1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Các nhân tố ảnh hưởng lòng trung thành của nhà quản lý cấp trung trong lĩnh vực nhà hàng khách sạn tại thành phố Hồ Chí Minh

152 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Bài viết này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ lòng trung thành của nhân viên quản lý cấp trung đang làm việc trong ngành công nghiệp nhà hàng khách sạn dựa trên số liệu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

-

PHẠM THỊ HÒA CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG LÒNG TRUNG THÀNH CỦA NHÀ QUẢN LÝ CẤP TRUNG TRONG LĨNH VỰC NHÀ HÀNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

-

PHẠM THỊ HÒA

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG LÒNG TRUNG THÀNH CỦA NHÀ QUẢN LÝ CẤP TRUNG TRONG LĨNH VỰC NHÀ HÀNG

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Trần Anh Dũng

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 21 tháng

01 năm 2014

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

GS.TS Võ Thanh Thu

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Phạm Thị Hòa Giới tính: nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 08/09/1987 Nơi sinh: Tây Ninh

Chuyên ngành: Quản Trị kinh doanh MSHV: 1241820038

I- Tên đề tài:

Các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhà quản lý cấp trung trong lĩnh vực nhà hàng khách sạn tại TP.HCM

II- Nhiệm vụ và nội dung:

Thực hiện phân tích các nhân tố ảnh hưởng lòng trung thành của nhà quản lý cấp trung trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn tại TP.HCM qua điều tra khảo sát thực tế và phân tích dữ liệu Trên cơ sở đó đề ra những giải pháp tư vấn cho các nhà lãnh đạo cấp cao xây dựng kịp thời các chính sách nhằm nâng cao mức độ trung thành của quản lý cấp trung trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn tại TP.HCM hiện nay

III- Ngày giao nhiệm vụ: ngày 07 tháng 08 năm 2013

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: ngày 18 tháng 12 năm 2013

V- Cán bộ hướng dẫn: TS Trần Anh Dũng

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

TS TRẦN ANH DŨNG

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Phạm Thị Hòa

Trang 6

LỜI CÁM ƠN

Tôi chân thành cám ơn Quý Thầy Cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh khoa sau Đại học trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM đã truyền đạt kiến thức và tri thức trong nghiên cứu về nhân sự trong ngành công nghiệp nhà hàng khách sạn

Đặc biệt, tôi xin cám ơn Thầy TS.Trần Anh Dũng đã trực tiếp tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi cám ơn đồng nghiệp, bạn bè đang công tác các doanh nghiệp khách sạn tại TP.HCM đã giúp đỡ hỗ trợ, động viên, tham gia quá trình thực hiện khảo sát nghiên cứu

Tác giả Phạm Thị Hòa

Trang 7

TÓM TẮT

Bài viết này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ lòng trung thành của nhân viên quản lý cấp trung đang làm việc trong ngành công nghiệp nhà hàng khách sạn dựa trên số liệu khảo sát 206 nhân viên quản lý cấp trung trong đa số các khách sạn

từ 3 sao trở lên đang hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm:

(1)Xác định các yếu tố nâng cao lòng trung thành quản lý cấp trung trong công việc ngành công nghiệp nhà hàng khách sạn

(2)Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trên đến lòng trung thành trong công việc của nhân viên quản lý cấp trung

(3)Kiểm tra xem có sự khác biệt về sự hài lòng của nhân viên theo các yếu tố cá nhân (tuổi, giới tính, trình độ học vấn, loại hình doanh nghiệp, chức vụ, thu nhập bình quân)

(4)Những giải pháp nhằm nâng cao mức độ lòng trung thành nhân viên quản lý cấp trung trong ngành công nghiệp nhà hàng khách sạn trên địa bàn TP.HCM Đồng thời xác định và đo lường 06 nhân tố tác động ảnh hưởng đến lòng trung thành về công việc của nhân viên quản lý cấp trung trong ngành công nghiệp nhà hàng khách sạn đề xuất ra các giải pháp nhằm nâng cao mức độ trung thành hơn nữa Trong

đó ngành công nghiệp nhà hàng khách sạn cần đặc biệt chú trọng cải thiện nhân tố chế

độ về tiền lương và thu nhập, áp lực trong công việc trong nhân tố lãnh đạo Các nhân

tố khác như điều kiện và môi trường làm việc phù hợp, quyết định quản lý, hỗ trợ cấp cao/cấp lãnh đạo, sự phù hợp mục tiêu, khen thưởng công bằng cần được quan tâm thõa đáng hơn

Về mặt thực tiễn, nghiên cứu giúp cho các nhà lãnh đạo thấy được những yếu tố

và mức độ tác động của nó đến lòng trung thành của quản lý cấp trung trong công việc ngành công nghiệp nhà hàng khách sạn Từ đó đưa ra các giải pháp cần thiết, kịp thời

Trang 8

và phù hợp để nâng cao mức độ lòng trung thành trên Đây là một trong những chính sách nhằm thu hút, giữ chân quản lý cấp trung có chất lựợng cao, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ để phục vụ cho doanh nghiệp trong thời kỳ cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trên thị trường hiện nay

Trang 9

ABSTRACT

This study analyzes the factors affecting the junior executive officers’s level of loyalty to their work in the restaurant and hotel industry It is based on a survey with

206 junior executive officers in most three-star hotels or higher operating their business

in Ho Chi Minh City (HCMC)

The study was performed to:

(1)Identify the factors that enhance the level of loyalty of junior executive officers to their work in the restaurant and hotel industry

(2)Measure the effects of the above factors on the level of loyalty

(3)Study the differences of staff's satisfaction depending on personal factors (age, gender, education level, type of business, position, average income) (4)Propose solutions to the issue of improving the level of junior executive officers working in the restaurant and hotel industry in HCMC

At the same time, the study identifies and measures six factors that affect their loyalty then offers recommendations to enhance the loyalty of junior executive officers

to their work Based on the results of the study, it is recommended that the restaurant and hotel industry focus on improving the income policy, reducing the pressure of their job Other factors such as suitable working condition, level of making decisions, assisting senior executive officers, appropriate rewards, etc should also be more concerned about Practically, the study helps the leaders in the restaurant and hotel industry have an insight into the factors influencing the loyalty of junior executive officers so that timely and suitable solutions can be put out to enhance the level of loyalty This is one of the proper policies aiming at attracting and retaining highly-qualified junior executive officers working for their business in the time of the fierce competition among enterprises nowadays

Trang 10

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CÁM ƠN 6

TÓM TẮT 7

ABSTRACT 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 15

DANH MỤC CÁC BẢNG 16

DANH MỤC HÌNH 17

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

1.4 Nội dung nghiên cứu của đề tài 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 5

1.6 Ý nghĩa đề tài 6

1.7 Kết cấu luận văn 7

1.8 Tóm tắt chương 1 8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 9

2.1 Khái niệm và đặc điểm lao động trong ngành công nghiệp nhà hàng khách sạn 9

2.1.1 Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực khách sạn 9

2.1.2 Đặc điểm của lao động trong ngành công nghiệp nhà hàng khách sạn 10

2.1.2.1 Lao động phi vật chất 10

2.1.2.2 Lao động đòi hỏi tính chuyên môn hóa cao 11

2.1.2.3 Khả năng áp dụng cơ khí hóa và tự động hóa còn hạn chế 11

Trang 11

2.1.2.5 Cường độ lao động và thời gian lao động phân bổ không đều trong quá trình

kinh doanh 12

2.1.2.6 Tuổi trung bình lao động thấp 13

2.1.2.7 Trình độ ngoại ngữ tốt 13

2.2 Sự trung thành của nhân viên đối với tổ chức 14

2.2.1 Khái niệm về mức độ trung thành của nhân viên quản lý cấp trung đối với tổ chức 14

2.2.1.1 Quản lý cấp trung 14

2.2.1.2 Lòng trung thành nhân viên đối với tổ chức 18

2.2.2 Lợi ích của việc xây dựng và duy trì mức độ trung thành của nhân viên 19

2.2.3 Tầm quan trọng về mức độ trung thành nhân viên quản lý cấp trung đối với tổ chức 20

2.3 Lý thuyết động viên trong việc tạo sự trung thành của nhân viên 20

2.3.1 Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow 20

2.3.2 Thuyết hai nhân tố của F Herzberg 22

2.3.3 Thuyết mong đợi của Victor H Vroom 23

2.3.4 Thuyết về sự công bằng 23

2.3.5 Thuyết trao đổi giữa lãnh đạo và thành viên 24

2.4 Tổng kết một số nghiên cứu trước đây về mức độ trung thành của nhân viên25 2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự trung thành của nhân viên 26

