ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TÀNG THỊ GÁI Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TH
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TÀNG THỊ GÁI
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN NA DƯƠNG, HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH
LẠNG SƠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý Đất đai
Khóa học : 2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TÀNG THỊ GÁI
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN NA DƯƠNG, HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH
LẠNG SƠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý Đất đai
Khóa học : 2012 - 2016 Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Ngọc Anh
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học
ở trường em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại UBND thị trấn Na Dương, huyện
Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn vớiđề tài:“Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn”
Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ quan
Đồng thời, em xin gửi lời cảm chân thành với sự quan tâm, giúp đỡ củaUBND thị trấn Na Dương, đặc biệt em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các anh chị phòng địa chính thị trấn Na Dương, các ban ngành đoàn thể cùng nhân dân trong thị trấn
đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài tại địa phương
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp và người thân
đã động viên, giúp đỡ em thực hiện đề tài này
Thái Nguyên, ngày 13 tháng 08 năm 2016
Sinh viên
Tàng Thị Gái
Trang 4ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của một số địa phương năm 2014 15
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 32
Bảng 4.2 Các loại hình sử dụng đất chính của thị trấn Na Dương Năm 2015 35
Bảng 4.3 Mức đầu tư chi phí cho các loại cây trồng chính 37
Bảng 4.4 Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính 38
Bảng 4.5 Hiệu quả kinh tế của LUTcây trồng hàng năm 39
Bảng 4.6.Hiệu quả kinh tế của loại hình cây ăn quả chính 39
Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất chính trên địa bàn thị trấn Na Dương 40
Bảng 4.8 Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất 41
Bảng 4.9 Đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất của thị trấn Na Dương 42 Bảng 4.10 Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất 43
Trang 6iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu diện tích đất đai thị trấn Na Dương năm 2015 33Biểu đồ 4.2 Cơ cấu đất nông nghiệp thị trấn Na Dương năm 2015 34
Trang 7v
MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung: 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu đề tài 2
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.4.2.Ý nghĩa trong thực tiễn 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 12
2.1.3 Cơ sở pháp lí của đề tài 16
2.2 Hiệu quả sử dụng đất 16
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất 16
2.2.2.Hiệu quả kinh tế 17
2.2.3 Hiệu quả xã hội 18
2.2.4 Hiệu quả môi trường 18
2.3 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất 19
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 20
3.3 Nội dung nghiên cứu 20
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của thị trấn Na Dương 20
3.3.2 Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của thị trấn Na Dương 20
Trang 8vi 3.3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn thị trấn Na Dương 20
3.4 Phương pháp nghiên cứu 20
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 20
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 21
3.4.3 Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất 21
3.4.4 Phương pháp tính toán phân tích số liệu 23
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 24
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Na Dương 29
4.2 Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của thị trấn Na Dương 31
4.2.1 Tình hình sử dụng đất đai của thị trấn Na Dương 31
4.2.2 Đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của thị trấn Na Dương 34
4.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Na Dương 37
4.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Na Dương 44
4.3.1 Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 44
4.3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 45
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49
5.1 Kết luận 49
5.2 Đề nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 PHỤ LỤC
Trang 91
PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt Với sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, không có đất thì không có sản xuất nông nghiệp
Xã hội phát triển dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực, thực phẩm, cũng như các nhu cầu về văn hóa xã hội Bên cạnh đó quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ mà khả năng khai hoang đất mới rất hạn chế Do vậy việc đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp đang trở thành vấn đề mang tính toàn cầu được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm
Bên cạnh đó, việc sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả cao là vấn đề quan tâm hàng đầu trong công tác quản lý, sử dụng đất của nhà nước Mà lĩnh vực sản xuất nông nghiệp là một ngành kinh tế lấy đất đai làm tư liệu sản xuất thì mỗi mục đích sử dụng đất có những yêu cầu nhất định mà đất đai cần đáp ứng Việc lựa chọn, so sánh các kiểu sử dụng đất hoặc cây trồng khác nhau phù hợp với điều kiện đất đai là đòi hỏi của người sử dụng đất, các nhà làm quy hoạch, để từ đó có những quyết định đúng đắn, phù hợp trong việc sử dụng đất mang lại hiệu quả kinh tế và bền vững Vì vậy, đánh giá mức độ thích hợp tài nguyên đất đai phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp là một việc làm tất yếu của bất kỳ một quốc gia, một vùng lãnh thổ hay tại một địa phương nào đó là rất cần thiết
Cũng như các thị trấn, xã nông nghiệp khác, thị trấn Na Dương đang đối mặt với hàng loạt các vấn đề như sau: sản xuất nhỏ, manh mún, công nghệ lạc hậu, chất lượng nông sản thấp, khả năng hợp tác liên doanh cạnh tranh còn yếu, sự dịch chuyển cơ cấu còn chậm Trong điều kiện diện tích nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là hết sức cần thiết, tạo ra giá trị lớn
về kinh tế, đông thời tạo đà cho phát triển nông nghiệp là hết sức cần thiết, tạo ra giá trị lớn về kinh tế, đồng thời tạo đà cho phát triển nông nghiệp bền vững Đó là
Trang 102
mục tiêu nghiên cứu đề tài:“Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung:
Đánh giá thực trạng và xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn nhằm đánh giá các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương từ đó đề xuất việc sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được hiệu quả một số loại hình sử dụng đất chính
- Đánh giá hiệu quả kinh tế -xã hội,môi trường của các loại hình sử dụng đất
nông nghiệp
- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao hơn
- Đưa ra giải pháp sử dụng đất có hiệu quả cao hơn
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Số liệu tài liệu thu thập được phải đảm bảo khách quan, trung thực, chính
xác nội dung nghiên cứu phải cụ thể, thực tế, phản ánh đúng thực trạng khu vực nghiên cứu và có thể sử dụng tốt cho việc định hướng sử dụng đất có hiệu quả tại địa phương
- Việc phân tích, xử lý số liệu phải trên cơ sở khoa học, có định tính và định
lượng bằng các phương pháp nghiên cứu phù hợp
- Đánh giá đúng thực trạng và đề xuất hướng sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, định hướng phát triển kinh tế
- xã hội và chính sách của nhà nước
- Các đề nghị, kiến nghị phải có tính khả thi
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Củng cố kiến thức đã được học nghiên cứu trong nhà trường và những kiến thức
Trang 113
thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin trong quá trình
làm đề tài
1.4.2.Ý nghĩa trong thực tiễn
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và thúc đẩy sự phát triển
sản xuất nông nghiệp bền vững
- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu khi học và những kiến thức thực tế trong quá trình học tập
Trang 124
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1.1 Khái niệm về đất đai, đất nông nghiệp
* Khái niệm về đất đai
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển.Đất là lớp mặt tươi xốp của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng Đất là lớp phủ thổ nhưỡng là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự nhiên đó là
do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển Sự tác động qua lại của bốn quyển trên và thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản
Theo C.Mac: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến, quý báu nhất của sản
xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”Cac Mac (1949) [4]
Như vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng, gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất; theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn thảm thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người
Khái niệm về đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp đôi khi còn gọi là đất canh tác đất trồng trọt là những vùng đất khu vực thích hợp cho sản xuất, canh tác nông nghiệp, bao gồm cả trồng trọt chăn nuôi Đây là một trong những nguồn lực chính trong nông nghiệp.[17]
Trang 13 Vườn cây ăn trái và những vườn nho hay cánh đồng nho ( thông dụng ở Châu Âu)
Đất trồng cây lâu năm (ví dụ như trồng cây ăn quả)
Cánh đồng, thửa ruộng và đồng cỏ tự nhiên cho chăn tha gia súc
Tại Việt Nam, theo luật đất đai năm 2013 và thông tư 28/2004/TT – BTNMT: Đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác
Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
- Cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn xã hội
Thực phẩm là không thể thay thế bằng bất kỳ một loại hàng hóa nào khác, những hàng hóa này dù cho trình độ khoa học – công nghệ phát triển như hiện nay, vẫn chưa có ngành nào có thể thay thế được, lương thực thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Quyết định an ninh lương thực quốc gia, góp phần thúc đầy sản xuất công nghiệp, các ngành kinh tế khác và phát triển đô thị
