1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

175 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Đề tài "Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước" nghiên cứu lý thuyết về kiểm soát nội bộ trong ng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS VÕ VĂN NHỊ

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày … tháng 01 năm 2014

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

Trang 2

PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP HCM, ngày … tháng 01 năm 2014

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: TRẦN THỊ HẠ QUYÊN Giới tính: NỮ

Ngày, tháng, năm sinh: 27/02/1981 Nơi sinh: Bình Phước Chuyên ngành: Kế toán MSHV: 1241850039

I- Tên đề tài:

“Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình

Phước”

II- Nhiệm vụ và nội dung:

1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại và kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng ngân hàng

- Phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước, từ đó rút

ra những ưu điểm và những vấn đề còn tồn tại trong hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước

- Từ các ưu-nhược điểm được rút ra này, nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước

2 Nội dung nghiên cứu

Với những nhiệm vụ nêu trên, luận văn cần thực hiện các nội dung sau:

Trang 3

theo COSO 1992 và kiểm soát nội bộ áp dụng cho NHTM theo báo cáo Basel

Phân tích các đặc điểm của nghiệp vụ tín dụng và nguyên nhân gây ra rủi

ro tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá và phân tích thực trạng về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước; đánh giá những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó

Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước, đồng thời đề xuất một số kiến nghị để những giải pháp

có thể thực hiện được tốt nhất

III- Ngày giao nhiệm vụ: Ngày 01/07/2013 IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: Ngày 30/12/2013 V- Cán bộ hướng dẫn: PGS TS VÕ VĂN NHỊ

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

PGS TS Võ Văn Nhị

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Học viên thực hiện luận văn

Trần Thị Hạ Quyên

Trang 6

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành luận văn “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với

nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước”, tôi đã nhận được sự hỗ trợ và giúp đỡ từ các đơn vị, các anh chị đồng

nghiệp, cán bộ hướng dẫn, quý thầy cô trường Đại học Công nghệ Tp.HCM và người thân trong gia đình

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, quý thầy cô và CBCNV trường Đại học Công nghệ Tp HCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập, giúp tôi có được những kiến thức lý luận để có thể ứng dụng trong công việc và trong việc hoàn thành Luận văn này Đặc biệt tôi xin cảm ơn PGS.TS Võ Văn Nhị, người hướng dẫn khoa học của Luận văn, thầy đã trực tiếp

và tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thiện luận văn này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo các đơn vị, các anh chị phụ trách kiểm soát nội bộ của các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước đã tạo điều kiện cho tôi được tiếp xúc và giúp đỡ tôi trong việc cung cấp các thông tin, số liệu và trả lời các câu hỏi khảo sát

Tôi xin cảm ơn các đồng nghiệp trong cơ quan và người thân trong gia đình

đã tạo điều kiện về thời gian cho tôi thực hiện và hoàn thiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Trần Thị Hạ Quyên

Trang 7

TÓM TẮT

Đề tài "Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước" nghiên cứu lý thuyết về kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại, tìm hiểu thực trạng của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước Từ đó đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện và đề xuất một

số kiến nghị cho việc thực hiện các giải pháp tốt nhất Đề tài cũng nêu rõ tính cấp thiết, mục tiêu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Thông qua đề tài, tác giả muốn góp phần vào việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước; giúp họ có thể xác định thực trạng hiện tại, từ đó đề ra các mục tiêu

và các biện pháp cụ thể để giảm thiểu rủi ro tín dụng, giúp ngân hàng kinh doanh

an toàn, hiệu quả

Trang 8

ABSTRACT

The theme "Complete the internal control system for credit transaction at Agribank branches in Binh Phuoc province" researches the theory of the internal control in commercial banks, learn the status of internal control system at Agribank branches in Binh Phuoc province, which proposes not only some solutions to complete at Agribank branches in Binh Phuoc province, but also some recommendations for the implementation of the best solution The theme also states the urgency, goal, researching object, researching scope and methodology

Through the theme, the author would like to contribute to the completion of the internal control system at Agribank branches in Binh Phuoc province; help them to identify their current position , which set out the specific objectives and measures to minimize the credit risk, help banks make the business safer

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

Chương 1 – PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 3

1.6 Kết cấu của đề tài 4

Chương 2 - TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 5

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống KSNB 5

2.1.2 Định nghĩa kiểm soát nội bộ và hệ thống KSNB 8

2.1.3 Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB 10

2.1.4 Lợi ích và hạn chế của hệ thống KSNB 11

2.2 Đặc điểm về hệ thống KSNB áp dụng cho NHTM theo báo cáo Basel

12

2.2.1 Vai trò của NHTM 12

2.2.2 Rủi ro trong hoạt động ngân hàng thương mại 15 2.2.3 Đặc điểm về hệ thống KSNB áp dụng cho NHTM theo báo cáo Basel

Trang 10

THƯƠNG MẠI 20

2.3.1 Tín dụng và vai trò của tín dụng của tín dụng trong ngân hàng thương mại 20

2.3.2 Rủi ro tín dụng 22

2.3.3 Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng ngân hàng và quản lý rủi ro tín dụng 25

Chương 3 - THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TẠI CÁC CHI NHÁNH AGRIBANK TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC 31

3.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình Phước 31

3.2 Đặc điểm của nghiệp vụ tín dụng và nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn Tỉnh Bình Phước hiện nay 32 3.2.1 Đặc điểm nghiệp vụ tín dụng 32

3.2.2 Nguyên nhân rủi ro tín dụng 37

3.3 Khảo sát thực trạng kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước 45

3.3.1 Mục đích khảo sát 45

3.3.2 Đối tượng và phạm vi khảo sát 45

3.3.3 Nội dung khảo sát 45

3.3.4 Phương pháp khảo sát 46

3.3.5 Kết quả khảo sát 46

3.4 Đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước 46

3.4.1 Môi trường kiểm soát 46

3.4.2 Phân tích và đánh giá rủi ro 61

3.4.3 Các hoạt động kiểm soát 70

3.4.4 Thông tin và truyền thông 80

3.4.5 Hoạt động giám sát 86

Trang 11

NỘI BỘ CHO CÁC CHI NHÁNH AGRIBANK TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

BÌNH PHƯỚC 94

4.1 Định hướng tín dụng của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bình Phước giai đoạn 2012-2020 94

4.2 Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước 95

4.2.1 Hoàn thiện môi trường kiểm soát 95

4.2.2 Hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro tín dụng 98

4.2.3 Hoàn thiện hoạt động kiểm soát tín dụng 100

4.2.4 Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin và truyền thông 106

4.2.5 Cải tiến hoạt động giám sát 108

CHƯƠNG 5 - KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 115

5.1 Kiến nghị 115

5.1.1 Kiến nghị đối với các chi nhánh 115

5.1.2 Kiến nghị đối với Agribank Việt Nam 118

5.1.3 Đối với Chính phủ 119

5.1.4 Đối với Ngân hàng Nhà Nước 121

5.2 Kết luận 126

TÀI LIỆU THAM KHẢO 127 PHỤ LỤC

Trang 12

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Basel Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng CIC Trung tâm thông tin tín dụng

COSO Committee of Sponsoring Organization

Agribank Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 13

Bảng 3.1: Hoạt động tín dụng 33

Bảng 3.2: Tình hình nợ xấu 35

Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả khảo sát về tính chính trực và giá trị đạo đức 47

Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả khảo sát về sự đảm bảo về năng lực 48

Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả khảo sát về triết lý quản lý và phong cách điều hành 49

Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả khảo sát về cơ cấu tổ chức 51

Bảng 3.7: Tổng hợp kết quả khảo sát về phân định quyền hạn và trách nhiệm 52

Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả khảo sát về chính sách nhân sự 53

Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả khảo sát về phân tích và đánh giá rủi ro 62

Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả khảo sát về hoạt động kiểm soát 71

Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả khảo sát về thông tin và truyền thông 82

Bảng 3.12: Tổng hợp kết quả khảo sát về hoạt động giám sát 87

Trang 14

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Tổng hợp tình hình tăng trưởng dư nợ tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước 34 Hình 3.2: Tổng hợp tình hình nợ xấu tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước 36

Trang 15

Chương 1 – PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng thương mại (NHTM) là một doanh nghiệp đặc biệt, là trung gian tài chính của nền kinh tế Nó thực hiện huy động các nguồn vốn trong nền kinh

tế và sử dụng các nguồn vốn huy động này để thực hiện cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế và các dịch vụ ngân hàng nhằm tạo ra lợi nhuận Trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất của NHTM vì nó giúp quay vòng nguồn vốn huy động đầu vào

và tạo ra lợi nhuận cao nhất cho NHTM Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động tiềm

ẩn rủi ro cao nhất Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh do khách hàng vay không trả được nợ gốc và lãi vay cho ngân hàng đúng hạn như đã cam kết Rủi ro tín dụng là loại rủi ro nguy hiểm nhất đối với NHTM vì nó kéo các loại rủi ro khác cũng phát sinh theo và có thể dẫn đến sự phá sản của NHTM vì mất khả năng thanh toán các khoản huy động đầu vào do không thu hồi được vốn đã sử dụng

để cho vay

Để hạn chế và ngăn ngừa rủi ro tín dụng, ngoài các biện pháp kỹ thuật nghiệp

vụ tín dụng thì việc thiết kế một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả của NHTM đối với nghiệp vụ tín dụng sẽ góp phần rất quan trọng trong việc kiểm soát và

giám sát rủi ro tín dụng, hạn chế được sự thất thoát vốn tín dụng cho ngân hàng

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (tên giao dịch quốc

tế là Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development, viết tắt là Agribank) là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khối lượng tài sản, thuộc loại doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt Hiện tại Agribank đã xây dựng nhiều chi nhánh trên địa bàn tỉnh Bình Phước nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, các dịch vụ tài chính cho doanh nghiệp, cá nhân trong tỉnh Tuy nhiên các sự kiện có liên quan đến hoạt động tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước trong những

Trang 16

chưa cao, khả năng quản lý rủi ro tín dụng còn yếu kém Bên cạnh đó, với xu hướng hội nhập kinh tế thế giới , để cạnh tranh và tồn tại vững mạnh thì một trong những giải pháp quan trọng, mang tính chiến lược là phải hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đặc biệt là đối với nghiệp vụ tín dụng để phòng chống rủi ro Trên thực tế, hệ thống KSNB đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước đã được áp dụng nhưng vẫn còn nhiều lúng túng, thiếu kinh nghiệm và chưa được quan tâm đúng mực

Trước tình hình đó, bản thân mạnh dạn chọn đề tài "HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TẠI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC" làm đề tài nghiên

cứu, hy vọng có đóng góp nhất định vào việc hạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo an toàn trong hoạt động cho các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước

1.2 Mục tiêu của đề tài

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại và kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng ngân hàng

Phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước, từ đó rút ra những

ưu điểm và những vấn đề còn tồn tại trong hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Từ các ưu-nhược điểm được rút ra này, nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Trang 17

Đối tượng nghiên cứu là phân tích hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng và hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng nhưng trọng tâm sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính là chính Phương pháp nghiên cứu định lượng chủ yếu được sử dụng là thống kê mô tả thông qua khảo sát Ngoài ra, tác giả còn sử dụng các phương pháp cụ thể như: phương pháp so sánh, đối chiếu, hệ thống, phân tích…

Sử dụng bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ để khảo sát thực trạng kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại một số chi nhánh Agribank tiêu biểu trên địa bàn Tỉnh Bình Phước

Thảo luận với một số nhà quản lý, kiểm toán viên nội bộ và một số cán bộ tín dụng tại một số ngân hàng Agribank trên địa bàn Tỉnh Bình Phước

Tổng hợp các báo cáo, các số liệu liên quan đến tình hình dư nợ, nợ quá hạn

và nguyên nhân gây ra nợ quá hạn tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn Tỉnh

Bình Phước

1.5 Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Từ trước đến nay đã có rất nhiều luận văn nghiên cứu về hệ thống KSNB với nhiều đối tượng ở nhiều góc độ và mục đích khác nhau, nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống KSNB như:

- Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ tại ngân hàng Công Thương Việt Nam (Lê Phương Hồng – 2006)

- Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng TMCP Quân Đội nhằm phó với rủi ro hoạt động (Quách Nữ Trường Giang – 2012)

- Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn

Trang 18

Nhìn chung, những nghiên cứu trên đều phân tích thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ của chính ngân hàng đó nên các giải pháp hoàn thiện chỉ phù hợp với đặc thù hoạt động của mình, các giải pháp mang tính chất hoàn thiện chung chung Hơn nữa, hiện nay tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước chưa có đề tài nào nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng Vì vậy, dựa vào nền tảng của những nghiên cứu trên, tác giả đã kế thừa phát triển để phù hợp với đặc thù hoạt động kinh doanh của các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Điểm nổi bật của đề tài là thông qua việc phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống KSNB đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước

1.6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn viết thành năm chương Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại và kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng ngân hàng

Chương 3: Thực trạng kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ cho các chi nhánh agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Chương 5: Kiến nghị và kết luận

Trang 19

Chương 2 - TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI

BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống KSNB (1)(8)

Chức năng kiểm soát có vai trò quan trọng trong mọi công việc quản lý, và kiểm soát nội bộ là một công cụ hữu hiệu để thực hiện chức năng kiểm soát Trải qua hơn một trăm năm hình thành và phát triển, lý thuyết kiểm soát nội đã không ngừng được hoàn thiện cụ thể là qua các giai đoạn sau:

Giai đoạn hình thành (từ năm 1992 trở về trước)

Đầu thế kỷ 20, sau khi thắng trận trong cuộc chiến tranh Mỹ-Tây Ban Nha, tốc độ phát triển của các tổ chức kinh tế ở Mỹ tăng một cách nhanh chóng mà không có bất kì một sự kiểm soát nào Cho đến khi họ nhận ra là không thể kiểm soát tài chính của công ty do tốc độ tăng trưởng quá nhanh Do đó một bản báo cáo tài chính mẫu được tổng hợp từ các mục tiêu chung đã được đề ra, trong đó các tổ chức kiểm tra gian lận và sai phạm lẫn nhau Hệ thống kiểm tra nội bộ này có hiệu quả đánh dấu sự ra đời của khái niệm kiểm soát nội bộ Khái niệm kiểm soát nội bộ (KSNB) ở giai đoạn này còn sơ khai chủ yếu người ta cho rằng kiểm soát nội bộ là việc kiểm soát nhằm ngăn chặn nhân viên lấy cắp tài sản của tổ chức

Sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929, Luật Chứng khoán năm 1933 và

Sở Giao dịch Chứng khoán năm 1934 đã ban hành bắt buộc phải kiểm tra báo cáo tài chính của các công ty theo các nguyên tắc kiểm toán Vai trò của kiểm toán viên

ở giai đoạn này được nâng cao

Sau đó các công ty ngày càng trở nên lớn hơn và phức tạp hơn, kiểm toán trở thành chức năng không thể thiếu trong mọi khía cạnh của quản lý kinh doanh là điều kiện tiên quyết của độ tin cậy báo cáo tài chính Do đó vào năm 1949, Viện Kế toán Mỹ công bố một báo cáo đặc biệt định nghĩa kiểm soát nội bộ như sau: “Kiểm soát nội bộ là cơ cấu tổ chức và các biện pháp, cách thức liên quan được chấp nhận

và thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tài sản, kiểm tra sự chính xác và đáng tin

Trang 20

các chính sách của người quản lý” Báo cáo này cho thấy tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ trong hoạt động kinh doanh Tuy nhiên cũng có những lời chỉ trích rằng phạm vi trách nhiệm của kiểm toán viên đã được mở rộng quá xa, dẫn đến lập luận ủng hộ một khái niệm hẹp của kiểm soát nội bộ

Năm 1977, sau vụ bê bối Watergate, trong đó có các khoản thanh toán bất hợp pháp cho chính phủ nước ngoài bị phát giác, Quốc Hội Hoa Kỳ đã thông qua Điều Luật Hành vi hối lộ ở nước ngoài Điều luật này nhấn mạnh việc KSNB nhằm ngăn ngừa những khoản thanh toán bất hợp pháp và dẫn đến yêu cầu ghi chép rất đầy đủ mọi hoạt động Lần đầu tiên, hoạt động kiểm soát nội bộ trong các tổ chức được đề cập đến trong một văn bản pháp luật

Sau sự đổ bể của các tổ chức tài chính Mĩ trong những năm 1980 Viện kế toán công chứng Mĩ (AICPA) thành lập Hội đồng quốc gia Hoa kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính (National Commission on Financial Reporting, hay còn gọi là Treadway Commission) Hội đồng quốc gia này được thành lập vào năm

1985 dưới sự bảo trợ của 5 tổ chức là:

• Hiệp hội kế toán viên công chứng Mỹ (AICPA)

• Hội kế toán Mỹ (American Accounting Association)

• Hiệp hội quản trị viên tài chính (the Financial Executives Institute – FEI)

• Hiệp hội kế toán viên quản trị (Institute of Management Accountants – IMA)

• Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (the Institute of Internal Auditors – IIA) Hoạt động của hội đồng này là nhằm mục tiêu xác định các yếu tố gian lận trên báo cáo tài chính và đưa ra các đề xuất để giảm thiểu phạm vi ảnh hưởng của chúng Vai trò của nó đã được thực hiện vào năm 1987 khi nó phát hành một báo cáo có tiêu đề "Báo cáo tài chính gian lận", nhấn mạnh tầm quan trọng của KSNB

và sự cần thiết của kiểm tra đánh giá

COSO (The Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission) là một Ủy Ban thuộc Hội Đồng Treadway Năm 1992 Ủy Ban này đã cho ra đời báo cáo KSNB , tạo nên một khởi đầu và tiếng nói chung cho các doanh

Trang 21

nghiệp và tổ chức; chính phủ Hoa Kỳ ban hành luật Sarbanes – Oxley quy định triển khai hệ thống KSNB cho tất cả các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, làm mở màn cho giai đoạn phát triển hệ thống KSNB tại quốc gia này và lan truyền trên thế giới COSO đã trở thành chuẩn mực được công nhận và áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới Báo cáo COSO 1992 gồm có 4 phần:

Phần 1 – Bản tóm lược : Tổng quan về KSNB cho nhà quản lý cấp cao

Phần 2 – Hệ thống lý luận : Định nghĩa về KSNB, mô tả các yếu tố của KSNB và

chỉ ra những tiêu chí để kiểm soát hệ thống

Phần 3 – Báo cáo cho các thành phần bên ngoài : Hướng dẫn cách thức báo cáo

cho các đối tượng bên ngoài về KSNB liên quan đến tài chính

Phần 4- Các công cụ đánh giá : Bao gồm các bảng biểu phục vụ cho việc đánh giá

sự hữu hiệu của hệ thống KSNB

Thời kỳ hậu COSO (từ năm 1992 đến nay): Báo cáo COSO 1992 đã tạo

lập nền tảng cho lý luận về KSNB Nhờ đó hàng loạt các nghiên cứu phát triển KSNB ra đời theo nhiều hướng khác nhau :

Phát triển theo hướng quản trị : năm 2001, dựa trên báo cáo COSO năm

1992, COSO nghiên cứu hệ thống đánh giá rủi ro doanh nghiệp (Enterprise Risk Management Framework –viết tắt là ERM) Bản dự thảo đã hình thành và công bố

và tháng 07/2003, theo đó ERM được định nghĩa gồm 8 yếu tố : Môi trường nội bộ, thiết lập mục tiêu, nhận diện sự kiện, đánh giá rủi ro, đối phó rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát

Phát triển theo hướng công nghệ thông tin : Năm 1996, CoBIT (Control

Objectives for Information and Related Technology) do ISACA (Inform System Audit and Control Association) ban hành CoBIT nhấn mạnh đến kiểm soát trong môi trường CIS, theo đó bao gồm những lĩnh vực sau: Hoạch định và tổ chức mua

và triển khai, phân phối và hỗ trợ, giám sát

Phát triển theo hướng kiểm toán độc lập : Các chuẩn mực kiểm toán của

Hoa Kỳ chuyển sang sử dụng báo cáo COSO làm nền tảng đánh giá hệ thống kiểm

Trang 22

chính (điều chỉnh SAS 55) SAS 94 (2001): Ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến việc xem xét KSNB trong kiểm toán báo cáo tài chính

Tuy nhiên, các chuẩn mực kiểm toán quốc tế vẫn giữ quan điểm riêng của mình về KSNB theo hướng phục vụ cho công tác kiểm toán ISA 400 xem KSNB bao gồm ba yếu tố : Môi trừơng kiểm soát, các thủ tục kiểm soát và hệ thống kế toán Các yếu tố này được trình bày theo ISA 400 thiên về phía kiểm soát kế toán

Phát triển theo hướng kiểm toán nội bộ : Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ

(IIA) định nghĩa các mục tiêu của KSNB bao gồm :

• Độ tin cậy và tính trung thực của thông tin

• Tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục, luật pháp và quy định

• Bảo vệ tài sản

• Sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế

• Hoàn tất các mục đích và mục tiêu cho các hoạt động, chương trình

Phát triển theo hướng chuyên sâu vào những ngành nghể cụ thể : Báo cáo

Basel 1998 của Ủy ban Basel các Ngân hàng Trung ương đã đưa một công bố về KSNB trong ngân hàng Báo cáo Basel 1998 không đưa ra những lý luận mới mà chỉ vận dụng những lý luận cơ bản của báo cáo COSO 1992 vào lĩnh vực ngân hàng

Phát triển theo hướng quốc gia : Nhiều quốc gia trên thế giới có khuynh

hướng xây dựng một khuôn khổ lý thuyết riêng về KSNB Điển hình là báo cáo CoCo 1995 (Canada) và báo cáo Turnbull 1999 (Anh) Các báo cáo này có những quan điểm riêng nhưng về tổng thể không có sự khác biệt lớn so với báo cáo COSO

1992

2.1.2 Định nghĩa kiểm soát nội bộ và hệ thống KSNB

Khái niệm kiểm soát nội bộ đã hình thành và phát triển dần trở thành một hệ thống lý luận về vấn đề kiểm soát trong tổ chức, đặc biệt có liên quan mật thiết đến vấn đề quản trị doanh nghiệp Quá trình nhận thức và nghiên cứu về kiểm soát nội

bộ đã dẫn đến các định nghĩa khác nhau từ giản đơn đến phức tạp về hệ thống này Đến nay, định nghĩa được chấp nhận khá rộng rãi là

Trang 23

“KSNB là một quá trình do con người quản lý, hội đồng quản trị, các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp

lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây :

Báo cáo tài chính đáng tin cậy

Các luật lệ và qui định được tuân thủ

Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.” (9)

Trong định nghĩa trên, có bốn khái niệm quan trọng cần lưu ý, đó là: quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu

KSNB là một quá trình: tức khẳng định KSNB không phải là một sự kiện hay tình huống mà là một chuỗi các hoạt động hiện diện rộng khắp trong doanh nghiệp KSNB tỏ ra hữu hiệu nhất khi nó được xây dựng như một phần cơ bản trong hoạt động của doanh nghiệp chứ không phải là một sự bổ sung cho các hoạt động của doanh nghiệp hoặc là một gánh nặng bị áp đặt bởi các cơ quan quản lý hay thủ tục hành chính KSNB phải là một bộ phận giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình

KSNB bị chi phối bởi con người trong đơn vị (bao gồm ban giám đốc, nhà quản lý và các nhân viên) Con người đặt ra mục tiêu và đưa cơ chế kiểm soát vào vận hành hướng tới các mục tiêu đã định Ngược lại, KSNB cũng tác động đến hành

vi của con người Mỗi cá nhân có một khả năng, suy nghĩ và ưu tiên khác nhau khi làm việc và họ không phải luôn luôn hiểu rõ nhiệm vụ của mình cũng như trao đổi

và hành động một cách nhất quán KSNB sẽ tạo ra ý thức kiểm soát ở mỗi cá nhân

và hướng các hoạt động của họ đến mục tiêu chung của tổ chức

Đảm bảo hợp lý: KSNB chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý cho ban giám đốc và nhà quản lý việc đạt được các mục tiêu của đơn vị Điều này là do những hạn chế tiềm tàng trong HTKSNB như: sai lầm của con người, sự thông đồng của các cá nhân, sự lạm quyền của nhà quản lý và do mối quan hệ giữa lợi ích

và chi phí của việc thiết lập nên HTKSNB Qua định nghĩa trên, ta thấy rằng báo cáo COSO 1992 đã cung cấp một nhận thức về KSNB một cách đầy đủ Nó đã nêu

Trang 24

tuân thủ Báo cáo COSO 1992 còn nhấn mạnh đến nhân tố con người : con người giữ một vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hệ thống quản trị Từ nhận thức đó, ta

có thể đánh giá đúng đắn hơn và có những biện pháp hoàn thiện hệ thống KSNB trong doanh nghiệp

Trên cơ sở các lý thuyết về KSNB như đã trình bày, các doanh nghiệp cần phải thiết lập hệ thống KSNB để thực hiện các mục tiêu như đã nêu trên

Khái niệm hệ thống KSNB: hệ thống KSNB là một phân hệ thuộc hệ thống

quản lý gắn kết nhiều bộ phận khác nhau trong mối quan hệ chặt chẽ để thực hiện các mục tiêu kiểm soát trong một tổ chức và hướng tất cả các bộ phận và cá nhân công tác trong đơn vị thực hiện mục tiêu chung do doanh nghiệp đề ra với tinh thần trách nhiệm cao

2.1.3 Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB (9)

Theo COSO 1992, các bộ phận cấu thành KSNB bao gồm:

• Môi trường kiểm soát

• Đánh giá rủi ro

• Hoạt động kiểm soát

• Thông tin và truyền thông

• Giám sát

Môi trường kiểm soát là nền tảng cho tất cả các thành phần khác của KSNB, cung cấp kỷ luật, cấu trúc, quy trình của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu Hội đồng quản trị và nhà quản lý nâng cao ý thức về tầm quan trọng của KSNB cho các thành viên trong doanh nghiệp

Đánh giá rủi ro là một quá trình, xác định và phân tích rủi ro một cách linh hoạt và liên tục để doanh nghiệp đạt được mục tiêu, là cơ sở để xác định thế nào là rủi ro cần được quản lý Nhà quản lý cần xem xét những thay đổi xảy

ra ở môi trường bên ngoài và bên trong mô hình kinh doanh có khả năng cản trở quá trình đạt mục tiêu của doanh nghiệp

Hoạt động kiểm soát là những chính sách, thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện Các chính sách và thủ tục này thúc đẩy các

Trang 25

hoạt động cần thiết để giảm thiểu rủi ro của doanh nghiệp và tạo điều kiện cho các mục tiêu đề ra được thực hiện nghiêm túc

Thông tin là cần thiết cho mọi cấp trong doanh nghiệp để sản xuất kinh doanh và thỏa mãn các mục tiêu về hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính

và tính tuân thủ Thông tin và truyền thông gồm hai thành phần gắn kết với nhau Đó là hệ thống thu thập, xử lý, ghi chép thông tin và hệ thống báo cáo thông tin bên trong và bên ngoài nội bộ Thông tin và truyền thông cho phép tất cả các nhân viên hiểu trách nhiệm kiểm soát nội bộ và tầm quan trọng của việc đạt được các mục tiêu

Giám sát là một quá trình đánh giá chất lượng của hệ thông KSNB trong suốt thời kì hoạt động để có các điều chỉnh và cải tiến thích hợp Giám sát có một vai trò quan trọng, nó giúp kiểm soát nội bộ luôn duy trì sự hiệu quả qua các thời kì khác nhau Quá trình giám sát được thực hiện bởi những người có trách nhiệm nhằm đánh giá việc thiết lập và thực hiện các thủ tục kiểm soát

• KSNB không có hiệu quả với người quản lý cấp cao vì KSNB là do họ đề

ra để áp đặt đối với nhân viên của họ Nếu người quản lý cấp cao có sai phạm thì KSNB không thể ngăn chặn

• KSNB không thể ngăn chặn những sai sót của con người như: bất cẩn, sao lãng, vô ý, hiểu sai chỉ đạo của cấp trên, báo cáo của cấp dưới

Trang 26

• Sự gian lận của nhân viên thông qua sự thông đồng với nhau hay với các

bộ phận bên ngoài tổ chức;

• Hoạt động kiểm soát thường chỉ nhằm vào các nghiệp thường xuyên hay phát sinh, ít chú ý đến các hoạt động không thường xuyên thế nên các hoạt động không thường xuyên thường bị bỏ qua

• Chi phí cho hệ thống KSNB không được lớn hơn chi phí ước tính về thiệt hại hay gian lận gây ra

• Vẫn tồn tại khả năng cá nhân lạm quyền, cố tình sai phạm

• Những thay đổi của tổ chức, thay đổi quan điểm quản lý và điều kiện hoạt động có thể dẫn đến những thủ tục kiểm soát không phù hợp

Tóm lại, KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý chứ không phải đảm bảo tuyệt đối các mục tiêu được thực hiện KSNB chỉ có thể ngăn ngừa và phát hiện những sai sót, gian lận nhưng không thể đảm bảo là chúng không xảy ra

Basel II 2.2.1 Vai trò của NHTM

“Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các tổ chức kinh tế và cá nhân bằng cách huy động vốn rồi sử dụng vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng trên” (2)

Các chức năng của NHTM(3):

Chức năng tạo tiền : Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân hàng thương mại Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các ngân hàng thương mại với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Các nghiệp vụ kinh doanh đặc thù ấy chính là nghiệp

vụ tín dụng và đầu tư trong mối liên hệ chặt chẽ với ngân hàng trung ương Sức mạnh của hệ thống ngân hàng thương mại nhằm tạo ra tiền mang ý nghĩa kinh tế to

Trang 27

lớn Hệ thống tín dụng năng động là điều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh tế trên cơ sở của một mức tăng trưởng vững chắc

Chức năng tạo cơ chế thanh toán : Việc đưa ra một cơ chế thanh toán hay nói cách khác tạo ra sự vận động của vốn là một trong những chức năng quan trọng của ngân hàng thương mại mà cụ thể trong thời gian gần đây là việc phát hành và sử dụng séc và thẻ tín dụng

Hệ thống thanh toán đã và đang phát triển từ nhiều thế kỉ Sự đổi mới cơ chế thanh toán chính là khâu then chốt thúc đẩy hệ thống thanh toán phát triển Cụ thể là

cơ chế thanh toán tiền giấy ra đời thay cho tiền kim loại (vàng, bạc…) đã hình thành nên hệ thống thanh toán dựa trên cơ sở tiền giấy Không dừng lại ở đó trên cơ sở nhu cầu tiện lợi trong thanh toán mà séc đã ra đời tạo ra cơ chế thanh toán không dùng tiền mặt Trong những năm gần đây đã có những đổi mới quan trọng và được đưa vào sử dụng như nghiệp vụ ngân hàng không séc (checklessbanking), nghĩa là

sử dụng nghiệp vụ thanh toán và chuyển tiền điện tử

Chức năng huy động tiết kiệm : Các ngân hàng thương mại thực hiện một dịch vụ rất quan trọng đối với tất cả các khu vực của nền kinh tế bằng cách cung ứng những điều kiện thuận lợi cho việc gửi tiền tiết kiệm của dân chúng Người gửi tiền tiết kiệm nhận được một khoản tiền dưới danh nghĩa lãi suất trên tổng số tiền gửi tiết kiệm ở các ngân hàng với mức độ an toàn và khả năng thanh khoản cao Số tiền huy động được qua hình thức tiết kiệm luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghệp và cá nhân nhằm mở rộng khả năng sản xuất và các mục đích khác như tiêu dùng cá nhân hay mua nhà cửa Phần lớn tiền gửi tiết kiệm được huy động qua hệ thống ngân hàng thương mại

Chức năng mở rộng tín dụng : Ngay từ khi mới bắt đầu hình thành, các ngân hàng thương mại đã luôn tìm kiếm các cơ hội để cho vay và coi đó là chức năng quan trọng nhất của mình Trong việc tạo ra khả năng tín dụng các ngân hàng thương mại đã và đang thực hiện chức năng xã hội của mình làm cho sản phẩm xã hội được tăng lên, vốn đầu tư được mở rộng và từ đó đời sống dân chúng được cải

Trang 28

bộ nền kinh tế, nó tạo ra khả năng tài trợ cho các hoạt động công nghiệp, thương nghiệp và nông nghiệp của nền kinh tế

Chức năng tài trợ ngoại thương : Mặc dù ngoại thương được hình thành và bắt nguồn từ các hoạt động buôn bán quốc tế nhưng chúng có sự khác nhau đáng kể bắt nguồn từ sự khác nhau về hệ thống tiền tệ ở mỗi nước, năng lực tài chính của người mua và người bán thuộc các nước khác nhau Chính từ sự khác nhau này, các ngân hàng thương mại cần thiết cung ứng các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế đối với các hoạt động ngoại thương như: chiết khấu hối phiếu, bảo lãnh, tín dụng thư, mua

và bán séc du lịch… Bên cạnh việc tài trợ cho hoạt động ngoại thương, tín dụng của các ngân hàng thương mại còn góp phần vào quá trình tự do hoá ngoại thương giữa

các nước với nhau, với một chi phí hợp lý Do quá trình hợp tác và phân công lao

động có tính chất quốc tế, nghiệp vụ ngân hàng đối ngoại của các ngân hàng thương mại cũng tăng lên không ngừng

Chức năng ủy thác : Việc thu nhập tăng lên đã tạo ra khả năng tích lũy lành mạnh, và chính khả năng đó đã góp phần vào việc phát triển các dịch vụ ủy thác của ngân hàng thương mại Trong bối cảnh như thế mỗi cá nhân có thể tích lũy một khối

lượng tài sản lớn, thậm chí chỉ ở mức trung bình cũng có thể xuất hiện nhu cầu muốn phân chia số tài sản đó trước khi qua đời Với hình thức ủy thác, người ủy thác, các văn phòng ủy thác có trách nhiệm sử dụng vốn để đầu tư và quản lý số vốn này, kể cả phân phối thu nhập theo các điều khoản của hợp đồng ủy thác Các văn phòng ủy thác cung cấp nhiều dịch vụ đối với các Công ty Một trong những dịch

vụ như thế là công việc quản lý tiền hưu trí và việc thực hiện phần dịch vụ này phát triển rất nhanh trong thời gian gần đây Cuối cùng một chức năng quan trọng nhất đối với văn phòng ủy thác là đại diện phát hành và quản lý trái phiếu cho các công

ty với tư cách là người quản lý không chính thức

Chức năng bảo quản an toàn vật có giá : Nhờ ưu thế của các ngân hàng thương mại là nơi kiên cố dùng để bảo quản tiền bạc và các vật có giá khác của bản thân ngân hàng, các ngân hàng thương mại có điều kiện thực hiện chức năng bảo quản an toàn vật có giá của khách hàng So với các chức năng khác, bảo quản vật có

Trang 29

giá ra đời trước ngay cả chức năng tín dụng vốn là chức năng cơ bản và chủ yếu của

ngân hàng thương mại

Chức năng môi giới : Phần lớn các ngân hàng thương mại đều thực hiện dịch vụ lưu ký chứng khoán tức là dịch vụ lưu giữ , bảo quản và giúp khách hàng thực hiện quyền đối với chứng khoán do họ sở hữu.

2.2.2 Rủi ro trong hoạt động ngân hàng thương mại

Do tính phức tạp và khối lượng giao dịch lớn Cùng với tính dễ biến động của tiền tệ nên trong hoạt động của mình ngân hàng thường gặp nhiều rủi ro

Các loại rủi ro gắn liền với hoạt động ngân hàng có thể phân ra thành 2 nhóm chính : các rủi ro về sản phẩm – dịch vụ và các rủi ro về hoạt động

Rủi ro tín dụng : Rủi ro phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu

được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng hạn Đây là rủi ro của sản phẩm dịch vụ quan trọng nhất trong ngân hàng, nó tồn tại trong toàn bộ phần tài sản chứ không chỉ vốn vay

Rủi ro về lãi suất : Rủi ro phát sinh trong trường hợp có sự thay đổi về lãi

suất ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng – bị lỗ do tăng chi phí …ví

dụ lãi suất thị trường thay đổi làm giảm giá trị tài sản Hoặc phát sinh sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản Có và tài sản Nợ của ngân hàng

Rủi ro ngoại hối : phát sinh khi có sự biến động về tỷ giá và xuất hiện trạng

thái hối đoái mở trong kinh doanh ngoại tệ

Rủi ro thanh khoản : Rủi ro phát sinh khi ngân hàng không có đủ khả năng

đáp ứng nhu cầu rút tiền gửi đồng thời của khách hàng ngay lập tức do thiếu hụt tiền dự trữ và việc chuyển đổi các tài sản Có khác sang tiền mặt gặp khó khăn, hoặc chịu ảnh hưởng của các hợp đồng vay

Rủi ro hoạt động ngoại bảng: mặt dù hoạt động ngoại bảng không được

phản ánh vào bảng cân đối kế toán nội bảng nhưng các hoạt động này tiềm ẩn nhiều rủi ro và có thể ảnh hưởng đến trạng thái tương lai của bảng cân đối kế toán khi các tài sản ngoại bảng chuyển thành nội bảng

Trang 30

Rủi ro tác nghiệp : Là rủi ro phát sinh từ những sai sót của hệ thống thông

tin hoặc kiểm soát nội bộ dẫn đến thất thoát, bao gồm rủi ro an toàn chung, rủi ro giao dịch, rủi ro lạm dụng thông tin, rủi ro kiểm soát, rủi ro do các nhà quản lý không nhận được đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, rủi ro nhân sự, rủi ro hệ thống công nghệ thông tin, rủi ro thay đổi quản lý…

Để hạn chế rủi ro, Ban lãnh đạo các ngân hàng thường áp dụng nhiều biện pháp quản lý rủi ro nhằm đảm bảo có sự an toàn chung, thích đáng để đạt được mục tiêu kinh doanh Ngoài các biện pháp mang tính chất hành chính như đặt ra các tiêu chuẩn cho việc xét cấp tín dụng, hạn mức giao dịch…hoặc sử dụng các quỹ dự phòng…ngân hàng còn sử dụng các kỹ thuật phòng chống rủi ro mang tính nghiệp

vụ như thực hiện các giao dịch kỳ hạn, hoán đổi… và trong khi thực hiện các nghiệp vụ này thì rủi ro khác lại nảy sinh…

2.2.3 Đặc điểm về hệ thống KSNB áp dụng cho NHTM theo báo cáo

Basel II 2.2.3.1 Mục tiêu và vai trò của các nguyên tắc kiểm soát nội bộ ngân

hàng

Theo Basel : “ Kiểm soát nội bộ là quá trình được thực hiện bởi Hội đồng quản trị, Ban điều hành và toàn thể nhân viên Đó không chỉ là một thủ tục hoặc một chính sách được thực hiện tại một thời điểm nào đó, mà còn tiếp diễn ở tất cả các cấp trong ngân hàng Hội đồng quản trị và Ban điều hành thiết lập môi trường văn hóa tạo thuận lợi cho quá trình kiểm soát nội bộ được hiệu quả và việc theo dõi

sự hiệu quả đó được diễn ra liên tục Mỗi cá nhân trong một tổ chức phải tham gia vào quá trình đó Những mục tiêu chủ yếu của quá trình kiểm soát nội bộ có thể được phân loại như sau:

• Những hoạt động có hữu hiệu và hiệu quả (mục tiêu hoạt động);

• Sự đáng tin cậy, đầy đủ và kịp thời của các thông tin quản trị và tài chính (mục tiêu thông tin);

• Tuân thủ các qui định và luật hiện hành (mục tiêu tuân thủ)

Trang 31

Mục tiêu hoạt động của kiểm soát nội bộ đi đôi với sự hữu hiệu và hiệu quả của ngân hàng trong việc sử dụng tài sản và những nguồn lực khác để ngân hàng không bị lỗ Tiến trình kiểm soát nội bộ cũng tìm kiếm sự chắc chắn rằng nhân sự trong tổ chức làm việc để đạt được sự hiệu quả và toàn vẹn, hạn chế chi phí

Mục tiêu thông tin là kịp thời, đáng tin cậy, những báo cáo có liên quan cần thiết cho việc đưa ra quyết định trong tổ chức ngân hàng Chúng cũng chỉ ra sự cần thiết của những tài khoản định kỳ đáng tin cậy, những báo cáo tài chính và báo cáo cho cổ đông, cho những nhà giám sát và các đối tác bên ngoài Thông tin cung cấp cho các nhà quản lý, hội đồng quản trị, cổ đông và những nhà giám sát phải hiệu quả, đúng đắn mà những người nhận có thể dựa trên thông tin đó để ra quyết định

Mục tiêu tuân thủ đảm bảo chắc chắn rằng tất cả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phải theo đúng các qui định của pháp luật, yêu cầu của ngân hàng nhà nước, và các chính sách và thủ tục của tổ chức Mục tiêu này nhằm để bảo vệ quyền lợi và danh tiếng của ngân hàng

2.2.3.2 Các nguyên tắc của hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng (11)

Basel đề ra 13 nguyên tắc thiết kế và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng Về cơ bản, các nguyên tắc này tương tự như các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ theo báo cáo của COSO Cụ thể như sau :

Giám sát điều hành và văn hóa kiểm soát :

Trang 32

soát nội bộ Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm sau cùng về việc thiết lập và duy trì một hệ thống kiểm soát nội bộ đầy đủ và hiệu quả

Nguyên tắc 2:

Ban điều hành chịu trách nhiệm thực hiện những chiến lược và chính sách

mà Hội đồng quản trị đã phê duyệt; nâng cao việc xác định, đo lường, theo dõi và kiểm soát những rủi ro phát sinh trong hoạt động của ngân hàng; duy trì một cơ cấu

tổ chức trong đó có sự phân công rõ ràng về trách nhiệm, quyền hạn và các mối quan hệ giữa các bộ phận; đảm bảo rằng đã thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu quả; thiết lập những chính sách kiểm soát nội bộ thích hợp; kiểm tra sự đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ

Nguyên tắc 3:

Hội đồng quản trị và Ban điều hành chịu trách nhiệm nâng cao đạo đức và tính liêm chính, thiết lập văn hóa trong đó nhấn mạnh và làm cho tất cả nhân viên thấy rõ tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ Tất cả nhân viên ngân hàng cần hiểu

rõ vai trò của mình trong quá trình kiểm soát nội bộ và thực sự tham gia vào quá trình đó

Nhận biết và đánh giá rủi ro : Nguyên tắc 4:

Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu qủa đòi hỏi rằng phải nhận biết và đánh giá liên tục những rủi ro trọng yếu có thể ảnh hưởng đến việc hoàn thành kế hoạch của ngân hàng Sự đánh giá này phải bao trùm tất cả các rủi ro hoạt động của ngân hàng (rủi ro tín dụng, rủi ro chính sách quốc gia, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi

ro thanh khoản, rủi ro vận hành, rủi ro pháp lý và rủi ro thương hiệu) Kiểm soát nội

bộ cần xem lại những rủi ro chưa được kiểm soát trước nay cũng như mới phát sinh

Hoạt động kiểm soát và sự phân công, phân nhiệm : Nguyên tắc 5:

Hoạt động kiểm soát phải là một công việc quan trọng trong các hoạt động hàng ngày của ngân hàng Một hệ thống kiểm soát hiệu quả đòi hỏi thiết lập một cơ cấu kiểm soát thích hợp, trong đó sự kiểm soát được xác định ở mỗi mức độ hoạt

Trang 33

động Những điều này bao gồm kiểm tra ở mức độ cao nhất, kiểm tra hoạt động đối với các bộ phận, phòng ban khác nhau, kiểm kê, kiểm tra sự tuân thủ những quy định ban hành và theo dõi sự không tuân thủ; một hệ thống đã được phê duyệt; một

hệ thống kiểm tra và đối chiếu

Nguyên tắc 6:

Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả đòi hỏi phân công hợp lý, các công việc của nhân viên không mâu thuẩn với nhau Những xung đột về quyền lợi phải được nhận biết, giảm thiểu tối đa và tùy thuộc vào sự kiểm soát độc lập và thận trọng

Thông tin và truyền thông Nguyên tắc 7:

Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả đòi hỏi có dữ liệu đầy đủ và tổng hợp về sự tuân thủ, về tình hình hoạt động và tình hình tài chính, cũng như những thông tin về thị trường bên ngoài có thể ảnh hưởng đến việc đưa ra quyết định Thông tin đáng tin cậy, kịp thời, có thể sử dụng được và trình bày theo biểu mẫu Nguyên tắc 8:

Một hệ thống kiểm soát nội hiệu quả đòi hỏi một hệ thống thông tin đáng tin cậy, có thể đáp ứng cho hầu hết các hoạt động chủ yếu của ngân hàng Hệ thống này phải lưu trữ và sử dụng dữ liệu bằng máy tính, an toàn, được theo dõi độc lập và được kiểm tra đột xuất, đầy đủ

Nguyên tắc 9:

Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả đòi hỏi kênh trao đổi thông tin hiệu quả để đảm bảo bằng tất cả nhân viên đã hiểu đầy đủ và tuân thủ triệt để các chính sách và các thủ tục có liên quan đến trách nhiệm và nhiệm vụ của họ và đảm bảo rằng những thông tin cần thiết khác cũng được phổ biến đến các nhân viên khác có liên quan

Trang 34

Nguyên tắc 10:

Hiệu quả toàn diện của hệ thống kiểm soát nội bộ là việc theo dõi, kiểm tra phải liên tục Việc theo dõi những rủi ro trọng yếu phải là công việc hàng ngày của ngân hàng, cũng như là việc đánh giá định kỳ của bộ phận kinh doanh và kiểm toán nội bộ

Nguyên tắc 11:

Phải có kiểm toán nội bộ toàn diện, hiệu quả và được thực hiện bởi những người có năng lực, đào tạo thích hợp để có thể làm việc độc lập Công việc kiểm toán nội bộ, cũng là việc theo dõi hệ thống kiểm soát nội bộ, phải được báo cáo trực tiếp cho Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát và Ban điều hành

Nguyên tắc 12:

Những sai sót của hệ thống kiểm soát được phát hiện bởi bộ phận kinh doanh, kiểm toán nội bộ, hoặc các nhân viên khác thì phải được báo cáo kịp thời cho cấp quản lý thích hợp và ghi nhận ngay lập tức Những sai sót trọng yếu của kiểm soát nội bộ phải được báo cáo cho Ban điều hành và Hội đồng quản trị

Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua cơ quan thanh tra ngân hàng Nguyên tắc 13:

Cán bộ thanh tra ngân hàng đòi hỏi tất cả các ngân hàng cần có hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả, phù hợp với bản chất, sự phức tạp, rủi ro vốn có hoạt động ngân hàng và thích nghi được với sự thay đổi môi trường, điều kiện của ngân hàng Các thanh tra sẽ xác định hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng có hiệu quả và đầy đủ không, khi đó các thanh tra ngân hàng sẽ đưa ra cách xử lý thích hợp

2.3 KSNB ĐỐI VỐI NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 2.3.1 Tín dụng và vai trò của tín dụng của tín dụng trong ngân hàng

thương mại 2.3.1.1 Khái niệm tín dụng (4)

Tín dụng là một loại giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh

Trang 35

nghiệp và các chủ thể khác), trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

2.3.1.2 Các loại hình tín dụng ngân hàng

Về cơ bản hoạt động tín dụng ngân hàng bao gồm các loại hình cho vay sau:

• Cho vay (Loans)

• Chiết khấu (Discount)

• Cho thuê tài chính (Financial Leasing)

• Bảo lãnh ngân hàng (Bank Guarantee)

• Nghiệp vụ bao thanh toán (Factoring)

2.3.1.3 Vai trò của nghiệp vụ tín dụng ngân hàng

Nghiệp vụ tín dụng là một nghiệp vụ chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng và rủi ro trong kinh doanh cũng chủ yếu tập trung ở lĩnh vực này, sau

đó là các nghiệp vụ kinh doanh giao dịch và các nghiệp vụ khác

Về mặt tài chính, đây là nghiệp vụ tạo thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của Tài sản của Agribank Những yếu kém trong nghiệp vụ này sẽ làm cho tình hình tài chính của Agribank bị đe dọa

Về mặt kinh doanh, cho vay là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất do nó luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập của ngân hàng Vì hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại là kinh doanh tiền tệ tức huy động vốn tiền tệ từ bên ngoài và sử dụng vốn huy động để kinh doanh tạo ra lợi nhuận từ thu nhập lãi chênh lệch đầu ra và chi phí huy động vốn đầu vào nên ngân hàng luôn phải tính toán việc sử dụng vốn sao cho hiệu quả nhất

Nghiệp vụ cho vay không những đem lại thu nhập về tiền lãi cho ngân hàng

mà còn là tiền đề kéo theo các dịch vụ khác của ngân hàng phát triển như : thanh toán quốc tế thông qua nghiệp vụ tài trợ ngoại thương, thẻ thanh toán và các giao dịch tài khoản tiền gửi

Đối với xã hội, hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại còn có vai trò

Trang 36

một khối lượng vốn lớn cho nền kinh tế nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng đầu tư, tạo việc làm, hỗ trợ tiêu dùng và nhu cầu làm nhà ở cho dân cư

2.3.2 Rủi ro tín dụng 2.3.2.1 Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng có thể hiểu là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi

Theo quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi to tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD được ban hành theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN Việt Nam “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng được coi là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” Rủi ro tín dụng phát sinh khi chủ thể vay vốn hay chủ thể tham gia hợp đồng tín dụng không thực hiện đúng với HĐTD đã cam kết với ngân hàng

Rủi ro tín dụng còn là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn Đây là rủi

ro gắn liền với hoạt động ngân hàng, cho vay bao giờ cũng gồm rủi ro và xảy ra mất mát Rủi ro tín dụng ngân hàng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi của khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn Trường hợp người vay tiền phá sản thì việc thu hồi vốn gốc và lãi tín dụng đầy đủ là không chắc chắn do đó ngân hàng có thể gặp rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như: bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường liên ngân hàng, những chứng khoán

có giá (trái phiếu, cổ phiếu,…), trái quyền, Swaps, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ,…

2.3.2.2 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Nguyên nhân khách quan:

Trang 37

• Môi trường kinh tế - xã hội: Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định, vững mạnh thì sẽ tạo điều kiện cho các cá nhân và doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả và có lãi, khi đó, rủi ro tín dụng thấp Ngược lại khi nền kinh tế bất ổn, có nhiều biến động về chính trị, xã hội sẽ gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của mọi thành phần kinh tế, rủi ro tín dụng sẽ tăng cao

• Các chính sách kinh tế của Nhà Nước cũng có tác động lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong điều kiện nền kinh tế thị trường với các chính sách kinh tế thông thoáng, tăng cường mở rộng giao lưu hợp tác quốc tế sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp không ngừng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh cả chiều rộng và chiều sâu, làm ăn hiệu quả, có lãi sẽ có nguồn để trả nợ ngân hàng, giảm thiểu rủi ro tín dụng

• Môi trường pháp lý: Hệ thống pháp luật có vai trò to lớn đối với tất cả các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội… của một quốc gia Ở nước ta hiện nay, hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, có nhiều bất cập làm hạn chế sự phát triển về mọi mặt Các chính sách kinh tế nói chung chưa đồng bộ, nhất quán gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong quá trình quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó có thể dẫn đến một số rủi ro

• Đối với hoạt động ngân hàng, các chính sách về quản lý rủi ro tín dụng còn thiếu và còn yếu, chưa thực sự là kim chỉ nam cho hoạt động quản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại Tính ứng dụng của các chính sách này chưa cao, chưa mang tính thực tiễn là nguyên nhân lớn dẫn đến sự không nhất quán khi đưa vào sử dụng

• Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng to lớn đến mọi hoạt động đời sống của xã hội Hiện nay, dù công nghệ tiên tiến, máy móc

kỹ thuật hiện đại nhưng con người vẫn chưa chế ngự được tự nhiên Các yếu tố thuộc môi trường tự nhiên như: mưa gió, hạn hán, lũ lụt, núi lửa, động đất, sóng thần… có thể ập đến bất cứ lúc nào đe dọa cuộc sống con người Khi thiên tai xảy ra, rủi ro là rất lớn do con người chưa thể kiểm

Trang 38

kinh doanh, đối với những ngành phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên như ngành nông nghiệp Rủi ro cho vay trong trường hợp này là rất lớn, khả năng không thu hồi được nợ gốc và nợ lãi rất cao, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, có thể dẫn đến phá sản

Nguyên nhân chủ quan:

• Nhân viên tín dụng không thẩm định rõ tư cách khách hàng vay

• Phân tích tín dụng không chính xác do chất lượng thông tin đầu vào kém

vì không kiểm tra độ tin cậy của thông tin và không thu thập đầy đủ thông tin; do năng lực phân tích kém nên không hiểu rõ về môi trường kinh doanh, không phân tích chính xác, đầy đủ kế hoạch kinh doanh và điều kiện tài chính của khách hàng vay, dự báo sai về tính khả thi của phương

án kinh doanh và khả năng trả nợ

• Cơ cấu khoản vay không tốt, bao gồm: không hiểu rõ nhu cầu của khách hàng vay, không cơ cấu khoản vay phù hợp với luồng tiền của họ do không hiểu rõ luồng tiền của khách hàng vay, không định giá khoản vay tương xứng với mức độ rủi ro và không đưa ra các điều khoản ràng buộc nhằm hạn chế các hành vi xấu của khách hàng vay như yêu cầu về giám sát, giới hạn nợ tối đa, điều kiện giải ngân

• Quy trình tín dụng không đầy đủ, không chặt chẽ dẫn đến xét duyệt cho vay không đúng, để sơ hở các yếu tố pháp lý trên hợp đồng vay và bảo đảm gây bất lợi cho ngân hàng và dẫn đến các sai sót nghiệp vụ

• Sự gian lận của nhân viên tín dụng, thông đồng với khách hàng vay mà ngân hàng không phát hiện ra

• Quản lý các khoản cho vay kém

• Công tác giám sát khoản vay không thỏa đáng và phù hợp nên không phát hiện được các khoản nợ có vấn đề, các dấu hiệu cảnh báo

• Thiếu sự can thiệp kịp thời khi các khoản cho vay có dấu hiệu có vấn đề

Trang 39

• Ngân hàng và các nhân viên tín dụng không rút ra kinh nghiệm về những sai lầm đã mắc, không phân tích các nguyên nhân nợ xấu dẫn đến các lỗi lặp lại nhiều lần

2.3.3 Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng ngân hàng và quản

lý rủi ro tín dụng 2.3.3.1 Xây dựng mô hình tổ chức kiểm tra kiểm soát

Ban điều hành cấp cao nhất của Ngân hàng cần phải ý thức rõ tầm quan trọng của việc kiểm soát rủi ro tín dụng thông qua việc xây dựng chiến lược và chính sách quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng và thực hiện xem xét định kỳ các chiến lược, chính sách này

Hội đồng quản trị và ban điều hành ngân hàng phải xác định rõ mục tiêu tăng trưởng tín dụng trong từng thời kỳ và phổ biến chính sách phát triển tín dụng đến cấp thực hiện nghiệp vụ

Ban điều hành cao nhất ngân hàng luôn chú trọng đến việc hoàn thiện chính sách tín dụng và quy trình tín dụng và phổ biến đầy đủ, kịp thời đến từng dối tượng

Bất kỳ một nghiệp vụ kinh doanh nào cũng có quy trình riêng của nó, nghiệp

vụ tín dụng cũng vậy Mỗi ngân hàng thương mại cần căn cứ vào đặc điểm kinh doanh, qui định của Nhà nước cũng như qui định riêng của Ngân hàng để thiết kế qui trình tín dụng hợp lý, đảm bảo được sự liên hoàn, phối hợp nghiệp vụ Việc xây dựng quy trình tín dụng hợp lý sẽ có tác dụng sau:

• Dựa trên quy trình tín dụng, ngân hàng sẽ tổ chức bộ máy hoạt động tín dụng phù hợp Trong đó, nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban trong

Trang 40

• Dựa trên quy trình tín dụng, ngân hàng sẽ thiết lập các thủ tục hành chánh phù hợp với các quy định của pháp luật và đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh

• Quy trình tín dụng được Agribank cụ thể hóa thành cẩm nang, sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ thống nhất trong toàn ngân hàng về việc thực hiện nghiệp vụ tín dụng Nhờ đó người thực hiện nghiệp vụ hiểu được vai trò,

vị trí và trách nhiệm của mình để có thái độ đúng đắn trong công việc Quy trình tín dụng là cơ sở để kiểm soát quá trình cấp tín dụng và điều chỉnh chính sách tín dụng của ngân hàng, giúp nhà quản trị có thể phát hiện những khâu, những quy định cần điều chỉnh và kiểm soát được các rủi ro khi cấp tín dụng

2.3.3.3 Thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ tín dụng và hệ thống quản lý

rủi ro tín dụng hiệu quả

Các nguyên tắc chung về thiết kế hệ thống KSNB đối với nghiệp vụ tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng : (3)

• Chu trình xét duyệt tín dụng, giám sát tín dụng được thực hiện đầy đủ, kịp thời, có hiệu quả, ngăn ngừa kịp thời những thiếu sót trong hệ thống xử lý

• Các dữ liệu cần thiết được thu thập, chuyển giao và xử lý một cách đầy đủ chính xác kịp thời giúp cho việc ra quyết định tín dụng có chất lượng cao

• Rủi ro tín dụng được quản lý chặt chẽ nhằm ngăn ngừa thất thoát tài sản

Qúa trình xử lý nghiệp vụ tín dụng phát sinh và giải ngân :

• Kiểm soát thủ tục giấy đề nghị vay vốn nhằm đảm bảo rằng mọi hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng đều được cấp thẩm quyền theo dõi chặt chẽ

để ghi nhận việc phân công cho nhân viên tín dụng hoặc nhóm thẩm định thích hợp thực hiện thẩm định khoản vay

Ngày đăng: 12/03/2017, 06:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tổng quan về kiểm soát nội bộ - TS. Vũ Hữu Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về kiểm soát nội bộ
Tác giả: TS. Vũ Hữu Đức
2. Quản trị ngân hàng thương mại, TS. Trần Huy Hoàng – NXB Thống kê – 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: TS. Trần Huy Hoàng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
5. Agribank, Đề án “Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam mở rộng và nâng cao hiệu quả đầu tư vốn cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn năm 2010 và đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam mở rộng và nâng cao hiệu quả đầu tư vốn cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn năm 2010 và đến năm 2020
6. Agribank CN Bình Phước, Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012
Tác giả: Agribank CN Bình Phước
8. ABeam Consulting (2009) Present, Past and Future of Internal Control: A Survey of JSOX Compliance. Tokyo, Japan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Present, Past and Future of Internal Control: A Survey of JSOX Compliance
Tác giả: ABeam Consulting
Nhà XB: Tokyo, Japan
Năm: 2009
3. Giáo trình kiểm toán ngân hàng, Học viện ngân hàng – NXB Thống Kê Hà Nội – 2002 Khác
4. Tín dụng ngân hàng, TS. Hồ Diệu – NXB Thống kê - 2003 Khác
7. Trang web ngân hàng agribank, www.agribank.com.vn Tiếng Anh Khác
9. Internal Control: Intergrated framework – COSO, September 1992 10. Internal Control — Integrated Framework Executive Summary 2013 Khác
11. Framework for Internal Control In Banking Organisations – Basel Committee 1998 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 3.1: HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
BẢNG 3.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG (Trang 47)
Hình 3.1: Tổng hợp tình hình tăng trưởng dư nợ các chi nhánh Agribank trên địa - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Hình 3.1 Tổng hợp tình hình tăng trưởng dư nợ các chi nhánh Agribank trên địa (Trang 48)
BẢNG 3.2: TÌNH HÌNH NỢ XẤU - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
BẢNG 3.2 TÌNH HÌNH NỢ XẤU (Trang 49)
Hình 3.2: Tổng hợp tình hình nợ xấu của các chi nhánh Agribank trên địa bàn  tỉnh Bình - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Hình 3.2 Tổng hợp tình hình nợ xấu của các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình (Trang 50)
Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả khảo sát về tính chính trực và giá trị đạo  đức - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả khảo sát về tính chính trực và giá trị đạo đức (Trang 61)
Bảng  3.7:  Tổng  hợp  kết  quả  khảo  sát  về  phân  định  quyền  hạn  và  trách nhiệm - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
ng 3.7: Tổng hợp kết quả khảo sát về phân định quyền hạn và trách nhiệm (Trang 66)
Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả khảo sát về chính sách nhân sự - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả khảo sát về chính sách nhân sự (Trang 67)
Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả khảo sát về  phân tích và đánh giá rủi ro - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 3.9 Tổng hợp kết quả khảo sát về phân tích và đánh giá rủi ro (Trang 76)
76  Hình thức ban hành: - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
76 Hình thức ban hành: (Trang 80)
Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả khảo sát về  hoạt động kiểm soát - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 3.10 Tổng hợp kết quả khảo sát về hoạt động kiểm soát (Trang 85)
Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả khảo sát về  thông tin và truyền thông - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 3.11 Tổng hợp kết quả khảo sát về thông tin và truyền thông (Trang 96)
Bảng 3.12: Tổng hợp kết quả khảo sát về hoạt động giám sát - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 3.12 Tổng hợp kết quả khảo sát về hoạt động giám sát (Trang 101)
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi khảo sát - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
h ụ lục 1: Bảng câu hỏi khảo sát (Trang 143)
Hình thức ban hành: - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Hình th ức ban hành: (Trang 153)
Hình thức phổ biến : - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Hình th ức phổ biến : (Trang 153)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w