2.5.1 Tiền lương và thu nhập 26

2.5.2 Điều kiện và môi trường làm việc thuận lợi 27

2.5.3 Sự phù hợp mục tiêu 27

2.5.4 Hỗ trợ từ cấp trên hay cấp lãnh đạo 27

2.5.5 Khen thưởng công bằng 28

2.5.6 Trao quyền và giám sát 28

2.6 Mô hình nghiên cứu 29

Trang 12

2.6.1 Mô hình nghiên cứu mẫu các nhân tố ảnh hưởng đến sự trung thành của nhân

viên 29

2.6.2 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên quản lý cấp trung ở doanh nghiệp nhà hàng khách sạn 31

2.7 Tóm tắt chương 2 33

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.1 Quy trình nghiên cứu 34

3.1.1 Nghiên cứu định tính 36

3.1.1.1 Thang đo 36

3.1.1.2 Công cụ thu thập thông tin 38

3.1.1.3 Công cụ thu thập dữ liệu định tính 39

3.1.2 Nghiên cứu định lượng 40

3.2 Mô hình lý thuyết 41

3.3 Thiết kế nghiên cứu 43

3.3.1 Mô tả chi tiết về nhu cầu thông tin chuẩn bị xây dựng bảng câu hỏi 43

3.3.2 Xây dựng bảng câu hỏi 43

3.3.3 Nghiên cứu sơ bộ và hiệu chỉnh thang đo 44

3.3.4 Thiết kế thang đo cho bảng câu hỏi 45

3.3.5 Diễn đạt và mã hóa thang đo 45

3.3.6 Thiết kế mẫu nghiên cứu 47

3.3.6.1 Thiết kế mẫu 47

3.3.6.2 Các kết quả và thông tin về mẫu 48

3.4 Tóm tắt chương 3 49

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50

4.1 Tổng hợp kết quả khảo sát 50

4.1.1 Kết quả khảo sát về giới tính 50

Trang 13

4.1.3 Kết quả khảo sát theo loại hình doanh nghiệp 51

4.1.4 Kết quả khảo sát về vị trí công tác 52

4.1.5 Kết quả khảo sát về trình độ 53

4.1.6 Kết quả khảo sát về thu nhập bình quân 54

4.2 Thống kê mô tả 55

4.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự trung thành của nhân viên 55

4.2.2 Sự trung thành của nhân viên 56

4.3 Đánh giá thang đo 57

4.3.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo các biến độc lập 57

4.3.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo các biến phụ thuộc 59

4.4 Phân tích nhân tố (EFA) 59

4.4.1 Phân tích nhân tố đối với các biến độc lập 59

4.4.2 Kết quả EFA đối với các nhân tố của biến phụ thuộc 61

4.4.3 Đặt tên và giải thích nhân tố 62

4.5 Mô hình điều chỉnh 66

4.6 Kiểm định mô hình – phân tích hồi quy 68

4.6.1 Kiểm định hệ số tương quan Pearson 69

4.6.2 Phân tích hồi quy 69

4.7 Kết quả kiểm định giả thiết 72

4.8 Phân tích mối liên hệ giữa biến nguyên nhân định tính và biến kết quả định lượng 75

4.8.1 Kiểm định mức độ trung thành giữa phái nam và phái nữ 75

4.8.2 Kiểm định mức độ trung thành giữa những người làm việc ở độ tuổi khác nhau 76 4.8.3 Kiểm định mức độ trung thành giữa những người làm việc ở các loại hình doanh nghiệp khác nhau 77

4.8.4 Kiểm định mức độ trung thành giữa những người có vị trí công tác khác nhau 78 4.8.5 Kiểm định mức độ trung thành giữa những người có trình độ khác nhau 78

Trang 14

4.8.6 Kiểm định mức độ trung thành giữa những người có mức thu nhập khác nhau 78

4.9 Tóm tắt chương 4 79

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

5.1 Kết quả và đóng góp thực tiễn của đề tài 81

5.1.1 Kết quả 81

5.1.2 Đóng góp của đề tài 83

5.1.3 Ý nghĩa thực tiễn 85

5.2 Kiến nghị một số giải pháp để áp dụng kết quả nghiên cứu 86

5.2.1 Giải pháp hoàn thiện yếu tố “quyết định quản lý cấp cao/cấp lãnh đạo” 87

5.2.2 Giải pháp hoàn thiện yếu tố “điều kiện và môi trường làm việc phù hợp” 90

5.2.3 Giải pháp hoàn thiện yếu tố “tiền lương và thu nhập” 93

5.2.4 Giải pháp hoàn thiện yếu tố “khen thưởng công bằng” 94

5.2.5 Giải pháp hoàn thiện yếu tố “hỗ trợ từ cấp cao/lãnh đạo” 97

5.2.6 Giải pháp hoàn thiện yếu tố “sự phù hợp mục tiêu” 97

5.3 Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 99

5.3.1 Hạn chế 99

5.3.2 Các nghiên cứu tiếp theo 100

5.4 Tóm tắt chương 5 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

Trang 15

− HRM (Human resource management): Quản trị nguồn nhân lực

− LMX (Leader-Member Exchange Theory): Thuyết trao đổi giữa lãnh đạo và cấp dưới

− VHTTDL TP.HCM: Sở văn hóa thể thao và du lịch Thành phố Hồ Chí Minh

− WTO (World Tourism Organization): Tổ chức Du lịch Thế giới

Trang 16

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Các nhân tố duy trì và động viên 22

Bảng 2.2 Các chỉ số cấu thành các nhân tố ảnh hưởng sự thỏa mãn công việc 32

Bảng 3.1: Các thang đo được sử dụng trong bảng câu hỏi nghiên cứu 38

Bảng 3.2: Mô tả các biến trong mô hình 41

Bảng 3.3: Ví dụ về lựa chọn tương ứng câu hỏi khảo sát 45

Bảng 3.4: Thang đo các thành phần sau khi hiệu chỉnh các biến 46

Bảng 4.1: Kết quả phân tích nhân tố - biến độc lập 61

Bảng 4.2: Kết quả phân tích nhân tố - biến phụ thuộc 62

Bảng 4.3: Trung bình các yếu tố thang đo lòng trung thành 67

Bảng 4.4: Ma trận tương quan giữa các biến 69

Bảng 4.5: Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình 70

Trang 17

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Thứ tự chức vụ trong khách sạn theo định chuẩn tiếng Anh 16

Hình 2.2: Tháp nhu cầu của Maslow 21

Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu mẫu 30

Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu chính thức 31

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 35

Hình 3.2: Quy trình định tính xây dựng lý thuyết 36

Hình 4.1: Tỷ lệ theo giới tính 51

Hình 4.2: Kết quả khảo sát số lượng nhân viên theo độ tuổi giới 51

Hình 4.3: Tỷ lệ số lượng nhân viên theo loại hình công ty 52

Hình 4.4: Kết quả khảo sát số lượng nhân viên theo vị trí công tác 53

Hình 4.5: Kết quả khảo sát số lượng nhân viên theo trình độ 54

Hình 4.6: Tỷ lệ % số lượng nhân viên theo thu nhập bình quân 55

Hình 4.7: Thống kê mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến sự trung thành của nhân viên quản lý cấp trung 56

Hình 4.8: Thống kê mô tả các biến thuộc thành phần sự trung thành của nhân viên 57

Hình 4.9: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 64

Hình 4.10: Biểu đồ mức độ trung thành giữa phái nam và phái nữ 76

Hình 4.11: Biểu đồ mức độ trung thành giữa giữa các độ tuổi 77

Trang 18

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Đặt vấn đề

Trong những năm trở lại đây khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại Thế giới, nền kinh tế Việt Nam mở ra rất nhiều cơ hội song cũng không ít thách thức cho các ngành kinh tế nói chung và ngành du lịch nói riêng Đặc biệt là ngành du lịch Việt Nam tham gia tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), là một cơ quan chuyên trách của Liên hợp quốc UNWTO thực hiện nhiều hoạt động tích cực nhằm phát triển du lịch phạm vi toàn cầu như đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch, nghiên cứu, thống kê

du lịch, tổ chức hội nghị và hội thảo, thu thập xử lý thông tin du lịch, tổ chức quản lý

du lịch, bảo vệ môi trường Theo dự báo của Tổng cục du lịch Việt Nam năm 2012 TP.HCM đạt 32,9% kế hoạch thu hút khách du lịch, dự kiến năm 2013 số lượng khách quốc tế đạt 7,2 triệu lượt, (tăng 5,15% so với năm 2012), phục vụ 35 triệu lượt khách nội địa (tăng 7,69% so với năm 2012), tổng doanh thu từ khách du lịch đạt 190.000 tỷ đồng (tăng 18,75% so với năm 2012) và năm 2015 ngành du lịch Việt Nam sẽ thu hút 7

