1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện chợ mới tỉnh bắc kạn, giai đoạn 2011 2015

57 255 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 751,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự đồng ý của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên cùng giáo viên hướng dẫn, cô giáo Th.S Nông Thu Huyền trong quá trình làm đề t

Trang 1

MÃ THỊ NGỌC GIANG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN

GIAI ĐOẠN 2011-2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Thái Nguyên - 2016

Trang 2

MÃ THỊ NGỌC GIANG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN

GIAI ĐOẠN 2011-2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

Được sự đồng ý của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái

Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên cùng giáo viên hướng dẫn, cô

giáo Th.S Nông Thu Huyền trong quá trình làm đề tài: “Đánh giá công tác

thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

giai đoạn 2011-2015”

Để hoàn thành bài khóa luận này ngoài sự cố gắng, sự nỗ lực của bản

thân em còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Th.S Nông Thu

Huyền, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ em thực hiện và hoàn

thành đề tài này

Em xin cám ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm, khoa Quản lý

tài nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và nghiên

cứu tại trường

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các bác, các cô chú,

các anh chị công tác tại phòng TN&MT đã tạo điều kiện cung cấp số liệu cần

thiết và giúp đỡ em trong quá trình thực tập

Với trình độ năng lực còn hạn chế và là lần đầu tiên xây dựng một khóa

luận tốt nghiệp, tuy đã có nhiều cố gắng hết sức song cũng không tránh khỏi

nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy

cô giáo và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Mã Thị Ngọc Giang

Trang 4

Bảng 2.1: Thống kê diện tích và cơ cấu đất đai của Việt Nam năm 2014 12

Bảng 4.1: Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất huyện Chợ Mới 20

Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Chợ Mới năm 2015 24

Bảng 4.3: Phương án quy hoạch sử dụng đất năm 2011 đến năm 2015 27

Bảng 4.4: Phương án quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất huyện Chợ Mới giai đoạn 2011-2015 28

Bảng 4.5: Phương án quy hoạch diện tích chưa sử dụng đưa vào sử dụng huyện Chợ Mới giai đoạn 2011-2015 29

Bảng 4.6: Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Chợ Mới giai đoạn 2011-2015 30

Bảng 4.7: Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Chợ Mới năm 2015 34

Bảng 4.8: Kết quả việc thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất của huyện Chợ Mới giai đoạn 2011-2015 37

Bảng 4.9: Kết quả thực hiện đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng huyện Chợ mới giai đoạn 2011-2015 38

Bảng 4.10: Kết quả sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án của huyện Chợ Mới trong giai đoạn 2011-2015 39

Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Chợ mới giai đoạn 2011-2015 41

Trang 5

Hình 4.1: Vị trí địa lý 16Hình 4.2: Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất năm 2015 25Hình 4.3: Phương án quy hoạch sử dụng đất năm 2011 đến năm 2015 27Hình 4.4: Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện

Chợ Mới giai đoạn 2011-2015 31Hình 4.5: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Chợ Mới 2015 35Hình 4.6: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Chợ Mới giai

đoạn 2011-2015 41

Trang 6

QĐ – UBND Quyết định - Ủy ban nhân dân

TT – BTNMT Thông tư - Bộ Tài nguyên Môi trường TCQLĐĐ Tổng cục quản lý đất đai

TSCQ - CTSN Trụ sở cơ quan, Công trình sự nghiệp

Trang 7

Trang

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 2

1.3.1 Ý nghĩa học tập 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

1.4 Yêu cầu của đề tài 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1.Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Cơ sở lí luận của đề tài 4

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 4

2.1.3 Cơ sở pháp lí của đề tài 5

2.2 Khái quát về vấn đề nghiên cứu 5

2.2.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất 5

2.2.2 Các nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 6

2.2.3 Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 7

2.2.4 Các loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 7

2.2.5 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện 8

2.2.6 Trình tự lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện 10

2.3 Tình hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong nước và trên thế giới 10

2.3.1 Tình hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên thế giới 10

2.3.2 Tình hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở Việt Nam 12

2.3.3 Tình hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh Bắc Kạn 13

Phần 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

Trang 8

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 14

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 14

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 14

3.3 Nội dung nghiên cứu 14

3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chợ Mới ảnh hưởng đến việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 14

3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Chợ Mới năm 2015 14

3.3.3 Phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Chợ Mới giai đoạn 2011-2015 14

3.3.4 Đánh giá việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Chợ Mới giai đoạn 2011-2015 14

3.3.5 Những tồn tại, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khắc phục trong công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Chợ Mới trong những năm tới 15

3.4 Phương pháp nghiên cứu 15

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thông tin 15

3.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát 15

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 15

3.4.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh 15

3.4.5 Phương pháp kế thừa 15

Phần 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 16

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chợ Mới 16

4.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 16

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 20

4.1.3 Thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đối với việc quy hoạch sử dụng đất 23

4.2 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Chợ Mới năm 2015 24

4.3 Phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Chợ Mới giai đoạn 2011-2015 25

Trang 9

loại đất 25

4.3.2 Phương án quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất huyện Chợ Mới giai đoạn 2011-2015 28

4.3.3 Phương án quy hoạch diện tích chưa sử dụng đưa vào sử dụng huyện Chợ Mới giai đoạn 2011-2015 29

4.4 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Chợ Mới giai đoạn 2011-2015 29

4.4.1 Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Chợ Mới giai đoạn 2011-2015 29

4.4.2 Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Chợ Mới năm 2015 34

4.5 Những tồn tại, nguyên nhân và các giải pháp khắc phục trong công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Chợ Mới giai đoạn 2011-2015 42

4.5.1 Một số tồn tại 42

4.5.2.Nguyên nhân Error! Bookmark not defined 4.5.3 Giải pháp khắc phục 43

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Kiến nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

I Tài liệu tiếng Việt 47

II Tài liệu Internet 48

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, là một tài nguyên vô cùng quý, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kĩ thuật - văn hóa

- an ninh - quốc phòng Đất đai có vai trò rất quan trọng được thể hiện trong từng ngành, từng lĩnh vực…

Hiện nay, nền kinh tế - xã hội ngày càng phát triển đời sống con người ngày càng được nâng cao nên nhu cầu của con người về đất ngày càng tăng

Vì vậy tình trạng sử dụng đất đất đai bừa bãi, khai thác tài nguyên đất cạn kiệt, môi trường đất bị hủy hoại đi rất nhiều Cho nên việc quy hoạch sử dụng đất là việc làm rất cần thiết Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất luôn được sự chỉ đạo và quan tâm của Đảng, Chính phủ Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với nhu cầu thực tế phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương QH,KHSDĐ cấp huyện là bước cụ thể hóa QHSDĐ cấp tỉnh và định hướng cho QHSDĐ cấp xã

Chợ Mới là một huyện nằm ở cửa ngõ của tỉnh Bắc Kạn 42km về phía Nam, cách thành phố Thái Nguyên 40km về phía Bắc, có vị trí địa lí tương đối thuận lợi, nằm trong khu vực thấp của tỉnh Bắc Kạn Nền kinh tế chủ yếu của huyện là sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp Cơ cấu đất đai của huyện trong những năm gần đây có nhiều biến động, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp Việc đánh giá công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Chợ Mới giai đoạn 2011 – 2015 để thấy được tình trạng người dân thay đổi việc sử dụng đất như thế nào? theo quy hoạch, kế hoạch nhà nước đưa ra không? và đưa ra các giải pháp cho phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một việc làm rất cần thiết

Trang 11

Xuất phát từ những vấn đề đã nêu ở trên, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa quản lý tài nguyên – Trường ĐH Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nông Thu Huyền, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài

“Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2015“

1.2 Mục tiêu của đề tài

Trang 12

- Có cái nhìn tổng thể về thực trạng QH-KHSDĐ của huyện Chợ Mới

1.4 Yêu cầu của đề tài

- Điều tra thu thập phân tích số liệu phải đảm bảo tính khách quan,tính

khoa học, tính chính xác, tính thực tiễn;

- Tiến hành tìm hiểu điểm nghiên cứu, quan sát và thực hiện phỏng vấn

để thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp về các nội dung của đề tài nghiên cứu;

- Quy hoạch phải đảm bảo tính đồng bộ, toàn diện, tránh chồng chéo,

để phát huy được tối đa nguồn lực của huyện, đáp ứng được nhu cầu phát triển đồng bộ giữa các ngành, các lĩnh vực và không tách rời quy hoạch tổng thể của huyện, của tỉnh;

- Từ kết quả nghiên cứu đưa ra những nguyên nhân và các giải pháp khắc phục cho phù hợp với thực tế của địa phương

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở lí luận của đề tài

Hiện nay, nền kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, dân số ngày càng gia tăng nên nhu cầu sử dụng đất cũng tăng

Đất đai điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của bất kỳ ngành sản xuất nào Đất cần cho nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ… Đất có vai trò rất quan trọng, nhưng trong mỗi ngành, đất có vai trò không giống nhau được thể hiện trong từng ngành, từng lĩnh vực khác nhau

Đối với nông nghiệp: là cơ sở không gian, điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của ngành sản xuất này Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp nước và chất dinh dưỡng cần thiết để cây trồng sinh trưởng và phát triển Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt trong nông nghiệp

Đối với ngành Phi nông nghiệp: Đất giữ vai trò thụ động với chức năng

là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữ trong lòng đất như các ngành khoáng sản

Quy hoạch sử dụng đất là nhằm bố trí, sắp xếp lại nền nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng cơ bản, sử dụng đất một cách hợp lý đem lại hiệu quả kinh tế và môi trường cao, đảm bảo phát triển bền vững

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội của các năm trước và nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2015;

Căn cứ vào quỹ đất của huyện;

Căn cứ vào phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015;

Căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất giai đoạn 2011-2015;

Căn cứ vào thực tế tình hình quản lý đất đai điều tra được tại địa phương

Trang 14

2.1.3 Cơ sở pháp lí của đề tài

Những căn cứ pháp lý liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

- Công văn số 429/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 16 tháng 04 năm 2012 của Tổng cục quản lý đất đai về việc hướng dẫn lập QHKHSDĐ;

- Công văn số 88/STNMT-TNĐ ngày 29 tháng 2 năm 2012 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn về việc phân khai các chỉ tiêu quy hoạch

sử dụng đất năm 2020 trên địa bàn các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;

- Luật Đất đai năm 2013 tại chương 4 từ điều 35 đến điều 51 về: nguyên tắc; căn cứ lập QHKHSDĐ; kỳ QHKHSDĐ; thẩm quyền xét duyệt, điều chỉnh, công bố và thực hiện QHKHSDĐ;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số Luật Đất đai 2013;

- Quyết định số 2746/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về phê duyệt dự án QHSDĐ đến năm 2020, KHSDĐ 5 năm (2011-2015) của 3 cấp tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.2 Khái quát về vấn đề nghiên cứu

2.2.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất

QHSDĐ là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế

Trang 15

Trong đó:

- Tính kinh tế: thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai

- Tính kỹ thuật: bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu…

- Tính pháp chế: xác định tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất theo quy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật

Từ đó tạm đưa ra định nghĩa:”QHSDĐ là hệ thống các biện pháp kinh

tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoanh định cho các mực đích của ngành) và tổ chức sử dụng đất như

tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường“

Như vậy, về thực chất QHSDĐ là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời 2 chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và

tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường (Nguyễn Đình Thi, 2007) [4]

2.2.2 Các nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Các nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định theo Luật Đất đai 2013, chương IV, Điều 35 như sau:

1 Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh

tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;

2 Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên;

kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất

Trang 16

cấp quốc gia phải đảm bảo tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất cấp xã

3 Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả

4 Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng biến đổi khí hậu

5 Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh

6 Dân chủ và công khai

7 Đảm bảo ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường

8 Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt [2]

2.2.3 Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định theo Luật Đất đai

2013, chương IV, Điều 24 như sau:

1 Kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm

2 Kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh là 5 năm Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được thành lập hàng năm [2]

2.2.4 Các loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Các loại hình quy định, kế hoạch sử dụng đất quy định theo Luật Đất đai năm 2013, Điều 36 như sau:

1 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

3 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

4 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng

5 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh [2]

Trang 17

2.2.5 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện quy định theo Luật đất đai

2013, Điều 40 như sau:

1 Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:

a) Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh, cấp huyện; c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước;

đ) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp huyện, của cấp xã;

e) Định mức sử dụng đất;

g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất

2 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:

a) Định hướng sử dụng đất 10 năm;

b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấp xã;

c) Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

d) Xác định diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

đ) Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quy hoạch đất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất quy

Trang 18

định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này thì thể hiện chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

e) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất

3 Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm: a) Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

b) Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;

c) Nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch của các ngành, lĩnh vực, của các cấp;

d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất

4 Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm: a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước; b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện, cấp xã trong năm kế hoạch;

c) Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự

án sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã

Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân

cư nông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;

d) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với các loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều

57 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

đ) Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;

g) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất

Trang 19

5 Đối với quận đã có quy hoạch đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không lập quy hoạch sử dụng đất nhưng phải lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm; trường hợp quy hoạch đô thị của quận không phù hợp với diện tích đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì phải điều chỉnh quy hoạch đô thị cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh [2]

2.2.6 Trình tự lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

Quy định trình tự lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện như sau:

1 Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu;

2 Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất;

3 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai;

4 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất;

5 Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu;

6 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan;

7 Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai (Điều 51,Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014) [5]

2.3 Tình hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong nước và trên thế giới

2.3.1 Tình hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên thế giới

Quy hoạch sử dụng đất đai được thừa nhận trên thế giới cũng như ở Việt Nam là khâu nghiên cứu về đất đai nhằm đưa đất vào sử dụng một cách

có hiệu quả Quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nghiên cứu theo ngành sử dụng đất đai và theo các cấp vùng lãnh thổ rộng lớn tới những nông trường, trang trại xí nghiệp thậm chí tới từng lô đất, thửa đất

Trong vài thập kỷ gần đây, nhiều nước trên thế giới đặc biệt là tổ chức

Trang 20

Lương thực và nông nghiệp thế giới FAO đã nhận thấy việc sử dụng đất đai không thể giải quyết riêng rẽ theo từng ngành mà phải giải quyết, xem xét một cách toàn diện theo ba vấn đề lớn là kinh tế, xã hội và môi trường Từ đó, quyhoạch sử dụng đất đai được xây dựng và áp dụng trong thực tế

Ở Đức có cách tiếp cận theo giai đoạn Chính phủ Liên bang cùng với

sự tham gia của các bang đưa ra hướng dẫn quy hoạch theo vùng Các hướng dẫn này được sử dụng làm điểm xuất phát để trao đổi ở cấp bang sau đó được xây dựng thành đồ án tác nghiệp ở cấp vùng

Ở Đài Loan chủ trương lập quy hoạch sử dụng đất đai theo từng cấp khác nhau, từng vùng khác nhau và tùy thuộc vào tính chất yêu cầu của quy hoạch sử dụng đất đai trong từng giai đoạn và các cấp quy hoạch được tiến hành như sau: Quy hoạch phát triển tổng hợp khu vực Đài Loan; Quy hoạch

sử dụng đất theo vùng; Quy hoạch phát triển tổng hợp của huyện, thành phố; Quy hoạch đô thị, Quy hoạch sử dụng đất phi đô thị

Ở Nam Phi, đã thiết lập đồ án quy hoạch mặt bằng ở cấp quốc gia do Chính phủ thiết kế với sự tham gia của Chính quyền các tỉnh Đồ an quy hoạch cấp quốc gia này được coi là căn cứ cho chính quyền cấp tỉnh soạn thảo các đồ án chi tiết hơn với sự kết hợp của các đơn vị chính quyền cấp thấp hơn Các đồ án quy hoạch tiếp theo (cấp quận, huyện) được xây dựng với sự tham gia của các chủ sử dụng đất

Ở Philipine, tồn tại ba cấp quy hoạch

- Cấp quốc gia: Hình thành những hướng dẫn chỉ đạo chung;

- Cấp vùng: Triển khai một khung chung cho quy hoạch cấp vùng;

- Cấp quận, huyện chịu trách nhiệm triển khai các đồ án tác nghiệp Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc thống nhất giữa các ngành

và các quan hệ giữa các cấp lập quy hoạch khác nhau, đồng thời cũng tạo điều

Trang 21

kiện để các chủ sử dụng đất tham gia Ở Philipin nhấn mạnh vai trò luật pháp

cả ở cấp quốc gia và cấp vùng

Ở Liên Xô (cũ), có 4 cấp quy hoạch gồm:

- Tổng sơ đồ sử dụng đất toàn liên bang;

- Tổng sơ đồ sử dụng đất các tỉnh và các nước cộng hòa;

- Quy hoạch sử dụng đất các vùng và huyện;

- Quy hoạch sử dụng đất liên xí nghiệp và xí nghiệp [15]

2.3.2 Tình hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở Việt Nam

Theo báo cáo Tổng điều tra đất đai năm 2014, tổng diện tích tự nhiên kiểm kê của cả nước là 33.096.7 ha Theo mục đích sử dụng, đất được phân thành 3 nhóm chính: đất nông nghiệp; đất phi nông nghiệp; đất chưa sử dụng

Bảng 2.1: Thống kê diện tích và cơ cấu đất đai của Việt Nam năm 2014

( Nguồn: Niên giám thống kê đất đai năm 2014)

Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước: theo Nghị quyết số 17/2011/QH ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội Về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia Chính phủ đã lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch

sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia Chính phủ phân bổ các chỉ tiêu

sử dụng đất cấp quốc gia, chỉ đạo hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 22

quốc phòng, an ninh; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các địa phương; hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này

Hiện nay, 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã thực hiện việc lập quy hoạch đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015)

2.3.3 Tình hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh Bắc Kạn

Theo Nghị quyết số 21-NQ/CP ngày 07 tháng 02 năm 3013 của Chính phủ về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Tỉnh Bắc Kạn, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn đã công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quyết định phân bổ và hướng dẫn cấp huyện triển khai công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để trình UBND tỉnh phê duyệt

Trong giai đoạn 2011-2015 có 8 huyện, 7 thị trấn và 5 phường trên địa bàn tỉnh đã lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) và hoàn thành “Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụngđến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015)

Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được Chính phủ xét duyệt và chỉ đạo các UBND cấp huyện, cấp xã công bố quy hoạch cấp mình đã được xét duyệt để toàn dân được biết và chấp hành

Trang 23

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Kết quả thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Chợ Mới – tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011- 2015

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Chợ Mới – Tỉnh Bắc Kạn

- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2011-2015

- Phạm vi về nội dung: Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Chợ Mới - Tỉnh Bắc Kạn

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: 30/11/2015 đến ngày 16/04/2016

- Địa điểm nghiên cứu: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Mới

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chợ Mới ảnh hưởng đến việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Đặc điểm về điều kiện tự nhiên của huyện Chợ Mới

- Đặc điểm về tình hình kinh tế - xã hội của huyện Chợ Mới

- Dân số và nguồn nhân lực

- Đánh giá tiềm năng, cơ hội và hạn chế của điều kiện tự nhiên, kinh tế

- xã hội và quy hoạch sử dụng đất của huyện Chợ Mới

3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Chợ Mới năm 2015

3.3.3 Phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Chợ Mới giai đoạn 2011-2015

3.3.4 Đánh giá việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Chợ Mới giai đoạn 2011-2015

Trang 24

3.3.5 Những tồn tại, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khắc phục trong công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Chợ Mới trong những năm tới

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thông tin

Tài liệu thứ cấp (tài liệu đã được công bố)

- Các thông tư, nghị định về việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất lấy ở giáo trình, sách, thư viện, trên mạng internet…

- Tài liệu về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Chợ Mới giai đoạn 2011-2015 thu thập phòng TNMT huyện Chợ Mới, UBND huyện Chợ Mới và các ban ngành có liên quan

- Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở Phòng TNMT huyện Chợ Mới

3.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát

- Phương pháp điều tra, quan sát trực tiếp ngoài thực địa trên địa bàn

huyện về việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 25

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chợ Mới

4.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

4.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Địa giới hành chính của huyện được xác định như sau:

+ Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Kạn và huyện Bạch Thông

+ Phía Nam giáp tỉnh Thái Nguyên ;

Trang 26

+ Phía Đông giáp huyện Na Rì;

+ Phía Tây giáp huyện Chợ Đồn và tỉnh Thái Nguyên

* Khí hậu

Huyện Chợ Mới có khí hậu nhiêt đới gió mùa Nhiệt độ trung bình trong năm 21° C Các tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 6, tháng

7 và tháng 8 (27° - 27,5°C), các tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1 (14 °-14,5° C) Tổng tích nhiệt bình quân năm là 7.850°C Mặc dù nhiệt độ còn bị phân hoá theo độ cao và hướng núi, nhưng không đáng kể

Ngoài chênh lệch về nhiệt độ theo các mùa trong năm, khí hậu Chợ Mới còn có những đặc trưng khác như sương mù, sương muối Một năm bình quân có khoảng 87 - 88 ngày sương mù Vào các tháng 10, tháng 11, số ngày sương mù thường cao hơn Đôi khi có sương muối, mưa đá, nhưng không nhiều, bình quân mỗi năm khoảng 0,2 - 0,3 ngày, thường vào các tháng 12, tháng 1 và đầu mùa xuân

Lượng mưa thuộc loại trung bình 1.500 - 1.510 mm/năm Các tháng có lượng mưa lớn là tháng 7 và 8, có khi mưa tới 100mm/ngày Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và chiếm tới 75 - 80% lượng mưa cả năm

* Địa hình

Huyện Chợ Mới nằm trong khu vực thấp của tỉnh Bắc Kạn, độ cao trung bình dưới 300m, có địa hình đồi xen kẽ núi thấp, nhiều thung lũng, sông suối Độ dốc trung bình từ 15 - 25°, thuận lợi cho canh tác nông lâm nghiệp kết hợp, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày và lâm nghiệp

* Thủy văn

Sông Cầu là con sông duy nhất chảy qua địa phận huyện Chợ Mới, đồng thời cũng là con sông lớn nhất tỉnh, bắt nguồn từ núi Tam Tao, chảy qua Bạch Thông, Chợ Mới, chảy sang Thái Nguyên và hợp lưu với sông Thái Bình, Phả Lại Chiều dài trên địa phận Bắc Kạn khoảng 100 km với lưu vực trên 510 km2 cùng với Sông Chu và hàng chục con suối lớn nhỏ Lòng sông

Trang 27

rộng, ít thác gềnh, sông Cầu là tuyến đường thủy quan trọng phục vụ vận tải liên huyện và liên tỉnh, nối Chợ Mới với các tỉnh Đồng bằng sông Hồng

4.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

* Tài nguyên đất

Huyện Chợ Mới có nhiều loại đất khác nhau Đất nâu đỏ phát triển trên

đá phiến sét, diện tích tương đối lớn, thích hợp cho phát triển các loại cây công nghiệp như chè, hồi, quế Đất nâu vàng phát triển trên đá sa thạch, đá lẫn chiếm tỷ lệ cao, mỏng có thể phục vụ cho phát triển lâm nghiệp Đất bồi tụ (phù sa sông, suối) độ mùn cao, giàu dinh dưỡng, phân bổ dọc theo sông, ngòi, khe suối thích hợp cho sản xuất nông nghiệp

* Tài nguyên nước

- Nước mặt: Qua phân tích chế độ mưa, lưu lượng các sông suối, hồ nước cho thấy nguồn nước mặt ở Chợ Mới khá phong phú, có thể đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt

- Nước ngầm: Qua khảo sát một số giếng đào tại các khu vực định canh, định cư lượng nước ngầm trên địa bàn huyện khá lớn đủ để phục vụ sinh hoạt và sản xuất của nhân dân Đặc biệt là ở chân các hợp thuỷ gần suối mực nước ngầm có thể thấy ở độ sâu từ 7 - 15 m

* Tài nguyên rừng

Theo số liệu kiểm kê đất đai tại thời điểm 31/12/2014 đất lâm nghiệp toàn huyện là 51.127,1 ha; chiếm 84,26% tổng diện tích tự nhiên.trong đó:

- Đất rừng sản xuất 42.025,5 ha, chiếm 82,19% diện tích đất rừng

- Đất rừng phòng hộ 9.101,6 ha, chiếm 17,81% diện tích đất rừng Trến địa bàn huyện không có rừng đặc dụng Hiện nay, đất có rừng chiếm 77,60% diện tích đất lâm nghiệp(39.674)

* Tài nguyên khoáng sản

Chợ Mới là địa bàn có nhiều loại khoáng sản trong đó phải kể đến một số khoáng sản có tiềm năng và số lượng lớn như vàng, sắt, quặng photphorit…

Trang 28

Ngoài ra huyện còn có một số loại khoáng sản khác nhưng trữ lượng về công nghiệp không nhiều

* Tài nguyên nhân văn

Hiện nay huyện có 16 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn (trong đó có

15 xã và 1 thị trấn Chợ Mới Trên địa bàn huyện có 7 dân tộc anh em sinh sống là người Tày, Nùng, Dao, Kinh, Sán Chay, Hoa và Mông Người dân Chợ Mới có nhiều kinh nghiệm trong việc sản xuất nông nghiệp, mặc dù trình

độ lao động còn hạn chế song với đặc tính cần cù và nhạy bén nên trong quá trình lao động có thể tiếp cận những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới áp dụng trong sản xuất

* Tài nguyên du lịch

Chợ Mới có một số di tích, cảnh quan thiên nhiên thu hút khách du lịch, như khu vực Đền Thắm (Thị trấn Chợ Mới), hang Thắm Làng (Yên Hân), khu du lịch sinh thái Khuổi Đeng (Tân Sơn) và khu du lịch tâm linh Chùa Thạch Long (Cao Kỳ)

4.1.1.3 Thực trạng môi trường

Chợ Mới là một huyện miền núi, dân cư thưa, chủ yếu là sản xuất nông – lâm nghiệp và đô thị còn hết sức nhỏ, do đó môi trường hiện nay tương đối tốt Môi trường nông thôn tại các thôn bản chưa được thực sự quan tâm đúng mức, ở một số nơi còn nhốt thả gia súc, gia cầm dưới sàn nhà gây mất vệ sinh Nhiều hộ gia đình chưa có công trình vệ sinh hoặc chưa đảm bảo vệ sinh môi trường

Trong quá trình sử dụng đất của huyện Chợ Mới trong những năm gần đây nhìn chung diễn biến theo chiều hướng tích cực, diện tích đất trống đồi núi trọc được thu hẹp Việc quản lý sử dụng đất phi nông nghiệp ngày càng được chặt chẽ Hầu hết đường giao thông nông thôn được bê tông hóa, tuyên truyền vận động nhân dân bảo vệ môi trường tránh gây ô nhiễm môi trường

Ngày đăng: 11/03/2017, 10:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1: Vị trí địa lý - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện chợ mới   tỉnh bắc kạn, giai đoạn 2011 2015
Hình 4.1 Vị trí địa lý (Trang 25)
Bảng 4.1: Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất huyện Chợ Mới - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện chợ mới   tỉnh bắc kạn, giai đoạn 2011 2015
Bảng 4.1 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất huyện Chợ Mới (Trang 29)
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Chợ Mới năm 2015 - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện chợ mới   tỉnh bắc kạn, giai đoạn 2011 2015
Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Chợ Mới năm 2015 (Trang 33)
Hình 4.2: Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất năm 2015 - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện chợ mới   tỉnh bắc kạn, giai đoạn 2011 2015
Hình 4.2 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất năm 2015 (Trang 34)
Bảng 4.3: Phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện Chợ Mới giai - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện chợ mới   tỉnh bắc kạn, giai đoạn 2011 2015
Bảng 4.3 Phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện Chợ Mới giai (Trang 35)
Hình 4.3: Phương án quy hoạch sử dụng đất năm 2011 đến năm 2015 - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện chợ mới   tỉnh bắc kạn, giai đoạn 2011 2015
Hình 4.3 Phương án quy hoạch sử dụng đất năm 2011 đến năm 2015 (Trang 36)
Bảng 4.4:  Phương án quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất huyện - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện chợ mới   tỉnh bắc kạn, giai đoạn 2011 2015
Bảng 4.4 Phương án quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất huyện (Trang 37)
Bảng 4.6:  Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện chợ mới   tỉnh bắc kạn, giai đoạn 2011 2015
Bảng 4.6 Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện (Trang 39)
Bảng 4.7: Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện chợ mới   tỉnh bắc kạn, giai đoạn 2011 2015
Bảng 4.7 Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện (Trang 43)
Hình 4.5: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Chợ Mới 2015 - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện chợ mới   tỉnh bắc kạn, giai đoạn 2011 2015
Hình 4.5 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Chợ Mới 2015 (Trang 44)
Bảng 4.8: Kết quả việc thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất của huyện - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện chợ mới   tỉnh bắc kạn, giai đoạn 2011 2015
Bảng 4.8 Kết quả việc thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất của huyện (Trang 46)
Bảng 4.9: Kết quả thực hiện đƣa đất chƣa sử dụng vào sử dụng huyện - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện chợ mới   tỉnh bắc kạn, giai đoạn 2011 2015
Bảng 4.9 Kết quả thực hiện đƣa đất chƣa sử dụng vào sử dụng huyện (Trang 47)
Bảng 4.10: Kết quả sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án của - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện chợ mới   tỉnh bắc kạn, giai đoạn 2011 2015
Bảng 4.10 Kết quả sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án của (Trang 48)
Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện chợ mới   tỉnh bắc kạn, giai đoạn 2011 2015
Bảng 4.11 Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w