Trong quá trình hoạt động do những nguyên nhân từ môi trường bên trong và bênngoài doanh nghiệp tác động làm kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng.Đánh giá kết quả kinh doanh
Trang 1M C L ỤC L
I MỞ ĐẦU 2
1.1.Lý do lựa chọn đề tài 3
1.2.Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3.Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 4
1.4.Phương pháp nghiên cứu 4
1.5.Kết cấu của bài báo cáo 4
II CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1.Cơ sở lý thuyết 4
2.2.Tổng quan tình hình nghiên cứu 8
2.2.1 Trong nước 8
2.2.2 Ngoài nước 11
III PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 12
3.1.Mô tả biến 12
3.2.Mô tả tương quan giữa các biến 16
3.3.Kết quả nghiên cứu và kiểm định 17
3.3.1 Chạy mô hình 17
3.3.2 Kiểm định mô hình 18
IV KẾT LUẬN 26
Y
Trang 2DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Kết quả sử dụng lệnh des 12
Hình 2: Kết quả sử dụng lệnh sum 13
Hình 3: Kết quả sử dụng lệnh corr 16
Hình 4:Chạy mô hình với lệnh reg 17
Hình 5: Kết quả chạy mô hình hồi quy mới 21
Hình 6: Kiểm định với lệnh VIF 22
Hình 7: Kiểm định đa cộng tuyến với lệnh corr 23
Hình 8:Khắc phục psss bằng lệnh robust 24
Hình 9: Đồ thị kết quả sử dụng lênh kdensity r, normal 25
DANH MỤC BẢN Bảng 1: Số liệu vốn đầu tư nước ngoài năm 2015 theo từng ngành 9
Bảng 2: Mô tả kết quả lệnh sum 13
Bảng 3: Mô tả biến độc lập 15
Trang 3I MỞ ĐẦU
I.1 Lý do lựa chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế cùng với sự hoạt động của các doanh nghiệptrong và ngoài nước thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng khốcliệt.Để tồn tại và phát triển bền vững doanh nghiệp cần phải không ngừng nghiên cứu
và phân tích kĩ thị trường và sang tạo trong kinh doanh Do đó việc nắm bắt, thu thập
và xử lí thông tin để xác định mục tiêu, xây dựng chiến lược hợp lý là vô cùng quantrọng và cần thiết Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện năng lựchoạt động trong quá trình hoạt động kinh doanh, đánh dấu sự phát triển của doanhnghiệp qua các thời kỳ.Vậy nên, kết quả kinh doanh rất quan trọng đối với nhà quản trịdoanh nghiệp trong việc hoạch định và khắc phục những tồn tại và thiếu sót của doanhnghiệp
Trong quá trình hoạt động do những nguyên nhân từ môi trường bên trong và bênngoài doanh nghiệp tác động làm kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng.Đánh giá kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy được các nhân tố ảnh hưởng, mức
độ và xu hướng tác động của từng nhân tố.Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng caohơn nữa kết quả đạt được
Đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng với thế giới, các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) cần được nghiên cứu, nhìn nhận và đánh giá một cáchkhách quan để có những chính sách phù hợp, đẩy mạnh liên kết giữa khu vực doanhnghiệp trong nước và nước ngoài Đặc biệt phát huy được các tác động tích cực, hạnchế tác động tiêu cựu của nguồn vốn này, góp phần vào phát triển kinh tế đất nướccũng như mang lại lợi ích cho doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, nhóm tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam”
I.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu với mục đích phân tích một số yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnhhưởng của các yếu tố đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nướcngoài ở Việt Nam
Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp nhằmthúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển
I.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Trang 4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về thời gian: Từ năm 2011 – 2016
Phạm vi về không gian: Các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam
Đối tượng nghiên cứu
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố lao động, vốn và doanh thu tới kết quả hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp nước ngoài
I.4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng, phân tích tổng hợp vàđánh giá Trên cơ sở thu thập số liệu năm 2011 từ Tổng cục thống kê
I.5 Kết cấu của bài báo cáo
Ngoài phần mục lục và danh mục tài liệu tham khảo
Đề tài bao gồm 4 phần như sau:
II Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
III Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam
IV Kết luận
V Danh mục tài liệu tham khảo
II CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
II.1 Cơ sở lý thuyết
Doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là những doanh nghiệp mà nguồn vốncủa doanh nghiệp được hình thành từ toàn bộ hay một phần vốn của nhà đầu tư nướcngoài tại Việt Nam
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm:
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Doanh nghiệp khác liên doanh với nước ngoài
Doanh nghiệp nhà nước liên doanh với nước ngoài
Trang 5 Lý thuyết kinh tế
Tác động của vốn và lao động đối với lợi nhuận và kết quả hoạt động kinh doanh
Trong hoạt động sản xuất có ba yếu tố quan trọng : lao động(L), vốn(K), và trình
độ khoa học kỹ thuật và trình độ khoa học kỹ thuật , khả năng tổ chức quản lý củadoanh nghiệp nói riêng và toàn bộ xã hội nói chung(A).Trong kinh tế học , mối quan hệgiữa nguồn vốn , lao động , công nghệ đối với quá trình sản xuất kinh doanh được biểuhiện qua hàm Cobb-Douglass:
Q= AK α L β Với A: hằng số
α: Hệ số co giản của sản lượng theo vốn
β: Hệ số co giản của sản lượng theo lao động
K: Đầu tư
Nếu α + β = 1 thì hàm sản xuất có lợi tức không đổi theo quy mô
Nếu α + β < 1 thì hàm sản xuất có lợi tức giảm dần theo quy mô
Nếu α + β >1 thì hàm sản xuất có lợi tức tăng dần theo quy mô
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động kinh doanh thì một trongnhững yếu tố quan trọng là vốn kinh doanh Vốn là một phạm trù kinh tế và là mộttrong những điều kiện tiên quyết của bất cứ doanh nghiệp nào
Vốn kinh doanh là số vốn được dùng vào hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, số vốn này được hình thành từ khi thành lập doanh nghiệp do chủ sở hữu đónggóp ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn cũng
có thể được hiểu là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình kinh doanhtiếp theo của doanh nghiệp Vốn sản xuất là hình thái giá trị của toàn bộ tư liệu sảnxuất được doanh nghiệp sử dụng một cách hợp lý có kế hoạch vào việc sản xuất kinhdoanh của mình Vốn không chỉ được xem là yếu tố đầu vào quan trọng mà còn mộttrong những yếu tố quyết định quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp
Vốn kinh doanh bao gồm: tài sản cố định hữu hình như nhà cửa, vănphòng ,cửa hàng, trang thiết bị cố định, tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc… hoặc cũng có thể
là tài sản cố định vô hình như bản quyền sở hữu…
Các doanh nghiệp lớn, bé hay vừa thì khi tiến hành hoạt động kinh doanh khôngthể thiếu được nguồn vốn Một doanh nghiệp nếu muốn kinh doanh tốt thì nguồn vốnkinh doanh phải ổn định và phải đáp ứng được các hoạt động kinh doanh củamình.Như vậy quá trình kinh doanh mới thành công được
Trang 6Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp.Nó là cơ sở, tiền đềcho một doanh nghiệp bắt đầu khởi nghiệp kinh doanh.
