Nghị quyết lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa IX tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã khẳng định: "Khai
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Nguyễn Quốc Việt
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự
nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS Lê Văn Khoa
TS Nguyễn Xuân Thành
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp Nhà Nước chấm Luận án tiến sĩ họp tại:
Vào hồi giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội
Header Page 2 of 258
Footer Page 2 of 258
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1 Nguyễn Xuân Hải, Nguyễn Quốc Việt, Sử dụng bền vững đất gò đồi vùng Đông Bắc, Tạp chí Nghiên cứu phát triển bền vững, 2007
2 Nguyễn Quốc Việt, Một số tính chất lý hóa học cơ bản của các loại đất chính tỉnh Quảng Ninh, Tạp chí Khoa học đất, 2009
3 Nguyễn Quốc Việt, Ứng dụng GIS xây dựng bản đồ xói mòn đất tỉnh Quảng Ninh, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, tập 27, số 5S, 2011
4 Nguyễn Quốc Việt, Ứng dụng công nghệ Web-GIS xây dựng bản đồ đất tương tác trực tuyến tỉnh Quảng Ninh, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, tập 27, số 5S, 2011
5 Nguyen Xuan Hai, Pham Thi Ha Nhung, Nguyen Quoc Viet Standardized database of land
evaluation for agricultural production ARPN Journal of Agricultural and Biological Science ISSN 1990-6145 Vol 9, No 7, July 2014 p 219-225
Header Page 3 of 258
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực
và nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, kinh tế, xã hội và quốc phòng, an ninh
Nghị quyết lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa IX tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã khẳng định:
"Khai thác, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực
về đất; đầu tư mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng và bảo vệ đất canh tác nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và môi trường sinh thái theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước"
Quảng Ninh là một tỉnh ven biển với các thế mạnh về du lịch, khai thác khoáng sản, giao thông đồng thời cũng có điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội thuận lợi cho phát triển nền nông lâm nghiệp, với sản phẩm hàng hoá cao Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế thị trường hình thành và phát triển đã kích thích mạnh mẽ đến sự phát triển của sản xuất nông nghiệp Diện tích và sản lượng một số loại cây trồng không ngừng tăng trên cơ sở tối ưu hoá về sử dụng đất Bên cạnh những hiệu quả kinh tế trước mắt đã đạt được, thì những quá trình sử dụng đất chưa hợp lý đã ảnh hưởng xấu đến việc sử dụng đất đai
Quy hoạch sử dụng đất là một hợp phần trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, là một khâu không thể thiếu được trước khi đưa ra các chương trình, kế hoạch phát triển kinh
tế xã hội Để quản lý, sử dụng tài nguyên đất cho các ngành kinh tế trong thời gian trước mắt và lâu dài có hiệu quả và bền vững, việc nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất phục vụ phát triển nông lâm nghiệp bền vững là việc làm rất cần thiết nhằm sử dụng quỹ đất một cách hợp lý, tiết kiệm,
có hiệu quả, phù hợp với định hướng phát triển không gian đô thị, nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển tổng thể phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững tỉnh Quảng Ninh Quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế,
xã hội đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hướng đầu tư, biện pháp, bước đi về nhân lực, vật lực, đảm bảo cho ngành nông nghiệp phát triển đạt được các chỉ tiêu về đất đai, lao động, giá trị sản phẩm, sản phẩm hàng hoá trong một thời gian dài với tốc độ và tỷ lệ nhất định
- Bảo đảm mối quan hệ hài hòa giữa khai thác và sử dụng đất hiệu quả vào phát triển kinh tế
- xã hội với bảo vệ môi trường sinh thái
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Quy hoạch sử dụng đất là mang tính chất dự báo và thể hiện những mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả tỉnh, các ngành, các lĩnh vực theo các mục đích sử dụng đất đai hợp lý và có hiệu quả Do đó quy hoạch sử dụng đất phục vụ phát triển nông lâm nghiệp bền vững tỉnh Quảng Ninh phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của
cả tỉnh, của cả vùng; cụ thể hóa một bước quy hoạch sử dụng đất làm cơ sở cho xây dựng quy hoạch sử dụng lâu dài Quy hoạch sử dụng đất sẽ trở thành công cụ quản lý Nhà nước về đất đai
