1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã bình yên huyện định hóa tỉnh thái nguyên

83 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

47 Bảng 4.14: Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất chính trên đất sản xuất nông nghiệp ..... Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng đất

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -

MA THỊ KẾT

ĐÁNH GIÁ HIệN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU

QUẢ ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

XÃ BÌNH YÊN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2012 - 2016

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -

MA THỊ KẾT

ĐÁNH GIÁ HIệN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU

QUẢ ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

XÃ BÌNH YÊN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Giảng viên hướng dẫn : TS VŨ THỊ QUÝ

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp như ngày hôm nay, em đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của cô giáo TS Vũ Thị Quý, sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự phấn đấu và nỗ lực của bản thân Nhân dịp này cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo TS Vũ Thị Quý và những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ công chức, viên chức đang làm việc tại UBND xã Bình Yên, đặc biệt là cán bộ địa chính xã chú Ma Văn Triền

đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực tập Cuối cùng em xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn chia sẻ, động viên, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận của mình

Mặc dù bản thân em đã rất cố gắng nhưng không thể tránh được những sai sót, em rất mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Ma Thị Kết

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Phân bố đất nông nghiêp trên thế giới 12

Bảng 2.2: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 14

Bảng 4.1: Biến động dân số của xã Bình Yên giai đoạn 2013- 2015 23

Bảng 4.2: Cơ cấu lao động của xã Bình Yên giai đoạn 2013-2015 24

Bảng 4.3: Sản lượng một số cây trồng chính giai đoạn 2013-2015 27

Bảng 4.4: Số lượng một số vật nuôi trên địa bàn xã Bình Yên giai đoạn 2013- 2015 28

Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng đất của xã Bình Yên năm 2015 32

Bảng 4.6: Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã năm 2015 33

Bảng 4.7: Biến động sử dụng đất sản xuất nông nghiệp năm 2013 và 2015 34

Bảng 4.8: Các LUT sản xuất nông nghiệp của xã Bình Yên 36

Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính 40

Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất 42

Bảng 4.11: Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 45

Bảng 4.12 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất 46

Bảng 4.13: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả xã hội loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 47

Bảng 4.14: Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất chính trên đất sản xuất nông nghiệp 48

Bảng 4.15: Hiệu quả môi trường của các LUT 50

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations -

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội

LUT Land Use Type - Loại hình sử dụng đất

SALT Sloping Agricutural Land Technology - kỹ thuật canh

nông nghiệp trên đất dốc

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 3

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Một số lý luận về đất nông nghiệp 4

2.1.1 Khái niệm 4

2.1.2 Vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp 5

2.2 Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất 6

2.2.1 Sử dụng đất 6

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất đai 6

2.2.3 Quan điểm sử dụng đất bền vững 9

2.3 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 10

2.3.1 Hiệu quả kinh tế 10

2.3.2 Hiệu quả xã hội 11

2.3.3 Hiệu quả môi trường 11

2.4 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 12

2.4.1 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên thế giới 12

2.4.2 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam 13

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Đối tượng nghiên cứu 16

3.2 Phạm vi nghiên cứu 16

Trang 7

3.3 Địa điểm và thời gian tiến hành 16

3.4 Nội dung nghiên cứu 16

3.4.1 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 16

3.4.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 16

3.4.3 Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 16

3.4.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 16

3.4.5 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng đất bền vững 16

3.5 Phương pháp nghiên cứu 17

3.5.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 17

3.5.3 Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất 17

3.5.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 18

3.5.5 Phương pháp tính toán phân tích số liệu 19

3.5.6 Phương pháp đánh giá tính bền vững 19

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20

4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 20

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 20

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 22

4.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 29

4.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 31

Trang 8

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Bình Yên năm 2015 31

4.2.2 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Bình Yên, huyện Định Hóa Tỉnh Thái Nguyên 33

4.2.3 Các tiểu vùng sinh thái của xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 35

4.3 Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Bình Yên 36

4.3.1 Các loại hình sử dụng đất của xã 36

4.3.2 Mô tả các loại hình sử dụng đất 37

4.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Bình Yên 39

4.4.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các LUT trên đất sản xuất nông nghiệp 39

4.4.2 Đánh giá hiệu quả xã hội của các LUT trên đất sản xuất nông nghiệp 47

4.4.3 Đánh giá hiệu quả môi trường của các LUT trên đất sản xuất nông nghiệp 49 4.4.4 Lựa chọn LUT cho đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả 51

4.5 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã Bình Yên- huyện Định Hóa- tỉnh Thái Nguyên 53

4.5.1 Giải pháp chung 54

4.5.2 Giải pháp cụ thế 56

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Kiến nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, tồn tại độc lập với ý thức của con người Đất đai là môi trường sống của toàn xã hội, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng Thực tế đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất của mọi ngành sản xuất nhất là ngành nông nghiệp Đất là nguồn gốc của mọi quá trình sống và cũng

là nguồn gốc của mọi sản phẩm hàng hoá xã hội Ông cha ta từ lâu đời đã nhận thức được giá trị của đất đai qua câu tục ngữ: “Tấc đất, tấc vàng” Tuy vậy, đất đai không phải là nguồn tài nguyên vô hạn, nó có giới hạn về số lượng trong phạm vi ranh giới của quốc gia và vùng lãnh thổ Nó không thể tự sinh ra và cũng không thể tự mất đi, mà nó chỉ biển đổi vể chất lượng, nó có thể tốt lên hoặc xấu đi, điều này phụ thuộc vào quá trình cải tạo và sản xuất trên đất đai của con người Nếu được sử dụng hợp lý, đất đai sẽ không bị thoái hoá mà độ phì nhiêu trong đất ngày càng tăng và khả năng sinh lợi ngày càng cao Như vậy, đất đai là tư liệu sản xuất cực kỳ quan trọng Việc quản lý

và sử dụng đất đai được quan tâm, chú ý sẽ làm cho hiệu quả kinh tế thu được trên mỗi mảnh đất ngày càng cao

Bình Yên là một xã miền núi nằm ở phía Nam của huyện Định Hóa, cách trung tâm huyện 10 km với tổng diện tích 797,03 và 938 hộ, 3429 nhân khẩu có 5 dân tộc anh em cùng chung sống, tỷ lệ hộ nghèo 21,79 %, tỷ lệ hộ cận nghèo 33,47 % Là một xã thuần nông nên nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính, diện tích đất nông nghiệp lớn, địa hình đồi núi phức tạp đã tạo cho

xã những thung lũng tương đối bằng phẳng, hợp thành những vùng chuyên canh để sản xuất nông lâm nghiệp với những hàng hóa đặc thù có khả năng

Trang 10

cho sản lượng lớn Trong sản xuất nông nghiệp, việc sản xuất nhỏ lẻ, manh mún thường cho hiệu quả thấp, chỉ thích hợp cho nền sản xuất tự cung tự cấp Ngày nay trong xu hướng sản xuất hàng hóa và hội nhập toàn cầu, việc tổ chức sản xuất này không còn thích hợp Xu thế tất yếu là phải tổ chức lại sản xuất nông nghiệp trên những quy mô lớn hơn Vì vậy việc sử dụng đất có hiệu quả nhằm đem lại ngày càng nhiều hơn những sản phẩm cho xã hội là vấn đề quan tâm trong kinh tế nông nghiệp, cũng như đảm bảo được độ an toàn cho đất đai mà không tổn hại đến môi trường sống là vấn đề hết sức quan trọng Xuất phát từ thực tiễn đó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp và sử dụng đất hợp lý hơn trong những năm trước mắt và lâu dài, được sự đồng ý của khoa Quản Lý Tài Nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và sự hướng dẫn của cô giáo T.S: Vũ Thị Quý, em tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Bình Yên huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã nhằm đánh giá các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của địa phương từ đó đề xuất việc sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá được hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã

- Xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Bình Yên

- Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Bình Yên

Trang 11

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng đất bền vững

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin, số liệu, tài liệu điều tra phải trung thực, chính xác, đảm bảo độ tin cậy và phản ánh đúng thực trạng

sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu

- Việc phân tích, xử lý số liệu phải trên cơ sở khoa học, có định tính và định lượng bằng các phương pháp nghiên cứu phù hợp

- Đánh giá đúng thực trạng và đề xuất hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và chính sách của nhà nước

- Các đề nghị, kiến nghị phải có tính khả thi

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Củng cố kiến thức tiếp thu ở nhà trường và trang bị những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở

- Quá trình đánh giá tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, góp phần hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Một số lý luận về đất nông nghiệp

2.1.1 Khái niệm

- Đất là một phần của vỏ Trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó

là đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển Đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng Đất là lớp phủ thổ nhưỡng, là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển Sự tác động qua lại của bốn quyển trên và thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản Theo nguồn gốc tự phát sinh, tác giả Đookutraiep coi đất là một vật thể tự nhiên được hình thành

do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật

và thời gian Đất được xem như một thể sống, nó luôn vận động, biến đổi và phát triển Đối với sản xuất nông, lâm nghiệp, đất là một tư liệu sản xuất vô cùng quý giá, cơ bản và không gì thay thế được Đối với môi trường, đất được coi như một “hệ đệm”, như một “phễu lọc” luôn luôn làm sạch môi trường với tất cả các chất thải thông qua hoạt động sống của sinh vật nói chung và con người nói riêng Tóm lại: Đất là một vật thể tự nhiên mà từ đó đã cung cấp các sản phẩm thực vật để nuôi sống động vật và con người Sự phát triển

của loài người gắn liền với sự phát triển của đất (Nguyễn Thế Đặng và

Nguyễn Thế Hùng, 1999) [2]

C.Mác đã viết: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại

và sinh sống của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” (Đường Hồng Dật

và cs, 1994) [1] Theo cách định nghĩa của tổ chức FAO thì: “Đất đai là một

Trang 13

tổng thể vật chất, bao gồm cả sự kết hợp giữa địa hình và không gian tự nhiên

của thực thể vật chất đó” ( Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài, 2007) [5]

- Đất sản xuất nông nghiệp: Là đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm

- Khái niệm về loại hình sử dụng đất nông nghiệp (Land Use Type _ LUT) + Hệ thống sử dụng đất (Land Use system- LUS): là sự kết hợp của đơn

vị bản đồ đất đai và loại hình sử dụng đất ( hiện tại và tương lai), hay là loại

sử dụng đất riêng biệt được thực hiện trên một vạt đất nhất định kết hợp với đầu tư, thu nhập và khả năng cải tạo đất như: làm bằng, tưới, tiêu

+ Loại hình sử dụng đất là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng đất với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế - xã hội và kĩ thuật được xác định

+ Loại sử dụng đất chính: là thực trạng sử dụng đất tổng quát của một vùng đất

+ Kiểu sử dụng đất: Là sự phân chia chi tiết của các loại sử dụng đất

2.1.2 Vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp

Trong sản xuất nông lâm nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và

đặc biệt không thể thay thế, với những đặc điểm:

- Đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông lâm nghiệp

- Đất đai là loại tư liệu sản xuất không thể thay thế

- Đất đai là tài nguyên bị hạn chế bởi ranh giới đất liền và bề mặt địa cầu

- Đất đai có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều giữa các vùng, các miền

- Đất đai được coi là một loại tài sản, người chủ sử dụng có quyền nhất định do pháp luật của mỗi nước qui định: tạo thuận lợi cho việc tập trung, tích

tụ và chuyển hướng sử dụng đất từ đó phát huy được hiệu quả nếu biết sử dụng đầy đủ và hợp lý

Trang 14

Đất đai không chỉ có những vai trò quan trọng như đã nêu trên mà nó còn có ý nghĩa về mặt chính trị Tài sản quý giá ấy phải bảo vệ bằng cả xương máu và vốn đất đai mà một quốc gia có được thể hiện sức mạnh của quốc gia

đó, ranh giới quốc gia thể hiện chủ quyền của một quốc gia Đất đai còn là nguồn của cải, quyền sử dụng đất đai là nguyên liệu của thị trường nhà đất, nó

là tài sản đảm bảo sự an toàn về tài chính, có thể chuyển nhượng qua các thế

nay việc sử dụng đất đai được phát triển theo 5 xu thế (Nguyễn Hữu Ngữ,

2010) [7]:

- Sử dụng đất phát triển theo chiều rộng và tập trung

- Cơ cấu sử dụng đất phát triển theo hướng phức tạp hóa và chuyên môn hóa

- Sử dụng đất theo hướng xã hội hóa và công hữu hóa

- Sử dụng đất theo xu thế phát triển kinh tế hợp tác hóa, khu vực hóa, toàn cầu hóa

- Sử dụng đất trong cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất đai

Đất đai là một vật thể tự nhiên nhưng cũng là một vật thể mang tính lịch sử luôn tham gia vào các mối quan hệ xã hội Do vậy, quá trình sử dụng đất bao gồm phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phương thức sử dụng luôn luôn

Trang 15

chịu sự chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên cũng như chịu sự ảnh hưởng của các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu

tố kỹ thuật Những điều kiện và nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất

(Nguyễn Hữu Ngữ, 2010) [7]:

- Nhân tố điều kiện tự nhiên

Việc sử dụng đất đai luôn chịu sự ảnh hưởng của nhân tố tự nhiên, do vậy khi sử dụng đất đai ngoài bề mặt không gian cần chú ý đến việc thích ứng với điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của đất cũng như các yếu

tố bao quanh mặt đất như nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí và các khoáng sản trong lòng đất Trong điều kiện tự nhiên, khí hậu là nhân tố hạn chế hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai (chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng) và các nhân tố khác

+ Điều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều hay ít, nhiệt độ bình quân cao hay thấp, sự sai khác nhiệt độ về thời gian và không gian, sự sai khác giữa nhiệt độ tối cao và tối thấp, thời gian có sương dài hoặc ngắn trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, cây rừng và thực vật thủy sinh

+ Yếu tố địa hình: Địa hình là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng đất của các ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp Đối với sản xuất nông nghiệp, sự sai khác giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mặt nước biển,

độ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xói mòn thường dẫn đến sự khác nhau về đất đai và khí hậu, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân

bố các ngành nông - lâm nghiệp, hình thành sự phân biệt địa giới theo chiều thẳng đứng đối với nông nghiệp Bên cạnh đó, địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp từ đó đặt ra yêu cầu phải đảm bảo

Trang 16

thủy lợi hóa và cơ giới hóa cho đồng ruộng nhằm thu lại hiệu quả sử dụng đất

+ Yếu tố thủy văn: Yếu tố thủy văn được đặc trưng bởi sự phân bố của

hệ thống sông ngòi, ao hồ với các chế độ thủy văn cụ thể như lưu lượng nước, tốc độ dòng chảy, chế độ thủy triều sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cung cấp nước cho các yêu cầu sử dụng đất

- Nhân tố kinh tế - xã hội

Nhân tố kinh tế xã hội bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân số và lao động, mức độ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động, khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học trong sản xuất Nhân tố kinh

tế, xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai Trình độ phát triển kinh tế và xã hội khác nhau dẫn đến trình độ sử dụng đất khác nhau

- Nhân tố không gian

Đặc tính cung cấp không gian của đất đai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho loài người Vì vậy, không gian trở thành một trong những nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng đất Vị trí và không gian của đất không tăng thêm cũng không mất đi trong quá trình sử dụng do vậy, tác dụng hạn chế của đất sẽ thường xuyên xảy ra khi dân số và xã hội luôn phát triển Tài nguyên đất đai có hạn lại giới hạn về không gian vì vậy cần phải thực hiện

Trang 17

nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả kết hợp với việc bảo vệ đất và bảo vệ môi trường

Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và nhân tố không gian là nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí và có tác động khác nhau Vì vậy, cần dựa vào các yếu tố này trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi và khó khăn để sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao

2.2.3 Quan điểm sử dụng đất bền vững

Để duy trì được sự bền vững của đất đai, Smyth A.J và Julian

Dumanski (Lương Đình Tuyển, 2013) [9] đã xác định 5 nguyên tắc có liên

quan đến sự sử dụng đất bền vững là:

- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất

- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất

- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hoá chất lượng đất và nước

- Khả thi về mặt kinh tế

- Được xã hội chấp nhận

Như vậy, theo các tác giả, sử dụng đất bền vững không chỉ thuần tuý về mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội Năm nguyên tắc trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững, nếu trong thực tiễn đạt được cả 5 nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ đạt được ở một vài bộ phận hay sự bền vững có điều kiện Tại Việt Nam, việc sử dụng đất bền vững cũng dựa trên những nguyên tắc và được thể hiện

trong 3 yêu cầu (Nguyễn Ngọc Nông và Nông Thị Thu Huyền, 2008) [6]:

- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị trường chấp nhận

Trang 18

- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất đai, ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường tự nhiên

- Bền vững về mặt xã hội: thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sống người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển

2.3 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

2.3.1 Hiệu quả kinh tế

Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể

là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao động theo các ngành sản xuất khác nhau Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau Vì thế, hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:

- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”

- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệ thống

- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ các lợi ích của con người

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra

là phần giá trị của nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xem xét cả về phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó

Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của phạm trù kinh

tế sử dụng đất là “với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối

lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội”(Quyền Đình Hà, 1993) [3]

Trang 19

2.3.2 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau và là một phạm trù thống nhất Hiệu quả xã hội được thể hiện thông qua mức thu hút lao động, thu nhập của nhân dân Hiệu quả xã hội cao góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, phát huy được nguồn lực của địa phương, nâng cao mức sống của nhân dân Sử dụng đất phải phù hợp với tập

quán, nền văn hoá của địa phương thì việc sử dụng đất bền vững hơn Nguyễn

Khang và Phạm Dương Ưng (1995) [4]

2.3.3 Hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo vệ môi trường sinh thái Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) đa dạng sinh học Nguyễn Ngọc Sẫm (2003) [8] biểu hiện qua thành phần loài

Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm: hiệu quả hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường được đánh giá thông qua mức độ sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp Đó là việc

sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường

Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại giữa cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra

Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất để đạt được sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào

Trang 20

2.4 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam

2.4.1 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên thế giới

Trái đất có bán kính trung bình 6371 km, chu vi theo đường xích đạo 40.075 km và diện tích bề mặt của quả đất ước tính khoảng 510 triệu km2(tương đương với 51 tỉ ha) trong đó biển và đại dương chiếm khoảng 36 tỉ ha, còn lại là đất liền và các hải đảo chiếm 15 tỉ ha

Theo P Buringh, toàn bộ đất có khả năng canh tác nông nghiệp của thế giới 3,3 tỉ ha (chiếm 22% tổng số đất liền) còn 11,7 tỉ ha (chiếm 78% tổng số đất liền) không dùng cho sản xuất nông nghiệp được Ðất trồng trọt trên thế giới chỉ có 1,5 tỉ ha (chiếm 10,8% tổng số đất đai, bằng 46% đất có khả năng nông nghiệp) còn 1,8 tỉ ha (54%) đất có khả năng nông nghiệp chưa được khai thác

Về mặt chất lượng đất nông nghiệp thì: đất có năng suất cao chỉ chiếm 14%, đất có năng suất trung bình chiếm 28% và đất có năng suất thấp chiếm tới 58% Ðiều này cho thấy đất có khả năng canh tác nông nghiệp trên toàn thế giới có hạn, diện tích đất có năng suất cao lại quá ít Mặt khác mỗi năm trên thế giới lại bị mất 12 triệu ha đất trồng trọt cho năng suất cao bị chuyển thành đất phi nông nghiệp và 100 triệu hecta đất trồng trọt bị nhiễm độc do việc sử dụng phân bón và các loại thuốc sát trùng

Ðất nông nghiệp phân bố không đều trên thế giới, tỉ lệ giữa đất nông nghiệp so với đất tự nhiên trên các lục địa theo bảng sau:

Bảng 2.1: Phân bố đất nông nghiêp trên thế giới Các Châu lục Đất tự nhiên (%) Đất nông nghiệp (%)

Trang 21

Như vậy, trên toàn thế giới diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp càng ngày càng giảm dần trong khi đó dân số càng ngày càng tăng Vì vậy, để có

đủ lương thực và thực phẩm cung cấp cho nhân loại trong tương lai thì việc khai thác đất có khả năng sản xuất nông nghiệp còn lại để sử dụng là vấn đề cần được đặt ra Theo các chuyên gia trong lĩnh vực trồng trọt cho rằng với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật như hiện nay thì có thể dự kiến cho đến năm 2075 thì con người mới có thể khai phá hết diện tích đất có khả năng nông nghiệp còn lại đó

2.4.2 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam

Hiện trạng sử dụng đất đai của Việt Nam (tính đến ngày 01/01/2014) được thể hiện qua bảng sau:

Trang 22

Bảng 2.2: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam

(ha)

Cơ cấu (%)

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 7.597.989 22,96 1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 5.974.674 18,05 1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 2.272.670 6,87 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 707.827 2,14

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 224.741 0,68 3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 1.987.445 6,00 3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 264.722 0,80

(Nguồn Tổng cục quản lý đất đai [15])

Trang 23

Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.096.731 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là 26.822.953 nghìn ha chiếm 81,05% tổng diện tích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 3.796.871 nghìn ha, chiếm 11,47% diện tích tự nhiên, đất chưa sử dụng là 2.476.908 nghìn ha, chiếm 7,48% tổng diện tích

tự nhiên

Tại xã Bình Yên, những nghiên cứu về đánh giá hiệu quả sử dụng đất

và nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên quan điểm sử dụng đất bền vững hay theo hướng sản xuất hàng hoá còn chưa nhiều Vì vậy, nghiên cứu phát triển nông nghiệp của xã Bình Yên trong những năm tới theo hướng phát triển bền vững là rất cần thiết, có ý nghĩa trong phát triển kinh tế

xã hội của xã và có thể thực hiện được Đây chính là lý do thúc đẩy em đi sâu

vào nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao

hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” góp phần vào việc phát triển nông nghiệp bền vững

của xã nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung

Trang 24

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng: Các loại hình và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

3.3 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: UBND xã Bình Yên

- Thời gian: từ ngày 20/01/2016 đến ngày 13/05/2016

3.4 Nội dung nghiên cứu

3.4.1 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

3.4.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

3.4.3 Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

3.4.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

- Hiệu quả về kinh tế

- Hiệu quả về xã hội

- Hiệu quả về môi trường

- Đánh giá và lựa chọn LUT cho đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả

3.4.5 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng đất bền vững

Trang 25

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp

Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Bình Yên từ các phòng ban chuyên môn của UBND xã Bình Yên

3.5.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

- Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) thông qua việc quan sát thực tế và điều tra phỏng vấn trực tiếp để thu thập các thông tin về:

+ Các loại hình sử dụng đất

+ Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng đất

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Xã Bình Yên có 2 tiểu vùng sinh thái là

tiểu vùng đồi dốc cao, và tiểu vùng đồi thoải Chọn các hộ điều tra phỏng vấn đại diện cho các vùng theo phương pháp ngẫu nhiên Các hộ điều tra phỏng vấn là các hộ trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp có diện tích các cây trồng phổ biến và người phỏng vấn là những người trong độ tuổi lao động Mỗi tiểu vùng tiến hành điều tra 30 hộ, tổng số hộ điều tra của các vùng là 60 hộ

3.5.3 Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất

3.5.3.1 Hiệu quả kinh tế

- Tổng giá trị sản phẩm (T): T = p1.q1 + p2.q2 + + pn.qn

Trong đó:

+ q: Khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm

+ p: Là giá của từng loại sản phẩm trên thị trường cùng một thời điểm + T: Là tổng giá trị sản phẩm của 1 ha đất canh tác/năm

- Chi phí sản xuất (Csx): Csx = tiền giống + tiền phân + tiền thuốc BVTV+…

- Thu nhập thuần (N): N = T - Csx

Trong đó:

Trang 26

+ N: Là thu nhập thuần túy của 1ha đất canh tác/năm

+ Csx: Là chi phí sản xuất cho 1ha đất canh tác/năm

- Hiệu quả đồng vốn (H): H = T/Csx

- Giá trị ngày công lao động: Hlđ = N/số ngày công lao động/ha/năm

3.5.3.2 Hiệu quả xã hội

- Đảm bảo an ninh lương thực

- Đáp ứng nhu cầu nông hộ

- Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường

- Mức độ giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao động

3.5.3.3 Hiệu quả môi trường

+ Cao (***) thời gian che phủ từ 9 - 10 tháng trong năm

+ Trung bình (**) thời gian che phủ từ 6 - 8 tháng trong năm

+ Thấp (*) thời gian che phủ 3 tháng trong năm

- Hệ số sử dụng thuốc BVTV

+ Cao (***) trên 4 lần/vụ

+ Trung bình (**) 2 - 3 lần/vụ

+ Thấp (*) 1 lần/vụ

- Khả năng bảo vệ, cải tạo đất

3.5.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Tham khảo các ý kiến của cán bộ địa chính, cán bộ khuyến nông, các

chủ hộ sản xuất

Trang 27

3.5.5 Phương pháp tính toán phân tích số liệu

Số liệu được nhập, kiểm tra và xử lý tính toán trên máy tính bằng phần mềm Microsoft office excel

Trang 28

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Bình Yên là xã miền núi, nằm ở phía Nam của huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm huyện 10 km theo đường Quốc Lộ 268 Ranh giới hành chính xã Bình Yên các phía giáp:

+ Phía Đông giáp: Xã Trung Lương

+ Phía Tây giáp: Xã Điềm Mặc

+ Phía Nam giáp: Xã Sơn Phú

+ Phía Bắc giáp: Xã Đồng Thịnh, Định Biên

Xã Bình Yên được chia thành 14 xóm, có 5 dân tộc anh em cùng sinh sống bên nhau với tổng diện tích đất tự nhiên là 797,03 ha

4.1.1.2 Địa hình

Do cấu trúc địa chất của xã, chủ yếu là vùng núi cao, đồi và núi đan xen nhau Nhìn chung xã Bình Yên có địa hình tương đối thuận lợi, phần lớn diện tích trên hành chính xã là rừng sản xuất, có độ dốc trung bình, địa hình bị chia cắt mạnh Những vùng đất tương đối bằng phẳng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ, phân tán dọc theo các khe, ven suối hoặc thung lũng vùng rừng đồi Sự phân bố địa hình trên lãnh thổ với quá trình sản xuất đã hình thành nên 2 tiểu vùng sinh thái: Tiểu vùng đồi dốc cao và tiểu vùng đồi thoải

4.1.1.3 Khí hậu

- Khí hậu mang đặc điểm chung của khí hậu miền Bắc bộ, có 2 mùa mưa và khô rõ rệt Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11

Trang 29

năm trước đến tháng 3 năm sau (số ngày mưa bình quân 137 ngày), lượng mưa trung bình 1.710mm/năm, tuy nhiên lượng mưa phân bố không đều, mưa tập trung vào từ tháng 6 đến tháng 9 chiếm 90 % lượng mưa cả năm

- Nhiệt độ:

+ Nhiệt độ trung bình cả năm là 22,50C, các tháng nóng là các tháng mùa mưa, nóng nhất là tháng 7 với nhiệt độ trung bình là 28,70

C, nhiệt độ thấp nhất là vào tháng 1 với nhiệt độ trung bình là 150C Biên độ nhiệt ngày đêm trung bình khá lớn (>70

C)

- Gió : Hướng gió chủ đạo: Gió Đông Nam về mùa hè, gió Đông Bắc

về mùa đông Vận tốc gió trung bình 2m/s

- Bão : Xã Bình Yên ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, chủ yếu ảnh hưởng gây mưa lớn, hàng năm thường có 5-7 cơn bão gây mưa lớn

- Mưa: Được chia thành hai mùa rõ rệt, từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau là mùa ít mưa, từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm là mùa mưa nhiều Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.250 - 1.260 mm

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm bình quân từ 80 - 85 %, độ ẩm cao nhất tập trung vào các tháng 5,6,7 Độ ẩm thấp nhất tập trung vào các tháng 10,11,12 Sương mù xuất hiện ít thường thấy vào các tháng 11,12 Ngoài ra một số năm

có hiện tượng sương muối kèm theo giá rét

- Nắng: Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 1600 giờ - 1800 giờ/năm Nhìn chung khí hậu thời tiết của xã Bình Yên mang đặc trưng của miền núi phía Bắc thích hợp cho sự phát triển đa dạng về sinh học, phù hợp cho phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau: Cây ăn quả, cây chè, cây lâm nghiệp, cây lương thực

4.1.1.4 Thủy văn

Bình Yên có nhiều suối, đầm, hồ ao và 2 đập lớn, đây là nguồn nước chính cung cấp cho sản xuất nông nghiệp

Trang 30

4.1.1.6 Tài nguyên, khoáng sản

- Tài nguyên rừng: Toàn xã có 171,83 ha rừng

Trong đó: + Rừng sản xuất: 102 ha

+ Rừng đặc dụng: 72,83 ha

- Tài nguyên khoáng sản: Hiện nay trên địa bàn xã chủ yếu là khai

thác đá vôi để sản xuất vật liệu xây dựng và đất sản xuất gạch để phục vụ xây dựng

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Tình hình dân số, lao động

* Tình hình dân số

Dân số xã Bình Yên tính đến tháng 12/2015 là 3492 người, 945 hộ,

tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2015 là 5,2 % Trên địa bàn xã có 5 dân tộc cùng sinh sống bao gồm người Tày, người Nùng, người Kinh, người Dao, người Sán Dìu

Trang 31

Bảng 4.1: Biến động dân số của xã Bình Yên giai đoạn 2013- 2015

- Lao động phân theo kiến thức phổ thông: Tiểu học 50%; THCS 30%; THPT 20%

- Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn so với tổng số lao động: 14,3% + Sơ cấp (3 tháng trở lên) 4,5 %

+ Trung cấp 2 %

+ Đại học 0,5 %

+ Tỷ lệ số lao động sau khi đào tạo có việc làm/ tổng số đào tạo là 60%

Trang 32

Bảng 4.2: Cơ cấu lao động của xã Bình Yên giai đoạn 2013-2015

(Báo cáo kết quả tình hình thực hiện nhiệm vụ và phát triển kinh tế, phương

- Đường tỉnh: 2 tuyến với tổng chiều dài 3,4km đã nhựa 100%;

- Đường liên xóm: 12 tuyến với tổng chiều dài 14,8 km trong đó đường

BT 3,1 km chiếm 20,9%, đường cấp phối 1,5km chiếm 10,1%, đường đất 10,2 km chiếm 69%

* Thuỷ lợi

UBND xã đã tập trung chỉ đạo việc tích trữ nước tại các hồ, đập, ao nạo vét kênh mương, khơi thông dòng chảy, thực hiện các biện pháp sử dụng nước tiếc kiệm, điều tiết nguồn nước tới theo kế hoạch sản xuất, những nơi khan hiếm nước không có công trình nước tự chảy, chủ động sử dụng các loại máy bơm để bơm nước tưới phục vụ cho sản xuất Đồng thời chỉ đạo tăng cường công tác kiểm tra các công trình trọng điểm của huyện, phát dọn hệ thống kênh mương và các công trình đầu mối, xây dựng lịch điều tiết nước tại các hồ, đập để phục vụ cho sản xuất phù hợp và hiệu quả UBND xã đã kiện

Trang 33

toàn Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão, xây dựng phương án phòng chống lụt bão năm 2015 để chủ động ứng phó kịp thời khi có bão lũ xảy ra trên địa bàn

* Hệ thống điện sinh hoạt

Về chất lượng và nguồn điện chưa đảm bảo phục vụ sản xuất và dân sinh Vì công suất điện còn thấp, nhu cầu sử dụng điện của nhân dân cao Đường trục của một số trạm kéo xa so với qui định nên một số hộ dân không

đủ công suất điện sinh hoạt Đường dây tải điện xuống cấp Chưa có mạng lưới chiếu sáng công cộng, khu trung tâm và các thôn, cần xây dựng lắp đặt

để đảm bảo giao thông cũng như sinh hoạt của người dân

* Bưu chính viễn thông

Xã có 01 điểm phục vụ bưu chính viễn thông xây dựng tại thôn Yên Thông với diện tích 113,2 m2 Được trang bị các máy móc, thiết bị như: máy tính, đường dây Internet và các phụ trợ khác phục vụ cho việc cập nhập và khai thác các thông tin của nhân dân Số thôn có điểm truy cập internet là 2/14 thôn chiếm 7,14%

* Giáo dục đào tạo

Hệ thống giáo dục của xã có 1 trường Mầm non đạt chuẩn năm 2011, 1 trường Tiểu học đạt chuẩn mức độ 2 năm 2007, Trường cấp 2 và cấp 3 chung với nhau Tất cả trong độ tuổi đều được đến trường Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị được mở rộng và nâng cấp Đội ngũ cán bộ giáo viên đều qua đào tạo

* Y tế

Thực hiện chương trình y tế quốc gia đạt kết quả tốt: chương trình tiêm chủng mở rộng, chăm sóc bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình, truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản kế hoạch hóa gia đình năm 2015, phòng chống sốt rét, phòng chống lao Công tác khám chữa bệnh thực hiện đúng theo quy chế chuyên môn, cấp thuốc bảo hiểm y tế cho đối tượng đúng và đủ theo chế độ hiện hành, kết hợp khám chữa bệnh bằng Y học hiện đại với y học cổ truyền dân tộc

Trang 34

* Văn hóa - thể thao

Hoạt động các phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao được quan tâm, tuyên truyền, treo băng zôn, khẩu hiệu chào mừng, kỷ niệm các ngày lễ lớn, tổ chức tham gia lễ hội lồng tồng ATK Định Hóa năm 2015 Các thôn luôn phát huy, giữ vững danh hiệu thôn văn hoá, gia đình văn hoá, thực hiện tốt hương ước, quy ước đã đề ra, hiện nay có 8/14 thôn đạt danh hiệu thôn văn hóa chiếm 57,14%, 04 thôn đạt danh hiệu khu dân cư tiên tiến chiếm 28,57%

* An ninh, quốc phòng

- Công tác an ninh:

Tình hình an ninh chính trị, an ninh nông thôn, dân tộc, tôn giáo, văn hóa, tư tưởng trên địa bàn tương đối ổn định, công tác nắm tình hình được thực hiện tốt từ cơ sở đến xã Công tác an ninh trật tự đã có chuyển biến tích cực không có vụ việc phức tạp xảy ra, song bên cạnh đó vẫn còn xuất hiện những tệ nạn như buôn bán ma túy, mại dâm, trộm cắp tài sản

- Công tác quốc phòng:

Thực hiện tốt công tác tuần tra, sẵn sàng chiến đấu trong dịp tết nguyên đán, trong các ngày lễ lớn của dân tộc Đăng kí thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ năm 2016 gồm 31 thanh niên Tổ chức giao quân cho 05 đồng chí thanh niên, công tác huấn luyện dân quân tự vệ năm 2015 tham gia đầy

đủ, kết quả đợt huấn luyện đơn vị đạt loại khá

4.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế

* Về sản xuất nông nghiệp

Trang 35

Bảng 4.3: Sản lƣợng một số cây trồng chính giai đoạn 2013-2015 Loại cây

trồng Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

Lúa

Diện tích (ha) 280,00 295,00 320,50 Năng suất( tạ/ha) 53,50 50,50 51,20 Sản lượng(tấn) 1.498,00 1.498,75 1.640,96 Ngô

Năng suất( tạ/ha) 41,00 42,50 45,00 Sản lượng(tấn) 111,52 124,525 148,50 Sắn

(Báo cáo kết quả tình hình thực hiện nhiệm vụ và phát triển kinh tế, phương

118 ha lúa bao thai và các loại lúa khác bị đổ, cuốn trôi làm ảnh hưởng đến năng xuất của một số hộ dân Năng suất bình quân là 50,5 tạ/ha sản lượng vụ mùa đạt 858,5 tấn Năm 2015, do thời tiết vụ đông xuân rét đậm, rét hại, hạn hán kéo dài do vậy không chủ động được nguồn nước tưới, 60% diện tích

Trang 36

gieo cấy trên địa bàn xã chông chờ vào nước trời đã ảnh hưởng rất lớn tới năng suất cây lúa và cây màu Các giống lúa chủ yếu: Bao thai, Khang dân, Bắc thơm số 7, HT9, HKT99, HT6 và các giống khác

Tổng diện tích ngô là 33 ha, năng suất đạt 45tạ/ha, sản lượng 148,5 tấn Giống ngô chủ yếu: LVN4, LVN9, CP999, B21, HN88, NK4300, NK66, NK6654, CP888, DK8868

Tổng diện tích trồng sắn là 18 ha, năng suất đạt 140 tạ/ha, sản lượng

ha, trồng lại 9 ha theo dự án Qseap

* Chăn nuôi

Trong năm đàn gia súc, gia cầm trong toàn xã phát triển ổn định, không

có dịch bệnh lây lan, công tác tiêm phòng dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm được triển khai tới các thôn

Bảng 4.4: Số lƣợng một số vật nuôi trên địa bàn xã Bình Yên

Trang 37

Trong những năm gần đây, việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi đạt được nhiều kết quả Đời sống nông dân ngày càng được cải thiện,

bộ mặt nông thôn bước đầu có sự chuyển biến do sử dụng các giống vật nuôi có giá trị kinh tế cao, ứng dụng khoa học công nghệ vào chăn nuôi, phát triển chăn nuôi tập trung theo hướng gia trại, trang trại, giảm chăn nuôi nhỏ lẻ không đảm bảo vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường

* Sản xuất lâm nghiệp

Tổng diện tích rừng trong toàn xã hiện có: 263,76 ha

Công tác trồng rừng sản xuất là 21,5/20 ha so với kế hoạch đạt 107,5%, các hộ trồng rừng được tập huấn nên trồng đúng mật độ, chăm sóc đúng kĩ thuật, cây phát triển tốt Phối hợp với phòng nông nghiệp, trạm khuyến nông mở lớp tập huấn trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất chè được 10 lớp với trên 300 lượt người tham gia

* Tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại

Thường xuyên phối hợp với quản lý thị trường với các ngành chức năng của huyện để kiểm tra ngăn chặn phát hiện, xử lý những hành vi buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng trên địa bàn xã, duy trì các hộ buôn bán nhỏ lẻ phục vụ nhu cầu cho nhân dân Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: 5 tỷ đồng Cơ cấu kinh tế: Nông - Lâm nghiệp chiếm 88,5%, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ chiếm 11,5% Tổng thu nhập toàn xã là 28.958,16 triệu đồng/năm, thu nhập bình quân 9.240.000đ/ người/ năm

4.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

4.1.3.1 Thuận lợi

- Xã có vùng sản xuất nguyên liệu chè cung cấp cho các nhà máy như nhà máy doanh nghiệp chế biến chè Đây cũng là ngành mũi nhọn của xã, góp phần xóa đói giảm nghèo tiến tới làm giàu nâng cao thu thập, cải thiện đời sống của nhân dân trong xã Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội được nâng lên, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện Hệ thống

Trang 38

chính trị được củng cố, dân chủ ở cơ sở được phát huy, bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới

- Sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp đều có những chuyển biến tích cực, đều đạt hoặc vượt chỉ tiêu kế hoạch, cơ cấu kinh tế đã bước đầu chuyển dịch theo hướng tích cực, đa thành phần Xã có nguồn lao động dồi dào, là nguồn lực lớn cho quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương Đội ngũ cán bộ lãnh đạo của xã được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, lý luận Đất sản xuất nông lâm nghiệp trên địa bàn xã trong thời gian qua đã từng bước được sử dụng ngày càng hiệu quả hơn

- Là xã ATK, được nhà nước phong tặng danh hiệu anh hùng trong kháng chiến chống pháp, có nhiều di tích lịch sử kháng chiến Hạ tầng cơ sở những năm vừa qua đã từng bước được đầu tư nâng cấp là tiền đề thuận lợi cho việc phát triển cơ sở hạ tầng

- Là xã trung tâm phía nam huyện Định Hóa nơi đầu mối giao thông trao đổi hàng hóa, trình độ văn hóa và kinh nghiệm sản xuất khá đông đều mặt bằng dân trí cao

4.1.3.2 Khó khăn

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã chưa cao, cơ cấu ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ và xây dựng chiếm tỷ lệ không đáng kể, sản xuất vẫn mang tính thuần nông, tự cung tự cấp, trên nền tảng kinh tế hộ với qui mô nhỏ Chưa có quy hoạch rõ ràng, sức cạnh tranh kinh tế yếu chưa có chiến lược thu hút thị trường Lực lượng lao động dồi dào nhưng trình độ kỹ thuật còn hạn chế, sản xuất nhỏ lẻ, chưa tạo ra sản phẩm hàng hóa, chưa khai thác được hết tiềm năng của địa phương