- Nguồn thu ngân sách quan trọng của nhà nước
Nông nghiệp là nghành kinh tế sản xuất có quy mô lớn nhất nước ta Tỷ trọng giá trị tổng sản lượng và thu nhập quốc dân trong khoảng 25% tổng thu ngân sách trong nước Việc huy động một phần thu nhập từ nông nghiệp được thực hiện dưới nhiều hình thức: Thuế nông nghiệp, các loại thuế kinh doanh khác…
- Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người
Trang 14- Khái niệm về loại hình sử đất (LUT: Land UseType)
LUT là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng đất với các phương thức quản lý sản xuất trong điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội nhất định.[13]
* Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
- Yếu tố điều kiện tự nhiên:bao gồm vị trí địa lý, địa hình diện mạo, ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, thủy văn, không khí, các nguồn tài nguyên và môi trường Chúng có ảnh hưởng một cách rõ rệt, thậm trí quyết định đến kết quả và hiệu quả sử dụng đất
- Yếu tố về kinh tế - xã hội: bao gồm các nhân tố như dân số, lao động, mức sống của người dân, cơ sở hạ tầng Đây là yếu tố quyết định đối với hiệu quả sử dụng đất
- Yếu tố tổ chức, kỹ thuật: đây là yếu tố hết sức quan trọng trong việc quy hoạch sử dụng đất, chính là cơ sở để phất triển hệ thống cây trồng, chăn nuôi
2.1.1.3.Một số luận điểm cơ bản về đánh giá đất
2.1.1.3.1 Khái niệm về đánh giá đất
Đánh giá đất là so sánh, đánh giá khả năng của đất theo từng khoanh đất vào
độ màu mỡ và khả năng sản xuất của đất
Trong sản xuất nông nghiệp, việc đánh giá đất nông nghiệp với những mức
độ khác nhau Mức độ khác nhau của những yếu tố đánh giá đất được tính toán trên
cở sở khách quan, phản ánh các thuộc tính của đất và mối tương quan giữa chúng với năng suất cây trồng trong nhiều năm
Nói cánh khác, đánh giá đất đai trong sản sản xuất nông nghiệp thường dựa vào chất lượng (độ phì tự nhiên và độ phì hữu hiệu) của đất và mức sản phẩm mà độ phì của đất tạo nên
Trang 157
2.1.1.3.2 Các luận điểm đánh giá đất trên thế giới
Docutraiep cho rằng:“ Độ phì tiềm tàng là yếu tố cơ bản nhất để cơ bản nhất
để xác định khả năng của đất, sử dụng độ phì tiềm tàng là phương pháp duy nhất thực hiện được để xác định giá trị tương đối của đất” Khi đánh giá đất cần phải
xác định thật chính xác tính chất đặc điểm của đất, trong đó đặc biệt chú ý những tính thể hiện độ màu mỡ của đất (độ phì tiềm tàng) đó là: Loại đất phát sinh và chất đất được quan tâm đặc biệt [13]
Ngoài ra, một số nhà thổ nhưỡng khác còn cho rằng Năng suất của cây trồng, địa hình tương đối cũng là các yếu tố quan trọng nhất để căn cứ đánh giá đất
Tại hội nghị Quốc tế về đánh giá đất lần thứ 10 tổ chức tại Matscova (1974), một luận điểm mới về đánh giá đất của Rozop và cộng sự đã được trình bày và nhất trí cao Nội dung luận điểm của Rozop bao gồm những điểm sau:
Đánh giá đất phải dựa vào vùng địa lý, thổ những khác nhau có yếu tố đánh giá đất khác nhau
Đánh giá đất phải dựa vào đặc điểm của cây trồng
Cùng một số loại cây trồng, cùng một loài đất nhưng không thể áp dụng hoàn toàn những chỉ tiêu chuẩn đánh giá đất của vùng này cho vùng khác
Đánh giá đất phải dựa vào trình độ thâm canh
Có một mối tương quan chặt chẽ giữa chất lượng đất và năng suất cây trồng
Trường hợp không có sự tương quan giữa chất lượng đất và năng suất cây trồng là do:
Trình độ thâm canh khác nhau
Trong quá trình sản xuất ,tiềm năng của đất chưa có điều kiện thuận lợi để biểu thị bằng năng suất
Tại Anh đang ứng dụng hai phương pháp đánh giá phân hạng đất đai là dựa vào thống kê sức sản xuất tiềm năng của đất và căn cứ vào thống kê sức sản xuất
Trang 16Tuy nhiên, phương pháp này còn gặp nhiều khó khăn vì sản lượng, năng suất còn phụ thuộc vào cây trồng được chọn vào phụ thuộc vào khả năng của người sử dụng đất [13]
Theo ông Dolomong “Khả năng của đất ảnh hưởng rất lớn đến dinh dưỡng
của cây trồng và ở mức độ nhất định, sinh trưởng phát triển và khả năng cho năng suất cây trồng đã thực hiện được tính chất đất Có thể lập được một tháng năng suất biểu thị tương quan sơ bộ giữa đặc tính của đất đai đó là thống kê năng suất nhiều năm” [13]
Tuy nhiên đánh giá đất theo độ phì nhiêu của đất có những bất cập sau:
Không thể chỉ dựa vào một loại cây trồng để làm tiêu chuẩn đánh giá đất có giá trị mà cần phải thống kê năng suất của các loại cây trồng trong hệ thống luân canh
Đánh giá đất theo năng suất cây trồng ở mức độ nhất định cũng thể hiện trình độ của người sử dụng, bởi vì kết hợp của tất cả các biện pháp kỹ thuật tác động là tiền đề để tăng độ màu mỡ của đất
Độ phì nhiêu của đất phụ thuộc nhiều vào hình thía phấu diện đất, nhưng độ phì nhiêu đất chỉ đạt mức độ tối đa khi lượng dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng đạt mức độ tối ưu
Năm 1976, FAO đã đề xuất định nghĩa về đánh giá đất đai: đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của vạt đất/ khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại hình sử dụng đất yêu cầu phải có
Trang 179
2.1.1.3.3.Đánh giá đất ở Việt Nam
Khái niệm đánh giá, phân hạng đất đai đã có từ lâu Trong thời kỳ phong
kiến thực dân, để thu thuế đất đã có sựu phân chia “Tứ hạng điền, lục hạng thổ”
Công tác đánh giá phân hạng được nhiều cơ quan khoa học nghiên cứu và thực hiện như: Viên nông hóa – Thổ nhưỡng, Viện quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, Tổng cục địa chính ( nay là Bộ tài nguyên và Môi trường), các trường đại học và các tỉnh thành [13]
Ở thập kỷ 70 Nguyễn Văn Thân (Viện thổ nhưỡng nông hóa) đã tiến hành nghiên cứu phân hạng đất với một số cây trồng trên một số loại đất Sau đó những tiêu chuẩn xếp hạng ruộng đất được xây dựng và thực hiện ở Thái Bình năm 1980
- 1982
Vào đầu những năm 1990, nước ta tiến hành nghiên cứu ứng dụng phương pháp đánh giá đất đai của FAO trong dự án quy hoạch tổng thể Đồng Bằng Sông Cửu Long năm1990 của Phân viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp
Từ năm 1992 đến nay, phương pháp đánh giá đất của FAO bắt đầu được thực hiện nhiều ở nước ta Đánh giá đất đai theo FAO được triển khai rộng khắp ở nhiều mức độ chi tiết và tỉ lệ bản đồ khác nhau
Đến nay, nước ta đã phân chia toàn bộ đất đai thành 6 hạng từ hạng I đến hạng VI, với 3 cấp độ thích nghi Rất thích hợp (S1), thích hợp (S2) và ít thích hợp (S3), không thích hợp (N) Trong đó chia ra đất không thích hợp hiện tại (N1), đất không thích hợp vinh viễn (N2)
2.1.1.4 Nội dung đánh giá thực trạng sử dụng đất
1 Đánh giá loại hình sử dụng đất
Loại hình sử dụng đất đai được xác định thống nhất trong cả nước Sau khi điều tra phân loại thực trạng sử dụng đất đai, tuy thuộc vào các loại hình sử dụng đất sẽ đánh giá các chỉ tiêu:
- Tỷ lệ (%) diện tích so với toàn bộ quỹ đất, tổng diện tích đất đang sử dụng và diện tích của các loại hình đất chính
- Đặc điểm phân bố các loại đất trên địa bàn lãnh thổ
Trang 1810
- Bình quân diện tích các loại đất trên đầu người
2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất đai
Hiệu quả sử dụng đất đai biểu thị mức độ khai thác sử dụng đất đai và thường được đánh giá bằng các chỉ tiêu sau:
Diện tích cây hàng năm (đất canh tác)
3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Mục đích đánh giá hiệu quả các LUT là để tính toán, so sánh và phân loại mức
độ thích hợp của các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường với các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương
Các chỉ tiêu cần tính toán để đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp thường thường quy về đơn vị 1 ha cho từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp
Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha đất nông nghiệp
Giá trị sản xuất: Giá trị sản xuất: GTSX (GO - Gross Output) là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một kỳ nhất định (thường là một năm)
Chi phí trung gian: CPTG (IC-Intermediate Cost) là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất
Giá trị gia tăng: GTGT (VA- ValueAdded) là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó (VA= GO -IC)
Thu nhập hỗn hợp: TNHH được tính theo công thức (GTSX – CPTG)đây là
Là phần trả cho người lao động (cả lao động chân tay và lao động quản lý) cùng tiền
Trang 1911
lãi thu được trên từng loại hình sử dụng đất
Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, gồm có (TNHH/số công lao động) Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của người lao động
Hiệu quả sử dụng đồng vốn: (TNHH/CPTG) đây là đánh giá được hiệu quả
sử dụng đồng vốn đạt được lợi nhuận cao nhất
Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của nông dân
Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển của vùng
Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân
Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
Theo Đỗ Nguyên Hải (Đỗ Nguyên Hải 1999) chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất bền vững ở vùng nông nghiệp được là:
Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn
Đánh giá các tài nguyên nước bền vững
Đánh giá quản lý đất đai
Đánh giá hệ thống cây trồng
Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất và bảo
vệ cây trồng
Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên
Sự thích nghi của môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất
4 Đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất đai
Bền vững về kinh tế: Là chỉ tiêu mô tả mối quan hệ giữa lợi ích mà người sử dụng đất nhận được và chi phí bỏ ra để nhận được lợi nhuận đó Đối với những hộ sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế là một nhân tố để thúc đây sản xuất phát triển Bền vững về kinh tế được đánh giá thông qua cá chỉ tiêu sau
Tổng giá trị sản xuất: Là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ dược tạo
Trang 2012
ra trong quá trình sản xuất trong một thòi gian nhất định là một năm
Chi phí trung gian: Bao gồm các chi phí vật chất và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất
Giá trị gia tăng: Là kết quả cuối cùng sau khi trừ đi chi phí trung gian của hoạt động sản xuất, kinh doanh nào đó Đây là chi tiêu quan trọng để đánh giá hiệu sản xuất
Bền vững về mặt xã hội: Để đánh giá hiệu quả sử dụng đất, ngoài việc xác định hiệu quả kinh tế mang lại thì cần phải xác định hiệu quả xã hội về việc giải quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, khả năng thu hút lao động
Bền vững về mặt môi trường: Trong quá trình sản xuất để nâng cao năng suất sản phẩm thì con người tìm mọi cách tác động một cách không hợp lý vào đất gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường Để đánh giá bền vững về mặt môi trường, chúng tôi tiến hành đánh giá trên các khía cạnh tác động tích cực và tác động tiêu cực
Đánh giá khả năng giải quyết việc làm, thu thập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp
Đánh giá những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường
Đề xuất các giải pháp sử dụng đất bền vững
5 Đánh giá mức độ thích hợp sử dụng đất
Mức độ thích hợp sử dụng đất đai biểu thị sự phù hợp các thuộc tính của đất đai với mục đích của đất đai với mục đích đang sử dụng Đất đai có nhiều công dụng khác nhau, tuy nhiên khi sử dụng cần căn cứ vào các thuộc tính của đất đai để lựa chọn mục đích sử dụng là tốt nhất và có lợi nhất Để đánh giá mức độ thích hợp
sẽ dựa vào kết quả đánh giá mức độ thích nghi của đất đai
2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên thế giới:
- Nông nghiệp ở Hoa Kỳ (Mỹ) là ngành nông nghiệp phát triển, đứng đầu
thế giới về sản lượng ngũ cốc (lúa mì, ngô ) Mặc dù nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 2% GDP nhưng mỗi năm cũng thu về cho đất nước khoảng 240 - 260 tỷ USD Sản
Trang 21năm 2014 (với 155.421.000 người)
Diện tích nước Mỹ là 9,161,923 km2, trong đó diện tích đất có thể canh tác được chiếm 18,1% Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp Mỹ, tháng 02/2014, Mỹ có 2,109,363 tổng số nông trại, trung bình mỗi trại có diện tích 174 héc ta Năm 2012, tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp đạt 394.6 tỷ đô la Mỹ, tăng 33% so với năm
2007, trong đó giá trị các sản phẩm trồng trọt là 219.6 tỷ đô la, giá trị sản phẩm chăn nuôi đạt 171.7 tỷ đô la
Xuất nhập khẩu nông sản, Mỹ là nước dẫn đầu thế giới, ước tính chiếm 18% thị phần thương mại nông sản của toàn cầu.Từ năm 1960 đến năm 2014, Mỹ luôn thặng dư về thương mai các sản phẩm nông nghiệp, ví dụ như xuất khẩu nông sản năm 2014 ước tính đạt 149.5 tỷ đô la, chiếm hơn 10% tổng số kim ngạch xuất khẩu tất cả các mặt hàng và thặng dư mậu dịch nông nghiệp lên đến hơn 38.5 tỷ đô la
Mỹ [15 ]
Hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
- Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở huyện Yên Lập tỉnh Phú Thọ: Trong tổng số hơn 43 nghìn ha đất tự nhiên, huyện miền núi Yên Lập có tới hơn 31 nghìn
ha đất nông lâm nghiệp Hơn 80% lao động của huyện sống nhờ nông nghiệp Mặc
dù có tiềm năng về đất đai, nguồn lao động dồi dào nhưng về cơ bản sản xuất nông lâm nghiệp trên địa bàn huyện vẫn là sản xuất nhỏ lẻ, manh mún.Cùng với diễn biến bất thường của thời tiết, thị trường tiêu thụ làm cho sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân trên địa bàn gặp nhiều khó khăn Năm 2011, tỷ lệ hộ nghèo của huyện còn tới hơn 38%
Từ những bất cập như vậy, huyện xác định cần có những giải pháp hữu hiệu
để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Một số mô hình trình diễn các giống
Trang 2214
mới có tiềm năng năng suất cao được đưa vào sản xuất như: Giống lúa TBR 36, TBR 45, HYT108, BC 15, giống ngô 8868, giống lạc L23, giống sắn cao sản KM 94…đều cho năng suất cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên trên địa bàn huyện
Tổng sản lượng lương thực cây có hạt năm 2011 đạt hơn 37 nghìn tấn Diện tích lúa cơ bản ổn định nhưng năng suất lúa tăng trưởng liên tục qua các năm do làm tốt công tác chuyển giao các tiến bộ KHKT vào sản xuất, gieo cấy đúng khung lịch thời vụ, làm tốt công tác chống hạn, phòng chống dịch bệnh…nên năng suất lúa năm 2011 đạt 50,02 tạ/ha, tăng 8,7 tạ/ha so với năm 2007 Vụ chiêm xuân vừa qua năng suất lúa chiêm xuân của huyện đạt 54,8 tạ/ha, sản lượng 14.421 tấn Đặc biệt
có những giống lúa mới như giống ĐH 18 đưa vào đồng ruộng Yên Lập đã đạt năng suất 83 tạ/ha Tổng diện tích chè hiện có gần 1.500 ha, tăng 108% so với năm 2007, năng suất đạt gần 70 tạ/ha, tăng hơn 20 tạ/ha so với năm 2007, sản lượng đạt hơn 9.300 tấn tăng 3.800 tấn so với năm 2007
Về những giải pháp trong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Yên Lập, đồng chí Bùi Tiến Vỹ- Phó Chủ tịch UBND huyện cho biết: Huyện tiếp tục mở rộng diện tích lúa lai, lúa chất lượng cao
và các giống lúa thuần có năng suất cao và chất lượng tốt gieo cấy trên địa bàn, kết hợp với đầu tư thâm canh, làm tốt công tác bảo vệ thực vật Ổn định diện tích chè hiện có, tập trung trồng lại các diện tích chè cũ, cằn xấu, năng suất thấp bằng các giống chè lai năng suất cao [8 ]
- Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang những năm gần đây, sản xuất lúa liên tục được mùa, năng suất, sản lượng và giá trị đều tăng qua các năm đã góp phần đem lại
sự ổn định về kinh tế, xã hội và đảm bảo an ninh về lương thực
Từ trước năm 2010, năng suất lúa toàn tỉnh chỉ khoảng 51 tạ/ha, sản lượng 570 nghìn tấn, cơ cấu giống lúa trên địa bàn tỉnh chủ yếu sử dụng các giống lúa thuần KD18, Q5, ĐV108 Các giống lúa thuần cũ qua thời gian dài sử dụng đã có một số biểu hiện thái hóa, năng suất không ổn định, giá bán ở mức trung bình – thấp
Đến năm 2015, năng suất lúa toàn tỉnh đạt 55,5 tạ/ha, sản lượng đạt trên 610 nghìn tấn, cơ cấu giống lúa có sự thay đổi mạnh mẽ, nhiều giống lúa thơm có năng
Trang 2315
suất và chất lượng cao, phù hợp với điều kiện sản xuất của tỉnh được đưa vào gieo cấy, thay thế dần các giống lúa cũ, điển hình như: BC15, Thiên ưu 8, TBR225, Nàng xuân, lúa Nhật đã nâng tổng diện tích lúa chất lượng toàn tỉnh lên 30.659
ha, cao gấp 10 lần so với năm 2010 Lúa chất lượng có chất lượng cơm ngon, giá bán cao hơn so với lúa thông thường từ 10- 15% Tại nhiều địa phương đã hình thành nhiều vùng sản xuất lúa chất lượng tập trung với quy mô lớn như: huyện Yên Dũng, Lục Nam, Lạng Giang, Hiệp Hòa đặc biệt năm 2011, Hội sản xuất, tiêu thụ gạo thơm Yên Dũng đã được Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh cấp nhãn hiệu bảo hộ
“Gạo thơm Yên Dũng” [16]
- Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại các địa phương trên cả nước
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của một số địa phương năm 2014
diện tích
Trong đó Đất sản
xuất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất chuyên dùng
Trang 2416
Qua bảng 2.1 ta thấy: Hiện trạng sử dụng đất đai của một số địa phương, nhìn tổng thể có thể thấy phần đất sản xuất nông nghiệp có xu thế giảm so với phần đất lâm nghiệp Qua bảng nhìn từ tỉnh Cao Bằng đến tỉnh Hòa Bình thì diện tích đất lâm nghiệp cao hơn so với các tỉnh, thành phố như: Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc Tuy nhiên bên cạnh đó phần diện tích đất chuyên dùng ở các tỉnh, thành phố này cũng cao hơn so với đất lâm nghiệp và đất ở Có thể thấy sự biến động diện tích
về đất đai ở các tỉnh, thành phố này là rất lớn trong năm
2.1.3 Cơ sở pháp lí của đề tài
- Luất Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013
- Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ
về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 04 năm 2015của Chính phủ về quản lý sử dụng đất trồng lúa
- Nghị quyết số 28/NQ-TW ngày 16 tháng 06 năm 2003 của Bộ chính trị việc tiếp tục sắp xếp , đổi mới và phát triển nông lâm trường quốc doanh
- Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 09 năm 2014 của Bộ kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19tháng
12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khíchdoanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- Thông tư số 19/2016/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 06 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chi tiết điều 4 của Nghị định
số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 04 năm 2015 về quản lý sử dụng đất trồng lúa
- Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp
2.2 Hiệu quả sử dụng đất
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất
Khái niệm về hiệu quả được sử dụng trong đời sống xã hội, nói đến hiệu quả người ta sẽ hiểu là công việc đạt kết quả tốt Như vậy hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người mong đợi và hướng tới Nó có nội dung
Trang 2517
khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, năng suất Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận, trong lao động hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc là bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian Trong xã hội, hiệu quả xã hội là có tác dụng tích cực đối với một lĩnh vực xã hội nào đó
2.2.2.Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lượng của các hoạt động kinh tế Theo ngành thống kê định nghĩa thì hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh
tế, biểu hiện của sự tập trung phát triển theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và sự chi phí các nguồn lực trong quá trình sản xuất Nâng cao hiệu quả kinh tế là một tất yếu của mọi nền sản xuất
xã hội, yêu cầu của công tác quản lý kinh tế buộc phải nâng cao chất lượng các hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế
Nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phát triển theo hai chiều: chiều rộng và chiều sâu, phát triển theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sản xuất, tăng đầu tư chi phí vật chất, lao động, kỹ thuật, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây dựng thêm nhiều nhà máy, xí nghiệp… Phát triển theo chiều sâu là đẩy mạnh việc
áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất, tiến hành hiện đại hóa, tăng cường chuyên môn hóa và hợp tác hóa, nâng cao trình độ sử dụng các nguồn lực, chú trọng chất lượng sản phẩm và dịch vụ Phát triển theo chiều sâu là nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế thị trường có sự lựa chọn kinh tế kinh tế của các tổ chức kinh tế trong kinh tế trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
Như vậy, hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được với lượng chi phí bỏ trong các hoạt động sản xuất Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá
Trang 2618
trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt đối với tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả kinh
tế và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu đạt được một trong
2 yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó hiệu quả sản xuất mới đạt được hiệu quả kinh tế
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của hiệu quả kinh tế sử dụng đất là: Trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội Xuất phát từ vấn đề này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải chỉ ra được loại hình sử dụng đất hiệu quả kinh tế cao
2.2.3 Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả về mặt xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một dơn vị diện tích đất nông nghiệp
Từ những quan niệm trên cho thấy giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với các lợi ích xã hội mà nó mang lại Trong giai đoạn hiên nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình
sử dụng đất nông nghiệp là nội dung được nhiều nhà khoa học quan tâm
2.2.4.Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ứng của môi trường đối với hoạt động sản xuất Từ các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp đều ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường Đó có thể là ảnh hưởng tích cực đồng thời có thể là ảnh hưởng tiêu cực Thông thường, hiệu quả kinh tế thường mâu thuẫn với hiệu quả môi trường Chính vì vậy khi xem xét cần phải đảm bảo tính cân bằng với
Trang 2719
phát triển kinh tế, nếu không thường sẽ bị thiên lệch và có những kết luận không tích cực.Xét về khía cạnh hiệu quả môi trường, đó là việc đảm bảo chất lượng đất không bị thoái hóa, bạc màu và nhiễm các chất hóa học trong canh tác
Bên cạnh đó còn có các yếu tố như độ che phủ, hệ số sử dụng đất, mối quan
hệ giửa các hệ thống phụ trợ trong sản xuất nông nghiệp như chế độ thủy văn, bảo quản chế biến, tiêu thụ hàng hóa
2.3 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất
- Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế, xã hội của địa phương
- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất
- Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và tiến tới sự ổn định bền vững lâu dài
- khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh tiềm năng của từng vùng trên cơ sở kết hợp giữ chuyên môn hóa và đa dạng hóa sản phẩm và sản xuất hàng hóa
- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên trước hết cho mục tiêu đảm bảo
an ninh lương thực của các nông hộ trong địa phương
- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông trại phù hợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa và nội lực của đia phương
- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ổn định về xã hội, an ninh quốc phòng
Trang 2820
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Na Dương
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính trên địa bàn thị trấn Na Dương
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm:UBND thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
- Thời gian tiến hành:30/11/2015 – 16/04/2016
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của thị trấn Na Dương
3.3.2 Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của thị trấn Na Dương
3.3.2.1 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp thị trấn Na Dương
3.3.2.2 Các loại hình sử dụng đất chính trên toàn thị trấn
3.3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Na Dương
3.3.3.1 Định hướng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
3.3.3.2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập số liệu: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Na Dương qua các báo cáo của UBND thị trấn
Thu thập số liệu về đặc điểm đất đai, địa hình, phân loại đất, các loại hình
sử dụng đất nông nghiệp của thị trấn
Thu thập các số kiệu về tình sử dụng đất
Trang 2921
-Thông tin, số liệu được thu thập từ các công trình khoa học và các nghiên cứu liên quan đến tình hình sử dụng đất của thị trấn thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng: Báo, tạp chí, Internet
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): thông qua việc đi thực tế quan sát, phỏng vấn cán bộ và người dân địa phương để thu thập số liệu liên quan đến tình hình sử dụng đất nông nghiệp
- Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA): trực tiếp tiếp xúc với người dân, gợi mở, tạo cơ hội để trao đổi, bàn bạc, đưa ra những khó khăn, nguyện vọng, kinh nghiệm trong sản xuất Sử dụng phương pháp PRA để thu thập số liệu phục vụ phân tích hiện trạng, hiệu quả các loại hình sử dụng đất và đưa ra các giải pháp trong sử dung đất nông nghiệp, nhằm đảm bảo tính thực tế và khách quan
- Phương pháp điều tra hộ:
Chọn hộ điều tra: Tiến hành điều tra 40 hộ gia đình tại các khu, thôn: Na Dương Bản, Nà Phải, Sơn Hà, Na Dương Phố 1, Khu 3, Na Dương phố 2
Nội dung điều tra
Những thông tin về tình hình cơ bản của hộ như: Họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, loại hình hộ, dân tộc, số khẩu, số lao động, tình hình trang bị tư liệu sản xuất, các loại hình sử dụng đất
Những thông tin về kết quả hoạt động sản xuất nông nghiệp của hộ như các yếu tố sản xuất, vốn, kỹ thuật, lao động Tình hình các khoản chi phí, các khoản thu
cả hiện vật và giá trị
Những thông tin về ý kiến, nguyện vọng, nhu cầu , thuận lợi, khó khăn của
hộ Sự giúp đỡ của các chính sách của Đảng và nhà nước về nông hộ
Phương pháp điều tra: phỏng vấn trực tiếp hộ thông qua phiếu điều tra đã được lập sẵn
3.4.3 Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất
3.4.3.1 Hiệu quả kinh tế
- Tổng giá trị sản phẩm(T): T= p1.q1+p2.q2+…+pn.qn
Trang 3022
Trong đó:
+ q: Khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm
+ p: Là giá của từng loại sản phẩm trên thị trường cùng thời điểm
+ T: Là tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm
- Giá trị sản xuất (GO - Gross Output): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định ( thường là mộtnăm)
- Chi phí trung gian (IC-Intermediate Cost): là khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất
- Thu nhập hỗn hợp: TNHH được tính theo công thức (GTSX – CPTG)đây là
Là phần trả cho người lao động (cả lao động chân tay và lao động quản lý) cùng tiền lãi thu được trên từng loại hình sử dụng đất
- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, gồm có (TNHH/số công lao động)
- Hiệu quả sử dụng đồng vốn: (TNHH/CPTG) đây là đánh giá được hiệu quả
sử dụng đồng vốn đạt được lợi nhuận cao nhất
Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị) bằng tiền theo thời giá hiện hành và định tính (phân cấp) được tính bằng mức độ cao, thấp Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn
3.4.3.2 Hiệu quả xã hội
- Giá trị ngày công lao động nông nghiệp
- Thu nhập bình quân/ lao động nông nghiệp
- Tỷ lệ giảm hộ đói nghèo
- Mức độ giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao động
- Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường
3.4.3.3 Hiệu quả môi trường
- Tỷ lệ che phủ (%)
- Mức độ xói mòn, rửa trôi
- Khả năng bảo vệ và cải tạo đất
Trang 3123
- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
3.4.4 Phương pháp tính toán phân tích số liệu
Trên cơ sở số liệu, tài liệu thu thập được chúng tôi tiến hành tổng hợp và đánh giá các loại hình sử dụng đất ruộng (LUT)
Số liệu được tổng hợp,tính toán, kiểm tra và so sánh, bằng máy tính tay
Trang 3224
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Thị trấn Na Dươngnằm ở phía Đông Nam của huyện Lộc Bình.Theo số liệu thống kê kiểm kê đất đai (ngày 01 tháng 01 năm 2016), diện tích tự nhiên của thị trấn là 1146,09 ha phân bố ở 16 khu, thôn Ranh giới của thị trấn được xác định như sau:
- Phía Đông giáp xã Sàn Viên
- Phía nam và Đông Nam giáp xã Lợi Bác
- Phía Tây và Tây Bắc giáp xã Đông Quan
- Phía Bắcgiáp xã Sàn Viên và xã Đông Quan
Vị trí trung tâm cách huyện Lộc Bình 10km theo quốc lộ 4B Cách cửa khẩu Chi
Ma 25km và cách thành phố Lạng Sơn 32km Do vậy thị trấn Na Dươngcó vị trí thuận lợi về trao đổi hàng hóa, tiếp thu thành tựu khoa học kỹ thuật, khai thác tiêm năng đất đai, lực lượng lao động giúp cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Thị trấn Na Dương có địa hình tương đối phức tạp, bao gồm các đồi kề tiếp nhau, xen kẽ ở giữa là các thung lũng nhỏ, hẹp Độ cao trung bình so với mặt nước biển là 300 – 400 m Địa hình của thị trấn cao dần từ phía Tây Nam lên phía Đông Bắc Sự phân hóa địa hình có 3 dạng chính: dạng địa hình đồi cao, dạng địa hình đồi thấp và dạng địa hình thung lũng xen kẽ giữa các dãy đồi
4.1.1.3 Điều kiện khí hậu
Thị trấn Na Dương có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa:
- Nhiệt độ bình quân cả năm 21,1oC, tháng nóng nhất 27,1oC (tháng 7) và tháng lạnh nhất 13,1oC (tháng 1)
Trang 3325
- Lượng mưa bình quân hàng năm 1349 mm, phân bố không đều trong năm Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 chiếm tới 76% tổng lượng mưa trong năm, lượng mưa tập trung thường gây rửa trôi, xói mòn đất vùng đồi núi kèm theo lũ lụt gây sạt
lở đất ven suối Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau với lượng mưa chiếm khoảng 24%, các tháng cuối mùa khô còn có lượng mưa phùn đã cải thiện đáng kể chế độ ẩm trong mùa này
- Độ ẩm không khí bình quân cả năm là 82% dao động từ 77% đến 86% tùy thuộc vào lượng nước bốc hơi
4.1.1.4 Thủy văn, nguồn nước
- Suối Nà Cáy có chiều dài 2,3 km bắt nguồn từ đập hồ Nà Cáy chảy qua các thôn Nà Phải, Khu 3, Na Dương Bản, Khòn Toòng cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp
- Hồ Nà Cáy với diện tích khoảng 48,2 ha, sức chứa 152.000 m3 nước, đáp ứng nhu cầu tưới cho 147 ha đất sản xuất nông nghiệp, ngoài ra nước trong hồ còn được sử dụng vào mục đích sinh hoạt, làm mát cho nhà máy nhiệt điện
- Trên địa bàn thị trấn Na Dương còn có suối Thà Sít, suối Tồng Già, suối Pắc Hán, suối Khuổi Phục và các hồ ao nhỏ Trong đó đáng chú ý nhất là mương Nà Cáy – Na Dương phố 1, mương Nà Cáy – Khòn Toòng dẫn nước chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp Vào mùa mưa mực nước các suối thường dâng cao tốc độ dòng chảy lớn dễ gây lụt, sạt lở ven suối Vào mùa khô mực nước suối thấp gây nên tình trạng thiếu nước cho sản xuất, đặc biệt ở các vùng cao