- 8 triệu lượt khách quốc tế, 32 - 35 triệu khách nội địa, con số tương ứng năm 2020 là

11 - 12 triệu khách quốc tế, 45 - 48 triệu khách nội địa Doanh thu từ du lịch dự kiến sẽ đạt 18 - 19 tỷ USD năm 2020. Đến nay, Sở VHTTDL TP.HCM đã hoàn thành đề cương Quy hoạch phát triển ngành Du lịch TP.HCM đến năm 2020, tầm nhìn đến năm

2025 cho Ủy ban nhân dân thành phố với mục tiêu đẩy mạnh đầu tư hoạt động du lịch trên địa bàn

Với sự phát trển mạnh mẽ hiện nay, ngành du lịch TP.HCM đã tạo ra hàng ngàn

cơ hội làm việc cho người lao động Điều này làm cho thị trường lao động dịch vụ du lịch ngày càng nóng hơn Từ đó dẫn tới việc giành giật nhân viên giỏi, lao động chuyên môn có tay nghề cao giữa các đơn vị kinh doanh du lịch Một trong những điều mà các

cơ sở kinh doanh du lịch nói riêng và các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn trên địa

Trang 19

nghiệm, đặc biệt những nhà quản lý cấp trung, những người sẵn sàng từ bỏ những vị trí chủ chốt ở các doanh nghiệp để đầu quân cho các đơn vị khác Chính sự thiếu gắn bó của họ khiến cho các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn gặp rất nhiều khó khăn trong kinh doanh, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển Khi một nhân viên ra đi, các doanh nghiệp phải tốn thời gian để tìm kiếm sự thay thế phù hợp và cùng với đó là chi phí đào tạo Quan trọng hơn, họ phải đối đầu với sự rò rỉ thông tin, công nghệ, khách hàng, thậm chí là bí mật kinh doanh và cuối cùng là làm xấu đi hình ảnh của doanh nghiệp

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay mối quan tâm lo lắng lớn nhất của các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn không phải nguồn vốn, cũng không phải là công nghệ mà chính là nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ quản lý cấp trung

Lý do chính là có sự chênh lệch quá lớn về nguồn cung cầu lao động chất lượng cao trong ngành nên các doanh nghiệp khách sạn luôn phải cạnh tranh quyết liệt với nhau

để thu hút các nhà quản lý có năng lực về đầu quân Vì trong ngành công nghiệp nhà hàng khách sạn này, nếu có được những nhà quản lý giỏi đồng nghĩa với việc chủ các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đã đi được hơn nửa chặng đường để đạt đến thành công

Tuy nhiên, nghề quản lý trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn còn có một đặc thù là không những phải bảo đảm hoàn thành nhiều việc cùng lúc, nhà quản lý cấp trung còn phải bảo đảm sự hài hòa về lợi ích của cả 3 bên: chủ sở hữu hay các cấp lãnh đạo, nhân viên và khách hàng Đây là một mối quan hệ khá phức tạp Ngoài ra, việc bố trí nhân sự là chức năng chủ yếu xảy ra liên tục cho tất cả các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn, vì tỷ lệ ban điều hành hay nhà quản lý cấp trung và nhân viên nghỉ việc tương đối cao Ở nhiều thành phố lớn đặc biệt

là ở TP.HCM, tỷ lệ 33% số lượng nhân viên được tuyển thay cho số nghỉ việc vẫn được xem là thấp Với tỷ lệ đó có nghĩa là trong một năm, 1/3 nhân công của các doanh

Trang 20

nghiệp nhà hàng khách sạn phải được “thay đổi” Với tỷ lệ này, có nghĩa là cứ mỗi ba năm khách sạn nhà hàng phải thay đổi toàn bộ nhân viên Nếu tỷ lệ 50% thì cứ hai năm một lần và nếu tỷ lệ này là 75% thì chỉ trong 15 tháng thì toàn bộ nhân viên sẽ được đổi mới hoàn toàn Ví dụ, một khách sạn với 450 nhân viên và tỷ lệ nhân viên “ra, vào”

là 75% hàng năm thì trung bình mỗi tháng phải thâu nhận 28 nhân viên mới để huấn luyện và phân bố vào các vị trí đang thiếu Vì thế trong hầu hết các khách sạn, công việc thâu nhận, bố trí các nhân viên mới được diễn ra liên tục (Mullen, 1985)

Do đó, vấn đề cấp thiết và quan trọng làm sao giữ chân được nhân viên giỏi là một vấn đề đau đầu cho các nhà lãnh đạo của các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn tại TP.HCM có nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh thì ngoài việc rất cần nguồn nhân lực có có chất lượng cao, thì còn phải biết cách làm thế nào để giữ chân được những nhà quản lý cấp trung có năng lực để tránh việc bị chảy máu chất xám, đây là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn nói riêng

Có nhiều nghiên cứu về mức độ trung thành của nhân viên đối với tổ chức, nhưng phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung nghiên cứu một cách tổng quát một mặt nào đó chẳng hạn như văn hóa tổ chức hay phong cách lãnh đạo, v.v có ảnh hưởng đến sự trung thành của nhân viên đối với tổ chức như thế nào Cho nên hiện nay chưa

có một nghiên cứu nào đề cập đến từng yếu tố cụ thể ảnh hưởng sự trung thành của nhà

quản lý cấp trung Đó là lý do tôi đã chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng lòng trung thành của nhà quản lý cấp trung trong lĩnh vực nhà hàng khách sạn tại TP.HCM” để làm đề tài luận văn thạc sĩ

1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu sau:

• Tìm hiểu và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ trung thành nhà quản trị

Trang 21

• Xây dựng và kiểm định các thang đo từng nhân tố ảnh hưởng đến mức độ trung thành của nhà quản trị cấp trung trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạnhiện nay

• Phân tích độ mạnh của từng nhân tố ảnh hưởng đến mức độ trung thành nhà quản

lý cấp trung đến công việc

Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ trung thành của nhà quản lý cấp trung trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn tại TP.HCM

1.4 Nội dung nghiên cứu của đề tài

Muốn đạt được các mục tiêu trên cần giải quyết các vấn đề sau:

− Các nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ trung thành của nhà quản lý cấp trung trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn?

− Tại sao việc phát triển và duy trì các nhà quản lý cấp trung chính là những thách thức cho các doanh nghiệp trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn hiện nay?

− Mức độ trung thành của nhà quản lý cấp trung sẽ ảnh hưởng như thế nào đến các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn?

− Các giải pháp nào nhằm nâng cao mức độ trung thành của nhà quản lý cấp trung các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn?

Để trả lời được các câu hỏi đó, các nội dung nghiên cứu mà đề tài cần thực hiện bao gồm:

Nội dung 1: tìm hiểu và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ trung thành

nhà quản lý cấp trung trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn

− Thu thập tài liệu về quản trị nhân sự, lý thuyết về nhà quản lý cấp trung và quản trị nhân sự trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn

− Xác định mô hình nghiên cứu mẫu làm nền tảng cho việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ trung thành của nhân viên

− Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ trung thành nhà quản lý cấp trung

Từ đó xác định lập bảng khảo sát điều tra nghiên cứu

Trang 22

Nội dung 2:

− Dựa trên dữ liệu thu thập (thông qua bảng câu hỏi) tiến hành kiểm định và đánh giá mức độ hài lòng của nhà quản lý cấp trung trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn

− Phân tích độ mạnh của các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ trung thành nhà quản

lý cấp trung đến công việc đã được khảo sát và đo lường

Nội dung 3: đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ trung thành của nhà

quản trị cấp trung trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn tại TP.HCM

− Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ trung thành nhà quản lý cấp trung

− Phân tích tính lợi ích kinh tế cho chủ doanh nghiệp, các cấp lãnh đạo đạt được tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

1.5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Giai đoạn 1: sử dụng phương pháp thu thập thông tin

− Thu thập các tài liệu tổng quan về ngành quản trị nhân sự, các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn

− Thu thập thông tin về công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp khách sạn trên địa bàn TP.HCM như thu nhập, môi trường làm việc, mục tiêu tổ chức, khả năng quản lý lãnh đạo, công tác quản trị nhân sự trên diễn đàn, tạp chí, báo, v.v

− Thu thập tài liệu trong và ngoài nước về đánh giá mức độ trung thành nhà quản lý cấp trung

Giai đoạn 2: sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính nhằm khẳng định và bổ

sung những tiêu chí đánh giá, điều chỉnh thang đo và xây dựng bảng khảo sát phục vụ cho quá trình nghiên cứu định lượng

Giai đoạn 3: sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng Từ các biến đo lường

ở giai đoạn nghiên cứu định tính, xác định các nhân tố và các thuộc tính đo lường Sau khi hiệu chỉnh thang đo cuối cùng được sử dụng cho phỏng vấn chính thức

Trang 23

Mẫu và thông tin mẫu: khảo sát định lượng thực hiện tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh Đối tượng chọn mẫu là những người hiện đang làm việc vị trí quản lý cấp trung trong các doanh nghiệp ngành nhà hàng khách sạn ở Thành phố Hồ Chí Minh, tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng bảng khảo sát điều tra

Mô hình đo lường dự kiến tác giả gồm 28 biến quan sát, sử dụng thang đo Likert

5 bậc khoảng (từ 1: hoàn toàn không đồng ý đến 5: hoàn toàn đồng ý) để lượng hóa và

06 giả thiết, theo quy tắc tối thiểu là: 28 x 5 = 140 mẫu đo lường (Bentle & Chou, 1987) Nhưng tác giả khảo sát đảm bảo độ tin cậy của thang đo, do đó số mẫu tính toán

250 mẫu

Thu thập và phân tích dữ liệu: sử dụng kỹ thuật xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS, tiến hành kiểm định thông qua các bước: (1) đánh giá sơ bộ thang đo, độ tin cậy của biến đo lường bằng hệ số Cronbach Alpha và độ giá trị (factor loading) bằng phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis), (2) kiểm định các giả thuyết

mô hình cấu trúc và độ phù hợp tổng thể mô hình Tiếp theo thực hiện kiểm định Test & phân tích ANOVA (Analysis Of Variance) giữa các nhóm đối tượng khác nhau với các thành phần của mô hình cấu trúc đã được kiểm định nhằm tìm ra sự khác biệt

T-có ý nghĩa của một vài nhóm cụ thể

1.6 Ý nghĩa đề tài

Thứ nhất, kết quả nghiên cứu sẽ cho người tham khảo có được cái nhìn tổng quát

về mức độ trung thành của công việc ở các nhân tố, khía cạnh khác nhau và sự thỏa mãn công việc nói chung của nhà quản lý cấp trung làm việc tại các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn tại TP.HCM Nghiên cứu cũng sẽ so sánh sự thỏa mãn và mức độ trung thành trong công việc được phân chia theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, vị trí công việc và thuộc các loại hình doanh nghiệp khác nhau

Thứ hai, nghiên cứu này giúp ta nhận biết được các thang đo dùng để đo lường mức độ trung thành trong công việc và các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của nhà quản lý cấp trung, từ đó các cấp lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp, công

Trang 24

ty và tổ chức sẽ xây dựng cho tổ chức mình chính sách phù hợp nhằm cải thiện sự thỏa mãn công việc của nhà quản lý cấp trung nâng cao mức độ trung thành trong tổ chức của mình

Thứ ba, đây là nghiên cứu dựa trên những nghiên cứu của các tác giả trước đây, làm cơ sở để các nghiên cứu sâu hơn về sự thỏa mãn công việc của nhà quản lý

1.7 Kết cấu luận văn

Phần mở đầu: Nội dung luận văn gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan: đặt vấn đề, tính cấp thiết đề tài, mục tiêu nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa, kết cấu của luận văn

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Trình bày cở sở lý thuyết đặc điểm lao động trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn, một số cơ sở lý thuyết về quản lý cấp trung, lòng trung thành Các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành: tiền lương và thu nhập, điều kiện và môi trường làm việc, sự phù hợp mục tiêu, hỗ trợ từ cấp trên hay cấp lãnh đạo, khen thưởng công bằng, trao quyền và giám sát Các nghiên cứu trước đây và mô hình nghiên cứu của đề tài

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Trình bày quy trình nghiên cứu định tính, định lượng và thiết kế nghiên cứu nhằm mục đích xây dựng bảng câu hỏi, nghiên cứu sơ bộ và hiệu chỉnh thang đo, diễn đạt và

mã hóa

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Trình bày các tổng hợp kết quả khảo sát về độ tuổi, giới tính, trình độ, loại hình doanh nghiệp, vị trí công tác, thu nhập bình quân Thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố EFA, mô hình điều chỉnh, kiểm định mô hình và phân tích hồi quy

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trình bày các kết quả và đóng góp của đề tài, những ý nghĩa thực tiễn và một số

Trang 25

1.8 Tóm tắt chương 1

Để giữ chân được nhà quản lý cấp trung các doanh nghiệp cần phải nhận dạng, xem xét, đánh giá đúng các yếu tố có ảnh hưởng đến sự trung thành của nhà quản lý cấp trung, dựa trên cơ sở đó doanh nghiệp sẽ có những hướng đi phù hợp trong công

tác quản trị nguồn nhân lực Từ lý do này nên đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng lòng trung thành của nhà quản lý cấp trung trong lĩnh vực nhà hàng khách sạn tại TP.HCM” được hình thành

Mục tiêu của đề tài này là: xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự trung thành của nhà quản lý cấp trung trong các doanh nghiệp, đo lường mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến sự trung thành của nhà quản lý cấp trung trong lĩnh vực nhà hàng khách sạn tại TP.HCM

Đối tượng nghiên cứu là những người hiện nay đang làm việc trong các tổ chức kinh tế như: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công

ty nhà nước, công ty liên doanh, và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ở Thành phố

Hồ Chí Minh

Nghiên cứu thực hiện theo 2 giai đoạn: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

Kết cấu luận văn gồm 5 chương: tổng quan, cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên

cứu, phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu, kết luận và kiến nghị

Trang 26

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Khái niệm và đặc điểm lao động trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn 2.1.1 Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực khách sạn

Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi người gồm có thể lực và trí lực, nhân lực có thể hiểu một cách đơn giản là yếu tố lao động sống và để quản lý nguồn nhân lực này Quản trị nguồn nhân lực trong kinh doanh khách sạn cũng không tách rời các mục tiêu nêu trên Nó có liên quan tới con người trong công việc và các quan hệ của họ trong khách sạn, làm cho họ có thể đóng góp tốt nhất vào sự thành công của khách sạn Theo TS Nguyễn Quyết Thắng (2013) có thể định nghĩa về quản trị nguồn nhân lực khách sạn như sau:

“Quản trị nguồn nhân lực khách sạn là hệ thống các quan điểm, chính sách, biện pháp và hoạt động thực tiễn sử dụng trong quản trị con người của một khách sạn nhằm

đạt được kết quả tối ưu cho đơn vị, đồng thời bồi dưỡng, phát huy tối đa tiềm năng của

nhân viên”

Như vậy, bản chất của kinh doanh các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn gồm:

• Kinh doanh về dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống và các dịch vụ bổ sung kèm theo như: giặt là, cắt tóc, làm đẹp, v.v Hoạt động này mang tính phi vật chất, chúng được cung cấp trực tiếp cho người tiêu dùng là khách

• Kinh doanh ăn uống và các dịch vụ bổ sung kèm theo, hoạt động này nhằm sản xuất, bán, trao đổi và phục vụ cho việc ăn uống của khách tại khách sạn

• Kinh doanh dịch vụ bổ sung là kinh doanh các dịch vụ giải trí, các dịch vụ khác theo quy mô của các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn và theo tiêu chuẩn quy định phân hạng khách sạn

Trang 27

2.1.2 Đặc điểm của lao động trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn

Theo TS Nguyễn Quyết Thắng (2013) lao động trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn có các đặc điểm sau:

Sản phẩm của các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn mang tính chất “tươi sống”

do đó nó phải được tiêu dùng ngay không thể lưu kho bãi được và đặc biệt là nó không thể gửi bán

Sản phẩm của các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn phụ thuộc nhiều vào yếu tố con người đó là: khách du lịch, nhân viên trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn

Trang 28

2.1.2.2 Lao động đòi hỏi tính chuyên môn hóa cao

Nhu cầu của khách là nhu cầu cao cấp tổng hợp và có tính đồng bộ cao vì vậy một cá nhân hay một bộ phận trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn không thể đáp ứng nhu cầu đó một cách tốt nhất cộng với đặc điểm của sản phẩm trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn là không cho phép làm lại, làm thử và sản xuất với tiêu dùng diễn ra trùng nhau từ đó dẫn tới cần phải chuyên môn hóa để đảm bảo mức độ chính xác cao trong phục vụ

Do tính chuyên môn hóa cao nên khả năng thay thế nhau của lao động giữa các

bộ phận trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn là ít Vì vậy trong quá trình quản

lý và sử dụng lao động đòi hỏi nhà quản lý phải sắp xếp đúng người đúng việc và không ngừng nâng cao trình độ của nhân viên sao cho quá trình phục vụ thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách nghĩa là phải thực hiện nghiêm túc công tác quản lý và sử dụng lao động trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn

2.1.2.3 Khả năng áp dụng cơ khí hóa và tự động hóa còn hạn chế

Sản phẩm của các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn chủ yếu là dịch vụ, quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời với nhau nên các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn không thể sản xuất ra hàng loạt sản phẩm được Mặt khác, dịch vụ các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn phụ thuộc vào khách hàng, người trực tiếp tiêu dùng nó Trên thực tế khách của các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn lại hết sức đa dạng và luôn có những nhu cầu sở thích đòi hỏi thay đổi theo thời gian, nguồn gốc dân tộc, độ tuổi, giới tính, đặc điểm tâm lí, trạng thái sức khỏe, v.v Dẫn tới khả năng áp dụng cơ khí hóa và tự động hóa trong quá trình phục vụ trực tiếp là hết sức khó khăn

Chính vì vậy, khả năng áp dụng cơ khí hóa và tự động hóa không lớn nên dung lượng lao động trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn là tương đối cao Cho nên gây ra rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý và sử dụng lao động trong khách sạn

Trang 29

2.1.2.4 Lao động chịu sực ép rất lớn về mặt tâm lí

Môi trường làm việc trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn là một môi trường quyến rũ và đầy phức tạp, cùng với quan niệm xã hội về nghề nghiệp, sức ép từ phía gia đình, từ đó tác động rất lớn đến hiệu quả làm việc của nhân viên

Ngoài ra khách trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn thuộc đủ mọi thành phần khác nhau về quốc tịch, trình độ văn hóa, nhu cầu sở thích, phong tục tập quán, ngôn ngữ, v.v cho nên đòi hỏi nhân viên phải nắm bắt được những đặc điểm của khách

để từ đó có những thái độ ứng xử sao cho phù hợp nhất

Đối tượng lao động trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn chủ yếu là tâm tư tình cảm của con người cùng với mức độ đòi hỏi chất lượng sản phẩm là cao cho nên đôi lúc nhân viên phải quên nỗi buồn của mình để giữ thăng bằng trong giao tiếp Vì vậy trong quá trình quản lý và sử dụng lao động đòi hỏi nhà quản lý phải ứng xử một cách linh động sao cho chất lượng phục vụ của nhân viên là tốt nhất

Như vậy, đây là một yếu tố rất lớn tác động đến công tác quản lý và sử dụng lao động trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn Do đó đòi hỏi các nhà quản trị phải làm sao cho nhân viên của mình đỡ chịu mặc cảm và sức ép trong nghề nghiệp

2.1.2.5 Cường độ lao động và thời gian lao động phân bổ không đều trong quá trình kinh doanh

Xét trung bình cường độ lao động trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn là không cao nhưng nó lại không được phân bổ đều theo thời gian Cường độ lao động trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn thay đổi thất thường do tính mùa vụ và do đặc điểm tiêu dùng của khách gây ra, tính mùa vụ có thể diễn ra trong năm, trong tháng, trong ngày và thậm chí là trong giờ

Các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn mở cửa 8.760 giờ trong một năm và nhân viên của các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn cũng trong tình trạng sẵn sàng phục vụ khách nên việc phân chia ca làm việc cho cán bộ công nhân viên là rất phức tạp Để

Trang 30

khắc phục tác động do đặc điểm này gây nên đòi hỏi các nhà quản lý phải thực hiện công bằng việc phân công ca làm việc và phân bổ lợi ích cho nhân viên trong khách sạn

2.1.2.6 Tuổi trung bình lao động thấp

Lao động trong du lịch là lao động trẻ và không đều theo lĩnh vực: độ tuổi trung bình từ 30 - 40 tuổi Trong đó lao động nữ có độ tuổi trung bình từ 20 - 30, nam từ 30 -

Hoạt động kinh doanh khách sạn có lao động trực tiếp lớn, mà sản phẩm chủ yếu của khách sạn là dịch vụ, do đó nó cần phải có một khối lượng lao động lớn

Chính vì vậy, đối tượng khách của các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn thuộc nhiều tầng lớp khác nhau, có những đặc điểm khác nhau đặc biệt là ngôn ngữ mà chất lượng phục vụ thì phải luôn luôn duy trì nên đòi hỏi đội ngũ nhân viên phải có trình độ ngoại ngữ tốt trong khi giao tiếp phục vụ khách

Trang 31

2.2 Sự trung thành của nhân viên đối với tổ chức

2.2.1 Khái niệm về mức độ trung thành của nhà quản lý cấp trung đối với tổ chức

2.2.1.1 Quản lý cấp trung

Khi con người bắt đầu hình thành các nhóm để thực hiện những mục tiêu mà họ không thể đạt được với tư cách là những cá nhân riêng lẻ, thì quản lý xuất hiện như một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân hướng tới những mục tiêu chung Có rất nhiều quan niệm khác nhau về quản lý:

− Quản lý là biết chính xác điều mình muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất

− Quản lý là những hoạt động cần thiết phải được thực hiện khi những con người kết hợp với nhau trong các nhóm, tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu chung

− Quản lý là quá trình cùng làm việc và thông qua các cá nhân, các nhóm cũng như các nguồn lực khác để hoàn thành các mục đích chung của một nhóm người, một tổ chức

− Quản lý là một nghệ thuật đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của những người khác

Thông thường, các nhà quản lý được phân thành các cấp khác nhau thích ứng với vai trò và phạm vi tham gia vào các khâu của quá trình quản lý Đó là các nhà quản lý cấp cao, các nhà quản lý cấp trung gian và các nhà quản lý cấp tác nghiệp Các nhà quản lý cấp cao liên quan trực tiếp đến việc ban hành các quyết định lớn ảnh hưởng đến toàn bộ tổ chức và các nguồn lực của nó Trong khi đó, các nhà quản lý cấp trung gian triển khai các quyết định xuống cấp dưới Còn cấp tác nghiệp trực tiếp điều hành việc thực thi của nhân viên Vì vậy, yêu cầu về mức độ của ba nhóm kỹ năng trên đối với mỗi cấp quản lý cũng khác nhau

Học thuyết trường phái cổ điển: chú trọng vào công việc và các chức năng quản

lý để xác định cách thức quản lý tốt nhất đối với tất cả các tổ chức H.Fayol (1949) đã

Trang 32

phát hiện ra sự khác biệt giữa các hoạt động quản lý với các hoạt động khác trên cơ sở phân tích năm chức năng chính của quản lý là: lập kế hoạch, phối hợp, tổ chức, kiểm tra và ra mệnh lệnh

Lý thuyết hành vi: chú trọng vào con người để xác định ra cách thức quản lý tốt nhất trong tất cả các tổ chức Elton Mayo (1880-1949), Abraham Maslow (1908-1970), Douglas Mcgregor (1906-1964) những người đại diện cho trường phái này, đã tìm cách nâng cao sự thực thi của các nhân viên trong tổ chức, thông qua việc phân tích ảnh hưởng của môi trường tổ chức, của động cơ thúc đẩy và các phong cách quản lý đối với sự thực thi Xu hướng chung hiện nay là hướng tới quản lý chất lượng tổng thể đó chính là áp dụng tiếp cận hệ thống đối với quản lý

