước ngoài trả tiền cho đơn vị XK
Trang 4Hình thức điện báo (Telegraphic Transfer – T/T): Ngân hàng của đơn vị NK
thực hiện việc chuyển tiền theo cách ra lệnh bằng điện cho ngân hàng đại lý của mình
ở nước ngoài trả tiền cho đơn vị XK Hình thức chuyển tiền bằng điện có lợi cho đơn
vị TXK vì nhận tiền nhanh, ít chịu ảnh hưởng của biến động tỷ giá nhưng điện phí cao
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán hợp đồng NK theo phương thức chuyển tiền
Trong đó:
(1) Giao dịch thương mại
(2) Viết đơn yêu cầu chuyển tiền (bằng thư hoặc bằng điện) cùng với ủy nhiệm chi (nếu có TK tại ngân hàng)
(3) Chuyển tiền ra nước ngoài qua ngân hàng đại lý
(4) Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho đơn vị XK
Thanh toán tiền hàng được quy định trong hợp đồng thương mại theo phương thức chuyển tiền bao gồm: Chuyển tiền trả trước, chuyển tiền trả sau và chuyển tiền trả ngay
Trong phương thức chuyển tiền: Đơn vị NK là người có lợi hơn vì rất dễ chiếm dụng vốn của đơn vị XK nên phương thức chuyển tiền này thường ít được các đơn vị
XK đồng ý lựa chọn
1.3.3.2 Phương thức ghi sổ / phương thức mở tài khoản (Open account)
Phương thức ghi sổ: Là phương thức mà đơn vị NK mở một tài khoản (hoặc chuyển sổ) để ghi nợ cho đơn vị NK sau khi đơn vị XK đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ Định kỳ (tháng, quý, nửa năm) đơn vị NK sẽ trả tiền cho nhà XK Phương thức này thực chất là hình thức tín dụng thương mại mà đơn vị XK cấp cho đơn vị NK: đơn vị XK cho đơn vị NK vay 1 số tiền trả chậm (có tính lãi trên số trả chậm), hàng hóa sau khi giao cho đơn vị NK thì đơn vị XK mới nhận được 1 phần tiền hàng
Trong phương thức này đơn vị NK là người được lợi vì dễ chiếm dụng vốn của đơn vị XK, vì vậy đơn vị XK rất ít khi lựa chọn phương thức này nếu không có sự tin cậy đơn vị NK và giá bán của hàng hóa, dịch vụ phải cao hơn giá bán trả tiền ngay
1.3.3.3 Phương thức nhờ thu (Collection of payment)
Phương thức nhờ thu: Là phương thức trong đó đơn vị XK hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho đơn vị NK sẽ ủy thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền hàng ở đơn vị NK trên cơ sở của hối phiếu do đơn vị NK lập ra Phương thức nhờ thu bao gồm có nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ
Ngân hàng của đơn vị NK Ngân hàng đại lý của ngân
hàng đơn vị NK (3)
Đơn vị XK
Trang 5Nhờ thu trơn: Là phương thức thanh toán trong đó đơn vị XK ủy thác cho ngân
hàng thu hộ tiền ở đơn vị NK căn cứ vào hối phiếu do đơn vị NK lập ra, còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho đơn vị NK không qua ngân hàng Phương thức này không được áp dụng nhiều trong thanh toán XNK vì nó không đảm bảo quyền lợi cho cả đơn
vị XK và đơn vị NK
Nhờ thu kèm chứng từ: Là phương thức trong đó đơn vị XK ủy thác cho ngân
hàng thu hộ tiền ở đơn vị NK, không những chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá, gửi kèm theo với điều kiện là người NK trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn, thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ hàng hoá để đi nhận hàng Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ có 02 loại:
- Nhờ thu trả ngay D/P: (Documents against payment): Bên NK phải thanh toán ngay khi nhận chứng từ
- Nhờ thu trả chậm D/A: (Documents against acceptance): Phương thức này cho phép người mua không phải thanh toán ngay nhưng phải ký chấp nhận thanh toán trên hối phiếu có kỳ hạn, được ký phát bởi người bán (người XK) Thông thường hối phiếu
đã chấp nhận sẽ được giữ tại nơi an toàn của ngân hàng nhờ thu (ngân hàng người NK) cho đến ngày đáo hạn Tới ngày này, người mua phải thực hiện thanh toán như đã chấp nhận
Trong phương thức này, đơn vị NK chắc chắn sẽ thanh toán tiền cho đơn vị XK nhưng vấn đề ở đây là việc đơn vị NK có thể kéo dài thời gian trả tiền tới cả năm bằng cách chưa nhận chứng từ khi tình hình thị trường bất lợi với họ
1.3.3.4 Phương thức tín dụng chứng từ (L/C – Letter of credit)
Phương thức tín dụng chứng từ: Là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân hàng
mở tín dụng theo yêu cầu đơn vị NK sẽ trả một số tiền nhất định cho đơn vị XK hoặc chấp nhận hối phiếu do đơn vị XK ký phát trong phạm vi số tiền đó khi đơn vị XK xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với quy định đề ra trong thư tín dụng
Trong quá trình thanh toán hàng hoá xuất NK, nếu người XK yêu cầu thanh toán hàng hoá theo phương thức tín dụng chứng từ thì trong hợp đồng thương mại phải có điều khoản thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ thanh toán tín dụng chứng từ.
(2)
(5) (6)
(4) Hợp đồng thương mại
Trang 6Trong đó:
(1) Sau khi ký hợp đồng thương mại, đơn vị NK chủ động viết đơn và gửi các giấy tờ cần thiết liên quan xin mở L/C gửi ngân hàng phục vụ mình (Ngân hàng phát hành L/C), yêu cầu ngân hàng mở 1 L/C với 1 số tiền nhất định và theo đúng những điều kiện nêu trong đơn, để trả tiền cho đơn vị XK
(2) Ngân hàng phát hành sẽ kiểm tra xem đơn mở thư tín dụng đó đã hợp lệ hay chưa Nếu đáp ứng đủ yêu cầu ngân hàng sẽ mở L/C và thông báo qua ngân hàng đại lý của mình ở nước người XK về việc mở L/C và chuyển 1 bản gốc cho người XK
(3) Khi nhận được thông báo về việc mở L/C và 1 bản gốc L/C, ngân hàng thông báo phải xác thực L/C đã nhận được và gửi bản chính L/C cho nhà XK
(4) Đơn vị XK khi nhận được 1 bản gốc L/C, nếu chấp nhận nội dung L/C thì sẽ tiến hành giao hàng theo đúng quy định đã ký kết trong hợp đồng Nếu không
họ sẽ yêu cầu ngân hàng chỉnh sửa theo đúng yêu cầu của mình rồi mới tiến hành giao hàng
(5) Sau khi chuyển giao hàng hoá, đơn vị XK tiến hành lập bộ chứng từ thanh toán theo quy định của L/C và gửi đến ngân hàng phát hành thông qua ngân hàng thông báo để yêu cầu được thanh toán Ngoài ra, đơn vị XK cũng có thể xuất trình bộ chứng từ thanh toán cho ngân hàng được chỉ định thanh toán được xác định trong L/C
(6) Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ thanh toán nếu thấy phù hợp với quy định trong L/C thì tiến hành thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Nếu ngân hàng thấy không phù hợp thì sẽ từ chối thanh toán và trả hồ sơ cho đơn
vị XK
(7) Ngân hàng phát hành giao lại bộ chứng từ thanh toán cho đơn vị NK và yêu cầu thanh toán
(8) Đơn vị NK hoàn trả lại tiền cho ngân hàng mở L/C
Tính chặt chẽ trong quy trình thanh toán khiến phương thức thanh toán bằng L/C
có độ tin cậy rất cao Tuy nhiên phương thức này cũng có một số hạn chế đó là độ phức tạp và mức chi phí phải trả cho ngân hàng phục vụ Mặt khác khi mở L/C, nhà nhập khẩu phải kí quỹ một khoản tiền từ 10 đến 100% giá trị hợp đồng tùy mức độ tín nhiệm của ngân hàng với người xin mở L/C Đây là khoản vốn mà nhà NK bị ngân hàng chiếm dụng trong quá trình thực hiện hợp đồng XNK
Các phương tiện thanh toán 1.3.4.
1.3.4.1 Hối phiếu (Bill of exchange/Draft)
Hối phiếu: Là một tờ lệnh trả tiền vô điều kiện do một người kí phát cho một người khác, yêu cầu người này khi nhận được nó phải trả ngay hoặc phải trả vào một thời gian xác định trong tương lai một số tiền nhất định cho một người nào đó có tên
Trang 7trên hối phiếu hoặc theo lệnh của người này trả cho một người khác hoặc trả cho người cầm hối phiếu
1.3.4.2 Séc (Cheque)
Séc: Là một tờ lệnh trả tiền vô điều kiện do một khách hàng kí phát ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trên séc hoặc trả theo lệnh của người đó hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
1.3.4.3 Kỳ phiếu (Bill of exchange)
Kỳ phiếu: Là một tờ giấy hứa cam kết trả tiền vô điều kiện do người lập phiếu phát ra hứa trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác quy định trong kỳ phiếu đó
1.4 Những vấn đề chung về nhập khẩu hàng hoá
Phạm vi nhập khẩu 1.4.1.
Theo quy định những hàng hóa sau đây được xem là hàng hóa nhập khẩu:
- Hàng hóa mua của nước ngoài trên cơ sở các hợp đồng NK mà các doanh nghiệp XNK nước ta đã kí kết với nước ngoài
- Hàng tại khu chế xuất (khu phi thuế quan - phần chia thu nhập bên đối tác không mang về nước) bán tại thị trường Việt Nam, mua ngoại tệ
- Hàng hóa mua ở nước ngoài để XK cho nước thứ ba theo hợp đồng kí kết giữa hai bên
- Hàng hóa nước ngoài tham gia hội chợ, triển lãm ở nước ta, sau đó, doanh nghiệp XNK Việt Nam mua lại bằng ngoại tệ
- Hàng hóa nước ngoài viện trợ cho nước ta trên cơ sở các hiệp định, nghị định thư kí kết giữa Chính phủ nước ta và Chính phủ nước ngoài được thực hiện thông qua các doanh nghiệp XNK
Thời điểm xác định hàng nhập khẩu 1.4.2.
Thông thường hàng hóa được xem là hàng hóa nhập khẩu khi bên XK mất quyền
sở hữu hàng hóa và bên NK đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Xác định thời điểm hàng hóa NK đóng vai trò quan trọng trong công tác hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp NK hàng hóa theo giá CIF và theo quy định của cơ quan hải quan thì hàng được xem là hàng hóa NK khi:
- Nếu hàng hóa vận chuyển bằng đường sắt hoặc đường bộ thì hàng NK được tính từ ngày hàng hóa đến ga, trạm biên giới nước NK theo xác nhận của hải quan
Trang 8- Nếu hàng NK vận chuyển bằng đường biển thì hàng NK được tính từ ngày hàng hóa đến hải phận nước nhập, hải quan cảng biển đã kí xác nhận vào tờ khai hàng NK Thông thường các hàng hóa NK vào nước chủ yếu được vận chuyển nhanh hơn đường bộ và đường sắt Điều này giúp doanh nghiệp hạ được giá thành và rút ngắn chu kì kinh doanh hàng NK
- Nếu hàng NK vận chuyển bằng đường hàng không thì hàng NK được tính từ ngày hàng hóa đến sân bay đầu tiên của nước nhập theo xác nhận của hải quan sân bay đã hoàn thành thủ tục hải quan
Phương pháp xác định giá thực tế của hàng nhập khẩu 1.4.3.
Trị giá thực tế hàng nhập khẩu được xác định theo công thức sau:
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Giá trị
thực tế
hàng NK =
Giá mua hàng NK +
Chi phí thu mua +
Thuế NK, TTĐB (nếu có) -
Giảm giá, chiết khấu thương mại, hàng mua bị trả lại
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Giá trị thực
tế hàng NK =
Giá mua hàng NK +
Chi phí thu mua +
Thuế NK, TTĐB (nếu có)
+
Thuế GTGT hàng NK
-
Giảm giá, chiết khấu thương mại, hàng mua
bị trả lại
Trong đó:
Giá mua hàng NK =
Giá trị ghi trên hóa đơn thương mại x Tỷ giá thực tế ngoại tệ
Hàng hóa khi về đến cửa khẩu doanh nghiệp phải làm thủ tục hải quan và nộp các loại thuế Thuế NK được thực hiện theo luật thuế NK và có biểu thuế, thuế suất quy định cho từng mặt hàng và từng ngành hàng, trị giá thuế được đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá thực tế trên cơ sở giá CIF “Trên cơ sở giá CIF” nghĩa là các lô hàng
NK dùng giá trị khác nhau như giá FOB, DAF,… phải quy đổi sang giá CIF để tính thuế
Giá tính thuế
hàng NK = Giá trị ghi trên hóa đơn thương mại x Tỷ giá thực tế ngoại tệ
Tỷ giá tính thuế thường do cơ quan hải quan quy định, thường là tỷ giá do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm đăng kí tờ khai hàng hóa
Thuế NK phải nộp = Giá tính thuế hàng NK x Thuế suất thuế NK
Thuế TTĐB = (Giá tính thuế NK+Thuế NK) x Thuế suất thuế TTĐB
Trang 9Chi phí thu mua bao gồm lệ phí thanh toán, lệ phí giải ngân, lệ phí sửa đổi L/C,
lệ phí thuê kho bãi, lưu kho, phí kiểm định, bốc xếp Đối với hàng hóa NKUT thì hoa hồng ủy thác được tính vào chi phí phát sinh trong quá trình NK
Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ 1.4.4.
Nguyên tắc này đòi hỏi các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ phải được quy đổi thành tiền Việt Nam theo tỷ giá hợp lý để ghi sổ Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng nguyên tệ
Bảng 1: Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ
Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ:
- Đối với các TK thuộc loại doanh thu, chi phí, tài sản và bên nợ các TK vốn
bằng tiền khi ghi nhận sẽ ghi theo tỷ giá thực tế (tỷ giá giao dịch thực tế)
- Đối với bên có TK vốn bằng tiền khi ghi nhận sẽ ghi theo tỷ giá xuất ngoại
tệ (bình quân, đích danh, FIFO, LIFO)
- Đối với bên nợ của TK phải thu và bên có của TK phải trả khi ghi nhận sẽ
ghi theo tỷ giá thực tế
- Đối với bên có của các TK phải thu và bên nợ của các TK phải trả khi nghi
nhận sẽ ghi theo tỷ giá ghi nợ (tỷ giá ghi trên sổ kế toán)
Trong đó:
- Tỷ giá thực tế: Là tỷ giá hối đoái tại ngày phát sinh nghiệp vụ
- Tỷ giá xuất ngoại tệ: Là tỷ giá bán ngoại tệ để đổi ra tiền VNĐ hay tỷ giá khi trả tiền cho người XK (trường hợp mua hàng NK) Khi đó, tỷ giá xuất
Trang 10ngoại tệ sẽ được tính theo các phương pháp: LIFO, FIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh
- Tỷ giá nhận nợ: Là tỷ giá thực tế ngày phát sinh công nợ
Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái áp dụng đối với các doanh nghiệp đang trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Chênh lệch TGHĐ phát sinh trong các giao dịch các khoản mục có gốc ngoại
tệ sẽ được hạch toán vào TK 515: “Doanh thu hoạt động tài chính” nếu lãi TGHĐ và TK 635: “Chi phí tài chính” nếu lỗ TGHĐ
- Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ ra
“đồng Việt Nam” theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính
Khoản chênh lệch TGHĐ do việc đánh giá lại số dư cuối kỳ các khoản mục
có gốc ngoại tệ được phản ánh trên TK 413: “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” (hạch toán Có TK 413 nếu lãi TGHĐ và Nợ TK 413 nếu lỗ TGHĐ)
Sau khi bù trừ chênh lệch tăng/giảm ngoại tệ, số dư cuối kỳ trên tài khoản
413 sẽ được kết chuyển vào TK 515 nếu lãi TGHĐ và TK 635 nếu lỗ TGHĐ
1.5 Kế toán nhập khẩu hàng hóa
Tổ chức chứng từ 1.5.1.
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là một hoạt động rất phức tạp vì nó là một giao dịch ngoại thương và có liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau Do vậy, bộ chứng
từ dùng trong hoạt động này được lập bởi nhiều đối tượng khác nhau và có tính chặt chẽ cao Thông thường một bộ chứng từ NK bao gồm:
- Sale contract (hợp đồng mua bán quốc tế)
- Vận đơn đường biển (Bill of lading)
- Hóa đơn thương mại (Commercial invoice)
- Phiếu đóng gói (Packing list)
- Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality)
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of origin)
- Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance certificate)
- Tờ khai hải quan (Customs Declaration)
Ngoài ra còn có các chứng từ khác như: phiếu nhập kho, biên lai thu thuế, các chứng từ thanh toán (phiếu chi, giấy báo nợ,…),…
Trang 11Tổ chức các tài khoản sử dụng 1.5.2.
Số lượng tài khoản được sử dụng phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp và những thông tin mà doanh nghiệp muốn có từ các sổ sách kế toán Sau đây là các TK
cơ bản thường được dùng trong quá trình nhập khẩu hàng hóa:
- TK 007: “Ngoại tệ các loại”
TK này phản ánh tình hình thu, chi, còn lại theo nguyên tệ của từng loại ngoại tệ
ở doanh nghiệp Thông thường, TK này có 2 loại chính: TK 007_111, TK 007_112
Kế toán chi tiết TK 007 theo từng loại ngoại tệ
Hệ thống TK theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC không có TK 144: “Cầm cố,
ký quỹ, ký cược ngắn hạn” nên trường hợp phát sinh nghiệp vụ cầm cố, ký quỹ ký cược ngắn hạn kế toán sử dụng TK 138 (1388): “Phải thu khác”
- TK 156: “Hàng hóa”
TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hoá tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hoá BĐS
- Tài khoản 157: “Hàng gửi bán”
TK này phản ánh giá trị hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã được gửi đến hoặc chuyển giao cho khách hàng nhưng chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán
TK 007
- Số dư bên Nợ: số ngoại tệ còn lại tại doanh nghiệp
TK 156
- Trị giá thực tế của hàng hóa nhập khẩu nhập kho trong kỳ
- Trị giá hàng hóa thừa chờ xử lý
- Chi phí thu mua hàng hóa
- Trị giá bán hàng hóa bị người mua trả lại
- K/C giá trị hàng hóa tồn kho cuối
kỳ (KKĐK)
- Trị giá vốn hàng hóa xuất kho
- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán cho người mua
- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán
- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê
- K/C trị giá hàng hóa tồn kho đầu
kỳ (theo phương pháp KKĐK)
- Số dư Nợ: Trị giá mua của hàng hóa tồn kho
Trang 12- Số nợ giảm do trả lại hàng cho người bán
- Lãi chênh lệch TGHĐ cuối năm
- Số dư Nợ phải trả người bán phát sinh trong kỳ do mua hàng
- Trị giá hàng nhận của người bán khi có tiền ứng trước
- Lỗ chênh lệch TGHĐ cuối năm
- Số dư Nợ: số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả thừa cho người bán
- Số dư Có: số tiền còn phải trả cho người bán
- Tài khoản 333: “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”
TK này được dùng để phản ánh tình hình nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước của doanh nghiệp TK này có 9 tiểu khoản, nhưng nghiệp vụ NK thì chỉ sử dung các TK sau: TK 33312: “Thuế giá trị gia tăng hàng NK”, TK 3332: “Thuế tiêu thụ đặc biệt”, TK 3333: “Thuế NK”
TK 157
- Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi cho khách hàng, hoặc gửi bán đại lý
- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được xác định là đã bán
- Cuối kỳ K/C trị giá hàng hóa thành phẩm đem đi bán nhưng chưa được xác định là đã bán ở cuối kỳ (KKĐK)
- Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi
đi bán, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng được xác định là đã bán
- Trị giá hàng hóa dịch vụ gửi bán bị khách hàng trả lại
- Đầu kỳ K/C giá trị hàng hóa, thành phẩm đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã bán đầu kỳ (KKĐK)
- Số dư Nợ: Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi bán cuối kỳ
Trang 13- TK 611: “Mua hàng”
TK này dùng để phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ TK này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK Doanh nghiệp tổ chức kiểm
kê HTK vào cuối kỳ kế toán để xác định số lượng và giá trị của từng nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá, công cụ, dụng cụ tồn kho đến cuối kỳ kế toán để xác định giá trị HTK xuất vào sử dụng và xuất bán trong kỳ
Ngoài những TK trên - liên quan đến nghiệp vụ NK hàng hóa, doanh nghiệp còn
sử dụng các tài khoản thông dụng sau: TK 111: “Tiền mặt”, TK 112: “Tiền gửi ngân hàng, TK 1381: “Tài sản thiếu chờ xử lý”, TK 515: “Thu nhập từ hoạt động tài chính”,
TK 635: “Chi phí hoạt động tài chính”
TK 33312, 3332, 3333
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ
- Số thuế, lệ phí và các khoản đã nộp vào ngân sách Nhà nước
- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá
- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng NK phải nộp
- Số thuế, lệ phí và các khoản phải nộp vào ngân sách Nhà nước
- Số dư Có: số thuế, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước
TK 611
- K/C giá gốc hàng hóa, nguyên liệu tồn kho đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê)
- Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu mua vào trong kỳ, hàng hóa bị trả lại
- K/C giá gốc hàng hóa, nguyên liệu tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê)
- Giá gốc hàng hóa hoặc nguyên liệu xuất sử dụng hoặc XK
- Giá gốc hàng hóa hoặc nguyên liệu mua vào trả lại cho người bán hoặc được giảm giá
Trang 14Kế toán nhập khẩu trực tiếp 1.5.3.
Thông thường kế toán NK trực tiếp hàng hóa, vật tư sẽ bắt đầu bằng nghiệp vụ
mở thư tín dụng (L/C) theo hợp đồng thương mại đã kí kết.Để mở L/C theo hợp đồng
ký kết, doanh nghiệp phải nộp tại ngân hàng:
- Giấy đăng ký kinh doanh
- TK ngoại tệ tại Ngân hàng (muốn mở TK phải đóng ít nhất 500 USD vào TK chuẩn bị mở cùng với các giấy tờ sau:
Quyết định thành lập Công ty
Quyết định bổ nhiệm Giám đốc và Kế toán trưởng
Hiện nay các ngân hàng quy định tỷ lệ ký quỹ (100%; dưới 100% hoặc không cần ký quỹ) đối với doanh nghiệp NK căn cứ vào:
- Uy tín thanh toán của doanh nghiệp
- Mối quan hệ của doanh nghiệp đối với ngân hàng
- Số dư ngoại tệ trên TK của doanh nghiệp
- Công nợ của doanh nghiệp NK
- Tính khả thi trong phương án kinh doanh hàng NK của đơn vị NK
Cách thức ký quỹ:
- Nếu số dư TK tiền gửi của khách hàng lớn hơn số tiền ký quỹ, ngân hành sẽ trích từ TK tiền gửi chuyển sang TK ký quỹ Phòng nhập khẩu trực tiếp làm phiếu chuyển khoản nội dung ký quỹ mở L/C sau đó sẽ chuyển sang Phòng Kế toán để thực hiện
- Nếu số dư TK tiền gửi nhỏ hơn số tiền ký quỹ, giải quyết bằng hai cách sau:
Mua ngoại tệ để ký quỹ
Vay ngoại tệ để ký quỹ
Phí mở L/C tùy theo mức nhà NK thực hiện ký quỹ và tùy theo mức quy định của ngân hàng mà doanh nghiệp thực hiện mở L/C Khi mở L/C trả chậm: Phải có sự bảo lãnh của ngân hàng nên nhà NK phải trả thêm 0,2% - 0,5% cho mỗi quý tùy vào từng mặt hàng NK
1.5.3.1 Kế toán nhập khẩu trực tiếp theo phương pháp KKTX
Kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống theo dõi tình hình nhập, xuất tồn hàng hóa vật tư trên hệ thống sổ
kế toán Sau đây là trình tự hạch toán nghiệp vụ NK trực tiếp hàng hóa trong các doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX để hạch toán hàng tồn kho
Trang 15Sơ đồ 1.3: Kế toán NK trực tiếp hàng hóa theo phương pháp KKTX
Trong đó:
- Khi ký quỹ để mở L/C:
(1a): Ký quỹ, ký cược ngắn hạn bằng ngoại tệ có sẵn
(1b): Doanh nghiệp mua ngoại tệ để ký quỹ mở L/C
(1c): Doanh nghiệp vay ngoại tệ của ngân hàng để mở L/C
Đồng thời ghi Có TK 007
- Phản ánh thuế NK, TTĐB, thuế GTGT của hàng NK:
(2): Thuế NK, TTĐB của hàng NK
(3): Thuế GTGT của hàng NK được khấu trừ
(4): Nộp các khoản thuế của hàng NK
- Phản ánh chi phí thu mua hàng NK:
(5a): Chi phí thu mua hàng NK chưa bao gồm thuế GTGT
(6c): Hàng tiêu thụ trực tiếp (bán giao tay ba)
- Thanh toán tiền hàng:
(7a): Nếu thanh toán tiền hàng cho người NK bằng tiền ký quỹ
(6c)
(2)
(3) (4)
(6d) (7b)
(5a) (5b)
Có TK 007
Trang 16(7b): Nếu thanh toán tiền hàng còn thiếu cho nhà XK bằng ngoại tệ (đồng thời
ghi có TK 007)
1.5.3.2 Kế toán nhập khẩu trực tiếp theo phương pháp KKĐK
Kiểm kê định kỳ: Là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của hàng hóa, vật tư trên sổ kế toán tổng hợp và tính ra giá trị hàng hóa, vật tư xuất dùng, xuất bán trong kỳ Phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng hóa, mẫu mã khác nhau với giá trị thấp và được xuất thường xuyên
Sơ đồ 1.4: Kế toán NK trực tiếp hàng hóa theo phương pháp KKĐK
Trong đó:
- Khi ký quỹ để mở L/C:
(1a): Ký quỹ, ký cược ngắn hạn bằng ngoại tệ có sẵn
(1b): Doanh nghiệp mua ngoại tệ để ký quỹ mở L/C
(1c): Doanh nghiệp vay ngoại tệ của ngân hàng để mở L/C
(4): Thuế GTGT của hàng NK được khấu trừ
(5): Nộp các khoản thuế của hàng NK
- Phản ánh chi phí thu mua hàng NK:
(6a): Chi phí thu mua hàng NK chưa bao gồm thuế GTGT
TK 111, 112 TK 1388 TK156, 157 TK 611 TK 156, 157
K/C giá trị HTK đầu kỳ
K/C giá trị HTK cuối kỳ
(1a)
TK 515 TK 635
Có TK 007 (1b)
TK 311
(1c)
TK 331 (7a)
TK 515 TK 635
(2)
TK 632
K/C giá vốn hàng bán trong kỳ
(7b)
TK 3332, 3333 (3)
TK 133
TK 33312 (4) (5)
Có TK 007
Trang 17(6b): Thuế GTGT được khấu trừ
- Phản ánh giá trị thực tế hàng NK: Chú thích trên sơ đồ
- Thanh toán tiền hàng:
(7a): Nếu thanh toán tiền hàng cho người NK bằng tiền ký quỹ
(7b): Nếu thanh toán tiền hàng còn thiếu cho nhà XK bằng ngọai tệ (đồng thời ghi có TK 007)
Kế toán nhập khẩu ủy thác 1.5.4.
1.5.4.1 Tại đơn vị nhận ủy thác
Đơn vị nhận UTNK có vai trò là bên bán dịch vụ và kế toán tại đơn vị này có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh các chỉ tiêu và quan hệ thanh toán tài chính từ phía đơn
vị giao ủy thác và từ phía nhà cung cấp nước ngoài (nhà XK) Là đơn vị cung cấp dịch
vụ NKUT nên đơn vị nhận ủy thác sử dụng TK 131 và mở chi tiết thương vụ nhận UTNK để phản ánh thanh toán giữa 2 bên nhận và giao UTNK, phản ánh các khoản chi hộ bên giao UTNK
Sơ đồ 1.5: Kế toán NKUT tại đơn vị NKUT
Trong đó:
(1): Nhận ngoại tệ ứng trước của bên giao ủy thác
(2): Chuyển tiền cho ngân hàng ký quỹ mở L/C
(3): Nhận tiền VNĐ của bên giao UTNK để nộp hộ thuế
(4): Tiếp nhận hàng UTNK
(5): Thuế TTĐB, NK, GTGT của hàng NK phải nộp hộ bên giao UTNK
(6): Nộp hộ các loại thuế của hàng UTNK
(7): Trả hàng cho bên giao UTNK
(8): Các khoản chi hộ bên giao UTNK
(9a): Hoa hồng UTNK được hưởng
(9b): Thuế GTGT đầu ra
(10): Hoa hồng UTNK và các khoản chi hộ đã thu về từ bên giao UTNK
TK 515 TK 635
Có TK 007
TK 3332, 3333, 33312
(5) (6)
Trang 18(11): Thanh toán toàn bộ tiền hàng với nhà XK
1.5.4.2 Tại đơn vị giao ủy thác
Đơn vị giao UTNK là đơn vị chủ hàng yêu cầu NK hàng hóa Khi chuyển giao quyền NK cho bên nhận UTNK, đơn vị phải chuyển tiền để doanh nghiệp nhận ủy thác
mở L/C, tiền thuế NK nhờ nộp hộ và chịu trách nhiệm chi trả phí dịch vụ gồm hoa hồng ủy thác, các phí tổn giao dịch ngân hàng và phí nhận hàng tại cửa khẩu Bên giao UTNK là bên sử dụng dịch vụ ủy thác vì vậy kế toán sử dụng TK 331 mở chi tiết theo từng đơn hàng UTNK để theo dõi tình hình thanh toán
Sơ đồ 1.6: Kế toán NKUT tại đơn vị giao UTNK
Trong đó:
(1) : Chuyển tiền cho bên nhận UTNK
(2) : Chuyển tiền cho bên nhận UTNK nhờ nộp hộ thuế NK, TTĐB, GTGT (3a): Nhận hàng do bên giao ủy thác giao trả (Trị giá hàng hóa bao gồm giá NK, thuế NK, thuế TTĐB)
(3b): Thuế GTGT hàng NK
(4a): Các khoản chi hộ, hoa hồng ủy thác UTNK phải trả cho bên nhận UTNK (4b): Thuế GTGT được khấu trừ
(5): Thanh toán các khoản phải trả còn lại với đơn vị nhận UTNK
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì
phương pháp hạch toán nghiệp vụ xác định doanh thu từ hoạt động nhận UTNK tương
tự như doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Chỉ khác ở chỗ, doanh thu từ hoa hồng UTNK bao gồm cả thuế GTGT đầu ra phải nộp:
Nợ TK 111, 112, 131: Hoa hồng UTNK (bao gồm cả thuế GTGT)
Có TK 511: Hoa hồng UTNK (bao gồm cả thuế GTGT)
Khi đó, số thuế GTGT phải nộp sẽ là khoản giảm trừ doanh thu, cuối kỳ khi xác định thuế GTGT đầu ra phải nộp, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 511: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
TK 111, 112 TK 331
(3a) TK 156,157, 632 (1)
TK 515 TK 635
Có TK 007 (2)
TK 515 TK 635
(5)
TK133 (3b)
(4b) (4a)
Trang 191.6 Kế toán tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu
Phương pháp xác định giá vốn tiêu thụ của hàng hóa nhập khẩu 1.6.1.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được tiêu thụ trực tiếp ngay sau khi thông quan thì giá vốn hàng bán là trị giá thực tế của lô hàng vừa hoàn thành nhập khẩu
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu nhập kho sau đó xuất để tiêu thụ thì kế toán sử dụng một trong các phương pháp sau để tính giá vốn xuất kho:
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp này tuân theo 1 giả định là hàng hóa nào nhập kho trước sẽ được xuất bán trước, hết đơn nhập trước mới đơn nhập sau Phương pháp này chỉ áp dụng phù hợp cho các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hóa với số lần nhập kho không nhiều
- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Phương pháp này tuân theo 1 giả định là hàng hóa nào nhập kho sau sẽ xuất bán trước, giá lô hàng nhập sau được tính cho lô hàng xuất trước Phương pháp này giúp chi phí kinh doanh của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giả cả thị trường
- Phương pháp giá thực tế đích danh: Hàng nhập khẩu thường được tiêu thụ theo lô riêng biệt nên phương pháp này quy định khi xuất kho lô hang hóa nào thì tính theo giá nhập kho đích danh của lô hàng hóa đó Phương pháp này giúp doanh nghiệp tính giá một cách kịp thời nhưng cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải biết quản lý từng lô hàng hóa bằng cách đánh số, dán nhãn, bảo quản riêng,…
- Phương pháp giá bình quân: Theo phương pháp này thì giá trị hàng hóa xuất kho được xác định như sau:
Giá thực tế xuất kho = Số lượng hàng xuất kho x Giá đơn vị bình quân
Trong đó đơn giá bình quân được xác định bằng một trong hai cách sau:
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá đơn vị bình quân sau
mỗi lần nhập =
Giá thực tế hàng hóa tồn kho trước khi xuất kho
Số lượng hàng hóa tồn kho trước khi xuất kho
Do việc tính toán phức tạp và phải tính toán nhiều nên phương pháp này chỉ nên
áp dụng với các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hóa và có số lần nhập trong kỳ ít
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá đơn vị bình quân cả
Giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng hàng hóa tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Sử dụng phương pháp này sẽ phải dồn công việc tính giá hàng hóa vào cuối kỳ hạch toán nên chỉ áp dụng trong các trường hợp giá hàng hóa ít biến động
Trang 20Các phương thức tiêu thụ hàng nhập khẩu 1.6.2.
Tiêu thụ hàng hóa trong kỳ là khâu quan trọng trong chu trình kinh doanh hàng
NK Việc tiêu thụ hàng hóa NK phụ thuộc vào đặc điểm của hàng hóa NK, do vậy doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình một phương thức bán hàng thích hợp trong các phương thức dưới đây
1.6.2.1 Phương thức bán buôn
Bán buôn là phương thức bán hàng hóa với số lượng lớn và giá thấp hơn so với giá bán để doanh nghiệp có thể tiếp tục quá trình kinh doanh đưa hàng hóa tới người tiêu dùng cuối cùng Việc lưu chuyển hàng hóa bán buôn được thực hiện theo hai phương thức chính là bán buôn qua kho và bán buôn không qua kho
- Bán buôn qua kho: Là hình thức hàng hóa được vận chuyển thông qua kho của doanh nghiệp, trong hình thức này hàng hóa được bán theo 2 hình thức sau:
Bán buôn trực tiếp: Doanh nghiệp xuất hàng hóa tại kho và bán trực tiếp cho bên đại diện của bên mua Hàng hóa được xác định là tiêu thụ khi bên mua nhận đủ hàng và thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp
Bán buôn theo hình thức gửi hàng: Doanh nghiệp tự vận chuyển hàng hóa của mình đến cho bên mua ở một địa điểm xác định đã được thỏa thuận Hàng hóa vận chuyển cho bên mua vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp, cho đến khi bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được coi là đã tiêu thụ
- Bán buôn không qua kho: Là hình thức mà doanh nghiệp sau khi hoàn tất các thủ tục nhận hàng sẽ không chuyển về kho của doanh nghiệp mà bán trực tiếp cho khách hàng hoặc vận chuyển thẳng đến kho của khách hàng
- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Theo hình thức này thì nhân viên bán hàng
và nhân viên thu ngân thực hiện chức năng độc lập nhau Cuối ca bán hàng, nhân viên bán hàng sẽ kiểm tra hàng hóa tại quầy và lập báo cáo doanh thu
Trang 21nộp trong ca, còn nhân viên thu ngân sẽ kiểm tiền và nộp lại cho thủ quỹ Kế toán bán hàng nhận chứng từ tại quầy bán làm căn cứ để ghi nghiệp vụ bán hàng trong ngày và trong kỳ kế toán
- Hình thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này, giá của khách hàng phải trả
sẽ bao gồm giá bán hàng và lãi trả chậm, đồng thời người mua được phép trả tiền làm nhiều lần Doanh nghiệp chỉ thực sự hết quyền sở hữu hàng hóa, khi người mua thanh toán hết toàn bộ khoản tiền trả góp, nhưng về mặt kế toán thì khi giao hàng cho người mua và người mua chấp nhận thanh toán thì hàng hóa
đã được xác định là tiêu thụ và ghi nhận doanh thu
- Hình thức bán lẻ tự phục vụ: Người mua hàng tự lựa chọn hàng hóa rồi mang đến quầy thu ngân để thanh toán, nhân viên thu ngân kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bán hàng, thu tiền và giao hàng cho khách
- Hình thức bán lẻ tự động: Là hình thức mà doanh nghiệp đặt những máy bán hàng tự động tại các nơi công cộng Người mua sẽ cho tiền vào máy, tự chọn loại hàng hóa mình cần máy bán cho để máy tự động đẩy hàng ra cho người mua
1.6.4.3 Phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi
Là hình thức mà doanh nghiệp sẽ giao hàng cho đại lý, ký gửi, các đơn vị là đại
lý, ký gửi sẽ tiếp nhận hàng hóa, bán hàng và thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp
và được hưởng hoa hồng đại lý Hàng hóa ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi cơ sở đại lý chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp
Ngoài ra còn có một số phương thức tiêu thụ khác như tiêu dùng nội bộ, trả lương thưởng, quảng cáo chào hàng,…
Tổ chức các tài khoản sử dụng 1.6.3.
Để phản ánh các nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa kế toán thường sử dụng các TK sau: TK 156, TK 157, TK 131, TK 511, TK 632,…
- TK 131: “Phải thu khách hàng”
TK này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ…(chi tiết cho từng đối tượng)
Trang 22TK 131
- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung cấp
- Khoản giảm giảm trừ doanh thu
- Số tiền chiết khấu thanh toán cho người mua
- Số dư Nợ: Số tiền còn phải thu từ khách hàng
- Số dư Có: Số tiền đã nhận ứng trước của khách hàng, số tiền thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng
- TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
TK 511 được dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh TK này có 4
TK cấp 2: TK 5111: “Doanh thu bán hàng hóa”, TK 5112: “Doanh thu các thành
phẩm”, TK 5113: “Doanh thu cung cấp dịch vụ”, TK 5118: “Doanh thu khác”
- TK 521: “Các tài khoản giảm trừ doanh thu”
TK này dùng để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp TK này có 3 TK cấp 2: TK 5211:
“Chiết khấu thương mại”, TK 5212: “Hàng bán bị trả lại”, TK 5213: “Giảm giá hàng bán”
TK 511
- Số thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tính theo doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Các khoản giảm trừ doanh thu kết chuyển cuối kỳ
- K/C doanh thu thuần vào TK 911
- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế trong kỳ
TK 521
- Các khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
- Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán được kết chuyển cuối kỳ vào TK 511
Trang 23- Khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá HTK phải lập năm nay lớn hơn khoản dự phòng đã lập năm trước
- Khoản hao hụt mất mát của HTK tính vào giá vốn
- Giá vốn hàng bán bị người mua trả lại
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK cuối năm tài chính
- Kế chuyển trị giá vốn của sản phẩm vào TK 911
- TK 642: “chi phí quản lý kinh doanh”
TK này dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp TK này có 2 TK cấp 2 là: TK 6421: “Chi phí bán hàng”, TK 6422: “Chi phí quản lý doanh nghiệp” Tùy theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng đơn vị, TK 642 có thể mở chi tiết theo từng loại chi phí và theo dõi chi tiết theo từng nội dung chi phí
TK 642
- Các chi phí liên quan đến quá trình bán sản phẩm, chi phí liên quan để quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào TK 911
- TK 911: “Xác định kết quả kinh doanh”
- K/C lợi nhuận sau thuế
- Tổng doanh thu thuần về số hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính và các khoản ghi giảm trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kết chuyển lỗ
Trang 24TK 911 dùng để xác định và phản ánh kết quả kinh doanh của trong nghiệp cuối
kỳ kế toán
Kế toán tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu 1.6.4.
