1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quản lý hoạt động tham gia xã hội hóa giáo dục của trường trung học phổ thông khu vục đồng bằng sông hồng - Copy

249 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 249
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục ñích nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý luận làm tiền ñề ñánh giá thực trạng và ñề xuất giải pháp quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT khu vực ñồng bằng sông Hồng theo tiếp c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

LƯƠNG THỊ VIỆT HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ðỘNG THAM GIA

XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

KHU VỰC ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

LƯƠNG THỊ VIỆT HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ðỘNG THAM GIA

XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

KHU VỰC ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục

Mã số: 62 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học

PGS TS Trần Quốc Thành

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong Luận án là trung thực và chưa từng ñược công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả Luận án

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi tin rằng nếu như không có sự hỗ trợ của một số người, tôi sẽ không thể hoàn thành nghiên cứu này Tôi biết ơn tất cả những người ựã luôn giúp ựỡ tôi hoàn thành Luận án Tôi xin ựặc biệt cảm ơn ựến những cơ quan, tổ chức

và các cá nhân sau ựây:

Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh ựạo, Trung tâm đào tạo và Bồi dưỡng, các Quắ thầy, cô giáo của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam ựã hướng dẫn, giúp ựỡ, tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu

và thực hiện Luận án

Tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn vô cùng sâu sắc ựến Thầy hướng dẫn, PGS.TS Trần Quốc Thành ựã luôn theo sát và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận án

Xin ựược tỏ lòng biết ơn chân thành ựến PGS TS Nguyễn Tiến Hùng ựã gửi tặng tôi những tài liệu hết sức quắ báu

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh ựạo Sở Giáo dục và đào tạo, Chủ tịch Công ựoàn Giáo dục các tỉnh, hiệu trưởng, thầy giáo, cô giáo, cha mẹ học sinh

và học sinh của 10 trường Trung học phổ thông của 05 tỉnh khu vực ựồng bằng Sông Hồng ựã ựóng góp những thông tin liên quan vì lợi ắch của nghiên cứu này và ựã giúp ựỡ tôi rất nhiều trong ựiều tra, khảo sát và thực hiện Luận án

Xin chân thành cảm ơn Lãnh ựạo và các ựồng nghiệp cơ quan Công ựoàn Giáo dục Việt Nam ựã tạo ựiều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành Luận án

Tôi xin dành tất cả sự yêu thương và lời cảm ơn tới gia ựình, bố mẹ, các anh chị em và người thân luôn là niềm ựộng viên mạnh mẽ giúp tôi thực hiện Luận án

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận án

Lương Thị Việt Hà

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

MỞ ðẦU 1

1 Lý do chọn ñề tài 1

2 Mục ñích nghiên cứu 5

3 Khách thể và ñối tượng nghiên cứu 5

4 Giả thuyết khoa học 5

5 Nội dung và phạm vi nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 6

7 Những luận ñiểm bảo vệ 8

8 Những ñóng góp mới của luận án 9

9 Cấu trúc luận án 10

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ðỘNG THAM GIA XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VIỆT NAM . 11

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn ñề 11

1.1.1 Ngoài nước 11

1.1.2 Trong nước 16

1.1.3 Những vấn ñề rút ra từ tổng quan nghiên cứu vấn ñề 18

1.2 Giáo dục và XHHGD trong trường THPT 19

1.2.1 Giáo dục, xã hội hóa và xã hội hóa giáo dục 19

1.2.2 Giáo dục THPT và XHHGD ở trường THPT 24

1.3 Quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT Việt Nam 27

1.3.1 Cách tiếp cận huy ñộng tham gia và quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT 27

1.3.2 Các LLXH tham gia vào XHHGD của các trường THPT Việt Nam 37

1.3.3 Bản chất của quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT Việt Nam 43

1.3.4 Qui trình, nội dung và tiêu chí quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT 47

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT 62

Kết luận Chương 1 63

Trang 6

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT đỘNG THAM GIA

XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI 5 TỈNH, THÀNH PHỐ KHU VỰC

5 tỉnh, thành phố tham gia khảo sát 70

2.2.1 Khảo sát thực trạng về hoạt ựộng tham gia XHHGD .70

2.2.2 Kết quả khảo sát thực trạng về hoạt ựộng tham gia XHHGD tại 5 tỉnh, thành phố và 10 trường THPT 73

2.2.3 đánh giá của học sinh về hoạt ựộng tham gia XHHGD tại các trường THPT .76 2.3 Thực trạng về quản lý hoạt ựộng tham gia XHHGD của các trường THPT 80

2.3.1 Lập kế hoạch hoạt ựộng tham gia XHHGD 80

2.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt ựộng tham gia XHHGD .86

2.3.3 đánh giá về kế hoạch hoạt ựộng tham gia XHHGD và phản hồi thông tin 101 2.4 Thực trạng công tác XHHGD THPT tại 5 tỉnh, thành phố và 10

Trang 7

2.6.2 Những hạn chế 115

Kết luận Chương 2 116

Chương 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ðỘNG THAM GIA XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KHU VỰC ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 119

3.1 ðịnh hướng và nguyên tắc ñề xuất giải pháp 119

3.1.1 ðịnh hướng phát triển XHHGD và XHHGD THPT Việt Nam 119

3.1.2 Nguyên tắc ñề xuất giải pháp 121

3.2 ðề xuất hệ thống tiêu chuẩn, thang và tần suất ñánh giá quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT khu vực ñồng bằng sông Hồng 122

3.2.1 Hệ thống tiêu chuẩn quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT 123

3.2.2 Thang và tần suất ñánh giá quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT 128

3.3 Qui trình quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT 130 3.4 Một số giải pháp quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT Việt Nam 141

3.4.1 Phát triển hệ thống giao tiếp thông tin hai chiều giữa Nhà trường với CMHS và cộng ñồng 141

3.4.2 Các chiến lược huy ñộng tham gia của CMHS và TVCð vào hoạt ñộng XHHGD của trường THPT 150

3.4.3 Nâng cao năng lực quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT 158

3.5 Mối quan hệ giữa các giải pháp 166

3.6 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp .167

3.6.1 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp thực hiện quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD ở các trường THPT 167

3.6.2 Khảo nghiệm mức ñộ phù hợp của Hệ thống tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT 170

3.7 Thử nghiệm 173

Kết luận chương 3 177

Trang 8

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 179

1 Kết luận 179

2 Khuyến nghị 181

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ðà CÔNG BỐ 184

TÀI LIỆU THAM KHẢO 185

DANH MỤC PHỤ LỤC 194

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Cộng ựồng trường tham gia và ựại diện 34 Bảng 1.2 Mẫu phân tắch SWTO 49 Bảng 2.1 đối tượng và qui mô khảo sát tại 5 tỉnh 72 Bảng 2.2 Kết quả khảo sát thực trạng về hoạt ựộng tham gia

XHHGD THPT tại 5 tỉnh, thành phố 74 Bảng 2.3 Kết quả khảo sát thực trạng về hoạt ựộng tham gia

XHHGD tại các trường THPT 75 Bảng 2.4 đánh giá của HS về hoạt ựộng tham gia XHHGD tại

các trường THPT 78 Bảng 2.5 So sánh kết quả khảo sát kế hoạch hoạt ựộng tham gia

XHHGD của GV, NV, CBQL, TVCđ và CMHS tại 5 tỉnh, thành phố 81 Bảng 2.6 Kết quả khảo sát kế hoạch hoạt ựộng tham gia XHHGD

của GV, NV, CBQL, TVCđ và CMHS tại các trường THPT .81 Bảng 2.7 Bảng 2.7 Kết quả khảo sát xác ựịnh nhu cầu của CMHS

và TVCđ của GV, NV, CBQL và CMHS tại 5 tỉnh, thành phố 83 Bảng 2.8 đánh giá về xác ựịnh nhu cầu của CMHS và TVCđ của

GV, NV, CBQL, TVCđ và CMHS tại các trường THPT 83 Bảng 2.9 Kết quả khảo sát xác ựịnh nguồn lực có sẵn trong cộng

ựồng tại 5 tỉnh, thành phố 84 Bảng 2.10 đánh giá về xác ựịnh các nguồn lực có sẵn trong cộng

ựồng của GV, nhân viên, CBQL, TVCđ và CMHS tại các trường THPT 85 Bảng 2.11 đánh giá về môi trường thuận lợi tại 5 tỉnh, thành phố 86 Bảng 2.12 đánh giá về môi trường thuận lợi cho hoạt ựộng tham gia

XHHGD của GV, NV, CBQL, TVCđ và CMHS tại các trường THPT .87 Bảng 2.13 đánh giá về giao tiếp giữa Nhà trường- CMHS -Cộng

ựồng tại 5 tỉnh, thành phố 88

Trang 10

Bảng 2.14 đánh giá về giao tiếp giữa Nhà trường- CMHS- Cộng

ựồng của GV, NV, CBQL, TVCđ và CMHS tại các

trường THPT .89

Bảng 2.15 đánh giá về huy ựộng tham gia tại 5 tỉnh, thành phố 92

Bảng 2.16 đánh giá huy ựộng tham gia trong XHHGD của GV, NV, CBQL, TVCđ và CMHS tại các trường THPT 93

Bảng 2.17 đánh giá về hỗ trợ học tập cho học sinh tại 5 tỉnh, thành phố .95

Bảng 2.18 Bảng 2.18 đánh giá về hỗ trợ học tập cho HS của GV, NV, CBQL, TVCđ và CMHS tại các trường THPT .96

Bảng 2.19 Bảng 2.19 đánh giá tình nguyện viên của GV, nhân viên, CBQL, TVCđ và CMHS tại các trường THPT 97

Bảng 2.20 Bảng 2.20 đánh giá về tập huấn cho ựội ngũ nhân viên, CMHS và TVCđ 97

Bảng 2.21 Bảng 2.21 đánh giá tập huấn cho ựội ngũ nhân viên, GV, CBQL tại các trường THPT .98

Bảng 2.22 Bảng 2.22 đánh giá hệ thống ựánh giá của GV, NV, CBQL, CMHS và TVCđ tại 5 tỉnh, thành phố .101

Bảng 2.23 Bảng 2.23.đánh giá kết quả hệ thống ựánh giá của GV, NV, CBQL, CMHS và TVCđ tại các trường THPT 101

Bảng 2.24 đánh giá về sử dụng thông tin ựánh giá hoạt ựộng tham gia XHHGD của GV, NV, CBQL, TVCđ và CMHS ở 5 tỉnh, thành phố 103

Bảng 2.25 đánh giá về sử dụng thông tin ựánh giá hoạt ựộng tham gia XHHGD của GV, nhân viên, CBQL, TVCđ và CMHS tại các trường THPT .104

Bảng 2.26 Các hệ số tương quan 112

Bảng 2.27 Kết quả kiểm ựịnh trung bình tổng thể 114

Bảng 3.1 Danh mục các chỉ số thành công cho quản lý hoạt ựộng tham gia XHHGD của trường THPT .139

Bảng 3.2 Các hoạt ựộng GD có thể huy ựộng tham gia của CMHS

và cộng ựồng trường THPT 160

Bảng 3.3 Cấp ựộ hay hình thức huy ựộng tham gia của CMHS

và cộng ựồng trường THPT 163

Trang 11

Bảng 3.4 đánh giá của lãnh ựạo, CBQL, NV, GV, CMHS và

TVCđ về mức ựộ cần thiết và khả thi của các biện pháp 168 Bảng 3.5 Bảng tổng hợp ựiểm trung bình ựánh giá mức ựộ cần

thiết của các tiêu chuẩn, tiêu chắ 171 Bảng 3.6 Tổng hợp ựiểm các tiêu chuẩn, tiêu chắ sau thử nghiệm 175

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU đỒ - SƠ đỐ - HÌNH

Biểu ựồ 2.1 đánh giá về giao tiếp giữa Nhà trường- CMHS- Cộng

ựồng của GV, NV, CBQL, TVCđ và CMHS tại các trường THPT .90 Biểu ựồ 2.2 đánh giá huy ựộng tham gia trong XHHGD của GV,

NV, CBQL, TVCđ và CMHS tại các trường THPT .94 Biểu ựồ 2.3 đánh giá tập huấn cho ựội ngũ nhân viên của GV, nhân

viên, CBQL 99 Biểu ựồ 2.4 đánh giá kết quả hệ thống ựánh giá 102

Sơ ựồ 1.1 Các LLXH tham gia vào hoạt ựộng XHHGD trong

trường THPT 37

Sơ ựồ 1.2 Khung lý luận về quản lý hoạt ựộng tham gia XHHGD 48

Sơ ựồ 3.1 Quy trình quản lý hoạt ựộng tham gia XHHGD của

trường THPT 130 Hình 3.1 Mô hình giao tiếp thông tin một chiều và hai chiều 145

Trang 13

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL CMHS CSVC

GD GD&ðT

GV

HS HTGD HðND LLXH QLGD TVCð THPT UBND XHCN XHH

XHHGD

Cán bộ quản lý Cha mẹ học sinh

Cơ sở vật chất Giáo dục Giáo dục và ñào tạo Giáo viên

Học sinh

Hệ thống giáo dục Hội ñồng nhân dân Lực lượng xã hội Quản lý giáo dục Thành viên cộng ñồng Trung học phổ thông

Uỷ Ban nhân dân

Xã hội chủ nghĩa

Xã hội hóa

Xã hội hóa giáo dục

Trang 14

cĩ ảnh hưởng rất lớn trong xã hội, nền giáo dục cĩ tốt thì mới gĩp phần tạo dựng, bảo vệ, làm nền tảng cho xã hội phát triển và hưng thịnh, ngược lại nếu nền giáo dục kém thì quốc gia đĩ, dân tộc đĩ yếu và khơng thể phát triển được

Ngay từ ngày đầu thành lập đất nước, với nhận thức “một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” ðảng ta đã chủ trương “diệt giặc dốt” cùng với “diệt giặc đĩi” và “diệt giặc ngoại xâm” Sắc lệnh số 146/SL ngày 10/6/1946 của Chủ

tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định 3 nguyên tắc căn bản của nền giáo dục nước

ta là: “ðại chúng hĩa, dân tộc hĩa, khoa học hĩa” Người dạy: “Giáo dục là

sự nghiệp của quần chúng Cần phải phát huy thật đầy đủ dân chủ XHCN, xây dựng quan hệ thật tốt, đồn kết thật chặt chẽ giữa thầy và thầy, giữa trị và trị, giữa học trị với nhau, giữa cán bộ các cấp, giữa nhà trường và nhân dân để hồn thành thắng lợi nhiệm vụ đĩ”

Giáo dục cĩ vai trị quan trọng nên Nghị quyết Trung ương 2, khĩa VIII

tháng 12/1996 xác định: “Giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của tồn ðảng, của Nhà nước và của tồn dân Mọi người chăm lo cho giáo dục Các cấp ủy

và tổ chức ðảng, các cấp chính quyền, các đồn thể nhân dân, các tổ chức kinh tế, xã hội, các gia đình và cá nhân đều cĩ trách nhiệm tích cực gĩp phần phát triển giáo dục và đào tạo, đĩng gĩp trí lực, vật lực, tài lực cho giáo dục

và đào tạo Kết hợp giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội, tạo nên mơi trường giáo dục lành mạnh ở mọi nơi, trong từng cộng đồng, từng tập thể”

Trang 15

Nghị quyết ðại hội ðảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX đã chỉ rõ:

“Phát triển giáo dục, đào tạo là một trong những động lực quan trọng để thúc đẩy sự nghiệp cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa, là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh

tế nhanh và bền vững Thực hiện chủ chương xã hội hĩa giáo dục, phát triển

đa dạng các hình thức đào tạo, đẩy mạnh việc xây dựng các quỹ khuyến khích tài năng, các tổ chức khuyến học, bảo trợ giáo dục”

Nhận thức vai trị của XHHGD, ðảng, Nhà nước và Ngành giáo dục đã

cĩ nhiều Nghị quyết, Nghị định, Quyết định và các văn bản về XHHGD và khẳng định cần phải huy động tồn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân gĩp nguồn lực xây dựng nền giáo dục dưới sự quản lý của Nhà nước, như: Nghị quyết TƯ 2 khĩa VIII của Ban Chấp hành TƯ ðảng, ngày 24/12/1996 về định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời

kì CNH- HðH và nhiệm vụ đến năm 2000, Nghị quyết 90/CP ngày 21/8/1997 của Chính phủ về phương hướng và chủ trương xã hội hĩa giáo dục, Nghị quyết số 05/2005/NQ- CP, ngày 18/4/2005 về đẩy mạnh xã hội hĩa các hoạt động giáo dục, y tế và thể dục thể thao, Quyết định số 20/2005/Qð- BGD&

ðT phê duyệt đề án: “Quy hoạch phát triển xã hội hĩa giáo dục giai đoạn

2005-2010”

Theo tinh thần của Luật giáo dục, cơng tác quản lí, chỉ đạo, phát triển giáo dục các cấp bậc học nĩi chung và Trung học phổ thơng nĩi riêng cũng phải đi cùng với cơng tác vận động mọi lực lượng, nguồn lực trong xã hội, cần

cĩ sự phối hợp giữa các Bộ, Ban, Ngành và các đồn thể xã hội mới mong đem được kết quả cao cĩ chất lượng Như vậy, muốn nâng cao chất lượng và phát triển giáo dục ở bậc Trung học phổ thơng cũng cần phải cĩ sự phối hợp của mọi lực lượng, các tổ chức đồn thể trong cơng tác XHHGD

Trong Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương ðảng khố X tại ðại hội đại biểu tồn quốc lần thứ XI của ðảng đã khẳng định để phát triển giáo dục và đào tạo, đổi mới căn bản và tồn diện giáo dục thì cần đề cao trách

Trang 16

nhiệm của gia ñình và xã hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ.

GD THPT nhằm giúp HS củng cố và pháp triển những kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường

về kỹ thuật và hướng nghiệp ðây là giai ñoạn hoàn thiện GD cơ bản tạo ñiều kiện giúp HS phát huy năng lực cá nhân chuẩn bị những kiến thức và kỹ năng cần thiết ñể tiếp tục học tập cao hơn ở bậc học ñại học, cao ñẳng, trung cấp, học nghề hoặc ñi vào cuôc sống Vì vậy, có thể khẳng ñịnh GD phổ thông nói chung và GD THPT nói riêng ñóng một vai trò hết sức quan trọng, tuy nhiên,

GD THPT ở Việt Nam hiện nay chưa phải là GD bắt buộc, nên ñể phát triển

GD THPT thì việc XHHGD tại bậc học này là cần thiết và tất yếu

Khái quát, XHHGD ñược hiểu là vận ñộng mọi lực lượng, nguồn lực trong xã hội; huy ñộng toàn xã hội, tập thể và cá nhân tham gia vào sự nghiệp

GD và ñào tạo bằng nhiều hình thức như góp tiền, góp kinh phí, góp ñất, góp công sức, trí tuệ và thời gian với mục tiêu là hình thành và phát triển nhân cách thế hệ trẻ XHHGD là ñể tăng cơ hội GD cho mọi người, giảm gánh nặng ngân sách nhà nước ñầu tư cho GD và tiến tới một xã hội học tập

XHHGD là xu hướng phát triển ở tất cả các nước trên thế giới và ñây cũng là một quan ñiểm cơ bản của ðảng và Nhà nước Việt Nam trong phát triển sự nghiệp GD, ñặc biệt là trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa Trong quá trình phát triển, ñặc biệt là trong hơn 60 năm dưới chính quyền Cách mạng, nền GD Việt Nam luôn chứng tỏ là sự nghiệp của toàn dân, toàn dân tham gia vào GD, toàn xã hội quan tâm ñến GD

Vì vậy, có thể khẳng ñịnh muốn GD nói chung và GD THPT nói riêng phát triển thì cần XHHGD

Trong những năm qua, XHHGD nói chung và XHHGD THPT nói riêng

ñã ñạt ñược nhiều kết quả ñáng khích lệ ñó là nhận thức của toàn xã hội về trách nhiệm và nghĩa vụ tham gia phát triển GD nhà trường ñã tăng; Nhà trường THPT ñã huy ñộng ñược nhiều hơn sự ñóng góp từ các cá nhân, tổ

Trang 17

chức, doanh nghiệp và CMHS ñầu tư xây dựng trường, lớp, trang thiết bị phục

vụ cho giảng dạy và học tập; ñồng thời phối hợp với các LLXH liên quan tham gia giáo dục cho HS Tuy nhiên, vẫn còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế trong

công tác phối hợp giữa “Nhà trường – Gia ñình – Xã hội” ñể huy ñộng toàn xã

hội tham gia vào quá trình GD, ñóng góp các nguồn lực và cùng tham gia quản

lý nhà trường; bên cạnh ñó việc quản lý các hoạt ñộng tham gia của CMHS và TVCð của nhà trường cũng chưa thực hiện tốt nên kết quả XHHGD trường THPT vẫn chưa ñạt kết quả cao ðặc biệt tại Việt Nam hiện nay, các nghiên cứu chủ yếu về XHHGD nói chung, còn về huy ñộng tham gia XHHGD trong trường THPT và quản lý việc huy ñộng tham gia như thế nào ñể có hiệu quả

thì chưa có nghiên cứu nào, vì vậy nghiên cứu ñề tài luận án “Quản lý hoạt ñộng tham gia xã hội hoá giáo dục của trường Trung học phổ thông khu vực ñồng bằng sông Hồng” là một vấn ñề cấp thiết cần nghiên cứu cả về lý

luận cũng như thực tiễn

1.2 Ý nghĩa lí luận của ñề tài

- Luận án nhằm cung cấp và phát triển cơ sở lý luận về huy ñộng hoạt ñộng tham gia và quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD ở các trường THPT công lập

- Luận án nhằm cung cấp thêm những kết quả nghiên cứu về huy ñộng hoạt ñộng tham gia XHHGD và quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD ở trường THPT công lập

1.3 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

- Góp phần nâng cao nhận thức, quan niệm của các nhà QLGD, cán bộ,

GV trong nhà trường, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước về hoạt ñộng

và quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD; nhằm huy ñộng tất cả các lực lượng cùng tham gia XHHGD của trường THPT

- ðề xuất các giải pháp quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT khu vực ñồng bằng sông Hồng nhằm tăng cường kết quả XHHGD

Trang 18

2 Mục ñích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận làm tiền ñề ñánh giá thực trạng và ñề xuất giải pháp quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT khu vực ñồng bằng sông Hồng theo tiếp cận phối hợp tham gia giữa Nhà trường với CMHS

và Cộng ñồng góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả quản lý của các trường THPT trong công tác XHHGD

3 Khách thể và ñối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT công lập

3.2 ðối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT công lập khu vực ñồng bằng sông Hồng

4 Giả thuyết khoa học

XHHGD nói chung và XHHGD các trường THPT nói riêng ñã và ñang ñược quan tâm Tuy nhiên, công tác XHHGD ở mỗi nơi, mỗi trường có những cách làm khác nhau, mang tính tự phát và thời vụ, chưa có mô hình phù hợp và công tác quản lý về hoạt ñộng tham gia XHHGD của nhà trường chưa ñược cụ thể hóa nên kết quả chưa cao, chưa ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển GD

Nếu công tác quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của nhà trường ñược thực hiện một cách chặt chẽ, có công cụ ñánh giá mức ñộ hiệu quả tham gia; ñồng thời xây dựng ñược các giải pháp quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT theo tiếp cận phối hợp tham gia giữa Nhà trường - CMHS và Cộng ñồng phù hợp tình hình thực tiễn, phát huy ñược tính hiệu quả hoạt ñộng tham gia thì sẽ nâng cao ñược kết quả XHHGD cho các trường THPT hiện nay

5 Nội dung và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nội dung nghiên cứu

5.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của

trường THPT theo tiếp cận phối hợp tham gia giữa Nhà trường với CMHS và

Trang 19

Cộng ựồng

5.1.2 đánh giá thực trạng về quản lý hoạt ựộng tham gia XHHGD của 10

trường THPT tại 05 tỉnh, thành phố khu vực ựồng bằng sông Hồng

5.1.3 đề xuất giải pháp về quản lý hoạt ựộng tham gia XHHGD của trường

THPT khu vực ựồng bằng sông Hồng

5.1.4 Khảo sát tắnh cấp thiết và khả thi của các giải pháp quản lý hoạt ựộng

tham gia XHHGD của trường THPT khu vực ựồng bằng sông Hồng do ựề tài luận án ựề xuất và lựa chọn Hệ thống tiêu chuẩn ựể thử nghiệm thông qua khảo sát và xin ý kiến chuyên gia

5.2 Phạm vi nghiên cứu

5.2.1 đối tượng khảo sát: CBQL, GV, HS, CMHS và các tổ chức chắnh trị,

các Ban, Ngành, ựoàn thể liên quan ựến hoạt ựộng XHHGD của trường THPT

5.2.2 địa ựiểm nghiên cứu: Tại 05 tỉnh, thành phố: Hải Phòng, Nam định,

Ninh Bình, Thái Bình và Vĩnh Phúc, mỗi tỉnh chọn 02 trường THPT công lập

5.2.3 Giới hạn về nội dung: Nghiên cứu các hoạt ựộng tham gia XHHGD của

trường THPT công lập

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Cách tiếp cận nghiên cứu

6.1.1 Tiếp cận lịch sử/logic

Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt ựộng tham gia XHHGD của trường THPT trong những ựiều kiện lịch sử của giáo dục Việt Nam Tìm ra những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và triển vọng phát triển XHHGD của trường THPT dựa trên cơ sở những quy luật mang tắnh logic của quá trình phát triển Việc vận dụng cách tiếp cận lịch sử/logic giúp cho việc xác ựịnh các luận cứ thực tiễn nhằm ựạt ựược mục tiêu nghiên cứu của ựề tài

6.1.2 Tiếp cận thị trường

Tìm hiểu các lợi ắch của các tập thể, cá nhân có ựược khi thực hiện công tác XHHGD của trường THPT ựể tạo ựộng cơ tham gia

Trang 20

6.1.3 Tiếp cận so sánh

So sánh kết quả của từng tỉnh, thành phố đạt được trong cơng tác XHHGD để rút ra các bài học kinh nghiệm, nhằm triển khai cơng tác XHHGD phù hợp với điều kiện của các trường THPT

6.2 Phương pháp nghiên cứu

6.2.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Dựa vào các cơng trình nghiên cứu khoa học, các tài liệu lí luận về hoạt động tham gia XHHGD ở trong nước và nước ngồi để phân tích, tổng hợp, khái quát, xác định cơ sở lí luận hoạt động của các lực lượng GD trong cơng tác XHHGD ở các trường THPT nhằm xây dựng các khái niệm cơng cụ và khung lí thuyết cho đề tài nghiên cứu

6.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (anket): Bảng được thiết kế với các loại câu hỏi đa dạng và trật tự logic hợp lí nhằm mục đích khai thác cao nhất, trung thực nhất ý kiến của từng cá nhân, đối tượng được hỏi về thơng tin cần khảo sát trong luận án

- Phương pháp phỏng vấn: Trên cơ sở điều tra, phỏng vấn các mẫu đã chọn, tác giả đã đánh giá, nhận định sơ bộ các nội dung liên quan đến thực trạng của việc phối hợp hoạt động tham gia XHHGD THPT

- Phương pháp trị chuyện, hội thảo: Nhiều tư liệu, kỉ yếu của các Hội thảo khoa học, chuyên đề về cơng tác XHHGD được nghiên cứu, phân tích

6.2.3 Phương pháp chuyên gia và phương pháp thử nghiệm kết quả nghiên cứu

Trao đổi, xin ý kiến đánh giá của các CBQL, GV, Chủ tịch Cơng đồn Giáo dục và các chuyên gia cĩ uy tín, cĩ trình độ cao và kinh nghiệm trong cơng tác XHHGD về tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động tham gia XHHGD của trường THPT ðồng thời tổ chức thực nghiệm để kiểm chứng một giải pháp cụ thể

Trang 21

6.2.4 Phương pháp nghiên cứu điển hình

Là phương pháp nghiên cứu của khoa học xã hội Việc nghiên cứu được dựa trên một trường hợp cụ thể tại mơi trường tự nhiên và trong một khoảng thời gian để đi đến những hiểu biết, rút ra những kết luận khái quát cho những trường hợp tương tự

6.2.5 Phương pháp xử lí thơng tin, số liệu

Các thơng tin định tính, định lượng cần xử lí để xây dựng các luận cứ, khái quát hĩa thực trạng Cĩ hai phương hướng xử lí thơng tin:

- ðối với các thơng tin định lượng; Các dữ liệu thu thập được xử lí bằng chương trình thống kê SPSS (Statistical Packege for Social Studies) và Excel nhằm xác định xu hướng diễn biến, qui luật của tập số liệu

- ðối với các thơng tin định tính; Xử lí logic bằng việc đưa ra những phán đốn về bản chất các sự kiện, đồng thời thể hiện những liên hệ logic của các sự kiện

* Từ kết quả xử lí thơng tin, luận án đưa ra các phân tích, đánh giá, bình luận và tổng kết chính xác các vấn đề nghiên cứu

7 Những luận điểm bảo vệ

 XHHGD là một quan điểm cơ bản, là phương hướng chiến lược phát triển GD của ðảng và Nhà nước Việt Nam Việc huy động mọi LLXH tham gia phát triển GD là rất cần thiết Tổ chức các hoạt động huy động sự tham gia XHHGD của Nhà trường là yêu cầu bức thiết và là giải pháp quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả cơng tác XHHGD

 Hoạt động tham gia XHHGD của trường THPT sẽ thành cơng và đạt hiệu quả tốt khi cĩ các giải pháp quản lý hoạt động tham gia XHHGD ở các trường THPT phù hợp và hiệu quả Các giải pháp đĩ khi được ứng dụng vào thực tiễn để các trường THPT cĩ thể thực hiện tốt cơng tác XHHGD

 Tuy cần phải cĩ sự quản lý, tạo điều kiện phát triển và điều phối của

cơ quan quản lý nhà nước nhưng hoạt động tham gia XHHGD của trường THPT vẫn là hoạt động mang tính tự nguyện cao Do đĩ, hoạt động này phải

Trang 22

ñược xây dựng trên cơ sở mang lại lợi ích thiết thực cho các bên liên quan

 Giải pháp quản lí hoạt ñộng tham gia ñược xây dựng trên cơ sở của quá trình hoạt ñộng XHHGD ở các trường (mục ñích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, kiểm tra ñánh giá…) và mối quan hệ giữa các LLXH trong công tác XHHGD

 Giải pháp quản lí hoạt ñộng tham gia thể hiện mối quan hệ tương tác giữa các LLXH, nên trong quá trình quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD trong nhà trường sẽ nảy sinh các vấn ñề mới Vì vậy các giải pháp ñưa ra phải phục vụ mục tiêu phát triển, nâng cao hiệu quả công tác XHHGD và phát triển

GD của nhà trường, ñảm bảo tính kế hoạch, tính thiết thực, quán triệt ñược ñặc trưng vùng miền, yêu cầu của ñất nước và có cơ chế phối hợp hài hòa các nguồn lực

 Hiện nay có nhiều mô hình và giải pháp khác nhau về quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT tùy thuộc vào ñiều kiện cụ thể của mỗi ñịa phương và mỗi trường THPT Tuy nhiên các mô hình và giải pháp còn chưa rõ nét và chưa có lộ trình Vì vậy, cần xây dựng các giải pháp quản lý phù hợp với ñiều kiện cụ thể của mỗi tỉnh, mỗi trường và cần xây dựng hệ thống tiêu chuẩn ñể ñánh giá hiệu quả quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của nhà trường THPT, chỉ ra những ưu, nhược ñiểm của công tác quản lý hoạt ñộng tham gia, từ ñó sẽ khắc phục những hạn chế và nâng cao kết quả công tác XHHGD ở các trường THPT

8 Những ñóng góp mới của luận án

8.1 Về lí luận

- Hệ thống hóa và phát triển một số cơ sở lý luận về quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD ở các trường THPT ở Việt Nam, ñặc biệt là vấn ñề huy ñộng tham gia CMHS và Cộng ñồng vào quá trình GD, ñóng góp nguồn lực và quản lý nhà trường; Chỉ ra các ưu, nhược ñiểm của công tác quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD ở các trường THPT hiện nay và những vấn ñề cấp bách cần tháo gỡ; Khẳng ñịnh việc quản lý hoạt ñộng tham gia là con ñường hiệu quả ñể

Trang 23

công tác XHHGD ở các trường THPT có ñược kết quả cao nhất

- Xây dựng hệ thống các tiêu chí ñánh giá mức ñộ hiệu quả công tác quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD ở các trường THPT và quy trình quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT ðây là tiền ñề quan trọng ñể nâng cao hiệu quả quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của nhà trường nhằm phát triển GD nhà trường

Trang 24

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ðỘNG THAM GIA XÃ HỘI HĨA GIÁO DỤC CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THƠNG VIỆT NAM 1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Ngồi nước

Bắt đầu khoảng 30 năm cuối của thế kỷ XX, đặc biệt những năm đầu thế

kỷ XXI, đa số các nước phát triển như Anh, ðức, Mỹ, Pháp, Nhật Bản, Ơxtrâylia, Malaysia, Singapore, Hàn Quốc đều tiến hành nhận thức lại vai trị, sứ mệnh của giáo dục, coi giáo dục là nền tảng của mọi sự phát triển xã hội Tại các nước này rất nhiều chương trình cải cách giáo dục được thực hiện, nhằm đổi mới tồn diện nền giáo dục đất nước, tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng với yêu cầu phát triển và sự thay đổi nhanh chĩng trong xu hướng tồn cầu hĩa tri thức Khuynh hướng cải cách giáo dục là tập trung thu hút và tăng cường sự tham gia của các LLXH, gia đình, các tổ chức trong và ngồi nước cùng với nhà nước tham gia vào GD nĩi chung và giáo dục THPT nĩi riêng

Việc huy động các LLXH, các tổ chức cùng với nhà nước tham gia vào giáo dục và XHHGD đã đem lại nhiều thành cơng cho quá trình đẩy mạnh cải cách giáo dục Cĩ thể khái quát như sau: Phát huy vai trị của các đồn thể cộng đồng địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp về giáo dục ở các khu vực

Mở rộng mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng, cụ thể: tăng cường vai trị của gia đình trong giáo dục và tăng cường sự nghiệp giáo dục cộng đồng

Một số tài liệu, cơng trình tiêu biểu đã đề cập đến vai trị quan trọng của các LLXH trong việc tham gia vào sự nghiệp phát triển nhà trường, cũng như quản lý sự tham gia một cách cĩ hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường và kết quả học tập của học sinh

- Tài liệu hướng dẫn sự tham gia hiệu quả của CMHS, gia đình và cộng

đồng ở các trường Bắc Carolina đã khẳng định tầm quan trọng của gia đình và

Trang 25

cộng ñồng trong việc tham gia, giúp nhà trường nâng cao thành tích học tập của HS cũng như trang bị những kiến thức tốt cho sinh viên tốt nghiệp ñể tìm những việc làm hiệu quả và trở thành công dân cạnh tranh toàn cầu Bên cạnh

ñó tài liệu còn ñưa ra tám yếu tố cần thiết ñể tăng cường sự tham gia của gia ñình và cộng ñồng [88]

- Tác giả Tangri, S và Moles trong cuốn sách “Cha mẹ và cộng ñồng”

ñã nghiên cứu và chỉ ra những ảnh hưởng khi CMHS có những hình thức tham gia vào quá trình học tập của HS Các thành tích, kết quả ñạt ñược và hành vi, thái ñộ của HS có liên quan ñến việc như: cha mẹ tham gia với tư cách là trợ lý lớp học, CMHS làm tình nguyện viên, hỗ trợ làm bài tập ở nhà và tạo môi trường GD ở nhà [79]

- Tác giả Walberg, H J và cộng sự trong cuốn “Nhà trường dựa vào gia ñình và cho kết quả” ñã ñiều tra các hiệu ứng thành tích của HS khi có sự hỗ trợ

của CMHS vào hoạt ñộng học tập của HS CMHS từ lớp 1 ñến lớp 6 trong 41 lớp học ở Chicago ñồng ý hợp tác với các GV trong việc hỗ trợ hoạt ñộng học tập của con em họ Kết quả cho thấy HS nào cha mẹ tham gia nhiều vào hoạt ñộng học tập của con thì thành tích học tập của con họ sẽ tăng hơn so với các bậc cha mẹ không tham gia [83]

Tác giả Comer, J, trong nghiên cứu "Sự tham gia của phụ huynh trong các trường học ñã mô tả các mối quan hệ ñang thay ñổi giữa các trường học và

cộng ñồng, ñồng thời thảo luận về vai trò quan trọng của phụ huynh khi tham gia vào GD nhà trường Tác giả ñã trình bày chi tiết về các chương trình phụ huynh tham gia ở các trường học tại Connecticut, kết quả học tập của HS trong các trường học ñã có sự thay ñổi rất tích cực ñó là trước kia kết quả rất thấp nay thì hầu như hết HS các trường ñã ñạt ñược kết quả cao khi có sự tham gia của CMHS [60]

- Tác giả Laura Brannelly và Joan Sullivan-Owomoyela trong cuốn sách

“Thúc ñẩy sự tham gia của cộng ñồng ñóng góp cho giáo dục trong các ñiều kiện xung ñột” ñề cập ñến sự tham gia của cộng ñồng và phát triển mô hình

Trang 26

cộng ñồng tham gia vào GD ở các nước Jordan, Afghanistan, Iraq, Liberia, Uganda và vùng lãnh thổ Palestine Các tác giả ñã nghiên cứu sự tham gia của cộng ñồng vào GD trong hoàn cảnh chính trị của mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ khác nhau Tác giả khẳng ñịnh, GD ñóng góp rất nhiều vào nỗ lực tái thiết

và giải quyết xung ñột ñất nước, nhưng trong bối cảnh ñất nước như vậy cộng ñồng sẽ phải ñối mặt với rất nhiều thách thức và khó khăn khi tham gia vào

GD Các tác giả ñã ñưa ra tầm quan trọng và vai trò của cộng ñồng trong việc tham gia vào bối cảnh tái thiết ñất nước sau xung ñột và xây dựng lại GD [71]

Epstein và ñồng nghiệp ñã ñưa ra khái niệm về mối quan hệ giữa Gia ñình - Nhà trường - Xã hội như là những chiến lược hành ñộng của CMHS - Nhà trường- Xã hội, giúp HS có ñược kết quả cao trong học tập, ñồng thời sự

tham gia của cộng ñồng vào GD nhà trường là rất quan trọng bởi “các vấn ñề

về thành tích giáo dục và kết quả học tập của HS ñều phụ thuộc vào các yếu tố trong nhà trường và của CMHS” [64].

- Tác giả Anne Henderson và Karen Mapp ñã nghiên cứu hơn 50 công

trình ñược công bố từ năm 1995 ñể biên dịch cuốn sách: “Minh chứng mới về những tác ñộng của nhà trường, gia ñình và cộng ñồng ñến kết quả học tập của HS” Kết quả cho thấy, ñể có ñược sự tham gia tích cực của CMHS thì nhà

trường phải liên kết các hoạt ñộng của CMHS với mục tiêu học tập của HS và phải quan tâm ñến hoàn cảnh khác nhau của mỗi gia ñình HS [69]

- Tác giả Berger trong nghiên cứu “Cha mẹ là các ñối tác trong giáo dục: Gia ñình và nhà trường cùng nhau tham gia” cho rằng có rất nhiều bằng

chứng cho thấy sự quan tâm và hỗ trợ của CMHS là yếu tố chính trong việc thành công hay thất bại của HS Kết quả học tập cũng như thành tích học tập của HS sẽ tăng cao khi có sự tham gia của CMHS cùng với nhà trường [58]

- Hai tác giả Horn và West Horn trong một nghiên cứu “Hồ sơ về cha

mẹ học sinh lớp 8: Báo cáo về nghiên cứu giáo dục quốc gia năm 1988” nhận

ra rằng mức ñộ tham gia của CMHS và cộng ñồng có ảnh hưởng ñến tỉ lệ HS

bỏ học, có nghĩa là nếu CMHS và cộng ñồng tham gia nhiều hơn vào các hoạt

Trang 27

ñộng của nhà trường thì sẽ giảm ñược tỉ lệ HS bỏ học [70]

- Tác giả Cotton Kathleen trong cuốn sách “Mối quan hệ trong nhà trường là những mối quan tâm lớn nhất” ñã viết về sự tham gia của CMHS

vào GD của nhà trường, bao gồm các hình thức khác nhau như: Cha mẹ có thể

hỗ trợ việc học của con em mình bằng cách tham gia các môn học và ñáp ứng các nghĩa vụ học tập Họ có thể tham gia nhiều hơn trong việc giúp ñỡ con cái của họ, theo dõi bài tập về nhà, tích cực dạy kèm con ở nhà ñể cải thiện việc học, khuyến khích, tạo ñiều kiện về thời gian, không gian học thích hợp cũng như ñáp ứng các mong muốn của con em mình Họ có thể có một vai trò tích cực trong công tác quản trị và ra quyết ñịnh cần thiết cho việc lập kế hoạch, phát triển và cung cấp một nền GD cho trẻ em Tác giả cũng ñã ñưa ra những minh chứng rằng sự tham gia của CMHS vào các hoạt ñộng học tập của con

em họ ñã giúp các em ñạt ñược thành tích cao hơn trong học tập Hơn nữa, các nghiên cứu cho thấy khi con em họ có kết quả học tập tốt hơn thì CMHS cũng tham gia mạnh mẽ hơn trong việc giúp ñỡ con mình học tập [61]

- Luận án của Cynthia V.Crites “Sự tham gia của CMHS và cộng ñồng:

một nghiên cứu ñiển hình” Luận án nghiên cứu dựa trên phân tích ñiển hình,

mô tả những cách thức ñể tăng cường sự tham gia của CMHS và cộng ñồng vào GD Nghiên cứu chỉ ra rằng ñể tăng cường sự tham gia của CMHS và cộng ñồng thì nhà trường phải ñể họ tham gia vào quá trình ra quyết ñịnh, lập

kế hoạch hoạt ñộng của nhà trường Bên cạnh ñó, nhà trường cần ñào tạo nghiệp vụ cho GV ñể họ có thể giải quyết những vấn ñề liên quan ñến CMHS Tác giả cũng ñưa ra một số những ảnh hưởng và rào cản khi CMHS muốn tham gia vào nhà trường, từ ñó có những phương án giải quyết những rào cản nhằm ñưa CMHS tham gia nhiều hơn vào các công việc của nhà trường [62]

- Luận án của Marie DeLuci, với ñề tài “Nghiên cứu ñiển hình về sự

tham gia của xã hội vào các trường tiểu học ở ba trường của Ethiopia” ñã nêu

tầm quan trọng của cộng ñồng tham gia phát triển nhà trường ðồng thời tác giả ñã chứng minh rằng ñể huy ñộng ñược sự tham gia của CMHS và cộng

Trang 28

ñồng cần có một tổ chức hay một uỷ ban nào ñó ñại diện cho cộng ñồng hay CMHS ñể cải tiến nhà trường, ñặc biệt rất cần sự nỗ lực phối hợp giữa Nhà nước – CMHS và các tổ chức phi chính phủ trong việc cùng quan tâm ñến nhà trường cũng như con em họ [73]

* Những kết luận có thể rút ra sau các công trình nghiên cứu về tổ chức quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của CMHS và cộng ñồng

Qua nghiên cứu các tài liệu, các nghiên cứu và mô hình tham gia của CMHS và cộng ñồng vào GD nhà trường trên thế giới, theo nghiên cứu sinh, một số kinh nghiệm trong biện pháp tổ chức quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của nhà trường ñã ñược thực hiện tại một số nước có thể nghiên cứu vận dụng vào nhà trường THPT Việt Nam trong những ñiều kiện thích hợp Những biện pháp ñó là:

- Nhà nước cần ban hành các quy ñịnh có tính ràng buộc cụ thể về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của các bên tham gia vào hoạt ñộng GD nhà trường

và XHHGD của trường THPT

- Cần có một tổ chức hay một uỷ ban nào ñó ñể ñại diện cho cộng ñồng hay CMHS ñể cải tiến nhà trường, ñặc biệt rất cần sự nỗ lực phối hợp giữa Nhà trường – CMHS và Cộng ñồng

- Nhà trường cần tổ chức một bộ phận quản lý chuyên trách về công tác XHHGD trong nhà trường, ñồng thời ñể liên kết các LLXH, TVCð trong hoạt ñộng tham gia XHHGD nhà trường

- Nhà trường phát huy mạnh mẽ vai trò là ñầu mối huy ñộng CMHS và TVCð tham gia vào XHHGD, ñặc biệt CMHS và TVCð phải ñược tham gia vào quá trình GD, lập kế hoạch hoạt ñộng, ra quyết ñịnh và kiểm tra ñánh giá; nâng cao năng lực cho CBQL, GV, nhân viên, CMHS và TVCð ñể giải quyết những vấn ñề liên quan hoạt ñộng tham gia XHHGD nhà trường THPT

Trang 29

1.1.2 Trong nước

Tại Việt Nam, sự tham gia của các LLXH trong XHHGD nói riêng và

sự nghiệp GD ñã ñược ðảng và Nhà nước quy ñịnh Trong kho tàng các tư liệu nghiên cứu ñề cập rất nhiều sự cần thiết phối hợp giữa các lực lượng tham gia XHHGD Cùng với việc biên soạn, phát hành các tài liệu, ðảng và Nhà nước ñã ban hành các Nghị ñịnh, chiến lược về XHHGD; Bộ GD&ðT ñã ban hành nhiều văn bản về giải pháp tổ chức chỉ ñạo các hoạt ñộng XHHGD làm cơ sở pháp lý của quá trình tổ chức, vận ñộng các tổ chức kinh tế - xã hội tham gia vào GD; ðiều lệ tổ chức và hoạt ñộng của HðGD các cấp chính quyền ñịa phương; Hướng dẫn thực hiện ðiều lệ và hoạt ñộng của HðGD; Tổ chức ðại hội giáo dục các cấp; Thành lập Hội CMHS v.v Và mới ñây nhất Chính phủ ñã ñưa ra các chính sách, văn bản liên quan ñến công tác XHHGD

- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 coi việc phát triển giáo dục là quốc sách hàng ñầu ñể ñạt ñược mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Nhà nước tăng ñầu tư, ñồng thời ñẩy mạnh xã hội hóa, huy ñộng toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục [24]

- Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 ñưa ra quan ñiểm chỉ ñạo phát triển GD là quốc sách hàng ñầu, là sự nghiệp của ðảng, Nhà nước và của toàn dân ðồng thời cũng quy ñịnh trách nhiệm tham gia, ñóng góp nguồn lực của các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng ñồng và gia ñình tạo cơ hội

học tập suốt ñời cho mọi người, góp phần từng bước xây dựng xã học tập [54]

- Luật Giáo dục sửa ñổi năm 2009 tại ñiều 13 quy ñịnh “ðầu tư cho giáo dục là ñầu tư phát triển” và “Nhà nước ưu tiên ñầu tư cho giáo dục; khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài ñầu tư cho giáo dục” [49]

Nhiều hội thảo tập trung bàn về các vấn ñề lý luận và các quan ñiểm mới

và sự phối hợp của các tổ chức xã hội trong XHHGD Một số hội thảo ñi sâu

Trang 30

vào phân tích các yếu tố quan trọng ñể thực hiện thành công sự phối hợp các lực lượng trong công tác XHHGD

Bên cạnh ñó là các công trình nghiên cứu về sự tham gia của CMHS, cộng ñồng của các tác giả khác ñã tổng hợp những quan ñiểm lý luận và thực tiễn về vai trò và nhiệm vụ của gia ñình, sự phối hợp của Nhà trường - Gia ñình - Xã hội trong sự nghiệp GD học sinh:

- Trong cuốn “Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỉ XXI” tác

giả Phạm Minh Hạc khẳng ñịnh sự nghiệp GD của Việt Nam không phải chỉ

do Nhà nước gánh vác, mà phải có sự chung sức của các LLXH cùng tham gia vào sự nghiệp GD nước nhà, tạo nên một xã hội học tập [28]

- Võ Tấn Quang, trong cuốn sách “Những nhân tố mới về giáo dục trong công cuộc ñổi mới” ñã nhấn mạnh tầm quan trọng của quần chúng trong công

tác GD, theo tác giả: XXH trong công tác GD là phải phát ñộng phong trào quần chúng làm GD, huy ñộng toàn xã hội tham gia sự nghiệp GD&ðT, hình thành và phát triển nhân cách thế hệ trẻ [46]

- Nguyễn Minh Phương “ðẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, y tế ở Việt Nam” ñưa ra một số vấn ñề lý luận về XHHGD, cùng kinh nghiệm của một số

nước trong việc huy ñộng các nguồn lực xã hội, ñồng thời cũng ñưa ra các quy ñịnh hiện hành về XHHGD ở nước ta; thực trạng XHHGD và những vấn ñề ñặt ra cùng các quan ñiểm, giải pháp ñẩy mạnh XHHGD [48]

- Tác giả Phạm Tất Dong “Phát triển giáo dục hướng tới một xã hội học

tập” ñã ñề cập ñến các vấn ñề xã hội học tập và những vấn ñề cơ bản trong cấu

trúc của nó; Cấu trúc của xã hội học tập; Tình hình phát triển GD giai ñoạn

2000 - 2010 theo chủ trương xây dựng xã hội học tập; ðổi mới căn bản và toàn

diện nền GD theo hướng xây dựng xã hội học tập [14]

Một số ñề tài nghiên cứu về những tác ñộng phối hợp gia ñình ñể nâng

cao hiệu quả của giáo dục HS

- Luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục “Kết nối nhà tru ờng với gia ñình và

Trang 31

xã họ i nhằm nâng cao hiẹ u quả giáo dục ñạo ñức cho học sinh trung học phổ thông tại Hà Nọ i” của Hoàng Hồng Trang ñã nghiên cứu cơ sở lý luận

và thực tiễn về mối liên kết giữa nhà tru ờng, gia ñình và xã họ i trong công tác GD ñạo ñức HS Theo tác giả ñể nâng cao hiệu quả GD ñạo ñức cho HS thì phải ta ng cu ờng mối liên kết giữa nhà tru ờng với gia ñình và xã họ i [89]

1.1.3 Những vấn ñề rút ra từ tổng quan nghiên cứu vấn ñề

Qua các công trình nghiên cứu liên quan ñến việc tổ chức và quản lý các hoạt ñộng tham gia của CMHS và Cộng ñồng vào trường học, tác giả có thể rút ra những vấn ñề cốt yếu sau:

- Sự tham gia của cộng ñồng vào GD là vô cùng quan trọng trong sự nghiệp phát triển GD và xây dựng ñất nước; sự tham gia của CMHS và Cộng ñồng vào nhà trường là một trong giải pháp quan trọng ñể giúp cho HS ñạt ñược kết quả cao nhất trong học tập và giảm tỉ lệ bỏ học cũng như có ảnh hưởng tốt ñến hành vi và tính tích cực của HS

- Tùy vào tình hình thực tế và ñiều kiện kinh tế - xã hội của mỗi nước,

mỗi ñịa phương mà sự tham gia của CMHS và Cộng ñồng mà có những phương cách khác nhau, có biện pháp huy ñộng khác nhau Sự tham gia sẽ hiệu quả và bền vững khi có sự quản lý ñồng bộ về chính sách, những mong ñợi và lợi ích của các bên tham gia

- Muốn tăng cường sự tham gia của CMHS và TVCð thì họ phải ñược tham gia vào quá trình gia quyết ñịnh, lập kế hoạch hoạt ñộng nhà trường và phải ñược nâng cao nghiệp vụ ñể có thể giải quyết các vấn ñề liên quan ñến quá trình học tập của con em họ

- Muốn sự tham gia của CMHS và Cộng ñồng ñạt hiệu quả cần có những ñiều kiện:

 Nhà trường giữ vai trò chính trong quản lý các hoạt ñộng tham gia giữa Nhà trường - CMHS và Cộng ñồng

Trang 32

 Nhà trường - CMHS và Cộng ñồng có cùng chung một mong muốn hướng tới một tương lai tốt ñẹp cho HS; có nhận thức ñầy ñủ về trách nhiệm, nghĩa vụ và lợi ích khi tham gia các hoạt ñộng GD trong nhà trường; có quy ñịnh trách nhiệm tham gia, ñóng góp nguồn lực tạo cơ hội học tập suốt ñời cho mọi người; Sự tham gia của các bên phải ñem lại lợi ích thiết thực cho chính

họ, như: Nhà trường ñạt ñược mục tiêu phát triển nhà trường, CMHS thì sẽ nhận ñược kết quả học tập tốt từ con em họ

 Nhà trường – CMHS và Cộng ñồng phải có kế hoạch chiến lược phát triển hoạt ñộng; có cấu trúc hợp lý ñể huy ñộng tham gia của CMHS và TVCð, ví dụ: cần phải có Ban ñại diện cho CMHS và Cộng ñồng ñể làm việc với nhà trường, ñể hỗ trợ, giám sát các hoạt ñộng của nhà trường

1.2 Giáo dục và XHHGD trong trường THPT

1.2.1 Giáo dục, xã hội hóa và xã hội hóa giáo dục

1.2.1.1 Giáo dục và xã hội hóa

GD là hiện tượng tự nhiên của xã hội loài người GD là nhu cầu tất yếu, ñáp ứng mong mỏi hòa nhập, khát khao vươn lên của mỗi con người GD dù ở bất kì thời ñại nào, chế ñộ nào thì vẫn luôn là vấn ñề trung tâm của ñời sống xã hội, vì nó quyết ñịnh tương lai của mỗi con người và của cả xã hội

GD là công cụ quan trọng và một quá trình của XHH GD có thể ñược

hiểu là XHH “tiểu học” - nghĩa là GD cho trẻ em các hành vi và kỹ năng thích hợp, cần có ñể trở thành viên của xã hội; XHH “trung học” là chuẩn bị cho các

em có thể ñảm ñương các vai trò khác nhau trong xã hội và phát triển hết tiềm năng và theo ñuổi ước mong, hoài bão của mình [87]

XHH có thể ñược mô tả như quá trình mà một cá nhân hình thành bản sắc riêng của mình, giúp họ tìm hiểu thái ñộ, giá trị, ñịnh mức, các hành vi và kỹ năng xã hội cần thiết ñể trở thành một thành viên trong xã hội và có trách nhiệm với cộng ñồng

Sự khác nhau giữa GD và XHH: XHH là quá trình trang bị cho cá nhân

có nhân cách xã hội phù hợp với xã hội mà họ ñang sống, hay XHH còn là quá

Trang 33

trình thúc đẩy các cá nhân trở nên đồng nhất; GD là một phần đĩng gĩp vào quá trình đĩ, nhưng làm cho cá nhân trở nên khác biệt hơn, tùy thuộc vào khả năng hay năng lực của từng người XHH cịn khác với GD là những gì xảy ra hàng ngày trong cuộc sống, khơng được lập kế hoạch, bao gồm việc học tập, tìm hiểu bản chất của sự việc và làm thế nào để phù hợp với chúng [63]

1.2.1.2 Xã hội hĩa giáo dục

Theo Văn kiện Hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành TW ðảng khĩa VIII:

Xã hội hĩa giáo dục là huy động tồn xã hội làm GD, động viên các tầng lớp

nhân dân gĩp sức xây dựng nền GD dân chủ dưới sự quản lí của nhà nước, để mọi người đều cĩ cơ hội được học hành và phát huy khả năng sáng tạo của mình, khơng phân biệt tuổi tác, trình độ và giới tính

Nghị quyết 90-CP của Chính phủ do Thủ tướng ký ngày 21/8/1997 đã xác định rõ nội hàm của XHHGD bao gồm:

 Vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của tồn xã

hội vào sự phát triển sự nghiệp phát triển GD

 Xây dựng cộng đồng trách nhiệm của đảng bộ, HðND, UBND, các

cơ quan nhà nước, các đồn thể quần chúng, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp đĩng tại địa phương và của từng người dân đối với việc tạo lập và cải thiện mơi trường kinh tế - xã hội lành mạnh thuận lợi cho hoạt động GD

 Mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác các tiềm năng về nhân lực, vật lực và tài lực trong xã hội (kể cả từ nước ngồi); phát huy và sử dụng cĩ hiệu

quả các nguồn lực này phục vụ cho phát triển GD [11]

XHHGD cịn được thể hiện theo gĩc độ và phạm vi khác nhau:

 Dưới gĩc độ của người học: XHHGD tạo điều kiện cho mọi thành viên trong xã hội đều cĩ quyền được GD, được đến trường, được hưởng một

nền GD tốt nhất; tạo điều kiện để người học được tham gia vào việc quản lý nhà trường và xây dựng chương trình học tập, giảng dạy…

 Dưới gĩc độ là CMHS: XHHGD tạo cơ hội cho CMHS cĩ quyền lựa chọn mơi trường học tập phù hợp với nhu cầu GD của con em mình và điều

Trang 34

kiện của mỗi gia ñình

 Dưới góc ñộ là thầy giáo, cô giáo, nhà trường: XHHGD chính là nhằm mục tiêu ñảm bảo quyền tự do giảng dạy của họ theo quy ñịnh của pháp luật; ñược ña dạng hoá các hình thức cung ứng dịch vụ, như: công lập, ngoài công lập, chính quy, không chính quy, bổ túc, tại chức, từ xa , góp phần thoả mãn nhu cầu ngày của tầng lớp nhân dân

XHHGD dựa trên triết lý là ngoài sự hỗ trợ của chính quyền trung ương

và ñịa phương, GD cần ñược sự ủng hộ của toàn xã hội và chi phí cho GD cần

có sự ñóng góp của các thành phần xã hội khác nhau

Vì vậy, XHHGD bao gồm nhiều việc làm, mang tính toàn diện và ñồng

bộ, ñược thể hiện qua việc:

 Huy ñộng các LLXH ñóng góp nguồn lực, tự nguyện tham gia vào

sự nghiệp phát triển GD&ðT bằng nhiều hình thức khác nhau: xây dựng trường lớp, tham gia chăm sóc và GD cho HS tùy theo khả năng của mỗi người; ña dạng hóa các nguồn ñầu tư cho GD như góp tiền, kinh phí, ñất ñai, công sức, trí tuệ, thời gian ;

 Huy ñộng các LLXH và cộng ñồng ñịa phương cùng tham gia vào quản lý GD nhà trường và quá trình GD của nhà trường thực hiện phát triển GD trên ñịa bàn; liên kết với các LLXH, phát huy vai trò của các nhân tố xã hội ñể tạo ra những ảnh hưởng tích cực;

Thực tế, XHHGD chính là tư tưởng chiến lược của ðảng và Nhà nước Việt Nam, ñể huy ñộng sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội tham gia vào công tác GD và coi ñây là ñiều kiện tiên quyết ñể phát triển toàn diện, có hiệu quả

sự nghiệp GD thế hệ trẻ nói riêng và nền GD quốc dân nói chung Ở ñó sự

nghiệp GD thực sự là của dân, do dân và vì dân Nhà nước có vai trò quản lý, ñịnh hướng, chỉ huy, ñiều hành, kiểm tra và giám sát việc thực hiện XHHGD

Ngoài ra XHHGD còn thể hiện dưới các hình thức sau:

- Xã hội dân sự: XHHGD về bản chất là sự khai mở các yếu tố của phát

Trang 35

triển xã hội dân sự, bởi ñặc trưng của xã hội dân sự là tổ chức ở ngoài Nhà nước, là ñối tác với Nhà nước; hoạt ñộng theo nguyên tắc tự nguyện (có tổ chức); tự chủ, ñộc lập về tài chính; quy mô, hình thức tồn tại, các thiết chế tổ chức ña dạng; mục tiêu chung là vì sự phát triển của cộng ñồng

Chức năng của xã hội dân sự bao gồm: là cầu nối các cá nhân với nhà nước; tham gia hoạch ñịnh và phối hợp với nhà nước thực hiện các chủ trương, chính sách của Nhà nước; tổ chức phản biện xã hội ñối với các chủ trương, chính sách và giám sát hoạt ñộng của ñội ngũ công chức nhà nước; góp phần phát huy các nguồn lực nhằm thúc ñẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người

Nội dung cốt lõi nhất của nó chính là hệ thống các tổ chức xã hội của công dân ñược gắn kết bởi những nhu cầu, lợi ích chung, các giá trị hoặc truyền thống chung ñể tiến hành nhiều hoạt ñộng khác nhau

Ở nhà trường THPT, xã hội dân thể hiện ở sự tham gia rộng rãi của CMHS và TVCð vào các công việc của nhà trường nhằm mục tiêu là phát triển giáo dục ở nhà trường và nâng cao kết quả học tập của học sinh, ở ñó chức năng của xã hội dân sự bao gồm là cầu nối, kênh truyền dẫn tiếng nói, nguyện vọng của CMHS và TVCð ñến với nhà trường hay nói cách khác là xã hội hóa các cá nhân, nối cá nhân với nhà trường; CMHS và TVCð tham gia hoạch ñịnh các chính sách, mục tiêu của nhà trường, phối hợp với nhà trường trong hoạch ñịnh, thực hiện và giám sát thực hiện các chính sách, góp phần nâng cao và phát triển giáo dục nhà trường; phát huy các nguồn lực và tính năng ñộng, sáng kiến của CMHS và TVCð, tham gia hoạt ñộng cung cấp dịch

vụ giáo dục,… tạo ñiều kiện nâng cao kết quả học tập của học sinh hoạt ñộng chủ yếu dựa trên tính tự chủ về tài chính, tự quản trong tổ chức quản lý và sự

tự nguyện của các thành viên, hội viên với mục tiêu phi lợi nhuận, ña dạng về hình thức tổ chức, phong phú về mục tiêu cụ thể

Trang 36

- Hợp tác công tư (Public – Private – Partnership viết tắt PPP)

Khung pháp lý PPP chính thức ñược mở sau khi Chính phủ ban hành Quyết ñịnh số 71/2010/Qð-TTg ngày 9/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế thí ñiểm ñầu tư theo hình thức PPP Tại Việt Nam, XHHGD chính là biểu hiện cụ thể của PPP Tại Nghị quyết 40/NQ-CP ngày 09/8/2012 của Chính phủ về ñổi mới cơ chế hoạt ñộng của các ñơn vị sự nghiệp công lập, tư tưởng PPP trong giáo dục có bước tiến rất mạnh

Hợp tác công - tư trong giáo dục là một hình thức chia sẻ trách nhiệm, rủi ro và lợi ích một cách chính thức, trên cơ sở hợp ñồng cho việc cung cấp các dịch vụ giáo dục mà thường vẫn ñược nhà nước cung cấp Hay nói một cách khác hợp tác công - tư là sự thoả thuận ñể ñơn vị tư ñược cung ứng các cơ

sở hạ tầng hoặc dịch vụ vốn cho giáo dục mà lẽ ra do Chính phủ cung ứng Hợp tác công - tư trong giáo dục là ñể khắc phục sự hạn chế của nguồn lực cùng cơ chế quản lý kém hiệu quả của khu vực công Khi thực hiện hợp tác công tư, chất lượng và kết quả học tập sẽ tốt hơn, có sự lựa chọn và cạnh tranh trong việc nâng cao chất lượng, hiểu quả và ñổi mới trong giáo dục, ñồng thời ñem ñến cho các trường sự mềm dẻo trong ñáp ứng cung – cầu giáo dục, mở rộng cơ hội học tập

Như vậy, XHHGD có thể ñược hiểu, một mặt là việc huy ñộng các nguồn lực khác nhau của xã hội của cộng ñồng ñể phát triển sự nghiệp GD Mặt khác, phải có chính sách ñể công bằng xã hội tốt hơn cùng với việc nâng

cao khả năng “tiếp cận dịch vụ GD” của toàn xã hội

Ở nước ta, tham gia XHHGD cần ñược khuyến khích nhưng phải ngăn

chặn các ñộng cơ vụ lợi và “thương mại hoá giáo dục”, ñặc biệt là với các

trường THPT công lập bởi thương mại hóa giáo dục chính là kinh doanh giáo dục nhằm ñạt lợi nhuận cao nhất Giáo dục trong nền kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN phải thể hiện rõ vai trò của các trường công, hoạt ñộng của nhà trường phải không vì lợi nhuận mà phải tạo ñiều kiện thuận lợi nhất ñể tất cả

Trang 37

mọi người, nhất là những người có hoàn cảnh khó khăn phải có cơ hội tốt nhất tiếp cận với giáo dục

1.2.2 Giáo dục THPT và XHHGD ở trường THPT

1.2.2.1.Giáo dục trung học phổ thông

Theo Luật Giáo dục Việt Nam năm 2005 và sửa ñổi năm 2009, GD THPT

là một bộ phận cấu thành và là nền tảng cơ bản của HTGD quốc dân THPT là

cấp học cuối cùng của GD cơ bản, với mục tiêu giúp HS củng cố và phát triển

những kết quả của GD trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có ñiều kiện phát huy năng lực cá nhân ñể lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học ñại học, cao ñẳng, trung cấp, học nghề hoặc ñi vào cuộc sống lao ñộng

Nội dung GD THPT phải củng cố, phát triển những nội dung ñã học ở

trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông Giáo dục THPT nhằm bảo ñảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp, dạy nghề cho mọi HS, ñồng thời nâng cao một số môn học ñể phát triển năng lực, ñáp ứng nguyện vọng của HS Sau khi tốt nghiệp THPT, học sinh có thể tiếp tục học lên ñại học hoặc theo học trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề

Nhiệm vụ GD THPT: Thực hiện các hoạt ñộng GD theo mục tiêu,

chương trình, kế hoạch GD phổ thông dành cho cấp THPT do Bộ GD&ðT ban hành; Tổ chức GD lao ñộng hướng nghiệp và chuẩn bị nghề cho HS, tổ chức cho GV và HS tham gia các hoạt ñộng văn nghệ, thể dục thể thao, phổ biến khoa học, bảo vệ môi trường, tuyên truyền pháp luật; vận ñộng nhân dân xây dựng môi trường GD lành mạnh góp phần thực hiện mục tiêu GD

Phương pháp GD THPT phát huy tính tích cực, chủ ñộng, sáng tạo của

HS; phù hợp với ñặc ñiểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp

tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác ñộng ñến tình cảm, ñem lại, hứng thú học tập cho HS

Thực tế, GD THPT có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp GD, góp

Trang 38

phần trang bị những cơ sở ban ñầu hết sức quan trọng của con người lao ñộng

thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, phát triển toàn diện Nó là chiếc cầu nối

cơ bản, mang tính nền tảng của cả HTGD của mỗi quốc gia Chất lượng của

GD phổ thông ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng GD dạy nghề và ñại học nói chung, GD THPT là nền tảng góp phần quan trọng quyết ñịnh chất lượng của

nguồn lực lao ñộng của từng quốc gia

1.2.2.2 Xã hội hóa giáo dục trong trường Trung học phổ thông

GD THPT ở Việt Nam chưa phải là bậc học bắt buộc và miễn phí, nên muốn GD THPT phát triển thì phải XHHGD Dưới ñây trình bày mục tiêu, nội dung và hình thức cơ bản của XHHGD trong trường THPT:

a) Mục tiêu của XHHGD trong trường THPT nhằm:

 Tạo ra sự thay ñổi về cơ bản cơ chế quản lí, vận hành, tổ chức hoạt ñộng GD trong trường THPT theo hướng dân chủ hóa, ña dạng hóa, phù hợp với cơ chế của nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng XHCN

 Phát huy cao ñộ nội lực tiềm tàng trong xã hội, khơi dậy tính chủ ñộng, tích cực, năng ñộng sáng tạo của mọi tầng lớp nhân dân tạo ra những nguồn lực phong phú ña dạng từ trong và ngoài nước ñể thúc ñẩy sự nghiệp

GD THPT phát triển nhanh mạnh và vững chắc, phục vụ kịp thời những yêu cầu to lớn của công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong giai ñoạn mới

 Thực hiện công bằng xã hội trong GD THPT, từng bước không ngừng nâng cao mức hưởng thụ về GD; hình thành trong mỗi HS ý thức học tập thường xuyên, học tập suốt ñời, tiến tới xây dựng xã hội học tập

b) Nội dung và hình thức XHHGD trong trường THPT bao gồm:

Thứ nhất, tạo ra phong trào học tập sâu rộng trong cộng ñồng trường

THPT theo nhiều hình thức; vận ñộng thực hiện học tập suốt ñời ñể làm việc tốt hơn, thu nhập cao hơn và có cuộc sống tốt ñẹp hơn, làm cho xã hội Việt Nam trở thành xã hội học tập

 Xây dựng, mở rộng hệ thống trường lớp và ña dạng hoá các loại hình

GD trên cơ sở mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục THPT ñược Bộ

Trang 39

GD&ðT quy định

 Lập các học bổng, giải thưởng khuyến học do cá nhân, tổ chức trong

và ngồi nước tài trợ cho những HS cĩ thành tích tốt và cĩ hồn cảnh đặc biệt

 Nhà nước điều tiết ngân sách và điểm chuẩn thi tuyển theo hướng ưu tiên cho các vùng khĩ khăn, vùng GD kém phát triển, HS nghèo đi học, đảm bảo cơng bằng cơ hội tiếp cận với GD THPT

Thứ hai, vận động tồn dân chăm sĩc thế hệ trẻ, tạo mơi trường GD trường THPT lành mạnh và tích cực, phối hợp chặt chẽ giữa GD trong nhà trường với GD ở gia đình và ngồi xã hội; tăng cường trách nhiệm của các cấp

Ủy, HðND, UBND và cộng đồng hĩa trách nhiệm các tổ chức đồn thể với sự nghiệp phát triển nhà trường THPT

 Huy động tồn xã hội dưới sự lãnh đạo của ðảng, quản lý của nhà nước và vai trị nịng cốt của ngành GD, đầu tư, khai thác và sử dụng cĩ hiệu quả các nguồn lực xã hội để phát triển nhà trường THPT cả về qui mơ và chất lượng Tăng thêm và sử dụng cĩ hiệu quả ngân sách nhà nước, huy động thêm

sự đĩng gĩp của CMHS, các tổ chức xã hội và doanh nghiệp

 Xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân, đảng

bộ, HðND, UBND, các cơ quan nhà nước, các đồn thể quần chúng, các tổ chức kinh tế, chính trị, các doanh nghiệp đĩng tại địa phương và của từng người dân đối với việc tạo lập và cải thiện mơi trường kinh tế xã hội lành mạnh thuận lợi cho hoạt động GD của trường THPT

Cuối cùng, nâng cao ý thức trách nhiệm và sự tham gia của tồn dân vào

quá trình GD, tạo ra sự đồng thuận về nhận thức, tư tưởng, hành động của từng gia đình, cộng đồng dân cư; các tổ chức chính trị - xã hội, các đồn thể quần chúng, các tổ chức phi chính phủ trong và ngồi nước, nhằm nâng cao chất lượng GD thế hệ trẻ ở lứa tuổi THPT

 Thực hiện dân chủ hố trong GD nhằm tạo mơi trường cơng khai, bình đẳng, để cộng đồng hiểu đúng về GD và nhà trường hơn, đồng thời gĩp

phần thực hiện nguyên tắc “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” các hoạt

Trang 40

ñộng XHHGD ñể mối quan hệ giữa nhà trường, gia ñình và xã hội phát triển toàn diện và mang lại hiệu quả thiết thực Dân chủ hóa trong nhà trường thể hiện ở sự phát huy tinh thần chủ ñộng, tính tích cực, sáng tạo của GV và HS,

tạo ñiều kiện phát huy phương pháp ñào tạo, giảng dạy của GV

 Tổ chức, tạo ñiều kiện cho các LLXH tham gia vào quá trình GD từ việc góp ý vào các quyết sách liên quan ñến GD như chiến lược phát triển nhà trường THPT, ñến cụ thể hóa mục tiêu GD của nhà trường; tham gia ñóng góp, xây dựng nội dung GD, tổ chức các hoạt ñộng chính khóa và ngoại khóa; tham gia quản lí, kiểm tra ñánh giá kết quả GD

 Thành lập và củng cố các tổ chức như Hội Khuyến học, Hội CMHS…, ñưa các tổ chức vào hoạt ñộng có quy củ, thực chất và hiệu quả

1.3 Quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT Việt Nam

1.3.1 Cách tiếp cận huy ñộng tham gia và quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT

Khái quát, huy ñộng tham gia và quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT ñược xây dựng dựa trên các luận ñiểm chính như sau:

 Mọi công dân trong xã hội nói chung và GV, nhân viên, CMHS, HS

và TVCð liên quan của nhà trường (gọi tắt là thành viên cộng ñồng) nói riêng không chỉ chia sẻ các nhu cầu chung ñể phụ thuộc lẫn nhau, ñể ñược yêu thích

và ñược kính trọng, mà ñều mong muốn ñóng góp một cách có hiệu quả và sáng tạo ñể hoàn thành các mục tiêu chung của nhà trường THPT;

 Mặc dù mỗi GV, nhân viên, CMHS, HS và TVCð có thể có các mong muốn khác nhau, nhưng họ ñều mong muốn tốt cho nhà trường;

 GV, nhân viên, CMHS, HS và TVCð sẵn sàng tuân thủ các qui ñịnh

và mục ñích của trường THPT nếu các nhu cầu của họ ñược ñáp ứng;

 Xác ñịnh rõ và ñáp ứng tốt nhu cầu sẽ nâng cao tinh thần làm việc của GV, nhân viên, CMHS, HS và TVCð, ñồng thời làm giảm sự phản kháng/mâu thuẫn của họ;

 Chia sẻ thông tin với GV, nhân viên, CMHS, HS và TVCð và ñưa

Ngày đăng: 11/03/2017, 05:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban khoa giáo Trung ương (1996), Những nhân tố mới về giáo dục trong cụng cuộc ủổi mới, NXB Giỏo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nhân tố mới về giáo dục trong cụng cuộc ủổi mới
Tác giả: Ban khoa giáo Trung ương
Nhà XB: NXB Giỏo dục
Năm: 1996
2. Ban tư tưởng - Văn hóa Trung ương (2001), Tài liệu nghiên cứu văn kiện ðại hội XI của ðảng (dùng cho cán bộ chủ chốt và báo cáo viên), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu nghiên cứu văn kiện ðại hội XI của ðảng
Tác giả: Ban tư tưởng - Văn hóa Trung ương
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
3. ðặng Quốc Bảo (2000), Một số tiếp cận mới về khoa học quản lý và việc vận dụng vào quản lý giỏo dục, Trường cỏn bộ giỏo dục và ủào tạo Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tiếp cận mới về khoa học quản lý và việc vận dụng vào quản lý giỏo dục
Tác giả: ðặng Quốc Bảo
Năm: 2000
4. Bộ Giáo dục và đào tạo, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỉ XXI kinh nghiệm của các quốc gia, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỉ XXI kinh nghiệm của các quốc gia
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
5. Bộ Giáo dục và đào tạo (2002), Ngành giáo dục và ựào tạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) và Nghị quyết ðại hội ðảng lần IX, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành giáo dục và ựào tạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) và Nghị quyết ðại hội ðảng lần IX
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
6. Bộ Giáo dục và đào tạo, Viện nghiên cứu phát triển Giáo dục, Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỉ XXI kinh nghiệm của các quốc gia, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỉ XXI kinh nghiệm của các quốc gia
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
7. Bộ Giáo dục và đào tạo (2007), Kỷ yếu: Lễ tuyên d ương các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm có ủúng gúp xuất sắc cho sự nghiệp giỏo dục và ủào tạo, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Kỷ yếu: Lễ tuyên dương các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm có ủúng gúp xuất sắc cho sự nghiệp giỏo dục và ủào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
10. Bộ Giáo dục và đào tạo (2011), điều lệ Ban ựại diện cha mẹ học sinh 11. Chính phủ (1997), Nghị quyết số 90/NQ – CP về phương hướng và chủ trương xã hội hóa giáo dục, y tế, văn hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: điều lệ Ban ựại diện cha mẹ học sinh" 11. Chính phủ (1997)
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo (2011), điều lệ Ban ựại diện cha mẹ học sinh 11. Chính phủ
Năm: 1997
14. Phạm Tất Dong (2012), Phát triển giáo dục hướng tới một xã hội học tập, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển giáo dục hướng tới một xã hội học tập
Tác giả: Phạm Tất Dong
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
20. ðảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện ðại hội ủại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện ðại hội ủại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: ðảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
21. ðảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện ðại hội ủại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện ðại hội ủại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: ðảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
22. ðảng Cộng sản Việt Nam (2008), Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành trung ương khoá X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành trung ương khoá X
Tác giả: ðảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2008
23. ðảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện ðại hội ủại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện ðại hội ủại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: ðảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật
Năm: 2011
24. ðảng Cộng Sản Việt Nam (2011), Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 -2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 -2020
Tác giả: ðảng Cộng Sản Việt Nam
Năm: 2011
25. ðảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương ðảng cộng sản Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương ðảng cộng sản Việt Nam
Tác giả: ðảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
26. Phạm Minh Hạc (1997), Xã hội hóa công tác Giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa công tác Giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
27. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp húa, hiện ủại húa, NXB Chớnh trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp húa, hiện ủại húa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chớnh trị Quốc gia
Năm: 2001
28. Phạm Minh Hạc (2009), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỉ XXI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỉ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2009
29. Phạm Minh Hạc, (2010), Một số vấn ủề về giỏo dục Việt Nam ủầu thế kỷ XXI, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn ủề về giỏo dục Việt Nam ủầu thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
30. Vũ Ngọc Hải - Chủ biên (2013), Quản lý nhà nước hệ thống giáo dục Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước hệ thống giáo dục Việt Nam
Tác giả: Vũ Ngọc Hải - Chủ biên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Mẫu phân tích SWOT - Quản lý hoạt động tham gia xã hội hóa giáo dục của trường trung học phổ thông khu vục đồng bằng sông hồng - Copy
Bảng 1.2. Mẫu phân tích SWOT (Trang 62)
Bảng 2.1. ðối tượng và qui mô khảo sát tại 5 tỉnh - Quản lý hoạt động tham gia xã hội hóa giáo dục của trường trung học phổ thông khu vục đồng bằng sông hồng - Copy
Bảng 2.1. ðối tượng và qui mô khảo sát tại 5 tỉnh (Trang 85)
Bảng 2.6. Kết quả khảo sỏt kế hoạch hoạt ủộng tham gia XHHGD của - Quản lý hoạt động tham gia xã hội hóa giáo dục của trường trung học phổ thông khu vục đồng bằng sông hồng - Copy
Bảng 2.6. Kết quả khảo sỏt kế hoạch hoạt ủộng tham gia XHHGD của (Trang 94)
Bảng 2.7. Kết quả khảo sỏt xỏc ủịnh nhu cầu của CMHS và TVCð của - Quản lý hoạt động tham gia xã hội hóa giáo dục của trường trung học phổ thông khu vục đồng bằng sông hồng - Copy
Bảng 2.7. Kết quả khảo sỏt xỏc ủịnh nhu cầu của CMHS và TVCð của (Trang 96)
Bảng 2.10. đánh giá về xác ựịnh các nguồn lực có sẵn trong cộng ựồng của - Quản lý hoạt động tham gia xã hội hóa giáo dục của trường trung học phổ thông khu vục đồng bằng sông hồng - Copy
Bảng 2.10. đánh giá về xác ựịnh các nguồn lực có sẵn trong cộng ựồng của (Trang 98)
Bảng 2.14. đánh giá về giao tiếp giữa Nhà trường- CMHS- Cộng ựồng của - Quản lý hoạt động tham gia xã hội hóa giáo dục của trường trung học phổ thông khu vục đồng bằng sông hồng - Copy
Bảng 2.14. đánh giá về giao tiếp giữa Nhà trường- CMHS- Cộng ựồng của (Trang 102)
Bảng 2.16. đánh giá huy ựộng tham gia trong XHHGD của GV, NV, - Quản lý hoạt động tham gia xã hội hóa giáo dục của trường trung học phổ thông khu vục đồng bằng sông hồng - Copy
Bảng 2.16. đánh giá huy ựộng tham gia trong XHHGD của GV, NV, (Trang 106)
Bảng 2.17. đánh giá về hỗ trợ học tập cho học sinh tại 5 tỉnh, thành phố - Quản lý hoạt động tham gia xã hội hóa giáo dục của trường trung học phổ thông khu vục đồng bằng sông hồng - Copy
Bảng 2.17. đánh giá về hỗ trợ học tập cho học sinh tại 5 tỉnh, thành phố (Trang 108)
Bảng 2.26. Các hệ số tương quan - Quản lý hoạt động tham gia xã hội hóa giáo dục của trường trung học phổ thông khu vục đồng bằng sông hồng - Copy
Bảng 2.26. Các hệ số tương quan (Trang 125)
Bảng 2.27. Kết quả kiểm ủịnh trung bỡnh tổng thể - Quản lý hoạt động tham gia xã hội hóa giáo dục của trường trung học phổ thông khu vục đồng bằng sông hồng - Copy
Bảng 2.27. Kết quả kiểm ủịnh trung bỡnh tổng thể (Trang 127)
Hình 3.1. Mô hình giao tiếp thông tin một chiều và hai chiều - Quản lý hoạt động tham gia xã hội hóa giáo dục của trường trung học phổ thông khu vục đồng bằng sông hồng - Copy
Hình 3.1. Mô hình giao tiếp thông tin một chiều và hai chiều (Trang 158)
Bảng 3.3. Cấp ủộ hay hỡnh thức huy ủộng tham gia của CMHS - Quản lý hoạt động tham gia xã hội hóa giáo dục của trường trung học phổ thông khu vục đồng bằng sông hồng - Copy
Bảng 3.3. Cấp ủộ hay hỡnh thức huy ủộng tham gia của CMHS (Trang 176)
Bảng 3.4. đánh giá của lãnh ựạo, CBQL, NV, GV, CMHS và TVCđ về - Quản lý hoạt động tham gia xã hội hóa giáo dục của trường trung học phổ thông khu vục đồng bằng sông hồng - Copy
Bảng 3.4. đánh giá của lãnh ựạo, CBQL, NV, GV, CMHS và TVCđ về (Trang 181)
PHỤ LỤC 1  Bảng thang ủiểm ủỏnh giỏ hiệu quả quản lý hoạt - Quản lý hoạt động tham gia xã hội hóa giáo dục của trường trung học phổ thông khu vục đồng bằng sông hồng - Copy
1 Bảng thang ủiểm ủỏnh giỏ hiệu quả quản lý hoạt (Trang 207)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w