1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 77 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường

61 364 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua 3 tháng thực tập được sự phân công của khoa Quản Lí Tài Nguyên, được sự hướng dẫn của cô giáo ThS.Dương Thị Thanh Hà và đặc biệt sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Công ti Cổ phần Trắc đ

Trang 1

- -

LÊ MẠNH CƯỜNG

Tên khóa luận:

“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

TỜ SỐ 77 TỶ LỆ 1:1000 XÃ NGHINH TƯỜNG

HUYỆN VÕ NHAI – TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản Lí Đất Đai

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản Lí Đất Đai

Giảng viên hướng dẫn : ThS Dương Thanh Hà

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực hiện chương trình liên kết đào tạo nhằm nâng cao tay nghề, tạo điều kiện cho sinh viên học tập thực tế tại các cơ sở sản xuất về lĩnh vực Trắc địa - Bản đồ Qua 3 tháng thực tập được sự phân công của khoa Quản

Lí Tài Nguyên, được sự hướng dẫn của cô giáo ThS.Dương Thị Thanh Hà

và đặc biệt sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Công ti Cổ phần Trắc địa – Địa

chính và Xây dựng Thăng Long, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Ứng

dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản

đồ địa chính tờ số 77 tỷ lệ 1:1000 xã Nghinh Tường – Huyện Võ Nhai – Tỉnh Thái Nguyên”

Tuy thời gian thực tập ngắn nhưng em đã học được rất nhiều điều bổ

ích Để có được thành công này em xin chân thành cảm ơn Cô giáo ThS

Dương Thị Thanh Hà đã nhiệt tình chỉ bảo em trong suốt quá trình thực

tập, xin cảm ơn các anh chị trong Công ty đã truyền đạt cho em nhiều kinh nghiệp làm việc

Vì thời gian thực tập ngắn, bản thân cũng đã cố gắng song không tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức khi trình bày đề tài Rất mong nhận được ý kiến của Qúy Thầy Cô cùng các Anh Chị trong công ty

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến Cô giáo hướng dẫn và các anh chị trong công ty

Em xin chân thành cảm ơn!

Lê Mạnh Cường

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ 12 Bảng 4.1: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính 30 Bảng 4.2: Số liệu điểm gốc 33 Bảng 4.3: Tọa độ sau khi bình sai 34 Bảng 4.4: Kết quả đo một số điểm chi tiết 36

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger 7

Hình 2.2: Phép chiếu UTM 7

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính 10

Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử 14

Hình 2.5: Trình tự đo 16

Hình 2.6: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis 21

Hình 4.1: Cấu trú c file dữ liệu từ máy đo điện tử 37

Hình 4.2 Phần mềm đổi định dạng file số liệu 38

Hình 4.3: File số liệu sau khi đổi 38

Hình 4.4 Phần mềm đổi định dạng file số liệu 39

Hình 4.5: File số liệu sau khi đổi 39

Hình 4.6: Nhập số liệu bằng FAMIS 40

Hình 4.7: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ 40

Hình 4.8: Tạo mô tả trị đo 41

Hình 4.9: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa 42

Hình 4.10: Bản đồ sau khi tạo topology 42

Hình 4.11: Sửa lỗi cho bản đồ 43

Hình 4.12: Các lỗi thường gặp 44

Hình 4.13: Màn hình hiển thị lỗi của thửa đất 44

Hình 4.14: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa 45

Hình 4.15: Thao tác để đánh số thửa 45

Hình 4.16 Vẽ nhãn thửa 46

Hình 4.17: Sửa bảng nhãn thửa 47

Hình 4.18: Tạo khung bản đồ 48

Hình 4.19: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 48

Trang 6

UTM Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc

VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

DANH MỤC VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1 : ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính 4