1.6.4.1 Kế toán tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu theo phương pháp KKTX
Trên thực tế có rất nhiều phương thức tiêu thụ hàng hóa, tương đương với mỗi phương thức lại có một trình tự hạch toán riêng
Sơ đồ 1.7: Kế toán bán buôn hàng hóa qua kho
Sơ đồ 1.8: Kế toán bán buôn hàng hóa nhập khẩu trực tiếp không qua kho
Sơ đồ 1.9: Kế toán bán lẻ hàng hóa
Doanh thu bán hàng
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra
Các khoản giảm trừ doanh thu
K/C các khoản giảm trừ doanh thu
K/C doanh thu thuần
TK 3331
Trị giá vốn hàng hóa tiêu thụ
K/C giá vốn hàng bán
Doanh thu bán hàng
Thuế GTGT đầu ra K/C doanh thu thuần
Trị giá vốn hàng gửi bán
Trị giá vốn HGB
đã tiêu thụ
Doanh thu bán hàng hóa
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra
Các khoản chi
hộ người mua
K/C các khoản giảm trừ doanh thu
K/C giá vốn hàng bán
K/C doanh thu thuần
TK 157
Trị giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ
Trang 25Sơ đồ 1.10: Kế toán bán hàng trả chậm, trả góp
Sơ đồ 1.11: Kế toán bán hàng đại lý, ký gửi (tại đơn vị nhận đại lý)
Sơ đồ 1.12: Kế toán bán hàng đại lý, ký gửi (tại đơn vị giao đại lý)
1.6.4.2 Kế toán tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu theo phương pháp KKĐK
Hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ cho các doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKĐK về cơ bản giống như các doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX chỉ tiêu giá vốn hàng bán được xác định vào thời điểm kiểm kê cuối kỳ Theo phương pháp KKĐK, kế toán sử dụng TK 611 để phản ánh giá trị hàng hoá mua vào và xuất bán trong kỳ, các TK hàng tồn kho chỉ dùng để phản ánh giá trị HTK đầu kỳ và cuối kỳ
TK 133
Thuế GTGT đầu vào
Trị giá vốn HGB Trị giá
Doanh thu bán hàng hóa
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra
K/C chi phí
K/C doanh thu thuần
TK 911 TK 511 TK 111, 112
Trị giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ
K/C giá vốn hàng bán
K/C doanh thu thuần
TK 131
Doanh thu theo giá niêm yết
Số tiền thanh toán lần đầu
Số tiền còn phải thu
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra
Trang 26Sơ đồ 1.13: Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp KKĐK
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì
phương pháp hạch toán nghiệp vụ bán hàng tương tự như doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo PPKT Chỉ khác ở chỗ, doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế GTGT đầu ra
phải nộp:
Nợ TK 111, 112, 131: Doanh thu bán hàng (bao gồm cả thuế GTGT)
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (bao gồm cả thuế GTGT)
Khi đó, số thuế GTGT phải nộp sẽ là 1 khoản giảm trừ doanh thu, cuối kỳ khi xác định thuế GTGT đầu ra phải nộp, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 511: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
1.7 Tổ chức kế toán nghiệp vụ nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu theo
hình thức sổ kế toán
Các hình thức sổ kế toán 1.7.1.
Theo quyết định 48/2006 của Bộ tài chính doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các hình thức ghi sổ kế toán sau:
Hình thức Nhật ký chung 1.7.2.
Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung theo trình
tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó
Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
- Ưu điểm:
Dễ ghi, dễ đối chiếu, có thể phân công lao động kế toán
Thích hợp với mọi loại quy mô đơn vị
Phù hợp với cả lao động kế toán thủ công và lao động kế toán bằng máy
Doanh thu bán hàng hóa
Thuế GTGT đầu ra
Các khoản giảm trừ doanh thu K/C
doanh thu thuần
K/C giá vốn hàng bán
K/C các khoản giảm trừ doanh thu
TK 3331
TK 111, 112, 331, 333
Trị giá hàng hóa
mua trong kỳ
Trang 27Sơ đồ 1.14: Trình tự hạch toán theo hình thức sổ Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Đối với các doanh nghiệp áp dụng phần mềm kế toán máy trong ghi chép nghiệp
vụ kinh tế phát sinh hàng ngày thì hình thức nhật ký chung phù hợp với mọi loại hình kinh doanh (sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ, ) và quy mô hoạt động
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 28CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NHẬP KHẨU VÀ TIÊU THỤ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DRAGON VIỆT NAM
2.1 Khái quát về đặc điểm và tình hình của Công ty
Quá trình hình thành và phát triển 2.1.1.
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dragon Việt Nam
- Tên giao dịch quốc tế: Dragon Viet Nam Trading and Services Joint Stock company
- Thành lập vào ngày 19/03/2012
- Mã số thuế: 0105827076
- Địa chỉ trụ sở kinh doanh: Số 4, Ngõ 1, Phố Phùng Chí Kiên, Phường Nghĩa
Đô, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Tổng giám đốc: Ngô Đức Quang
Khi mới thành lập Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dragon Việt Nam thành lập với số vốn điều lệ là 10 tỷ Việt Nam Đồng, Công ty thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng hạch toán theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dragon Việt Nam chuyên cung cấp các thiết bị y tế công nghệ cao có nguồn gốc từ nhập khẩu cho các Công ty trúng thầu, các bệnh viện lớn trong nước
Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 2.1.2.
Công ty mới thành lập chưa lâu (19/03/2012) nên chưa khai thác hết các ngành nghề kinh doanh đã đăng ký trên giấy phép Hiện nay, lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty là kinh doanh xuất nhập khẩu và thương mại
Công ty chuyên cung cấp các hàng hóa là những thiết bị y tế công nghệ cao có xuất xứ từ nước ngoài cho các Công ty trúng thầu cung cấp, lắp đặt các thiết bị y tế cho các bệnh viện trong nước hoặc cung cấp trực tiếp cho các bệnh viện lớn
Tổ chức quản lý của Công ty 2.1.3.
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dragon Việt Nam là công ty cổ phần với tổng vốn góp kinh doanh là 10 tỷ
- Hội đồng quản trị: Là tổ chức thay mặt các cổ đông kiểm soát mọi hoạt động
của Công ty, có nhiệm kỳ 5 năm
- Tổng giám đốc (kiêm Giám đốc): Là người có quyền hành cao nhất, đại diện
cho Công ty theo pháp luật, điều hành mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty, kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
Trang 29các chức danh quản lý trong Công ty ngoại trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Thương Mại và Dịch vụ Dragon Việt
Nam
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
- Hai phó giám đốc: Là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc Phó giám đốc
là do Giám đốc bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các hoạt động kinh doanh của Công ty, được ủy quyền của Giám đốc để ký kết các hợp đồng
ủy thác với các đối tác của Công ty Hai phó giám đốc chịu trách nhiệm quản
lý và điều hành phòng kinh doanh và kế toán tài chính của Công ty
Thực hiện công tác lưu trữ sổ sách kế toán, bảo vệ sổ sách kế toán lưu hành nội bộ
Tham mưu trong việc bố trí, sắp xếp bộ máy tổ chức và công tác cán bộ của Công ty nhằm thực hiện hiệu quả nhiệm vụ kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc trong các hoạt động kiểm tra các hoạt động kinh tế, thực hiện các chính sách khen thưởng, bồi dưỡng, chế độ phúc lợi của Công ty
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc (Kiêm Giám đốc)
Phòng tài chính kế toán Phòng kinh
doanh
Trang 30- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ nghiên cứu và mở rộng thị trường, chịu
trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc về kết quả kinh doanh, các thủ tục xuất nhập khẩu của Công ty, lập các hợp đồng kinh tế, tiếp nhận và xử lý các hợp đồng kinh tế từ đối tác
Tổ chức Công tác Kế toán tại Công ty 2.1.4.
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Do Công ty mới thành lập và đặc điểm về quy mô, phạm vi hoạt động hiện nay của công ty chưa mở rộng nên bộ máy kế toán của Công ty rất đơn giản: Một kế toán viên kiêm kế toán trưởng, kiêm thủ quỹ, làm tất cả các chức năng của phòng kế toán tài chính Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tình hình hạch toán kế toán và tình hình tài chính của Công ty Công việc bao gồm:
- Lên kế hoạch thu - chi và thực hiện kế hoạch thu – chi trên tình hình kinh doanh của Công ty
- Tổng hợp, tính tiền lương và các khoản trích theo lương đồng thời thanh toán lương cho các cán bộ, nhân viên trong Công ty
- Theo dõi và thanh toán tình hình công nợ (thu nợ, trả nợ) của Công ty chi tiết theo từng đối tượng, từng thương vụ
- Theo dõi tình hình nhập xuất tồn, tính giá xuất kho hàng hóa
- Lưu trữ các chứng từ thu chi, giấy tờ hợp lệ và lập bảng thu chi
- Tổng hợp số liệu vào sổ cái và làm báo cáo tổng hợp, báo cáo tài chính và báo cáo kế toán theo định kỳ
Sơ đồ 2.2: Quy trình hạch toán của phần mềm kế toán Fast Accounting 2010
Ghi chú:
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Các chứng từ kế
toán liên quan
Khai báo trên phần mềm kế toán Fast Accounting
Sổ chi tiết, Sổ Cái…
Báo cáo tài chính
Trang 31Ghi chú:
Khai báo khi có nghiệp vụ kế toán phát sinh Máy tính phân loại số liệu trên sổ sách và báo cáo Đối chiếu trên các sổ với các báo cáo
2.1.4.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
- Chế độ kế toán Công ty áp dụng: Chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính)
- Niên độ kế toán: Từ 01/01/N đến 31/12/N năm Dương lịch
- Kỳ kế toán: Năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng (VNĐ)
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Được ghi nhận theo giá mua thực tế
- Nguyên tắc tính giá trị hàng xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung kết hợp hình thức kế toán máy (có sự hỗ trợ của phần mềm Fast Accounting 2010)
2.2 Thực trạng kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại Công ty
Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dragon Việt Nam
Kế toán nhập khẩu tại Công ty 2.2.1.
2.2.1.1 Phương thức nhập khẩu tại Công ty
Hàng hóa Công ty nhập khẩu đa phần là các mặt hàng đặc thù mà trong nước chưa sản xuất được và được NK trực tiếp theo đơn đặt hàng từ khách hàng trong nước
2.2.1.2 Quy trình nhập khẩu tại công ty
Sơ đồ 2.3: Quy trình NK và tiêu thụ hàng NK tại Công ty
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Nhập khẩu trực tiếp theo đơn đặt hàng thực chất là việc Công ty thực hiện ký hợp đồng với đơn vị người mua trong nước trước khi tiến hành ký hợp đồng thương mại với nhà cung cấp nước ngoài, việc giao hàng cho đơn vị trong nước phụ thuộc vào điều khoản đã ký của bản hợp đồng kinh tế Thông thường các đơn hàng của Công ty đều được nhập kho Công ty trước khi tiến hành giao bán cho khách hàng
Người mua
trong nước
Hợp đồng kinh tế
Giao hàng hóa cho khách hàng
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dragon Việt Nam
Hợp đồng thương mại
Nhập khẩu trực tiếp và nhập kho hàng hóa
Nhà cung cấp nước ngoài
Trang 322.2.1.3 Điều kiện giao hàng
Công ty tiến hành nhập khẩu hàng hóa theo điều kiện EXW: Giao hàng tại xưởng Theo điều kiện này: Người bán nước ngoài sẽ giao hàng cho Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dragon Việt Nam tại địa điểm giao dịch của mình, hàng hóa chưa được làm thủ tục thông quan xuất khẩu, chưa được bốc lên các phương tiện chuyên chở Do đó theo điều kiện này, Công ty phải chịu mọi phí tổn và rủi ro từ khi nhận hàng ở người bán (trừ khi có những thỏa thuận riêng)
2.2.1.4 Phương thức thanh toán
Công ty thanh toán qua TTR - Chuyển tiền bằng điện có bồi hoàn TTR là từ viết tắt của Telegraphic Transfer Reimbursement, thường được sử dụng trong thanh toán L/C Thanh toán theo phương thức TTR (trả sau) nghĩa là Công ty thanh toán một phần tiền hàng theo giá trị hợp đồng đã ký và sẽ thanh toán tiền hàng còn thiếu cho NCC nước ngoài theo tổng trị giá phải thanh toán ghi trên hóa đơn (invoice) khi nhận hàng Khi nhận đủ hàng & bộ chứng từ gốc (Bill, Invoice, packing list, sales contract ),
tờ Khai Hải Quan thì Công ty sẽ làm thủ tục thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài (thời hạn thanh toán, căn cứ trên điều khoản quy định của sales contract)
Thực tế, Công ty chỉ thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Việt Nam Đồng và tự ngân hàng đại lý của người bán nước ngoài tại Việt Nam sẽ chuyển đổi ra ngoại tệ rồi thông báo lại cho Công ty, nên kế toán sẽ sử dụng tỷ giá do ngân hàng thông báo để
hạch toán
2.2.1.5 Phương pháp kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp
Trong quý IV năm 2012, tại Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Dragon Việt Nam có phát sinh rất nhiều nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp người viết xin chọn nghiệp vụ NK trực tiếp hệ thống khí Y tế CPU phát sinh vào tháng 8 năm 2012 để minh họa cho bài viết
Bảng 2.4: Trình tự nội dung nghiệp vụ và chứng từ sử dụng
02/08/2012 Công ty ký hợp đồng kinh tế về việc bán máy nén
khí và phụ kiện lắp đặt với Công ty Cổ phần Trang Thiết bị và Công trình Y tế
C&U với công ty Gold Orchid Inc – Nhật Bản
ORCHID
Trang 33270812/DRAGON-Công ty ký quỹ 10.000.000.000 VND để mở L/C tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Việt Nam , chi nhánh Liễu Giai bằng tiền gửi ngân hàng
Ủy nhiệm chi 40
Phí mở L/C tại ngân hàng là 50 USD chưa bao gồm thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng chuyển khoản
Ủy nhiệm chi 41
Ngân hàng thông báo thanh toán số tiền trị giá 19.475.600 JPY cho Công ty Gold Orchid Inc – Nhật Bản (Tỷ giá bình quân liên ngân hàng:
261,65VNĐ/JPY) Phí chuyển tiền là 10.000 VNĐ chưa bao gồm thuế GTGT 10%
Ủy nhiệm chi 42
20/03/2013 Công ty ký hợp đồng bảo hiểm cho lô hàng hóa
NK với công ty Bảo hiểm Bảo Việt
Hợp đồng bảo hiểm: Insurance Policy
Công ty thanh toán 100% giá trị hợp đồng bảo hiểm bằng chuyển khoản.Phí chuyển tiền là 10.000 VNĐ chưa bao gồm thuế GTGT 10%
Ủy nhiệm chi 50, ủy nhiệm chi 51
12/04/2013 Cước vận chuyển quốc tế nhập hàng NK hệ thống
khí Y tế
Hóa đơn GTGT 0001328
21/04/2013 Công ty nhận chứng từ chuyển phát nhanh từ
Công ty Gold Orchid Inc
Invoice, packing list, Bill of Lading
06/05/2013 Công ty lập tờ khai hải quan điện tử Tờ khai hải quan điện tử, tờ
khai giá trị tính thuế hàng nhập khẩu
09/05/2013 Phí chứng từ vệ sinh lô hàng C&U Hóa đơn GTGT 0097211
10/05/2013 Phí kiểm tra chất lượng sản phẩm Hóa đơn GTGT 0006633
Lệ phí cấp giấy thông báo kiểm định Hóa đơn GTGT 0007147 29/05/2013 Nhận phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ của Hải
quan và giấy nộp thuế vào ngân sách Nhà nước
Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ, giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước
Nộp thuế GTGT hàng hóa NK bằng chuyển khoản Phí chuyển tiền là 10.000 VNĐ chưa bao gồm thuế GTGT 10%
Ủy nhiệm chi 60, ủy nhiệm chi 61
Nhập kho hệ thống khí y tế C&U Phiếu nhập mua NK
Trang 34Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch toán và chứng từ sử dụng cho nghiệp vụ nhập khẩu và tiêu
thụ hàng nhập khẩu
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
20/06/2013 Cước vận chuyển từ Tp HCM đi HN Hóa đơn GTGT 0000344 01/07/2013 Ngân hàng thông báo thanh toán tiền hàng còn
thiếu cho Công ty Gold Orchid Inc – Nhật Bản (số tiền hàng còn thiếu đã được bù trừ vào TK ngân hàng của công ty)
Phí chuyển tiền 10.000VNĐ chưa bao gồm thuế GTGT 10%
Ủy nhiệm chi 62, ủy nhiệm chi 63
Thanh toán phí phục vụ kiểm định bình chứa khí Phiếu chi 96
Hóa đơn GTGT, Giấy báo có Hợp đồng kinh tế
Ký hợp đồng NK
Sale contract
Ký quỹ
mở L/C
Ủy nhiệm chi
Mua bảo hiểm hàng hóa
Insurance Policy
Làm thủ tục hải quan
Tờ khai hải quan điện tử,
Tờ khai giá trị tính thuế hàng NK
Nộp thuế vào ngân sách Nhà nước
Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, ủy nhiệm chi
Nhập kho hàng hóa
Phiếu nhập kho
Xuất bán hàng hóa
Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT
Thanh toán tiền
hàng cho nhà
cung cấp
Ủy nhiệm chi
Khách hàng thanh toán số tiền còn lại
Giấy báo có
Chi phí nhập khẩu hàng hóa
Hóa đơn GTGT
Thanh toán chi phí nhập khẩu hàng hóa
Phiếu chi, ủy nhiệm chi
Trang 35Ghi chú:
Công việc tiếp theo Phát sinh chứng từ
2.2.1.6 Chứng từ sử dụng
Mọi chứng từ sử dụng trong bài viết được được thu thập từ hồ sơ và in trực tiếp
từ phần mềm kế toán của Công ty
Bảng 2.5: Hợp đồng kinh tế số 020812/HLD – DRAGON/2012
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-o0o - HỢP ĐỒNG KINH TẾ
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng mua bán của hai bên
Hôm nay, ngày 02/08/2012 Chúng tôi gồm:
BÊN A: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DRAGON VIỆT NAM
- Đại diện: Ông Ngô Đức Quang
- Chức vụ: Tổng giám đốc
- Địa chỉ: Số 4, Ngõ 1, Phùng Chí Kiên, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội
- Mã số thuế: 0105827076
- Tài khoản: 0021103186002 tại Ngân hàng: Ngân hàng Thương mại cổ phần
quân đội – Sở GD tỉnh, TP: Hà Nội
Bên B: CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG THIẾT BỊ VÀ CÔNG TRÌNH Y TẾ
- Đại diện: Ông Nguyễn Tiến Hoàn
- Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ: Số 41, ngõ 12, phố Trần Quốc Hoàn - Cầu Giấy - Hà Nội
- Mã số thuế: 0102778335
Hai bên thống nhất ký hợp đồng mua bán hàng hóa theo các điều khoản sau:
ĐIỀU 1: BÊN A GIÁO BÁN CHO BÊN B HÀNG HÓA (giá bao gồm cả thuế
GTGT)
Trang 36STT TÊN HÀNG ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
Thanh toán 50% giá trị hợp đồng ngay sau khi ký kết hợp đồng, số còn lại thanh toán ngay sau khi nhận hàng
ĐIỀU 4: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN, VẬN CHUYỂN
- Địa điểm, thời gian giao hàng: giao ngay tại kho bên A chậm nhất vào ngày 31/12/2013
- Giao nhận, vận chuyển: Kiểm đếm theo thời gian giao nhận trực tiếp, bên B tự vận chuyển
Trang 37Bảng 2.6: Ủy nhiệm chi 40
Dragon Việt Nam
PHẦN DO NH GHI
– Sở GD tỉnh, TP: Hà Nội
Tỉnh, TP:
Hà Nội
Hà Nội
Ghi sổ ngày………
NGÂN HÀNG B Ghi sổ ngày………
Dragon Việt Nam
PHẦN DO NH GHI
– Sở GD tỉnh, TP: Hà Nội
Tỉnh, TP:
Hà Nội
Hà Nội
chẵn
Số tiền bằng số
Ghi sổ ngày………
NGÂN HÀNG B Ghi sổ ngày………
Trang 38Bảng 2.8: Ủy nhiệm chi 42
(In từ phần mềm kế toán Công ty sử dụng)
Dragon Việt Nam
PHẦN DO NH GHI
– Sở GD tỉnh, TP: Hà Nội
Tỉnh, TP:
Đơn vị nhận tiền
Nội
Ghi sổ ngày………
NGÂN HÀNG B Ghi sổ ngày………
KẾ TOÁN
PHÕNG
KẾ TOÁN
Trang 39Bảng 2.9: Hợp đồng bảo hiểm: Insurance Policy
Open Policy No:
29/HDBH/20
08
ORIGINAL Name and address of Assured: DRAGON VIETNAM TRADING AND SERVICES JONIT STOCK COMPANY
NO 4 LANE 1 PHUNG CHI KIEN STREET, CAU GIAY DIST, HANOI CITY, VIETNAM
THIS POLICY OF INSURANCE witnesses that in consideration of a premium, as agreed, being paid to BAOVIET INSURANCE CORPORATION by Assured for own account of assign/s or others, the Insurer makes insurance on the following goods, subject to the General condition of Inland Transit Insurance and the conditions and/or clauses specified here in after or an nexed or written here on as read, known thoroughly by the Assured
Vessel &/or Conveyance: WAN HAI 161
B/L &/or AWB No or Contract of Carriage No: MOJSGN3030223 Place of Departure: MOJI PORT, JAPAN Final Destination: NEW PORT,
HOCHIMINH, VIETNAM Contract No/ Invoice No:
Date of departure: 21/03/2013 Transshipment: ALLOWED ETA:
Total Sum Insured (110% EXW) 22,520,300.00JPY/ 5,002,434,239
VND
IMPORTANT
Procedures in the event of loss or damage for which the Underwriters may
be liable, liability or carrier, Balees or other third parties
It is the duty of the Assured or his agent, in all case, to take all such
a loss of or damage to the insured goods and ensure that all rights against exercised In particular, the Assured or his agent is required:
1 To claim immediately on the Carriers, Port authorities or other Bailees for any missing package
2 In no circumstances, except under written protest, to give clean receipts where the goods are in doubtful condition
3 When delivery is made by container, to ensure that the container and its container is delivered in damaged condition or with seals broke or missing receipt accordingly and retain all defective or irregular sea for subsequent identification
4 To apply immediately for survey by Carrier’s or other Bailees’ representatives if nay loss or damage be apparent and claim on the Carrier
or other Bailees for any actual loss or damage found at such survey
5 To give notice in writing to the Carrier’s or other Bailees’s representatives within three days of delivery if the loss or damage was not apparent at the time of taking delivery
6 In order to cover under this insurance, the claimant must have an suffered such loss
Note: The Consignees or their agents are recommended to make charge
Premium Rate
Premium
VAT
Total Amount Due
Exchange Rate (JPY/VND)
Subject Matter Insured
MEDICAL GAS SYSTEM
123 PKG; 5715.70 KGS IN CONTAINER
Conditions of insurance:
General Conditions of Marine Cargo Insurance ( A ) ( QTCB 2004)
Other special coverage:
In no case shall this policy cover shortage and/or missing of goods in which the
container is intact with seal on and/or without any sign of being destroyed and/or
damaged during normal course of transit DOCUMENTATION OF CLAIMS
To enable claims to be dealt with promptly, the Assured or other Agents including when applicable:
* Original Policy or Certificate of Insurance
* Original or copy of shipping invoices, together with shipping specification and/or weight notes
* Original Bill of Loading and/or other Contract of carriage
*Survey Report or other documentary evidence to show the extent of the loss or damage
* Landing account of certificate and weight notes at final destination
* Copy of Sea Protest and/pr extract of ship log book
*Correspondence exchanged with the Carries and other parties regarding their liability for the loss or damage
* Claims statement
* Other supporting claim documents
If the Assured fails to provide one of the aforesaid documents, subject to amount partly or entirely
In case of loss or damage apply survey to: Bảo Việt Sài Gòn – 22 Tôn Thất Đạm, P.Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP Hồ Chí Minh Tel: 08 38213219 Fax: 08 38216431
Claim payable at: VIETNAM
By: BAO VIET
Date of issue: 20 March 2013 Place of issue: Ha noi Note: In the event of loss or damage which may result in a claim under this
Insurance, immediate notice must be given to the agent named above named agent or
the Nearest Lioyd’s Agent at port or place where the loss or damage is discovered in
order that they may examine the goods and issue a survey report In case the Insurer
does not maintain agent locally, the Assured may apply to a fully registered surveyor
there for survey
Unless otherwise agreed, the Insurer shall have the right to decline a claim not
spported by a survey report issued by the average agent appointed on the policy
(Survey fee is customarily paid by claimant and included in valid claim against
Trang 40Bảng 2.10: Ủy nhiệm chi 50
Dragon Việt Nam
PHẦN DO NH GHI
– Sở GD tỉnh, TP: Hà Nội
Tỉnh, TP:
Nội
đồng chẵn
Số tiền bằng số
Ghi sổ ngày………
NGÂN HÀNG B Ghi sổ ngày………
Việt Nam
PHẦN DO NH GHI
Sở GD tỉnh, TP: Hà Nội
Tỉnh, TP:
Đơn vị nhận tiền
Nội
Ghi sổ ngày………
NGÂN HÀNG B Ghi sổ ngày………
KẾ TOÁN
PHÕNG KẾ TOÁN
(In từ phần mềm kế toán Công ty sử dụng)