Vì lý do đó, tác giả đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ của mình...
Trang 1MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong thời gian qua, NHNN Việt Nam và các TCTD đều hết sức quan tâm đến CLTD, điều này được thể hiện rõ qua việc hoàn thiện các quy định pháp lý về phòng ngừa và xử lý RRTD, thường xuyên ban hành các văn bản chỉ đạo nghiệp vụ về nâng cao CLTD, nhờ đó mà tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trong chừng mực nhất định đã được kiềm chế sự gia tăng Tuy nhiên hoạt động tín dụng vẫn đang đối mặt với nhiều rủi ro, tỷ lệ nợ xấu cao và vẫn còn tiềm ẩn nhiều khoản nợ xấu chưa được hạch toán và báo cáo đúng thực chất Việc tiếp tục nâng cao CLTD là định hướng có tính cấp bách đối với các NHTM Việt Nam hiện nay
Trong tình trạng chung đó, CLTD của NHNo&PTNT Việt Nam tuy đã được tăng cường bằng nhiều biện pháp khác nhau như:
rà soát các quy định nội bộ, chấn chỉnh công tác cán bộ, cơ cấu lại mạng lưới ở đô thị, Tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu vẫn là vấn đề đáng lo ngại (đến hết năm 2014) lên tới trên 4,55% Mặc dù vậy tỷ lệ này vẫn chưa phản ảnh đúng thực trạng CLTD, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao,… Những tiềm ẩn RRTD không phải là nhỏ và đứng trước yêu cầu hội nhập quốc tế đòi hỏi ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam cần phải có những giải pháp phù hợp hơn nữa
để nâng cao CLTD và quản lý CLTD trong thời gian tới Vì lý do đó,
tác giả đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” làm
đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ của mình
Trang 22 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
– Nguyễn Thị Thu Đông (2012), Nâng cao chất lượng tín dụng tại NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập Tác giả đã tập trung nghiên cứu một cách toàn diện về CLTD của NHTM, từ đó phân tích cụ thể cho NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam Song, luận án chỉ dừng lại ở việc phân tích thực trạng dựa trên số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo của NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam
– Wang Junbo; Wu Chunchi (2015), Thanh khoản, chất lượng tín dụng và các mối quan hệ giữa biến động giá và hoạt động giao dịch: Bằng chứng từ các thị trường trái phiếu doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu cho thấy một mối quan hệ tích cực giữa biến động giá và tần số giao dịch và một mối quan hệ tiêu cực giữa biến động và quy
mô doanh nghiệp, tính thanh khoản kém tỷ lệ thuận với rủi ro
Trên cơ sở tiếp cận và thừa kế các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước và nước ngoài trước đây, tác giả nhận thấy ở Việt Nam chưa có một công trình nghiên cứu khoa học nào đề cập một cách có hệ thống lý luận về CLTD và hệ thống một số nhóm chỉ tiêu đánh giá CLTD cũng như việc ứng dụng mô hình định lượng trong phân tích các nhân tố tác động CLTD của NHNNo&PTNT Việt Nam đang thiếu hẳn tại Việt Nam và đây cũng là hướng nghiên cứu tiếp theo của tác giả
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
– Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng, các nhân tố tác động tới chất lượng tín dụng
– Đánh giá thực trạng CLTD tại NHNo&PTNT Việt Nam;
– Lựa chọn mô hình để phân tích các nhân tố tác động đến CLTD;
Trang 3– Đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao CLTD tại NHNo&PTNT Việt Nam
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
– Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT
Việt Nam; Hoạt động tín dụng được nghiên cứu trong luận án đó là hoạt động cho vay; Chất lượng tín dụng mà luận án nghiên cứu đó là chất lượng cho vay của NHTM
– Phạm vi không gian nghiên cứu: NHNo&PTNT Việt Nam trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng
– Phạm vi thời gian nghiên cứu:
Dữ liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2010 – 2014
Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin đánh giá của cán bộ tín dụng
về các nhân tố tác động đến CLTD của NHNo&PTNT Việt Nam trong năm 2015
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Dựa trên cơ sở tham khảo các tài liệu, sách, tạp chí, bài báo, trang web, số liệu cơ quan thống kê, các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, các báo cáo tài chính của NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn 2010 –2014
- Dữ liệu sơ cấp: Điều tra và phỏng vấn 458 cán bộ tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam trên địa bàn cả nước, tuy nhiên tập trung nghiên cứu tại các thành phố lớn như TP Hồ Chí Minh (230 cán bộ tín dụng); Hà Nội (178 cán bộ tín dụng); Đà Nẵng (50 cán bộ tín dụng)
Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu
– Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp
Trang 4Việt Nam, NHTM công bố Trong đó có các nội dung về thu nhập, chi phí, lợi nhuận, tỷ lệ nợ xấu, mức dự phòng rủi ro…Các số liệu trên được tác giả chọn lọc, xử lý và đưa vào nghiên cứu này dưới
dạng các bảng biểu, hình
– Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp
Phương pháp thống kê mô tả và thống kê suy luận; Phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha; Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis); Phân tích phương sai ANOVA; Phương pháp phân tích hồi quy
5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Về mặt học thuật, lý luận:
Thứ nhất: Trên cơ sở lý luận về tín dụng của NHTM, tác giả đưa ra
quan điểm CLTD dựa trên quan điểm của (i) Khách hàng vay vốn; (ii) Khách hàng gửi tiền; (iii) Nền kinh tế; (iv) Ngân hàng thương mại
Thứ hai: Tác giả đưa ra chỉ tiêu đánh giá CLTD của NHTM đó là (i)
Chỉ tiêu định lượng và (ii) Chỉ tiêu định tính
Thứ ba: Luận án cũng đã đưa ra cơ sở lý luận về nâng cao CLTD
theo nguyên tắc Basel và nội dung nâng cao CLTD của các NHTM hiện nay
Thứ tư: Luận án cũng tập trung làm rõ các nhân tố tác động đến
CLTD của NHTM bao gồm: (i) Nhân tố khách quan và (ii) Nhân tố chủ quan
Về mặt thực tiễn:
Thứ nhất: các đối tượng có liên quan đến ngân hàng sẽ hiểu rõ
hơn các nhân tố ảnh hưởng đến CLTD của ngân hàng, từ đó có cái nhìn tổng thể hơn về ngân hàng cũng như những đánh giá, nhận xét
Trang 5Thứ hai: Các nhà quản trị ngân hàng hiểu rõ hơn về các nhân tố
tác động đến CLTD của ngân hàng, từ đó đưa ra những chiến lược và chính sách phù hợp nhằm nâng cao CLTD của ngân hàng
Thứ ba: Qua phân tích, đánh giá số liệu sơ cấp kết quả khảo sát từ
cán bộ tín dụng ngân hàng về nhân tố ảnh hưởng đến CLTD của ngân hàng, mức độ tác động được thể hiện qua hàm hồi quy như sau:
Chất lượng tín dụng = 0.265* Quy trình, quy chế + 0.257* Chính sách tín dụng + 0.253* Thông tin tín dụng + 0.230* Chất lượng nhân
sự + 0.154* Năng lực quản trị + 0.140* Huy động vốn + 0.133* Kiểm tra, kiểm soát nội bộ + 0.119* Trang thiết bị công nghệ + 0.069* Công tác tổ chức
Thứ tư: Từ phân tích thực trạng chất lượng tín dụng và đánh giá các
nhân tố tác động đến nâng chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam, từ đó tác giả đề xuất các kiện nghị và nêu ra một số nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng CLTC tại NHNo&PTNT Việt Nam
Trang 6CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Khái niệm tín dụng của NHTM
Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 “cấp tín dụng là việc
tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”
