Tôi xin cam đoan đề tài luận án “Quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của tôi.. Dự báo tiềm năng phát triển hoạt động truyền hì
Trang 1LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1 GS.TS.NGUYỄN ĐÌNH HƯƠNG
2 TS ĐÀO THANH TÙNG
HÀ NỘI - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Tôi xin cam đoan đề tài luận án “Quản lý nhà nước đối với hoạt động
truyền hình trả tiền tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của tôi
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2016
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn
GS.TS Nguyễn Đình Hương
Tác giả luận án
Phạm Hoài Nam
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GS.TS Nguyễn Đình Hương và
TS Đào Thanh Tùng, người hướng dẫn khoa học của Luận án, đã hướng dẫn tận tình, tâm huyết và rất trách nhiệm giúp tôi những quy chuẩn về nội dung, kiến thức
để hoàn thành Luận án này
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Khoa Khoa học Quản lý, Bộ môn Quản lý công cùng các quý thầy cô tham gia giảng dạy chương trình nghiên cứu sinh đã truyền đạt những kiến thức, phương pháp nghiên cứu mới, đây là hành trang quan trọng giúp tôi hoàn thành Luận án Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu Tôi luôn trân trọng và cảm ơn những chia sẻ, đóng góp của các chuyên gia, các khách hàng đã hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm và tình yêu thương của những người thân và gia đình, đây là động lực to lớn để tôi hoàn thành Luận án này Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2016
Tác giả luận án
Phạm Hoài Nam
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH VẼ x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 8
1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài 9
1.1.1 Nhóm nghiên cứu về thị trường truyền hình trả tiền 9
1.1.2 Nhóm nghiên cứu về xu hướng phát triển của thị trường truyền hình trả tiền 10
1.1.3 Nhóm nghiên cứu về quản lý hoạt động truyền hình trả tiền 13
1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 14
1.2.1 Nhóm nghiên cứu về thị trường truyền hình trả tiền 14
1.2.2 Nhóm nghiên cứu về xu hướng phát triển của thị trường truyền hình trả tiền 16
1.2.3 Nhóm nghiên cứu về quản lý hoạt động truyền hình trả tiền 18
1.3 Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu 26
1.3.1 Một số nội dung đạt được sự nhất trí cao 26
1.3.2 Một số vấn đề liên quan tới đề tài cần nghiên cứu, làm rõ 26
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN 28
2.1 Hoạt động truyền hình trả tiền 28
2.1.1 Khái niệm hoạt động truyền hình trả tiền 28
2.1.2 Đặc điểm của hoạt động truyền hình trả tiền 30
Trang 52.1.3 Phân loại hoạt động truyền hình trả tiền 34
2.2 Quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền 36
2.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền 36
2.2.2 Tính tất yếu của quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền 39
2.2.3 Mục tiêu quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền 43
2.2.4 Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền 45
2.2.5 Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền 47
2.2.6 Đánh giá quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền 53
2.2.7 Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền 55
2.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại một số quốc gia trên thế giới và bài học rút ra cho Việt Nam 63
2.3.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại các quốc gia Châu Âu 63
2.3.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền của Mỹ 64
2.3.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền của Nhật Bản 66
2.3.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền của Singapore 67
2.3.5 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền của Trung Quốc 69
2.3.6 Bài học rút ra về quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam 70
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 72
3.1 Quy trình nghiên cứu 72
3.2 Khung lý thuyết nghiên cứu 72
3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu nghiên cứu 73
3.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 76
Trang 6Chương 4: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN TẠI VIỆT NAM 77
4.1 Tổng quan về hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam 77
4.1.1 Khái quát sự ra đời và phát triển của dịch vụ truyền hình trả tiền tại Việt Nam 77
4.1.2 Thực trạng hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam 79
4.2 Bộ máy và cơ sở pháp lý quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam 92
4.2.1 Bộ máy quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam 92
4.2.2 Cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam 95
4.3 Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam 98
4.3.1 Thực trạng quản lý cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền 98
4.3.2 Thực trạng quản lý nội dung trên truyền hình trả tiền 114
4.3.3 Thực trạng quản lý chất lượng dịch vụ truyền hình trả tiền 124
4.3.4 Thực trạng quản lý hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền 136
4.3.5 Thực trạng quản lý giá thành, giá cước dịch vụ truyền hình trả tiền 141
4.4 Đánh giá quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam 147
4.4.1 Đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam 147
4.4.2 Đánh giá theo nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam 162
Chương 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN 169
5.1 Dự báo tiềm năng phát triển hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam đến năm 2020 và sự cần thiết phải hoàn thiện luật pháp, chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền 169
Trang 75.1.1 Dự báo tiềm năng phát triển hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam
đến năm 2020 169
5.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện luật pháp, chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền 170
5.2 Quan điểm và phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam 171
5.2.1 Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam 171
5.2.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam 172
5.3 Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam 173
5.3.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền 173
5.3.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nội dung trên truyền hình trả tiền 183
5.3.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng dịch vụ truyền hình trả tiền 187
5.3.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền 190
5.3.5 Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý giá thành, giá cước dịch vụ truyền hình trả tiền 194
5.3.6 Nhóm giải pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức quản lý nhà nước về hoạt động truyền hình trả tiền cho cán bộ quản lý 198
5.4 Một số kiến nghị 201
5.4.1 Các kiến nghị chung 201
5.4.2 Các kiến nghị cụ thể 201
KẾT LUẬN 205
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 208
TÀI LIỆU THAM KHẢO 209 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AVG : Truyền hình An Viên
DTH : Truyền hình vệ tinh
GTGT : Giá trị gia tăng
HTVC : Công ty truyền hình cáp Thành phố Hồ Chí Minh MMDS : Truyền hình sóng viba
VSTV : Công ty TNHH Truyền hình số vệ tinh
VTVCab : Tổng công ty Truyền hình cáp Việt Nam
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Mô tả mẫu thứ nhất 75
Bảng 3.2 Mô tả mẫu thứ ba 75
Bảng 4.1 Một số đơn vị cung cấp dịch vụ THTT tiêu biểu 80
Bảng 4.2 Tình hình lao động của một số đơn vị cung cấp dịch vụ THTT tiêu biểu giai đoạn 2011-2015 81
Bảng 4.3 Thống kê số lượng thuê bao, số lượng kênh truyền hình 82
Bảng 4.4 Thống kê số thuê bao THTT của một số doanh nghiệp viễn thông tính đến tháng 06/2015 85
Bảng 4.5 Doanh thu hoạt động THTT tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015 90
Bảng 4.6 Doanh thu hoạt động THTT của một số doanh nghiệp điển hình giai đoạn 2011-2015 91
Bảng 4.7 QLNN thông qua các công cụ đăng ký, cấp phép và báo cáo đối với từng loại đối tượng và phân khúc thị trường 102
Bảng 4.8 Thủ tục cấp phép cung cấp dịch vụ THTT 106
Bảng 4.9 Thủ tục cấp phép sản xuất chương trình THTT 108
Bảng 4.10 Kết quả cấp phép cung cấp dịch vụ THTT giai đoạn 1990-2015 110
Bảng 4.11 Đánh giá của doanh nghiệp về công tác cấp phép cung cấp dịch vụ THTT tại Việt Nam 113
Bảng 4.12 Thống kê nội dung các kênh THTT giai đoạn 2010-2015 117
Bảng 4.13 Đánh giá về công tác quản lý nội dung trên THTT của doanh nghiệp viễn thông 120
Bảng 4.14 Đánh giá về nội dung trên THTT của cán bộ QLNN 121
Bảng 4.15 Đánh giá về nội dung trên THTT của khách hàng 123
Bảng 4.16 Kết quả kiểm tra chất lượng THTT của các doanh nghiệp viễn thông giai đoạn 2010-2015 128
Bảng 4.17 Đánh giá về công tác quản lý chất lượng THTT của doanh nghiệp viễn thông 131
Trang 10Bảng 4.18 Đánh giá về công tác quản lý chất lượng THTT của cán bộ QLNN 132 Bảng 4.19 Đánh giá về chất lượng THTT của khách hàng 134 Bảng 4.20 Thống kê doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng THTT 140 Bảng 4.21 Đánh giá của doanh nghiệp đối với dự thảo quản lý giá thành, giá
cước dịch vụ THTT 145
Bảng 4.22 Số lượng doanh nghiệp tham gia (trước 2011) và được cấp phép
cung cấp dịch vụ THTT mới (sau 2011) trong giai đoạn 1990-2015 148
Bảng 4.23 Đóng góp vào NSNN của một số doanh nghiệp THTT điển hình giai
đoạn 2011-2015 151
Bảng 4.24 Doanh thu, lợi nhuận thị trường THTT trong giai đoạn 2011-2015 152 Bảng 4.25 Đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp với những chính sách
hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật của Nhà nước 156
Bảng 4.26 Đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp với công tác quản lý thị
trường dịch vụ THTT của Nhà nước 157
Bảng 4.27 Đánh giá về tác động lan tỏa của THTT đến đời sống kinh tế, văn
hóa, xã hội của người dân 161
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Khung lý thuyết nghiên cứu về QLNN đối với hoạt động THTT 72 Hình 4.1 Biến động một số tiêu chí trên thị trường THTT giai đoạn 2011-2015 83 Hình 4.2 Thị phần (thuê bao) của nhà cung cấp dịch vụ THTT năm 2013 86 Hình 4.3 Thị phần (thuê bao) của nhà cung cấp dịch vụ THTT năm 2014 86 Hình 4.4 Thị phần (thuê bao) của nhà cung cấp dịch vụ THTT năm 2015 87 Hình 4.5 Thị phần các đơn vị cung cấp dịch vụ THTT tại thời điểm tháng
6/2015 89
Hình 4.6 Bộ máy QLNN đối với THTT tại Việt Nam 92 Hình 4.7 Thống kê nội dung các kênh THTT giai đoạn 2010-2015 118 Hình 4.8 Số lượng doanh nghiệp tham gia (trước 2011) và được cấp phép
cung cấp dịch vụ THTT mới (sau 2011) trong giai đoạn 1990-2015 148
Hình 4.9 Vốn điều lệ của một số doanh nghiệp THTT điển hình 149 Hình 4.10 Số lượng lao động một số doanh nghiệp THTT điển hình, 2011-2015150 Hình 4.11 Doanh thu các loại hình THTT trong giai đoạn 2011-2015 152 Hình 4.12 Số lượng doanh nghiệp vi phạm các quy định quản lý trong hoạt
động cung cấp dịch vụ THTT trong giai đoạn 2010-2015 154
Hình 4.13 Đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu phát triển thị trường dịch vụ
THTT của các chính sách quản lý thị trường THTT 159
Hình 4.14 Đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của
các chính sách quản lý thị trường THTT 160
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ lâu, trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã có sự phân chia rõ ràng giữa hai loại hình truyền hình, đó là: truyền hình quảng bá và truyền hình trả tiền (THTT) Truyền hình quảng bá đóng vai trò cung cấp miễn phí thông tin, thời
sự, pháp luật và giải trí cơ bản cho người xem Nguồn thu của loại hình truyền hình này chủ yếu ngân sách nhà nước Người xem phải “chấp nhận” những chương trình thiếu phong phú, do sự đầu tư hạn chế về cả nội dung lẫn chất lượng
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường khi nhu cầu và khả năng chi trả của người xem ngày càng cao, đòi hỏi những chương trình truyền hình phải có chất lượng cao hơn, chuyên sâu hơn, cả về nội dung và hình ảnh Sở thích của từng người xem truyền hình khác nhau và họ sẵn sàng trả tiền cho những dịch vụ này Có cầu là phải có cung là quy luật tất yếu của kinh tế thị trường và là nguồn gốc hình thành THTT
Dịch vụ THTT hay còn gọi là THTT đã xuất hiện trên thế giới từ năm 1948 Nhưng tại Việt Nam, THTT mới chính thức có mặt được hơn 20 năm Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta, dịch vụ THTT là một thị trường hoàn toàn mới mẻ Tuy vậy, giới truyền hình ở Việt Nam đã nhanh chóng thâm nhập và có một số bước phát triển đáng ghi nhận Tuy nhiên, việc phát triển khá nhanh chóng của loại hình dịch vụ này đã dẫn tới nhiều vấn đề nảy sinh trong công tác quản lý cũng như hoạt động của thị trường, đặc biệt là vấn đề cạnh tranh, bản quyền
Thị trường dịch vụ THTT Việt Nam được đánh giá đang ở giai đoạn đầu và đầy tiềm năng, theo dự báo thị trường này sẽ phát triển mạnh mẽ trong những năm tới nhất là khi có sự gia nhập của các doanh nghiệp mới như Viettel hay FPT Theo thống kê của Cục Quản lý cạnh tranh (Bộ Công Thương), tốc độ phát triển thị trường dịch vụ THTT trong hơn 10 năm qua rất nhanh, trung bình 7,3%/năm Triển vọng phát triển thị trường THTT ở Việt Nam là rất lớn Trong tổng số 25 triệu thuê bao truyền hình, ở Việt Nam mới chỉ có hơn 7,3 triệu thuê bao, chiếm gần 30% (
Trang 13năm 2015) So với các nước trên thế giới thì (60-80%) thì tỷ lệ này vẫn còn thấp
Do đó, khoảng trống dành cho thị trường còn rất rộng và tỷ lệ này được dự báo sẽ tăng trưởng lên 10% tới 15% vào năm 2016 Đặc biệt là thị trường nông thôn còn đang bị bỏ ngỏ
Tính đến thời điểm hiện tại, số lượng hộ dân chưa sử dụng dịch vụ còn rất lớn nhưng thị trường THTT tại Việt Nam lại đang đứng trước những thách thức không
hề nhỏ Thách thức với các doanh nghiệp hiện nay ngoài việc phải cung cấp nội dung, đường truyền tốt thì còn phải đối mặt với sự xuất hiện của các truyền hình OTT (Over-The-Top) Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng phải đối mặt với các thuê bao ảo (người dân tự đấu nối xem truyền hình trộm) Ngoài ra, tình trạnh cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp trên thị trường vẫn diễn ra mà chưa có sự quản lý chặt chẽ từ phía các cơ quan có thẩm quyền
Để thực hiện tốt quản lý nhà nước (QLNN) về dịch vụ THTT, ngày 24/3/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 20/2011/QĐ-TTg ban hành Quy chế quản
lý thị trường dịch vụ THTT và Quyết định số 18a/2013/QĐ-TTg ngày 29/03/2014 của Thủ tướng Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động THTT ban hành kèm theo Quyết định số 20/2011/QĐ-TTg Theo đó, các đơn vị hoạt động dịch vụ THTT được tổ chức lại theo quy chế của Chính phủ; khuyến khích THTT theo công nghệ hiện đại vừa phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước, vừa đáp ứng nhu cầu thông tin giải trí ngày càng đa dạng của người dân Có thể nói sự ra đời của thị trường THTT là tất yếu khách quan, đó chính là hệ quả của quan hệ cung cầu đối với dịch vụ THTT cùng với sự phát triển của nhu cầu xem truyền hình ngày càng cao của khán giả Giá cả của THTT phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó cần phải có sự điều tiết của cơ quan quản lý nhằm đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh, tạo sự phát triển đồng bộ cho thị trường Một thị trường THTT phát triển sẽ đem lại cho khán giả xem truyền hình nhiều thông tin hữu ích, mang lại cuộc sống nhiều màu sắc đa dạng mà trong đó người xem truyền hình luôn là đối tượng được các nhà cung cấp dịch vụ quan tâm chăm sóc Dịch vụ THTT luôn đáp ứng đa dạng đối với người xem truyền hình trong đó các nhà cung
Trang 14cấp dịch vụ THTT thường đưa ra các gói kênh nhằm thu hút khán giả từ gói cơ bản tới gói cao cấp Theo đó tùy theo số tiền mà người xem chấp nhận chi trả thì nhà cung cấp sẽ có những gói kênh phù hợp để người xem tiếp cận được với hệ thống truyền hình một cách dễ dàng nhất
Nhằm đáp ứng nhu cầu của nhân dân, những năm qua Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách phát triển dịch vụ truyền hình, nhờ đó hệ thống THTT đã có sự phát triển khá nhanh Hiện nay tại mỗi tỉnh và thành phố trong cả nước đều có một mạng truyền hình cáp, 43% hộ gia đình ở thành thị sử dụng truyền hình cáp, 18%
hộ gia đình sử dụng thiết bị thu tín hiệu từ vệ tinh Bên cạnh những mặt tích cực, vấn đề QLNN đối với hoạt động THTT cũng còn bất cập, nhiều nội dung cần có sự quản lý và điều chỉnh để phát triển bền vững Tình trạng buông lỏng quản lý, cạnh tranh không lành mạnh, vi phạm bản quyền đã xảy ra Bởi vậy, cùng với sự phát triển của THTT cần phải có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước để hoạt động THTT phát triển vững chắc
Mặt khác, hợp tác quốc tế trong khu vực và thế giới về công nghệ truyền hình, ảnh hưởng của hiệp định TPP đòi hỏi Việt Nam không chỉ phải nâng cao năng lực cạnh tranh của các đơn vị cung ứng dịch vụ THTT của ngành phát thanh truyền hình mà còn phải phát triển theo hướng hài hòa các chính sách QLNN đối với hoạt động này Các yếu tố này đặt ra đòi hỏi cấp thiết phải rà soát, đánh giá một cách hệ thống, khoa học thực trạng hiện tại và có giải pháp phù hợp, hiệu quả để thực hiện QLNN đối với hoạt động THTT trong giai đoạn tới
Ứng với tầm quan trọng của công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực THTT
đã có một số văn bản chỉ đạo một số cơ sở của trực thuộc lĩnh vực THTT phải nâng cao chất lượng các chương trình truyền hình cũng như chất lượng phục vụ Với yêu
cầu cấp thiết này, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với
hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam” làm đối tượng nghiên cứu luận án
tiến sĩ của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khoa học và thực tiễn đánh giá về thực trạng QLNN đối với hoạt động THTT ở Việt Nam, luận án đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện
Trang 15QLNN đối với hoạt động THTT Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận án xác định những nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
động THTT Xác định những tiêu chí đánh giá và những yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với hoạt động THTT
trong giai đoạn 2010-2015; xây dựng một bức tranh toàn diện và chi tiết về thực trạng dịch vụ THTT tại Việt Nam hiện nay, chỉ ra sự cần thiết của QLNN đối với hoạt động THTT, đồng thời đánh giá hiệu lực, hiệu quả của QLNN đối với hoạt động THTT, làm rõ được những kết quả đã đạt được và những mặt còn tồn tại của hoạt động THTT tại Việt Nam
cao hiệu lực, hiệu quả của QLNN đối với hoạt động THTT trong tương lai, giai đoạn 2015-2025
3 Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận án sẽ tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
(i) Dịch vụ THTT là gì? Dịch vụ THTT có những đặc điểm gì? Hiện nay có những loại hình dịch vụ THTT nào?
(ii) QLNN đối với hoạt động THTT là gì? QLNN đối với hoạt động THTT hướng đến những mục tiêu nào?
(iii) QLNN đối với hoạt động THTT phải tuân thủ những nguyên tắc nào? (iv) QLNN đối với hoạt động THTT bao gồm những nội dung cơ bản nào? (v) Có những tiêu chí nào có thể sử dụng để đánh giá công tác QLNN đối với hoạt động THTT?
(vi) Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến QLNN đối với hoạt động THTT? (vii) Bộ máy QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam bao gồm những cơ quan nào? Chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan?
(viii) Thực trạng QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam trong thời gian qua như thế nào? Những điểm mạnh đã đạt được? Những điểm yếu còn tồn tại và nguyên nhân nào dẫn đến những điểm yếu đó?
Trang 16(ix) Quan điểm, phương hướng hoàn thiện QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam đến năm 2020 như thế nào?
(x) Có những giải pháp và kiến nghị nào nhằm hoàn thiện QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
động THTT tại Việt Nam
+ Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu 05 nội dung cơ bản của công tác QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam theo Quyết định số 20/2011/QĐ-TTg ngày 24/03/2011 về Quy chế quản lý thị trường dịch vụ THTT, bao gồm:
(1) Quản lý cung cấp dịch vụ THTT;
(2) Quản lý nội dung trên THTT;
(3) Quản lý chất lượng dịch vụ THTT;
(4) Quản lý hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ THTT;
(5) Quản lý giá thành, giá cước dịch vụ THTT
+ Về không gian: Nghiên cứu QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam Trong đó, tập trung vào đối tượng là các đơn vị cung cấp dịch vụ THTT tại một số thành phố lớn gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng và thành phố Đà Nẵng
+ Về thời gian: Luận án xem xét, đánh giá thực trạng QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2015; đưa ra quan điểm, định hướng, giải pháp hoàn thiện QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam đến năm 2020
5 Đóng góp mới của luận án
Về mặt khoa học:
Luận án đã hệ thống hóa và góp phần phát triển lý luận về QLNN đối với hoạt động THTT dựa trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây về vấn đề này, cụ thể là:
Trang 17- Làm rõ những nội dung liên quan đến dịch vụ THTT, bao gồm: khái niệm, đặc điểm, phân loại Từ đó làm rõ những nội dung có liên quan đến hoạt động THTT
- Xác định được 05 nội dung QLNN đối với hoạt động THTT bao gồm: Quản
lý cung cấp dịch vụ THTT; Quản lý nội dung trên THTT; Quản lý chất lượng dịch
vụ THTT; Quản lý hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ THTT; Quản lý giá thành, giá cước dịch vụ THTT Đây là những nhiệm vụ cơ bản trong công tác QLNN đối với hoạt động THTT ở Việt Nam hiện nay
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của QLNN đối với hoạt động THTT, tạo cơ sở khoa học cho việc đánh giá thực trạng QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam; đồng thời, vận dụng bộ tiêu chí và phương pháp điều tra xã hội học để tiến hành đánh giá thực trạng hiệu lực, hiệu quả của QLNN đối với hoạt động THTT ở Việt Nam, từ đó rút ra đánh giá chung thực trạng nghiên cứu các hạn chế dựa trên phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với hoạt động THTT thời gian qua
- Trên cơ sở các kết luận của chương phân tích thực trạng, kết hợp với phân tích những kinh nghiệm QLNN đối với lĩnh vực này của một số nước trên thế giới, cùng với việc so sánh, đánh giá những điều kiện thực tế tại Việt Nam, luận án dự báo những vấn đề đặt ra trong thời gian tới đối với hoạt động THTT, xác lập các quan điểm, phương hướng và đưa ra một hệ thống những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam, nâng cao lợi ích cho Nhà nước, doanh nghiệp và người dân
Trang 186 Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận
án được chia thành 04 chương:
trả tiền
tại Việt Nam
hình trả tiền tại Việt Nam
Trang 19Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Bức tranh toàn cảnh nền kinh tế, chính trị, xã hội thế giới ngày nay là một bức tranh đa màu sắc Bên cạnh sự suy thoái kinh tế ngày càng lan rộng, xuất hiện một số nền kinh tế mới đa tiềm năng Nền chính trị nhiều xung đột và bất ổn khiến cho thế giới đang nóng lên từng ngày Xu thế hội nhập quốc tế và sự phát triển như
vũ bão của khoa học công nghệ đã tác động mạnh mẽ đến tất cả các lĩnh vực trong đời sống xã hội Truyền hình cũng không phải là một ngoại lệ Được sự hỗ trợ của khoa học công nghệ, truyền hình ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong đời sống xã hội, đặc biệt là sự ra đời của THTT Truyền hình nói chung, THTT nói riêng ngày càng lớn mạnh là do nhu cầu thông tin của công chúng ngày càng cao, khoa học kỹ thuật phát triển và xuất hiện nhu cầu được giao lưu, hội nhập quốc tế Chính bản thân các vấn đề sự kiện chính trị, xã hội cũng góp phần thúc đẩy THTT phải tự phát triển lớn mạnh Ở Việt nam, ngành THTT cũng phát triển với rất nhiều cung bậc Dịch vụ THTT bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam từ năm 1993 với sự ra đời của dịch vụ truyền hình cáp vô tuyến MMDS Sau hơn 20 năm thành lập và phát triển ngành THTT đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận Theo đó, vấn đề cung cấp và QLNN về hoạt động THTT đã được nhiều nhà nghiên cứu lựa chọn Tại Việt Nam, ngay từ khi thị trường dịch vụ THTT hình thành và phát triển, đã có rất nhiều tác giả, các nhà khoa học nghiên cứu về truyền hình và THTT Tuy nhiên theo những tài liệu mà nghiên cứu sinh đã đọc và tìm hiểu thì chỉ có một số ít tác giả nghiên cứu sâu về dịch vụ THTT, các giải pháp marketing phát triển thị trường nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ THTT, vai trò về hội nhập quốc tế về thị trường truyền hình Trên cơ sở tìm hiểu và công tác tại một trong những đơn vị cung ứng dịch vụ THTT có quy mô lớn nhất trong nước (VTVCab), nghiên cứu sinh quyết định lựa chọn đề tài liên quan tới QLNN đối với
Trang 20dịch vụ THTT tại Việt Nam với mong muốn đưa ra những giải pháp, đề xuất mới có tính khả thi cho thị trường THTT tại Việt Nam Với đề tài mà nghiên cứu sinh lựa chọn sẽ đặt nhiều vấn đề liên quan tới quan hệ cung cầu về dịch vụ truyền hình, giá
cả dịch vụ truyền hình, QLNN về tổ chức, nội dung, giá dịch vụ THTT Từ đó đề xuất những hướng giải pháp, đóng góp ý kiến cho các cơ quan quản lý, các nhà hoạch định chính sách về kế hoạch và mục tiêu phát triển thị trường THTT có sự quản lý vĩ mô của nhà nước để thị trường ngày càng phát triển theo đúng quy hoạch
và phù hợp với nền kinh tế đang trên đà hội nhập quốc tế sâu rộng ở Việt Nam
1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài
Thực trạng về THTT trên thế giới và khu vực trong những năm gần đây cũng
có nhiều chuyển biến rõ rệt, đối với các nước châu Âu và châu Mĩ ở đó THTT đã có
từ rất lâu thì hệ thống THTT được xây dựng và triển khai đồng bộ theo quy chuẩn Đối với các thị trường THTT phát triển thì khán giả có thể tiếp cận với THTT bằng nhiều hình thức như truyền dẫn cáp đồng trục, truyền hình vệ tinh, truyền hình số
và truyền hình Internet Khán giả có thể xem truyền hình theo yêu cầu VOD bằng các thiết bị hiện đại và nội dung chất lượng hình ảnh phong phú, đa dạng Còn đối với một số thị trường truyền hình mới phát triển ở Châu Phi và Châu Á trong vài năm trở lại đây cũng có nhiều chuyển biến rõ rệt cả về hạ tầng truyền dẫn, nội dung và chất lượng hình ảnh Qua tìm hiểu và đọc một số tài liệu luận án, công trình khoa học, bài báo nước ngoài tác giả khái quát một số nghiên cứu về THTT:
1.1.1 Nhóm nghiên cứu về thị trường truyền hình trả tiền
(1) Casbaa - Hiệp hội THTT châu Á - Thái Bình Dương với nghiên cứu:
John Medeiros - Giám đốc chính sách của Casbaa về thực trạng THTT của Việt Nam giai đoạn năm 2010-2015 Theo đó, John Medeiros cho rằng: tính sẵn có của các kênh truyền hình quốc tế tại Việt Nam đã có sự cải thiện rõ rệt Medeiros quan sát thấy rằng, sau giai đoạn quá độ, Chính phủ Việt Nam đã xác định rõ ràng rằng không muốn các kênh truyền hình nước ngoài bị loại khỏi hệ thống THTT của Việt
Trang 21Nam Medeiros cho rằng, chính sách mở cửa thu hút giao thương và đầu tư của Việt Nam là một yếu tố quan trọng cho sự phát triển của thị trường THTT Tuy nhiên trong báo của Casbaa cũng đã chưa nêu được những cố gắng của các cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam về những công cụ điều tiết vĩ mô đối với thị trường THTT mặc dù Casbaa cũng kiến nghị Nhà nước mà cụ thể ở đây là Bộ Thông tin truyền thông nên có những can thiệp rõ ràng và cụ thể hơn đối với thị trường THTT ở Việt Nam cụ thể là ban hành mức giá trần và sàn đối với các thuê bao THTT Các giải pháp chống cạnh tranh, bản quyền và việc sử dụng hạ tầng kỹ thuật theo đúng quy định luật pháp của Việt Nam
(2) Gerry Smith với nghiên cứu: “Cable Bills Are Rising Again (Those of
lại” (nghiên cứu năm 2015 ở Mỹ) Theo đánh giá của tác giả, để thu hút người xem, các nhà cung cấp dịch vụ THTT đã chi hàng tỷ USD vào việc phát triển các kịch bản chương trình bản quyền về thể thao Các nhà sản xuất THTT chi nhiều cho việc nâng cấp hệ thống dẫn tới giá cả dịch vụ tăng cao, đây là một trong những nguyên nhân dẫn tới sự rời bỏ dịch vụ THTT và hướng tới các dịch vụ trực tuyến của khách hàng Vấn đề về đơn giá của THTT trong nghiên cứu chưa được đề cập thông qua vai trò điều tiết của nhà nước Theo đánh giá của NCS, đối với một thị trường như ở Việt Nam việc quản lý giá không chỉ đối với dịch vụ THTT mà tất cả các dịch vụ cần thiết phải có sự quản lý của nhà nước về giá
1.1.2 Nhóm nghiên cứu về xu hướng phát triển của thị trường truyền hình trả tiền
(1) Bengt Jonsson với nghiên cứu: “Tackling the future 2014 trends in the
Nghiên cứu nêu ra 05 dự đoán của tác giả về ngành công nghiệp THTT của khu vực Châu Á Thái Bình Dương trong năm 2014: (i) Sẽ có thêm các nhà khai thác và người tiêu dùng tham gia vào thị trường OTT (OTT - Over The Top là giải pháp cung cấp nội dung cho người sử dụng dựa trên nền tảng Internet Lĩnh vực được
Trang 22ứng dụng nhiều nhất là cung cấp các nội dung truyền hình qua giao thức internet (IPTV) và các Video theo yêu cầu (VOD) tới người dùng cuối); (ii) Dịch vụ Pay-Per-Click (là một mô hình quảng cáo Internet được sử dụng trên các trang web, trong đó các nhà quảng cáo trả tiền host của họ chỉ khi quảng cáo của họ được nhấp) sẽ nóng lên, hướng đến người tiêu dùng; (iii) Năm 2014 là năm phát triển của các thiết bị đa màn hình; (iv) Các nhà khai thác mới sẽ tiếp tục cạnh tranh với những đài truyền hình truyền thống và cố gắng thay đổi thói quen xem truyền hình của người tiêu dùng; (v) Năm 2014 là năm sẽ bùng nổ tình trạng vi phạm bản quyền THTT Vấn đề bản quyền luôn là một trong những nội dung quan trọng mà các nhà QLNN, hoạch định chính sách vĩ mô cần quan tâm hơn nữa trong vấn đề điều tiết thị trường THTT chưa được đề cập trong nghiên cứu này
(2) Paul Ausick với nghiên cứu: “Streaming Video Will Continue to Pressure
2016” (nghiên cứu ở Mỹ) Trong đó, Streaming Video là một kỹ thuật được sử dụng khá phổ biến trong các ứng dụng mạng Trong nghiên cứu của mình, Paul Ausick dẫn nghiên cứu của ScreenMedia liệt kê 04 điểm dữ liệu nổi bật năm 2015 và đưa ra
dự báo cho năm 2016 về thị trường Streaming Video Vấn đề mà Paul Ausick nghiên cứu chưa đưa ra được các công cụ mà cơ quan quản lý sẽ thúc đẩy thị trường THTT thông qua các chế tài, các công cụ QLNN nào mà chỉ là kiến nghị và đánh giá thị trường ở một góc độ là một nhà nghiên cứu về truyền hình và THTT
(3) Marcia Breen với nghiên cứu: “Cable and Satellite TV Costs Will Climb
ra rằng, giá của dịch vụ THTT ở những vùng, đất nước khác nhau sẽ khác nhau Chẳng hạn như ở những nơi mà nhà cung cấp dịch vụ THTT có lợi thế cạnh tranh thì họ thường đẩy giá cao hơn với mục đích là tăng chi phí sản xuất cho các chương trình truyền hình Công trình này nêu rõ vai trò QLNN trong vấn đề quản lý truyền hình, ở thị trường Mỹ nhờ có các công cụ chính sách điều tiết vĩ mô mà các đơn vị truyền hình trực tuyến VOD, IVOD phát triển nhanh và mạnh mẽ không chỉ ở riêng
Trang 23thị trường Mỹ mà còn lan rộng trên toàn thế giới Điển hình là dịch vụ truyền hình trực tuyến với nhà cung cấp Netflix đã cung cấp dịch vụ VOD trên 130 quốc gia và gần đây trên trang chủ của Netflix đã có thị trường Việt Nam, đây là một đối thủ lớn
có tiềm năng đối với các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình trực tuyến trong nước trong thời điểm cạnh tranh, hội nhập
(4) Phillip Swann với nghiên cứu: “2016 Prediction: Cable TV Biz to
cứu ở Mỹ) Tác giả khẳng định rằng hiện nay, khách hàng đang từ bỏ dịch vụ THTT
vì giá quá cao hoặc họ thích xem video trực tuyến thông qua các thiết bị di động hơn Hơn thế nữa, dịch vụ THTT hiện nay chưa chú trọng vào vấn đề chất lượng cũng như cho cung cấp dịch vụ khách hàng tốt Tác giả đưa ra dự đoán về một sự giảm sút của số lượng thuê bao THTT trong năm 2016, ngành công nghiệp này sẽ
có một số những thăng trầm trong năm 2016 Việc phân tích dự báo của tác giả chưa đưa ra được gói giải pháp toàn diện của cơ quan quản lý đối với thị trường rằng một khi thị trường phát triển thì việc tập trung để kiểm soát và hỗ trợ thị trường phát triển có vai trò quan trọng của nhà nước
(5) Đề tài khoa học “Tackling the future 2014 trends in the pay television
diễn đàn Mediabuzz Theo đó xu hướng của ngành công nghiệp THTT trong những năm tới tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương sẽ phát triển mạnh mẽ và bùng nổ hơn nhờ sự cạnh tranh đa dạng của các nhà cung cấp dịch vụ THTT cũng như nhu cầu xem truyền hình của khán giả ngày càng cao Tác giả bài viết nhấn mạnh đến cụm từ “ công nghiệp THTT “ nhằm thể hiện sự đột phá mạnh mẽ của THTT ở khu vực được coi là thị trường mới của truyền hình và truyền thông trong những năm 2015-2020 Tác giả cũng nêu và đưa ra một số luận điểm về việc quản lý chặt chẽ cũng như nâng cao sức cạnh tranh lành mạnh của các nhà cung cấp dịch vụ THTT ở các quốc gia trong khu vực Đề tài cũng đưa ra một số công cụ QLNN đối với THTT tuy nhiên theo đánh giá của NCS việc đưa ra các công cụ này có một số điểm
Trang 24chưa phù hợp với đặc thù thị trường dịch vụ trả tiền ở Việt Nam khi mà nền kinh tế vận hành theo hướng thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
(6) TV Predictions với bài viết “2016 Prediction: Cable TV Biz to Rebound” tạm dịch “Dự đoán năm 2016: Truyền hình cáp sẽ bứt phá” hay Bloomberg với bài
“Cable bills are rising again” tạm dịch “Truyền hình cáp trở lại” ra mắt vào những
ngày đầu năm 2016 tin tưởng rằng truyền hình cáp sẽ là xu thế không thể thiếu của khán giả trong nhiều năm tới khi mà thị trường phát triển một cách lành mạnh và rõ ràng hơn theo đúng các tiêu chí do thị trường phân định
1.1.3 Nhóm nghiên cứu về quản lý hoạt động truyền hình trả tiền
(1) Tờ The Guardian 10/2015 công bố hội thảo “Tory minister on tax credit
phản biện trong diễn đàn về nhu cầu của khán giả truyền hình và việc thuế tín dụng đối với giá cước thuê bao THTT có ảnh hưởng đến nhu cầu xem truyền hình của khán giả Như đã nói ở trên, vấn đề quản lý và ban hành chính sách giá là của nhà nước và nhà nước có thể sử dụng các công cụ của họ để can thiệp vào thị trường
(2) The Hollywood Reporter với bài viết “Why cable companies are actually
hình cáp mong muốn tăng số lượng người sử dụng truyền hình cáp trong năm nay
2015” Bài viết nói về việc các nhà cung cấp dịch vụ muốn đẩy mạnh tập khách hàng nhằm tăng số lượng khách hàng thường xuyên để nâng cao nguồn thu bù chi phí đầu tư Khách hàng luôn là tâm điểm của THTT, họ có quyền quyết định trong việc lựa chọn nhà cung cấp cho mình và để thỏa mãn nhu cầu xem truyền hình của
họ Nếu không có khách hàng thì đồng nghĩa với việc nhà cung cấp đó đang thất bại trong việc chiếm lĩnh thị phần THTT Phát triển thuê bao đi đôi với quản lý và kiểm soát thuê bao, chăm sóc khách hàng Vai trò của các nhà cung ứng dịch vụ THTT sẽ được phát huy tối đa nếu có sự hỗ trợ từ phía các cơ quan quản lý
Tuy nhiên trong vài năm tới, THTT tại Việt Nam sẽ bước vào sự cạnh tranh gay gắt khi mà có sự tham gia của các ông lớn như Viettel, VNPT và một số tập
Trang 25đoàn tư nhân lớn như VinGroup hứa hẹn nhiều sức bật cho thị trường mà trong đó người dân, khán giả xem truyền hình sẽ là người quyết định lựa chọn nhà cung cấp cho họ Vấn đề về quản lý vĩ mô đối với dịch vụ THTT sẽ là một trong những chủ
đề được quan tâm trong thời gian tới
1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, tuy rằng dịch vụ THTT đã xuất hiện từ lâu nhưng ban đầu chỉ do một số nhà đài lớn chiếm lĩnh phần lớn thị trường Hoạt động dịch vụ này mới chủ yếu trở lên sôi động trong những năm gần đây so sự phát triển nhanh chóng của công nghệ truyền hình và các sự xuất hiện, cạnh tranh mạnh mẽ của các nhà đài Những năm đầu xuất hiện dịch vụ THTT, thị trường mới có một số đơn vị là Truyền hình MMDS Đài Truyền hình Việt Nam,truyền hình kỹ thuật số VTC, truyền hình Cáp hữu tuyến Saigontourist (SCTV), truyền hình Cáp - Đài Truyền hình Hà Nội, Tuy nhiên, đến tháng đầu năm 2015 đã có tới gần 40 nhà cung của cấp dịch truyền vụ hình trả tiền với đầy đủ các phương thức và công nghệ truyền dẫn như truyền hình số vệ tinh và một số đơn vị cung cấp qua mạng Internet
Sự sôi động của thị trường kéo theo rất nhiều vấn đề đặt ra cho công tác quản
lý, đặc biệt là vấn đề cạnh tranh không lành mạnh và sự thiếu sót cần được nghiên cứu bổ sung của cơ chế, chính sách quản lý đối với thị trường này
1.2.1 Nhóm nghiên cứu về thị trường truyền hình trả tiền
(1) Tác giả Đình Hậu - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn, Đại học Quốc gia Hà Nội cũng là một tác giả khá quen thuộc với nhiều tác phẩm có giá trị khoa học và thực tiễn đối với công tác QLNN về truyền hình, THTT Trong đó,
tiêu biểu có thể kể đến: “Thách thức cạnh tranh truyền hình trong kỷ nguyên số, một
Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã khái quát một số thách thức mà video trên internet gây ra cho với truyền hình, qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp dành cho các đài truyền hình nhằm đối phó với cạnh tranh từ video trên internet Đây là những thông tin bổ ích giúp cho các đài truyền hình, các cơ quan QLNN về THTT trong xây dựng chiến lược phát triển, chiến lược kinh doanh, đây cũng là những gợi
Trang 26ý bổ ích cho NCS trong quá trình nghiên cứu luận án Tác giả Đình Hậu nêu cụ thể tới vấn đề cạnh tranh, sự quản lý của cơ quan nhà nước với cạnh tranh chưa thực sự
rõ ràng bởi thị trường THTT là một thị trường mới cần phải có sự nghiên cứu, tìm hiểu và đánh giá một cách thật sự khách quan
Tác giả còn có bài viết “Hoạt động kênh truyền hình Việt Nam trong mối liên
rằng, thật khó để đánh giá hiệu quả, hiệu suất của một kênh truyền hình, thế nào là tốt, thế nào là xấu hay là một kênh truyền hình dở một cách chính xác, bằng những thông tin được lượng hoá Luôn có những mô típ “chung chung” trong các văn bản báo cáo tổng kết hoạt động truyền hình là: “đóng góp quan trọng”, “có những hoạt động thiết thực”, “góp phần trong thành tích chung” Trong xu thế cạnh tranh môi trường truyền thông truyền hình, việc quản lý truyền hình theo kiểu
hô hào khẩu hiệu không còn hợp lý nữa Tác giả cho rằng, đã đến lúc phải đánh giá hoạt động truyền hình đúng với bản chất của nó, bằng những cơ sở khách quan, khoa học Qua quá trình nghiên cứu, tác giả khẳng định rằng, ở Việt Nam việc phân tích, đánh giá công tác quản lý kênh truyền hình còn thiếu và yếu Đa phần hoạt động đều mang tính chất cảm tính, thiếu những thông tin đo lường chính sác để đánh giá và đưa ra những chính sách quản lý hợp lý Điều này dẫn đến thực trạng truyền hình hiện nay đang bộc lộ nhiều bất cập, đòi hỏi cần những chỉ số KPI đánh giá cụ thể, tạo những đột phát trong sự phát triển mới Nghiên cứu này bước đầu đưa ra những gợi mở về hướng đi về một bộ chỉ số quản trị dành cho lĩnh vực truyền hình, điều mà truyền hình Việt Nam còn đang thiếu Tiếp cận từ hiện trạng của các kênh truyền hình Việt Nam trong mối liên hệ với những nhóm chỉ số đo lường hiệu suất KPI Những vấn đề xuất phát hiện từ quá trình quản trị, xây dựng mục tiêu chiến lược phát triển kênh, đến những vấn đề trong hoạt động kiểm soát nội dung; quản lý các chỉ số kỹ thuật; quản trị nhân sự, bộ máy và những yêu cầu trong việc quản lý tài chính, hiệu quả đầu tư đã đặt ra những bài toán cần giải quyết cho truyền hình Việt Nam Những ưu thế khi xây dựng và áp dụng chỉ số đo lường hiệu suất KPI vào hoạt động của kênh truyền hình Việt Nam, so sánh với một số bộ
Trang 27công cụ quản trị đang áp dụng hiện nay đã và sẽ cung cấp những nền tảng bước đầu
để mở ra một hướng nghiên cứu mới, sâu hơn, tập trung vào việc xây dựng, triển khai và áp dụng bộ chỉ số đo lường hiệu suất này tại Việt Nam, đưa truyền hình Việt Nam đạt được những thành tựu mới Đây là công trình có gợi ý tốt cho việc công tác QLNN đối với hoạt động THTT cũng như quản lý các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ THTT của nước ta Vấn đề quản lý dịch vụ THTT của tác giả đưa ra còn chưa có cách phân tích các chỉ số kỹ thuật để có thể dự báo thị trường, tiềm năng thị trường Việc phát triển thị trường THTT cần phải có các phân tích khoa học và thông qua các dữ liệu điều tra từ sơ cấp đó là điều mà tác giả chưa đề cập tới trong các công trình của mình
(2) Tác giả Ninh Ngọc với nghiên cứu: “THTT: sân chơi nhiều tiềm năng và
bánh màu mỡ cho các đơn vị cung cấp dịch vụ khai thác đầu tư Tuy nhiên, cuộc đua giành thị phần THTT là một cuộc đua dài hơi, do đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ, cung cấp thêm nhiều lựa chọn về
sản phẩm để có thể giữ chân khách hàng
(3) Tác giả Mạnh Chung với nghiên cứu: “THTT ở Việt Nam lộn xộn và
Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông rằng hiện nay các công ty cung cấp dịch vụ đa số đều sử dụng công nghệ cũ, số lượng khách hàng ít, không đủ sức cạnh tranh, chỉ có một vài doanh nghiệp lớn chi phối thị trường, các doanh nghiệp cũng chỉ tập trung phát triển ở các vùng có lãi như thành phố, thậm chi trong thành phố chỉ có quận giàu, quận nghèo cũng không được chú trọng điều này làm ảnh hưởng đến quyền lợi của khách hàng
1.2.2 Nhóm nghiên cứu về xu hướng phát triển của thị trường truyền hình trả tiền
(1) Trong số tác giả đã tập trung nghiên cứu hoạt động truyền hình, THTT,
thì TS Bùi Chí Trung là một đại diện tiêu biểu với khá nhiều công trình như: “Xu
Trang 28Khoa Báo chí MGU hướng tới kỷ niệm 250 thành lập Đại học Tổng hợp Quốc gia
Matxcơva năm 2004, và luận án tiến sĩ báo chí: “Nghiên cứu xu hướng phát triển
Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2011 Trong 02 tác phẩm này, tác giả đã chỉ ra rằng, trong chặng đường 40 năm lịch sử của truyền hình Việt Nam có thể phân chi thành 04 giai đoạn chính: Giai đoạn xây dựng nền móng (1968-1976); Thời kỳ trước và sau đổi mới (1976-1996); Giai đoạn tăng tốc (1996-2004) và Thời kỳ phá bỏ độc quyền và phát triển xã hội hóa (từ 2004) Mô hình tổ chức và đặc trưng kinh tế của hệ thống truyền hình Việt Nam dựa trên 02 nhóm: Hệ thống các đài truyền hình Trung ương, địa phương và hệ thống doanh nghiệp xã hội Tác giả khẳng định rằng, hệ thống truyền hình Việt Nam có những điểm khác biệt mang tính căn bản về nguồn thu, thông qua đó có thể xác định sự khác biệt về chức năng nhiệm vụ mô hình tổ chức, định hướng hoạt động của loại hình truyền thông đặc biệt này Tác giả cũng cho rằng, bên cạnh nhiều kết quả đạt được trên các phương diện thì sự phát triển của ngành truyền hình Việt Nam còn tồn tại nhiều bất cập Tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp khá hay có liên quan đến công tác QLNN đối với hoạt động truyền hình đặc biệt là vấn đề về quản lý công nghệ và hạ tầng dịch vụ là một trong những nội dung về QLNN
(2) Tác giả Hồng Minh với nghiên cứu: “Khi THTT nở rộ” đăng trên
ICTNEWS ngày 06/09/2010 Tác giả chỉ ra rằng, THTT đang ở vào thời kỳ phát triển khá sôi động ở Việt Nam Ở hầu hết các thành phố và khu vực thành thị của các địa phương, truyền hình cáp, những đầu thu kỹ thuật số hoặc chảo thu tín hiệu
vệ tinh đã và đang trở thành những thiết bị không thể thiếu ở mỗi gia đình Quen thuộc nhất phải kể tới truyền hình cáp với 09 đơn vị được phép cung cấp dịch vụ truyền dẫn tín hiệu Cùng với các đơn vị được phép hoạt động truyền hình cáp trên phạm vi toàn quốc, thì ở mỗi tỉnh, thành đều đã có các doanh nghiệp thực hiện chức năng phân phối, khai thác thị trường trong phạm vi địa phương Tuy nhiên, có thể thấy rất rõ một hình ảnh trái ngược, trong khi ở các thành phố diễn ra cuộc đua công nghệ hiện đại thì ở khu vực nông thôn, truyền hình của người dân vẫn gắn chặt với
Trang 29những chiếc ăng ten “xương cá” Việc phải chi một khoản tiền cố định hàng tháng
để được xem truyền hình với người dân nông thôn vẫn là điều quá xa xỉ, vì vậy không doanh nghiệp nào mặn mà với việc cung ứng dịch vụ cho khu vực này Tuy nhiên, tính đến thời điển hiện nay thì các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ THTT mà đặc biệt là các doanh nghiệp có tiềm lực về kỹ thuật lớn như Viettel, SCTV đã đẩy mạnh phát triển về khu vực nông thôn Do đó, nghiên cứu của tác giả chỉ có giá trị tham khảo phần nào đối với việc nghiên cứu luận văn của NCS
1.2.3 Nhóm nghiên cứu về quản lý hoạt động truyền hình trả tiền
(1) Trong số các tác giả các nhà khoa học trong nước thường xuyên nghiên cứu về các công trình khoa học, các bài báo đăng tải trên các tạp chí uy tín trong nước và quốc tế tiêu biểu là các công trình nghiên cứu của TS Hoàng Ngọc Huấn - Đài Truyền hình Việt Nam Luận án tiến sĩ năm 2010 của TS Hoàng Ngọc Huấn với
đề tài “Một số giải pháp phát triển thị trường THTT tại Việt Nam” đã được hội đồng cấp nhà nước đánh giá là một trong số ít những luận án công phu cả về nội dung, cách thể hiện và số liệu điều tra Luận án được mô tả trình bày kỹ lưỡng đưa
ra nhiều định hướng mang tính đột phát cho thị trường THTT ở Việt Nam trong những năm đầu hình thành và phát triển Luận án của TS Hoàng Ngọc Huấn hoàn thành vào đúng thời điểm thị trường THTT bắt đầu vào một giai đoạn cạnh tranh khốc liệt giữa các đơn vị THTT trong nước cũng như các đơn vị liên doanh liên kết trong nước và quốc tế Luận án đã đúc kết và đưa ra nhiều luận điểm quan trọng, giải pháp chiến lược cho thị trường THTT ở Việt Nam Luận án của tác giả Hoàng Ngọc Huấn là một trong số ít những công trình khoa học trong nước có nhiều nội dung quan trọng và cần thiết đối với THTT Một số nhân tố ảnh hưởng tới các cơ quan QLNN đối với thị trường THTT được tác giả phân tích làm rõ như vấn đề giá
cả, cạnh tranh và QLNN về tính độc quyền sẽ được NCS tìm hiểu kế thừa và làm rõ hơn trong luận án của mình Tác giả đưa ra nhiều kiến nghị tới các cơ quan QLNN
về việc định hướng và phát triển cho thị trường Trên tinh thần đó với vai trò là Tổng giám đốc Tổng công ty Truyền hình Cáp Việt Nam (VTVCab), TS Hoàng Ngọc Huấn thường xuyên có những công trình khoa học về truyền hình và THTT
Trang 30được các nhà khoa học và bạn đọc khán giả truyền hình đón nhận và đánh giá cao
về tầm vóc và nội dung các bài viết công trình liên quan đến truyền hình Hiện nay Tổng công ty Truyền hình Cáp Việt Nam là đơn vị dẫn đầu trong việc cung cấp dịch
vụ THTT trên toàn quốc ( tính đến đầu năm 2016) với doanh thu năm 2015 đạt
2500 tỷ và có mặt trên hầu hết các tỉnh, thành phố trên cả nước Tổng công ty Truyền hình Cáp Việt Nam là nhà cung cấp dịch vụ thường xuyên được nhận những giải thưởng về thương hiệu, chất lượng dịch vụ hàng năm do khán giả và các nhà khoa học, các tổ chức trong nước và quốc tế bình chọn
(2) Tác giả Đinh Thị Xuân Hoà với luận án tiến sĩ: “Vấn đề xã hội hóa sản
Tuyên truyền năm 2012 Đây là một công trình có hướng nghiên cứu rất cập nhật đối với ngành truyền hình Việt Nam hiện nay Tác giả cho rằng, hoạt động xã hội hóa (XHH) sản xuất chương trình truyền hình hiện đang ngày một phát triển ở Việt Nam Tác giả thấy rằng, hoạt động XHH sản xuất chương trình truyền hình là xu hướng phát triển tất yếu ở Việt Nam, nhằm thúc đẩy sự phát triển sâu, rộng cả về chất và lượng của ngành truyền hình Qua khảo sát, luận án cũng cho thấy đối tượng tham gia làm nên sản phẩm truyền hình phát sóng ở các đài rất phong phú Tuy nhiên, tham gia tích cực nhất chỉ có khoảng hơn 50 công ty truyền thông trên hàng nghìn công ty trên cả nước Sự tham gia của của các đơn vị, cá nhân khác cũng bắt đầu xuất hiện nhưng còn mờ nhạt Cùng với việc chỉ ra thực trạng tổ chức sản xuất chương trình truyền hình theo hình thức XHH Luận án cũng đã chỉ rõ thực trạng tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất này ở các đài truyền hình ở Việt Nam Với công trình này tác giả tập trung nói về liên kết truyền hình, xã hội hóa truyền hình là một trong những nội dung liên quan tới QLNN đối với THTT, trong bối cảnh hội nhập như hiện nay việc QLNN đối với liên doanh, liên kết, xã hội hóa các kênh sóng truyền hình luôn được các cơ quan QLNN kiểm soát chặt chẽ làm sao vừa tạo ra nội dung phong phú đa dạng lại phát huy tốt vai trò của các đơn vị cung ứng đồng thời tuân thủ đúng quy định pháp luật Vấn đề mà tác giả Đinh Thị Xuân Hòa nêu ra cũng là một trong những nội dung trong nhóm giải pháp mà NCS tập trung hướng tới phân tích làm rõ trong luận án của mình
Trang 31(3) Tác giả Phan Thị Loan với luận án phó tiến sĩ khoa học kinh tế: “Hoàn
thiện phương thức quản lý kinh tế cho ngành truyền hình trong điều kiện chuyển
dân năm 1996 Trong luận án, tác giả đã phân tích một cách khoa học tình hình quản lý kinh tế của Đài Truyền hình Việt Nam, từ đó rút ra những nhận xét xác đáng về các ưu điểm và những tồn tại cần khắc phục trong điều kiện chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường Tác giả đã nêu rõ phương hướng phát triển ngành Truyền hình Việt Nam và đề xuất các quan điểm, biện pháp nhằm chuyển chế độ giao kế hoạch pháp lệnh, cao cấp sang chế độ Nhà nước đặt hàng và hạch toán kinh tế đối với Đài truyền hình quốc gia Thực hiện mô hình tổ chức kết hợp theo hai chiều định hướng hoạt động theo dự án mô hình khoán 05 chỉ tiêu Tuy nhiên, luận án này đã được thực hiện ở thời điểm cách khá xa hiện tại, thị trường truyền hình nói chung, THTT nói riêng đã có những chuyển biến mạnh mẽ, do đó, luận án chỉ có giá trị tham khảo phần nào đó Luận án của tác giả chưa đề cập cụ thể tới vai trò của quản lý kinh tế đối với ngành dịch vụ THTT đặc thù trong bối cảnh hiện nay Luận án đi sâu tìm hiểu phân tích đánh giá xu thế của truyền hình trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
(4) Đề án Xây dựng đơn giá THTT Số: 28/2014/ ĐA-THTT ngày 04 tháng 11
năm 2014 của Hiệp hội THTT Việt Nam Đề án được xây dựng do Hiệp hội nhận thấy sự thiếu ổn định và những khó khăn, bất cập trong quản lý hoạt động và phát triển của thị trường THTT Việt Nam, Hiệp hội THTT Việt Nam (VN Pay TV) với trách nhiệm là người đại diện quyền lợi và nghĩa vụ của các thành viên trong tổ chức xã hội, nghề nghiệp có đặc thù này, đã tiến hành triển khai nghiên cứu Đề án làm cơ sở báo cáo các cơ quan QLNN xem xét, quyết định ban hành các chính sách, quy định việc quản lý hoạt động THTT nói chung và “đơn giá thuê bao” THTT nói riêng, góp phần ổn định thị trường, thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ phát triển vững chắc Đề án nêu rõ, trong những năm qua lĩnh vực THTT được áp dụng cơ chế quản lý “báo chí” Chủ yếu quản lý nội dung thông tin mà thiếu những quy định cụ thể về thị trường, hạ tầng kĩ thuật công nghệ và dịch vụ, chính vì vậy
Trang 32hơn 10 năm qua, dịch vụ THTT đã phát triển rất nhanh, ngày càng có vị trí trong đời sống xã hội, nhưng chưa đạt được những kết quả tương xứng với tiềm năng và sức sống thực của nó Đề án này theo quan điểm của NCS là hợp lý và cung cấp nhiều thông tin hữu ích trong quá trình nghiên cứu luận án Quan điểm của Hiệp hội THTT luôn muốn tạo một sân chơi bình đẳng cho các nhà cung cấp dịch vụ THTT
để từ đó khán giả là người “ được “ nhiều nhất trong sân chơi này Theo quan điểm của NCS vấn đề mà Hiệp hội THTT đưa ra ở thời điểm này là cần thiết và quan trọng, nội dung này sẽ được NCS nghiên cứu kỹ trong luận án của mình
(5) Tác giả Trương Văn Minh có luận án tiến sĩ: “Quản lý hoạt động truyền
hình từ góc nhìn Văn hóa đại chúng (Nghiên cứu trường hợp Đài Truyền hình thành
văn - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả luận án đã khẳng định tầm quan trọng của truyền hình trong lĩnh vực truyền thông, trong đó có việc đáp ứng ngày càng cao nhu cầu hưởng thụ văn hóa của đại đa số quần chúng Việc quản lý truyền hình vì vậy đòi hỏi sự công bằng, khách quan và khoa học, hướng tới việc dung hòa những mục tiêu mang tính đối lập, mâu thuẫn từ những góc nhìn khác nhau Qua nghiên cứu thực tiễn, tác giả luận án khẳng định hoạt động sản xuất và phát sóng nội dung chương trình của Đài Truyền hình thành phố Hồ Chí Minh nhất thiết phải đáp ứng 04 nhu cầu hưởng thụ của khán giả với tư cách chủ thể của chu trình truyền thông Mặc dù luận án chưa nghiên cứu trực tiếp đến mảng THTT và chỉ đứng trên quan điểm quản lý của Đài Truyền hình thành phố Hồ Chí Minh, tuy nhiên, những kết quả nghiên cứu đã đạt được của tác giả và hệ thống giải pháp rất bài bản chính là một tài liệu tham khảo hữu ích trong việc nghiên cứu luận án của NCS Luận án này đề cập tới dịch vụ THTT tuy nhiên nội dung mà tác giả nghiên cứu chưa rõ vấn đề về QLNN về dịch vụ này Vấn đề mà tác giả đưa ra còn hẹp chưa có tính chất vĩ mô và chưa có tính hệ thống
(6) Hội nghị quốc tế về cơ hội phát triển THTT tại Việt Nam diễn ra vào ngày
11/09/2015 do Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức Hội nghị có các phiên thảo luận chuyên sâu về toàn cảnh thị trường THTT năng động tại Việt Nam, đề cập đến
Trang 33những chủ đề nổi bật như: quy định và cải cách, sản xuất nội dung, đóng gói dịch
vụ, vấn đề sở hữu trí tuệ, thương mại hóa dịch vụ OTT và nhiều vấn đề liên quan đến sự tăng trưởng của dịch vụ THTT trong bối cảnh quá trình hội nhập khu vực và quốc tế của Việt Nam đang diễn ra ngày càng sâu sắc Trong Hội nghị cũng đặc biệt nhấn mạnh đến vấn đề bản quyền truyền hình, nhằm đảm bảo thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của thị trường, nâng cao hiệu quả công tác QLNN, đồng thời, bảo vệ và thúc đẩy tối đa lợi ích của người tiêu dùng Theo thông tin từ Hội nghị, thị trường THTT Việt Nam đang trong giai đoạn quá độ để thích nghi với chính sách quản lý mới của nhà nước Vì vậy, bên cạnh việc thúc đẩy thị trường bằng việc cấp phép cho những doanh nghiệp mới có năng lực về hạ tầng và nguồn vốn đầu tư Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ tiếp tục rà soát, sắp xếp lại các doanh nghiệp đã tham gia thị trường truyền hình cáp ở giai đoạn trước theo hướng hình thành các doanh nghiệp đủ mạnh, nâng cao sức cạnh tranh và có khả năng cung cấp dịch vụ đảm bảo chất lượng Thời gian tới, Bộ Thông tin và Truyền thông tiếp tục bổ sung và hoàn thiện các quy định về quản lý, cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình để tạo hành lang pháp lý cho thị trường THTT phát triển theo đúng định hướng phát triển của Chính phủ Việt Nam, phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới Với vai trò
là cơ quan QLNN về truyền hình và THTT, Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan tham mưu cho Chính phủ ban hành các Quyết định, Nghị định về quản lý và khai thác dịch vụ THTT ở Việt Nam
(7) Hội thảo “Cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực
nghị xoay quanh những vấn đề liên quan đến thực trạng cạnh tranh và chất lượng dịch vụ THTT hiện nay, nhận diện các hành vi nguy cơ tiềm ẩn phản cạnh tranh gây nguy hại đến thị trường và lợi ích của người tiêu dùng, từ đó tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và chất lượng QLNN để đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh và đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng Nhiều đại biểu đã nêu ý kiến đóng góp vào nội dung của dự thảo như: quy định về các chương trình truyền hình trong nước và truyền hình nước ngoài; có cơ chế về việc ưu tiên sử
Trang 34dụng truyền hình trong nước; vấn đề đầu tư công nghệ truyền hình kỹ thuật số và các công nghệ mới khác Một vấn đề đặc biệt quan trọng cũng được các vị đại biểu thảo luận một cách thẳng thắn: Có hay chăng sự phá giá thị trường với sự xuất hiện của các đơn vị cung cấp THTT mới Sự bùng nổ phát triển nóng của thị trường cần
có sự quản lý của nhà nước hay kiểm soát thị trường là vấn đề cần lảm rõ hơn
(8) Hội thảo “Triển khai chính sách QLNN về THTT” do Cục Quản lý Phát
thanh truyền hình và thông tin điện tử - Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức ngày 08/6/2011 Hội thảo nhằm trao đổi, thảo luận về những vấn đề liên quan đến hoạt động của kênh chương truyền hình nước ngoài trả tiền tại Việt Nam Theo thông tin
từ hội thảo, Quy chế quản lý hoạt động THTT đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 20/2011/QĐ-TTg Theo đó, thuê bao THTT được lắp đặt thiết
bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh để sử dụng dịch vụ THTT do các đơn
vị cung cấp dịch vụ THTT của Việt Nam cung cấp Theo đó, các kênh chương trình nước ngoài trên THTT tại Việt Nam phải được biên tập, biên dịch bởi 1 đơn vị được cấp phép biên tập kênh chương trình nước ngoài theo quy định Đồng thời, phải có nội dung phù hợp với nhu cầu lành mạnh của người dân, không vi phạm những quy định của pháp luật về báo chí của Việt Nam; không bao gồm thông tin quảng cáo được cài đặt sẵn từ nước ngoài Hoạt động quảng cáo (nếu có) phải được thực hiện tại Việt Nam và tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về quảng cáo Cũng theo Quy chế này, tất cả các kênh chương trình nước ngoài trên THTT tại Việt Nam phải được biên tập bảo đảm nội dung các kênh chương trình không trái với quy định của pháp luật Việt Nam về báo chí và quảng cáo, trừ việc tường thuật trực tiếp các trận thi đấu thể theo, lễ khai mạc, lễ bế mạc các giải thi đấu thể thao quy mô khu vực và thế giới Quy chế hoạt động THTT được ban hành với sự nỗ lực cố gắng từ các cơ quan QLNN và các doanh nghiệp truyền hình trong và ngoài nước Những quy định trong quy chế về kênh THTT nước ngoài không nhiều nhưng lại rất cụ thể, tạo ra môi trường pháp lý công bằng, bình đẳng cho các đơn vị sản xuất truyền hình trong
và ngoài nước Nhìn chung, quy chế đã tạo điều kiện nắm bắt hiện trạng hoạt động THTT, tạo thuận lợi cho hoạt động THTT, giải quyết được những vướng mắc cho các doanh nghiệp, cũng như sự quan tâm của xã hội và người dân sử dụng dịch vụ
Trang 35(9) Hội thảo triển khai chính sách QLNN về THTT do Bộ Thông thông tin và
Truyền thông tổ chức ngày 20/5/2011 tại thành phố Đà Nẵng Theo thông tin từ hội thảo, các đơn vị là nhà cung cấp dịch vụ THTT (các đài phát thanh, truyền hình, các doanh nghiệp ) đang có xu hướng áp dụng mạnh mẽ thành tựu của khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng, đây là điều rất đáng mừng Tuy nhiên, do đây là một loại hình dịch vụ mới nên công tác quản lý, nhất là các cơ chế, chính sách có liên quan chưa thống nhất, đồng bộ, chưa đầy đủ, vì thế đã ảnh hưởng nhiều đến chất lượng dịch vụ cũng như công tác QLNN đối với loại hình cung cấp dịch vụ và sử dụng dịch vụ này; đặc biệt trong đó đáng chú ý là các vi phạm về bản quyền hoặc cung cấp một số chương trình truyền hình chưa được phép hoặc chưa mua bản quyền, việc xem xét, kiểm soát, xét duyệt chương trình còn có những hạn chế nhất định Trước tình hình đó, để thực hiện tốt công tác QLNN về THTT, ngày 24/3/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 20/2011/QĐ-TTg ban hành Quy chế hoạt động THTT Theo đó, các đơn vị hoạt động THTT được tổ chức lại theo quy chế của Chính phủ; khuyến khích THTT theo công nghệ hiện đại nhằm hỗ trợ việc tuyên truyền các kênh chương trình phát thanh truyền hình vừa phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng và nhà nước, vừa đáp ứng nhu cầu thông tin giải trí ngày càng đa dạng của người dân Ngoài ra, thông qua Quy chế này, các cơ quan chức năng sẽ căn cứ áp dụng, quản lý chặt chẽ việc thu tín hiệu và cung cấp nội dung các kênh chương trình THTT theo quy định của pháp luật về báo chí; quản lý hạ tầng kỹ thuật THTT theo quy định của pháp luật về viễn thông
(10) Tác giả Việt Nga với nghiên cứu: “Thị trường THTT: Phải nói chuyện
tới giá sàn đối với thị trường THTT?, tác giả đã phân tích sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp ở Việt Nam hiện nay Để đáp ứng nhu cầu của người dân nông thôn, vùng sâu, vùng xa, các nhà mạng lớn như Viettel hoặc SCTV áp dụng chính sách giá rẻ, giá phù hợp Nhưng vấn đề ở chỗ, khi thị trường
có các doanh nghiệp đưa ra giá bán thấp hơn, sẽ buộc các doanh nghiệp còn lại buộc
Trang 36phải giảm giá theo nếu không muốn mất thuê bao đồng nghĩa với mất nguồn thu quảng cáo Theo đó, có thể xảy ra “cuộc chiến” về giá, ắt hẳn sẽ có không ít doanh nghiệp thiệt hại, mà trong số các doanh nghiệp THTT, phần nhiều là doanh nghiệp nhà nước (ví dụ ngay SCTV thì VTV “nắm” tới 51%), khi đó thiệt hại lại thuộc về nhà nước Mặt khác, cũng cần nhấn mạnh đến câu chuyện về sự khác nhau cơ bản giữa viễn thông và THTT Đó là chi phí cho truyền hình chỉ có tăng chứ không giảm vì phải trả tiền cho chất xám (gồm sản xuất nội dung, bản quyền), trong khi viễn thông càng dùng nhiều, giá càng giảm Để thấy rằng, nếu cứ áp dụng chiêu giảm giá và duy trì nó, cuối cùng thiệt hại lại thuộc về chính người dân Tác giả đã khẳng định rằng, các nhà đài đang yếu thế mong muốn QLNN ban hành chính sách giá sàn cho THTT là dễ hiểu vì nó được coi là công cụ để chống bán phá giá
(11) Tác giả Lưu Hoàng Vân với nghiên cứu: “THTT phải nâng cao chất
vẫn có quyền đòi hỏi được thưởng thức những chương trình có chất lượng, thể hiện tính văn hóa và thẩm mỹ, góp phần nâng cao tư tưởng, tình cả tốt đẹp của mỗi cá nhân và cộng đồng xã hội Người dân có quyền đòi hỏi được tôn trọng và được phục vụ chu đáo, kể cả quyền được xem những chương trình truyền hình chất lượng cao Vì vậy, các nhà cung cấp dịch vụ THTT phải có trách nhiệm công bố chất lượng dịch vụ theo quy định Như vậy có thể thấy rằng quan điểm của tác giả rất rõ ràng và cũng là vấn đề cần được các cơ quan QLNN đối với hoạt động THTT đẩy mạnh thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng các dịch vụ THTT cung cấp đến người tiêu dùng
Bên cạnh những công trình nghiên cứu đã được đề cập, tính đến thời điểm hiện nay còn có khá nhiều các tác giả khác lựa chọn vấn đề này làm đối tượng nghiên cứu, có thể kể tên một số tác giả và công trình như sau:
Tác giả Trần Bảo Khánh với luận án tiến sĩ: “Đặc điểm công chúng truyền
Tác giả Thái Minh Tần với luận án tiến sĩ “Mở rộng mạng lưới truyền hình
học Kinh tế quốc dân năm 1994
Trang 37Tác giả Đinh Quang Hưng với luận án tiến sĩ: “Những phương hướng và
biện pháp chủ yếu nhằm phát triển sản phẩm truyền hình cho phù hợp với cung cầu
1.3 Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu
1.3.1 Một số nội dung đạt được sự nhất trí cao
Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến một số nội dung liên quan đến QLNN đối với hoạt động THTT trên nhiều góc độ, cấp độ khác nhau Nhưng nhìn chung, các công trình đều cho thấy một số nội dung cơ bản sau đây đã được đa số các tác giả có quan điểm, kết luận giống nhau:
Một là, khẳng định xu hướng phát triển của truyền hình, THTT và tính tất yếu khách quan của công tác QLNN đối với hoạt động truyền hình nói chung, hoạt động THTT nói riêng
Hai là, xác định những nội dung QLNN cần tập trung, bao gồm: nội dung chương trình; chất lượng chương trình; giá cả của dịch vụ; hạ tầng kỹ thuật, công nghệ truyền hình
Ba là, xác định yếu tố cạnh tranh chính là động lực để phát triển thị trường THTT, song, cần phải có những định hướng, chiến lược, chính sách đúng đắn để cạnh tranh phát huy được hết vai trò của nó, đồng thời, ngăn ngừa những tiêu cực của thị trường
Bốn là, nhất trí về sự thay đổi cơ chế, chính sách, phương pháp quản lý đối với thị trường dịch vụ THTT, đảm bảo linh hoạt và phù hợp với quá trình hội nhập quốc tế của đất nước
Bên cạnh đó các công trình nghiên cứu, các bài viết của các tác giả trong tổng quan nghiên cứu chưa làm rõ đặc thù của dịch vụ THTT Từ đó chưa đưa ra những giải pháp kiến nghị đối với các cơ quản QLNN đối với THTT Một số nội dung các tác giả đưa ra mang chính chất gợi mở vấn đề Trên cơ sở tổng quan đã được NCS tập trung nghiên cứu sâu hơn trong công trình của mình
1.3.2 Một số vấn đề liên quan tới đề tài cần nghiên cứu, làm rõ
Bên cạnh những kết quả nêu trên, căn cứ và nhiệm vụ của luận án cho thấy còn có một số vấn đề liên quan tới công tác QLNN đối với hoạt động truyền trả tiền
ở nước ta như sau:
Trang 38Một là, làm rõ thêm đặc thù của dịch vụ truyền trả tiền, cơ sở lý luận, thực tiễn
về QLNN đối với hoạt động truyền trả tiền, trong đó làm rõ: khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc, tiêu chí đánh giá, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với hoạt động truyền trả tiền Trong đó, nội dung công tác QLNN đối với hoạt động truyền trả tiền phải đảm bảo đầy đủ: Quản lý cung cấp dịch vụ THTT; Quản lý nội dung trên THTT; Quản lý chất lượng dịch vụ THTT; Quản lý hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ THTT; Quản lý giá thành, giá cước dịch vụ THTT
Hai là, khảo sát, đánh giá thực trạng công tác QLNN đối với hoạt động truyền trả tiền ở Việt Nam trong giai đoạn 2010-2015 và định hướng phát triển truyền hình tới năm 2020
Ba là làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu, từ đó rút ra nguyên nhân của những điểm mạnh, điểm yếu đó Trên cơ sở đó đề xuất định hướng hoàn thiện công tác QLNN đối với hoạt động THTT, đồng thời, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác này
Trong luận án, NCS sẽ đi sâu tìm hiểu, phân tích đánh giá các nội dung như
đã nêu ở trên từ đó đưa ra những giải pháp kiến nghị đối với các cơ quan QLNN về quản lý dịch vụ THTT trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Trang 39Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
2.1 Hoạt động truyền hình trả tiền
2.1.1 Khái niệm hoạt động truyền hình trả tiền
Thuật ngữ truyền hình (Television) có nguồn gốc từ tiếng Latinh và tiếng Hy lạp và có nghĩa là “xem được từ xa” Tiếng Anh là “Television”, tiếng Pháp là
“Television”, tiếng Nga gọi là “Tелевидение” Như vậy, dù có phát triển bất cứ ở đâu, ở quốc gia nào thì tên gọi truyền hình cũng có chung một nghĩa: Truyền hình được hiểu là một loại truyền thông đại chúng, chuyển tải thông tin bằng hình ảnh và
âm thanh bằng sóng vô tuyến điện (Dương Xuân Sơn, 2009)
Truyền hình xuất hiện vào đầu thế kỉ thứ XX và phát triển với tốc độ như vũ bão nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ, tạo ra một kênh thông tin quan trọng trong đời sống xã hội Ngày nay, truyền hình là phương tiện thiết yếu cho mỗi gia đình, mỗi quốc gia, dân tộc Truyền hình trở thành công cụ sắc bén trên mặt trận tư tưởng văn hóa cũng như các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của quốc gia
Ở thập kỉ 50 của thế kỉ XX, truyền hình chỉ được sử dụng như là công cụ giải trí, rồi thêm chức năng thông tin Theo thời gian, truyền hình đã trực tiếp tham gia vào quá trình quản lý và giám sát xã hội, tạo lập và định hướng dư luận, giáo dục và phổ biến kiến thức, phát triển văn hóa, quảng cáo và các dịch vụ khác
Sự ra đời của truyền hình đã góp phần làm cho hệ thống truyền thông đại chúng càng thêm hùng mạnh, không chỉ tăng về số lượng mà còn tăng về chất lượng Công chúng của truyền hình ngày càng đông đảo trên khắp hành tinh Với những ưu thế về kỹ thuật và công nghệ truyền hình đã làm cho cuộc sống như được
cô đọng lại làm giàu thêm ý nghĩa, sáng tỏ hơn về hình thức và phong phú hơn về nội dung
Trang 40Xét theo góc độ kỹ thuật truyền tải có truyền hình sóng (wireless TV) và truyền hình cáp (CATV) Xét dưới góc độ thương mại có truyền hình công cộng (public TV) và truyền hình thương mại (commercial TV) Xét theo tiêu chí mục đích nội dung, người ta chia truyền hình thành truyền hình giáo dục, truyền hình giải trí, Xét theo góc độ kỹ thuật có truyền hình tương tự (Analog TV) và truyền
hình số (Digital TV) (Phạm Thành Hưng, 2007)
Truyền hình sóng: (vô tuyến truyền hình - Wireless TV) được thực hiện
theo nguyên tắc kỹ thuật như sau: hình ảnh và âm thanh được mã hóa dưới dạng các tín hiệu sóng và phát vào không trung Các máy thu tiếp nhận các tín hiệu rồi giải
mã nhằm tạo ra hình ảnh động và âm thanh trên máy thu hình (tivi) Còn sóng truyền hình là sóng phát thẳng, vì thế ăngten thu bắt buộc phải “nhìn thấy” được ăngten máy phát và phải nằm trong vùng phủ sóng thì mới nhận được tín hiệu tốt Truyền hình sóng chỉ có khả năng đáp ứng nhu cầu của công chúng bằng các chương trình cho một lượng lớn các đối tượng theo một cách truyền tải duy nhất; không có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu hay dịch vụ cá nhân
Truyền hình cáp: (hữu tuyến – CATV - viết tắt tiếng Anh là Community
Antenna Television) đáp ứng nhu cầu phục vụ tốt hơn cho công chúng Nguyên tắc thực hiện của truyền hình cáp là tín hiệu được truyền trực tiếp qua cáp nối từ đầu máy phát đến từng máy thu hình Truyền hình cáp trong cùng một lúc có thể chuyển
đi nhiều chương trình khác nhau đáp ứng theo nhu cầu của người sử dụng Ngoài ra truyền hình cáp còn phục vụ nhiều dịch vụ khác mà truyền hình sóng không thể thực hiện được
THTT (PayTV) là một ngành kinh doanh các sản phẩm dịch vụ truyền hình
mà người dùng phải trả phí để xem được chính các sản phẩm dịch vụ đó Như vậy khác với truyền hình quảng bá, để sử dụng THTT người tiêu dùng phải trả phí cho nhà cung cấp dịch vụ Điểm khác biệt này đem đến cho người xem có được sự lựa chọn chương phong phú, đa dạng và phù hợp hơn thị hiếu người dùng THTT là sự biến đổi sâu sắc truyền hình từ môi trường đại chúng sang môi trường đáp ứng sở thích riêng của người xem