Vốn có 2 chức năng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp là chức năng về mặtpháp lý và chức năng về mặt kinh tế
Về mặt pháp lý mỗi doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động kinh doanh, theo quy địnhcủa nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có đủ số vốn pháp định theo từngngành nghề kinh doanh của mình Khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới đượcxác lập.Tuy nhiên nếu trong quá trình kinh doanh doanh nghiệp cũng phải đảm bảođược nguồn vốn ổn định nếu không doanh nghiệp sẽ bị phá sản và ngừng hoạt động.Vềmặt kinh tế Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải mua máymóc thiết bị, công nghệ,thuê lao động… tất cả những hoạt động đó muốn được tiếnhành phải cần có vốn Khi các doanh nghiệp đảm bảo nhu cầu về vốn thì doanh nghiệpmới có khả năng chủ động trong quá trình kinh doanh của công ty, doanh nghiệpmình.Ngoài ra vốn còn là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng về chiều rộng và chiềusâu Doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất,đổi mới máy móc thiết bị, cải tiếnmẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành sản phẩm, giảm được sức laođộng cho nhân công mà vẫn đáp ứng nhu cầu thị trường, nâng cao uy tín và thươnghiệu của mình tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp Như vậy, yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp thì họ cần phải có sựquản lý và sử dụng có hiệu quả nhằm đảm bảo và phát triển vốn, đảm bảo cho quá trìnhkinh doanh được ổn định, và ngày càng mở rộng được thị trường, nâng cao thương hiệu
và uy tín của doanh nghiệp.Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ởnước ta, thiếu vốn để phát triển kinh doanh đang là vấn đề bức xúc của các doanhnghiệp
Trong quá trình tiến tới hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp đòi hỏi phải tìm cáchhuy động vốn và sử dụng vốn sao cho tiết kiệm và có hiệu quả nhất Có nhiều cáchdoanh nghiệp có thể huy động vốn để đảm bảo quá trình kinh doanh như: vay ngânhàng, góp vốn liên doanh với các doanh nghiệp khác …hoặc có thể huy động vốn từcác công ty, doanh nghiệp nước ngoài Hiện nay ở Việt Nam xuất hiện khá nhiềudoanh nghiệp nước ngoài như các công ty của Nhật Bản, Hàn Quốc,Trung Quốc,…Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công tynước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh.Cá nhân haycông ty nước ngoài sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này Trong các lýluận về tăng trưởng kinh tế, vốn luôn được đề cập đến đầu tiên Khi một nền kinh tếmuốn tăng trưởng nhanh, cần phải có thêm nhiều nguồn vốn hơn nữa.Ngoài vốn đầu tưtrong nước thì vốn đầu tư nước ngoài được xem là lựa chọn cho các doanh nghiệp.Ngoài ra thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI từ các công ty đa quốc gia sẽ giúp nước ta
có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh của các công ty này Nhờvậy việc sản xuất kinh doanh trở nên nhanh chóng và hiệu quả hơn, chất lượng sản
Trang 7Khi thu hút FDI chúng ta sẽ có cơ hội học hỏi kinh nghiệm và tham gia vào mạng lướisản xuất toàn cầu, tăng cường giao lưu, học hỏi, đặc biệt là đẩy mạnh hoạt động xuấtnhập khẩu, nâng cao thương hiệu sản phẩm không chỉ ở trong nước mà còn trên khuvực toàn cầu Điều đó không chỉ thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp màcòn góp phần vào việc phát triển nền kinh tế của đất nước và đồng thời tạo dấu ấn tốtđối với các nước và các công ty nước ngoài với nước ta Bên cạnh đó vốn đầu tư nướcngoài FDI tạo điều kiện cho lao động trong nước có thêm việc làm và còn được đào tạotay nghề nhờ đó kết quả hoạt động kinh doanh và lợi nhuận cho doanh nghiệp cũngđược nâng cao
Lao động là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọihoạt động, mọi giai đoạn và quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp
sở hữu một nguồn nhân công dồi dào, có tay nghề và có tinh thần trách nhiệm cao thìkết quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ cao Chúng ta biết rằng con người luôn đượcxem là yếu tố hàng đầu và là nhân tố quyết định năng suất, chất lượng sản phẩm Theohọc thuyết giá trị thặng dư của CMác, sức lao động được xem là một hàng hóa đặc biệt.Trong quá trình sản xuất và tạo ra sản phẩm giá trị thặng dư được coi là một bộ phậndôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị tư bản chiếmkhông Nhờ vậy sản lượng của hàng hóa làm ra có giá trị cao hơn phần tiền mà nhà tưban trả cho công nhân và mức chênh lệch đó là giá trị thặng dư Như vậy qua họcthuyết của CMác chúng ta có thể hiểu rõ thêm về vai trò của lao động đối với quá trìnhsản xuất ra giá trị thặng dư đồng thời quyết định quá trình phát triển kinh doanh củadoanh nghiệp Muốn sản xuất ra số lượng hàng hóa lớn đảm bảo chất lượng và lợinhuận cao thì doanh nghiệp cần lựa chọn được nguồn lao động tốt, có tay nghề, cótrình độ và có trách nhiệm
Trong quá trình làm việc các nhân viên làm thuê luôn sản xuất ra một số lượnggiá trị thặng dư Đó chính là phần giá trị dôi ra trong quá trình làm việc của nhân viênlàm thuê và nhà tư bản chiếm không.Theo nhà chính trị Mac-Lenin tỷ suất giá trịthặng dư m’ là tỷ lệ phần trăm giữa số lượng thặng dư (m) với tư bản khả biến (v) đượctính bằng công thức m’= m/v*100%
Ngoài ra công thức giá trị thặng dư còn có dạng
m’= t’/t*100%
trong đó: t- thời gian lao động tất yếu
t’-thời gian lao động thặng dư
khối lượng giá trị thặng dư M là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng tưbản khả biến đã được sử dụng và có được xác định theo công thức: M = m’.V
Trang 8Như vậy giá trị thặng dư chỉ rõ trong tổng giá trị mới do sức lao động tạo ra thìcông nhân được hưởng bao nhiêu, nhà tư bản chiếm đoạt bao nhiêu Tỷ suất giá trịthặng dư còn chỉ rõ, trong một ngày lao động, phần thời gian lao động thặng dư màngười công nhân làm cho nhà tư bản chiếm bao nhiêu phần trăm so với thời gian laođộng tất yếu làm cho mình Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh trình độ bóc lột của nhà
tư bản đối với công nhân làm thuê.Chủ nghĩa tư bản càng phát triển thì khối lượng giátrị thặng dư càng tăng Mục đích của các nhà tư bản là sản xuất ra giá trị thặng dư tối
đa vì vậy họ dùng nhiều phương pháp để tăng tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư
Đó là việc tăng thời gian làm việc của công nhân nhưng cách này không khả thi vì sẽ bịcông nhân phản đối và đình công do đó việc tăng năng suất lao động xã hội được xem
là giải pháp tạo ra giá trị thặng dư cao và hiệu quả hơn Muốn làm được như vậy thìnhà tư bản cần có những chính sách kinh doanh hợp lý, vận dụng khoa học công nghệmáy móc, kỹ thuật tiên tiến hiện đại vào quá trình sản xuất kinh doanh Đồng thời để
có năng suất lao động cao và tỷ suất giá trị thặng dư lớn nhà tư bản cũng cần quan tâmđến công nhân bằng các chính sách ưu đãi, khích lệ, động viên của công ty tạo lòngtrung thành cho nhân viên, tạo cho nhân viên môi trường làm việc thoải mái, năngđộng để họ cảm thấy giảm bớt áp lực công việc nhờ đó kết quả làm việc sẽ cao hơn
Lao động là một trong ba yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuấtkinh doanh Để tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì doanh nghiệp phải có sựquan tâm đến lao động cả về vật chất và tinh thần, nâng cao đời sống cho người laođộng
Tác động của doanh thu thuần đến kết quả hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận được xác định bằng công thức : Lợi nhuần = doanh thu – chi phí Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là khoản chênh lệch giữa doanhthu của hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí của hoạt động đó
Doanh thu thuần là toàn bộ số tiền bán thành phẩm , hàng hóa, cung ứng dịch vụtrên thị trường sau khi trừ đi các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại… Ngoài
ra, trong doanh thu còn bao gồm các khoản trợ giá, giá trị sản phẩm hàng hóa đem biếutặng hoặc tiêu dùng nội bộ
Như vậy doanh thu cũng được xem là một yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận vàkết quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu thuần và lợi nhuận có mối quan hệđồng biến Khi một doanh nghiệp có nguồn doanh thu thuần tăng thì lợi nhuận và kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp cũng tăng
II.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
II.2.1 Trong nước
Trong điều kiện hiện nay ở nước ta, để khuyến khích, nâng cao chất lượng sảnxuất, thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ miễn thu cho phần lợi nhuận dùng để tái đầu tư
Trang 9vào sản xuất kinh doanh và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanhnghiệp hoạt động kinh doanh ở vùng sâu, vùng xa Đối với các doanh nghiệp quốcdoanh, hợp tác xã, các doanh nghiệp sản xuất điện năng, khai thác mỏ, luyện kim, cơkhí, phân bón, thuốc trừ sâu, vật liệu xây dựng, khai thácvà chế biến lâm sản, thuỷ hảisản, xây dựng, vận tải, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 28%, các ngànhcông nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm và ngành sản xuất khác nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp theo thuế suất lớn hơn Khoản thuế thu nhập mà các doanh nghiệp nộpvào ngân sách nhà nước sẽ dùng để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng mở rộng tái sản xuất
xã hội
Bảng 1: Số liệu vốn đầu tư nước ngoài năm 2015 theo từng ngành
Số dự án
Vốn đăng ký (Triệu đô la Mỹ) (*)
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi
Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải,
Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm 82,0 1.333,5
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ 1.926,0 2.103,0
Trang 10Nguồn: Tổng cục thống kê
Trong 9 tháng đầu năm 2016 nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 19 ngành lĩnhvực, trong đó lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo là lĩnh vực thu hút được nhiều sựquan tâm của nhà đầu tư nước ngoài với 767 dự án đầu tư đăng ký mới và 608 lượt dự
án điều chỉnh vốn, tổng số vốn cấp mới và tăng thêm là 12,15 tỷ USD, chiếm 73,9%tổng vốn đầu tư đăng ký trong 9 tháng Lĩnh vực hoạt động kinh doanh bất động sản đứngthứ 2 với 34 dự án cấp mới, tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 1 tỷ USD,chiếm 6,1% tổng vốn đầu tư đăng ký Lĩnh vực hoạt động chuyên môn, khoa học côngnghệ đứng thứ 3 với 649 triệu USD, chiếm 3,9% tổng vốn đầu tư với 65 quốc gia vàvùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại nước ta Trong đó, Hàn Quốc dẫn đầu với tổng số vốnđầu tư đăng kí cấp mới và chiếm 34% tổng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam;Singapore đứng vị trí thứ hai với tổng số vốn đầu tư đăng kí cấp mới và tang thêm là1,84 tỷ USD, chiếm 11,2% tổng vốn đầu tư đăng ký
Tiến sĩ Nguyễn Trần Quế của Viện Kinh tế và Chính trị thế giới có nghiên cứu
về Phương pháp phản ánh và phân tích về năng lực cạnh tranh Trong đó ông có nêu rõmuốn tăng lợi nhuận cần thông qua một số chỉ tiêu như đầu tư, lao động, quy mô sảnsuất, năng suất, chất lượng, công nghệ, sự khác biệt về hàng hóa, dịch vụ được cungcấp, giá trị tăng thêm và chi phí sản xuất Việc lựa chọn ngành sản xuất kinh doanh haydịch vụ có khả năng thu lợi nhuận cao: ổn định và không ngừng nâng cao chất lượnghàng hoá, dịch vụ, củng cố lòng tin đối với khách hàng
Quy mô sản xuất, các doanh nghiệp cùng loại, nếu quy mô sản xuất khác nhauthì lợi nhuận thu được cũng khác nhau Ở những doanh nghiệp lớn hơn nếu công tácquản lý kém nhưng lợi nhuận thu được vẫn có thể lớn hơn những doanh nghiệp có quy
mô nhỏ và công tác quản lý tốt hơn Bởi doanh nghiệp lớn có rất nhiều ưu thế ngay cảkhi tất cả các ngành kinh tế đã sử dụng nhiều đơn vị lớn có thiết bị và kiến thức chuyênmôn hoá Trước hết, doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ có ưu thế về mặt tài chính, do đóphần dự trữ của doanh nghiệp cho những rủi ro không cần phải tăng tỷ lệ với doanhthu, vì với một số dự án đầu tư sản xuất tăng, có nhiều khả năng giảm bớt thiệt hại.Một khía cạnh khác của việc giảm bớt rủi ro kèm theo tăng quy mô sản xuất là cácdoanh nghiệp lớn có đủ sức đương đầu với những rủi ro lớn hơn do đó khả năng đạtđược lợi nhuận cao hơn Hơn nữa nếu doanh nghiệp muốn có nguồn tài chính lớn thìquy mô của nó cho phép việc thâm nhập trực tiếp vào thị trường vốn và với quy mô lớnnhà đầu tư sẽ tin tưởng khi họ quyết định đầu tư vào công ty.Một nhân tố quan trọnggiúp nâng cao năng suất lao động của Công ty là với quy mô lớn công ty có thể tiếpnhận được các lợi thế theo quy mô về kỹ thuật và quản lý trong một số thị trường như:kho tàng bến bãi, đường xá, bởi vậy cho phép công ty có các ưu thế lớn về khả năngtạo dựng một tiền đồ sự nghiệp tốt cho các nhà quản lý Còn về công tác mua nguyênvật liệu đầu vào thì nhờ quy mô lớn cho phép công ty có lợi thế trong thương lượngkhông chỉ về giá cả nguyên vật liệu mà còn về thời hạn và dịch vụ thanh toán, giaohàng.Trình độ trang bị tài sản cố định là một trong những biểu hiện về quy mô sản xuấtcủa doanh nghiệp Ở hầu hết các doanh nghiệp sản xuất thuộc mọi thành phần kinh tế,doanh nghiệp đều có quyền tự chủ trong việc mua sắm, đổi mới tài sản cố định bằng
Trang 11các nguồn vốn như nguồn vốn pháp định, nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh,liên kết, và các nguồn vốn tín dụng khác Nếu doanh nghiệp có quy mô lớn thì có thể
dễ dàng trong việc huy động nguồn vốn lớn để mua sắm, hiện đại hoá trang thiết bị,công nghệ sản xuất… nhằm góp phần tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
II.2.2 Ngoài nước
Với đầu tư, theo Keynes, nếu thu được mức lợi nhuận lớn thì người ta tích cựcđầu tư; còn nếu như không có lợi nhuận, lợi nhuận thấp hoặc thua lỗ thì người ta sẽ đầu
tư ít, thậm chí là không đầu tư
FDI – Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài là một hình thức đầu tư quốc tế trong đóchủ đầu tư của một nước đầu tư toàn bộ hay phần đủ lớn vốn đầu tư cho một dự ánnước khác nhằm giành quyền kiểm soat hoặc tham gia kiểm soát dự án đó
Khi được FDI đầu tư, các nước được FDI đầu tư sẽ thu được một số lợi ích tolớn cho nước mình cũng như cho bản thân doanh nghiệp Ví dụ:
-Bổ sung cho nguồn vốn trong nước: Có nhiều nước muốn nền kinh tế của nướcmình tăng trưởng nhanh hơn tuy nhiên, số vốn trong nước của các nước đó hiện tại íthoặc không đủ nên điều đầu tiên mà các nước đó nghĩ đến đó là vốn từ nước ngoài, cụthể là FDI
-Tiếp thu công nghệ: Khi có nguồn vốn FDI vào, kéo theo đó là khoa học côngnghệ cũng từng bước du nhập vào Đó là sự biến đổi lớn, từ một nước lạc hâu, yếu kém
về khoa học công nghệ sẽ tiến lên thành một nước có những công nghệ hiện đại bằngviệc tiếp thu và ứng dụng một cách có hiệu quả các thành tựu về khoa học công nghệ
Nó phục vụ cho quá trình sản xuất làm tăng năng suất lao đông, tăng cơ cấu nền kinhtế
-Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu:
Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu tư củacông ty đa quốc gia, mà ngay cả các xí nghiệp khác trong nước có quan hệ làm ăn với
xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động khu vực Chính vì vậy,nước thu hút FDI đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợicho đẩy mạnh xuất khẩu Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công: Vì một trongnhững mục đích của FDI là khai thác các điều kiện để đạt được chi phí sản xuất thấp,nên xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao động địa phương Thunhập của một bộ phận dân cư địa phương được cải thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăngtrưởng kinh tế của địa phương Trong quá trình thuê mướn đó, đào tạo các kỹ năngnghề nghiệp, mà trong nhiều trường hợp là mới mẻ và tiến bộ ở các nước đang pháttriển thu hút FDI, sẽ được xí nghiệp cung cấp Điều này tạo ra một đội ngũ lao động có
kỹ năng cho nước thu hút FDI Không chỉ có lao động thông thường, mà cả các nhàchuyên môn địa phương cũng có cơ hội làm việc và được bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xínghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Nguồn thu ngân sách lớn: Đối với nhiều nước đang
Trang 12phát triển, hoặc đối với nhiều địa phương, thuế do các xí nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng Chẳng hạn, ở Hải Dương riêng thu thuế
từ công ty lắp ráp ô tô Ford chiếm 50 phần trăm số thu nội địa trên địa bàn tỉnhnăm 2006
III PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
III.1 Mô tả biến
Sử dụng lệnh des
Hình 1: Kết quả sử dụng lệnh des
Sử dụng lệnh mô tả des cho ta biết ý nghĩa của các biến (variable label):
Biến loinhuan: Lợi nhuận trước thuế
Biến laodong: Tổng số người lao động có hợp đồng
Biến giatridautu: Giá trị đầu tư
Biến doanhthuthuan: Doanh thu thuần
Biến DN100VNN: = 1 nếu doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
= 0 nếu là loại hình sở hữu khác
Biến DNKLD: =1 nếu doanh nghiệp khác liên doanh
=0 nếu là loại hình sở hữu khác
Sử dụng lệnh sum
Kết quả của lệnh sum cho chúng ta biết một số thông tin về :
Obs: số quan sát của các biến
Mean : giá trị trung bình của các biến
Std.dev: độ lệch chuẩn của các biến
Min : giá trị cực tiểu của các biến
Trang 13 Max: giá trị cực đại của các biến
Hình 2: Kết quả sử dụng lệnh sum
Từ kết quả trên ta có bảng sau:
Bảng 2: Mô tả kết quả lệnh sum
Biến Số quansát Giá trị trungbình Độ lệchchuẩn Giá trị nhỏnhất Giá trị lớnnhất
Trang 14Trong tổng số 2897 quan sát có 252 quan sát là doanh nghiệp khác liên doanhchiếm 8,7% tổng số quan sát
tỷ lệ lên tới 79,94% tổng số doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam; chiếm ưu thế cả về
số lượng dự án lẫn tổng vốn đầu tư đăng kí, vượt trội hơn hẳn các hình thức đầu tư cònlại
Ngoài ra, đối với biến độc lập laodong,doanhthuthuan và giatridaututhì mỗi
doanh nghiệp đều có mỗi mức doanh thu, số lượng lao động và vốn kinh doanh khác