để các cấp, các ngành quản lý, điều chỉnh việc khai thác sử dụng đất đai phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn; xử lý các vấn đề còn bất cập và các vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai
- Quy hoạch sử dụng phục vụ phát triển bền vững nông lâm nghiệp là cơ sở quan trọng đảm bảo tính thống nhất trong quản lý Nhà nước về đất đai Thông qua quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, Nhà nước vừa thực hiện quyền định đoạt về đất đai, vừa tạo điều kiện phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất nhằm đạt được mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh Quy hoạch sử dụng đất là cơ sở cho việc định hướng sử dụng đất lâu dài của tỉnh Quảng Ninh
Header Page 4 of 258
Footer Page 4 of 258
Trang 5- Quy hoạch sử dụng đất của vùng là công cụ để thực hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
có tác dụng quyết định để cân đối giữa nhiệm vụ an ninh lương thực và nhiệm vụ công nghiệp hóa, đô thị hóa, phân công lại lao động, khắc phục hiện tượng mất đất nông nghiệp có năng suất cao
- Xây dựng quy hoạch sử dụng đất phục vụ phát triển nông lâm nghiệp bền vững tỉnh Quảng Ninh đã tính toán đưa ra một khung chung có tính nguyên tắc để tiến tới xây dựng chiến lược khai thác sử dụng đất toàn vùng bao gồm cả đất bãi bồi ven sông, ven biển; đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa, đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa khai thác và sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội với sử dụng đất bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái
4 Những đóng góp mới của đề tài
- Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu GIS phục vụ công tác lập quy hoạch sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu GIS với các lớp thông tin khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tương tác trực tuyến phục vụ quy hoạch sử dụng đất một cách linh hoạt theo các tiêu chí khác nhau
- Xem xét quy hoạch sử dụng đất phục vụ phát triển nông lâm nghiệp bền vững trong mối quan hệ tương hỗ mang tính liên vùng Quảng ninh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ với các ưu thế là cửa ngõ giao thông quan trọng đường thủy, đường bộ, có tiềm năng lớn về du lịch, khai thác khoáng sản
- Quy hoạch sử dụng đất phục vụ phát triển nông lâm nghiệp bền vững tỉnh Quảng Ninh
đã gắn kết với các vấn đề môi trường, lồng ghép tác động của biến đổi khí hậu đến quy hoạch sử dụng đất Điều này hết sức có ý nghĩa với một tỉnh ven biển như Quảng Ninh, chịu nhiều tác động, ảnh hưởng của mực nước biển dâng
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CHUNG
1.1 TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1.1.1 Quy hoạch sử dụng đất
1.1.1.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế - xã hội có tính chất đặc thù Đây là hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý của một hệ thống các biện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội được xử lý bằng các phương pháp phân tích tổng hợp về sự phân bố địa lý của các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, có những đặc trưng của tính phân dị giữa các cấp vùng lãnh thổ theo quan điểm tiếp cận hệ thống để hình thành các phương án tổ chức lại việc sử dụng đất đai theo pháp luật của Nhà nước.Quy hoạch sử dụng đất là một hoạt động vừa mang tính kỹ thuật, kinh tế vừa mang tính pháp chế Biểu hiện của tính kỹ thuật ở chỗ, đất đai được đo đạc, vẽ thành bản đồ, tính toán và thống kê diện tích, thiết kế phân chia khoảnh thửa để giao cho các mục đích sử dụng khác nhau Về mặt pháp lý, đất đai được Nhà nước giao cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng vào các mục đích khác nhau Nhà nước ban hành các văn bản pháp quy để điều chỉnh các mối quan hệ đất đai Các đối tượng sử dụng đất có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương chính sách của Nhà nước
1.1.1.3 Vị trí và vai trò của quy hoạch sử dụng đất
- Quy hoạch sử dụng đất luôn giữ vị trí quan trọng trong sự phát triển của nền kinh
tế quốc dân ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu nhà nước, việc sử dụng đất đai hợ p lý, có hiệu quả cao và bền vững với lợi ích chung của cộng đồng sẽ là mục tiêu xuyên suốt Quy hoạch sử dụng đất cũng có thể giải quyết vấn đề di chuyển dân cư, khai hoang xây dựng vùng kinh tế mới…vv
1.1.1.4 Các loại hình quy hoạch sử dụng đất
Sự phát triển kinh tế quốc dân đòi hỏi phải tổ chức phân bố hợp lý lực lượng sản xuất trong từng vùng và phạm vi cả nước Đó chính là nhiệm vụ quan trọng nhất của quy Header Page 5 of 258
Trang 6hoạch sử dụng đất
Luật Đất đai năm 2003 quy định hệ thống quy hoạch sử dụng đất theo cấ p lãnh thổ hành chính của cả nước ta gồm 4 cấp :
- Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước và cấp vùng, tỉnh, huyện, x ã
- Bên cạnh đó, Luật Đất đai năm 2003 quy định việc lập quy hoạch sử dụn g đất theo ngành bao gồm:An ninh, quốc phòng, nông, lâm nghiệp
1.1.1.7 Nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
1 Phù hợp với chiến lược quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh
2 Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt
3 Quy hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới
4 Sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả
5 Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
6 Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh
7 Dân chủ, công khai
8 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước đó
1.1.1.8 Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất
Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất bao gồm:
1 Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xó hội, quốc phũng, an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương
2 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
3 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội và nhu cầu của thị trường
4 Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất
5 Định mức sử dụng đất
6 Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất
7 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
1.1.2 Phát triển bền vững
1.1.2.1 Định nghĩa và nguyên tắc phát triển bền vững
Ủy ban Thế giới về môi trường và phát triển đưa ra định nghĩa về PTBV là: "sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng làm thỏa mãn nhu cầu của chính các thế hệ mai sau"
1.1.3 Lồng ghép quy hoạch sử dụng đất và phát triển bền vững
Có ba điều kiện cần thiết phải có để đạt được tính hữu dụng của quy hoạch sử dụng đất đai là:
- Cần thiết phải thay đổi cách sử dụng đất đai, hay những tác động ngăn cản một vài sự thay đổi không nên đổi, và phải được chấp nhận bởi con người trong cộng đồng xã hội nơi
đó
- Phải phù hợp với mong ước của chế độ chính trị và
- Có khả năng đưa vào thực hiện có hiệu quả
1.1.3.2 Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất và phát triển bền vững
Mục tiêu của quy hoạch được định nghĩa như là làm thế nào để sử dụng đất đai được tốt nhất Có thể phân chia ra tính chuyên biệt riêng của từng đề án Mục tiêu của quy hoạch có thể
được gom lại trong 3 tiêu đề: hiệu quả, bình đảng - có tính khả thi, và bền vững
1.1.4 Quy hoạch sử dụng đất lồng ghép các yếu tố môi trường và biến đổi khí hậu
Quy hoạch sử dụng đất được hiểu là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về tổ chức, quản lý nhằm sử dụng hiệu quả tối đa tài nguyên đất trong mối tương quan với các nguồn tài Header Page 6 of 258
Footer Page 6 of 258
Trang 7nguyên thiên nhiên khác và bảo vệ môi trường để phát triển bền vững trên cơ sở phân bố quỹ đất vào các mục đích phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng theo các đơn vị hành chính các cấp, các vùng và cả nước Quy hoạch sử dụng đất mang tính chất dự báo và yêu cầu phải thể hiện được những mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ, của các ngành, các lĩnh vực trên từng địa bàn cụ thể theo các mục đích sử dụng đất đai hợp lý và có hiệu quả Sau khi được phê duyệt, quy hoạch sử dụng đất sẽ trở thành công cụ quản lý Nhà nước về đất đai
để các cấp, các ngành quản lý, điều chỉnh việc khai thác sử dụng đất đai phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn phát triển; xử lý các vấn đề còn bất cập và các vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai
1.1.4.1 Quy hoạch sử dụng đất lồng ghép các yếu tố môi trường
Việc lồng ghép các yếu tố môi trường vào quy hoạch sử dụng đất bao gồm một số nội dung sau:
Các tiêu chí và chỉ số môi trường
Xây dựng bộ tiêu chí môi trường phù hợp sử dụng trong lồng ghép Bộ tiêu chí này được
sử dụng nhằm hỗ trợ cho đánh giá môi trường của QHSDĐ
Bảng 1.1 Danh mục các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường
Các vấn đề Biện pháp nào, danh mục Ví dụ về các Chỉ số
Có kế hoạch cho giao thông công cộng không?
Tự nhiên - Đa dạng sinh học
- Cấu trúc cây xanh
- Tiếp cận khu vực giải trí
- Hệ động vật và thực vật
QHSDĐ có tác động đến đa dạng sinh học,
ví dụ phân bố các loài hay không?
Triển khai QHSDĐ có cản trở vùng đệm sinh thái tự nhiên không?
Trang 8Các vấn đề
Biện pháp nào, danh mục Ví dụ về các Chỉ số
(phân bố, môi trường sống,
QHSDĐ có tác động đến vườn quốc gia có giá trị bảo tồn, quy mô, hành lang…?
QHSDĐ có tác động đến phạm vi, quy mô
và mực nước của vùng đất ngập nước hay không?
vị trí
- Kích thước và vị trí khu vực bảo vệ
- Độ che phủ rừng và cấu trúc cây đứng
- Kích thước và vị trí của đất ngập nước
- Lượng nước Cảnh quan
- Thẩm mĩ cảnh quan đô thị
- Những yếu tố mới phù hợp
với thiết kế đô thị
- Khu di tích và văn hóa
- Mật độ đô thị
Việc triển khai QHSDĐ có ảnh hưởng đến
vẻ đẹp của cảnh quan không?
QHSDĐ có ảnh hưởng đến các khu di tích lịc sử và văn hóa không? ảnh hưởng như thế nào?
QHSDĐ có làm tăng các khu đô thị không?
QHSDĐ tác động như thế nào đến tiềm năng sản xuất nông nghiệp?
QHSDĐ tác động như thế nào đến tiềm năng trồng rừng, khả năng bảo vệ rừng…?
- Sản lượng nông nghiệp
- Loại và quy mô rừng
1.1.4.2 Biến đổi khí hậu và Quy hoạch sử dụng đất
Mối liên hệ giữa biến đổi khí hậu và quy hoạch sử dụng đất là không thể tách rời và có thể được xác định thông qua hai vấn đề sau:
- Biến đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng đến các kiểu sử dụng đất thông qua những hệ quả của nó;
ví dụ như mực nước biển dâng, sa mạc hóa, thiếu nguồn nước, lụt lội, bão, sự xâm nhập mặn, … Vì vậy việc lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất nhằm thích ứng với các tác động của biến đổi khí hậu là hết sức cần thiết
- QHSDĐ có khả năng làm giảm nhẹ hậu quả của biến đổi khí hậu bằng cách đưa ra biện pháp
để giảm hiệu ứng khí nhà kính, ví dụ như hạn chế tối đa diện tích rừng bị mất, trồng và khoanh nuôi rừng, khuyến khích sản xuất sạch, …
Bảng 1.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
Mực nước
biển dâng
Có thể gây lụt lội cho những vùng địa hình thấp/khu dân cư
Dự trữ các dòng sông và ngăn cản thoát nước Xâm nhập mặn những vùng bờ biển và hạ lưu sông
Bão Thường xuyên có bão với cường độ mạnh xảy ra liên tục gây thiệt hại về nhà cửa
và cơ sở hạ tầng
Tăng xói mòn vùng bờ biển và lở đất
Tăng khả năng lụt lội
Mất cơ sở hạ tầng du lịch như bến tàu
Bão sóng Thiệt hại / mất của cải
ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Tăng nhiệt độ bề mặt nước biển có thể dẫn đến thay đổi cơ cấu các loài cá, san
hô trắng hoặc sự tuyệt chủng
Header Page 8 of 258
Footer Page 8 of 258
Trang 9Các công cụ có thể được sử dụng trong lồng ghép quy hoạch sử dụng đất/quản lý đất với vấn đề biến đổi khí hậu bao gồm:
Lập bản đồ vùng dễ tổn thương ở khu vực ven biển và tiến hành phân tích rủi ro liên quan đến biến đổi khí hậu
Xác định vùng đất dành cho khu vực đệm sinh thái và khu vực ven biển bị ảnh hưởng
Bảo tồn và khôi phục vùng đệm sinh thái ví dụ như rừng ngập mặn
Lập kế hoạch truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng
Bảng 1.3 Tác động của các yếu tố quy hoạch đến môi trường
1 Các nguồn đang hoạt động:
KCN, đô thị, làng nghề, hoạt
động nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản
- Khí thải công nghiệp, giao thông
- Nước thải công nghiệp, sinh hoạt, nông nghiệp (tưới tiêu, nuôi trồng thuỷ sản)
- Chất thải rắn công nghiệp, bệnh viện, sinh hoạt, chất thải nông nghiệp (bao bì phân bón hoá học, thuốc BVTV, chất kích thích tăng trưởng,…)
- Bệnh tật
2 Phát triển công nghiệp, kể cả
phát triển các làng nghề
- Khí thải công nghiệp, giao thông, bụi xây dựng
- Nước thải công nghiệp, sinh hoạt
- Chất thải rắn công nghiệp, sinh hoạt
- Phá huỷ hệ sinh thái bản địa
- Thay đổi mục đích sử dụng đất
- Thay đổi cảnh quan
- Thay đổi số lượng và cơ cấu việc làm ở địa phương
- Bệnh tật
3 Phát triển đô thị, bao gồm phát
triển hạ tầng kỹ thuật (giao
thông, điện, nước, bưu chính
viễn thông, xử lý chất thải)
- Khí thải giao thông, bụi xây dựng
- Nước thải sinh hoạt, dịch vụ
- Chất thải rắn sinh hoạt, bệnh viện
- Phá huỷ hệ sinh thái bản địa
- Thay đổi mục đích sử dụng đất
- Thay đổi cảnh quan
- Thay đổi số lượng và cơ cấu việc làm, văn hoá, giáo dục ở địa phương
- Bệnh tật
4 Phát triển du lịch - Khí thải giao thông
- Nước thải sinh hoạt, dịch vụ
- Chất thải rắn sinh hoạt
- Phá huỷ hệ sinh thái bản địa
- Thay đổi mục đích sử dụng đất
- Thay đổi cảnh quan
- Thay đổi số lượng và cơ cấu việc làm, văn hoá, giáo dục ở địa phương
5 Phát triển nông thôn, bao gồm
phát triển nông nghiệp, lâm
nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và
khu dân cư
- Khí thải đun nấu
- Nước thải sinh hoạt, bệnh viện
- Chất thải rắn nông nghiệp, sinh hoạt
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật
6 Khai thác tài nguyên, bao gồm
tài nguyên nước, khoáng sản,
biển
- Phá vỡ cảnh quan
- Phá huỷ hệ sinh thái
- Khí thải, nước thải và chất thải từ các hoạt động khai thác
- Thay đổi số lượng và cơ cấu việc làm ở địa phương
- Bệnh tật
7 Chuyển đổi mục đích sử dụng
đất
- Phá vỡ cảnh quan
- Phá huỷ hệ sinh thái
- Thay đổi các yếu tố vi khí hậu Header Page 9 of 258
Trang 10TT Nguồn gây tác động Yếu tố tác động
- Thay đổi các yếu tố vi khí hậu
- Phá huỷ hệ sinh thái
- Phá huỷ kết cấu đất
- Thay đổi cơ cấu việc làm
- Thay đổi nền tảng văn hoá, giáo dục, nếp sống
- Thay đổi cơ cấu bệnh tật
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Do tác động đồng thời của nhiều yếu tố cho nên để tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao kết hợp với việc bảo vệ đất và bảo vệ môi trường phát triển bền vững, cần đề ra những nguyên tắc chung và riêng về chế độ sử dụng đất, căn cứ vào những quy luật đó được phát hiện Như vậy, đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất chính là
- Nghiên cứu các quy luật về chức năng của đất như là một tư liệu sản xuất chủ yếu
- Đề xuất các biện pháp tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả cao kết hợp với việc bảo vệ đất và bảo vệ môi trường trong tất cả các ngành căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh
tế, xã hội cụ thể của tỉnh Quảng Ninh
Do việc quy hoạch sử dụng đất chịu sự tác động của các nhân tố điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội và nhân tố không gian nên khi tiến quy hoạch sử dụng đất nông lâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh cần xem xét các đối tượng sau:
- Đặc điểm khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng
- Đặc điểm thủy văn, địa chất
- Đặc điểm thảm thực vật tự nhiên,
- Mật độ, cơ cấu và đặc điểm phân bố dân cư
- Tình trạng và sự phân bố cơ sở hạ tầng
- Tình trạng phát triển các ngành sản xuất
- Định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nằm trong mối liên hệ liên vùng
2.2 Phương pháp nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất
2.2.1 Phương pháp luận trong nghiên cứu
Cơ sở của phương pháp luận trong nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất dựa trên phép biện chứng duy vật về mặt nhận thức, thể hiện ở các điểm sau:
- Nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, phạm trù xã hội trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau ở trạng thái vận động (phát triển)
- Nhìn nhận sự phát triển như là sự chuyển hoá từ lượng thành chất
- Xem xét các sự kiện và hiện tượng trên quan điểm thống nhất của các mặt đối lập nhau
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu các vấn đề cụ thể
- Phương pháp điều tra khảo sát:
Phương pháp này được ứng dụng để điều tra thu thập các số liệu, sự kiện, thông tin cần thiết phục vụ cho mục đích nghiên cứu Trong thực tiễn có thể thực hiện phương pháp điều tra ngoại nghiệp, nội nghiệp, điều tra nông thôn có sự tham gia của người dân
- Phương pháp sử dụng công nghệ GIS và minh hoạ trên bản đồ
Đây là phương pháp đặc thù của quy hoạch sử dụng đất Mọi thông tin cần thiết được biểu diễn trên bản đồ có tỷ lệ thích hợp, tạo thành tập bản đồ gồm bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản
đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ địa hình, bản đồ đơn vị đất, chế độ nước vv
Header Page 10 of 258
Footer Page 10 of 258
Trang 11- Phương pháp nghiên cứu điểm
Đây là phương pháp áp dụng nhằm bổ sung cho phương pháp thống kê, nó nghiên cứu từng sự kiện và hiện tượng mang tính điển hình
Phương pháp này có ưu điểm là cho phép phân tích cụ thể tình trạng qúa khứ và hiện tại của các sự kiện và hiện tượng, song cũng có nhược điểm là xuất hiện các điều kiện và các mối quan hệ mới thấy kết quả nghiên cứu cũ của nó không thể áp dụng cho tương lai
- Phương pháp phương án
Đây là phương pháp áp dụng nhiều trong quy hoạch sử dụng đất để dự đoán và tạo ra các hình thức tổ chức lãnh thổ mới dựa vào định mức tính toán về thời gian, chi phí vật chất, lao động, thức ăn, nhiên liệu
Phương pháp này đòi hỏi xây dựng hệ thống định mức trên cơ sở khoa học và ảnh hưởng quyết định đến kết quả, phải xây dựng được các phương án quy hoạch sử dụng đất sơ bộ theo định mức, phải phân tích, so sánh, đánh giá và lựa chọn phương án hợp lý và kinh tế nhất theo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Ngoài ra cần phải kết hợp phương pháp này với phương pháp tư duy trừu tựơng
- Các phương pháp dự báo:
Dựa vào việc ứng dụng chuỗi biến động, phép ngoại suy toán học, phương pháp chuyên gia để đưa ra các dự báo trong tương lai về năng suất cây trồng, năng suất gia súc, khả năng phát triển các ngành, dự báo về dân số, lao động vv
2.2.3 Phương pháp lồng ghép
- Lồng ghép các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường
Quy hoạch sử dụng đất được hiểu là hệ thống các biện pháp tổ chức, quản lý nhằm mục đích sử dụng hiệu quả tối đa tài nguyên đất trong mối tương quan với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và bảo vệ môi trường để phát triển bền vững trên cơ sở phân bố quỹ đất vào các mục đích phát triển kinh tế xó hội Mục đích, yêu cầu của quy hoạch sử dụng đất là mang tính chất dự báo và thể hiện những mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, các ngành, các lĩnh vực theo các mục đích sử dụng đất đai hợp lý và cú hiệu quả
Mối liên hệ giữa biến đổi khí hậu và quy hoạch sử dụng đất là không thể tách rời và có thể được xác định thông qua hai vấn đề:
- Biến đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng đến các kiểu sử dụng đất thông qua những hệ quả của nó;
ví dụ như mực nước biển dâng, sa mạc hóa, thiếu nguồn nước, lụt lội, bão, sự xâm nhập mặn, …
Vì vậy việc lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất nhằm thích ứng với các tác động của biến đổi khí hậu là cần thiết
- QHSDĐ có khả năng làm giảm nhẹ hậu quả của biến đổi khí hậu bằng cách đưa ra biện pháp để giảm hiệu ứng khí nhà kính, ví dụ như hạn chế tối đa diện tích rừng bị mất, trồng và khoanh nuôi rừng, khuyến khích sản xuất sạch
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Theo kết quả thống kê tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2014 tổng diện tích tự nhiên của tỉnh
là 610.235,31 ha được phân chia thành 14 đơn vị hành chính (huyện, thị xã, thành phố), huyện có diện tích tự nhiên lớn nhất là huyện Hoành Bồ 84.463.22 ha, chiếm 13.84% diện tích toàn tỉnh; đơn vị có diện tích nhỏ nhất là huyện Cô Tô 4.750,75 ha, chiếm 0,78% diện tích toàn tỉnh
Header Page 11 of 258
Trang 12Bảng 3.1 Cơ cấu sử dụng đất toàn tỉnh:
Tổng diện tích tự nhiờn
Diện tích đất nông nghiệp
Diện tích đất phi nông nghiệp
Diện tích đất chưa sử dụng
610.235,31 460.119,34 83.794,82 66.321,15
100,00 75,40 13,73 10,87
Hỡnh 3.1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh
3.1.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất:
3.1.1.1 Hiện trạng sử dụng nhóm đất nông nghiệp:
Diện tích nhóm đất nông nghiệp toàn tỉnh hiện có 460.119,34 ha, chiếm 75,40% diện tích tự nhiên Bình quân diện tích đất nông nghiệp cho một khẩu nông nghiệp là 7.480,0 m2, trong đó đất sản xuất nông nghiệp cho 1 khẩu nông nghiệp là 827,0 m2
Hiện trạng sử dụng nhóm đất nông nghiệp được thể hiện theo mục đích sử dụng cụ thể như sau:
Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Diện tích đất nông nghiệp: 460.119,34 100,0
Trang 13- Đất làm muối: 3,00 0,001
- Đất nông nghiệp còn lại: 7.158,31 1,56
3.1.2.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất:
- Qua số liệu thống kê đất đai năm 2013, toàn tỉnh đã khai thác 89,13% diện tích tự nhiên để đưa vào sử dụng cho các mục đích, đây là tỷ lệ sử dụng đất cao
- Sản xuất nông, lâm nghiệp đó có chính sách hợp lý, đất có rừng tăng lên, bao gồm cả việc trồng mới rừng trên đất trống đồi núi trọc và khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên, góp phần giải quyết đời sống cho một bộ phận dân cư, cải thiện môi trường, đưa tỷ lệ che phủ rừng tăng lên 50%, góp phần bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, bảo vệ nguồn gien động thực vật, cân bằng môi trường sinh thái
+ Việc khai thác các loại tài nguyên không có kiểm soát, đã đưa đến ô nhiễm bởi các chất độc hại, cũng như khai thác rừng đó làm xói mòn đất và tích tụ các loại khí độc, ô nhiễm không khí ở nhiều nơi vượt mức cho phép, nhất là ở các khu xây dựng, các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lương thực, thực phẩm…
+ Ô nhiễm môi trường gây ra do các hoạt động nông nghiệp, đặc biệt là do quá trình sử dụng các chất hóa học trong nông nghiệp đã và đang là nguyên nhân làm giảm số lượng của nhiều loại vi sinh vật có ích, làm giảm đa dạng sinh học…
3.1.2.3 Những tồn tại trong việc sử dụng đất
Việc mất đất sản xuất nông nghiệp nhất là đất trồng lúa cho mục đích phát triển công nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng và đô thị hoá còn là vấn đề gay cấn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước từ nay đến năm 2020
Trong quỏ trình sử dụng đất, một số tổ chức, doanh nghiệp còn coi nhẹ việc bảo vệ cảnh quan mụi trường dẫn đến ô nhiễm đất, huỷ hoại đất
3.1.4 Đánh giá tiềm năng đất nông lâm nghiệp
Để đánh giá tiềm năng đất phục vụ sản xuất nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh, chúng tôi đã tiến hành xây dựng bản đồ đơn vị đất toàn tỉnh theo FAO
Yêu cầu về phân cấp, chỉ tiêu
Để có được các đơn vị đất đai, theo hướng dẫn của FAO cần tuân theo các yêu cầu sau:
- Các đơn vị đất đai càng đồng nhất càng tốt
- Việc tập hợp thành nhóm phải có ý nghĩa thực tế quan hệ với sử dụng đất dự kiến
- Nên vẽ các đơn vị đất đai một cách nhất quán
- Các đơn vị đất đai được xác định nhờ một bộ đặc tính của đất mà các đặc tính này là các thuộc tính đơn giản của đất có thể đo được hay ước lượng được
- Các đơn vị đất đai cần xác định theo các tính chất bền vững tương đối của bề mặt đất, chúng không có triển vọng làm thay đổi nhanh chóng theo các biện pháp quản lý
3.1.4.1 Kết quả phân cấp và lựa chọn chỉ tiêu
Từ những căn cứ và yêu cầu lựa chọn do FAO hướng dẫn, căn cứ vào đặc điểm tự nhiên của tỉnh, các chỉ tiêu được chọn và phân cấp được trình bày trong bảng 3.2
Bảng 3.2 Các yếu tố, chỉ tiêu xây dựng bản đồ đất đai
Loại đất Đất cát bằng ven biển, ven sông
Cồn cát ven biển Cồn cát trắng Đất cát glây
G1 G2 G3 G4 Header Page 13 of 258