Đối với nhiều khách sạn lớn, do số lượng dịch vụ khá đa dạng nên chúng ta

thường gặp nhiều chức vụ trong khách sạn Tuy nhiên, nhìn chung về cơ bản hệ thống

chức vụ trong khách sạn trên thế giới theo định chuẩn bằng tiếng Anh thường đi theo trình tự sau:

Trang 34

Hình 2.1: Thứ tự chức vụ trong khách sạn theo định chuẩn tiếng Anh

(Nguồn: Chương trình chuyển giao kỹ thuật “Hotel management”, 2005)

Việc dịch thứ tự chức vụ trên ra tiếng Việt chỉ mang nghĩa tương đối Trong cấu trúc hình A tại sơ đồ trên, dưới “General Manager” (Tổng giám đốc/Tổng quản lý) có thể có “Deputy General Manager” (Phó tổng giám đốc/Phó tổng quản lý) Tương tự tại hình B cũng vậy, cũng có thể có “Deputy General Director” Tùy theo quy mô, số lượng dịch vụ của khách sạn mà tai nhiều đơn vị từ chức vụ “Manager” (Giám đốc/Quản lý) trở lên có thể có thêm chức vụ “Assistant” (trợ lý) nhằm giúp việc cho chức vụ chính Tại Mỹ, từ đầu những năm 1990 đến nay, chức vụ Trợ lý giám đốc hay Tổng giám đốc khách sạn ngày càng trở nên quan trọng Trợ lý giám đốc thường là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc (Rutherford & O’Fallon, 2007), họ tham gia vào công tác điều hành và tên chức vụ này theo tiếng Anh là “Executive Assistant Manager” – Dịch ra tiếng Việt với chức năng và nhiệm vụ của họ có thể hiểu

là “Giám đốc điều hành” hoặc Phó tổng giám đốc

Đặc thù trong kinh doanh khách sạn, tại bộ phận nhà hàng còn có thêm chức vụ

“Maitre d’Hotel” phụ trách về mặt kỹ thuật phục vụ

Thứ tự chức vụ trên trong một số trường hợp cũng chỉ là tương đối, nó phụ thuộc

thêm vào từ đứng trước Ví dụ như: Tại Mỹ, một số khách sạn người ta có hệ thống chức vụ (đi từ cao xuống thấp) gồm: Giám đốc (hay quản lý) khối lưu trú (Residental

(Housekeeping manager) Quản đốc bộ phận buồng trong trường hợp này sẽ là quản lý

bộ phận buồng và bộ phận giặt là Thật ra, những trường hợp này không phải là phức

tạp, nó rất dễ nhận biết trong kinh doanh khách sạn

Ngoài ra còn có một số đặc thù quan trọng trong yêu cầu của công việc sẽ xác định rõ vai trò của người quản lý:

Trang 35

• Các nhà quản lý làm việc trong các doanh nghiệp nhà hàng khách sạn phải làm nhiều giờ với một nhịp độ cao, liên tục

• Đặc trưng hoạt động của họ rất súc tích và đa dạng gồm nhiều vấn đề quan trọng hoặc không quan trọng thể hiện một cách rất khó phân biệt

• Người quản lý phải giải quyết chủ yếu những vấn đề mang tính thời gian và đặc thù (giải quyết kịp thời)

• Người quản lý xử lý một lượng lớn thông tin cả bên trong lẫn bên ngoài phạm vi khách sạn

• Người quản lý thường sử dụng loại hình truyền đạt thông tin trực diện vì nó có

ưu điểm là nhanh chóng

• Người quản lý thường sử dụng ngày làm việc của họ để “tiếp cận và xử lý thông tin” nhưng thự tế qua đó họ cũng kiểm soát được hoạt động thường nhật của họ

2.2.1.2 Lòng trung thành nhân viên đối với tổ chức

Có nhiều cách tiếp cận trong các nghiên cứu về lòng trung thành của nhân viên Trung thành có thể là một yếu tố thành phần của cam kết tổ chức, cũng có thể là một khái niệm độc lập Allen & Mayer (1990) chú trọng ba trạng thái tâm lý của nhân viên khi gắn kết với tổ chức Nhân viên có thể trung thành với tổ chức xuất phát từ tình cảm thật sự của họ: họ sẽ ở lại với tổ chức dù có nơi khác trả lương cao hơn, điều kiện làm việc tốt hơn: họ có thể trung thành với tổ chức chỉ vì họ không có cơ hội kiếm được công việc tốt hơn và họ có thể trung thành với tổ chức vì những chuẩn mực đạo đức mà

họ theo đuổi

Theo Mowday, Steers và Poter (1979), trung thành là “ý định hoặc mong muốn duy trì là thành viên của tổ chức” Định nghĩa nổi tiếng của Mowday về lòng trung thành tương tự như khái niệm “Duy trì” trong các nghiên cứu ở phạm vi quốc gia trong nhiều năm liền của viện Aon Consulting: nhân viên có ý định ở lại lâu dài cùng tổ chức/doanh nghiệp: sẽ ở lại tổ chức/các doanh nghiệp mặc dù có nơi khác có lời đề nghị lương bổng tương đối hấp dẫn hơn (Stum 1999, 2001) Theo Johnson (2005) ngày

Trang 36

nay, nhân viên “trung thành với nghề nghiệp của họ hơn trung thành với nhà tuyển dụng” và “bản chất trong quan hệ giữa nhân viên và nhà tuyển dụng đã có những thay đổi căn bản và cần đánh giá lại khái niệm trung thành” Theo mô hình thang đo lòng trung thành của nhân viên của Man Power (2002), những tiêu chuẩn đánh giá lòng trung thành bao gồm: “sẵn lòng giới thiệu công ty của mình như một nơi làm việc tốt; sẵn lòng giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ của công ty; có ý định gắn bó lâu dài với công ty”

Một số Tổng giám đốc cho rằng các tổ chức muốn có một nhân viên ngôi sao trong ba năm còn hơn có một nhân viên ở lại với công ty suốt đời nhưng năng lực kém cỏi Tuy nhiên, quan điểm mới về lòng trung thành chưa phổ biến rộng rãi ở các doanh nghiệp Việt Nam và còn gặp khó khăn trong việc đo lường Vì vậy, nghiên cứu này vẫn

sử dụng định nghĩa lòng trung thành của Mowday và các cộng sự (1979), cùng với thang đo lòng trung thành của nhân viên của Man Power (2002)

2.2.2 Lợi ích của việc xây dựng và duy trì mức độ trung thành của nhân viên

Giá trị lòng trung thành của nhân viên là cực kỳ to lớn, giảm thiểu chi phí thay đổi nhân viên chỉ là một ví dụ nhìn thấy được, lợi ích của việc giữ lại những nhân viên

có kinh nghiệm, đáng tin cậy là vô giá Cũng cần phải lưu ý những nhà quản trị ở ngoài 40 tuổi rằng những điều làm cho nhân viên trung thành ngày nay rất khác với những gì khiến cho chúng ta trung thành với tổ chức ngày hôm qua Thâm niên công tác, kinh nghiệm làm việc, sự ổn định của tổ chức sẽ là những điều chúng ta nghĩ tới đầu tiên, nhưng vượt ra ngoài kinh nghiệm cá nhân sẽ cho chúng ta cái nhìn toàn cảnh

về lợi ích đối với tổ chức của việc xây dựng và duy trì lòng trung thành của nhân viên trong bối cảnh ngày nay:

− Về mặt doanh thu, các nhân viên trung thành có khuynh hướng làm việc tốt hơn

cả những gì khách hàng mong đợi và luôn có tinh thần làm việc cao ở khả năng tốt nhất của họ Cả hai đặc điểm này đều rất quan trọng trong việc giữ lại cho

Trang 37

− Về mặt chi phí, những nhân viên trung thành sẽ ở lại làm việc với công ty lâu dài, từ chối những lời chào mời từ đối thủ, không chủ động tìm công việc mới

và luôn giới thiệu công ty của mình là những chỗ làm tốt Cả bốn thái độ này đều có ảnh hưởng tích cực đến phía cột chi phí trong bảng cân đối kế toán của công ty, vì công ty sẽ tránh được những khoản chi phí đáng kể cho việc thay thế nhân viên

Nói cách khác, thay vì chỉ tập trung vào việc níu giữ nhân viên (cố gắng giữ lại những nhân viên đã quyết định nghỉ việc), các nhà quản trị cần tích cực và chủ động hơn nữa trong việc thừa nhận những lợi ích của việc tìm hiểu, quản lý và tăng cường lòng trung thành của nhân viên

