Nhà nước đã thừa nhận đất đai có giá trị sử dụng và coi nó là một loại hàng hóa đặc biệt, cho phép người sử dụng được quyền chuyển quyền khá rộng rãi theo qui định dưới các hình thức chu
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Quản lý đất đai Khoa: Quản lý Tài nguyên Khóa học: 2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Khoa: Quản lý Tài nguyên Khóa học: 2012 - 2016
Giảng viên hướng dẫn:TS Lê Văn Thơ
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên dưới sự chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên cũng như các thầy cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường, đã truyền đạt, trang bị cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cũng như tạo môi trường học tập thuận lợi nhất cho em
Đây là một khoảng thời gian rất quý báu, bổ ích và có ý nghĩa vô cùng lớn đối với bản thân em Tại nơi đây em đã được trang bị một lượng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ và một lượng kiến thức về xã hội để sau này khi ra trường
em không còn phải bỡ ngỡ và có thể đóng góp một phần sức lực nhỏ bé của mình để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước và trở thành người
có ích cho xã hội
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp được giao và hoàn chỉnh các nội dung của đề tài tốt nghiệp này, ngoài sự phấn đấu và nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và rất tâm huyết của các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Quản lý Tài nguyên, đặc biệt dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo TS
Lê Văn Thơ, đồng thời bản thân em còn nhận được sự quan tâm và giúp đỡ của các bác, các chú, các cô, các anh chị trong UBND xã Kim Đính, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
Với tấm lòng biết ơn của mình bản thân em xin bày tỏ sự biết ơn vô cùng sâu sắc và chân thành tới thầy giáo TS Lê Văn Thơ, các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, cùng các bác, các chú, các cô, các anh chị trong UBND xã Kim Đính, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương đã giúp đỡ em hoàn thành tốt nhiệm vụ thực tập được giao và có được kết quả thực tế rất tốt
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày… tháng … năm 2016
Sinh Viên Tiêu Thị Hương
Trang 42015 29 Bảng 4.4: Kết quả để thừa kế quyền sử dụng đất tại xã Kim Đính giai đoạn 2014 -
2015 31 Bảng 4.5: Kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất tại xã Kim Đính giai đoạn 2014 - 2015 32 Bảng 4.6: Sự hiểu biết của người dân xã Kim Đính về các hình thức chuyển quyền
sử dụng đất 34 Bảng 4.7: Sự hiểu biết của người dân địa phương về chuyển đổi quyền sử dụng đất 36 Bảng 4.8: Sự hiểu biết của người dân địa phương về chuyển nhượng quyền sử dụng đất 38 Bảng 4.9: Sự hiểu biết của người dân địa phương về cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất 40 Bảng 4.10: Sự hiểu biết của người dân địa phương về tặng cho quyền sử dụng đất 41 Bảng 4.11: Sự hiểu biết của người dân địa phương về thừa kế quyền sử dụng đất 43 Bảng 4.12: Sự hiểu biết của người dân địa phương về thế chấp quyền sử dụng đất 44 Bảng 4.13: Sự hiểu biết của người dân địa phương về góp vốn bằng quyền sử dụng đất 46 Bảng 4.14: Tổng hợp sự hiểu biết của người dân qua 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất 47 Hình 1 : Sự hiểu biết của người dân xã Kim Đính về chuyển quyền sử dụng đất 47
Trang 5iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.2.3 Yêu cầu của đề tài 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài 3
2.1.1 Cơ sở pháp lí 3
2.1.2 Cơ sở lí luận 6
2.1.3 Cơ sở thực tiễn 7
2.2 Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất 8
2.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất 8
2.2.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất 10
2.2.3 Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo cơ chế một cửa tại xã, phường, thị trấn 12
2.2.4 Sơ lược về tình hình chuyển quyền sử dụng đất 14
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
3.1.1 Đối tượng 16
3.1.2 Phạm vi 16
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16
3.2.1 Thời gian 16
Trang 7v
3.2.2 Địa điểm 16
3.3 Nội dung nghiên cứu 16
3.4 Phương pháp nghiên cứu 17
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 17
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 17
3.4.3 Phương pháp xử lí số liệu 17
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18
4.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 18
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Kim Đính 18
4.1.2 Điều kinh tế - xã hội của xã Kim Đính 20
4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lí đất đai tại xã Kim Đính 22
4.2 Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại xã Kim Đính giai đoạn 2014 - 2105 25
4.2.1 Đánh giá kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất tại xã Kim Đính 25
4.2.2 Đánh giá kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất 26
4.2.3 Đánh giá kết quả cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất 28
4.2.4 Đánh giá kết quả tặng cho quyền sử dụng đất 29
4.2.5 Đánh giá kết quả thừa kế quyền sử dụng đất 30
4.2.6 Đánh giá kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất 31
4.2.7 Đánh giá kết quả góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất 33
4.3 Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Kim Đính về chuyển quyền sử dụng đất 33
4.3.1 Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Kim Đính về những quy định chung của chuyển quyền sử dụng đất 33
4.3.2 Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Kim Đính về các hình thức chuyển quyền sử dụng đất 36
4.3.3 Tổng hợp sự hiểu biết của người dân xã Kim Đính về chuyển quyền sử dụng đất 47
4.4 Đánh giá chung về công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Kim Đính, huyện Kim Thành 49
Trang 8vi
4.4.1 Những mặt tích cực 49
4.4.2 Những tồn tại và hạn chế 50
4.4.3 Hướng giải quyết khắc phục 51
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
5.1 Kết luận 52
5.1.1 Thực trạng công tác chuyển quyền tại xã Kim Đính trong giai đoạn 2014-2015 52
5.1.2 Công tác chuyển quyền sử dụng đất qua người dân 52
5.2 Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 92003 ra đời với 13 nội dung và chuyển quyền sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọng, các hình thức chuyển quyền sử dụng đất được hoàn thiện chặt chẽ
và bổ sung thêm 3 hình thức mới Khi Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thì người sử dụng đất được tham gia 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất: chuyển đổi; chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại; thừa kế; tặng cho; thế chấp; bảo lãnh; góp vốn bằng quyền sử dụng đất Kinh tế ngày càng phát triển nhất là trong lĩnh vực đất đai diễn
ra ngày càng sôi động hơn và đa dạng mà Luật Đất đai 2003 vẫn còn nhiều điểm không phù hợp Chính vì vậy, Luật Đất đai 2013 ra đời nhằm khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai 2003 Về vấn đề chuyển quyền sử dụng đất của Luật Đất đai
2013 thì những nội dung chuyển quyền sử dụng đất vẫn được giữ nguyên nhưng chỉ gộp 2 nội dung thế chấp và bảo lãnh thành một hình thức nên Luật Đất đai 2013 khi
Trang 10điểm mạnh và khắc phục điểm yếu trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Kim Đính trong thời gian tới
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được kết quả của từng hình thức chuyển quyền khi được thực hiện tại địa phương nhằm đưa ra những mặt tích cực và những tồn tại khi thực hiện từng hình thức chuyển quyền, từ đó đề ra những giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác chuyển quyền sử dụng đất
- Đánh giá những ưu điểm, tồn tại và hướng giải quyết trong thời gian tới
1.2.3 Yêu cầu của đề tài
- Số liệu, tài liệu điều tra phải chính xác, đầy đủ, đảm bảo cơ sở pháp lý, đảm bảo tính khách quan
- Đối chiếu, so sánh được giữa lý thuyết đã học với thực tế, vận dụng để củng
cố và nâng cao kiến thức
- Những giải pháp và kiến nghị đưa ra phải phù hợp với điều kiện địa phương
Trang 113
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài
2.1.1 Cơ sở pháp lí
- Hiến pháp 1992
- Luật Đất đai 1993
- Luật Đất đai 2003, ngày 26/11/2003 được Quốc hội thông qua
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003
- Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi Trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm
2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
- Bộ luật Dân Sự 2005
- Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/04/2005 hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/06/2005 của
Bộ tư pháp và Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- Thông tư 01/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi Trường về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003
- Thông tư 23/2006/TT-BTC của Bộ tài chính về việc hướng dẫn xác định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc ngân sách Nhà nước theo quy định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
Trang 124
- Thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT của Bộ tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Quyết định số 93/2007/TTCP ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện theo cơ chế “ Một cửa liên thông” tại cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về việc ban hành Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ tài nguyên và Môi trường Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2011 của Bộ
tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- Luật Đất đai 2013, ngày 29/11/2013 được Quốc hội thông qua
- Nghị định 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 06 năm 2014 của Chính phủ quy
Trang 135 định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về quy định giá đất
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về
quy định thu tiền sử dụng đất
- Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ tài
nguyên và Môi trường về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính
- Thông tư 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2014 của Bộ tài
nguyên và Môi trường về Ban hành Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây
dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất, thu hồi đất
Trang 14Đến Luật Đất đai 1993, Nhà nước đã ghi nhận sự thay đổi mối quan hệ đất đai toàn diện Nhà nước đã thừa nhận đất đai có giá trị sử dụng và coi nó là một loại hàng hóa đặc biệt, cho phép người sử dụng được quyền chuyển quyền khá rộng rãi theo qui định dưới các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế quyền sử dụng đất, các quyền này được qui định tại Điều 73 Luật Đất đai
1993 Tuy vậy Luật Đất đai 1993 đã được soạn với tinh thần đổi mới của hiến pháp
1992 và trong quá trình thực hiện đã được bổ sung hai lần (vào năm 1998 và năm 2001) cho phù hợp Sau 10 năm thực hiện đã thu được kết quả đáng kể, góp phần to lớn vào công tác quản lí đất đai của Nhà nước trong thời kỳ đổi mới, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển Song trong quá trình thực hiện Luật Đất đai năm 1993 cũng còn bộc lộ nhiều điểm còn chưa phù hợp với sự đổi mới và phát triển của đất nước trong thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa Để khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai 1993, đồng thời tạo hành lang pháp lí điều chỉnh các quan hệ về đất đai, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XI thông qua Luật Đất đai 2003
Luật Đất đai 2003, Nhà nước vẫn tiếp tục mở rộng quyền được chuyển quyền
sử dụng đất của người sử dụng đất như Luật Đất đai 1993 nhưng cụ thể hóa hơn về các quyền chuyển quyền và bổ sung thêm việc chuyển quyền dưới hình thức cho tặng quyền sử dụng đất, góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất và thủ tục cũng như nhiều vấn đề khác liên quan
Trang 157
Luật Đất đai 2013, bổ sung và hoàn thiện Luật Đất đai 2003, do kinh tế - xã hội phát triển làm cho nhu cầu của người sử dụng đất thay đổi, trình độ dân trí của người dân cũng cao hơn đất đai đã được sử dụng hợp lý và hiệu quả, đem lại các giá trị thu nhập từ đất đai cho người dân ngày càng lớn Với các chính sách hỗ trợ, mở cửa của Nhà nước các trường học, khu công nghệ cao, khu chế xuất, công ty, xí nghiệp, du lịch, các công trình công cộng, phúc lợi phục vụ cho con người ngày càng đa dạng nên các hình thức chuyển quyền sử dụng đất diễn ra liên tục và phổ biến ở tất cả các cấp Luật Đất đai 2013 còn 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất, nội dung, quyền hạn, thủ tục để người sử dụng tham gia dễ ràng và cũng thuận lợi cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai
2.1.3 Cơ sở thực tiễn
Qua quá trình đổi mới đất nước nhằm đưa nước ta từ một nước có nền nông nghiệp lạc hậu thành một nước có nền kinh tế hiện đại phát triển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa đã đạt được những thành tựu vượt bậc Hòa nhịp cùng xu thế phát triển toàn cầu, thị trường đất đai ngày càng sôi động, vì vậy nhu cầu chuyển quyền sử dụng đất của người sử dụng cũng như công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này là một tất yếu khách quan nhằm đạt tới một sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng cũng như của toàn xã hội
Trong quá trình đổi mới nền kinh tế, đất đai đã trở thành một yếu tố quan trọng phục vụ cho việc phát triển Vì vậy mà đất đai ngày càng có giá trị hơn, nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích phát triển cũng tăng lên nhanh chóng Công tác quản lý đất đai cũng gặp nhiều khó khăn, phải nhanh chóng cập nhập các thông tư nghị định mới của thành phố Đa phần người dân chưa bắt kịp với những thay đổi, hiểu biết về đất đai còn hạn chế, các hộ chưa thấy được tầm quan trọng của tính pháp lý đối với đất đai mà các hộ đang có Còn rất nhiều hộ tự ý chuyển quyền sử dụng cho nhau mà không thông qua pháp luật, chính vì vậy công tác quản lý nhà nước về đất đai còn khó khăn
Trang 168
Thực tế cho thấy trong thời gian qua, kể từ khi Luật Đất đai 2003 ra đời, rồi
đến Luật Đất đai 2013 gần đây có hiệu lực đã tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ cho việc
quản lý và sử dụng đất Cùng với sự nỗ lực trong công tác tuyên truyền pháp luật
đến từng người dân thì công tác quản lý đất đai có nhiều thay đổi theo hướng tích
cực hơn Người dân ý thức hơn vấn đề quyền sử dụng đất và việc thực hiện đầy đủ
các thủ tục pháp lý về chuyển quyền sử dụng đất Các cấp lãnh đạo cũng như
UBND xã Kim Đính cùng các ngành liên quan đã xây dựng nhiều kế hoạch cho các
hoạt động trong lĩnh vực đất đai nhằm đẩy mạnh hoạt động chuyển quyền sử dụng
đất tại địa phương Đây là một trong những nội dung cần phát huy hơn nữa nhằm
tạo tiền đề cho người dân tích cực tham gia sản xuất phát triển kinh tế nói riêng và
cho xã nói chung trong việc thu hút các nguồn đầu tư từ bên ngoài để xây dựng cơ
sở hạ tầng, nâng cao đời sống cho nhân dân, thay đổi bộ mặt của xã trong tương lai
2.2 Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng
đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định
Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người
này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,
tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất [2]
2.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
Theo Luật Đất đai 2013 quy định chuyển quyền sử dụng đất có 7 hình thức:
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền
sử dụng đất
2.2.1.1 Chuyển đổi quyền sử dụng đất
- Chuyển đổi quyền sử dụng đất là phương thức đơn giản nhất của việc
chuyển quyền sử dụng đất Hành vi này chỉ bao hàm hành vi “đổi đất lấy đất” giữa
các chủ thể sử dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù
hợp, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay.[1]
Trang 179
- Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp phải là người cùng một xã, phường, xã với người chuyển đổi
2.2.1.2 Chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hình thức phổ thông nhất của việc chuyển quyền sử dụng đất, nó là việc chuyển quyền sử dụng đất cho người khác trên cơ
sở có giá trị Trong trường hợp này người được nhận đất phải trả cho người chuyển quyền sử dụng một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có
được quyền sử dụng đất và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó [1] 2.2.1.3 Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
- Cho thuê và cho thuê lại QSDĐ là việc người sử dụng đất nhường QSDĐ của mình cho người khác theo sự thỏa thuận trong một thời gian nhất định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật.[1]
- Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhường quyền sử dụng cho người khác là đất không phải có nguồn gốc từ thuê còn đất mà người sử dụng cho thuê lại là đất có nguồn gốc từ thuê Trong Luật Đất đai 1993 thì việc cho thuê lại chỉ diễn ra với đất mà người sử dụng đã thuê của Nhà nước trong một số trường hợp nhất định, còn trong Luật Đất đai 2003 thì không cấm việc này
2.2.1.4 Tặng cho quyền sử dụng đất
- Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển QSDĐ cho người khác theo quan
hệ tình cảm mà chủ sử dụng không thu lại tiền hay hiện vật nào Nó thường diễn ra
theo quan hệ huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này [1]
- Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển quyền không phải là mới nhưng trước đây không có trong luật nên khi thực tiễn phát sinh người ta cứ áp dụng những qui định của hình thức thừa kế sang để thực hiện
- Đây cũng là một hình thức đặc biệt của chuyển nhượng QSDĐ mà người chuyển quyền không thu lại tiền hoặc hiện vật Tuy nhiên, để tránh lợi dụng trường hợp này để trốn thuế nên Nhà nước quy định cụ thể những trường hợp nào thì được phép tặng cho không phải chịu thuế chuyển quyền hoặc thuế thu nhập và những trường hợp nào vẫn phải chịu loại thuế này
Trang 1810
2.2.1.5 Thừa kế quyền sử dụng đất
Thừa kế quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất khi chết để lại quyền
sử dụng đất của mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật
Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội dung
của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị xã hội [1]
Quyền thừa kế QSDĐ được quy định chủ yếu trong Bộ luật Dân sự
2.2.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 167 Luật Đất đai năm 2013, quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền
sử dụng đất được quy định như sau:
1 Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này
2 Nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền
và nghĩa vụ như sau:
a) Nhóm người sử dụng đất gồm hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa
vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này
Trường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật này;
b) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này
Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất
Trang 19b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.[2]
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình,
cá nhân
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối của mỗi hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp được áp dụng đối với các hình thức nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, xử lý
nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:
1 Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối:
a) Không quá 30 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
b) Không quá 20 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại
2 Đất trồng cây lâu năm:
a) Không quá 100 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;
b) Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi
Trang 2012
3 Đất rừng sản xuất là rừng trồng:
a) Không quá 150 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;
b) Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền
núi.[3]
Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ.[2]
2.2.3 Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo cơ chế một cửa tại xã, phường, thị trấn
1 Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất
2 Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:
a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa
vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã
3 Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng thì phải lập văn bản tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định
Trang 21để quản lý
4 Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đã chết trước khi được trao Giấy chứng nhận thì người được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thừa kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy định
Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thừa kế vào Giấy chứng nhận đã ký hoặc lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được thừa kế theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Người được thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã chết phải thực hiện theo quy định của pháp luật
5 Trường hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê thì thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định sau:
a) Thực hiện mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự;
b) Sau khi nhận hồ sơ bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê, Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất;
c) Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan
Trang 22sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp;
đ) Trường hợp mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với một phần thửa đất thuê thì phải làm thủ tục tách thửa đất trước khi làm thủ tục thuê đất theo quy định
tại Khoản này.[3]
- Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai :Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày; [3]
2.2.4 Sơ lược về tình hình chuyển quyền sử dụng đất
2.2.4.1 Sơ lược về tình hình chuyển QSDĐ của tỉnh Hải Dương
Hải Dương là một tỉnh nằm ở trung tâm châu thổ sông Hồng, là một trong
những cái nôi của nền văn hoá lâu đời của dân tộc Việt Nam Diện tích: 1662
km2, Hải Dương là một trong 7 tỉnh, thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, nằm ở vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội Cùng với sự phát triển của đất nước, tỉnh Hải Dương đang từng bước phát triển tất cả các ngành: phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng từ thành phố đến các huyện, thị trấn và nông thôn; phát triển các KCN, cụm công nghiệp, các ngành nông – lâm – ngư nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, các ngành y tế, thương mại, giáo dục [14]
Trong những năm qua được sự quan tâm của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường), Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh cùng với sự hỗ trợ của các ngành, các cấp có liên quan, công tác quản lí đất đai của tỉnh đã được tiến hành đồng bộ, toàn diện, từng bước đi vào nề nếp Sở Tài nguyên và Môi trường của tỉnh luôn cập nhập những biến đổi của Luật Đất đai để nhanh chóng có các văn bản hướng dẫn cụ thể gửi về các huyện, các xã để chỉ đạo các cấp thực hiện theo đúng Luật Đất đai Đặc biệt đối với công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn luôn được quan tâm hàng đầu vì hàng năm nó diễn ra rất nhiều và phổ biến trên toàn tỉnh.[14]
2.2.4.2 Sơ lược về tình hình chuyển QSDĐ của huyện Kim Thành
Trang 2315
Kim Thành là huyện đồng bằng, nằm ở phía Đông của tỉnh Hải Dương, cách trung tâm thành phố Hải Dương khoảng 23 km, với diện tích 11563,98 ha đã được
đo đạc bản đồ địa chính với tỷ lệ 1/1000; 1/5000 theo hệ toạ độ chuẩn Quốc gia
(VN-2000) Kết quả đo đạc địa chính có độ chính xác cao đã khắc phục được nhược điểm của bản đồ giải thửa, có đủ cơ sở pháp lý giúp cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Việc tổ chức thực hiện Luật Đất đai, các văn bản dưới luật của huyện ngày càng đi vào nề nếp, hạn chế được những tiêu cực phát sinh trong công tác quản lý và sử dụng đất.[12]
Trên địa bàn huyện diễn ra các hoạt động chuyển quyền như chuyển
nhượng, thế chấp, tặng cho, thừa kế QSDĐ và không ngừng tăng mạnh Hoạt động mua bán, chuyển quyền SDĐ đã đóng góp tích cực vào số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
Trang 2416
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng
- Kết quả chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2014 – 2015
- Thực tiễn công tác quản lý hoạt động chuyển quyền sử dụng đất tại xã Kim Đính
3.1.2 Phạm vi
- Tất cả các hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013 của
xã Kim Đính giai đoạn 2014 - 2015
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.2.1 Thời gian
- Từ ngày 31/11/2015 – 15/5/2016
3.2.2 Địa điểm
- Tại Xã Kim Đính, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
3.3 Nội dung nghiên cứu
1) Khái quát về địa bàn nghiên cứu
2) Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất của xã Kim Đính giai đoạn 2014 – 2015
- Đánh giá công tác chuyển đổi quyền sử dụng đất
- Đánh giá công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Đánh giá công tác cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
- Đánh giá công tác tặng cho quyền sử dụng đất
- Đánh giá công tác thừa kế quyền sử dụng đất
- Đánh giá công tác thế chấp quyền sử dụng đất
- Đánh giá công tác góp vốn bằng quyền sử dụng đất
3) Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất qua người dân
Trang 2517
4) Đánh giá chung về công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Kim Đính huyện Kim Thành
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Tiến hành điều tra phỏng vấn trên địa bàn xã bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp dân với bộ câu hỏi đã chuẩn bị sẵn
- Phỏng vấn 30 người, đối tượng là người dân tham gia vào công tác chuyển quyền trong đó có 15 phiếu cho đối tượng là NDSXPNN và 15 phiếu đối tượng là NDSXNN, toàn xã có 3 thôn chia mỗi thôn 5 phiếu tương ứng với từng đối tượng, NDSXPNN (gồm những người hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, và những hộ gia đình công nhân, viên chức và những người hoạt động trong lĩnh vực nhà nước
đã về hưu) NDSXNN (đa phần số phiếu đó em hỏi người dân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp) Em chia số phiếu điều tra ra như vậy để dễ ràng so sánh được sự hiểu biết của người dân sản xuất nông nghiệp và người dân sản xuất phi nông nghiệp về chuyển quyền sử dụng đất sau đó rút ra kết luật sự hiểu biết chung của người dân trên địa bàn xã về công tác chuyển quyền sử dụng đất
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, đời sống văn hóa, giáo dục, y tế; tình hình quản lí và sử dụng đất tại xã Kim Đính
- Thu thập các báo cáo về tình hình chuyển QSDĐ của xã Kim Đính trong giai đoạn 20014 - 2015
- Tìm hiểu những khó khăn trong tổ chức, kết quả chuyển QSDĐ trên địa bàn
Trang 2618
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Kim Đính
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Kim Đính nằm ở phía Nam của huyện Kim Thành, cách trung tâm huyện khoảng 7 km với tổng diện tích tự nhiên là 729,9 ha Kim Đính có vị trí giáp ranh với các địa phương như sau: phía Tây Bắc giáp xã Ngũ Phúc; phía Nam giáp xã Bình
Dân; phía Đông giáp xã Kim Tân; phía Tây giáp huyện Thanh Hà
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Kim Đính nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, có địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, theo hướng nghiêng của đồng bằng Bắc
Bộ, nhiều sông ngòi ăn sâu vào nội đồng tạo nên khu vực trũng thấp cục bộ nhưng nhìn chung khá bằng phẳng, độ chênh cao không lớn rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
4.1.1.3 Khí hậu
Kim Đính nói riêng và huyện Kim Thành nói chung mang đầy đủ tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa là nóng ẩm, mưa nhiều đồng thời lại chịu ảnh hưởng của gió lạnh từ phía Bắc thổi về
Nhiệt độ bình quân năm từ 23 - 240C, tổng nhiệt lượng cả năm khoảng 8.5000C Nhiệt độ không khí nóng nhất vào tháng 6, tháng 7 và lạnh nhất vào các tháng 12 và tháng 1 năm sau
Độ ẩm không khí trung bình từ 70 – 80%, cao nhất vào các tháng 2, tháng 3
Trang 2719
4.1.1.4 Thủy văn
Trên địa bàn xã Kim Đính có sông Rạng chảy qua Đây là con sông chính cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã Tuy nhiên, do chịu ảnh hưởng của thủy triều nên mực nước của con sông này bị chênh lệch giữa đầu nguồn và cuối nguồn rất cao gây ra hiện tượng úng lụt Đồng thời trên địa bàn xã lại
có nhiều nhánh sông ngòi ăn sâu vào nội đồng tạo một vùng úng cục bộ, gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong vùng Hệ thống sông ngòi, ao, hồ, đầm phong phú đã tạo nên một lượng nước lớn phục vụ sản xuất, đời sống dân sinh và nuôi trồng thủy sản cho nhân dân tại đây
4.1.1.5 Nguồn tài nguyên
a) Tài nguyên đất
Kim Đính có tổng diện tích đất tự nhiên là 729,91 ha trong đó nhóm đất nông nghiệp có 420,40 ha chiếm 57,6%; nhóm đất phi nông nghiệp có 309,51 ha chiếm 42,4%; xã không còn đất chưa sử dụng Các nhóm đất này khá phì nhiêu màu mỡ,
có nhiều điều kiện để phát triển một nền nông nghiệp toàn diện bao gồm cây lúa nước, cây ăn quả, rau màu, thực phẩm và nuôi tôm cá nước ngọt
b) Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt: phụ thuộc chủ yếu vào lượng mưa tự nhiên, một phần được lấy từ sông Rạng Ngoài ra còn có các ao, hồ, đầm nhỏ khác phục vụ cho sinh hoạt
và tưới tiêu của nhân dân
Nguồn nước ngầm: Thường khai thác ở những mạch nước nông, trữ lượng rất phong phú, đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp và sinh hoạt của nhân dân trong vùng
c) Tài nguyên nhân văn
Nhân dân trong xã có truyền thống đoàn kết đấu tranh chống ngoại xâm, cần
cù chịu khó trong lao động sản xuất, đóng góp nhiều công sức trong các cuộc khởi nghĩa của cha ông xưa và trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ cứu nước của dân tộc
Trang 2820
d) Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản Kim Đính không nhiều, chủ yếu là cát xây dựng, cùng với việc phát triển nền kinh tế của xã hiện tại và tương lai thì nguồn cát để san lấp mặt bằng và xây dựng công trình cũng là một tiềm năng lớn Song cần có quy hoạch chi tiết để vừa đảm bảo khai thác tốt nguồn cát cho xây dựng vừa bảo vệ hệ thống đê điều tránh gây sạt lở, ảnh hưởng đến đê kè làm lũ lụt vào mùa mưa
4.1.2 Điều kinh tế - xã hội của xã Kim Đính
4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế
a Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nền kinh tế của xã có sự chuyển biến rõ nét, theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – xây dựng và thương mại, dịch vụ
b Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Khu vực kinh tế nông nghiệp
- Sản xuất nông nghiệp: Đảng ủy đã chủ động đề ra chủ trương, giải pháp vận động nhân dân tiếp thu áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phân vùng sản xuất chuyên canh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa, đầu
tư hỗ trợ giá, giống cây trồng đã tác động tích cực đến các hộ gia đình nông dân, đưa các giống có giá trị kinh tế cao vào sản xuất thâm canh như cây hoa, cây cảnh, dưa ớt, nếp hoa vàng, lúa lai
- Về chăn nuôi: Đàn gia súc, gia cầm có chiều hướng phát triển chậm, tổng đàn trâu, bò hiện có là 64 con, đàn lợn là 1700 con, đàn gia cầm là 19500 con Sản lượng đạt: thịt lợn hơi xuất chuồng đạt 76 tấn, thịt gia cầm đạt 40 tấn
Ngành nuôi trồng thủy sản được chuyển đổi sang nuôi công nghiệp, bán công nghiệp với hình thức trang trại VAC từng bước được phát triển, tổng diện tích là 39,5
ha, sản lượng 105 tấn
Khu vực kinh tế công nghiệp – TTCN
Tiểu thủ công nghiệp đã từng bước phát triển, đặc biệt là ngành sản xuất gạch đất nung theo mô hình lò gạch liên tục kiểu đứng đến nay hoạt động và sản
Trang 2921
xuất có hiệu quả Các nghề khác như mộc, cơ khí từ đó đã thu hút số lao động dôi
dư có công ăn việc làm
Khu vực kinh tế dịch vụ
Ngành dịch vụ được duy trì và phát triển, với nhiều hình thức kinh doanh được tập trung cơ bản ở thị tứ, các mặt hàng mang tính đa dạng và phong phú, từ đó
đã nâng số thu ngành dịch vụ và thu khác lên
4.1.2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
a Hiện trạng dân số và sự phân bố dân cư
Tình hình biến động dân số của Kim Đính trong 5 năm qua không lớn Tỷ lệ gia tăng dân số hiện nay là thấp 0,9% Dân số năm 2013 của xã là 8100 người và
1980 hộ Toàn xã có 3 thôn đó là thôn Chuẩn Thừng, thôn Phù Tải 1, thôn Phù Tải
2 phân bố khá tập trung, chủ yếu dọc các trục đường chính của xã
b Lao động và việc làm
Xã có nhiều tiềm năng để phát triển sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp Toàn bộ là người Kinh, sống bằng nghề nông là chủ yếu Tuy vậy, từ năm 2011 đến nay công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã có nhiều khởi sắc do đó đã
có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ; có nhiều người là công nhân công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và sản xuất kinh doanh dịch vụ
c Thu nhập và mức sống
Thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt 19,2 triệu đồng/người/năm, đây
là mức thu nhập chưa cao so với mặt bằng chung của huyện, trong những năm tới chính quyền địa phương cần quan tâm hơn nữa để tạo điều kiện cho nhân dân có việc làm tốt nhằm nâng cao thu nhập
4.1.2.3 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn
Xã Kim Đính được phân bố ở 3 thôn với diện tích đất ở khu dân cư là 149,98
ha Các điểm dân cư phân bố tập trung, ven đường giao thông Cơ sở hạ tầng trong khu dân cư nông thôn vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người dân Môi trường sinh thái trong các khu dân cư đang dần bị ảnh hưởng do tập quán sinh hoạt, chăn thả gia súc, gia cầm
Trang 3022
4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lí đất đai tại xã Kim Đính
4.1.3.1 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Kim Đính
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Kim Đính năm 2015
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT NTD 7,40 1,01
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 36,76 5,04
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 0,25 0,03
(Nguồn số liệu: UBND xã Kim Đính)
Trang 3123
Theo số liệu thống kê đất đai ngày 31/12/2015 tổng hợp từ cấp xã cho thấy
tổng diện tích tự nhiên của xã là 729,91 ha được sử dụng như sau :
* Đất nông nghiệp:
Toàn xã có 420,40 ha chiếm 57,60% tổng diện tích tự nhiên gồm:
a) Đất sản xuất nông nghiệp:
Diện tích các loại đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp là 383,95
ha chiếm 52,60 % diện tích đất nông nghiệp Đất sản xuất nông nghiệp được chia ra
các loại sau:
- Đất trồng cây hàng năm: 211,86 ha chiếm 29,03% diện tích đất sản xuất nông nghiệp
+ Đất trồng lúa có 183,03 ha chiếm 25,08 % đất trồng cây hàng năm
+ Đất trồng cây hàng năm khác là 28,83 ha chiếm 3,95 % đất trồng cây hàng năm
- Đất trồng cây lâu năm: 172,09 ha chiếm 23,58 % diện tích đất sản xuất nông nghiệp
b) Đất nuôi trồng thủy sản 36,45 ha chiếm 4,99% diện tích đất nông nghiệp
Hiện nay 100% diện tích đất nông nghiệp đã được giao cho các đối tượng sử
dụng bao gồm các hộ gia đình, cá nhân, các tổ chức kinh tế và UBND xã quản lý
Với việc giao đất ổn định lâu dài cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân, việc khai thác sử dụng đất nông nghiệp của xã những năm gần đây ngày càng có hiệu quả, năng suất, sản lượng cây trồng vật nuôi tăng đáng kể, đời sống đại bộ phận nhân dân được cải thiện nâng cao
* Đất phi nông nghiệp
Toàn xã có diện tích 309,51 ha chiếm 42,40% diện tích tự nhiên So với các
xã của huyện, Kim Đính có tỷ lệ đất phi nông nghiệp tương đối lớn, cụ thể:
- Đất ở của toàn xã chiếm 149,98 ha chiếm 20,55% diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất chuyên dùng của toàn xã chiếm 114,12ha chiếm 15,63% diện tích đất phi nông nghiệp Diện tích đất chuyên dùng được phân bố ở nhiều khu vực
Trang 32- Đất tôn giáo tĩn ngưỡng có diện tích 0,32ha chiếm 0,04% diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa có diện tích 7,40ha chiếm 1,01% diện tích đất phi nông nghiệp
Qua khảo sát thực tế cho thấy: đường giao thông trong khu dân cư của xã hiện tại phần nào đã đáp ứng được nhu cầu của nhân dân, tuy nhiên trong giai đoạn quy hoạch cần nâng cấp và mở rộng một số tuyến đường để phục vụ cho nhân dân
đi lại thuận lợi hơn, tạo điều kiện phát triển kinh tế, trao đổi giao lưu văn hoá
Bên cạnh việc tu bổ và nâng cấp các công trình đã có tại các thôn thì cần phân bổ quỹ đất cho xây dựng mới các công trình công cộng trong thôn như: Trường Mầm non tập trung, 3 sân vận động của 3 thôn và sân vận động trung tâm xã
Diện tích đất xây dựng cơ bản còn thấp chưa đủ đáp ứng nhu cầu văn hoá, thể thao trong xã, cũng như hệ thống giao thông, thuỷ lợi chất lượng các công trình chưa đảm bảo, ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội trong xã Diện tích thuỷ lợi cần được mở rộng và cải tạo để đáp ứng đủ nhu cầu tưới, tiêu cho sản xuất nông nghiệp
4.1.3.2 Tình hình quản lí đất đai
Công tác quản lí đất đai tại xã Kim Đính trong những năm gần đây ngày càng được thực hiện chặt chẽ theo Luật Đất đai 2013 Việc tổ chức thực hiện các văn bản
Trang 3325
pháp luật về quản lí, sử dụng đất đã được UBND xã thực hiện theo quyết định, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới luật do UBND tỉnh Hải Dương ban hành, tạo hành lang pháp lí góp phần đưa công tác quản
lí đất đai của xã đi vào nề nếp
- Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính: đến nay xã đã có một hệ thống bản
đồ địa chính với các tỉ lệ 1/1000 và 1/5000 Việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã được UBND huyện, phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo về chuyên môn, thực hiện tốt theo quy định, định kì 5 năm cùng với công tác kiểm kê đất đai; đồng thời bản đồ quy hoạch sử dụng đất của xã và các bản đồ quy hoạch chi tiết đã được thành lập trên nền bản đồ địa chính
- Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: về quy hoạch sử dụng đất, hàng năm xã đã thực hiện đầy đủ công tác lập kế hoạch sử dụng đất và thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã đề ra Tuy nhiên quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch còn gặp nhiều khó khăn là do công tác lập quy hoạch sử dụng đất còn nhiều bất cập
- Tình hình quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản: Cơ chế vận hành, quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản, vai trò quản lý Nhà nước về giá đất còn gặp nhiều khó khăn Mặc dù vậy công tác này được UBND xã thực hiện theo chỉ đạo của UBND huyện trên cơ sở chặt chẽ việc chuyển nhượng, cho thuê quyền sở hữu nhà và quyền
sử dụng đất
4.2 Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại xã Kim Đính giai đoạn
2014 - 2105
4.2.1 Đánh giá kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất tại xã Kim Đính
Chuyển đổi QSDĐ là hình thức đơn giản nhất của chuyển QSDĐ, chỉ bao
hàm việc “đổi đất lấy đất” giữa các chủ sử dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ
chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay Có 2 hình thức chuyển đổi QSDĐ: một là chuyển đổi QSDĐ do “dồn điền đổi thửa” do chủ trương của Nhà nước, hai là chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp giữa các hộ gia đình, cá nhân với nhau
Trang 3426
Năm 2014 - 2015, toàn xã đã tiến hành “dồn điền đổi thửa” chỉnh trang đồng ruộng là một trong những xã thí điểm của huyện về công tác chuyển đổi này Tính đến tháng 10/2015 có 8/10 cơ sở thuộc 3 thôn hoàn thành với tổng khối lượng đào đắp 45954,0 m3
/52127,6 m3 đạt 88,1 % Đã giao được 163,1/178,8 ha ruộng cho các
hộ đạt 91,2 % Số diện tích chưa dồn điền là 15,7 ha bằng 8,7 % tổng diện tích Đã
mở mới 8,44 km đường giao thông nội đồng; 2,07 km mương; cải tạo và nâng cấp 10,71 km đường giao thông nội đồng và 8,48 km kênh mương
Kết quả công tác dồn điền đổi thửa đồng ruộng được chỉnh trang, đường giao thông nội đồng được mở rộng thuận tiện cho việc cày cấy, đi lại, hay các thương lái
dễ dàng đến để mua các nông sản của nhân dân Mạng lưới thủy lợi cũng được cải tạo đồng thời nên rất thuận lợi cho việc tưới tiêu đồng ruộng cũng như là thoát lũ vào mùa mưa
Vì thực hiện chiến dịch “dồn điền đổi thửa” trên phạm vi toàn xã nên trong 2 năm 2014 - 2015 không có trường hợp hộ gia đình, cá nhân nào thực hiện chuyển quyền nhỏ lẻ nữa
4.2.2 Đánh giá kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng QSDĐ là hình thức phổ biến nhất của việc chuyển QSDĐ
Đó là việc người sử dụng đất chuyển QSDĐ của mình cho người khác trên cơ sở có giá trị Trong trường hợp này người nhận chuyển nhượng QSDĐ phải trả cho người chuyển nhượng QSDĐ một khoản tiền hoặc hiện vật tương ứng với mọi chi phí mà họ
bỏ ra để được QSDĐ và tất cả các chi phí làm tăng giá trị của đất Như vậy, chuyển nhượng QSDĐ được hiểu là việc mua bán QSDĐ giữa các chủ thể sử dụng đất