1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 12000 tờ bản đồ số 06 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

75 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, ở Thái Nguyên vẫn còn nhiều địa phương chưa được đo vẽ bản đồ địa chính, mà hệ thống bản đồ giải thửa và bản đồ khác như bản đồ đo đất chè, bản đồ đo đất lâm nghiệp được đo đạc

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khoa : Quản Lý Tài Nguyên

Khoá học : 2012 – 2016

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khoa : Quản Lý Tài Nguyên

Khoá học : 2012 – 2016

Giáo viên hướng dẫn:TS Nguyễn Thị Lợi

Khoa Quản Lý Tài Nguyên -Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 3

iii

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường, thực hiện phương châm: “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tế” là phương thức quan trọng giúp học viên, sinh viên trau dồi kiến thức, củng cố bổ sung lý thuyết học trên lớp, học trong sách vở nhằm giúp cho sinh viên ngày càng nâng cao trình độ chuyên môn của chính mình

Xuất phát từ nguyện vọng bản thân và được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên em tiến hành thực tập tốt nghiệp tại Công ty cổ phần trắc địa địa chính và xây dựng Thăng Long Trong thời gian thực tập em đã học hỏi được rất nhiều kiến thức bổ ích từ các anh chị cho riêng mình

Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo Ts.Nguyễn Thị Lợi Cô đã nhiệt tình giảng dạy và hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập và viết khóa luận

Em xin chân thành cám ơn ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, cùng các thầy cô đã giảng dạy những kiến thức và truyền đạt kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong quá trình học tập, rèn luyện Tất cả là những hành trang quý báu của mỗi sinh viên sau khi ra trường.Đó là sự hoàn thiện về kiến thức chuyên môn, lý luận và phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng được yêu cầu thực tiễn

Em xin gửi lời cám ơn đến các bác, các chú và các anh chị phòng Địa chính của Công ty cổ phần trắc địa địa chính và xây dựng Thăng Long đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất

Cám ơn gia đình và người thân của em đã luôn động viên em trong suốt thời gian thực tập Cám ơn bạn bè, những người đã luôn đồng hành cùng em trong suốt thời gian hoàn thành bài luận văn này

Trang 4

iv

Do thời gian cũng như kiến thức của bản thân có hạn, bước đầu được làm quen với thực tế nên trong quá trình làm khóa luận còn nhiều thiếu sót Em rất mong được sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để bài luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn!

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 4 năm 2016

Sinh viên

Hoàng Khánh Nguyên

Trang 5

v

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ 7

Bảng 2.2 Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ 9

Bảng 2.3 Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính 13

Bảng 2.4 Chỉ tiêu kỹ thuật của các yếu tố của lưới đường chuyền 14

Bảng 2.5 Kết quả đo đạc bản đồ địa chính trên phạm vi tỉnh Thái Nguyên 22

Bảng 2.6 Thực trạng đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn huyện Định Hóa 23

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Kim Sơn năm 2013 34

Bảng 4.2 Toạ độ điểm khởi tính 35

Bảng 4.5 Thành quả toạ độ sau khi bình sai 41

Trang 6

vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 4.1.Chọn điểm, chôn mốc, thông hướng 37

Bảng 4.4 Số liệu điểm gốc 38

Hình 4.2 Tạo file bản đồ 44

Hình 4.3 Chọn seed file cho bản vẽ 45

Hình 4.4 Đặt đơn vị cho bản vẽ 46

Hình 4.5 Khởi động TMV.Map 47

Hình 4.6.Triển điểm chi tiết trên bản vẽ 47

Hình 4.7 Nhập số liệu 48

Hình 4.8 Nối điểm đo chi tiết 49

Hình 4.9.Sửa lỗi bằng phần mềm MRFClear 50

Hình 4.10.a Sửa lỗi 51

Hình 4.10.b Sửa lỗi 52

Hình 4.11 Tạo Topology 53

Hình 4.12 Bản đồ đã tạo tâm thửa 54

Hình 4.13 Đánh số thửa bản đồ 55

Hình 4.14 Gán thông tin cho thửa đất 56

Hình 4.15 Bản đồ đã vẽ nhãn thửa 57

Hình 4.16 Tạo khung bản đồ 58

Hình 4.18 Tạo hồ sơ thửa đất 60

Hình 4.19 Tạo phiếu xác nhận kết quả hiên trạng thửa đất 61

Hình 4.20 Tạo trích lục thửa đất 62

Trang 8

viii

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN i

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục đích nghiên cứu 2

1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tổng quan về bản đồ địa chính 3

2.1.1 Khái niệm về bản đồ địa chính 4

2.1.2 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 4

2.1.3 Nội dung của bản đồ địa chính 9

2.1.4 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính 11

2.1.5 Lưới khống chế địa chính 12

2.2 Những phần mềm ứng dụng trong biên tập bản đồ địa chính 16

2.2.1 Giới thiệu về phần mềm Mapping–Office và phần mềm Microstbation 16

2.2.2 Giới thiệu phần mềm TMV.Map 17

2.3 Thực trạng công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa chính 21

2.3.1 Tình hình chung công tác đo vẽ bản đồ địa chính trên toàn quốc 21

2.3.2 Tình hình công tác đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Thái Nguyên 22

2.3.3 Kết quả đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn Huyện Đồng Hỷ 23

PHÂN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 24

Trang 9

ix

3.3 Nội dung 24

3.3.1 Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của xã Huống Thượng 24

3.3.2 Điều tra về tình hình quản lý, sử dụng đất đai của xã Huống Thượng 24 3.3.4 Ứng dụng phần mềm TMV.Map để khai thác cơ sở dữ liệu địa chính 25 3.3.5 Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu 25

3.4 Phương pháp nghiên cứu 25

3.4.1 Điều tra cơ bản số liệu thứ cấp 25

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 25

3.4.3 Phương pháp đo vẽ và xử lý số liệu 25

3.4.4 Biên tập bản đồ địa chính 25

3.4.5 Nghiệm thu và giao nộp sản phẩm 25

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội 26

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 29

4.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của xã Huống Thượng 31

4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 31

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai 33

4.3 Thành lập lưới khống chế đo vẽ địa chính 34

4.3.1 Công tác ngoại nghiệp 34

4.3.2 Công tác nội nghiệp 38

4.4 Công tác đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính 41

4.4.1 Đo vẽ chi tiết 41

4.4.2 Nhập số liệu từ thực địa vào máy tính 43

4.4.3 Ứng dụng phần mềm Microstation và TMV.map để thành lập bản đồ địa chính 43

4.5 Ứng dụng phần mềm TMV.Map để khai thác cơ sở dữ liệu địa chính 59

Trang 10

x

4.6 In bản đồ, lưu trữ, đóng gói và giao nộp sản phẩm 62

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63

5.1 Kết luận 63

5.2 Kiến nghị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 11

1

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Công tác quản lý và sử dụng đất đã và đang trở thành nhu cầu không thể thiếu trong bất kỳ một xã hội nào Ngay từ thuở sơ khai của xã hội loài người, vấn đề sở hữu đất đai đã giữ một vai trò cốt lõi, nó đã từng là một trong những căn bản chủ yếu tạo nên của cải và sự giàu có của mỗi cá nhân Địa chính đã thực sự được nhiều dân tộc sử dụng từ thời cổ đại Trong giai đoạn vừa qua công tác quản lý đất đai ở một số địa phương còn rất sơ sài do đó đã dẫn đến những khó khăn trong công tác quản lý và sử dụng đất Để việc quản

lý đất đai được chặt chẽ toàn diện chúng ta cần phải thực hiện tốt các công tác như đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp

và sở hữu nhà ở Xác định hiện trạng sử dụng đất, theo dõi biến động đất đai, lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết, giải quyết tranh chấp đất đai, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, quy hoạch giao thông thủy lợi

Bản đồ địa chính là một trong những phương tiện tốt nhất giúp chúng ta thực hiện công tác quản lý và sử dụng đất Bản đồ địa chính thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và các thông tin địa lý khác của từng thửa đất, từng vùng đất trong đơn vị hành chính địa phương Nó là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ được mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất đồng thời là cơ sở giải quyết tranh chấp đất cũng như các khiếu nại, tố cáo về đất

Hiện nay, ở Thái Nguyên vẫn còn nhiều địa phương chưa được đo vẽ bản đồ địa chính, mà hệ thống bản đồ giải thửa và bản đồ khác như bản đồ đo đất chè, bản đồ đo đất lâm nghiệp được đo đạc từ những năm 1980 đã cũ, không còn phù hợp nhưng vẫn đã và đang phải sử dụng, gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý đất đai Trong những năm qua UBND tỉnh Thái Nguyên

Trang 12

2

đã quan tâm đến công tác đo đạc bản đồ và lập hồ sơ địa chính nhằm giúp cho công tác quản lý đất đai được hoàn thiện và chính xác hơn Năm 2012 Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã ra quyết định số 2959/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 “Về việc phê duyệt TKKT-DT đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính

và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”

Xã Huống Thượng thuộc Huyện Đồng Hỷ là một trong những xã chưa

có bản đồ địa chính và nằm trong diện được đo vẽ địa chính theo Quyết định

2959 nói trên, nhằm từng bước hoàn thiện hồ sơ địa chính, giúp công tác quản

lý nhà nước về đất đai được tốt hơn

Xuất phát từ thực tế nêu trên, được sự nhất trí, phân công của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quảng lý Tài Nguyên, Đội đo đạc thuộc Công ty cổ phần trắc địa địa chính và xây dựng Thăng Long với sự hướng dẫn

của Cô giáo Ts Nguyễn Thị Lợi, em đã tiến hành thực hiện đề tài:

“Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 tờ bản đồ số 06 từ số liệu đo đạc tại xã Huống Thượng , huyện Đồng Hỷ , tỉnh Thái Nguyên.”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

- Từ số liệu đo đạc sử dụng công nghệ tin học trên cơ sở ứng dụng phần mềm Microstation, TMV.Map thành lập bản đồ địa chính

- Tạo ra các loại sản phẩm: Bản đồ địa chính, phiếu xác nhận kết quả

đo đạc hiện trạng thửa đất phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Thành lập bản đồ địa chính tại xã Huống Thượng theo quy phạm của

Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành

- Đảm bảo độ chính xác, tỷ lệ bản đồ thích hợp, thể hiện đầy đủ nội dung theo yêu cầu của công tác quản lý đất đai Bản đồ địa chính thành lập phải đảm bảo tính thống nhất, đạt yêu cầu chất lượng và sử dụng trong thực tế

Trang 13

3

- Áp dụng công nghệ tin học trong biên tập bản đồ địa chính

- Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thiết kế

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Giúp sử dụng thành thạo các phương pháp nhập số liệu, xử lý các số liệu đo đạc, quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc

- Sản phẩm phải có độ chính xác cao theo yêu cầu trong quy phạm thành lập bản đồ địa chính

- Bản đồ địa chính và một số sản phẩm nhận được có khả năng giao diện với các phần mềm chuyên dụng khác để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai một các thống nhất và có hiệu quả cao

PHẦN 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan về bản đồ địa chính

Trang 14

4

2.1.1 Khái niệm về bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là loại bản đồ chuyên ngành về đất đai, trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính khác của từng thửa đất, từng vùng đất Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa

lý khác liên quan đến đất đai Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống nhất trên phạm vi cả nước Bản đồ địa chính được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất đai, phục vụ công tác quản lý đất đai

“Bản đồ địa chính là tên gọi cho bản đồ được biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trong đó yếu

tố phản ánh chính là thửa đất, được thể hiện đầy đủ chính xác về hình thể, vị trí, kích thước, loại đất Bản đồ địa chính được lập theo đơn vị hành chính xã

và cấp tương đương.”(Nguyễn Thị Kim Hiệp và cs, 2006) [07]

2.1.2 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.1.2.1 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia

Để đáp ứng yêu cầu về quản lý đất đai đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất về cả cơ sở toán học và độ chính xác Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản đồ Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu phải đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ Ta phải xây dựng lưới chiếu cho phù hợp là nội dung quan trọng trong thành lập bản đồ, đáp ứng được yêu cầu sử dụng đồng thời có thể ghép nhiều mảnh bản đồ lại với nhau

mà vẫn giữ được tính nhất quán

Trang 15

5

Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia là cơ sở toán học mà mỗi quốc gia nhất thiết phải có để thể hiện thống nhất và chính xác các dữ liệu đo đạc bản đồ phục

vụ quản lý biên giới quốc gia, quản lý nhà nước về địa giới hành chính lãnh thổ

Hệ quy chiếu và tọa độ quốc gia còn đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu khoa học về trái đất trên phạm vi cả nước cũng như khu vực và toàn cầu Trước đây bản đồ địa chính được thành lập trên mặt phẳng chiếu vuông góc Gauss-Kruger với múi chiếu 30, sử dụng Elipxôit Kraxovski (R =

6378245, r = 6356863, α = 1:298,3) Kinh tuyến gốc(00) được quy ước là kinh tuyến đi qua GRINUYT Điểm gốc của hệ tọa độ mặt phẳng X = 0 km, Y =

500 km, kinh tuyến trung ương là 1050 đi qua Hà Nội Kinh tuyến, vĩ tuyến hệ tọa độ, độ cao nhà nước 1972 Cơ sở khống chế mặt bằng của bản đồ địa chính là hệ tọa độ các cấp (I,II,III,IV), lưới địa chính cơ sở, lưới địa chính cấp I,II Trên cơ sở các điểm tọa độ này phát triển khống chế đo vẽ tam giác nhỏ hoặc đường chuyền kinh vĩ cấp 1,2

3 Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới km) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết

Trang 16

6

4 Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản

đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ (hoặc điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp) gần nhất không được vượt quá:

+ 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200

+ 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500

+ 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000

+ 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000

+ 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000

+ 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000

5 Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được

đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m

Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ nêu trên được phép tăng 1,5 lần

6 Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác của điểm khống chế đo vẽ

7 Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm Trị tuyệt đối sai số lớn nhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép Số lượng sai số kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối sai số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợp kiểm tra Trong mọi trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính

hệ thống

Trang 17

là 0,5kmx0,5km và kích thước hữu ích của bản vẽ là 50cmx50cm tương ứng với diện tích 25 ha Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng các chữ cái A,B,C,D theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 gạch nối và số thứ tự ô vuông.”(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008) [1]

Tên gọi của bản đồ địa chính là tên gọi của đơn vị hành chính (tỉnh - huyện - xã) lập bản đồ

Bảng 2.1 Bảng tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ

Tỷ lệ bản

đồ

Cơ sở để

chia mảnh

Kích thước bản vẽ(cm)

Kích thước thực tế(m)

Diện tích đo vẽ(ha)

Ký hiệu

1:25.000 Khu đo 48x48 12000x12000 14400 25-430 407 1:10.000 1:25.000 60x60 6000x6000 3600 10-430 407 1:5000 1:10.000 60x60 3000x3000 900 403.407 1:2000 1:5.000 50x50 1000x1000 100 1  9 430.407-9 1:1000 1:2000 50x50 500x500 25 a,b,c,d 430.407-9-d 1:500 1:2000 50x50 250x250 6.25 (1)…(16) 430.407-9-(16) 1:200 1:2000 50x50 100x100 1.0 1  100 430.407-9-100

(Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2013) [1]

Trang 18

8

2.1.2.4 Tỷ lệ bản đồ địa chính

“Tùy theo từng khu vực cụ thể, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của công tác quản lý nhà nước về đất đai, giá trị kinh tế sử dụng đất, mức độ khó khăn của từng khu vực, mật độ thửa trung bình trên 1 ha, tính chất quy hoạch của từng vùng trong đơn vị hành chính để lựa chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ sao cho phù hợp, không nhất thiết trong mỗi đơn vị hành chính phải lập bản đồ địa chính cùng tỷ lệ nhưng phải xác định tỷ lệ cơ bản cho đo vẽ bản đồ địa chính

ở mỗi đơn vị hành chính cấp xã và quy định chung về đo vẽ bản đồ như sau:

- Khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác: tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000 và 1:5000 Đối với khu vực đất sản xuất nông nghiệp mà phần lớn các thửa đất nhỏ, hẹp hoặc khu vực đất nông nghiệp xen kẽ trong khu vực đất đô thị, trong khu vực đất ở chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ là 1:1000 hoặc 1:500 và phải được quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình

- Khu vực đất phi nông nghiệp mà chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng: + Các thành phố lớn, các khu vực có các thửa đất nhỏ hẹp, xây dựng chưa theo quy hoạch, khu vực giá trị kinh tế sử dụng đất cao tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:200 hoặc 1:500

+ Các thành phố, thị xã, thị trấn lớn, các khu dân cư có ý nghĩa kinh tế, văn hoá quan trọng tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:500 hoặc 1:1000

+ Các khu dân cư nông thôn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1000 hoặc 1:2000

- Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản

là 1:5000 hoặc 1:10000

- Khu vực đất chưa sử dụng: thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ Khu vực đất đồi, núi, khu duyên hải có diện tích đất chưa sử dụng lớn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:10000

Trang 19

9

- Khu vực đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông, suối, đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp; thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản

đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ cho toàn khu vực

Ngoài qui định chung về tỷ lệ cơ bản của bản đồ địa chính nêu trên, trong mỗi đơn vị hành chính cấp xã khi thành lập bản đồ địa chính do có những thửa đất nhỏ, hẹp xen kẽ có thể trích đo riêng từng thửa đất nhỏ hẹp đó hoặc một cụm thửa hay mét khu vực ở tỷ lệ lớn hơn

Cở sở để chọn tỷ lệ đo vẽ cơ bản và tỷ lệ trích đo phải nêu chi tiết trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình thành lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính của đơn vị hành chính hay khu vực.”(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008) [1]

2.1.3 Nội dung của bản đồ địa chính

“Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính vì vậy trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai:

Trang 20

10

- Điểm khống chế tọa độ và độ cao

Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế tọa độ và độ cao nhà nước các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp1 và cấp 2, các điểm khống chế

đo vẽ có chôn mốc để sử dụng lâu dài Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ

- Địa giới hành chính các cấp

Cần thể hiện chính xác đường địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện,

xã các mốc giới hành chính, các điểm ngoặt của đường địa giới

Khi đường địa giới hành chính cấp thấp trùng với đường địa giới hành chính cấp cao hơn thì biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu trữ trong cơ quan Nhà nước

- Ranh giới thửa đất

Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong

- Loại đất

Tài nguyên đất trước đây được tiến hành phân loại và thể hiện 6 loại đất chính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở đô thị, đất ở nông thôn và đất chưa sử dụng (nay là 3 nhóm: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng) Trên bản đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất theo mục đích sử dụng

- Công trình xây dựng trên đất

Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ cư đặc biệt là khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc… Các công trình còn biểu thị tính chất công trình như nhà gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng…

Trang 21

- Địa vật quan trọng

Trên bản đồ địa chính phải thể hiện các địa vật có ý nghĩa định hướng

- Mốc giới quy hoạch

Trên bản đồ địa chính còn phải thể hiện đầy đủ mốc quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ đê điều”(Nguyễn Thị Kim Hiệp và cs, 2006) [11]

- Thành lập bằng phương pháp đo vẽ ảnh chụp từ máy bay kết hợp đo

vẽ trực tiếp ngoài thực địa hay phương pháp ảnh hàng không

- Thành lập bằng phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ

Trong ba phương pháp thành lập bản đồ địa chính trên, quá trình thành lập bản đồ địa chính thường được thực hiện qua hai bước:

+ Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc (bản đồ địa chính cơ sở)

+ Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hành chính cấp xã (gọi tắt là bản đồ địa chính)

Trang 22

12

- Phương pháp toàn đạc: Phương pháp toàn đạc là phương pháp xác định vị trí tương đối của các điểm chi tiết địa vật so với điểm khống chế đo

vẽ bằng máy kinh vĩ hoặc máy toàn đạc điện tử

- Phương pháp bàn đạc: Về thực chất phương pháp bàn đạc khác với

đo vẽ toàn đạc là việc đo, vẽ được tiến hành ngay trên thực địa Đo góc nằm ngang người ta ghim giấy vẽ trên ván bàn đạc, đặt ván vẽ vào vị trí nằm ngang, hướng ống kính máy đến các điểm đo và kẻ hướng đến các điểm đo theo cạnh và thước máy bàn đạc Bản đồ được thành lập và đối chiếu ngoài thực địa để đảm bảo chất lượng bản đồ

Thành lập bản đồ bằng phương pháp toàn đạc, bàn đạc là người đo vẽ tiếp xúc trực tiếp với các đối tượng cần đo vẽ và điều tra để thể hiện trên bản

đồ, có thể đo vẽ cả những vùng địa vật phức tạp, che khuất nhiều Tuy nhiên các phương pháp trên tốn nhiều công sức, tiến độ chậm, chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện thời tiết khí hậu, hiệu quả kinh tế thấp

Đã từ lâu, ảnh hàng không đã được sử dụng rộng rãi và hiệu quả trong việc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ nhỏ, tỷ lệ trung bình và các tỷ lệ lớn Ảnh hàng không giúp chúng ta thu thập thông tin địa hình, địa vật một cách nhanh chóng được ứng dụng vào ngành đo ảnh Vì thế khả năng tự động hóa việc thành lập bản đồ rất lớn

- Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp biên tập, biên vẽ và

bổ sung chi tiết từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ Phương pháp này thực chất là biên tập lại các yếu tố nội dung của bản đồ địa hình phù hợp với nội dung bản đồ địa chính mới ở thời điểm đo vẽ

2.1.5 Lưới khống chế địa chính

* Quy định chung

- Lưới địa chính được xây dựng bằng phương pháp đường chuyền hoặc bằng công nghệ GPS theo đồ hình lưới tam giác dày đặc, đồ hình chuỗi

Trang 23

13 tam giác, tứ giác để làm cơ sở phát triển lưới khống chế đo vẽ

Dù thành lập lưới địa chính bằng phương pháp nào cũng phải đảm bảo

độ chính xác sau bình sai theo quy định sau:

Bảng 2.3 Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính

thuật

1 Trị tuyệt đối của sai số trung phương vị trí điểm

2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai ≤ 1:50000

3 Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh

4

Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị

cạnh sau bình sai:

- Đối với cạnh lớn hơn hoặc bằng 400 m

- Đối với cạnh nhỏ hơn 400 m

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [1]

Lưới địa chính phải được đo nối với ít nhất 2 điểm toạ độ Nhà nước có độ chính xác từ điểm địa chính cơ sở hoặc từ điểm hạng IV Nhà nước trở lên

Trước khi thiết kế lưới phải tiến hành khảo sát thực địa để chọn phương pháp xây dựng lưới phù hợp và phải lưu ý sao cho thuận tiện cho phát triển lưới khống chế đo vẽ

* Xây dựng lưới địa chính bằng phương pháp đường chuyền

Trang 24

Bảng 2.4 Chỉ tiêu kỹ thuật của các yếu tố của lưới đường chuyền

STT Các yếu tố của lưới đường chuyền Chỉ tiêu kỹ

thuật

3

Chiều dài đường chuyền:

- Nối 2 điểm cấp cao

- Từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa hai

Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc đường

chuyền hoặc vòng khép (n: là số góc trong đường

chuyền hoặc vòng khép)

n

5

 giây

7 Sai số khép giới hạn tương đối fs/[s] ≤ 1:25000

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [1]

Trang 25

15

- Cạnh đường chuyền được đo 3 lần riêng biệt, kết quả lấy trung bình Mỗi lần đo đều ngắm chuẩn lại mục tiêu Số chênh giữa các lần đo cạnh không vượt quá 2a

- Lưới địa chính phải được bình sai chặt chẽ Khi tính toán và trong kết quả cuối cùng góc lấy chẵn đến giây, toạ độ và độ cao lấy chẵn đến milimet (0,001m)

Chương trình tính toán bình sai sử dụng là chương trình đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép sử dụng

- Sau bình sai phải đánh giá sai số trung phương đo góc, sai số trung phương vị trí điểm, sai số trung phương tương đối đo cạnh, sai số trung phương đơn vị trọng số và so sánh với các quy định của Quy phạm này Nếu vượt hạn sai phải xem xét lại các giá trị đo, quá trình tính toán nếu không phát hiện nguyên nhân thì phải đo lại

* Xây dựng lưới địa chính bằng công nghệ GPS

- Lưới địa chính đo bằng công nghệ GPS theo đồ hình lưới tam giác dày đặc, đồ hình chuối tam giác, chuỗi tứ giác được đo nối (tiếp điểm) với ít nhất 3 điểm hạng cao hoặc các cặp điểm thông hướng được đo nối (tiếp điểm) với ít nhất 2 điểm hạng cao; khoảng cách giữa các điểm hạng cao không quá 10 km Trong trường hợp đặc biệt lưới địa chính được phép đo nối với 2 điểm hạng cao nhưng phải nêu rõ trong TKKT-DT công trình

* Lưới khống chế đo vẽ

Lưới khống chế đo vẽ được phát triển dựa trên các điểm toạ độ địa chính trở lên đối với lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và từ lưới khống chế đo vẽ cấp 1 trở lên đối với lưới khống chế đo vẽ cấp 2 Lưới khống chế đo vẽ bao gồm: lưới đường chuyền kinh vĩ (KV) cấp 1 và cấp 2, hoặc ứng dụng công nghệ GPS Điểm khống chế đo vẽ được xác định nhằm tăng dày thêm các điểm toạ độ, độ cao (nếu có yêu cầu đo vẽ địa hình) đến mức cần thiết đảm

Trang 26

16 bảo cho việc tăng dày lưới trạm đo (đối với phương pháp đo vẽ trực tiếp hoặc đo vẽ bổ sung ở thực địa) hoặc tăng dày lưới điểm đo vẽ ảnh (đối với phương pháp đo vẽ ảnh) để đo vẽ

Căn cứ vào mật độ điểm khởi tính, lưới đường chuyền kinh vĩ cấp1, cấp 2 có thể thiết kế dưới dạng đường đơn hoặc thành mạng có một hay nhiều điểm nút Trường hợp đặc biệt, đường chuyền kinh vĩ 2 được phép thiết kế đường chuyền treo Số cạnh đường chuyền treo không được vượt quá 4 đối với khu vực đặc biệt khó khăn

Khi tính toán và trong kết quả cuối cùng, giá trị góc lấy đến 0,1 phút hoặc chẵn giây, giá trị cạnh lấy đến 0,01m Lưới khống chế đo vẽ độ cao được bình sai gần đúng

2.2 Những phần mềm ứng dụng trong biên tập bản đồ địa chính

Ngày nay cùng với sự phát triển của ngành điện tử tin học, các máy tính, các thiết bị đo, máy vẽ kỹ thuật số không ngừng hoàn thiện Trên cơ sở

đã người ta xây dựng, tổ chức dữ liệu bản đồ mà máy tính có thể đọc và thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ Vì vậy, việc ứng dụng các phần mềm CAD, GIS, LIS đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập bản đồ số

2.2.1 Giới thiệu về phần mềm Mapping–Office và phần mềm Microstbation

Mapping office là một phần mềm mới nhất của tập đoàn Intergraph bao gồm các phần mềm công cụ phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các đối tượng địa lý thuộc một trong hai dạng dữ liệu, đồ hoạ và phi đồ hoạ sử dụng trong công hệ thống thông tin địa lý GIS và bản đồ, chạy trên hệ điều hành DOS/WINDOW

Trong Mapping – office việc thu thập các đối tượng địa lý được tiến hành một cách đơn giản trên bản đồ đã thành lập trước đây (trên giấy, diamat) ảnh hàng không, ảnh vệ tinh thông qua thiết bị quét và các phần mềm công cụ

đã tạo và chuyển đổi các tài liệu thông qua dữ liệu số

Trang 27

17 Mapping office bao gồm 5 phần mềm ứng dụng được tích hợp trong một môi trường đồ hoạ thống nhất, phục vụ cho việc thu thập và duy trì dữ liệu, các phần mềm thành phần đó là: Microstation V.7, MGE-pc V.2, I/RasB, I/RasC, I/Geovec Trong đó:

-Microstation là phần mềm đồ họa thiết kế (CAD) Nó có khả năng quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố của bản đồ Khả năng quản

lý dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính lớn, tốc độ khai thác và cập nhật nhanh chóng phù hợp với hệ thống quản lý dữ liệu lớn do đó nó thuận lợi cho việc thành lập các loại bản đồ địa hình địa chính từ các nguồn dữ liệu và thiết

bị đo khác nhau Dữ liệu không gian được tổ chức theo kiểu đa lớp tạo cho việc biên tập, bổ sung rất tiện lợi Microstation cho phép lưu các bản đồ và thiết kế theo nhiều hệ thống tọa độ khác nhau

-Microstation còn được làm nền cho các Modul phần mềm ứng dụng khác như: IRASC, GEOVEC, MSFC, MRFCLEAN, MRFFLAG, TPLOT, TMV.MAP chạy trên đó Các công cụ của Microstation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh quét (Raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ Microstation còn cung cấp công cụ nhập, xuất (Import, Export) dữ liệu đồ họa từ các phần mềm khác qua các File.DXF hoặc File.DWG Microstation có một giao diện đồ họa bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ họa nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng

2.2.2 Giới thiệu phần mềm TMV.Map

TMV.Map là một phần mềm nằm trong bộ phần mềm TMV.Map và TMV.Cadas do công ty eKGIS cung cấp TMV.Map là công cụ phục vụ cho công tác thành lập bản đồ Địa chính theo đặc thù của ngành Địa chính Việt

Trang 28

18 Phần mềm chạy trong môi trường đồ hoạ MicroStation, một môi trường đồ hoạ được sử dụng rộng rãi trong thành lập bản đồ Địa chính ở Việt Nam

Chức năng của phần mềm TMV.Map được chia làm 2 chức năng lớn:

- Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo

+ Quản lý khu đo: TMV.Map quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn vị hành chính có thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong 1 khu có thể lưu trong 1 hoặc nhiều file dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệu của mình một cách đơn giản, không nhầm lẫn

+ Xử lý hướng đối tượng: Phần mềm cho phép người dùng bật / tắt hiển thị các thông tin cần thiết của trị đo lên màn hình Xây dựng bộ mã chuẩn Bộ

mã chuẩn bao gồm hai loại mã: Mã định nghĩa đối tượng và mã điều khiển Phần mềm có khả năng xây dựng bản đồ tự động khi xử lý mã

- Thu nhận số liệu trị đo: Trị đo được lấy vào theo những nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt nam hiện nay :

Từ các sổ đo điện tử (Electronic Field Book) TOPCON

Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo

Trang 29

+ Xuất số liệu: Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị khác nhau: máy in, máy vẽ Các số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau để có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR

+ Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: Các đối tượng bản đồ được sinh ra qua: tự động xử lý mã hoặc do người sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm đo TMV.Map cung cấp công cụ cho việc lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thao tác trên các đối tượng bản đồ này

- Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính

+ Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau: Từ cơ sở dữ liệu trị

đo Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳng vào bản đồ địa chính

Từ các hệ thống GIS khác TMV.Map giao tiếp với các hệ thống GIS khác qua các file dữ liệu TMV.MAP nhập những file sau: ARC của phần mềm ARC/INFO (ESRI - USA), MIF của phần mềm MAPINFO (MAPINFO

Trang 30

20

- USA) DXF, DWG của phần mềm AutoCAD (AutoDesk - USA), DGN của phần mềm GIS OFFICE (INTERGRAPH - USA)

Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số :

TMV.MAP giao tiếp trực tiếp với một số công nghệ xây dựng bản đồ

số hiện đang được sử dụng ở Tổng cục Địa chính như: ảnh số (IMAGE STATION), ảnh đơn (IRASC, MGE-PC), vector hóa bản đồ (GEOVEC MGE-PC)

+ Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn TMV.MAP cung cấp bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính Việc phân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân thủ theo quy phạm của Tổng cục Địa chính

+ Tạo vùng, tự động tính diện tích Tự động sửa lỗi Tự động phát hiện các lỗi còn lại và cho phép người dùng tự sửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trên một vùng bất kỳ, theo đúng mô hình Topology của ARC/INFO

+ Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ Các chức năng này thực hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của MicroStation nên rất dễ dùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả

+ Đăng ký sơ bộ (quy chủ sơ bộ): Đây là nhóm chức năng phục vụ công tác qui chủ tạm thời Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa

+ Thao tác trên bản đồ địa chính: Bao gồm các chức năng tạo bản

đồ địa chính từ bản đồ gốc Đánh số thửa tự động.Tự động vẽ khung bản

đồ địa chính

+ Tạo hồ sơ thửa đất: TMV.MAP cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về thửa đất bao gồm: Phiếu xác nhận kết quả hiện trạng thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận Dữ liệu thuộc tính của thửa có thể lấy trực

Trang 31

21 tiếp qua quá trình qui chủ tạm thời hoặc móc nối sang lấy trong cơ sở dữ liệu hồ sơ Địa chính

+ Xử lý bản đồ: TMV.MAP cung cấp một số công cụ thao tác trên bản

Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu Các số liệu thuộc tính gán với các đối tượng bản đồ có thể hiển thị thành các đối tượng đồ họa Đây là một chức năng thuận tiện cho trình bày và phân tích bản đồ

+ Liên kết với cơ sở dữ liệu hồ sơ Địa chính Nhóm chức năng thực hiện việc giao tiếp và kết nối với cơ sở dữ liệu và hệ quản trị hồ sơ Địa chính Các chức năng này đảm bảo cho phần mềm TMV.MAP tạo thành một hệ thống thống nhất Chức năng cho phép trao đổi dữ liệu hai chiều giữa 2 cơ sở

dữ liệu, cơ sở dữ liệu Bản đồ Địa chính và cơ sở dữ liệu hồ sơ Địa chính

2.3 Thực trạng công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa chính

2.3.1 Tình hình chung công tác đo vẽ bản đồ địa chính trên toàn quốc

Công tác đo đạc và bản đồ Việt Nam có một truyền thống lâu đời Cùng với thời gian và những thăng trầm của lịch sử đất nước, công tác đo đạc và bản đồ đã để lại nhiều dấu ấn và thành quả quan trọng của mình Cùng với sự phát triển của xã hội, việc sử dụng đất nảy sinh ra nhiều mâu thuẫn trong quan

hệ giữa con người với con người liên quan đến đất đai Nhận thức được tầm quan trọng của bản đồ địa chính phục vụ trong quá trình quản lý đất đai, Nhà nước ta đã chú trọng đầu tư cho việc lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng

Trang 32

22

nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quyền sử hữu nhà ở và quyền sử dụng đất của các địa phương trên toàn quốc

2.3.2 Tình hình công tác đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Thái Nguyên

Đến tháng 12/2012 toàn tỉnh đã đo vẽ được 353.101,6ha, kết quả cụ thể được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.5 Kết quả đo đạc bản đồ địa chính trên phạm vi tỉnh Thái Nguyên

STT Tên huyện

Diện tích theo thống kê năm

2010 (ha)

Diện tích theo BĐĐC năm 2012

Trang 33

23

2.3.3 Kết quả đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn Huyện Đồng Hỷ

- Đến hết năm 2014 Đồng Hỷ đo đạc địa chính được 18 xã, trong đó có

16 xã và 2 thị trấn đo khép kín Kết quả được thể hiện ở bảng 2.6

Bảng 2.6 Thực trạng đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

DIỆN TÍCH THEO THỐNG KÊ NĂM 2010 (HA)

DIỆN TÍCH THEO BĐĐC NĂM 2014(HA)

Trang 34

24

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các bước thành lập bản đồ địa chính, sử dụng phần mềm MicroStation, TMV.Map và số liệu đo đạc đã có để thành lập bản

đồ địa chính

- Phạm vi nghiên cứu: Thành lập bản đồ địa chính xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Công ty cổ phần trắc địa địa chính và xây dựng Thăng Long tại xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian: Từ ngày 18 tháng 1 năm 2016 đến ngày 20 tháng 4 năm 2016

3.3 Nội dung

3.3.1 Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của xã Huống Thượng

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

* Địa hình, địa mạo

* Khí hậu

* Hệ thống giao thông, thủy lợi

* Các nguồn tài nguyên: Tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng

3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.3.2 Điều tra về tình hình quản lý, sử dụng đất đai của xã Huống Thượng

3.3.2.1 Tình hình quản lý đất đai

3.3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai

3.3.3 Công tác đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính

3.3.31 Đo vẽ chi tiết bản đồ

Trang 35

25

3.3.3.2 Ứng dụng bộ phần mềm Mapping – Office và phần mềm TMV.Map để biên tập bản đồ

- Nhập số liệu đo ngoài thực địa và máy tính

- Triển điểm khống chế lên bản vẽ

- Kiểm tra, đánh giá kết quả đo và bản vẽ sở hoạ

- Biên tập và hoàn thiện bản đồ

- In bản đồ

3.3.4 Ứng dụng phần mềm TMV.Map để khai thác cơ sở dữ liệu địa chính 3.3.5 Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Điều tra cơ bản số liệu thứ cấp

Tiến hành thu thập một số tài liệu, số liệu, bản đồ, các mốc trắc địa hạng cao có trong khu đo vẽ tại trung tâp lưu trữ Sở TN&MT; Tại UBND xã

và các phòng ban thuộc huyện

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Căn cứ vào điều kiện địa hình để chọn bản đồ nền, Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500; 1:1000; 1:2000;1:5000; 1:10000: 1:25000

- Đo các yếu tố cơ bản của lưới khống chế

3.4.3 Phương pháp đo vẽ và xử lý số liệu

- Từ số liệu đã đo đạ ta tiến hành nhập và xử lý số liệu bằng phần mền tiện ích TD

- Bình sai lưới khống chế đo vẽ bằng phần mềm Compass, DPSuvey

3.4.4 Biên tập bản đồ địa chính

- Biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và TMV.Map

- Đối chiếu bản đồ mới thành lập so với bản vẽ sơ hoạ, bổ sung chỉnh sửa bản vẽ

3.4.5 Nghiệm thu và giao nộp sản phẩm

- Kiểm tra nghiệm thu theo quy phạm của Bộ TN&MT

- In bản đồ khổ Ao

Trang 36

26

PHẦN 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Huống Thượng nằm ở phía Bắc của huyện Đồng Hỷ và phía Tây Bắc của Tỉnh Thái Nguyên Trung tâm xã cách trung tâm huyện khoảng 4,0 km, cách thành phố Thái Nguyên khoảng 2 km theo đường bộ Có tổng diện tích đất tự nhiên là 819 ha, dân số xã là 2.156 người, đang sinh sống trong

10 xóm

+ Phía Bắc giáp xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ;

+ Phía Đông giáp Nam Hòa huyện Đồng Hỷ;

+ Phía Đông nam giáp xã Đồng Liên, huyện Phú Bình ;

+ Phía nam giáp Phương Cam Giá, thành phố Thái Nguyên

+ Phía tây nam giáp Phương Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên

+ Phía tây giáp Phương Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

- Địa hình, địa mạo xã Huống Thượng có đặc trưng của vùng đồi núi trung du Địa hình xã nghiêng dần từ Tây sang Đông, do kiến tạo địa chất xã Huống Thượng có địa hình khá phức tạp, hình thành những sườn đồi, ruộng bậc thang và vùng đồng bằng

- Đặc điểm địa hình đa dạng là tiền đề phát sinh nhiều loại đất khác nhau

và sự đa dạng hóa các cây trồng

Tuy nhiên, địa hình phức tạp cũng gây khó khăn không nhỏ đến khả năng sử dụng đất cho mục đích nông nghiệp như hạn hán, úng lụt cục bộ, thiết

kế đồng ruộng, cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, cải tạo đồng ruộng…khó khăn trong việc bố trí các công trình quy hoạch, xây dựng giao thông thủy lợi

Trang 37

27

4.1.1.3 Khí hậu

Khí hậu của Huống Thượng mang đặc trưng của miền núi phía Bắc, thích hợp cho sự phát triển đa dạng về sinh học, có điều kiện để phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau: cây ăn quả, cây công nghiệp như cây chè, cây lương thực Tuy nhiên bên cạnh những yếu tố thuận lợi, còn có những ảnh hưởng bất lợi nhất định đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân

- Nhiệt độ: trung bình từ 23,2 – 27,3ºC, nhiệt độ trong ngày cao nhất

là 40ºc

- Mưa: chia thành hai mùa rõ rệt Lượng mưa trung bình hàng năm từ 850-900mm Lượng mưa phân bố không đều giữa các tháng trong năm Vì vậy tình trạng hạn hán, úng lụt thường xuyên xảy ra gây nhiều thiệt hại về đời sống và sản xuất

- Gió bão: Gió mùa đông Bắc thổi vào mùa lạnh, kéo dài từ tháng 10 năm trước đến hết tháng 4 năm sau, gió lạnh kèm theo mưa phùn đôi khi gây

ra hiện tượng băng giá, sương muối Gió mùa đông Nam thổi vào mùa nóng, kéo dài từ tháng 5 đến hết tháng 9 trong năm

4.1.1.4 Hệ thống giao thông, thủy văn

- Hệ thống giao thông: Huống Thượng có tuyến đường liên xã chạy qua, đây là tuyến đường bắt đầu từ Km 31 (Quốc lộ 3) đi qua trung tâm huyện đến huyện Yên Thế (Bắc Giang) và là tuyến lộ trung tâm của thị trấn Chùa Hang Nhiều tuyến đường trong xã đã được bê tông hóa, từ năm 2006 đến năm 2014,

xã làm được hơn 15 km đường bê tông, tiến hành nạo vét, tu sửa và kiên cố hóa hơn 20 km kênh mương

Tổng chiều dài các tuyến đường giao thông trong địa bàn của xã là 9.152 m, đã được bê tông hóa 8.303m, còn 0.849 m đường đất, chiều rộng

từ 1 - 5 m

Tổng chiều dài các tuyến đường giao thông nội đồng và sản xuất của xã

Ngày đăng: 11/03/2017, 10:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường , (2008), Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000,1:5000 và 1:10.000, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000,1:5000 và 1:10.000
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2005), Quy trình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính 3. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, (2006), Hướng dẫn sử dụng phần mềm tíchhợp đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính" 3. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, (2006), "Hướng dẫn sử dụng phần mềm tích "hợp đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2005), Quy trình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính 3. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Năm: 2006
4. Công ty cổ phần trắc địa địa chính và xây dựng Thăng Long, (2013), Số liệu đo vẽ địa chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu đo vẽ địa chính
Tác giả: Công ty cổ phần trắc địa địa chính và xây dựng Thăng Long
Năm: 2013
5. Lê Văn Thơ, (2005), Bài giảng môn học trắc địa I, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học trắc địa I
Tác giả: Lê Văn Thơ
Năm: 2005
6. Vũ Thị Thanh Thủy, (2001), Bài giảng trắc địa I, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng trắc địa I
Tác giả: Vũ Thị Thanh Thủy
Năm: 2001
7. Nguyễn Thị Kim Hiệp, Vũ Thanh Thủy, Võ Quốc Việt, Phan Đình Binh, Lê Văn Thơ, (2006), Giáo trình bản đồ địa chính, Thái Nguyên, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bản đồ địa chính
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Hiệp, Vũ Thanh Thủy, Võ Quốc Việt, Phan Đình Binh, Lê Văn Thơ
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2006
8. Đàm Xuân Vận, Hà Văn Thuân, (2006), Hệ thống thông tin địa lý, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin địa lý
Tác giả: Đàm Xuân Vận, Hà Văn Thuân
Năm: 2006
9. Tổng cục địa chính, (1999), Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000,1:5000,1:10.000, 1:25.000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000,1:5000,1:10.000, 1:25.000
Tác giả: Tổng cục địa chính
Năm: 1999
11. Viện nghiên cứu địa chính, (2002), Hướng dẫn sử dụng phần mềm Compass Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Compass
Tác giả: Viện nghiên cứu địa chính
Năm: 2002
12. UBND xã Huống Thượng, (2013), Báo cáo tình hình kinh tế-xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế-xã hội
Tác giả: UBND xã Huống Thượng
Năm: 2013
10. Sở Tài nguyên và Môi trường, (2014), Thiết kế kỹ thuật – Dự toán xây dựng hồ sơ địa chính khu vực xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ ,tỉnh Thái Nguyên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1.Chọn điểm, chôn mốc, thông hướng - Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 12000 tờ bản đồ số 06 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.1. Chọn điểm, chôn mốc, thông hướng (Trang 47)
Bảng 4.5. Thành quả toạ độ sau khi bình sai - Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 12000 tờ bản đồ số 06 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.5. Thành quả toạ độ sau khi bình sai (Trang 49)
Hình 4.2. Tạo file bản đồ - Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 12000 tờ bản đồ số 06 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.2. Tạo file bản đồ (Trang 54)
Hình 4.3. Chọn seed file cho bản vẽ - Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 12000 tờ bản đồ số 06 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.3. Chọn seed file cho bản vẽ (Trang 55)
Hình 4.4. Đặt đơn vị cho bản vẽ - Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 12000 tờ bản đồ số 06 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.4. Đặt đơn vị cho bản vẽ (Trang 56)
Hình 4.6.Triển điểm chi tiết trên bản vẽ - Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 12000 tờ bản đồ số 06 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.6. Triển điểm chi tiết trên bản vẽ (Trang 57)
Hình 4.7. Nhập số liệu - Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 12000 tờ bản đồ số 06 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.7. Nhập số liệu (Trang 58)
Hình 4.8. Nối điểm đo chi tiết - Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 12000 tờ bản đồ số 06 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.8. Nối điểm đo chi tiết (Trang 59)
Hình 4.10.a. Sửa lỗi - Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 12000 tờ bản đồ số 06 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.10.a. Sửa lỗi (Trang 61)
Hình 4.11. Tạo Topology - Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 12000 tờ bản đồ số 06 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.11. Tạo Topology (Trang 63)
Hình 4.12. Bản đồ đã tạo tâm thửa - Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 12000 tờ bản đồ số 06 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.12. Bản đồ đã tạo tâm thửa (Trang 64)
Hình 4.14. Gán thông tin cho thửa đất - Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 12000 tờ bản đồ số 06 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.14. Gán thông tin cho thửa đất (Trang 66)
Hình 4.17. Bản đồ hoàn chỉnh - Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 12000 tờ bản đồ số 06 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.17. Bản đồ hoàn chỉnh (Trang 68)
Hình 4.18. Tạo hồ sơ thửa đất - Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 12000 tờ bản đồ số 06 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.18. Tạo hồ sơ thửa đất (Trang 70)
Hình 4.19. Tạo phiếu xác nhận kết quả hiên trạng thửa đất - Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 12000 tờ bản đồ số 06 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.19. Tạo phiếu xác nhận kết quả hiên trạng thửa đất (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm