1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố bắc kạn tỉnh bắc kạn, giai đoạn 2014 2015

76 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 745,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác giải quyết tranh ch

Trang 1

-

TRIỆU THỊ BÔNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI,

TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC KẠN,

TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2014 – 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2012 - 2016

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 2

-

TRIỆU THỊ BÔNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI,

TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC KẠN,

TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2014 – 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Lớp : K44 - QLĐĐ - N02 Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2012 - 2016

Giảng viên hướng dẫn: TS Vũ Thị Quý

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố

và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường Được

sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn - tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015”

Thời gian thực tập tuy không dài nhưng đem lại cho em những kiến thức vô cùng bổ ích và những kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa cùng các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo TS Vũ Thị Quý đã dành

nhiều thời gian hướng dẫn, chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận này

Trong thời gian thực tập em vô cùng cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Kạn đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài

Do điều kiện về thời gian và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế, chắc chắn chuyên đề tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cũng như các bạn để chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng 5 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Triệu Thị Bông

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn năm 2015 30

Bảng 4.2: Tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai trên địa bàn thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015 32

Bảng 4.3 Tình hình tranh chấp về đất đai của thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015 33

Bảng 4.4 Tình hình khiếu nại về đất đai của Thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015 34

Bảng 4.5 Tình hình tố cáo về đất đai của Thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015 35

Bảng 4.6 Kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015 36

Bảng 4.7 Kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015 37

Bảng 4.8 Kết quả giải quyết tố cáo về đất đai trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015 38

Bảng 4.9 Tổng hợp tình hình và kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015 39

Bảng 4.10 Kết quả phỏng vấn người dân về nguyên nhân tranh chấp 45

Bảng 4.11 Kết quả phỏng vấn về nguyên nhân khiếu nại 47

Bảng 4.12 Kết quả phỏng vấn nguyên nhân tố cáo về đất đai 48

Trang 5

TTCP- BTP- BNV : Thanh tra Chính phủ - Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ

TTLT- BTP- TTCP : Thông tư liên tịch - Bộ Tư pháp - Thanh tra Chính phủ

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 3

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1.Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.2.Cơ sở thực tiễn 5

2.1.3 Cơ sở pháp lý 6

2.2 Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai 8

2.2.1 Tranh chấp về đất đai 8

2.2.2 Khiếu nại về đất đai 10

2.2.3 Tố cáo về đất đai 14

2.3 Những kết quả nghiên cứu tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai 16

2.3.1 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở Việt Nam 16

2.3.2 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của Tp Bắc Kạn 18

Trang 7

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 20

3.3 Nội dung nghiên cứu 20

3.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn 20

3.3.2 Thực trạng về tình hình quản lý và sử sụng đất đai tại Thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn 20

3.3.3 Đánh giá tình hình thực hiện công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015 20

3.3.4.Những thuận lợi, khó khăn trong công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015 21

3.3.5 Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả của công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn 21

3.4 Phương pháp nghiên cứu 21

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 21

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 22

3.4.3 Phương pháp kế thừa 22

3.4.4 Phương pháp so sánh 22

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 26

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố Bắc Kạn 28

4.2.1 Hiện trạng bộ máy tổ chức cán bộ ngành TN&MT Thành phố Bắc Kạn 28

Trang 8

4.2.2 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn 29

4.2.3 Hiện trạng sử dụng các loại đất 29

4.3 Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015 31

4.3.1.Công tác tiếp nhận và phân loại đơn thư 31

4.3.2 Tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai nói chung trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn , tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015 32

4.3.3 Kết quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015 35

4.3.4 Tổng hợp chung tình hình và kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Bắc Kan giai đoạn 2014 - 2015 39

4.3.5 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015 45

4.4 Những thuận lợi, khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo trên địa bàn thành phố Bắc Kạn 50

4.4.1 Thuận lợi 50

4.4.2 Khó khăn 51

4.5 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Bắc Kạn trong thời gian tới 52

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Kiến nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia trên thế giới đều hình thành, tồn tại và phát triển trên nền tảng quan trọng nhất đó là đất đai Ngay từ khi xuất hiện, con người đã lấy đất đai làm nơi cư ngụ, sinh tồn và phát triển Ngày nay đất đai trở thành tài nguyên đặc biệt quan trọng đối với từng quốc gia, nó luôn gắn với cuộc sống, với lao động của con người nên nó có vai trò hết sức to lớn trong đời sống xã hội

Tốc độ đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, dân số đông nhu cầu sử dụng đất vào các mục đích như: Là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng và một số mục đích khác ngày càng tăng Mặt khác, đất đai là tài sản có giá trị lớn, quản lý về đất đai vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế và còn nhiều bất cập Do vậy tình trạng tranh chấp, khiếu nại,

tố cáo về đất đai phát sinh là điều không thể tránh khỏi Tình trạng này diễn ra

ở hầu hết tất cả các địa phương trong cả nước Việc thực hiện, giải quyết công tác này là rất quan trọng vì nếu thực hiện tốt sẽ đem lại sự tin tưởng của người dân về quản lý của Nhà nước Nhưng trên thực tế việc giải quyết công tác này

ở một số vụ việc còn chưa đúng, còn chậm, chưa mạnh và dứt điểm, số vụ phát sinh nhiều, số vụ được giải quyết hiệu quả chưa cao dẫn đến tình trạng khiếu nại, tố cáo vượt cấp ngày càng tăng

Thành phố Bắc Kạn là nơi có sự hoạt động, phát triển mạnh mẽ của các hoạt động kinh tế, xã hội và là nơi tập trung nguồn lao động dồi dào Vì vậy, nhu cầu sử dụng đất dành cho các mục đích khác nhau như: Xây dựng nhà ở, xây dựng khu trung cư,… ngày càng tăng nhanh Trong những năm gần đây, công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại Thành phố Bắc Kạn đã đạt được một

số kết quả góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của địa

Trang 10

phương Song bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều nguyên nhân phát sinh tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai gây mất ổn định chính trị, kìm hãm sự phát triển của đời sống xã hội Vậy nên, công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại,

tố cáo về đất đai là một yêu cầu rất cấp bách, có ý nghĩa hết sức quan trọng và thiết thực, cần tìm ra những giải pháp phù hợp, chặt chẽ, nhằm ngăn chặn việc phát sinh mới các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo hướng giảm

dần đầu vào và kiên quyết giải quyết hết các trường hợp tồn đọng

Xuất phát từ những yêu cầu trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên cùng với sự hướng

dẫn trực tiếp của cô TS.Vũ Thị Quý em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015”

1.2 Mục đích nghiên cứu

* Mục tiêu tổng quát

- Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn - tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015 nhằm tìm ra những thuận lợi, khó khăn trong công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác giải quyết tranh chấp khiếu nại, tố cáo

* Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được điều kiện tự hiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn

- Đánh giá được tình hình quản lý và sử dụng đất Thành phố Bắc Kạn

- Đánh giá được công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2014 - 1015

- Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn trong công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2014 - 2015

Trang 11

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của Thành phố Bắc Kạn

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Điều tra, thu thập và hệ thống các số liệu, tài liệu liên quan đến công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố Bắc Kạn và việc điều tra, thu thập số liệu phải khách quan, trung thực, tuân theo quy định của pháp luật

- Tổng hợp và phân tích được những thuận lợi khó khăn, ưu điểm, khuyết điểm trong quá trình thực hiện công tác đồng thời đề xuất và kiến nghị một số giải pháp để giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập:

+ Củng cố kiến thức những môn học đã được học trong nhà trường và

áp dụng vào thực tế công việc

+ Học hỏi được những kinh nghiệm, cách giao tiếp làm việc trong quá trình thực tập tại địa phương

+ Cơ hội tìm hiểu thêm những vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước

về đất đai nói chung và công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai nói riêng

- Ý nghĩa trong thực tiễn:

+ Đánh giá thực trạng công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

về đất đai nói riêng

+ Biết được các dạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và hướng giải quyết

+ Góp phần đề xuất các giải pháp thực hiện công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai để công tác quản lý nhà nước về đất đai ngày càng có hiệu quả hơn

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1.Cơ sở khoa học

2.1.1 Cơ sở lý luận

- Ngay từ ngày dành độc lập năm 1945, Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm ngay tới việc quản lý và sử dụng các loại đất Với sự ra đời của Luật cải cách ruộng đất năm 1953, Luật đất đai 1987, Luật đất đai 1993, Luật đất đai

2003 Cùng với sự thay đổi liên tục nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về đất đai để phát triển, đổi mới đất nước và phù hợp với tình hình thực tế về kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị nên đã phát sinh ra nhiều mâu thuẫn trong quan hệ đất đai Các mâu thuẫn đó thể hiện thông qua các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

- Sau 10 năm thi hành Luật Đất đai 2003 thì quy định của Luật đã bộc

lộ nhiều vướng mắc, bất cập như UBND là cơ quan hành chính nhà nước nhưng lại phải đồng thời làm nhiệm vụ của cơ quan giải quyết tranh chấp (theo thống kê của các cơ quan nhà nước thì hàng năm có khoảng 70% đơn thư khiếu nại, khiếu kiện đến UBND là các vụ việc liên quan đến đất đai) Bên cạnh đó, việc trao thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai cho UBND vừa là cơ quan quản lý, vừa thực hiện giải quyết tranh chấp sẽ dễ dẫn đến tình trạng thiếu khách quan, công bằng trong quá trình giải quyết, đặc biệt trong trường hợp tranh chấp có liên quan từ các quyết định hành chính của cơ quan hành chính Hoặc việc giải quyết tại UBND không được tiến hành theo một quy trình tố tụng và đánh giá chứng cứ một cách toàn diện như việc giải quyết tại Tòa án, dẫn đến kết quả giải quyết thiếu tính thuyết phục Nhiều trường hợp giải quyết các vụ tranh chấp đã trở thành điểm nóng nhưng các bên không đồng ý

- Cùng với lịch sử phát triển đất nước, công tác quản lý đất đai cũng dần được hoàn thiện Nội dung cơ bản của công tác quản lý đất đai được thể

Trang 13

hiện trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Hệ thống văn bản này cũng dần được hoàn thiện, từ chỗ chỉ là những văn bản dưới luật, có cả những văn bản chỉ quy định tạm thời đến chỗ Nhà nước ban hành Luật Đất đai 1987, đến Luật Đất đai 1993 rồi đến luật đất đai 2003 và đến nay là Luật Đất đai 2013

2.1.2 Cơ sở thực tiễn

- Từ những bất cập, hạn chế của luật đất đai 2003 Ngày 29/11/2013, Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 đã thông qua Luật Đất đai năm 2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2014, đã mở rộng hơn nữa quyền của công dân trong việc yêu cầu các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất đai, khi các bên sử dụng đất mâu thuẫn, không thống nhất với nhau trong quá trình sử dụng đất Luâ ̣t Đất đai năm 2013 cũng quy