- Kế hoạch chuyển đổi cây trồng vật nuôi còn chậm, chưa mang tính sản xuất hàng hoá nhằm đảm bảo cạnh tranh trong quá trình hội nhập

- Các công trình văn hóa và công trình công cộng phục vụ nhân dân còn thiếu và hạn chế Cơ sở hạ tầng: đường giao thông, kênh mương, chợ chưa đạt tiêu chuẩn theo qui định Đường giao thông nội đồng tuy đầy đủ nhưng

Trang 39

chất lượng kém, hoàn toàn là đường đất, bị hư hại nghiêm trọng khi có mưa lớn, gây cản trở cho nhu cầu đi lại, sản xuất của nhân dân

4.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Bình Yên năm 2015

Một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công tác quản lý Nhà nước về đất đai là thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ hàng năm với đơn vị cấp xã Nhận thức rõ nhiệm vụ và tầm quan trọng của công tác thống kê đất đai năm 2015, Ủy ban nhân dân xã Bình Yên đã có rà soát, khoanh vẽ tình hình biến động đất đai trên địa bàn xã thực hiện thống kê đất đai năm 2015, lập biểu mẫu báo cáo thống kê hiện trạng sử dụng đất của xã Bình Yên năm

2015 (tính đến ngày 31/12/2015) được thể hiện qua bảng :

Trang 40

Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng đất của xã Bình Yên năm 2015

Mã loại đất

Tổng diện tích các loại đất trong đơn vị hành chính

Cơ cấu diện tích loại đất

so với tổng diện tích trong đơn vị hành chính

2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 5,84 0,73

(Báo cáo công tác thống kê, kiểm kê đất đai)[10]

Qua bảng trên ta thấy: Tổng diện tích tự nhiên đất đai trong ranh giới hành chính của xã là 797,03 ha Trong đó:

Ngày đăng: 11/03/2017, 10:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đường Hồng Dật và các cộng sự (1994), Lịch sử Nông nghiệp Việt Nam, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Đường Hồng Dật và các cộng sự
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1994
2. Nguyễn Thế Đặng và Nguyễn Thế Hùng (1999), giáo trình Đất, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình Đất
Tác giả: Nguyễn Thế Đặng và Nguyễn Thế Hùng
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1999
3. Quyền Đình Hà (1993), Đánh giá kinh tế đất lúa vùng đồng bằng sông Hồng, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, ĐHNN I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kinh tế đất lúa vùng đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Quyền Đình Hà
Năm: 1993
4. Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1995), "Kết quả bước dầu đánh giá tài nguyên đất Việt Nam", Hội thảo quốc gia Đánh giá và quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước dầu đánh giá tài nguyên đất Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
5. Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài (2007), Giáo trình Kinh tế tài nguyên đất, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế tài nguyên đất
Tác giả: Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2007
6. Nguyễn Ngọc Nông và Nông Thị Thu Huyền (2008), Bài giảng Đánh giá đất, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Đánh giá đất
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nông và Nông Thị Thu Huyền
Năm: 2008
7. Nguyễn Hữu Ngữ (2010), Bài giảng quy hoạch sử dụng đất, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Nguyễn Hữu Ngữ
Năm: 2010
8. Nguyễn Ngọc Sẫm (2003), Đámh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, đề xuất sử dụng theo hướng sản xuất hàng hoá huyện Tữ Kỳ, tỉnh Hải Dương. Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp, ĐHNN I Hà Nội Khác
9. Lương Đình Tuyển (2013), Đánh giá hiệu quả và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững tại huyện Phú Bình - Tỉnh Thái Nguyên Khác
10. UBND xã Bình Yên (2013, 2014, 2015), Báo cáo công tác thống kê, kiểm kê đất đai Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Phân bố đất nông nghiêp trên thế giới - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã bình yên   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.1 Phân bố đất nông nghiêp trên thế giới (Trang 20)
Bảng 2.2: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã bình yên   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.2 Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam (Trang 22)
Bảng 4.1: Biến động dân số của xã Bình Yên giai đoạn 2013- 2015 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã bình yên   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.1 Biến động dân số của xã Bình Yên giai đoạn 2013- 2015 (Trang 31)
Bảng 4.2: Cơ cấu lao động của xã Bình Yên giai đoạn 2013-2015 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã bình yên   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.2 Cơ cấu lao động của xã Bình Yên giai đoạn 2013-2015 (Trang 32)
Bảng 4.3: Sản lƣợng một số cây trồng chính giai đoạn 2013-2015 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã bình yên   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.3 Sản lƣợng một số cây trồng chính giai đoạn 2013-2015 (Trang 35)
Bảng 4.4: Số lƣợng một số vật nuôi trên địa bàn xã Bình Yên - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã bình yên   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.4 Số lƣợng một số vật nuôi trên địa bàn xã Bình Yên (Trang 36)
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng đất của xã Bình Yên  năm 2015 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã bình yên   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.5 Hiện trạng sử dụng đất của xã Bình Yên năm 2015 (Trang 40)
Bảng 4.7: Biến động sử dụng đất sản xuất nông nghiệp năm 2013 và 2015 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã bình yên   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.7 Biến động sử dụng đất sản xuất nông nghiệp năm 2013 và 2015 (Trang 42)
Bảng 4.8: Các LUT sản xuất nông nghiệp của xã Bình Yên - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã bình yên   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.8 Các LUT sản xuất nông nghiệp của xã Bình Yên (Trang 44)
Bảng 4.10:  Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã bình yên   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất (Trang 50)
Bảng 4.11: Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã bình yên   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.11 Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình (Trang 53)
Bảng 4.13: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả xã hội loại hình sử dụng - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã bình yên   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.13 Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả xã hội loại hình sử dụng (Trang 55)
Bảng 4.14: Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất chính - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã bình yên   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.14 Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất chính (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w