2.1.2 Tính chất, vai trò của BĐĐC 4

2.1.3 Các loại bản đồ địa chính 4

2.1.4 Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính 5

2.1.5.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 6

2.2 Cơ sở thực tiễn 9

2.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay 9

2.3.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính 9

2.3.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc 10

2.4 Thành lập lưới khống chế trắc địa 11

2.4.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính 11

2.4.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ 11

Trang 8

2.4.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ 13

2.5 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ 13

2.5.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu 13

2.5.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử 14

2.6 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính 17

2.6.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office 17

2.6.2 Phần mềm famis 18

2.7 Các bước đo đạc lưới khống chế bằng máy toàn đạc điện tử 22

PHẦN 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 23

3.3 Nội dung 23

3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội củ a xã Nghinh Tường 23

3.3.2 Tình hình quản lý đất đai của xã 23

3.3.3 Thành lập lưới khống chế đo vẽ 24

3.4 Phương pháp nghiên cứu 24

3.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp 24

3.4.2 Phương pháp đo vẽ chi tiết 25

3.4.3 Phương pháp làm ngoài thực địa 25

3.4.4 Phương pháp làm nội nghiệp 25

PHẦN 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN 26

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Nghinh Tường 26

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

4.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 27

4.1.3 Tình hình quản lý sử dụng đất đai củ a xã Nghinh Tường 29

4.2 Thành lập lưới kinh vĩ 30

Trang 9

4.2.1 Công tác ngoại nghiệp 30

4.2.2 Công tác nội nghiệp 32

4.3 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis 35

4.3.1 Đo vẽ chi tiết 35

4.3.2 Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính 36

PHẦN 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

5.1 Kết luận 50

5.2 Kiến nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai – cội nguồn của mọi hoạt động sống của con người Trong sự nghiệp phát triển của đất nước, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng; đất

là nguồn đầu vào của nhiều nghành kinh tế khác nhau, là nguồn tư liệu sản xuất của nghành nông nghiệp Không những thế, đất đai còn là không gian sống của con người Song sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan

hệ đất đai, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước

Hiện nay dưới sự tác động của khoa học công nghệ tin học, ngành đo đạc bản đồ đã có những sự chuyển biến phát triển vượt bậc Đó là sự ra đời của nhiều phương pháp lập bản đồ khác nhau: Thành lập bản đồ từ ảnh, bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp, phương pháp biên tập và cho ra sản phẩm dưới các dạng khác nhau Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm khác nhau có những mặt mạnh, mặt yếu, tuy nhiên phương pháp đo vẽ trực tiếp là phương pháp

có thể đáp ứng tốt nhất về yêu cầu thành lập bản đồ địa chính được áp dụng cho mọi tỷ lệ, nó phù hợp với những khu đất đô thị, khu đất có giá trị kinh tế cao, diện tích đo vẽ nhỏ hẹp, ẩn khuất không thể dùng phương pháp khác không đạt hiệu quả kinh tế và yêu cầu về bản đồ

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là một phần của dự án nêu trên

Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết

Trang 11

sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản

lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính

Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ - Công ty

Cổ phần Trắc địa – địa chính và Xây dựng Thăng Long đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập

hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, đã tiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa xã, phường trên địa bàn tỉnh trong đó có xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Nghinh Tường, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Công ty Cổ phần Trắc địa – Địa chính và xây dựng Thăng Long, với sự hướng dẫn của

cô giáo ThS Dương Thị Thanh Hà em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Ứng

dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 77 tỷ lệ 1:1000 xã Nghinh Tường – Huyện Võ Nhai – Tỉnh Thái Nguyên.”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý đất đai ở xã Nghinh Tường được tốt hơn

Trang 12

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại xã Nghinh Tường

- Bản đồ địa chính đạt yêu cầu và sử dụng thực tế tại xã

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Trong học tập và nghiên cứu khoa học

+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức

đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc

- Trong thực tiễn

+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn

+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận (Luật đất đai 2013, theo mục 4 điều 3)

2.1.2 Tính chất, vai trò của BĐĐC

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:

- Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Làm cơ sở để thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai

+ Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập bản

đồ địa chính theo đơn vị cấp xã

Trang 14

+Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng

và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính

Bản đồ số địa chính lưu ở dạng file Được lưu trong máy tính hoặc USB

2.1.4 Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính

2.1.4.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

Một sô yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ địa chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất

Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc

Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng ta cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng

Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng hay những đường cong Đối với

đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối Đối với đường gấp khúc và Các đường cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó và đưa về dạng hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trưng

Thửa đất: là một mảnh đất tồn tại ở thực địa được giới hạn bởi một

đường bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất

Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có

đường ranh giới phân chia không ổn định, có các khu được sử dụng vào các mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế

Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất Thông thường lô đất

được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia

lô theo điều kiện tương đồng nhất định (độ cao, độ dốc, mục đích sử dụng)

Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất Khu

đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu

Trang 15

Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư , cộng đồng người cùng sống

và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cư thường có sự kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp

Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, tổ dân phố

Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện trong phạm vi lãnh thổ của mình

2.1.4.2 Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính

Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:

2.1.5.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

Muốn xây dựng lưới toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu

và hợp lý để thể hiện bản đồ Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ

Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM Sơ đồ múi chiếu và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên hình sau:

Trang 16

2.1.5.1 Lưới chiếu Gauss – Kruger

Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger

Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:

* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:

2.1.5.2: Phép chiếu UTM

Hình 2.2: Phép chiếu UTM

Trang 17

Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và tương đối đồng nhất Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60

là m0 = 0,9996, trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50

so với kinh tuyến m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1 Ngày nay nhiều nước phương Tây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84 Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận lợi hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiện liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế

Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng phép chiếu Gauss Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000

1030 đến 1090

2.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

Hiện nay nước ta đang sử dụng phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính theo ô vuông tọa độ thẳng góc với tỉ lệ khác nhau Trong khuân khổ báo cáo này chỉ trình bày bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000

Trang 18

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa

Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm

số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông

2.2 Cơ sở thực tiễn

Hiện nay hầu hết tất cả các tỉnh thành trên nước ta đã thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử Công ty cổ phần trắc địa – địa chính và xây dựng Thăng Long đã xây dựng bản đồ ở rất nhiều tỉnh trên nước ta như: Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Hà Giang Đây là phương pháp cho kết quả và độ chính xác cao nên đây là phương pháp chủ yếu để thành lập bản đồ hiện nay

2.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay

2.3.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính

Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp toàn đạc (đo vẽ trực tiếp ở ngoài thực địa )

Trang 19

2.3.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính

Xác định khu vực thành lập bản đồ, Xác định ranh giới hành chính cấp xã

Xây dựng lưới khống chế đo vẽ

Đo đạc chi tiết ranh giới thửa, địa hình, địa vật kết hợp điều tra thửa đất

Nhập và xử lí số liệu đo trên máy tính, nối các điểm chi tiết In thử bản vẽ,

kiểm tra thực địa,đo bù kết hợp quy chủ sử dụng đất

Tự đồng tìm và sửa lỗi; Tạo vùng; Tính diện tích; đánh số thửa

Biên tập bản đồ địa chính cơ sở, Bản đồ địa chính ở dạng giấy và dạng số

- In bản đồ giấy

- Ghi bản số trên đĩa CD

Lập hồ sơ, giao nộp sản phẩm

Trang 20

2.4 Thành lập lưới khống chế trắc địa

2.4.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính

Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lập trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000; 1: 2000; 1: 1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1: 500; 1:

200 ở các vùng đô thị

Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước, dùng các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính Khi xây dựng lưới tọa

độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước

Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổ quốc gia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lý tổng hợp với các

số liệu khác nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả nước Lưới tọa độ hạng III và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng , đảm bảo

độ chính xác và mật độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nông thôn

và đất lâm nghiệp Tuy nhiên vai trò thực tế của lưới tọa độ này bị hạn chế vì mất mát và hư hỏng nhiều

Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới hạng I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa chính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp

Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS còn lưới địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnh bằng

máy toàn đạc điện tử (Nguồn: Tổng cục địa chính, Hướng dẫn sử dụng máy

toàn đạc điện tử, 2013)[7]

2.4.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ

Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy phạm hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đường truyền tuân theo bảng 2.2

Trang 21

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ

STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính Chỉ tiêu kỹ

thuật

1 Trị tuyệt đối của sai số trung phương vị trí điểm sau

2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai ≤ 1:50000

3 Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới

4

Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau

bình sai:

- Đối với cạnh lớn hơn hoặc bằng 400 m

- Đối với cạnh nhỏ hơn 400 m

Với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút, giữa các điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường chuyền

đã quy định ở bảng trên

Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và không ngắn 20m Chiều dài cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênh nhau quá 2,5 lần, số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh cho tỷ lệ từ 1/500 đến 1/5000

Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không lớn hơn 0,05m; Sai số khép góc trong đường chuyền không quá đại lượng:

f =2m√‾n

Trang 22

Trong đó: - m là sai số trung phương đo góc;

- n là số góc đường chuyền

Góc trong lưới khống chế đo vẽ dùng máy toàn đạc điện tử có độ chính xác từ 3"† 5" thì đo một lần đo, chênh lệch giữa hai nữa lần đo và chênh lệch hướng qui “0” phải nhỏ hơn hoặc băng 20"

Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữa các lần đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo)

Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và

đo về phải nhỏ hơn ± 100√‾L mm (L là chiều dài tính theo km)

2.4.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ

Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địa chính của khu đo Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ và độ cao, có hai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2

Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từ điểm địa chính trở lên

Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độ chính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên

2.5 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ

2.5.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu

Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối Làm cơ sở số liệu thành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phương pháp

đo như Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, phương pháp giao hội góc, phương pháp toạ độ cực, vv Nhưng với khối lượng điểm chi tiết nhiều và đòi hỏi độ chính xác cao và thường được áp dụng nhiều nhất đó

là phương pháp toạ độ cực tốc độ nhanh và hiệu quả nhất

Trang 23

2.5.1.1 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết:

Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụ cho việc

đo chi tiết ( điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cân bằng máy đưa tâm máy trùng với tâm điểm A01 Tại điểm A02 ta dựng tiêu được định tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm vào tâm tiêu A02 và đưa bàn độ bằng về 000

00‟ 00‟‟ ta đo kiểm tra lại chiều dài từ đểm A01 đến điểm A02 Quay máy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra được góc ngang, góc đứng chiều dài Tất cả các số liệu đo được ghi vào bộ nhớ riêng của máy toàn đạc điện tử

2.5.1.2 Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết:

Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau: X P = X A1 + X A1-P

YP = YA1 + YA1-PTrong đó XA1-P = Cos A1 - P * S

YA1-P = Sin A1 - P * S

2.5.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử

2.5.2.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết

Máy toàn đạc điện tử (Total Station ) cho phép ta giải quyết nhiều bài toán trắc địa, địa chính, địa hình và công trình, ở đây trong đề tài tốt nghiệp

Em chỉ trình bày những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là máy đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.( Central Processing Unit- Micropocessor )

Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử

Trang 24

Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ ( điểm chi tiết ), còn đối với kinh

vĩ số DT là các định trị số hướng ngang ( hay góc bằng ) và góc đứng v (hay

thiên đỉnh z ) Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy( K), số liệu khí tượng môi trường đo ( nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao ( X,Y,H ) của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy( im), chiều

cao gương (lg) Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU

mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết Số liệu này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ trong ( RAM- Random Access Memory ) hoặc bộ nhớ ngoài ( gọi là field book- sổ tay điện tử ) và sau đó được trút qua máy tính Việc biên tập bản đồ gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý ( GIS ) cài đặt trong máy tính

2.5.2.2 Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử

a Công tác chuẩn bị máy móc

Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và áp

kế (có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp xuất ), một thước thép 2m để đo chiều cao máy và gương phản xạ Tại điểm định hướng, để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương phản

xạ với bộ cân bằng dọi tâm quang học Tại các điểm chi tiết có thể dùng gương sào Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh

Trang 25

- Đưa ống kính ngắm chính xác điểm định hướng B Bằng các phím chức năng nhập các số liệu như hằng số ( K), nhiệt độ (t0), áp xuất( P), toạ độ

và độ cao điểm trạm đo A ( XA,YA,HA), toạ độ điểm định hướng B ( XB,YB), chiều cao máy im, chiều cao gương sào (l g) Đưa trị số hướng mở đầu về

0000'00"

- Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1 lúc này máy

sẽ tự động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1, góc bằng 1( kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1( hoặc góc thiên đỉnh z1)

Hình 2.5: Trình tự đo

c Nguyên tắc xử lý Số liệu trong CPU

Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lý CPU bằng các phần mềm tiện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:

Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:

Trang 26

Tính góc định hướng của cạnh mở đầu:

- Chuyển cạnh nghiêng DA1 về trị số cạnh ngang SA1:

SA1 = DA1cosv1 hoặc SA1= DA1sinz1

- Tính số gia toạ độ giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:

2.6 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính

2.6.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office

Mapping office là một phần mềm mới nhất của tập đoàn Intergraph bao gồm các phần mềm công cụ phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các đối tượng địa lý thuộc một trong hai dạng dữ liệu đồ họa và phi đồ họa sử dụng trong hệ thống thông tin địa lý GIS và bản đồ chạy trên hệ điều hành DOS/WINDOW

Trang 27

Mapping office gồm 5 phần mềm ứng dụng được tích hợp trong một môi trường đồ họa thống nhất, phục vụ cho việc thu thập và duy trì dữ liệu, các phần mềm thành phần đó là

- MicroStation là môi trường đồ hoạ làm nền để chạy các modul phần mềm ứng dụng khác như: GEOVEC, IRASB, IRASC, MSFC, MRFClean, MRFFlag, FAMIS Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hoá các đối tượng trên nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ MicroStation có một giao diện đồ hoạ bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ hoạ đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ hoạ nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng

2.6.2 Phần mềm famis

2.6.2.1.Giới thiệu chung

"Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and

Cadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS)" là một phần mềm nằm

trong Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính

FAMIS có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo

vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở

dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành một cơ sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất Phần mềm tuân theo các quy định của Luật Đất đai 2003 hiện hành, phiên bản mới nhất hiện nay là FAMIS được phát hành trong năm 2011

2.6.2.2 Các chức năng của phần mềm FAMIS

Các chức năng của phần mềm FAMIS được chia làm 2 nhóm lớn:

- Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất

- Các chức năng làm việc với bản đồ địa chính

2.6.2.3 Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất

a Quản lý khu đo

Trang 28

b Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo

c Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo

d Công cụ tích toán

e Xuất số liệu

g Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ

2.6.2.4 Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính

a Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau

- Từ cơ sở dữ liệu trị đo: Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳng vào bản đồ địa chính

- Từ các hệ thống GIS khác: FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khác qua các file dữ liệu FAMIS nhập những file sau: ARC của phần mềm ARC/INFO (ESRI - USA), MIF của phần mềm MAPINFO (MAPINFO-USA) DXF, DWG của phần mềm AutoCAD (AutoDesk-USA), DGN của phần mềm GIS OFFICE (INTERGRAPH-USA)

- Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số: FAMIS giao tiếp trực tiếp với một số công nghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Bộ Tài nguyên và Môi trường như: ảnh số (IMAGE STATION), ảnh đơn (IRASC, MGE-PC), vector hóa bản đồ (GEOVEC MGE-PC)

b Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn: FAMIS cung

cấp bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính Việc phân lớp

và cách hiển thị các lớp thông tin tuân thủ theo qui phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường

c Tạo vùng, tự động tính diện tích: Tự động sửa lỗi Tự động phát hiện

các lỗi còn lại và cho phép người dùng tự sửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trên một phạm vi bất kỳ Cấu trúc file dữ liệu tuân theo theo đúng mô hình topology cho bản đồ số vector

d Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ: Các chức năng này

thực hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của MicroStation nên rất dễ dùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả

Trang 29

e Đăng ký sơ bộ (qui chủ sơ bộ): Đây là nhóm chức năng phục vụ

công tác qui chủ tạm thời Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa

f Thao tác trên bản đồ địa chính: Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa

chính từ bản đồ gốc Tự động vẽ khung bản đồ địa chính Đánh số thửa tự động

g Tạo hồ sơ thửa đất: FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng

về thửa đất bao gồm: Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận

Dữ liệu thuộc tính của thửa có thể lấy trực tiếp qua quá trình quy chủ tạm thời hoặc móc nối sang lấy trong cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

h Xử lý bản đồ: FAMIS cung cấp một số phép xử lý, thao tác thông

- Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu Các số liệu thuộc tính gán với các đối tượng bản đồ có thể hiển thị thành các đối tượng đồ họa Đây là một chức năng thuận tiện cho trình bày và phân tích bản đồ

i Liên kết với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính: Nhóm chức năng thực hiện

việc giao tiếp và kết nối với cơ sở dữ liệu và hệ quản trị hồ sơ địa chính Các chức năng này đảm bảo cho 2 phần mềm FAMIS và CADDB tạo thành một

hệ thống thống nhất Chức năng cho phép trao đổi dữ liệu hai chiều giữa 2 cơ

sở dữ liệu cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính và cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, giữa 2 hệ thống phần mềm FAMIS và CADDB

2.6.2.5 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis

Chúng ta có thể tóm tắt quy trình công nghệ thành lập BĐĐC trên phần mềm famis như sau:

Trang 30

Hiển thị, sửa chữa trị đo

Hình 2.6: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis

Vào cơ sở dữ liệu trị đo

- file ACS

Ngày đăng: 11/03/2017, 10:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2005), Quy trình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
3. Bộ TN & MT. Quy phạm Thành lập Bản đồ địa chính năm 2008. . 4. Luật Đất đai 2013, Nxb Chính trị Quốc gia HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm Thành lập Bản đồ địa chính năm 2008
Tác giả: Bộ TN & MT
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia HN
Năm: 2008
5. Lê Văn Thơ (2009), Bài giảng môn trắc địa I – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn trắc địa I
Tác giả: Lê Văn Thơ
Nhà XB: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Năm: 2009
7. Tổng cục địa chính, Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tử, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tử
Tác giả: Tổng cục địa chính
Năm: 2013
8. Tổng cục địa chính. Hướng dẫn sử dụng phần mềm famis – caddb Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng phần mềm famis – caddb
Tác giả: Tổng cục địa chính
10. Viện nghiên cứu địa chính, Hướng dẫn sử dụng phần mềm Microstation Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Microstation
Tác giả: Viện nghiên cứu địa chính
1. Báo cáo tổng kết kỹ thuật của Công ty trắc địa-địa chính và xây dựng Thăng Long Khác
6. Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính Khác
& Mappingoffice để thành lập bản đồ địa chính, Hà Nội Nxb (2002) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 77 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ (Trang 21)
Hình 2.5: Trình tự đo - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 77 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 2.5 Trình tự đo (Trang 25)
Hình 2.6: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 77 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 2.6 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis (Trang 30)
Bảng 4.1: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 77 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Bảng 4.1 Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường (Trang 39)
Hình 4.1: Cấu tru ́ c file dữ liệu từ máy đo điện tử - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 77 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 4.1 Cấu tru ́ c file dữ liệu từ máy đo điện tử (Trang 46)
Hình 4.8: Tạo mô tả trị đo - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 77 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 4.8 Tạo mô tả trị đo (Trang 50)
Hình 4.9: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 77 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 4.9 Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa (Trang 51)
Hình 4.10: Bản đồ sau khi tạo topology - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 77 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 4.10 Bản đồ sau khi tạo topology (Trang 51)
Hình 4.13: Màn hình hiển thị lỗi của thửa đất - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 77 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 4.13 Màn hình hiển thị lỗi của thửa đất (Trang 53)
Hình 4.12: Các lỗi thường gặp - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 77 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 4.12 Các lỗi thường gặp (Trang 53)
Hình 4.14: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 77 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 4.14 Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa (Trang 54)
Hình 4.15: Thao tác để đánh số thửa - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 77 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 4.15 Thao tác để đánh số thửa (Trang 54)
Hình 4.16  Vẽ nhãn thửa - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 77 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 4.16 Vẽ nhãn thửa (Trang 55)
Hình 4.17: Sửa bảng nhãn thửa - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 77 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 4.17 Sửa bảng nhãn thửa (Trang 56)
Hình 4.18: Tạo khung bản đồ - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 77 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 4.18 Tạo khung bản đồ (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm