- Phạm vi nghiên cứu: + Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu 05 nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam, bao gồm: 1 Quản lý
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ lâu, trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã có sự phân chia rõ ràng giữa
hai loại hình truyền hình, đó là: truyền hình quảng bá và truyền hình trả tiền Truyền hình
quảng bá đóng vai trò cung cấp miễn phí thông tin, thời sự, pháp luật và giải trí cơ bản cho
người xem Nguồn thu của loại hình truyền hình này chủ yếu ngân sách nhà nước Người
xem phải “chấp nhận” những chương trình thiếu phong phú, do sự đầu tư hạn chế về cả
nội dung lẫn chất lượng
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường khi nhu cầu và khả năng chi trả của người xem
ngày càng cao, đòi hỏi những chương trình truyền hình phải có chất lượng cao hơn,
chuyên sâu hơn, cả về nội dung và hình ảnh
Dịch vụ truyền hình trả tiền hay còn gọi là truyền hình trả tiền đã xuất hiện trên thế
giới từ năm 1948 Nhưng tại Việt Nam, truyền hình trả tiền mới chính thức có mặt được
hơn 20 năm Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta, dịch vụ truyền hình trả tiền là một thị
trường hoàn toàn mới mẻ Tuy vậy, giới truyền hình ở Việt Nam đã nhanh chóng thâm
nhập và có một số bước phát triển đáng ghi nhận
Thị trường dịch vụ truyền hình trả tiền Việt Nam được đánh giá đang ở giai đoạn đầu
và đầy tiềm năng, theo dự báo thị trường này sẽ phát triển mạnh mẽ trong những năm tới
nhất là khi có sự gia nhập của các doanh nghiệp mới như Viettel hay FPT Theo thống kê
của Cục Quản lý cạnh tranh (Bộ Công Thương), tốc độ phát triển thị trường dịch vụ truyền
hình trả tiền trong hơn 10 năm qua rất nhanh, trung bình 7,3%/năm Triển vọng phát triển
thị trường truyền hình trả tiền ở Việt Nam là rất lớn Trong tổng số 20 triệu thuê bao
truyền hình, ở Việt Nam mới chỉ có 5,6 triệu thuê bao, chiếm gần 30% So với các nước
trên thế giới thì (60-80%) thì tỷ lệ này vẫn còn thấp
Tính đến thời điểm hiện tại, số lượng hộ dân chưa sử dụng dịch vụ còn rất lớn nhưng thị
trường truyền hình trả tiền tại Việt Nam lại đang đứng trước những thách thức không hề nhỏ
Thách thức với các doanh nghiệp hiện nay ngoài việc phải cung cấp nội dung, đường truyền tốt
thì còn phải đối mặt với sự xuất hiện của các truyền hình OTT (Over-The-Top) Bên cạnh đó,
doanh nghiệp cũng phải đối mặt với các thuê bao ảo (người dân tự đấu nối xem truyền hình
trộm) Ngoài ra, tình trạnh cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp trên thị trường vẫn
diễn ra mà chưa có sự quản lý chặt chẽ từ phía các cơ quan có thẩm quyền
Để thực hiện tốt quản lý nhà nước về dịch vụ truyền hình trả tiền, ngày 24/3/2011,
Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 20/2011/QĐ-TTg ban hành Quy chế quản lý thị
trường dịch vụ truyền hình trả tiền và Quyết định số 18a/2013/QĐ-TTg ngày 29/03/2014
của Thủ tướng Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt
động truyền hình trả tiền ban hành kèm theo Quyết định số 20/2011/QĐ-TTg Ứng với
tầm quan trọng của quản lý nhà nước trong lĩnh vực truyền hình trả tiền đã có một số văn
bản chỉ đạo một số cơ sở của trực thuộc lĩnh vực truyền hình trả tiền phải nâng cao chất
lượng các chương trình truyền hình cũng như chất lượng phục vụ Với yêu cầu cấp thiết
này, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền
hình trả tiền tại Việt Nam” làm đối tượng nghiên cứu luận án tiến sĩ của mình
2
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khoa học và thực tiễn đánh giá về thực trạng QLNN đối với hoạt động truyền hình trả tiền ở Việt Nam, luận án đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện QLNN đối với hoạt động truyền hình trả tiền Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận
án xác định những nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
Thứ nhất, xây dựng khung lý thuyết cho nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền Xác định những tiêu chí đánh giá và những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền
Thứ hai, phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền
ở Việt Nam trong giai đoạn 2010-2015; xây dựng một bức tranh toàn diện và chi tiết về thực trạng dịch vụ truyền hình trả tiền tại Việt Nam hiện nay, chỉ ra sự cần thiết của quản
lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền, đồng thời đánh giá hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền, làm rõ được những kết quả đã đạt được và những mặt còn tồn tại của hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam
Thứ ba, đề xuất và kiến nghị một số giải pháp có cơ sở khoa học nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền trong tương lai, giai đoạn 2015-2025
3 Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận án sẽ tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Dịch vụ THTT là gì? Dịch vụ THTT có những đặc điểm gì? Hiện nay có những loại hình dịch vụ THTT nào?
- QLNN đối với hoạt động THTT là gì? QLNN đối với hoạt động THTT hướng đến những mục tiêu nào?
- QLNN đối với hoạt động THTT phải tuân thủ những nguyên tắc nào?
- QLNN đối với hoạt động THTT bao gồm những nội dung cơ bản nào?
- Có những tiêu chí nào có thể sử dụng để đánh giá công tác QLNN đối với hoạt động THTT?
- Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến QLNN đối với hoạt động THTT?
- Bộ máy QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam bao gồm những cơ quan nào? Chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan?
- Thực trạng QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam trong thời gian qua như thế nào? Những điểm mạnh đã đạt được? Những điểm yếu còn tồn tại và nguyên nhân nào dẫn đến những điểm yếu đó?
- Quan điểm, phương hướng hoàn thiện QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam đến năm 2020 như thế nào?
- Có những giải pháp và kiến nghị nào nhằm hoàn thiện QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam?
Trang 24 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với
hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu 05 nội dung cơ bản của công tác quản
lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam, bao gồm:
(1) Quản lý cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền
(2) Quản lý nội dung trên truyền hình trả tiền
(3) Quản lý chất lượng dịch vụ truyền hình trả tiền
(4) Quản lý hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền
(5) Quản lý giá thành, giá cước dịch vụ truyền hình trả tiền
+ Về không gian: Nghiên cứu quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền
tại Việt Nam Trong đó, tập trung vào đối tượng là các đơn vị cung cấp dịch vụ truyền
hình trả tiền tại một số thành phố lớn gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh,
thành phố Hải Phòng và thành phố Đà Nẵng
+ Về thời gian: Luận án xem xét, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt
động truyền hình trả tiền tại Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2014; đưa ra quan điểm, định
hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại
Việt Nam đến năm 2020
6 Đóng góp mới của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và góp phần làm sáng tỏ hơn khung lý thuyết nghiên cứu
QLNN đối với hoạt động THTT dựa trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu trong
và ngoài nước trước đây về vấn đề này, cụ thể là:
- Làm rõ những nội dung liên quan đến dịch vụ THTT, bao gồm: khái niệm, đặc
điểm, phân loại Từ đó làm rõ những nội dung có liên quan đến hoạt động THTT
- Xác định được 05 nội dung QLNN đối với hoạt động THTT
- Xác định hệ thống những tiêu chí để đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của QLNN đối với hoạt
động THTT, tạo cơ sở khoa học cho việc đánh giá thực trạng QLNN đối với hoạt động THTT
- Luận án đã nghiên cứu, phân tích thực trạng QLNN đối với hoạt động THTT tại
Việt Nam trong những năm vừa qua một cách toàn diện Từ đó, luận án đưa ra những nhận
định, đánh giá về công tác QLNN đối với hoạt động THTT ở Việt Nam Luận án cũng đã
khẳng định những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của những điểm yếu đó trong
QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam
7 Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, nội dung của luận án được chia thành 04 chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại
Việt Nam
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả
tiền tại Việt Nam
4
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Bức tranh toàn cảnh nền kinh tế, chính trị, xã hội thế giới ngày nay là một bức tranh đa màu sắc Bên cạnh sự suy thoái kinh tế ngày càng lan rộng, xuất hiện một số nền kinh tế mới
đa tiềm năng Nền chính trị nhiều xung đột và bất ổn khiến cho thế giới đang nóng lên từng ngày Ở Việt nam, ngành truyền hình trả tiền cũng phát triển với rất nhiều cung bậc Dịch vụ truyền hình trả tiền bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam từ năm 1993 với sự ra đời của dịch vụ truyền hình cáp vô tuyến MMDS Sau hơn 20 năm thành lập và phát triển ngành truyền hình trả tiền đã đạt được nhiều thành tựu rực rỡ Trên cơ sở tìm hiểu và công tác tại một trong những đơn vị cung ứng dịch vụ truyền hình trả tiền có quy mô lớn nhất trong nước (VTVCab), nghiên cứu sinh quyết định lựa chọn đề tài liên quan tới quản lý nhà nước đối với dịch vụ truyền hình trả tiền tại Việt Nam với mong muốn đưa ra những giải pháp, đề xuất mới
có tính khả thi cho thị trường truyền hình trả tiền tại Việt Nam Với đề tài mà nghiên cứu sinh lựa chọn sẽ đặt nhiều vấn đề liên quan tới quan hệ cung cầu về dịch vụ truyền hình, giá cả dịch vụ truyền hình, quản lý nhà nước về tổ chức, nội dung, giá dịch vụ truyền hình trả tiền
1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài
(1) Casbaa - Hiệp hội Truyền hình trả tiền châu Á - Thái Bình Dương với nghiên
cứu: Vietnam’s Pay-TV Situation “Vastly Improved”, (2) Bengt Jonsson với nghiên cứu: “Tackling the future 2014 trends in the pay television industry in Asia Pacific”
(3) Paul Ausick với nghiên cứu: “Streaming Video Will Continue to Pressure Pay TV in 2016” (4) Marcia Breen với nghiên cứu: “Cable and Satellite TV Costs Will Climb Again in
2016 ” (5) Phillip Swann với nghiên cứu: “2016 Prediction: Cable TV Biz to Rebound”
1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước
(1) Trong số các tác giả các nhà khoa học trong nước thường xuyên nghiên cứu về các công trình khoa học, các bài báo đăng tải trên các tạp chí uy tín trong nước và quốc tế tiêu biểu
là các công trình nghiên cứu của TS Hoàng Ngọc Huấn - Đài Truyền hình Việt Nam Luận án
tiến sĩ năm 2010 của TS Hoàng Ngọc Huấn với đề tài “Một số giải pháp phát triển thị trường Truyền hình trả tiền tại Việt Nam” đã được hội đồng cấp nhà nước đánh giá là một trong số ít những luận án công phu cả về nội dung, cách thể hiện và số liệu điều tra
(3) Tác giả Đinh Thị Xuân Hoà với luận án tiến sĩ: “Vấn đề xã hội hóa sản xuất chương trình truyền hình ở Việt Nam hiện nay”
(4) Tác giả Phan Thị Loan với luận án phó tiến sĩ khoa học kinh tế: “Hoàn thiện phương thức quản lý kinh tế cho ngành truyền hình trong điều kiện chuyển sang nền kinh
tế thị trường ở Việt Nam” bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 1996
(5) Đề án Xây dựng đơn giá Truyền hình trả tiền Số: 28/2014/ ĐA-THTT ngày 04
tháng 11 năm 2014 của Hiệp hội Truyền hình trả tiền Việt Nam
Trang 31.3 Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu
1.3.1 Một số nội dung đạt được sự nhất trí cao
Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến một số nội dung liên quan đến quản lý
nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền trên nhiều góc độ, cấp độ khác nhau
Nhưng nhìn chung, các công trình đều cho thấy một số nội dung cơ bản sau đây đã được
đa số các tác giả có quan điểm, kết luận giống nhau:
Một là, khẳng định xu hướng phát triển của truyền hình, truyền hình trả tiền và tính
tất yếu khách quan của công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình nói
chung, hoạt động truyền hình trả tiền nói riêng
Hai là, xác định những nội dung quản lý nhà nước cần tập trung, bao gồm: nội dung
chương trình; chất lượng chương trình; giá cả của dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật công nghệ
Ba là, xác định yếu tố cạnh tranh chính là động lực để phát triển thị trường truyền hình trả
tiền, song, cần phải có những định hướng, chiến lược, chính sách đúng đắn để cạnh tranh phát
huy được hết vai trò của nó, đồng thời, ngăn ngừa những tiêu cực của thị trường
Bốn là, nhất trí về sự thay đổi cơ chế, chính sách, phương pháp quản lý đối với thị
trường dịch vụ truyền hình trả tiền, đảm bảo linh hoạt và phù hợp với quá trình hội nhập
quốc tế của đất nước
Bên cạnh đó các công trình nghiên cứu, các bài viết của các tác giả trong tổng quan
nghiên cứu chưa làm rõ đặc thù của dịch vụ truyền hình trả tiền Từ đó chưa đưa ra những
giải pháp kiến nghị đối với các cơ quản quản lý nhà nước đối với truyền hình trả tiền Một
số nội dung các tác giả đưa ra mang chính chất gợi mở vấn đề Trên cơ sở tổng quan đã
được NCS tập trung nghiên cứu sâu hơn trong công trình của mình
1.3.2 Một số vấn đề liên quan tới đề tài cần nghiên cứu, làm rõ
Bên cạnh những kết quả nêu trên, căn cứ và nhiệm vụ của luận án cho thấy còn có
một số vấn đề liên quan tới công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền trả tiền ở
nước ta như sau:
Một là, làm rõ thêm đặc thù của dịch vụ truyền trả tiền, cơ sở lý luận, thực tiễn về
quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền trả tiền, trong đó làm rõ: khái niệm, mục tiêu,
nguyên tắc, tiêu chí đánh giá, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối
với hoạt động truyền trả tiền Trong đó, nội dung công tác quản lý nhà nước đối với hoạt
động truyền trả tiền phải đảm bảo đầy đủ: Quản lý cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền;
Quản lý nội dung trên truyền hình trả tiền; Quản lý chất lượng dịch vụ truyền hình trả tiền;
Quản lý hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền; Quản lý giá thành, giá cước
dịch vụ truyền hình trả tiền
Hai là, khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động
truyền trả tiền ở Việt Nam trong giai đoạn 2010-2015 và kế hoạch định hướng phát triển
truyền hình tới năm 2020
Ba là làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu và rút ra nguyên nhân của những điểm mạnh,
điểm yếu đó Trên cơ sở đó đề xuất định hướng hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với
hoạt động truyền trả tiền, đồng thời, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác này
6 Trong luận án của mình, NCS sẽ đi sâu tìm hiểu , phân tích đánh giá các nội dung như đã nêu ở trên từ đó đưa ra những giải pháp kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước về quản lý dịch vụ truyền hình trả tiền trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN 2.1 Hoạt động truyền hình trả tiền
2.1.1 Khái niệm hoạt động truyền hình trả tiền Hoạt động truyền hình trả tiền là hoạt động cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phân phối
nội dung thông tin dưới dạng các chương trình truyền hình và các dịch vụ giá trị gia tăng khác trên hạ tầng kỹ thuật đến các thuê bao theo hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc các thỏa thuận có tính ràng buộc tương đương (gọi là Hợp đồng cung cấp dịch vụ THTT) Trong đó, chương trình THTT là các chương trình trong nước, chương trình nước ngoài được cung cấp đến thuê bao THTT Các chương trình THTT có thể được cung cấp trực tiếp (dịch vụ truyền hình trực tuyến) hoặc theo yêu cầu (dịch vụ truyền hình theo yêu cầu) đến thuê bao THTT
2.1.2 Đặc điểm của hoạt động truyền hình trả tiền
Về chủ thể của hoạt động THTT:
Chủ thể của hoạt động THTT chính là các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ THTT trên thị trường THTT, đây là các doanh nghiệp được cấp phép cung cấp dịch vụ THTT, sử dụng hạ tầng do doanh nghiệp xây dựng hoặc hạ tầng của đơn vị cung cấp hạ tầng kỹ thuật THTT để truyền tải nguyên vẹn nội dung chương trình, kênh chương trình được cung cấp bởi các đơn vị cung cấp nội dung trên THTT trực tiếp hoặc theo yêu cầu đến thuê bao THTT
Ở Việt Nam, các doanh nghiệp muốn cung cấp dịch vụ THTT phải đáp ứng đầy đủ 04 điều kiện: (i) Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; (ii) Có giấy cấp phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp; (iii) Giấy cấp phép phát nội dung các chương trình(kênh truyền hình) trên hệ thống truyền hình cáp của doanh nghiệp do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp; (iv) Giấy phép thiết lập hạ tầng mạng viễn thông
Về sản phẩm của hoạt động THTT:
Sản phẩm của hoạt động THTT của các doanh nghiệp viễn thông chính là các chương trình THTT với những đặc trưng như sau:
Tính thời sự:
Ngôn ngữ truyền hình là ngôn ngữ hình ảnh và âm thanh:
Tính phổ cập và quảng bá:
Khả năng thuyết phục công chúng:
Khả năng tác động dư luận xã hội mạnh mẽ và trở thành diễn đàn của nhân dân: THTT là một dạng xem truyền hình phải trả phí
THTT đòi hỏi công nghệ cao và chất lượng dịch vụ cũng yêu cầu khắt khe hơn:
Các chương trình của THTT được nhóm theo gói và theo chuyên đề như:
Hệ thống truyền hình có trả tiền mang tính mở rất cao nếu xét từ góc độ sản phẩm ngoài nước
Trang 4Về khách hàng của hoạt động THTT:
Đối tượng khách hàng của THTT bao gồm:
Khách hàng tiêu dùng cuối cùng:
Khách hàng phân phối lại sản phẩm:
Khách hàng sử dụng các dịch vụ gia tăng trên hạ tầng mạng THTT
2.1.3 Phân loại hoạt động truyền hình trả tiền
THTT được phân chia theo phương thức truyền dẫn phát sóng, bao gồm:
Truyền hình cáp là một loại hình dịch vụ THTT sử dụng hạ tầng kỹ thuật mạng cáp
với các công nghệ khác nhau (tương tự, số, IPTV) để phân phối nội dung thông tin trên
THTT trực tiếp đến thuê bao THTT
Truyền hình Analog (tương tự) là nguyên bản đầu tiên của công nghệ truyền hình,
truyền hình analog còn được biết đến dưới cái tên rất “lạ” đó là truyền hình tương tự Cụm từ
“tương tự” ở đây được hiểu như sau, tín hiệu được phát sóng từ Đài truyền hình, đến các máy
thu hình có hình ảnh và âm thanh tương tự như tín hiệu gốc
Ưu điểm: Hình ảnh rõ nét, âm thanh tốt, khán giả có cơ hội xem nhiều hơn các
chương trình có chất lượng
Truyền hình mặt đất kỹ thuật số là một lại hình dịch vụ THTT sử dụng hạ tầng kỹ
thuật phát sóng truyền hình mặt đất kỹ thuật số (DVB-T) để phân phối nội dung thông tin
trên THTT trực tiếp đến thuê bao THTT
Truyền hình trực tiếp qua vệ tinh (DTH) là một loại hình dịch vụ THTT sử dụng
hạ tầng kỹ thuật phát sóng trực tiếp qua vệ tinh (DTH) để phân phối nội dung thông tin
trên truyền hình trực tiếp đến thuê bao THTT
Truyền hình di động là một loại hình dịch vụ THTT sử dụng hạ tầng kỹ thuật mạng
phát sóng truyền hình di động mặt đất kỹ thuật số hoặc mạng viễn thông di động để phân
phối nội dung thông tin trên THTT trực tiếp đến thuê bao THTT
2.2 Quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền
2.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền
Quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền được hiểu là quá trình nhà
nước sử dụng các công cụ quản lý của mình để tác động lên hoạt động truyền hình trả tiền
của các doanh nghiệp truyền thông nhằm đạt được các mục tiêu phát triển hoạt động
truyền hình nói chung, hoạt động truyền hình trả tiền nói riêng đã đặt ra
QLNN về THTT có các đặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất, về chủ thể quản lý: do tính chất đặc thù của hoạt động THTT là thực hiện
trên môi trường điện tử thông qua các phương tiện điện tử do đó THTT cần phải được đảm
bảo bằng một hạ tầng công nghệ (đặc biệt là công nghệ thông tin và Internet)
Thứ hai, về đối tượng quản lý: THTT được xem là sự phát triển tất yếu của xã hội
Bên cạnh các đối tượng tham gia quan hệ giao dịch giống như truyền hình truyền thống
(bao gồm: doanh nghiệp cung cấp dịch vụ THTT và khách hàng sử dụng dịch vụ) còn xuất
hiện thêm đối tượng thứ ba đó là các nhà cung cấp hạ tầng dịch vụ (dịch vụ Internet, dịch
8
vụ viễn thông di động ), các đối tượng này tuy không trực tiếp tham gia vào các giao dịch THTT nhưng lại là nhân tố đảm bảo cho các giao dịch THTT thành công
Thứ ba, mục tiêu của QLNN đối với dịch vụ THTT đó là phát triển bền vững dịch vụ THTT, bảo đảm môi trường cạnh tranh bình đẳng, nhằm huy động nguồn lực xã hội góp phần phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền và đáp ứng nhu cầu giải trí lành mạnh, đa dạng của người dân
Thứ tư, yếu tố môi trường công nghệ trong hoạt động THTT luôn thay đổi một cách nhanh chóng, các hình thức kinh doanh THTT ngày càng đa dạng, phức tạp và luôn ứng dụng các công nghệ mới nhất
2.2.2 Tính tất yếu của quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền
Truyền hình Việt Nam thành lập năm 1970, là một trong những lĩnh vực còn rất non trẻ so với các lĩnh vực, các ngành khác
Truyền hình mặc dù là một loại hình báo chí nhưng bên cạnh những điểm chung của báo chí nó còn có những đặc tính riêng biệt của truyền hình
Tình thời sự là điểm chung của báo chí
2.2.3 Mục tiêu quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền
Cũng như các hoạt động quản lý khác, QLNN đối với hoạt động THTT khởi đầu với việc xác định mục tiêu; đây là căn cứ đầu tiêu của quá trình quản lý
Thứ nhất, QLNN đối với hoạt động THTT đảm bảo thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát thanh, truyền hình
Thứ hai, QLNN đối với hoạt động THTT hướng đến mục tiêu đảm bảo thị trường THTT phát triển lành mạnh, ngăn ngừa, phát hiện, xử lý những hành vi, những doanh nghiệp cạnh tranh không lành mạnh, gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả hoạt động của thị trường
Thứ ba, QLNN đối với hoạt động THTT bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia cung cấp và sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền
2.2.4 Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền
Tính tất yếu của QLNN đối với hoạt động THTT không chỉ bắt nguồn từ nhu cầu phát triển thị trường của dịch vụ THTT nói chung mà của các doanh nghiệp nói riêng mà còn từ yêu cầu đảm bảo hiệu quả chính trị, văn hóa, kinh tế và an ninh quốc phòng trên bình diện phát triển tổng thể chung của đất nước
Nguyên tắc tập trung dân chủ (phân cấp quản lý):
Nguyên tắc công bằng:
Nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả:
Nguyên tắc tuân thủ pháp luật :
2.2.5 Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền
2.2.5.1 Quản lý cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền
Dịch vụ THTT được thực hiện bằng việc sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng phù hợp để đưa nội dung thông tin là các kênh chương trình truyền hình đến người sử dụng dịch vụ Như vậy, ở khía cạnh nội dung thông tin, các kênh chương trình nào được
Trang 59 cung cấp, phương thức truyền dẫn phát sóng như thế nào để đảm bảo chất lượng dịch vụ
và trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ra sao là những yêu cầu cơ bản cần
phải được quản lý
Thứ nhất, hệ thống pháp luật và các văn bản hướng dẫn quy phạm pháp luật
Thứ hai, kế hoạch hóa, quy hoạch và định hướng ngành
Thứ ba, hệ thống các chính sách và công cụ kinh tế
2.2.5.2 Quản lý nội dung trên truyền hình trả tiền
Việc quản lý nội dung trên THTT nhằm đảm bảo các kênh chương trình mang thông tin
tuyên truyền về chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước phải đến được đông đảo nhân
dân Quản lý được việc biên tập, biên dịch các chương trình truyền hình nước ngoài phát trên
hệ thống THTT Bảo đảm tỷ lệ và cơ cấu nội dung hợp lý các kênh truyền hình nước ngoài
trên hệ thống THTT theo từng thời kỳ Kênh chương trình trong nước được cung cấp trên
THTT bao gồm: các kênh chương trình đang được phát sóng quảng bá theo quy định của
pháp luật về báo chí; các kênh chương trình được cấp phép sản xuất cho THTT
2.2.5.3 Quản lý chất lượng dịch vụ truyền hình trả tiền
Chất lượng dịch vụ THTT sẽ tác động sâu sắc đến khả năng thụ hưởng dịch vụ của
người sử dụng Để đảm bảo quyền lợi của người sử dụng, các trang thiết bị chuyên ngành
thiết lập thành hệ thống cung ứng dịch vụ từ trung tâm đến đầu cuối cần được quản lý theo
hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việc công khai chất lượng dịch vụ đảm bảo
người sử dụng được tham gia giám sát việc thực hiện các cam kết của doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ và có ý thức về quyền lợi của mình khi tham gia sử dụng dịch vụ
2.2.5.4 Quản lý hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền
Phát triển hạ tầng truyền dẫn, phát sóng đồng bộ, hiện đại, hiệu quả, thống nhất về
tiêu chuẩn và công nghệ, đảm bảo có thể chuyển tải được các dịch vụ phát thanh, truyền
hình, viễn thông và công nghệ thông tin trên cùng một hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu
hội tụ công nghệ và dịch vụ Thúc đẩy việc chuyển đổi hạ tầng truyền dẫn, phát sóng từ
công nghệ tương tự sang công nghệ số nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng số lượng
kênh chương trình, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
tài nguyên tần số
2.2.6 Đánh giá quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền
2.2.6.1 Tính hiệu lực (Effectivness) của quản lý nhà nước
Tính hiệu lực thể hiện sức mạnh và năng suất làm việc của bộ máy QLNN đối với
hoạt động THTT Biểu hiện của hiệu lực là hiệu năng của của các quyết định hành
chính, là cách ứng xử mạch lạc dứt điểm trước các vụ việc, tuân thủ luật pháp và chấp
hành mệnh lệnh cấp trên, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong hệ thống
Hiệu lực thể hiện được uy quyền của Nhà nước và sự ủng hộ tín nhiệm của doanh
nghiệp, của người dân, sự tham gia của các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội, nghề
nghiệp trong quản lý
10 Hiệu lực của QLNN đối với hoạt động THTT được đánh giá thông qua kết quả đạt được của công tác QLNN so với mục tiêu đề ra Để đánh giá hiệu lực QLNN đối với hoạt động THTT, luận án xây dựng bộ tiêu chí sau:
a) Tiêu chí HL1: Kết quả QLNN đối với hoạt động THTT Tiêu chí này được đánh giá thông qua các tiêu chí sau:
(a1): Số lượng doanh nghiệp truyền thông được cấp phép cung cấp dịch vụ THTT (a2): Năng lực của các doanh nghiệp truyền thông trong cung cấp dịch vụ THTT (a3): Mức đóng góp vào ngân sách của các doanh nghiệp truyền thông
b) Tiêu chí HL2: Kết quả hoạt động của các doanh nghiệp truyền thông đối với mảng dịch vụ THTT
c) Tiêu chí HL3: Mức độ tuân thủ pháp luật, chính sách, quy định QLNN đối với hoạt động THTT của các doanh nghiệp truyền thông Tiêu chí này được đánh giá thông qua các tiêu chí sau: (c1): Mức độ tiện lợi cho doanh nghiệp truyền thông khi đăng ký kinh doanh (c2): Số lượng doanh nghiệp vi phạm
(c3): Lĩnh vực vi phạm
2.2.6.2 Tính hiệu quả (Efficiency) của quản lý nhà nước
Tính hiệu quả phản ánh năng suất lao động, hiệu suất sử dụng kinh phí của bộ máy Hiệu quả QLNN đối với hoạt động THTT được đánh giá thông qua kết quả hoạt động với mức tối đa, và chi phí (nhân lực, vật lực) ở mức tối thiểu; kết quả hoạt động được đánh giá bằng các thành tựu kinh tế - xã hội đạt tới mức độ nào so với đầu vào của công tác quản lý
Để đánh giá hiệu quả QLNN đối với hoạt động THTT, luận án xây dựng bộ tiêu chí sau:
a) Tiêu chí HQ1: Sự hài lòng của doanh nghiệp truyền thông đối với công tác QLNN đối với hoạt động THTT Tiêu chí này được đánh giá thông qua các tiêu chí:
(a1): Mức độ hài lòng của doanh nghiệp với những chính sách hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật của Nhà nước đối với doanh nghiệp trong việc cung cấp dịch vụ THTT
(a2): Mức độ hài lòng của doanh nghiệp với chính sách quản lý giá thành, giá cước dịch vụ THTT của Nhà nước
(a3): Mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với công tác quản lý thị trường THTT của Nhà nước
b) Tiêu chí HQ2: Sự hài lòng của khách hàng (cá nhân, hộ gia đình, tổ chức) khi sử dụng dịch vụ THTT
c) Tiêu chí HQ3: Tính bền vững của thị trường THTT Tiêu chí này được đánh giá thông qua các tiêu chí sau:
(c1): Mức độ thực hiện mục tiêu của các chính sách quản lý thị trường dịch vụ THTT (c2): Mức độ rủi ro mà doanh nghiệp truyền thông phải đối mặt khi tham gia thị trường THTT
(c3): Tác động lan tỏa của THTT đến đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của người dân
2.2.7 Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền
Trang 62.2.7.1 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô
a) Cơ chế, chính sách, pháp luật của nhà nước
Những yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với hoạt động THTT có nhiều Nhưng trước
hết là mối quan hệ giữa các tác nhân trong thị trường (đặc biệt là Chính phủ và các doanh
nghiệp công nghệ thông tin) và cơ cấu, động cơ khuyến khích Trong cơ chế thị trường
cạnh tranh, cơ sở lý luận chọn lựa các thỏa thuận cụ thể cho việc cung ứng các dịch vụ
THTT nhằm mục đích đẩy mạnh hiệu quả, công bằng, và trách nhiệm đối với những
doanh nghiệp cung ứng
b) Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Cải cách kinh tế ở Việt Nam trong những năm qua đã đạt được những thành công tốt đẹp
Bên cạnh việc duy trì mức tăng trưởng kinh tế liên tục cao, Việt Nam còn là một trong những
quốc gia thành công nhất trong lĩnh vực xoá đói, giảm nghèo và đảm bảo trật tự an toàn xã hội
c) Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, công nghệ
Trong điều kiện toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, việc ứng dụng các thành tựu
khoa học và chuyển giao công nghệ cao diễn ra mạnh mẽ và có xu hướng ngày càng tăng
Sự phát triển của các quốc gia không chỉ dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên hoặc sức
lao động giản đơn mà còn phải dựa vào tri thức khoa học và công nghệ, một nguồn lực có
khả năng tái tạo; một yếu tố đầu vào quan trọng của hệ thống sản xuất kinh doanh - quản
lý, quyết định lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển của mỗi quốc gia…
d) Yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế
Trong một thế giới ngày càng phụ thuộc lẫn nhau, những hoạt động của một nước
thường có những dính líu đến các nước láng giềng và phần còn lại của thế giới Và có một
sự thừa nhận ngày càng tăng bằng một số hàng hoá công cộng và dịch vụ cần thiết chỉ có
thể được đảm bảo thông qua sự hợp tác quốc tế Hơn nữa, những thay đổi nhanh chóng
trong bối cảnh quốc tế - toàn cầu hoá về tăng cường cung cấp dịch vụ có khả năng lựa
chọn và trong công nghệ thông tin đòi hỏi phải xem xét lại cung cách quản lý lĩnh vực
công và mối tương tác giữa các cấp quản lý, giữa các cấp chính quyền với người dân
2.2.7.2 Nhóm nhân tố thuộc về các cơ quan quản lý nhà nước
a) Bộ máy QLNN đối với hoạt động THTT
Nhân tố bộ máy QLNN đối với hoạt động THTT bao gồm 02 khía cạnh: Hệ thống các cơ
quan QLNN đối với hoạt động THTT và cơ chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan này
b) Năng lực của đội ngũ cán bộ QLNN đối với hoạt động THTT
Đội ngũ cán bộ QLNN đối với hoạt động THTT có nhiệm vụ đề ra các chính sách
đường lối, phương hướng cho sự phát triển của thị trường THTT Điều này đòi hỏi đội ngũ
cán bộ quản lý ngoài trình độ chuyên môn phải có tầm nhìn xa, rộng để có thể đưa ra các
định hướng phù hợp cho thị trường
12
2.2.7.3 Nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp viễn thông a) Năng lực tổ chức quản lý, điều hành và nguồn lực của doanh nghiệp
Năng lực tổ chức quản lý, điều hành của doanh nghiệp trước tiên là một yếu tố quan trọng bậc nhất quyết định sự tồn tại, quyết định năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Bên cạnh đó, đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ THTT, đây là yếu tố quyết định chất lượng của dịch vụ THTT Do đó đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng cần tính đến khi cấp phép cung ứng dịch vụ cho các doanh nghiệp
b) Ý thức chấp hành pháp luật của doanh nghiệp
Ý thức pháp luật, đó là trình độ hiểu biết của các doanh nghiệp về pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh Ý thức chấp hành pháp luật của doanh nghiệp là việc doanh nghiệp chủ động thực hiện đúng theo các quy định của nhà nước trong quá trình hoạt động
c) Yếu tố cạnh tranh giữa các doanh nghiệp viễn thông
Cạnh tranh là hiện tượng tự nhiên, là mâu thuẫn quan hệ giữa các cá thể có chung một môi trường sống khi cùng quan tâm tới một đối tượng nào đó Trong hoạt động kinh
tế, cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (nhà sản xuất, người tiêu dùng) nhằm giành lấy những vị thế lợi hơn trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình
Bài học rút ra về quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam
Thứ nhất, nhà nước nên khuyến khích các doanh nghiệp trong ngành hợp tác với nhau Điều này sẽ giúp cho vai trò QLNN trong lĩnh vực phát thanh truyền hình nói chung, THTT nói riêng được tập trung nhất quán và chặt chẽ hơn theo đúng chủ trương đường lối của Đảng và Chính phủ đã ban hành
Thứ hai, các chính sách quản lý THTT hiện nay phải khuyến khích phát triển THTT theo công nghệ hiện đại, nhằm hỗ trợ việc truyền tải các kênh chương trình phát thanh, truyền hình vừa phục vụ nhiệm vụ thông tin tuyên truyền của Đảng và Nhà nước, vừa đáp ứng nhu cầu thông tin giải trí ngày càng đa dạng của người dân
Thứ ba, nhà nước phải quy định rõ ràng hơn về việc các đơn vị cung cấp dịch vụ THTT có trách nhiệm thực hiện công bố chất lượng dịch vụ theo quy định và thực hiện ngay các biện pháp cần thiết để khắc phục khi có sự cố, bảo đảm chất lượng dịch vụ Thứ tư, về phía khách hàng, nhà nước cần quy định rõ hơn về việc các thuê bao THTT được quyền khiếu nại về giá cước, chất lượng dịch vụ; được hoàn trả giá cước và bồi thường thiệt hại trực tiếp khác do lỗi của đơn vị cung cấp dịch vụ THTT trong trường hợp dịch vụ không được cung cấp theo đúng hợp đồng đã giao kết, trừ trường hợp bất khả kháng được quy định trong hợp đồng
Trang 7Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Khung lý thuyết nghiên cứu
3.2 Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu nhằm xác định khung lý thuyết về QLNN đối với hoạt
động THTT
Bước 2: Thu thập tài liệu, số liệu và tiến hành phân tích thực trạng QLNN đối với
hoạt động THTT tại Việt Nam trong giai đoạn 2011-2014
Bước 3: Trên cơ sở kết luận phân tích thực trạng, đề xuất một số định hướng và giải
pháp nhằm hoàn thiện QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam đến năm 2020
3.3 Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu nghiên cứu
3.3.1 Đối với dữ liệu thứ cấp
Phương pháp khảo sát thực tiễn:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Phương pháp thống kê - so sánh:
Phương pháp phân tích - tổng hợp:
Ngoài các phương pháp trên nghiên cứu sinh còn sử dụng một số phương án nghiên
cứu về lý luận thị trường , phương pháp tổng hợp đúc rút thực tiễn từ các báo cáo tổng kết
ngành Phương pháp thu thập tài liệu thủ công, điều tra khảo sát và so sánh thống kê
3.3.2 Đối với dữ liệu sơ cấp
Phương pháp chuyên gia:
Phương pháp phỏng vấn sâu:
Phương pháp điều tra xã hội học:
Nhân tố ảnh
hưởng đến QLNN
đối với hoạt động
THTT
Nội dung QLNN đối với hoạt động THTT
Mục tiêu QLNN đối với hoạt động
THTT
Nhóm nhân tố
thuộc về môi
trường vĩ mô
Nhóm nhân tố
thuộc về
doanh nghiệp
viễn thông
Quản lý cung cấp dịch
vụ THTT Quản lý nội dung trên THTT Quản lý chất lượng dịch vụ THTT Quản lý hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ THTT
Quản lý giá thành, giá cước dịch vụ THTT
Đảm bảo thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát thanh, truyền hình Đảm bảo thị trường THTT phát triển lành mạnh, ngăn ngừa, phát hiện, xử
lý những hành vi, những doanh nghiệp cạnh tranh không lành mạnh, gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả hoạt động của thị trường Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia cung cấp và sử dụng dịch vụ THTT
Nhóm nhân tố
thuộc về các cơ
quan QLNN
14
3.4 Phương pháp xử lý dữ liệu
Đối với dữ liệu thứ cấp: Nhóm dữ liệu này sẽ được sử dụng một cách trực tiếp hoặc
có xử lý đơn giản (chia tỷ lệ) để so sánh, đánh giá
Đối với dữ liệu sơ cấp: Nhóm dữ liệu sơ cấp có được thứ điều tra khảo sát sẽ được
mã hóa theo hệ thống các tiêu chí đánh giá các nội dung của công tác QLNN đối với hoạt động THTT và phân tích bằng phần mềm phân tích thống kê SPSS 22
Chương 4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN TẠI VIỆT NAM 4.1 Tổng quan về hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam
4.1.1 Khái quát sự ra đời và phát triển của dịch vụ truyền hình trả tiền tại Việt Nam
Việt Nam chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần từ năm 1986 Chính sự chuyển đổi này khiến cho nền kinh tế dần thoát khỏi trì trệ vận động theo hướng thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Trong bối cảnh thị trường phát triển, các loại hình cung cầu dịch vụ dần dần hình thành và truyền hình cũng không nằm ngoài xu thế phát triển đó Truyền hình trả tiền xuất hiện trên thế giới từ những năm 1945 và liên tục phát triển mạnh mẽ Ở Việt Nam do ảnh hưởng của chiến tranh, nền kinh tế đất nước thực sự thay đổi theo đó THTT bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam từ năm
1993 với sự ra đời của dịch vụ truyền hình cáp vô tuyến MMDS Cách đây hơn 15 năm, cả nước chỉ có vài nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp vô tuyến MMDS, đi đầu là Truyền hình cáp Saigontourist ở thành phố Hồ Chí Minh và Trung kỹ thuật truyền hình cáp MMDS (thuộc Đài Truyền hình Việt Nam) tại Hà Nội Từ 2001 đến nay, THTT phát triển mạnh với sự phổ biến của dịch vụ truyền hình cáp hữu tuyến và đến cuối năm 2013, trên cả nước đang có trên
30 đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình cáp Gần như tỉnh, thành phố nào cũng có dịch vụ truyền hình cáp, thậm chí một số tỉnh, thành phố có sự hiện diện của 2 đến 3 đơn vị cung cấp dịch vụ cùng hoạt động kinh doanh Đặc điểm phát triển của truyền hình cáp chủ yếu tập trung ở những khu vực đông dân cư, nơi mang lại hiệu quả kinh doanh cao, vì vậy phần lớn khách hàng thuê bao tập trung tại các thành phố lớn, trong đó tập trung nhất tại TP Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành phố lân cận 2 thành phố này
Tuy nhiên, Việt Nam có 90 triệu dân, có hơn 22 triệu thuê bao tivi, tốc độ xâm nhập thị trường truyền hình mới đạt 25% dân số, trong khi ở các nước trong khu vực mức độ xâm nhập thị trường THTT vào khoảng 31,8% Tính đến cuối 2015, cả nước vẫn chỉ có hơn 7 triệu thuê bao THTT trên tổng số xấp xỉ 22 triệu hộ gia đình, điều đó cho thấy tiềm năng của thị trường THTT còn rất lớn, nhưng đây cũng là thách thức với các cơ quan quản lý nhằm tạo ra các cơ chế mới để
có bước phát triển nhanh và bền vững cho thị trường THTT tại Việt Nam
4.1.2 Thực trạng hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam
Sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đã chứng kiến sự tăng trưởng ấn tượng của dịch vụ THTT với sự mở rộng các hình thức như: Truyền hình cáp, Truyền hình kỹ thuật số mặt đất, Truyền hình vệ tinh, Truyền hình Internet và Truyền hình di động
Trang 815 Hiện nay, THTT nói riêng đã phủ sóng 63 tỉnh, thành phố trong cả nước với sự phát
triển mạnh mẽ và không ngừng Thông qua hệ thống THTT đã phục vụ tốt hơn và đem đến
cho nhân dân nhiều sự lựa chọn dịch vụ Các đơn vị THTT có vốn đầu tư ngược trở lại để
cải tiến dịch vụ, công nghệ nhằm phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của nhân dân
Một số đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền tiêu biểu
(triệu VND)
Năm cung cấp
Công ty Truyền hình cáp Saigontourist 470.500 1992 SCTV
Công ty TNHH truyền hình số vệ tinh Việt Nam 420.000 2009 K+
TCT Truyền thông đa phương tiện Việt Nam 1.500.000 2000 VTC
Tạp đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam 72.237.000 2006 MyTV
Tạp đoàn Viễn thông Quân đọi Viettel 100.000.000 2013 NextTV
Công ty cổ phần truyền hình cáp Hà Nội 98.000 2005 HCATV
Công ty Cổ phần Nghe nhìn Toàn cầu 1.800.000 2011 An Viên
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Thống kê số lượng thuê bao, số lượng kênh truyền hình
Đơn vị: kênh, thuê bao
1.1 STB truyền hình cáp 2.500.000 4.412.000 5.572.772 6.010.018 6.200.150
1.2 STB truyền hình số mặt đất 2.000.000 640.000 120.000 105.000 110.000
1.3 STB truyền hình số vệ tinh 500.000 973.000 986.874 1.004.982 989.970
3 Số lượng các nhà cung cấp
4.1 Số kênh truyền hình quảng bá 93 99 104 107 106
4.4 Số kênh phát thanh trên hệ
Nguồn: Sách trắng Công nghệ thông tin - Truyền thông 2015
16
Thống kê số thuê bao THTT của một số doanh nghiệp viễn thông tính đến
tháng 06/2015
Đơn vị: triệu thuê bao
1 Công ty Truyền hình cáp Saigontourist 2,0 51 tỉnh, thành phố
2 Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam 1,98 52 tỉnh, thành phố
3 Đài Truyền hình TP HCM 0,65 Khu vực đồng bằng Nam Bộ
4 Công ty Phần mềm và Truyền thông VASC 0,85 Cả nước
5 Công ty Truyền hình số vệ tinh K+ 0,6 Cả nước
6 Công ty Truyền hình kỹ thuật số VTC 0,6 Cả nước
7 Công ty CP Truyền hình AVG 0,45 Đồng bằng Bắc Bộ và một số thành phố phía Nam
8 Công ty CP dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội 0,15 Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang
Nguồn: Sách trắng Công nghệ thông tin - Truyền thông 2015
Doanh thu hoạt động THTT của một số doanh nghiệp điển hình
giai đoạn 2011-2015
Đơn vị: Tỷ đồng
Đơn vị
Doanh thu Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014
Năm
2015
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
4.2 Bộ máy và cơ sở pháp lý quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam
4.2.1 Bộ máy quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam
4.2.2 Cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam
Truyền hình nói chung và THTT nói riêng là một loại hình báo chí, mà báo chí là một lĩnh vực do Nhà nước quản lý, chỉ đạo và đặc biệt tư nhân không được sở hữu báo chí Ở
Bộ Thông tin và Truyền thông Chính phủ
Cục Phát thanh truyền hình và Thông tin điện tử Các Sở Thông tin và Truyền thông
Trang 917 Việt Nam, lĩnh vực báo chí nói chung và truyền hình nói riêng được hoạt động theo luật
báo chí năm 1989 và luật báo chí sửa đổi số 12/1999/QH10 ngày 12 tháng 6 năm 1999
Luật báo chí sửa đổi quy định rất rõ là chỉ có các đơn vị, các tổ chức chính trị xã hội thuộc
Nhà nước mới được phép hoạt động báo chí, tuy nhiên các tổ chức này lại được phép liên
kết với các đơn vị tư nhân, đơn vị nước ngoài để triển khai, thực hiện các sản phẩm báo
chí bao gồm các sản phẩm báo in, báo nghe (radio), báo hình (truyền hình, THTT) và báo
điện tử (internet), các hoạt động kinh doanh phát triển thị trường dịch vụ THTT cũng phải
thực hiện tuân thủ theo luật báo chí
4.3 Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam
Trên cơ sở quy định của pháp luật, để đảm bảo cho dịch vụ truyền hình nói chung và
THTT nói riêng được diễn ra thông suốt, đáp ứng nhu cầu về thông tin của quần chúng
nhân dân, Nhà nước luôn xây dựng nội dung QLNN đối với THTT trên cơ sở phù hợp với
thẩm quyền pháp lý của chủ thể quản lý theo từng giai đoạn Các nội dung quản lý của
Nhà nước đối với dịch vụ THTT cũng được xác định và xây dựng nhằm mục tiêu một mặt
quá trình thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về THTT một cách
nhanh chóng và chính xác, mặt khác chống lại mọi âm mưu, thủ đoạn của thế lực thù địch
lợi dụng sự tự do ngôn luận, tự do báo chí để chống phá
4.3.1 Thực trạng quản lý cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền
Thực trạng quy hoạch phát triển thị trường truyền hình trả tiền
a) Các chỉ tiêu phát triển:
Về nội dung: Từ năm 2015 cung cấp ổn định 70 đến 80 kênh truyền hình phục vụ
nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia, khu vực và địa phương
trên hệ thống dịch vụ phát thanh, truyền hình phù hợp theo địa bàn hành chính và khả năng
kỹ thuật Ngoài ra, đảm bảo cung cấp khoảng 40 đến 50 kênh truyền hình chuyên biệt của
Việt Nam cho THTT và hoạt động dịch vụ THTT theo yêu cầu;
Bảo đảm tỷ lệ và cơ cấu nội dung hợp lý các kênh truyền hình nước ngoài trên hệ
thống THTT theo từng thời kỳ
Về cung cấp dịch vụ: Duy trì dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá tương tự vô
tuyến mặt đất, từng bước chuyển đổi sang công nghệ số theo lộ trình số hóa đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt;
Đến năm 2020, cả nước có khoảng từ 60% đến 70% số hộ gia đình sử dụng dịch vụ THTT
b) Định hướng phát triển:
Phát triển dịch vụ phát thanh, truyền hình trên cơ sở ưu tiên phục vụ nhiệm vụ chính trị
của Nhà nước, thông tin tuyên truyền, đưa thông tin chính thống đảm bảo chính xác và kịp
thời đến với mọi người dân, kết hợp với cung cấp dịch vụ THTT có nội dung phong phú, đáp
ứng nhu cầu thông tin, giải trí lành mạnh của người dân
Hỗ trợ phát triển dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá và kênh chương trình phát
thanh, truyền hình thiết yếu; đồng thời hình thành thị trường dịch vụ phát thanh, THTT cạnh
tranh lành mạnh theo cơ chế thị trường, phát triển bền vững với công nghệ hiện đại, có lộ trình
chuyển hoàn toàn sang phát thanh, truyền hình số vào năm 2020, nội dung chương trình phong
18 phú, đậm đà bản sắc dân tộc; chất lượng dịch vụ ngày càng cao và giá dịch vụ phù hợp Phát triển hài hòa, hợp lý các loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình theo nguyên tắc trung lập về công nghệ Khuyến khích ứng dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã ban hành và xu hướng phát triển trên thế giới để mở rộng phạm vi cung cấp, nâng cao chất lượng và hạ giá dịch vụ, đặc biệt cho người dân ở miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo
c) Đánh giá công tác cấp phép cung cấp dịch vụ THTT:
1 Mức độ rõ ràng của thông tin 19 2,95 0,705 Trung bình
2 Mức độ thông thoáng của thủ tục hành chính 19 2,21 0,535 Không tốt
3 Năng lực, thái độ của cán bộ quản lý 19 3,16 0,765 Trung bình
4 Sự công bằng trong công tác cấp phép 19 2,79 0,631 Trung bình
Nguồn: Kết quả khảo sát của NCS năm 2014
4.3.2 Thực trạng quản lý nội dung trên truyền hình trả tiền
Các gói dịch vụ THTT bao gồm: (i) gói dịch vụ cơ bản với mức giá thấp nhất phải bao gồm các kênh chương trình quảng bá phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu; (ii) gói dịch vụ nâng cao với mức phí khác nhau tùy theo nhu cầu của thuê bao
Các gói dịch vụ THTT phải đáp ứng yêu cầu về tính chính xác, trung thực, tính giáo dục, thẩm mỹ của thông tin Bên cạnh đó, phải thực hiện các quy định về biên dịch: Kênh phim truyện: biên dịch 100% nội dung;
Kênh tin tức: lược dịch 100% nội dung;
Kênh khoa học, giáo dục: biên dịch 100% nội dung chương trình tin tức;
Kênh tổng hợp, kênh giải trí tổng hợp, kênh thể thao, ca nhạc: biên dịch 100% các chương trình tin tức, phóng sự, tài liệu
Kiểm tra chất lượng dịch vụ THTT:
Kiểm tra theo kế hoạch:
Kiểm tra đột xuất:
Công khai thông tin về chất lượng dịch vụ THTT
Sáu (06) tháng một lần, Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thực hiện việc công khai thông tin về chất lượng dịch vụ THTT trên trang tin điện tử (website) của Bộ Thông tin và Truyền thông và của Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử Doanh nghiệp được cấp phép thực hiện công khai thông tin về chất lượng dịch
vụ trên trang tin điện tử của doanh nghiệp
Các thông tin được công khai:
Tình hình thực hiện công bố chất lượng dịch vụ THTT và các chỉ tiêu chất lượng dịch
vụ THTT mà doanh nghiệp được cấp phép đã công bố
Tình hình chấp hành chế độ báo cáo và các chỉ tiêu chất lượng mà doanh nghiệp được cấp phép báo cáo
Kết quả đo kiểm, đánh giá, giám sát chất lượng dịch vụ THTT của các cơ quan QLNN
Trang 10Đánh giá chất lượng dịch vụ THTT
Để đánh giá công tác quản lý chất lượng dịch vụ THTT của Nhà nước, luận án sẽ sử
dụng dữ liệu thu thập từ khảo sát các doanh nghiệp viễn thông Kết quả có được như sau:
Đánh giá về công tác quản lý chất lượng THTT của doanh nghiệp viễn thông
lượng quân (Mean) Điểm bình Độ lệch chuẩn Đánh giá
Nguồn: Kết quả khảo sát của NCS năm 2015
Ở Việt Nam hiện nay, mới chỉ có 04 doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng viễn thông
công cộng phục vụ cho hoạt động THTT của các doanh nghiệp:
Thống kê doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng THTT
mạng THTT
Doanh nghiệp hợp tác - Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ THTT
1 Tổng công ty Truyền hình Cáp Việt Nam Công ty Truyền hình cáp Sài Gòn Tourist
2 Tập đoàn VNPT Công ty TNHH Truyền hình số vệ tinh VSTV
3 Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel Công ty Truyền hình An Viên
4 Công ty Truyền hình Cáp Hà Nội 23 đơn vị hợp tác liên doanh ở 64 Tỉnh thành (sử dụng giấy phép của Đài PTTH tỉnh, địa phương)
Nguồn: Bộ Thông tin và Truyền thông
4.3.3 Thực trạng quản lý giá thành, giá cước dịch vụ truyền hình trả tiền
Đầu năm 2014, trước xu hướng các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền đua
nhau giảm giá thiết bị, giảm giá thuê bao, khuyến mãi tặng thêm tháng sử dụng
Trong phân khúc truyền hình vệ tinh đã chứng kiến cuộc chạy đua giảm giá ngoạn mục
giữa VTC, K+ và Truyền hình An Viên Hồi cuối năm 2013, VTC giảm giá bộ thiết bị HD
xuống còn 1,99 triệu đồng, còn bộ thiết bị SD còn 990.000 đồng VTC cũng công bố áp dụng
mức phí thuê bao dịch vụ rẻ nhất trong nhóm truyền hình vệ tinh vào thời điểm đó, trong đó gói
dịch vụ SD là 720.000 đồng/12 tháng và dịch vụ HD là 1.200.000 đồng/12 tháng (tương đương
với 60.000 đồng/tháng và 100.000 đồng tháng) Dịch vụ HD của VTC có 105 kênh trong đó có
15 kênh HD, còn dịch vụ SD có 90 kênh Trong đó, VTC cung cấp tới hơn 60 kênh truyền hình
trong nước miễn phí, khi khách hàng hết hạn thuê bao mà chưa kịp đóng cước sẽ không bị gián
đoạn tín hiệu mà vẫn tiếp tục xem được các kênh này
Chương 5 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN 5.1 Dự báo tiềm năng phát triển hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam đến năm 2020
Hiện nay, Việt Nam đang chuyển mạnh sang kinh tế thị trường và hội nhập toàn diện
trong tất cả các lĩnh vực, trong đó thị trường dịch vụ truyền hình trả tiền cũng không nằm
20 ngoài xu thế đó Truyền hình trả tiền vừa phát triển vừa tự hoàn thiện, thị trường đã có đủ các công nghệ mới nhất cho truyền hình trả tiền: mặt đất, IPTV, vệ tinh, cáp, trong đó truyền hình cáp là công nghệ phổ biến nhất Thị phần truyền hình cáp cũng chiếm số lượng lớn nhất Trong đó, truyền hình số mặt đất chiếm số lượng thuê bao khá lớn và được
dự báo sẽ chia sẻ thị phần khá cao so với các loại hình truyền hình khác
Một thực tế vừa là thuận lợi, vừa là thách thức đối với nhiệm vụ quản lý hoạt động THTT ở nước ta hiện nay là: Thị trường cung cấp dịch vụ THTT phát triển theo nhu cầu ngày càng tăng về nhiều mặt của khách hàng và nó đã đạt được sự thỏa mãn tương đối toàn diện cả
về chất lượng chương trình, kỹ thuật công nghệ truyền dẫn và nhu cầu cao của một số bộ phận khách hàng Tuy nhiên, các nhà cung cấp dịch vụ sau nhiều năm đầu tư, khai thác và phát triển, đến thời điểm này đã xuất hiện những bất cập và sự chênh lệch về năng lực và tiềm lực hình thành sự cạnh tranh quyết liệt
Cục Quản lý chất lượng dự báo dịch vụ THTT tại VN sẽ phát triển mạnh hơn nữa trong thời gian tới, với mức tăng trưởng trung bình hằng năm được dự đoán khoảng 20 - 25% Bên cạnh đó, thị trường nông thôn vẫn chưa được hầu hết các nhà cung cấp khai thác
và sẽ là cơ hội lớn cho các nhà cung cấp mới gia nhập mở rộng thị trường Sự hội tụ giữa truyền hình - viễn thông - dịch vụ internet đang tạo ra sức mạnh đặc thù cho các nhà cung cấp mới, hứa hẹn đẩy miếng bánh truyền hình lớn thêm, phương thức kinh doanh đa dạng hơn nhưng cũng nhiều rủi ro hơn
5.2 Quan điểm và phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam
5.2.1 Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam
Với sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ truyền hình trả tiền trong thời gian qua và sự phát triển của công nghệ kỹ thuật số trong hoạt động truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đã làm xuất hiện những loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình mới, như: dịch vụ phát thanh, truyền hình mặt đất kỹ thuật số, dịch vụ phát thanh, truyền hình trên internet Các dịch vụ phát thanh, truyền hình mới hiện chưa được điều chỉnh cụ thể bằng các quy định của pháp luật hiện hành
Trong thời gian tới, quan điểm hoàn thiện QLNN đối với hoạt động THTT ở Việt Nam như sau:
Thứ nhất, cần nhận thực truyền hình trả tiền là loại hình dịch vụ đặc thù trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Truyền hình trả tiền là mối quan hệ cung cầu như các loại hàng hóa Nhưng đặc thù của loại sản phẩm này là để đáp ứng nhu cầu xem truyền hình cũng như thực hiện nhiệm vụ chính trị của nhà nước
Thứ hai, quản lý chặt chẽ thị trường dịch vụ truyền hình trả tiền, bảo đảm môi trường cạnh tranh bình đẳng, nhằm huy động nguồn lực xã hội góp phần phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền và đáp ứng nhu cầu giải trí lành mạnh, đa dạng của người dân