1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo Uỷ ban Basel: “RRTD là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thoả thuận”
1.1.3 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của NHTM
Rủi ro tín dụng làm suy giảm uy tín của ngân hàng; Rủi ro tín dụng làm cho khả năng thanh toán của ngân hàng giảm sút; Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng; Rủi ro tín dụng làm tăng nguy cơ phá sản ngân hàng;
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng của NHTM
Thứ nhất hất lượng tín d ng t t g c ngân h ng:
Các chỉ tiêu như dư nợ, nợ xấu, lợi nhuận và thu nhập từ hoạt động tín dụng là một số chỉ tiêu phản ánh CLTD của ngân hàng
Thứ hai hất lượng tín d ng t t g c khách h ng:
Trang 7Khi tín dụng phát ra phù hợp với mục đích sử dụng vốn của khách hàng, với lãi suất và k hạn trả nợ hợp lý phù hợp với chu k sản xuất kinh doanh của khách hàng; thủ tục đơn giản thuận tiện thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc an toàn và hiệu quả vốn
Thứ ba hất lượng tín d ng t t g c kinh t – h i:
Tín dụng phục phụ sản xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng tín dụng của NHTM
CLTD ngân hàng đối với doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung tốt cũng có nghĩa là hiệu quả kinh tế của người vay vốn – các chủ thể của nền kinh tế – được bảo đảm, chất lượng phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia được duy trì bền vững
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng tại NHTM
Trang 8- Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận: Chỉ tiêu tỷ trọng thu nhập từ hoạt
động tín dụng; Chỉ tiêu thu lãi từ cho vay; Tỷ lệ thu lãi từ cho vay/Tổng thu từ lãi;Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA); Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
1.2.3.2 Các chỉ tiêu định tính
Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng; Hệ thống xếp hạng tín
dụng nội bộ dùng để đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp (khả
năng thực hiện nghĩa vụ của mình hay mức độ tín nhiệm tín dụng; Chỉ tiêu phản ánh năng lực phát triển sản phẩm tín dụng và chính sách chăm sóc khách hàng
1.2.3 Nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.4.1 Các nguyên tắc của Ủy Ban Basel về đảm bảo nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại
- Các nguyên tắc tiên quyết giám sát nghiệp vụ ngân hàng
- Các nguyên tắc về cấp phép và cơ cấu
- Các nguyên tắc về quản lý rủi ro tín dụng và an toàn vốn
- Các nguyên tắc về giám sát nghiệp vụ ngân hàng
- Nguyên tắc “Quyền hạn hợp pháp của Chuyên gia giám sát”
- Các nguyên tắc “Nghiệp vụ ngân hàng đa quốc gia”
1.2.4.2 Một số nội dung chủ yếu đảm bảo chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại
Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp; Xây dựng quy trình tín dụng hoa học; Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động tín dụng; Sử dụng một số mô hình đánh giá tín nhiệm tín dụng đối với khách hàng vay vốn tại NHTM
Trang 91.2.4 Các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.4.2 Nhân tố khách quan
- Nhóm nhân tố môi trường vĩ mô: Môi trường pháp lý– chính
sách của đảng, nhà nước; Môi trường kinh tế, xã hội; Nhân tố vĩ mô khách quan khác
- Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng: Đạo đức của khách hàng;
Phương án kinh doanh của khách hàng; Năng lực và kinh nghiệm quản lý điều hành của khách hàng; Đối thủ cạnh tranh của ngân hàng cho vay
sự; Năng lực quản trị điều hành
- Nhóm nhân tố về hệ thống công cụ bảo đảm CLTD: Trang thiết
bị công nghệ ngân hàng phục vụ hoạt động cho vay; Thông tin tín dụng; Kiểm tra và kiểm soát nội bộ; Huy động vốn của ngân hàng
1.3 KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI VÀ BÀI HỌC CHO CÁC NHTM VIỆT NAM
1.3.3 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại nước ngoài
Trang 10Kinh nghiệm của ngân hàng thương mại Thái Lan; Kinh nghiệm của ngân hàng thương mại Hàn Quốc; Kinh nghiệm của ngân hàng Citibank của Mỹ
1.2.4 Bài học rút ra trong công tác nâng cao chất lượng tín dụng đối với ngân hàng thương mại Việt Nam
Thứ nhất, Tách bạch và phân công rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của
các bộ phận thực hiện tín dụng;
Thứ hai, Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong
tín dụng như thông tin khách hàng…
Thứ ba, Hoàn thiện khung pháp lý như quyền quyết định về thời
gian, số lượng, giá cả và phương thức mua bán các khoản nợ có vấn
đề, nợ xấu
Thứ tư Hoàn thiện hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách
hàng, phát triển mới các công cụ phòng ngừa RRTD song với việc
xây dựng ý thức về quản trị RRTD trong NHTM Việt Nam;
Thứ năm, xây dựng ngân hàng dữ liệu về CLTD thông qua việc áp
dụng các tiến bộ của khoa học công nghệ hiện đại trong phân tích, đánh giá – xử lý nghiệp vụ tín dụng
Thứ sáu, nâng cao CLTD thông việc nâng cao tinh thần trách nhiệm
trọng hoạt động quản trị điều hành
Trang 11CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
- Hoạt động huy động vốn: Đến hết năm 2014, đạt 690.191 tỷ đồng; trong đó vốn huy động từ thị trường I: huy động từ các tổ chức
và dân cư chiếm khoảng 78,4% tổng nguồn vốn huy động, tăng 10,2% so với năm 2013
- Về thanh toán quốc tế : Tổng thanh toán xuất nhập khẩu qua Agribank năm 2014 đạt 8.534 triệu USD, trong đó, doanh số thanh toán hàng nhập khẩu đạt 3.687 triệu USD, doanh số thanh toán hàng xuất khẩu đạt 4.847 triệu USD Phí dịch vụ thanh toán quốc tế đạt 300 tỷ đồng, chiếm 12,7% tổng thu phí dịch vụ của cả
hệ thống
- Kinh doanh ngoại tệ: Năm 2014 đạt 16.249 triệu USD Trước đó, năm 2013, tổng doanh số mua bán ngoại tệ của NHNo&PTNT Việt Nam đạt 14.729 triệu USD Trong đó, doanh số ngoại tệ mua vào đạt 7.383 triệu USD, doanh số bán ra 7.346 triệu USD
2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Trang 122.2.1 Thực trạng chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam theo các chỉ tiêu đánh giá
2.2.1.1 Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay
Tổng dư nợ của toàn hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam đến 31/12/1014 (cả ngoại tệ quy đổi) đạt 605.324 tỷ đồng, tăng 74.723 tỷ đồng so với năm 2013 (tỷ lệ tăng 12,4%);
2.2.1.2 Tỷ lệ nợ xấu
Tính đến thời điểm 31/12/2014 tổng nợ xấu của toàn hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam là 27.542 đồng, tỷ lệ nợ xấu là 4,55%/tổng
dư nợ, giảm 3,01% so với tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31/12/2013; Tỷ
lệ nợ xấu cuối năm 31/12/2013 cao nhất (trong khoảng thời điểm 2010-2014) là 40.133 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu là 7,56%/tổng dư nợ, tăng 1,76% so với tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31/12/2012
Trong luận án, tác giả đã phân tích nợ xấu theo phân loại tiền tệ;
Nợ xấu của một số ngành, lĩnh vực kinh tế chủ yếu; Nợ xấu phân theo thành phần kinh tế; Nợ xấu phân theo khu vực
2.2.1.3 Về khả năng sinh lời của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Lợi nhuận sau thuế của Agribank năm 2010 đạt 2.489 triệu đồng, năm 2011 đạt 2.188 triệu đồng, năm 2012 đạt 3.404 triệu đồng, năm
2013 đạt 1.679 triệu đồng, năm 2014 đạt 2.590 triệu đồng
2.2.2 Phân tích kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động đến chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
2.2.2.1 Quy trình nghiên cứu
Giai đoạn nghiên cứu định tính:
Giai đoạn nghiên cứu định lượng: