Vì vậy để góp phần giúp cơ quan Nhà nước nắm chắc, quản lý chặt quỹ đất, đồng thời tạo điều kiện khuyến khích người dân sử dụng đất hiệu quả hơn, một yêu cầu cấp thiết đặt ra là cần tiến
Trang 1TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2012 - 2016
Thái Nguyên - 2016
Trang 2TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự giới thiệu của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản
Lý Tài Nguyên, em đã về thực tập tại phường Quang Trung , thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Đến nay em đã hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp
và khoá luận tốt nghiệp của mình
Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin cảm ơn thầy giáo GS.TS Đặng Văn Minh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn tới UBND phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, các cán bộ, nhân viên đang công tác tại UBND phường Quang Trung đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp tại đây
Nhân dịp này em cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã ủng
hộ, động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, em đã cố gắng hết mình nhưng
do kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận tốt nghiệp này chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Phạm Thị Hải Anh
Trang 4
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Khung giá đất ở đô thị tại thành phố Thái Nguyên năm 2015
17 Bảng 4.1: Diện tích, cơ cấu các loại đất trên địa bàn phường Quang Trung
năm 2015 29 Bảng 4.2: Biến động về giá đất ở tại địa bàn trong những năm gần đây theo
giá Nhà nước quy định 32 Bảng 4.3 So sánh giá đất quy định với giá đất thực tế điều tra trên địa bàn
phường Quang Trung năm 2015 33 Bảng 4.4: Kết quả điều tra mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến giá đất ở
trên địa bàn phường Quang Trung năm 2015 35 Bảng 4.5: Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến giá đất ở
trên địa bàn phường Quang Trung năm 2015 37 Bảng 4.6: Các yếu tố chính ảnh hưởng đến giá đất ở tại phường Quang Trung
năm 2015 40 Bảng 4.7 Mức độ ảnh hưởng của yếu tố tình trạng pháp lý của thửa đất đến
giá đất ở trên các tuyến đường tại phường Quang Trung năm 2015 42 Bảng 4.8 Mức độ ảnh hưởng của yếu tố an ninh – xã hội đến giá đất ở trên
các tuyến đường tại phường Quang Trung năm 2015 43 Bảng 4.9 Mức độ ảnh hưởng của yếu tố vị trí đến giá đất ở trên các tuyến
đường tại phường Quang Trung năm 2015 45 Bảng 4.10 Mức độ ảnh hưởng của yếu tố tâm lý – thị hiếu đến giá đất ở trên
các tuyến đường tại phường Quang Trung năm 2015 47
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Đồ thị biểu hiện cung và cầu về đất đai 7 Hình 2.2 Đồ thị biểu thị quan hệ cung cầu về đất đai trong thời gian ngắn 8 Hình 4.1 Bản đồ tổng thể phường Quang Trung 23 Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện mức độ tác động của các yếu tố đến giá đất ở trên
địa bàn phường Quang Trung năm 2015(%) 36 Hình 4.3 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến giá đất ở tại địa bàn phường
Quang Trung năm 2015 (%) 41 Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của tình trạng pháp lý đến giá
đất ở trên các tuyến đường điều tra năm 2015 (%) 42 Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của tình trạng an ninh - xã hội
đến giá đất ở trên các tuyến đường điều tra năm 2015 (%) 44 Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của yếu tố vị trí đến giá đất ở
trên các tuyến đường điều tra năm 2015 (%) 45 Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của yếu tố tâm lý - thị hiếu đến
giá đất ở trên các tuyến đường điều tra năm 2015 (%) 47
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 3
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học hình thành giá đất 4
2.1.1 Khái niệm về giá đất 4
2.1.2 Các đặc trưng của giá đất 5
2.1.3 Cơ sở khoa học của việc hình thành giá đất 6
2.1.4 Cơ sở pháp lý 8
2.1.5 Cơ sở thực tiễn 9
2.2 Khái quát về công tác định giá đất 9
2.2.1 Khái niệm định giá đất 9
2.2.2 Sự cần thiết của hoạt động định giá đất 10
2.2.3 Công tác định giá đất trên thế giới và Việt Nam 10
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất 11
2.3.1 Yếu tố thông thường 11
2.3.2 Yếu tố khu vực 13
2.3.3 Yếu tố cá biệt 14
2.4 Giá đất ở trên địa bàn phường Quang Trung - thành phố Thái Nguyên 15
2.4.1 Căn cứ xác định giá đất ở trên địa bàn 15
2.4.2 Nguyên tắc cụ thể khi xác định giá đất ở trên địa bàn 16
Trang 8PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 18
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 18
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
3.3 Nội dung nghiên cứu 18
3.3.1 Đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản của phường Quang Trung 18
3.3.2 Thực trạng giá đất ở trên địa bàn phường Quang Trung ,thành phố Thái Nguyên năm 2015 18
3.3.3 Một số nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành giá đất ở tại phường Quang Trung 19
3.3.4 Đề xuất một số giải pháp 19
3.4 Phương pháp nghiên cứu 19
3.4.1 Công tác chuẩn bị 19
3.4.2 Công tác ngoại nghiệp 19
3.4.3 Công tác nội nghiệp 20
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản của phường Quang Trung 22
4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên [15] 22
4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội [15] 23
4.1.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng - kỹ thuật xã hội [15] 24
4.1.4 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập [15] 25
4.2.Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn phường 26
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 26
4.2.2 Tình hình sử dụng đất đai 29
4.3 Thực trạng giá đất ở của phường Quang Trung - thành phố Thái Nguyên 31
4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành giá đất ở tại phường Quang Trung 35
Trang 94.4.1 Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở tại địa bàn 35
4.4.2 Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở tại địa bàn 37 4.5 Đề xuất một số giải pháp 48
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
5.1 Kết luận 49
5.2 Kiến nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 PHỤ LỤC
Trang 10PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau:
"Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, bề mặt, thổ nhưỡng, dáng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy, ) Các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa )"
Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) được đưa ra thảo luận tại Kỳ họp thứ 4, Quốc hội khoá XIII càng nhấn mạnh tới yếu tố đất đai là tài sản quý giá, quyền sử dụng đất là loại hàng hoá có giá trị đặc biệt mà quên đi yếu tố đất đai là không gian sống, nơi tạo lập và chứa đựng những quyền căn bản nhất
của từng cá nhân và cả cộng đồng, từ đó càng thêm khẳng định “Đất đai không chỉ là tài sản vật chất thuần tuý”
Thực tế hiện nay, giá đất trên thị trường biến động rất lớn, giá tăg cao
và nhanh qua các năm Giá đất tăng nhanh và cao hơn hẳn mức giá quy định của Nhà nước, do đó gây lung túng cho không chỉ người mua người bán mà
cả quản lý cấp địa phương Các chính sách ban hành dựa trên khung giá đất quy định trở nên khó thực thi, tạo nhiều kẽ hở cho các tiêu cực xảy ra Vậy, có những yếu tố nào tác động tới giá đất tại các địa phương và ảnh hưởng của từng yếu tố tới giá đất ra sao?
Trong sự nghiệp đổi mới của đất nước hiện nay thì công tác quản lý Nhà nước về đất đai là rất quan trọng Quang Trung là một trong những
Trang 11phường trung tâm thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, là nơi có nhiều công trình, dự án trọng điểm nằm trong đề án phát triển thành phố nói riêng
và toàn tỉnh nói chung trong giai đoạn tới Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay công tác quản lý sử dụng đất đai vẫn còn nhiều mặt hạn chế và bất cập
Vì vậy để góp phần giúp cơ quan Nhà nước nắm chắc, quản lý chặt quỹ đất, đồng thời tạo điều kiện khuyến khích người dân sử dụng đất hiệu quả hơn, một yêu cầu cấp thiết đặt ra là cần tiến hành tìm hiểu về giá đất và xác định các yếu tố ảnh hưởng tới giá đất ở trên địa bàn phường Quang Trung Xuất phát từ những vấn đề trên với sự hướng dẫn của Thầy giáo GS TS Đặng
Văn Minh, em đã tiến hành lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở trên địa bàn phường Quang Trung, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên năm 2015”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
- Tìm hiểu giá đất ở và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở trên địa bàn phường Quang Trung,TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- Đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác định giá đất
và quản lý thị trường quyền sử dụng đất tại phường Quang Trung, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Trang 121.3 Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng tới giá đất tại khu vực phường Quang Trung
- Thu thập, tổng hợp thông tin và khái quát được thực trạng của các yếu
tố ảnh hưởng đến giá đất ở
- Số liệu điều tra đảm bảo khách quan, trung thực, chính xác
- Cập nhật đầy đủ các văn bản có liên quan đến quy định về giá đất như: Luật đất đai; Nghị định của Chính phủ; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn về việc áp dụng các chính sách thuế của cơ quan thuế,… Quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất những giải pháp hợp lý và có tính khả thi cao, đồng thời phải phù hợp tình hình thực tế tại địa phương
1.4 Ý nghĩa của đề tài
+ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở tại phường Quang Trung,
TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
+ Nêu bật công tác xác định giá đất ở để từ đó có những định hướng quản lí đất đai cũng như ban hành bảng giá đất hợp lý mang tính hiệu quả trong thực tế
Trang 13PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học hình thành giá đất
2.1.1 Khái niệm về giá đất
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên và con người không thể trực tiếp làm
ra nó Giá cả đất đai phản ánh tác dụng của đất đai trong hoạt động kinh tế, nó
là sự thu lợi trong quá trình trao đổi mua bán Nói cách khác, giá cả đất đai cao hay thấp quyết định bởi khả năng thu lợi từ đất trong một khoảng thời gian nào đó
Tại Khoản 20 Điều 3, Luật đất đai năm 2013 có ghi rõ : “Giá trị quyền
sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định”
.Giá đất ở nước ta được hình thành trong những trường hợp sau đây ( Điều 55, Luật đất đai năm 2003 )
1 Do Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định giá theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 56 Luật này
2 Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất
3 Do người sử dụng đất thoả thuận về giá đất với những người có liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Thông thường thì đất được hình thành ở hai loại giá: Giá theo quy định của Nhà nước và giá thị trường Giá do Nhà nước quy định nằm trong khung giá chung của cả nước, loại giá này dựa trên cơ sở phân hạng định giá trị của đất dựa vào các yếu tố đã quy định và tùy thuộc vào từng vùng, khu vực cũng như điều kiện cụ thể của từng địa phương mà hình thành Còn giá thị trường thường dựa vào nhu cầu và tâm lý của người mua bán hay sang nhượng, là
Trang 14loại giá không ổn định, không có cơ sở vững chắc về mặt phân hạng cũng như pháp lý mà chủ yếu dựa vào sự quyết đoán, vào thị hiếu hay sở thích và tâm
lý của người sử dụng, loại giá này thong thường cũng dựa trên cơ sở khung giá quy định của Nhà nước mà hình thành, thường bằng giá Nhà nước cộng sự chênh lệch do nhu cầu và tâm lý của người mua và người bán. [12]
2.1.2 Các đặc trưng của giá đất
- Không giống nhau về phương thức biểu thị:
Giá cả đất đai phản ánh tác dụng của đất đai trong hoạt động kinh tế, quyền lợi đất đai đến đâu thì có khả năng thu lợi đến đó và cũng có giá cả tương ứng, như giá cả quyền sở hữu, giá cả quyền sử dụng, giá cả quyền cho thuê, giá cả quyền thế chấp…
- Không giống nhau về thời gian hình thành:
Do đất đai có tính khác biệt cá thể lớn, lại thiếu một thị trường hoàn chỉnh, giá cả được hình thành dưới sự ảnh hưởng lâu dài từ quá khứ đến tương lai, thời gian hình thành giá cả dài, khó so sánh với nhau
- Giá đất đai không phải là biểu hiện tiền tệ của giá trị đất đai, giá cả cao hay thấp không phải do giá thành sản xuất quyết định:
Đất đai không phải là sản phẩm lao động của con người cho nên không
có giá thành sản xuất Thực tế trong trường hợp con người khai phá đất đai, thì chi phí là một bộ phận của giá đất vì người ta có thể tính được các chi phí trực tiếp từ đầu tư vào đất
- Giá đất chủ yếu là do nhu cầu về đất đai quyết định và có xu thế tăng cao rõ ràng, tốc độ tăng giá đất cao hơn so với tốc độ tăng giá hàng hóa thông thường:
Điều này có thể dễ dàng lý giải do tính chất ngày càng khan hiếm của đất đai Nguồn cung thì có hạn mà nhu cầu đối với đất đai thì thường xuyên tăng cao do hàng loạt các hoạt động của con người đều có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới đất đai
Trang 15- Giá đất có tính khu vực và tính cá biệt rõ rệt:
Tính cá biệt của từng mảnh đất làm cho giá cả thị trường của đất rất khó hình thành thống nhất tạo nên tính đặc trưng khu vực rõ ràng Đồng thời những tương đồng về những đặc tính tự nhiên, xã hội cũng làm cho giá của các mảnh đất gần nhau có sự ảnh hưởng lẫn nhau Như vậy,giá đất chứa đựng yếu tố địa phương, yếu tố vùng, tính khu vực và tính cá biệt [11]
2.1.3 Cơ sở khoa học của việc hình thành giá đất
Sự hình thành giá trị của đất là do quá trình lao động, sản xuất, đầu tư của cải vật chất của con người vào nguồn tài nguyên thiên nhiên, còn cơ sở để hình thành giá đất là do các yếu tố chính như: địa tô, lãi suất ngân hàng và quan hệ cung cầu
2.1.3.1 Địa tô
Địa tô là phần sản phẩm thặng dư do những người sản xuất trong nông nghiệp tạo ra và nộp cho người chủ sở hữu ruộng đất Địa tô chênh lệch là loại địa tô mà chủ đất thu được do có sở hữu những mảnh ruộng có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn (đất màu mỡ hơn, gần nơi tiêu thụ hơn …) làm cho tư bản đầu tư có hiệu suất cao hơn Có hai loại địa tô chênh lệch, gồm: địa tô chênh lệch I và địa tô chênh lệch II
- Địa tô chênh lệch I là lợi nhuận thu được khi sử dụng hai lượng tư bản và lao động ngang nhau trên cùng một diện tích đất nhưng kết quả thu được khác nhau
- Địa tô chênh lệch II là lợi nhuận thu được do khả năng đầu tư thâm canh đem lại Sự xuất hiện của loại địa tô này chính là sự đầu tư của nhà tư bản không bằng nhau trên cùng một mảnh đất nên kết quả thu được khác nhau [22]
2.1.3.2 Lãi suất ngân hàng
Lãi suất ngân hàng là một trong những yếu tố quan trọng làm cho giá đất có thể thay đổi Người bán đất căn cứ vào lãi suất ngân hàng làm cơ sở để xác định giá đất Trong phạm vi nền kinh tế quốc dân có thể nói lãi suất của mỗi ngân hàng là như nhau, không phân biệt ở thành thị hay nông thôn Như
Trang 16vậy lãi suất ngân hàng chỉ quyết định giá đất đai nói chung, chứ không quyết định giá đất đô thị cao hơn giá đất nông nghiệp [10]
2.1.3.3 Quan hệ cung cầu
Giữa cung - cầu luôn có tác động lẫn nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến giá đất và làm cho giá đất luôn biến động
Hình 2.1 Đồ thị biểu hiện cung và cầu về đất đai
Theo hình 2.1, đường cung và cầu đất đai cắt nhau tại điểm E là điểm cân bằng Khi các nếu tố khác thay đổi, dẫn đến sự chuyển dịch của đường cung và đường cầu, điểm cân bằng cũng thay đổi theo Chẳng hạn lãi suất cho vay mua nhà tăng lên, thì đường cầu dịch sang trái từ D 0 sang D 1 , điểm cân bằng dịch chuyển từ E sang E’, nếu cung không đổi thì giá giảm xuống từ P 0 xuống P 1 [10]
Để phù hợp với những quy luật của kinh tế thị trường, chúng ta cần phải sử dụng công cụ tài chính nhất là giá cả để điều tiết quan hệ cung cầu cũng như việc có thế điều tiết giá đất thông qua việc điều tiết quan hệ cung cầu vì cung cầu được xem như hàm số của giá [14]
Trang 17Hình 2.2 Đồ thị biểu thị quan hệ cung cầu về đất đai trong thời gian ngắn
Hình 2.2 minh hoạ sự tương tác của cung và cầu quyết định giá của đất trong thời gian ngắn Đồ thị cung S là một đường thẳng đứng nghĩa là số lượng đất là cố định, bất kể giá cả tăng cũng không thể tạo thêm ra đất Do vậy, giá của nó thay đổi theo nhu cầu của từng địa phương Khi đồ thị cầu tăng lên từ điểm D lên D 1 , thì giá tăng từ điểm G lên G 1 [10]
2.1.4 Cơ sở pháp lý
- Luật đất đai ngày 29/11/2013
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- Nghị định 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 quy định khung giá đối với từng loại đất, theo từng vùng quy định tại Điều 113 của Luật Đất đai năm 2013
- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tứ vấn xác định giá đất
Trang 18- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
2.1.5 Cơ sở thực tiễn
Thông thường thì hệ thống giá do Nhà nước quy định thường ở trạng thái tĩnh và thấp trong khi đó giá thị trường thì ở trạng thái động và cao hơn giá của nhà nước Khi sự chênh lệch giữa 2 hệ thống giá này càng cao thì càng gây ra những bất lợi, những hạn chế, những tiêu cực trong việc giải quyết một cách công bằng và hợp lý, hài hoà giữa lợi ích nhà nước và người
sử dụng đất
2.2 Khái quát về công tác định giá đất
2.2.1 Khái niệm định giá đất
Hoạt động định giá hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự hình thành, tồn tại và phát triển của thị trường Định giá được một số tác giả định nghĩa như sau:
- Định giá là sự ước tính về giá trị của các quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích đã được xác định ( GS W Sealrooke
- viện đại học Portsmouth – Vương quốc Anh)
Ðịnh giá đất đai là người định giá căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp định giá đất trên cơ sở nắm chắc tư liệu thị trườngđất đai, căn cứ vào những thuộc tính kinh tế và tự nhiên của đất đai theo chất lượng, và tình trạng thu lợi thông thường trong hoạt động kinh tế thực tế của đất đai, xem xét đầy đủ ảnh hưởng của các yếu tố về phát triển kinh tế, xã hội, phương thức sử dụng đất,
dự kiến thu lợi từ đất và chính sách đất đai, đối với việc thu lợi từ đất, rồi tổng hợp để định ra giá cả tại một thời điểm nào đó cho một thửa hoặc nhiều thửa đất với một quyền đất đai nào đó.[8]
Trang 192.2.2 Sự cần thiết của hoạt động định giá đất
Giá đất do công tác định giá ra là giá cả đất đai ở một thời điểm nhất định, đó là vì giá đất lên xuống thay đổi không ngừng theo sự phát triển của kinh tế, xã hội Nếu không biết được giá cả đất đai được định là giá cả của thời điểm nào, thì giá cả được định ra không ý nghĩa.[8]
2.2.3 Công tác định giá đất trên thế giới và Việt Nam
2.2.3.1 Công tác định giá đất trên thế giới
Dưới đây là một số mô hình tổ chức cơ quan định giá bất động sản và
cơ chế hoạt động của nó tại một số nước Đông Nam á Đây là các nước có nhiều điểm tương đồng với Việt Nam để nghiên cứu
* Ở Singapore
Hệ thống cơ quan định giá của Nhà nước về BĐS được tổ chức tại một cấp trung ương gồm 2 cơ quan: Văn phòng Đất đai trực thuộc bộ Tư pháp và văn phòng Định giá bất động sản trực thuộc cơ quan thuế - Bộ Tài Chính.[8]
* Ở Thái Lan
Hệ thống cơ quan định giá của Nhà nước về bất động sản được tổ chức tại một cấp trung ương gọi là: "Cơ quan định giá Trung ương" viết tắt là CVA CVA được thành lập từ năm 1978 gồm 5 phòng: phòng Hành chính; phòng Định giá; phòng Bản đồ phục vụ công tác định giá; phòng Truy cập số liệu và lưu giữ giá đất; phòng tích tụ và điều phối quỹ đất công.[8]
2.2.3.2 Công tác định giá đất ở Việt Nam
Luật đất đai 2013 bỏ quy định bảng giá đất ban hành và công bố vào ngày 01/01 hàng năm Theo đó “ Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ ” , đây là quy định tạo
ra tính ổn định của giá đất [13]
UBND cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể tại thời điểm định giá để áp dụng đối với các trường hợp cụ thể quy định tại khoản 4 Điều 114 Luật đất đai 2013
Trang 20Giá đất cụ thể đóng một vai trò quan trọng đối với việc thực hiện nghĩa vụ tài chính cụ thể, đồng thời đây là căn cứ quan trọng để tính tiền bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi sao cho phù hợp nhất với giá đất thực tế [13]
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất
2.3.1 Yếu tố thông thường
Đây là nh ững nhân tố ảnh hưởng chung có tính phổ biến đến giá đ ất phát sinh ảnh hưởng tổng thể đến mức giá trong đi ều kiện kinh tế , xã hội thông thường
2.3.1.1 Yếu tố hành chính
Nhân tố hành chính chỉ sự can thiê ̣p của Nhà nư ớc đến giá đất Nhân tố hành chính ảnh hưởng tới giá đất bao gồm các mă ̣t:
- Chế đô ̣ về đ ất: bao gồm chế đô ̣ s ở hữu và chế đô ̣ s ử dụng đất, có
nhiê ̣m vu ̣ khống chế trực tiếp sự tồn tại và mức độ biến động của giá đất
- Chế đô ̣ nhà ở : Vốn đầu tư vào tài sản nhà đất không thể thông qua
hoạt động kinh doanh của bản thân nó để thu hồi, chỉ có thể dựa vào tài chính Nhà nước cấp phát để duy trì Cho nên trong tình trạng này, trong tiền thuê nhà không bao hàm tiền thuê đất, giá đất
- Quy hoa ̣ch đô thi ̣: Quy hoa ̣ch quyết đ ịnh mức cung kinh tế của đ ất
Viê ̣c xác đ ịnh mục đích sử dụng đất cu ̣ thể của mô ̣t thửa đ ất có ý nghĩa lớn đối với sự duy trì tính hoàn chỉnh của phân khu chức năng đô thị , tính tối ưu của hiệu quả s ử dụng tổng thể và tính hợp lý tối đa trong viê ̣c kết hợp giữa hiê ̣u quả xã hô ̣i và hiê ̣u quả kinh tế trong sử dụng đất
- Chính sách về giá đất: Chính sách về giá đất có ảnh hưởng lớn đến xu
thế của giá đất, chính sách quản lý giá đất cũng ảnh hưởng đến tâm lý đầu tư của nhà đầu tư vào nhà đất, từ đó mà ảnh hưởng đến đất
Trang 21- Chính sách thuế: Ảnh hưởng rõ rệt đến giá đất của bất động sản vì
Thuế tăng thì tích lũy trong xã hội giảm, từ đó giảm đầu tư xã hội, mức tăng trưởng kinh tế hạ thấp
2.3.1.2 Yếu tố nhân khẩu
Trạng thái nhân khẩu là nhân tố chủ yếu nhất của kinh tế , xã hội trong đó các chỉ tiêu cu ̣ thể là mâ ̣t đô ̣ nhân khẩu , tố chất nhân khẩu và cấu thành nhân khẩu gia đình
Tố chất nhân khẩu có tương quan với trình đô ̣ đư ợc giáo du ̣c và tố chất văn hóa của nhân khẩu
Sự thay đổi phương thức sinh hoa ̣t truyền thống , ảnh hưởng của đô thị hóa, kết cấu gia đình ngày càng nhỏ Sự thay đổi kết cấu nhân khẩu gia đình này sẽ làm tăng nhu cầu đối với nhà ở một cách tương ứng
2.3.1.3 Yếu tố xã hội
Nhân tố xã hô ̣i bao gồm tra ̣ng thái ổn định chính trị, an ninh xã hô ̣i, đầu cơ vào nhà đất Xã hội phát triển và ổn định có ảnh hưởng rất lớn đối với giá đất
- Trạng thái ổn định chi ́nh tri ̣: Là tình trạng ổn định của cu ̣c diê ̣n chính
trị trong nước Chính trị ổn định, viê ̣c đầu tư vào tài sản nhà đ ất sẽ được vâ ̣n hành bình thường, rủi ro ít, vốn bỏ ra có thể thu về đúng thời ha ̣n cùng với lợi nhuâ ̣n Lòng tin của nhà đầu tư được nâng cao kéo theo giá đất tăng lên
- An ninh xa ̃ hội : Thể hiê ̣n trâ ̣t tự xã hô ̣i , mô ̣t môi trường sống an toàn
sẽ thuyết phu ̣c người mua sẵn sàng trả giá cao hơn
- Đầu cơ nhà đất: Là hành vi các nhà đầu cơ lợi dụng sự biến động của
giá cả nhà đất hy vo ̣ng thu đư ợc siêu lợi nhuâ ̣n Trong thị trường đất đai, yếu tố đầu cơ luôn tiềm ẩn và sẵn sàng bùng phát Giá đất có thể bi ̣ biến đô ̣ng nhanh chóng do chi ̣u tác đô ̣ng của nhân tố này
Trang 222.3.1.4 Yếu tố kinh tế
Kinh tế là nền tảng phát triển của mỗi quốc gia , các chỉ tiêu cần đư ợc xem xét để đánh giá ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế bao gồm:
- Tình trạng phát triển kinh tế : Có mối quan hệ chặt chẽ với thu nhập
quốc dân Xu thế biến đô ̣ng về nhu cầu đ ất tương đối thống nhất với xu thế của chu kỳ kinh tế
- Mư ́ c độ dự trữ và đầu t ư: Mức độ dự trữ và mức độ đầu tư là có mối
tương quan thuâ ̣n Đất đai thường mang la ̣i lợi nhuâ ̣n cao Mức đô ̣ dự trữ nhiều hay ít, hành vi dự trữ của mỗi gia đình và sự biến động giá cả trong th ị trường nhà đất tác đô ̣ng qua la ̣i với nhau
- Mư ́ c lãi suất : Có ảnh hưởng lớn tới mức độ đầu tư vì phần lớn số
tiền đầu tư trong th ị trương bất động sản là các khoản vay h oă ̣c thế chấp từ ngân hàng
2.3.2 Yếu tố khu vực
Nhân tố khu vực là chỉ điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của nơi có đất
2.3.2.1 Vị trí
Nhân tố này ảnh hưởng đến giá đất chủ yếu về vị trí kinh tế, là nói về
vị trí cụ thể từng đối tượng định giá trong thành phố
2.3.2.2 Điều kiện giao thông
Có ảnh hưởng đến giá đất chủ yếu có loại hình giao thông của địa phương, độ tiện lợi và phương thức liên hệ với bên ngoài
2.3.2.3 Điều kiện thiết bị hạ tầng
Có ảnh hưởng đến giá đất chủ yếu bao gồm hai loại lớn là thiết bị hạ tầng và thiết bị phục vụ Đó là: đường nước ngầm, điện lực, điện thoại, khí đốt, nhà trẻ, trường học, công viên, bệnh viện…
Trang 232.3.2.4 Chất lượng môi trường
Có ảnh hưởng đến giá đất chủ yếu bao gồm môi trường nhân văn và môi trường xã hội, các điều kiện tự nhiên như: địa chất, địa thế, độ dốc, hướng gió, không khí, độ ô nhiễm tiếng ồn… các điều kiện nhân văn như: loại hình nghề nghiệp của dân cư, trình độ giáo dục và mức thu nhập ở khu vực
2.3.2.5 Quy hoạch đô thị
Ảnh hưởng đến giá đất, chủ yếu có tính chất sử dụng đất trong khu vực, kết cấu sử dụng, những điều kiện hạn chế sử dụng đất, chế độ quản lý giao thông khu vực…
2.3.3 Yếu tố cá biệt
Là những nhân tố chỉ đặc trưng và điều kiện của bản thân thửa đất Ảnh hưởng của nhân tố cá biệt đến giá đất tức là ảnh hưởng đến giá cả của từng thửa đất
2.3.3.3 Chiều sâu
Trong mọi trường hợp thửa đất quá nông hoặc quá sâu so với mặt đường đều không thuận lợi cho người sử dụng đất với bất cứ mục đích sử dụng nào nên đều ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất đó
2.3.3.4 Hình dáng của thửa đất
Hình dáng thửa đất đẹp nhất là vuông hoặc hình chữ nhật, còn các dạng như tam giác, hình thang, hình bình hành, hình bất quy tắc đều không thuận lợi cho việc sử dụng vào mục đích để ở nên ảnh hưởng đến giá đất
2.3.3.5 Độ dốc
Độ dốc quá lớn thì khó phát triển hoặc giá thành phát triển quá cao nên ảnh hưởng đến giá đất
Trang 242.3.3.6 Điều kiện cơ sở hạ tầng
Có liên quan đến giá đất là: hệ thống trường học, bệnh viện, rạp chiếu bóng, hệ thống điện thoại, internet…
2.3.3.7 Quy hoạch đô thị
Được xem là nhân tố cá biệt bao gồm tỷ lệ diện tích của loại đất, chiều cao vật kiến trúc, mật độ xây dựng, loại hình sử dụng đất
2.4 Giá đất ở trên địa bàn phường Quang Trung - thành phố Thái Nguyên
2.4.1 Căn cứ xác định giá đất ở trên địa bàn
- Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Căn cứ Nghị định 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 quy định khung giá đối với từng loại đất, theo từng vùng quy định tại Điều 113 của Luật Đất đai năm 2013
- Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tứ vấn xác định giá đất
- Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015
Trang 25quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định
số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
- Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Căn cứ Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 21/02/2012 của UBND tỉnh ban hành quy trình xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Căn cứ Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh phê duyệt bảng giá đất giai đoạn năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2014;
2.4.2 Nguyên tắc cụ thể khi xác định giá đất ở trên địa bàn
* Xác định vị trí đất ở tại đô thị thuộc thành phố Thái Nguyên: a) Vị trí 1: Các ô, thửa đất có ít nhất một mặt bám theo mặt tiền của
các trục đường giao thông, có chiều sâu tính từ mép lộ giới trục đường giao thông hiện tại vào không quá 30m
b) Vị trí 2: Các ô, thửa đất thoả mãn 1 trong các điều kiện sau:
- Các ô, thửa đất tiếp sau vị trí 1 + 150m;
- Các ô, thửa đất bám theo trục phụ có đường rộng ≥ 6m
c) Vị trí 3: Các ô, thửa đất thoả mãn 1 trong các điều kiện sau:
- Các ô, thửa đất ở tiếp theo vị trí 2 + 250m, bám theo trục phụ của các đường chính có đường rộng ≥ 6m;
- Các ô, thửa đất ở sau vị trí 1, có đường vào < 6m nhưng ≥ 3,5m, cách
lộ giới đường chính không quá 150m;
- Nhánh của Vị trí 2, có đường vào > 6m, vào không quá 100m
d) Vị trí 4: Các ô, thửa đất thoả mãn 1 trong các điều kiện sau:
- Các ô, thửa đất ở tiếp sau vị trí 3 có ít nhất một mặt bám theo trục phụ của các đường chính có mặt đường ≥ 6m;
Trang 26- Các ô, thửa đất tiếp sau vị trí 1, từ đường chính vào có đường rộng < 3,5m nhưng > 2m, cách lộ giới đường chính hiện tại không quá 100m;
- Nhánh của vị trí 2, đường vào ≥ 3,5m từ trục phụ vào không quá 100m;
Biến động về giá đất ở tại địa bàn trong những năm gần đây
Bảng 2.1: Khung giá đất ở đô thị tại thành phố Thái Nguyên năm 2015
(Đơn vị tính: Nghìn đồng/m)
Giá tối thiểu Giá tối đa
Trang 27PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở trên địa bàn phường Quang Trung ,thành phố Thái Nguyên năm 2015
- Các văn bản liên quan đến công tác định giá đất trên địa bàn phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tất cả các yếu tố có liên quan tới tình hình biến động giá đất ở trên địa bàn phường Quang Trung , thành phố Thái Nguyên năm 2015
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: UBND phường Quang Trung -,thành phố Thái Nguyên , tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian: Từ ngày 20/01 đến ngày 20/5 năm 2016
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản của phường Quang Trung
3.3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.3.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn phường Quang Trung năm 2015
3.3.2 Thực trạng giá đất ở trên địa bàn phường Quang Trung ,thành phố Thái Nguyên năm 2015
3.3.2.1 Thực trạng giá đất ở theo Nhà nước quy định
3.3.2.2 Thực trạng giá đất ở trên thị trường thông qua điều tra
Trang 283.3.3 Một số nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành giá đất ở tại phường Quang Trung
3.3.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá đất ở trên địa bàn phường Quang Trung 3.3.3.2 Phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến giá đất ở trên địa bàn phường Quang Trung
- Chuẩn bị phiếu phỏng vấn và các phương tiện khác hỗ trợ cho việc nghiên cứu
3.4.2 Công tác ngoại nghiệp
- Điều tra cơ bản: Tiến hành điều tra sơ lược các yếu tố có ảnh huởng đến giá đất ở trên địa bàn phường Quang Trung, xem các yếu tố này nó có tác động như thế nào đối với việc hình thành giá trên địa bàn
- Thu thập số liệu thứ cấp:
+ Thu thập các số liệu về báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Phường Quang Trung năm 2015
+ Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trong phường năm 2015
+ Thống kê và kiểm kê đất đai trên địa bàn phường năm 2015
+ Các quyết định về giá đất ở tại phường Quang Trung qua các năm từ năm 2012 đến năm 2015
- Thu thập số liệu sơ cấp:
Trang 29+ Phỏng vấn: Chọn các khu vực, tuyến đường có tính chất đại diện, phản ánh được sự phát triển kinh tế, xã hội của địa bàn nghiên cứu và giá đất của các khuvực, đường đó có nhiều biến động
+ Tiến hành phỏng vấn người sử dụng đất trên 3 tuyến đường, mối tuyến đường chọn 20 phiếu, tổng 60 phiếu cho 3 tuyến đường theo mẫu phiếu soạn sẵn ( Mẫu phiếu điều tra – Phụ lục 01)
+ Phương pháp điều tra có sự tham gia của người dân (PRA)
+ Có sự tham vấn ý kiến của các Cán bộ địa chính phường Quang Trung để có sự nhận định chính xác hơn về các yếu tố tác động đến giá đất ở tại phường Quang Trung
Những tuyến đường chọn để phục vụ việc điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở trên địa bàn phường Quang Trung là:
Đường Việt Bắc, bao gồm các đoạn thuộc phường Quang Trung:
+Từ đường rẽ Ga Đồng Quang đến đường rẽ ra Bến Xe khách Thái Nguyên
+ Từ đường rẽ Bến Xe khách Thái Nguyên đến Làng Sinh viên
+ Từ Làng Sinh viên đến đường Mỏ Bạch
Đường Đê Nông Lâm ( đường Mỏ Bạch), bao gồm các đoạn thuộc phường Quang Trung
+ Từ đường Dương Tự Minh đến đường sắt Hà Thái
Đường Ga Thái Nguyên (Toàn tuyến)
+ Từ ngã tư đường Lương Ngọc Quyến đến gặp đường sắt Hà Thái + Từ đường sắt Hà Thái đến gặp đường Quang Trung
3.4.3 Công tác nội nghiệp
- Phân tích dữ liệu:
+ Phân tích mức độ chính xác từ các thông tin, số liệu thu thập và từ kết quả điều tra được trong công tác ngoại nghiệp
Trang 30+ Phân cấp các yếu tố tác động sau khi thống kê số liệu từ việc phỏng vấn
- Thống kê, so sánh:
+ Tiến hành thống kê, xử lý các số liệu điều tra ra dạng số và tỷ lệ % + So sánh về giá đất giữa giá do UBND tỉnh quy định và giá thực tế khi giá này chịu sự tác động của các yếu tố
- Trình bày: Tổng hợp tất cả các số liệu một cách hoàn chỉnh nhất và tiến hành viết hoàn thiện đề tài nghiên cứu
Trang 31PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản của phường Quang Trung
4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên [15]
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Là phường thuộc khối các phường trung tâm của thành phố Thái Nguyên,
có diện tích tự nhiên là 198,07 héc ta.Toàn phường có 4.548 hộ dân, với tổng
số dân là 23.550 người; trong đó có 4.208 hộ với 15.330 nhân khẩu thường trú và 340 hộ với 8.220 nhân khẩu tạm trú; phường được phân chia thành 39
tổ dân phố
Địa giới hành chính của phường tiếp giáp với các đơn vị hành chính như sau:
- Phía Bắc giáp Phường Quang Vinh
- Phía Đông, Đông Bắc giáp Phường Hoàng Văn Thụ
- Phía Nam giáp Phường Đồng Quang
- Phía Tây giáp Phường Tân Thịnh
Vị trí của phường có dường huyết mạch của thành phố đi qua như trục đường Lương Ngọc Quyến, Dương Tự Minh,Việt Bắc, Lương Thế Vinh Thuận lợi cho việc phát triển xã hội, đặc biệt là giao thương với địa phương trong và ngoài Tỉnh
Trang 324.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội [15]
Khu vực kinh tế nông nghiệp
- Về trồng trọt: Theo số liệu thống kê đất đai năm 2015 thì trên địa bàn
phường hiện nay có 42.01 ha diện tích đất nông nghiệp, trong đó đất trồng lúa
có 11,87ha
- Về chăn nuôi: Khi diện tích trồng trọt ngày càng được thu hẹp lại thì
chăn nuôi có vai trò quan trọng trong việc phát triển hộ, trong đó chủ lực là
Trang 33chăn nuôi lợn và gia cầm, chăn nuôi sẽ được kết hợp với các nghề phụ như làm đậu phụ, nấu rượu, xay xát…
Khu vực kinh tế công nghiệp
Trong những năm gần đây công nghiệp phát triển theo hướng nâng cao đầu tư những ngành sử dụng nguồn lao động có trình độ và sản xuất ít gây ô nhiễm, các cơ sở sản xuất được bố trí xa khu dân cư, hạn chế phát triển các cơ
sở sản xuất mới
Khu vực kinh tế dịch vụ - thương mại
Hoạt động thương mại, dịch vụ tạo được nhiều việc làm - đặc biệt đối với các hộ nông dân trong diện thu hồi đất sản xuất nông nghiệp cho quy hoạch đô thị có thu nhập và ổn định cuộc sống - là nguồn thu lớn về ngân sách của địa phương
4.1.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng - kỹ thuật xã hội [15]
Giao thông
Hiện nay các tuyến đường này đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu giao thông, nhưng trong tương lai cần nâng cấp, mở rộng đảm bảo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Năng lượng
Mạng lưới điện được phát triển rộng khắp trên toàn phường, số hộ được sử dụng điện là 100% từ nguồn cung cấp điện lưới của thành phố và tỉnh Thái Nguyên
Bưu chính viễn thông
Mạng lưới bưu chính viễn thông, bưu điện ngày càng được hiện đại hoá với kỹ thuật tiên tiến, góp phần quan trọng trong việc trao đổi thông tin trong nước và quốc tế