Như vậy, mặc dù lòng trung thành của nhân viên được thừa nhận là hai trong số những nhân tố mang tính quyết định nhất đối với sự thành công của doanh nghiệp, vẫn không có gì ngạc nhiên khi nhận thấy rằng các công ty và tổ chức đang phải đối mặt với những thách thức gay gắt về việc phát triển một đội ngũ nhiệt huyết và tận tụy

2.2.3 Tầm quan trọng về mức độ trung thành nhà quản lý cấp trung đối với tổ chức

Như đã trình bày ở trên, nếu bạn đang là một Trưởng phòng thì nhiệm vụ của bạn

là tiếp nhận các ý kiến, thông tin, mục tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch từ cấp trên là Giám đốc của mình và biến những mục tiêu, chỉ tiêu, kế hoạch chiến lược đó thành mục tiêu

và kế hoạch hành động cho phòng ban của mình, nhằm triển khai và giám sát kế hoạch thực hiện để hoàn thành mục tiêu và chỉ tiêu của cấp trên Hơn thế nữa, nhà quản lý cấp trung là chiếc cầu nối để thông tin từ trên đi xuống đến nhân viên phải được bảo đảm tính trung thực, chính xác và toàn bộ nhân viên cấp dưới hiểu được chiến lược và mục tiêu của công ty để thực hiện đúng, đủ và hiệu quả Ngược lại, quản lý cấp trung có nhiệm vụ tiếp nhận thông tin, báo cáo, đề xuất từ cấp dưới, sau đó phải biết cách chọn lọc, tổng hợp và phản hồi lên cấp trên nhằm liên kết hệ thống thông tin hai chiều trong công ty hiệu quả nhất

Trang 38

Trong một số công ty, nếu các nhà quản lý cấp trung không đủ năng lực sẽ rất khó

để các Tổng giám đốc cấp cao triển khai các mục tiêu chiến lược kinh doanh dài hạn của mình và sẽ không đủ sức để xây dựng một đội ngũ nhân viên cấp dưới có năng lực,

có động lực để làm việc tốt, hoàn thành mục tiêu chung của công ty

2.3 Lý thuyết động viên trong việc tạo sự trung thành của nhân viên

2.3.1 Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow

Trong hệ thống lý thuyết quản trị và động viên, thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943) là thuyết có được một sự hiểu biết rộng lớn A Maslow cho rằng hành vi của con người bắt nguồn từ nhu cầu và những nhu cầu của con người được sắp xếp theo một thứ tự ưu tiên từ thấp tới cao về tầm quan trọng Cấp bậc nhu

cầu được sắp xếp thành năm bậc sau: những nhu cầu cơ bản hay nhu cầu sinh lý là

những nhu cầu đảm bảo cho con người tồn tại như: ăn, uống, mặc, tồn tại và phát triển

nòi giống và các nhu cầu của cơ thể khác Những nhu cầu về an toàn và an ninh là các nhu cầu như an toàn, không bị đe dọa, an ninh, chuẩn mực, luật lệ Những nhu cầu xã

hội là các nhu cầu về tình yêu, được chấp nhận, bạn bè, xã hội, v.v Những nhu cầu tự trọng là các nhu cầu về tự trọng, tôn trọng người khác, được người khác tôn trọng, địa

vị, v.v Những nhu cầu tự thể hiện là các nhu cầu như chân, thiện, mỹ, tự chủ, sáng tạo,

hài hước, v.v

Trang 39

Hình 2.2: Tháp nhu cầu của Maslow (Nguồn: Organizational Behavior [21]) Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow đã có một ẩn ý quan trọng đối với các nhà quản trị đó là muốn động viên người lao động thì điều quan trọng là bạn phải hiểu người lao động của bạn đang ở cấp độ nhu cầu nào Từ sự hiểu biết đó cho phép bạn đưa ra các giải pháp phù hợp cho việc thỏa mãn nhu cầu của người lao động đồng thời bảo đảm đạt đến các mục tiêu tổ chức (Nguyễn Hữu Lam, 1996, tr.119-121)

2.3.2 Thuyết hai nhân tố của F Herzberg

Năm 1959, F Herzberg và các đồng nghiệp của mình sau khi thực hiện các cuộc phỏng vấn với hơn 200 người kỹ sư và kế toán của các doanh nghiệp khác nhau và đã rút ra nhiều kết luận rất bổ ích Ông đặt các câu hỏi về các loại nhân tố đã ảnh hưởng đến người lao động như: khi nào thì có tác dụng động viên họ làm việc và khi nào thì

có tác dụng ngược lại Bằng kinh nghiệm chuyên môn, ông chia các nhu cầu của con người theo 2 loại độc lập và có ảnh hưởng tới hành vi con người theo những cách khác nhau: khi con người cảm thấy không thỏa mãn với công việc của mình thì họ rất lo lắng về môi trường họ đang làm việc, còn khi họ cảm thấy hài lòng về công việc thì họ

Trang 40

rất quan tâm đến chính công việc Ông đã phân thành 2 nhóm nhân tố: duy trì và động viên Nội dung của các nhân tố đó được mô tả theo bảng sau:

Bảng 2.1: Các nhân tố duy trì và động viên

(Nguồn: TS Hà Văn Hội, 2007)

Các nhân tố duy trì Các nhân tố động viên

1 Phương pháp giám sát

2 Hệ thống phân phối thu nhập

3 Quan hệ với đồng nghiệp

4 Điều kiện làm việc

5 Chính sách của công ty

6 Cuộc sống cá nhân

7 Địa vị

8 Quan hệ qua lại giữa các cá nhân

1 Sự thách thức của công việc

2 Các cơ hội thăng tiến

3 Ý nghĩa của các thành tựu

4 Sự nhận dạng khi công việc được thực hiện

5 Ý nghĩa của các trách nhiệm

Cách hình thành sự “thúc đẩy” trong công việc cũng chính là tiến trình hình thành “động lực” Điều này đối với các nhà quản lý là rất quan trọng, vì nó giúp cho họ

có tầm nhìn xa hơn trong việc bố trí, thay đổi, tiếp tục công việc như thế nào để tạo được “động lực” cho nhân viên

2.3.3 Thuyết mong đợi của Victor H Vroom

Victor H Vroom (1964) cho rằng động viên là kết quả của những mong đợi của một cá nhân Sự động viên của con người phụ thuộc vào hai nhân tố là mức độ mong muốn thực sự của cá nhân đối với việc giải quyết công việc và cá nhân đó nghĩ về công việc thế nào và sẽ đạt đến nó như thế nào Vì vậy, để động viên người lao động chúng

ta cần quan tâm đến nhận thức và mong đợi của cá nhân về các mặt: tình thế, các phần thưởng, sự dễ dàng thực hiện theo cách mà sẽ đạt đến phần thưởng và sự bảo đảm là phần thưởng được trả

Ngày đăng: 11/03/2017, 19:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hà Văn Hội (2007). Quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. NXB Bưu điện Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Tác giả: Hà Văn Hội
Nhà XB: NXB Bưu điện Hà Nội
Năm: 2007
2. Hoàng Trọng (1999). Phân tích dữ liệu đa biến. Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu đa biến
Tác giả: Hoàng Trọng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 1999
3. Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Nhà xuất bản Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
Năm: 2008
4. Lục Bội Minh (1998). Quản lý khách sạn hiện đại. NXB Chính trị quốc gia và viện nghiên cứu phát triển du lịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý khách sạn hiện đại
Tác giả: Lục Bội Minh
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia và viện nghiên cứu phát triển du lịch
Năm: 1998
5. Trần Kim Dung (2003). Quản trị nguồn nhân lực. Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
6. Trần Thị Kim Dung (2005). Nhu cầu, sự thõa mãn của nhân viên và mức độ gắn kết tổ chức. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu, sự thõa mãn của nhân viên và mức độ gắn kết tổ chức
Tác giả: Trần Thị Kim Dung
Năm: 2005
7. Trần Thị Thu Trang (2006). Ảnh hưởng của văn hóa tổ chức và phong cách lãnh đạo đến kết quả làm việc của nhân viên và lòng trung thành của họ đối với tổ chức.Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của văn hóa tổ chức và phong cách lãnh đạo đến kết quả làm việc của nhân viên và lòng trung thành của họ đối với tổ chức
Tác giả: Trần Thị Thu Trang
Nhà XB: Trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
8. Nguyễn Đình Thọ (2011). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Năm: 2011
9. Nguyễn Hữu Lam (1996). Hành vi tổ chức. Nhà xuất bản Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành vi tổ chức
Tác giả: Nguyễn Hữu Lam
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
Năm: 1996
10. Nguyễn Hữu Thân (2001). Quản trị nhân sự. Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân sự
Tác giả: Nguyễn Hữu Thân
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2001
11. Nguyễn Văn Hóa (2009) & Nguyễn Quyết Thắng (2013). Quản trị kinh doanh khách sạn. Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh khách sạn
Tác giả: Nguyễn Văn Hóa, Nguyễn Quyết Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2009
12. Nguyễn Thị Hải (2009). Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn với công việc của nhân viên ngành cao su – Trường hợp các công ty cao su tại tỉnh Daklak. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn với công việc của nhân viên ngành cao su – Trường hợp các công ty cao su tại tỉnh Daklak
Tác giả: Nguyễn Thị Hải
Nhà XB: Trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
13. Nguyễn Văn Đính & Nguyễn Văn Mạnh (1995). Giáo trình tâm lý và nghệ thuật giao tiếp ứng xử trong kinh doanh khách sạn. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lý và nghệ thuật giao tiếp ứng xử trong kinh doanh khách sạn
Tác giả: Nguyễn Văn Đính, Nguyễn Văn Mạnh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1995
15. Vũ Khắc Đạt (2008). Các yếu tố tác động đến lòng trung thành của nhân viên tạivăn phòng khu vực Miền Nam VietNam Airlines. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố tác động đến lòng trung thành của nhân viên tạivăn phòng khu vực Miền Nam VietNam Airlines
Tác giả: Vũ Khắc Đạt
Năm: 2008
16. Abraham H Maslow (1954). Motivation and Personality. New York: Harper & Row Sách, tạp chí
Tiêu đề: Motivation and Personality
Tác giả: Abraham H Maslow
Nhà XB: Harper & Row
Năm: 1954
17. Allen N J and Meyer J P (1990). The Measurement and Antecedents of Affective, Continuance and Normative Commitment to the Organization. Journal of Occupational Psychology, Vol. 63, pp. 1-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Measurement and Antecedents of Affective, Continuance and Normative Commitment to the Organization
Tác giả: Allen N J, Meyer J P
Nhà XB: Journal of Occupational Psychology
Năm: 1990
18. Chatman, J. A. (1991). ‘Matching people and organizations: Selection and socialization in public accounting firms’. Administrative Science Quarterly, 36, 459-484 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Matching people and organizations: Selection and socialization in public accounting firms
Tác giả: J. A. Chatman
Nhà XB: Administrative Science Quarterly
Năm: 1991
19. Frederick Herzberg, B Mausner, and G Snyderman (1959). The Motivation to work. New York: John Wiley Sons Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Motivation to work
Tác giả: Frederick Herzberg, B Mausner, and G Snyderman
Năm: 1959
20. Hair & ctg (1998). Multivariate Data Nalysis. Fith edition, Prentice-Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multivariate Data Analysis
Tác giả: Hair, ctg
Nhà XB: Prentice-Hall
Năm: 1998
21. Maslow, A. H. (1943). A Theory of Human Motivation. Psychological Review, 50, pp. 370-396 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Theory of Human Motivation
Tác giả: Maslow, A. H
Năm: 1943

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3. Mô hình nghiên cứu mẫu   (Nguồn: TS. Nguyễn Văn Hóa, 2009)  Các giả thiết của mô hình: - Các nhân tố ảnh hưởng lòng trung thành của nhà quản lý cấp trung trong lĩnh vực nhà hàng khách sạn tại thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.3. Mô hình nghiên cứu mẫu (Nguồn: TS. Nguyễn Văn Hóa, 2009) Các giả thiết của mô hình: (Trang 48)
Hình 2.4. Mô hình nghiên cứu chính thức - Các nhân tố ảnh hưởng lòng trung thành của nhà quản lý cấp trung trong lĩnh vực nhà hàng khách sạn tại thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.4. Mô hình nghiên cứu chính thức (Trang 49)
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu - Các nhân tố ảnh hưởng lòng trung thành của nhà quản lý cấp trung trong lĩnh vực nhà hàng khách sạn tại thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 53)
Hình 4.1: Tỷ lệ theo giới tính - Các nhân tố ảnh hưởng lòng trung thành của nhà quản lý cấp trung trong lĩnh vực nhà hàng khách sạn tại thành phố Hồ Chí Minh
Hình 4.1 Tỷ lệ theo giới tính (Trang 68)
Hình 4.2: Kết quả khảo sát số lượng nhân viên theo độ tuổi giới - Các nhân tố ảnh hưởng lòng trung thành của nhà quản lý cấp trung trong lĩnh vực nhà hàng khách sạn tại thành phố Hồ Chí Minh
Hình 4.2 Kết quả khảo sát số lượng nhân viên theo độ tuổi giới (Trang 69)
Hình 4.3: Tỷ lệ số lượng nhân viên theo loại hình công ty - Các nhân tố ảnh hưởng lòng trung thành của nhà quản lý cấp trung trong lĩnh vực nhà hàng khách sạn tại thành phố Hồ Chí Minh
Hình 4.3 Tỷ lệ số lượng nhân viên theo loại hình công ty (Trang 70)
Hình 4.4: Kết quả khảo sát số lượng nhân viên theo vị trí công tác - Các nhân tố ảnh hưởng lòng trung thành của nhà quản lý cấp trung trong lĩnh vực nhà hàng khách sạn tại thành phố Hồ Chí Minh
Hình 4.4 Kết quả khảo sát số lượng nhân viên theo vị trí công tác (Trang 71)
Hình 4.5: Kết quả khảo sát số lượng nhân viên theo trình độ - Các nhân tố ảnh hưởng lòng trung thành của nhà quản lý cấp trung trong lĩnh vực nhà hàng khách sạn tại thành phố Hồ Chí Minh
Hình 4.5 Kết quả khảo sát số lượng nhân viên theo trình độ (Trang 72)
Hình 4.6: Tỷ lệ % số lượng nhân viên theo thu nhập bình quân - Các nhân tố ảnh hưởng lòng trung thành của nhà quản lý cấp trung trong lĩnh vực nhà hàng khách sạn tại thành phố Hồ Chí Minh
Hình 4.6 Tỷ lệ % số lượng nhân viên theo thu nhập bình quân (Trang 73)
Hình 4.7: Thống kê mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến sự trung thành của nhà quản lý - Các nhân tố ảnh hưởng lòng trung thành của nhà quản lý cấp trung trong lĩnh vực nhà hàng khách sạn tại thành phố Hồ Chí Minh
Hình 4.7 Thống kê mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến sự trung thành của nhà quản lý (Trang 74)
Hình 4.8: Thống kê mô tả các biến thuộc thành phần sự trung thành của nhân viên - Các nhân tố ảnh hưởng lòng trung thành của nhà quản lý cấp trung trong lĩnh vực nhà hàng khách sạn tại thành phố Hồ Chí Minh
Hình 4.8 Thống kê mô tả các biến thuộc thành phần sự trung thành của nhân viên (Trang 75)
Hình 4.9: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh - Các nhân tố ảnh hưởng lòng trung thành của nhà quản lý cấp trung trong lĩnh vực nhà hàng khách sạn tại thành phố Hồ Chí Minh
Hình 4.9 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh (Trang 84)
Hình 4.10: Biểu đồ mức độ trung thành giữa phái nam và phái nữ - Các nhân tố ảnh hưởng lòng trung thành của nhà quản lý cấp trung trong lĩnh vực nhà hàng khách sạn tại thành phố Hồ Chí Minh
Hình 4.10 Biểu đồ mức độ trung thành giữa phái nam và phái nữ (Trang 94)
Hình 4.11: Biểu đồ mức độ trung thành giữa giữa các độ tuổi - Các nhân tố ảnh hưởng lòng trung thành của nhà quản lý cấp trung trong lĩnh vực nhà hàng khách sạn tại thành phố Hồ Chí Minh
Hình 4.11 Biểu đồ mức độ trung thành giữa giữa các độ tuổi (Trang 95)
4. Bảng kiểm định mức độ trung thành theo các loại hình doanh nghiệp khác nhau - Các nhân tố ảnh hưởng lòng trung thành của nhà quản lý cấp trung trong lĩnh vực nhà hàng khách sạn tại thành phố Hồ Chí Minh
4. Bảng kiểm định mức độ trung thành theo các loại hình doanh nghiệp khác nhau (Trang 148)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w