đi ̣nh theo hướng tăng cường hơn sự theo dõi , giám sát, đánh giá của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và nhân dân về việc quản lý và sử dụng đất đai, giám sát, thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Để tăng cường trách nhiệm trong công tác hòa giải các tranh chấp về đất đai, Luật mới đã quy định rõ Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình Thời hạn hòa giải được nâng lên thành 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai(tăng 15 ngày so với luật cũ)

Mặc dù luật đất đai 2013 ra đời đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003 Song tính phức tạp của tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai vẫn còn kéo dài không chỉ bắt nguồn từ những xung đột gay gắt về lợi ích kinh tế, của sự quản lý bất hợp lý của cơ quan công quyền và thiếu đồng bộ của hệ thống chính sách pháp luật đất đai mà còn do nhiều nguyên nhân có tính lịch sử

Trang 14

trong quản lý và sử dụng đất đai qua các thời kỳ Số lượng công dân đến khiếu nại trực tiếp tại phòng tiếp công dân của các địa phương, các cơ quan vẫn còn nhiều, nội dung đơn tập trung nhiều vào các các vấn đề lấn chiếm đất, đòi lại đất, ranh giới đất, về quyền sử dụng đất… Tình hình trên nếu không được xử lý kịp thời sẽ rất phức tạp, gây tâm lý hoang mang, thiếu tin tưởng vào chính quyền, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất và lợi ích quốc gia

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi Trường về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất (Có hiệu lực từ 05/07/2014)

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi Trường về hồ sơ địa chính (Có hiệu lực từ 05/07/2014)

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về bản đồ địa chính (Có hiệu lực từ 05/07/2014)

- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính Phủ quy định

về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014)

- Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998;

- Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo số 26/2004/QH11 ngày 15/06/06/2004;

- Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/01/2006 của Chính phủ quy định về chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo

và các Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;

Trang 15

- Chỉ thị số 36/2004/CT-TTg ngày 27/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính Nhà nước trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo;

- Nghị định 84/2007/ NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Quyết định số114/QĐ-BTP ngày 08/06/2010 của Bộ Tư Pháp về việc hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử

lý đơn thư khiếu nại, tố cáo;

- Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26/08/2011 của Thanh tra Chính Phủ về xử lý đơn khiếu nại, tố cáo;

- Thông tư liên tịch số 10/2011/TTLT-BTP-TTCP của Bộ Tư pháp và Thanh tra Chính phủ ngày 06/06/2011 về hướng dẫn thực hiện trợ giúp pháp

lý trong việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính;

- Thông tư số 07/2011/TT-TTCP ngày 28/07/2011 của Thanh tra Chính phủ về hướng dẫn quy trình tiếp công dân;

- Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

- Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày 30/09/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo;

- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011;

- Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011;

- Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26/05/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo;

Trang 16

- Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiếp công dân

2.2 Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết tranh chấp, khiếu nại,

tố cáo về đất đai

2.2.1 Tranh chấp về đất đai

* Khái niệm: Theo quy định tại Khoản 26, Điều 4, Luật đất đai 2013:

“Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”[9]

* Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai:

Là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết các bất đồng trong quan hệ đất đai giữa tổ chức hộ gia đình và các cá nhân để tìm ra các giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm khôi phục lại các quyền sử dụng đất bị xâm hại đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi, vi pháp pháp luật

Theo quy định tại Điều 203 – Luật đất đai 2013 thì tranh chấp đất đai

đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

- Tranh chấp đất đai mà đương sự có GCNQSD đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

- Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai

2013 thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

+ Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

+ Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

Trang 17

- Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

+ Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng

ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật

về tố tụng hành chính;

+ Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng

ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

- Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp Quyết định giải quyết tranh chấp

có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành (Nguyễn Thị Lợi, 2013)[1]

* Trình tự giải quyết tranh chấp:

Quá trình giải quyết tranh chấp về đất đai thực hiện qua các bước sau: Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ của các bên có tranh chấp;

Bước 2: Tổ chức điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan;

Bước 3: Tổ chức Hội nghị giải quyết tranh chấp đất đai;

Bước 4: Ban hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;

Bước 5: Tổ chức thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp

Trang 18

2.2.2 Khiếu nại về đất đai

* Khái niệm:” Khiếu nại về đất đai là việc công dân, cơ quan, tổ chức

yêu cầu các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bảo vệ hoặc khôi phục quyền, lợi ích của mình do những quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai gây ra” (Nguyễn Thị Lợi, 2013)[1]

* Người khiếu nại có các quyền và nghĩa vụ:

Theo điều 12,13 của luật Khiếu nại, tố cáo năm 2011 quy định:

- Người khiếu nại có các quyền sau đây:

+ Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp;

+ Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại

để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

+ Người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

+ Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

+ Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

+ Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu

đó cho mình để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

+ Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;

Trang 19

+ Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;

+ Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

+ Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

+ Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính;

+ Rút khiếu nại [12]

- Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

+ Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

+ Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp

lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;

+ Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định pháp luật;

+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

+ Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật (Nguyễn Thị Lợi, 2013)[1]

* Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại

- Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:

+ Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành

vi hành chính bị khiếu nại;

Trang 20

+ Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

+ Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu

đó cho mình để giao cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

+ Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai [12]

- Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

+ Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

+ Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn

vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;

+ Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;

+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;

+ Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại;

+ Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

- Người bị khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật [12]

* Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai

+ Chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với

Trang 21

quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp

+ Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; Giải quyết khiếu nại

mà chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện đã giải quyết nhưng vẫn còn khiếu nại

+ Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

+ Giám đốc Sở và cấp tương đương thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ công chức do mình quản lý trực tiếp; Giải quyết khiếu nại đối với những trường hợp Thủ trưởng

cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương đã giải quyết nhưng còn khiếu nại

+ Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; Giải quyết khiếu nại mà chủ tịch UBND cấp huyện đã giải quyết nhưng còn khiếu nại; Giải quyết khiếu nại mà giám đốc Sở hoặc cấp tương đương thuộc UBND cấp tỉnh đã giải quyết nhưng còn khiếu nại mà nội dung thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp tỉnh; Xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của Tổng thanh tra

+ Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp (Nguyễn Thị Lợi, 2013)[1]

* Trình tự giải quyết khiếu nại:

Trình tự giải quyết bao gồm 4 bước:

Bước 1: Chuẩn bị giải quyết khiếu nại

Trang 22

Bước 2: Thẩm tra, xác minh vụ việc

Bước 3: Ra quyết định và công bố quyết định

Bước 4: Thi hành quyết định và hoàn chỉnh hồ sơ vụ việc

2.2.3 Tố cáo về đất đai

* Khái niệm: ” Tố cáo về đất đai là việc công dân báo cho cơ quan, tổ

chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất” (Nguyễn Thị Lợi, 2013)[1]

* Chủ thể của tố cáo

Là mọi công dân

* Đối tượng của tố cáo

Là các hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức cá nhân gây

thiệt hại hoặc đe dọa đến lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân

* Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo

- Người tố cáo có các quyền sau đây:

+ Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

+ Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của mình;

+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông báo về việc thụ lý giải quyết tố cáo, thông báo chuyển vụ việc tố cáo sang cơ quan có thẩm quyền giải quyết, thông báo kết quả giải quyết tố cáo;

+ Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết;

Trang 23

+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trả thù, trù dập;

+ Được khen thưởng theo quy định của pháp luật

- Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

+ Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;

+ Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được;

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình;

+ Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra[13]

* Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo

- Người bị tố cáo có các quyền sau đây:

+ Được thông báo về nội dung tố cáo;

+ Đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật; + Nhận thông báo kết luận nội dung tố cáo;

+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý

tố cáo sai sự thật, người cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật;

+ Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được xin lỗi, cải chính công khai, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo, giải quyết tố cáo không đúng gây ra

- Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

+ Giải trình bằng văn bản về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;

+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;

+ Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình

gây ra[13]

* Thẩm quyền giải quyết tố cáo về đất đai

Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp về quản lý và sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo:

Trang 24

- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức nào thì cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết

- Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người thuộc cơ quan tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết

- Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết

- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết

- Tố cáo hành vi phạm tội do các cơ quan tố tụng giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng (Nguyễn Thị Lợi, 2013)[1]

* Trình tự giải quyết tố cáo:

Thủ tục giải quyết tố cáo thực hiện qua 5 bước:

1 Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo;

2 Xác minh nội dung tố cáo;

3 Kết luận nội dung tố cáo;

4 Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo;

5 Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo

2.3 Những kết quả nghiên cứu tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

2.3.1 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở Việt Nam

Từ nhiều năm nay, tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai luôn là vấn đề bức bách được Đảng, Nhà nước và toàn xã hội quan tâm Đảng và Nhà nước đã có nhiều Chỉ thị, Nghị quyết về vấn đề này Các văn bản đó đã và đang được triển khai thực hiện, có tác động tích cực đến tình hình khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo Nhờ vậy, nhiều vụ việc phức tạp đã được giải quyết, góp phần ổn định tình hình an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội của đất nước Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, thời

Trang 25

gian gần đây tình hình tranh chấp về đất đai diễn ra phức tạp Số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực đất đai luôn chiếm tỷ lệ cao Bên cạnh đó, việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở một số địa phương vẫn chưa nhận được sự đồng tình của người dân, dẫn đến nhiều vụ việc phải giải quyết kéo dài

Sáng ngày 29 tháng 09 năm 2014, tại phiên họp thứ 31, Ủy ban thường

vụ Quốc hội tổ chức chất vấn đối với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Nguyễn Minh Quang, báo cáo trước thường vụ Quốc hội, Bộ trưởng Nguyễn Minh Quang cho biết: Trung bình những năm gần đây, Bộ Tài nguyên và Môi trường nhận được khoảng 4000 lượt đơn khiếu nại, tố cáo, trong đó có tới 98% lượng đơn, thư thuộc lĩnh vực đất đai Khoảng 61% đơn thư gửi đến Bộ là đơn trùng do công dân gửi nhiều lần, nhiều nơi khác nhau; 80% đơn khiếu nại vượt cấp, chỉ khoảng 2% vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Điều đó cho thấy, lĩnh vực đất đai đang tồn tại quá nhiều vấn

đề phức tạp Cán bộ Thanh tra của Bộ đã phân loại, xử lý, trả lời và hướng

dẫn công dân gửi đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Kì họp thứ 10, Quốc hội khóa 13: Trong 9 tháng đầu năm 2015, số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo giảm, nhưng số vụ việc lại tăng, Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường Nguyễn Minh Quang báo cáo kết quả thực hiện

nghị quyết của Quốc hội về chất vấn và trả lời chất vấn

Bộ trưởng cho biết, từ đầu năm đến hết tháng 9/2015, Bộ đã tiếp 377 lượt với 1.177 người, có 77 lượt đoàn đông người với 867 người

So với cùng kỳ năm 2014, số lượt tiếp công dân tăng 95 lượt, số đoàn đông người tăng 25 lượt, tuy nhiên số người đến khiếu nại tại Bộ giảm 10 người, báo cáo nêu

Như khiếu nại của một số công dân phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm (Hà Nội), khiếu nại của các hộ dân có đất bị thu hồi tại thôn Yên Xá, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì (Hà Nội), một số công dân xã Xuân Quan, huyện

Trang 26

Văn Giang (Hưng Yên) cho rằng chính quyền địa phương tự ý “giấu” đất nông nghiệp, không chia cho người dân sử dụng ổn định, lâu dài

Theo Bộ trưởng, công tác tiếp công dân được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật Lãnh đạo Bộ tiếp công dân định kỳ và đột xuất theo quy định Các trường hợp công dân đến Bộ đều được tiếp, giải thích, hướng dẫn theo quy định của pháp luật, xử lý kịp thời các trường hợp khiếu kiện đông người, không để xảy ra tình trạng mất trật tự tại cơ quan Bộ

Chuyển sang tình hình tiếp nhận, xử lý và giải quyết đơn thư khiếu nại,

tố cáo, Bộ trưởng Quang thông tin, trong 9 tháng đầu năm 2015, tổng số đơn khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai nhận được là 2.615 lượt đơn, tương ứng với 1.182 vụ việc

Trong đó: 41 đơn thuộc lĩnh vực môi trường; 31 đơn thuộc lĩnh vực khoáng sản và 2.543 đơn thuộc lĩnh vực đất đai(chiếm 97%)

2.3.2 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của Tp Bắc Kạn

Định kỳ UBND Thành phố chỉ đạo thanh tra phối hợp với ban tiếp công dân tiến hành kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc tiếp nhận, giải quyết đơn thư…Từ năm 2013 đến nay đã tiếp 159 lượt công dân; việc trả lời các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh khi tiếp công dân, tổng số vụ việc tiếp nhận 722 đơn với 628 vụ việc, trong đó, đã giải quyết được 540 vụ Bên cạnh

đó, còn một số tồn tại vướng mắc trong công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo sau tiếp công dân như: Một số cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện chưa tốt công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo ở địa phương, đơn vị, dẫn đến công dân không đồng tình với kết quả và tiếp tục có đơn đề nghị; một số đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, đề nghị phản ánh của công dân có thời gian quá dài, đã qua nhiều cơ quan giải quyết nhưng công dân vẫn không đồng ý, nguyên nhân một phần do người dân chưa hiểu rõ

Trang 27

quyền và nghĩa vụ của mình trong quá trình thực hiện việc khiếu nại, tố cáo; đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác tiếp dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư chưa qua đào tạo, bồi dưỡng nên chưa có kinh nghiệm, kỹ năng, nghiệp vụ…

Thời gian tới, Thành phố Bắc Kạn cần duy trì và quan tâm làm tốt hơn nữa công tác này Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quản lý đất đai hiện nay vẫn còn lỏng lẻo, chưa chặt chẽ; xây dựng hạ tầng đô thị còn nhiều bất cập; tăng cường công tác kiểm tra tiếp công dân; cách thức giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo; quan tâm hơn nữa công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…

Trang 28

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

- Thời gian: Từ 20/1/2016 – 20/5/2016

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

3.3.2 Thực trạng về tình hình quản lý và sử sụng đất đai tại Thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

3.3.3 Đánh giá tình hình thực hiện công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại,

tố cáo về đất đai trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015

3.3.3.1 Công tác tiếp nhận và phân loại đơn thư

3.3.3.2 Đánh giá tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015

3.3.3.3 Đánh giá kết quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015

3.3.3.4 Tổng hợp kết quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015

Trang 29

3.3.4.Những thuận lợi, khó khăn trong công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015

3.3.4.1 Thuận lợi

3.3.4.2 Khó khăn

3.3.5 Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả của công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

* Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Bắc Kạn tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

- Thu thập số liệu thống kê các vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố tại phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Kạn và tại UBND các xã, phường trên địa bàn thành phố Bắc Kạn

- Tổng hợp đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai qua sổ tiếp nhận và xử lý đơn của phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Kạn

và sổ theo dõi đơn thư của phòng Thanh tra Thành phố Bắc Kạn

* Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Phỏng vấn cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn phòng Tài nguyên

và Môi trường thành phố Bắc Kạn về công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai để nắm được tình hình cũng như nguyên nhân dẫn đến tình trạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố

- Phỏng vấn người dân thông qua các câu hỏi trong phiếu điều tra phỏng vấn để biết được nội dung tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và những nguyên nhân cụ thể dẫn đến tình trạng trên

- Cụ thể: Tiến hành điều tra 30 phiếu

Đối tượng phỏng vấn là các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng đất tại các phường, xã và cán bộ phòng TNMT trong phạm vi thành phố

Trang 31

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Thành phố Bắc Kạn là đô thị vùng cao, nằm sâu trong nội địa của vùng Đông Bắc, có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng của tỉnh cũng như cả nước Thành phố Bắc Kạn có diện tích tự nhiên là 13.699,98ha Cách thủ đô

Hà Nội 166 km về phía Đông Bắc, nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh Bắc Kạn

và có ranh giới hành chính tiếp giáp với các địa phương sau:

- Phía Đông giáp xã Mỹ Thanh - huyện Bạch Thông;

- Phía Tây giáp xã Quang Thuận, Đôn Phong - huyện Bạch Thông;

- Phía Nam giáp xã Thanh Vận, Hòa Mục, Tân Sơn - huyện Chợ Mới;

- Phía Bắc giáp xã Cẩm Giàng, Hà Vị - huyện Bạch Thông;

Là trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Kạn, là nơi tập trung các cơ quan hành chính, kinh tế - xã hội, các sở, ban ngành tỉnh, nơi tập trung hầu hết các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến… Do có những lợi thế đó, thành phố Bắc Kạn có sức hút, có khả năng giao thương, hội nhập trao đổi mọi mặt với bên ngoài, đồng thời tác động lan toả đến phát triển kinh tế - xã hội của các huyện trong tỉnh

b Địa hình, địa mạo

Thành phố Bắc Kạn là thung lũng lòng chảo nằm ven theo 02 bờ sông Cầu xung quanh được bao bọc bởi những dãy núi có độ cao trung bình từ 150m

– 200m m, đỉnh núi cao nhất là đỉnh Nặm Dất (Phường Xuất Hóa) cao 728m, núi Khau Lang (xã Dương Quang) cao 746m, hướng dốc chính từ Tây sang

Đông Nhìn chung, thành phố Bắc Kạn có 03 dạng địa hình chính:

Trang 32

- Địa hình núi đá vôi: Tập trung ở phường Xuất Hóa, vùng này bao

gồm chủ yếu núi đá vôi xen kẽ với các vùng đất hẹp, khá bằng phẳng, chạy dọc theo các chân đồi núi là các mảnh ruộng bậc thang nhỏ đứt đoạn

- Địa hình đồi núi thấp: Phân bố hầu hết ở các xã, phường độ cao trung

bình từ 150m – 160 m so với mực nước biển

- Địa hình thung lũng: Hầu hết phân bố các phường trung tâm thành

phố là khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng

c Khí hậu, thuỷ văn

Thành phố Bắc Kạn chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền núi phía Bắc Việt Nam Được hình thành từ một nền nhiệt cao của đới chí tuyến và sự thay thế của các hoàn lưu lớn theo mùa, kết hợp với điều kiện địa hình nên

mùa đông thường giá lạnh, nhiệt độ thấp, trời khô hanh, có sương muối (bắt

đầu từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau); mùa hè thường nóng ẩm,

mưa nhiều (bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9)

- Tài nguyên đất:

Thành phố Bắc Kạn có diện tích đất tự nhiên là 13.699,98ha (Theo kiểm

kê đất đai năm 2014), trong đó đất nông nghiệp có diện tích là 12.165,45ha chiếm 88,80%, đất phi nông nghiệp có diện tích là 1.428,46ha chiếm 10,43% đất chưa sử dụng có diện tích là 106,07ha chiếm 0,77%

- Tài nguyên nước:

Hiện tại trên địa bàn thành phố 02 nguồn nước: nước mặt và nước ngầm, chất lượng đều tốt có thể sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn

* Nguồn nước mặt: Thành phố Bắc Kạn chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn

sông Cầu và các con suối chảy qua địa bàn các phường, xã như suối Nông Thượng, suối Bắc Kạn, suối Pá Danh, suối Nặm Cắt, suối Xuất Hóa Trong đó suối Nông Thượng có chức năng tiêu toàn bộ lượng nước mưa, nước thải của lưu vực phía

Trang 33

Nam và phía Tây thành phố Bắc Kạn Các sông và suối chảy qua trên địa bàn thành phố đóng vai trò quan trọng trong việc cấp nước cho dân sinh và sản xuất trên toàn địa bàn thành phố

* Nguồn nước ngầm (Nước dưới đất): Theo kết quả nghiên cứu của cơ

quan Địa chất, tại thành phố Bắc Kạn có khả năng khai thác nước ngầm tập trung với quy mô nhỏ, lưu lượng giếng từ 6,69l/s đến 12,11l/s Chất lượng nước ngầm đảm bảo chỉ tiêu cơ bản, có thể sử dụng làm nước uống; tuy nhiên cần lưu

ý đến các yếu tố như Fe, SiO2, NO3 và chỉ tiêu vi sinh

- Tài nguyên rừng:

Tài nguyên rừng của thành phố vào loại trung bình, theo chỉ tiêu đất đai năm 2015, Thành phố có 10.654,44ha, chiếm 77,77% diện tích tự nhiên, trong đó rừng sản xuất có 7.582,20ha, rừng phòng hộ có 3.072,24ha Hàng năm diện tích rừng trồng mới đều đạt khoảng 150ha/năm, nâng độ che phủ rừng tăng nhanh đạt 77,77%

- Tài nguyên khoáng sản:

Tài nguyên khoáng sản của Thành phố Bắc Kạn hầu như không có Theo kết quả điều tra thăm dò trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn chỉ có một số ít các loại khoáng sản với trữ lượng không đáng kể:

- Đá vôi: Tập trung chủ yếu ở phường Xuất Hóa, hiện đang được đưa vào khai thác và sử dụng Trong những năm tới diện tích này sẽ được mở rộng hơn để phục vụ cho nhu cầu phát triển của thành phố và khu vực lân cận

- Nguồn cát: Thành phố Bắc Kạn có trữ lượng khá, nguồn cát được khai thác chủ yếu ở các bãi cát ven sông Cầu phục vụ cho nhu cầu xây dựng trong địa bàn thành phố Hiện nay, tình trạng khai thác cát đang diễn ra một cách bừa bãi vì vậy trong những năm tới cần có quy hoạch cụ thể để đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn

Trang 34

d Tài nguyên nhân văn:

Với lịch sử phát triển lâu đời đã đem lại cho thành phố Bắc Kạn một kho tàng nhân văn phong phú Trên địa bàn thành phố Bắc Kạn có nhiều dân tộc anh em sinh sống trong đó có 4 dân tộc chính, gồm Tày, Kinh, Nùng và Dao, trong đó dân tộc Tày chiếm đa số (47%), dân tộc kinh chiếm (45%) Ngoài ra ở thành phố còn có một số dân tộc ít người khác như Sán Dìu, Mông Dân cư

đô thị của thành phố chủ yếu làm việc trong các công sở Nhà nước và dịch vụ thương mại; một số làm việc trong khu vực công nghiêp - xây dựng nhưng không lớn Dân cư nông thôn chủ yếu làm việc trong khu vực nông - lâm nghiệp, dịch vụ sản xuất và buôn bán nhỏ

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

a Thƣợng mại – dịch vụ

Thương mại hàng hóa ổn định và phong phú đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dung của người dân Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ngoài quốc doanh 11 tháng đạt 1.812/1.600 tỷ đồng, đạt 113,3% kế hoạch; Dự ước

cả năm đạt 1.970 tỷ đồng, bằng 123,21% kế hoạch bằng 131,4% so với cùng

kỳ Toàn thành phố hiện có 3.448 hộ kinh doanh tăng 209 hộ so với cùng kỳ Trong năm đã tiếp nhận và giải quyết 556 hồ sơ cấp giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã, tạm dừng 40 hộ kinh doanh cá thể và giải thể 01 hợp tác xã Cấp 27 giấy phép kinh doanh rượu và thuốc lá Tiến hành kiểm tra hoạt động kinh doanh thương mại 253 cơ sở (Trong đó: Chấp hành tốt 222 cơ sở) xử lý 31 vụ thu nộp ngân sách trên 117 triệu đồng

b Kinh tế công nghiệp, TTCN và xây dựng

Thực hiện chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần của Nhà nước

và chủ trương của tỉnh, thành phố về phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của thành phố Bắc Kạn đã có bước phát triển nhanh và đa dạng, thu hút được nhiều thành phần kinh tế tham gia và đi dần vào thế ổn định

Trang 35

c Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Dân số

Theo số liệu điều tra dân số, toàn Thành phố Bắc Kạn năm 2015 có

40.975 người, 11.595 hộ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của thành phố trong vài năm gần đây đều ở mức xấp xỉ dưới 1,1%, so với với toàn tỉnh là 1,03%

Dự kiến năm 2016 dân số đạt 41.426 người, với số hộ là 11.723 hộ

Lao động và việc làm

Năm 2015 Thành phố Bắc Kạn có khoảng 24.995 người trong độ tuổi lao động, chiếm khoảng 61% dân số Trong: lao động nông, lâm nghiệp, thủy sản 13.997 người, chiếm khoảng 56%; lao động công nghiệp, tiểu thủ công

nghiệp, xây dựng và thương mại dịch vụ 10.998 người, chiếm 44% Nhưng

chất lượng lao động kỹ thuật thấp, không đồng đều giữa các phường nội thành

và vùng ven Thành phố Bắc Kạn, do đó vấn đề cần đào tạo nguồn lao động nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nền kinh tế - xã hội là rất cần thiết hiện nay

 Đánh giá chung về điều kiê ̣n tự nhiên , kinh tế, xã hội và môi trường :

Cơ sở vật chất phục vụ kinh tế - xã hội đang được tăng cường đáng kể:

hệ thống đường Quốc lộ, đường tỉnh lộ, đường giao thông nông thôn, hệ thống điện từ tỉnh đến xã, phường được mở rộng, nâng cấp Hệ thống bệnh việ tuyến tỉnh, trạm xá phường, xã, hệ thống trường học được kiên cố hóa Hệ thống đô thị, khu dân cư mới được quy hoạch và xây dựng theo hướng hiện đại phù hợp tiêu chuẩn đô thị loại III

Thành phố Bắc Kạn có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành sản xuất, dịch vụ và du lịch

Trang 36

Công tác xây dựng đô thị còn gặp nhiều khó khăn về vốn, đầu tư hạ tầng

kỹ thuật Một số lĩnh vực văn hoá, giáo dục, y tế chưa được quan tâm đầu tư đúng mức, nhiều cơ quan, đơn vị còn thiếu trụ sở làm việc

Khu vực doanh nghiệp trong nước còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận thị trường Quy mô các doanh nghiệp còn nhỏ, điều kiện đổi mới công nghệ hạn chế Đội ngũ doanh nhân chưa có nhiều kinh nghiệm trong kinh tế thị trường; chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ kinh doanh còn rất khiêm tốn

Là một thành phố miền núi nên quỹ đất dành cho việc xây dựng các cơ sở

hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội luôn là vấn đề khó khăn đối với thành phố

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố Bắc Kạn

4.2.1 Hiện trạng bộ máy tổ chức cán bộ ngành TN&MT Thành phố Bắc Kạn

Phòng Tài nguyên - Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố có tổng cộng 15 cán bộ công chức , viên chức và cán bộ hợp đồng làm việc tại cơ quan Trong đó:

Về trình độ chuyên môn: Có 13 cán bộ trình độ đại học và 02 cán bộ trình

Trang 37

4.2.2 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn

Từ đầu năm đến nay được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Thường trực Thảnh uỷ, HĐND và UBND thành phố và sự nỗ lực phấn đấu thực hiện nhiệm vụ của cán bộ công chức, viên chức Phòng TN & MT đã triển khai thực hiện và hoàn thành một số nhiệm vụ được giao, cụ thể: Công tác phối hợp triển khai đo đạc bổ sung, chỉnh lý bản đồ địa chính, công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được triển khai đầy đủ; Công tác cấp GCNQSD đất được tập trung thực hiện kết quả đạt cao hơn so với cùng

kỳ năm 2014; Việc giao đất, thu hồi đất, thẩm định phê duyệt phương án bồi thường GPMB thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định; Công tác quản lý môi trường, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước được tăng cường kiểm tra, giám sát và tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; Việc giải quyết đơn thư của công dân đã chú trọng và tập trung thực hiện theo đúng thẩm quyền quy định của Luật khiếu nại, tố cáo, Luật đất đai

Bên cạnh những mặt đạt được còn một số tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện, cụ thể như sau: Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tuy đã thực hiện nhưng còn để chậm hồ sơ, hiện có 177 hồ sơ cấp giấy chứng nhận quá hạn chưa giải quyết, ngoài ra còn 16 hồ sơ quá hạn khác chưa giải quyết Một số vị trí như khu dân cư Bắc sông Cầu, khu dân

cư thôn Pá Danh, thôn Xây Dựng đang trong giai đoạn thực hiện dự án nên chưa có mặt bằng để giao đất, cấp GCNQSD đất cho các hộ dân; Luật đất đai năm 2013 mới ban hành có nhiều quy định mới nên việc tiếp cận văn bản cũng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện một số công trình, dự án và việc giao đất có thu tiền sử dụng đất(quy định về giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất) Ý thức trách nhiệm của người dân trong việc bảo vệ môi trường chưa cao, còn xảy ra tình trạng khai thác cát trái phép và xả thải không đúng nơi quy định; Việc giải quyết đơn thư còn chậm, hiện vẫn còn 24 đơn thư chưa tham mưu giải quyết

4.2.3 Hiện trạng sử dụng các loại đất

- Hiện trạng sử dụng các loại đất của Thành phố Bắc Kạn trong năm

2015 được thể hiện qua bảng 4.1 như sau:

Trang 38

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn

2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang

Ngày đăng: 11/03/2017, 10:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Lợi (2013), Bài giảng thanh tra đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thanh tra đất đai
Tác giả: Nguyễn Thị Lợi
Năm: 2013
2. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Giáo trình quản lý Nhà nước về đất đai, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý Nhà nước về đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2007
5. Phòng TN&MT thành phố Bắc Kạn (2014), Báo cáo tổng kết năm 2014, phương hướng, nhiệm vụ năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2014, phương hướng, nhiệm vụ
Tác giả: Phòng TN&MT thành phố Bắc Kạn
Năm: 2014
9. Quốc hội (2013), Luật Đất đai 2013, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai 2013
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2013
10. Quốc hội (1998), Luật Khiếu nại - Tố cáo 1998, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Khiếu nại - Tố cáo 1998
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
11. Quốc hội (2004), Luật Khiếu nại - Tố cáo và bổ sung một số điều, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Khiếu nại - Tố cáo và bổ sung một số điều
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
12. Quốc hội (2011), Luật Khiếu nại, Nxb chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Khiếu nại
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb chính trị quốc gia
Năm: 2011
13. Quốc hội (2011), Luật Tố cáo, Nxb chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Tố cáo
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb chính trị quốc gia
Năm: 2011
16. Quốc hội (2015), 98% đơn thư khiếu nại, tố cáo gửi Bộ TN-MT liên quan đất đai, http://m.vov.vn/ Link
17. Tùng Vân (2015), Giám sát công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo tại TP Bắc Kạn, http://www.baobackan.org.vn/ Link
18. Vân Đoan (2015), Thành phố Bắc Kạn giải quyết được trên 120 đơn thư khiếu nại, tố cáo, http://backantv.vn/ Link
3. Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo Khác
6. Phòng TN&MT thành phố Bắc Kạn (2015), Báo cáo kết quả dự ước thực hiện công tác Tài nguyên và Môi trường năm 2015, nhiệm vụ trọng tâm năm 2016 Khác
7. Phòng TN&MT thành phố Bắc Kạn (2015), Báo cáo thuyết minh QHSDĐ đến năm 2020, KHSDĐ kỳ đầu 2011-2015 Khác
8. Phòng TN&MT thành phố Bắc Kạn, Sổ tiếp nhận và xử lý đơn năm 2014, 2015 Khác
14. Thông tư số 07/2011/TT-TTCP ngày 28/07/2011 của Thanh tra Chính phủ về hướng dẫn quy trình tiếp công dân Khác
15. Bích Diệp (2014), Bộ Tài nguyên - Môi trường: Gần 4.000 đơn thư khiếu nại, tố cáo về đất đai năm 2014, http://fica.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm