1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam

202 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 4,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

118 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU MỘT SỐ NÔNG SẢN CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA .... Cùng với mục tiêu thực hiện thành công c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƯƠNG

VIỆN NGHIÊN CỨU THƯƠNG MẠI

NGUYỄN THỊ CHI

PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU MỘT SỐ NÔNG SẢN CHỦ LỰC TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ,

HIỆN ĐẠI HOÁ Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƯƠNG

VIỆN NGHIÊN CỨU THƯƠNG MẠI

NGUYỄN THỊ CHI

PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU MỘT SỐ NÔNG SẢN CHỦ LỰC TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ,

HIỆN ĐẠI HOÁ Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành : Kinh doanh thương mại

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS NGUYỄN VĂN LỊCH

2 PGS.TS HOÀNG VĂN HOAN

HÀ NỘI, 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong Luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong Luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Tác giả Luận án

Nguyễn Thị Chi

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU, PHỤ LỤC vii

MỞ ĐẦU 1

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 9

NỘI DUNG, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CHỦ LỰC TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 16

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ CÔNG NGHIỆP HÓA HƯỚNG VỀ XUẤT KHẨU 16

1.1.1 Khái niệm và nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa 16

1.1.2 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa hướng về xuất khẩu 19

1.1.3.Đặc trưng mới của công nghiệp hóa, hiện đại hóa 21

1.2 PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CHỦ LỰC TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 22

1.2.1 Tổng quan về nông sản chủ lực 22

1.2.2 Nội dung của phát triển xuất khẩu nông sản chủ lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 29

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển xuất khẩu nông sản chủ lực 35

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển xuất khẩu nông sản chủ lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 39

1.3 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CHỦ LỰC TRONG QUÁ TRÌNH CNH, HĐH 42

1.3.1 Kinh nghiệm của Thái Lan trong phát triển xuất khẩu mặt hàng gạo 42

1.3.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc 46

1.3.3 Kinh nghiệm phát triển xuất khẩu mặt hàng cà phê của B-ra-xin 48

1.3.4 Kinh nghiệm phát triển xuất khẩu cao su thiên nhiên của Ma-lai-si-a 51

1.3.5 Bài học rút ra cho Việt Nam 53

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU MỘT SỐ NÔNG SẢN CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2003 – 2014 55

2.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN MỘT SỐ NÔNG SẢN CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM 55

2.1.1 Xác định nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam 55

Trang 5

2.1.2 Tình hình sản xuất và chế biến một số nông sản chủ lực của Việt Nam 59

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU MỘT SỐ NÔNG SẢN CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM 65

2.2.1 Thực trạng phát triển xuất khẩu sản phẩm gạo 67

2.2.2 Thực trạng phát triển xuất khẩu mặt hàng cao su 74

2.2.3 Thực trạng xuất khẩu mặt hàng cà phê 80

2.2.4 Thực trạng phát triển xuất khẩu thuỷ sản 87

2.3 THỰC TRẠNG ĐIỀU KIỆN ĐỂ PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU MỘT SỐ NÔNG SẢN CHỦ LỰC Ở VIỆT NAM 94

2.3.1 Điều kiện về nguồn nhân lực 94

2.3.2 Điều kiện về cơ sở hạ hạ tầng thương mại 96

2.3.3 Điều kiện về cơ chế, chính sách 97

2.3.4 Điều kiện về ứng dụng công nghệ vào sản xuất và nghệ chế biến nông sản ở Việt Nam 107

2.3.5 Điều kiện về tạo dựng các mối liên kết hiệu quả trong sản xuất nông sản xuất khẩu 108

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU MỘT SỐ NÔNG SẢN CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM THỜI GIAN QUA 110

2.4.1 Những kết quả đạt được 110

2.4.2 Những hạn chế 115

2.4.3 Nguyên nhân hạn chế 118

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU MỘT SỐ NÔNG SẢN CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 127

3.1 BỐI CẢNH TRONG NƯỚC, QUỐC TẾ VÀ TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN THẾ GIỚI ĐẾN NĂM 2020 127

3.1.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế 127

3.1.2 Triển vọng thị trường nông sản thế giới đến năm 2020 129

3.2 QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU MỘT SỐ NÔNG SẢN CHỦ LỰC TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM THỜI GIAN TỚI 134

3.2.1 Xu hướng mới của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 134

3.2.2 Quan điểm phát triển xuất khẩu nông sản chủ lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời gian tới 136 3.2.3 Định hướng phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực trong thời gian tới 139

Trang 6

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU MỘT SỐ NÔNG SẢN CHỦ LỰC TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG

NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM 140

3.3.1 Khẩn trương rà soát lại các qui hoạch vùng sản xuất tập trung chuyên canh trong nông nghiệp 140

3.3.2 Chính sách và giải pháp về đầu tư phát triển sản xuất, chế biến và xuất khẩu một số mặt hàng nông sản chủ lực trong thời gian tới 141

3.3.3 Phát triển nhanh kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại trong việc phát triển xuất khẩu một số mặt hàng nông sản chủ lực trong thời gian tới 143

3.3.4 Cấu trúc lại cơ cấu xuất khẩu để đảm bảo độ an toàn cần thiết trong điều kiện hội nhập, nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng tăng trưởng xuất khẩu 144

3.3.5 Xây dựng và phát triển thương hiệu quốc gia 144

3.3.6 Chính sách phát triển nguồn nhân lực cho phát triển sản xuất và xuất khẩu một số mặt hàng nông sản chủ lực 145

3.3.7 Xây dựng, củng cố các yếu tố nền tảng cho phát triển nhanh và bền vững xuất khẩu một số mặt hàng nông sản chủ lực 146

3.3.8 Các giải pháp đảm bảo hài hoà giữa tăng trưởng xuất khẩu nông sản chủ lực và giải quyết các vấn đề xã hội 148

3.3.9 Các giải pháp giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa tăng trưởng xuất khẩu nông sản chủ lực và bảo vệ môi trường 150

3.3.10 Giải pháp cụ thể đối với một số nông sản xuất khẩu chủ lực ở Việt Nam 151

3.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC 164

3.4.1 Các giải pháp đối với doanh nghiệp 164

3.4.2 Các giải pháp đối với hiệp hội ngành hàng 165

KẾT LUẬN 166

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 168

TÀI LIỆU THAM KHẢO 169

PHỤ LỤC 177

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

A Viết tắt tiếng Việt

Trang 8

B Viết tắt tiếng Anh

Area

Khu vực Mậu dịch Tự do Trung Quốc

of Southeast Asian

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

association Brazil

Hiệp hội cà phê đặc sản B-ra-xin

Organization of the United Nations

Tổ chức Nông nương Liên hợp quốc

FELCRA Federal Land Consolidation and

Rehabilitation Authority

Cơ quan phục hồi và củng cố đất liên bang Maliaxia

Tariffs and Trade

Hiệp định về thuế quan và mậu dịch

Organization

Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế

Aplication of Sanitary and Phytosanitary Measures

Hiệp định Vệ sinh Kiểm dịch động thực vật

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, PHỤ LỤC BẢNG:

Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu một số nông sản chủ lực của Việt Nam 66

giai đoạn 2003 - 2014 66

Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu của mặt hàng gạo xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2003 - 2014 67

Bảng 2.3 Kim ngạch xuất khẩu gạo theo mặt hàng giai đoạn 2003 - 2014 68

Bảng 2.4 Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam phân theo thị trường 69

giai đoạn 2003 - 2013 69

Bảng 2.5 Giá xuất khẩu gạo của Việt Nam phân theo thị trường giai đoạn 2003 - 2013 71

Bảng 2.6 Giá xuất khẩu gạo của Việt Nam theo mặt hàng giai đoạn 2003 - 2014 71

Bảng 2.7 Vị trí của Việt Nam trên thị trường gạo thế giới năm 2013 72

Bảng 2.8 Chỉ số chuyên môn hoá ES của một số nước giai đoạn 2003 - 2013 73

Bảng 2.9 Chỉ số cường độ thương mại TI 73

Bảng 2.10 Kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam theo mặt hàng 75

giai đoạn 2003 - 2014 75

Bảng 2.11 Kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam phân theo thị trường 76

giai đoạn 2003 - 2013 76

Bảng 2.12 Đơn giá xuất khẩu cao su của Việt Nam theo thị trường giai đoạn 2003 - 2013 77

Bảng 2.13 Chỉ số thương mại mặt hàng cao su của Việt Nam năm 2013 78

Bảng 2.14 Một số chỉ tiêu của mặt hàng cao su giai đoạn 2003 - 2014 79

Bảng 2.15 Chỉ số chuyên môn hoá ES mặt hàng cao su 79

Bảng 2.16 Chỉ số cường độ thương mại TI mặt hàng cao su 80

Bảng 2.17 Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo mặt hàng 81

giai đoạn 2003 - 2014 81

Bảng 2.18 Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam phân theo thị trường 82

giai đoạn 2003 - 2013 82

Bảng 2.19 Giá xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo mặt hàng giai đoạn 2003 - 2014 84 Bảng 2.20 Giá xuất khẩu cà phê của Việt Nam phân theo thị trường 84

giai đoạn 2003 - 2013 84

Trang 10

Bảng 2.21 Vị trí của cà phê Việt Nam trên thị trường thế giới năm 2013 85

Bảng 2.22 Một số chỉ tiêu của mặt hàng cà phê 86

Bảng 2.23 Chỉ số chuyên môn hoá xuất khẩu Việt Nam với 10 thị trường nhập khẩu cà phê lớn nhất thế giới 86

Bảng 2.24 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam theo mặt hàng giai đoạn 2003 - 2014 88

Bảng 2.25 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam phân theo thị trường 89

giai đoạn 2003 - 2013 89

Bảng 2.26 Một số chỉ tiêu của nhóm hàng thuỷ sản giai đoạn 2003 - 2014 91

Bảng 2.27 Chỉ số chuyên môn hoá xuất khẩu ES tại một số thị trường 92

Bảng 2.28 Chí số cường độ thương mại TI 92

Bảng 2.29 Giá xuất khẩu thủy sản của Việt Nam phân theo mặt hàng 93

giai đoạn 2003 - 2014 93

Bảng 2.30 Vị trí của Việt Nam trong xuất khẩu thủy sản thế giới 93

Bảng 2.31 Thu nhập bình quân hàng tháng của lao động trong ngành nông, lâm, thủy sản 114

Bảng 3.1 Dự báo tình hình xuất khẩu nông sản thế giới đến năm 2020 133

Bảng 3.2 Dự báo tình hình nhập khẩu nông sản thế giới đến năm 2020 133

Bảng 3.3 Dự báo xuất khẩu một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam đến năm 2020 134

BIỂU ĐỒ: Biểu đồ 2.1 Sản lượng và diện tích trồng cà phê Việt Nam 61

Biểu đồ 2.2 Sản lượng cà phê Việt Nam, tính theo loại 62

Biểu đồ 2.3 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất ngành thuỷ sản 2005 - 2013 (theo giá thực tế) 63

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2003 - 2013 70

Biểu đồ 2.5 Cơ cấu thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam giai đoạn 2003 -2013 83

Biểu đồ 2.6 So sách giá xuất khẩu cà phê của Việt Nam với quốc gia khác 85

Trang 11

Hình 1.1 Mối quan hệ giữa CNH, HĐH với phát triển xuất khẩu nông sản 30

Hình 1.2 Sơ đồ nội dung của phát triển xuất khẩu 35

Hình 2.1 Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh 56

Hình 2.2 Định vị các nông sản xuất khẩu Việt Nam 58

PHỤ LỤC Phụ lục 1a Diện tích lúa giai đoạn 2003 - 2013 177

Phụ lục 1b Năng suất lúa của Việt Nam trong giai đoạn 2003 - 2013 178

Phụ lục 1c Sản lượng lúa giai đoạn 2003 - 2013 179

Phụ lục 2 Sản lượng cao su tự nhiên của Việt Nam giai đoạn 2003 – 2014 180

Phụ lục 3 Năng suất và sản lượng cà phê Việt Nam giai đoạn 2003 - 2014 180

Phụ lục 4a Giá trị sản xuất thủy sản theo giá thực tế giai đoạn 2003 - 2013 181

Phụ lục 4b Tổng sản lượng thủy sản giai đoạn 2003 - 2013 182

Phụ lục 4c Sản lượng thủy sản nuôi trồng giai đoạn 2003 - 2013 182

Phụ lục 4d Sản lượng thủy sản khai thác giai đoạn 2003 - 2013 183

Phụ lục 5 So sánh xuất khẩu gạo của Việt Nam với các quốc gia khác năm 2013 184 Phụ lục 6 So sánh xuất khẩu cao su của Việt Nam với các quốc gia khác 185

năm 2013 185

Phụ lục 7 So sánh xuất khẩu cà phê của Việt Nam với các quốc gia khác năm 2013186 Phụ lục 8 So sánh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam với các quốc gia khác năm 2013 187

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu của luận án

Sau gần 30 năm đổi mới, nông nghiệp Việt Nam có những biến chuyển đáng

kể, từ một nước phải nhập khẩu lương thực trong những năm 1988 thì đến nay Việt Nam trở thành một trong những quốc gia đứng đầu về xuất khẩu một số mặt hàng nông sản chủ lực trên thế giới Với chính sách đa dạng hoá sản phẩm, sản xuất nông nghiệp đã có nhiều bước tiến vượt bậc, tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn, tự tin hội nhập thị trường nông sản quốc tế Cùng với mục tiêu thực hiện thành công chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước, Việt Nam đang đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá quy mô lớn, áp dụng khoa học công nghệ vào trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng cho hàng hóa nông sản

Trong thời gian qua, xuất khẩu nông sản của Việt Nam đã đạt được nhiều thành công Kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng trưởng ở mức cao trong thời gian dài Tổng kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt 10,5 tỷ USD năm 2006, đạt 27,5 tỷ USD năm 2012, đạt 27,3 tỷ USD năm 2013, giảm 0,7% so với năm 2012 và năm 2014 ước đạt 30,86 tỷ USD, tăng 11,2% so năm 2013 Trong đó, nhiều mặt hàng

có kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh là cà phê tăng 32,2%, hạt điều tăng 21,1%, hồ tiêu tăng 34,1%, rau quả tăng 34,9%, thủy sản tăng 18%, lâm sản và đồ gỗ tăng 12,7%, và gạo (không kể tiểu ngạch) tăng 5,3% Tỷ trọng giá trị xuất khẩu nông sản chiếm 17,2% năm 2006, tăng lên 21,2% năm 2012, đạt 20,9% năm 2013 và đạt 20,57% năm

2014 trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam

Các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam bao gồm: gạo, cao su và sản phẩm cao su, cà phê, thuỷ sản, hạt điều, sắn, hạt tiêu, rau quả…

Nông sản xuất khẩu của Việt Nam đã có mặt trên thị trường của 160 nước và vùng lãnh thổ Danh sách các nước nhập khẩu nông sản của Việt Nam ngày càng

mở rộng từ Bắc Mỹ, châu Âu, Đông Bắc Á, châu Úc sang Nam Mỹ, châu Phi và Tây Á Nhiều nhất trong số đó là Mỹ, Nhật, Trung Quốc, Thụy Sĩ, Úc, Sing-ga-po,

Hà Lan, Vương quốc Anh và các nước ASEAN…

Trang 13

Trung Quốc hiện vẫn là thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam Năm 2013, xuất khẩu nhóm hàng nông sản, thủy sản của Việt Nam sang Trung Quốc (bao gồm cả gạo) đạt 4,14 tỷ USD; Tiếp đến là thị trường Hoa Kỳ, đạt 2,64 tỷ USD; Nhật Bản đạt 1,4 tỷ USD;…

Xuất khẩu nông sản củ a Viê ̣t Nam trong những năm qua đã tăng nhanh v ề số lượng lẫn về giá trị, có mức độ tăng trưởng cao và mang lại giá trị thặng dư trong hoạt động xuất khẩu Tuy nhiên, cũng trong suốt thời gian qua, nông sản xuất khẩu của Việt Nam luôn đứng trước các thách thức: sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt do năng lực cạnh tranh thấp so với thế giới trên nhiều mặt, cả về trình độ sản xuất, công nghiệp chế biến, chất lượng, giá cả… chủ yếu xuất thô, giá trị gia tăng thấp, hàm lượng khoa học công nghệ khiêm tốn và phải chật vật vượt qua hàng rào kỹ thuật của các nước phát triển, Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam như: lúa gạo, cà phê, hồ tiêu, hạt điều… hầu như chưa có thương hiệu trên thị trường quốc tế

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là chiến lược dài hạn của Việt Nam với mục tiêu đến năm 2020 phải xây dựng được một cơ cấu kinh tế hợp lý mà "bộ xương"

của nó là "cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp - dịch vụ gắn với phân công và hợp tác

quốc tế sâu rộng" Là một quốc gia nông nghiệp, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tất yếu phải được tiến hành bằng cách mạng khoa học và công nghệ, nhất là đối với lĩnh vực nông nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ngày càng được nhận thức sâu sắc hơn và Đảng ta đã đ ề ra những chủ trương, định hướng cũng như ban hành hệ thống chính sách kịp thời, phù hợp từng giai đoạn phát triển của đất nước

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường; thực hiện cơ khí hoá, điện khí hoá, thuỷ lợi hoá, đưa nhanh tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ sinh học vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh phù hợp với từng vùng, từng địa phương, phát triển các khu nông nghiệp công nghệ cao, vùng trồng trọt và chăn

Trang 14

nuôi tập trung, doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ gắn với hình thành các ngành nghề, làng nghề, hợp tác xã, trang trại, tạo ra những sản phẩm có thị trường và hiệu quả kinh tế cao Trong giai đoạn trước mắt, thách thức trực tiếp và cũng là cơ hội đối với nông nghiệp Việt Nam là làn sóng tự do thương mại Tuy nhiên, Việt Nam vẫn đang đi sau các nước trong khu vực về trình độ phát triển công nghiệp chế biến, đặc biệt là tỷ lệ hàng nông sản chế biến sâu trong tổng xuất khẩu Để giảm thách thức và tận dụng được cơ hội, Việt Nam phải chuyển dịch nhanh cơ cấu xuất khẩu, phải có khả năng cung cấp ngày càng nhiều mặt hàng nông sản cạnh tranh được trên thị trường khu vực và thế giới Muốn vậy phải xác định được những mặt hàng nông sản

có lợi thế so sánh , chuyển hướng chiến lược cho phù hợp với tình hình mới và tận dụng ngoại lực để vừa làm tăng nội lực vừa nhanh chóng tăng năng lực cạnh tranh Nông nghiệp là lĩnh vực Việt Nam có lợi thế cạnh tranh do điều kiện tự nhiên thuận lợi và chi phí lao động thấp Tuy nhiên, nền nông nghiệp của Việt Nam lại quá tập trung vào sản lượng, năng suất, nặng phát triển theo chiều rộng mà chưa thực sự chú trọng nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng, phát triển theo chiều sâu nhằm khai thác những lợi thế cạnh tranh về điều kiện tự nhiên và chi phí Tuy nhiên, những lợi thế này ngày càng giảm trong điều kiện cạnh tranh gay gắt bởi toàn cầu hóa trong lĩnh vực thương mại hiện nay Do vậy, làm thế nào để ngành nông nghiệp Việt Nam bứt phá, vươn lên một đẳng cấp cao hơn, để khai thác tốt tiềm năng, lợi thế về sản xuất hàng nông sản, lợi thế về thị trường tiêu thụ đã tạo dựng được trong thời gian qua, nâng cao hiệu quả chung cho các mặt hàng nông sản xuất khẩu và tạo bước tăng trưởng cao hơn trong xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam? Đòi hỏi trong thời gian tới Việt Nam cần phải có những giải pháp tích cực, mang tính đột phá như: tiếp tục khai thác lợi thế so sánh để nâng cao giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị hàng nông sản toàn cầu; mặt khác, cần nghiên cứu khả năng tham gia ở mức sâu hơn vào các khâu tạo ra giá trị gia tăng cao của sản phẩm này ở quy mô toàn cầu như tham gia vào khâu chế biến, vào mạng lưới phân phối nông sản thành phẩm toàn cầu Đồng thời, phát triển nông nghiệp là một chủ trương lớn của Đảng và Chính phủ Việt Nam được thể hiện cụ thể trong các Văn

Trang 15

kiện Đại hội Đảng và nghị quyết của Chính phủ với mục tiêu là hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn, góp phần thực hiện chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá

ở Việt Nam Bên cạnh đó, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013, phê duyệt “Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” Do vậy, việc tác giả lựa chọn nghiên

cứu đề tài: “Phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực trong quá trình công

nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam ” là hết sức cần thiết và có ý nghĩa sâu sắc

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của Luận án là nghiên cứu và đề xuất giải pháp phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực của Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Để thực hiện mục tiêu trên, Luận án đi vào giải quyết các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Khái quát chung một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển xuất khẩu nông sản chủ lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa;

- Phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu một số nông sản chủ lực của Việt nam giai đoạn 2003 - 2014;

- Đề xuất một số giải pháp phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực của Việt Nam thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển xuất khẩu một số nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong quá trình CNH, HĐH (Cụ thể là một số mặt hàng nông sản được lựa chọn như: lúa gạo, cà phê, cao su và thuỷ sản Đây là những nông sản có tốc độ phát triển xuất khẩu tương đối cao, tăng trưởng trong thời gian dài, ổn định Đây cũng là những nhóm mặt hàng nông nghiệp có tiềm năng trong sản xuất và có khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu trong thời gian tới Ngoài ra, phát triển xuất khẩu nhóm mặt hàng này không chỉ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mà còn mang lại cho nhà nước ngoại tệ thì còn góp phần rất lớn trong việc tạo công ăn việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo cho người

Trang 16

dân vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa Đảm bảo ổn định an ninh lương thực, an ninh quốc phòng và phát triển bền vững ngành nông nghiệp trong thời gian tới) Từ

đó, định hướng và đưa ra giải pháp phát triển xuất khẩu các mặt hàng nông sản này trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 nhằm góp phần thực hiện thành công mục tiêu trong chiến lược xuất khẩu hàng hóa của cả nước đến năm 2020 và góp phần quan trọng trong việc thực hiện thắng lợi chiến lược CNH, HĐH đất nước, góp phần hoàn thành mục tiêu Việt Nam sẽ cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung:

+ Trọng tâm của Luận án là nghiên cứu dưới góc độ vĩ mô một số vấn đề lý luận về phát triển xuất khẩu mặt hàng nông sản chủ lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;

+ Phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu một số nông sản chủ lực (tập trung chủ yếu vào phân tích các mặt hàng: gạo, cà phê, cao su và thuỷ sản) của Việt Nam giai đoạn 2003 - 2014;

+ Đề xuất một số giải pháp phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực của Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

- Về thời gian: Đánh giá thực trạng xuất khẩu một số nông sản chủ lực (tập trung

chủ yếu vào phân tích các mặt hàng: gạo, cà phê, cao su và thuỷ sản) từ 2003 đến 2014

và giải pháp cho thời gian tới năm 2020 và tầm nhìn cho đến năm 2030

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Dùng để khái quát

hóa được một cách cơ bản khung lý luận về xuất khẩu nông sản chủ lực Trên cơ sở

đó, Luận án có thể đưa ra khái niệm và xác định được nôi dung, khung phân tích của Luận án;

- Thu thập thông tin, tư liệu, tài liệu về các nghiên cứu có liên quan: Luận án

đã thu thập các thông tin, tư liệu từ các nghiên cứu có liên quan để có cơ sở tư liệu, thông tin phục vụ cho việc phân tích thực trạng xuất khẩu một số nông sản chủ lực của Việt Nam;

Trang 17

- Nhằm củng cố, cập nhật thêm những thông tin, số liệu sơ cấp phục vụ cho việc phân tích thực trạng giá trị gia tăng trong Luận án, Nghiên cứu sinh sử

dụng “Phương pháp điều tra, thu thập thông tin trực tiếp” thông qua việc gửi,

phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân, các doanh nghiệp thu mua, chế biến, xuất khẩu nông sản chủ lực;

- Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp, đây là phương pháp mà

Nghiên cứu sinh sử dụng để phân tích, so sánh nhằm khái quát hóa được bức tranh tổng quan về thực trạng xuất khẩu một số nông sản chủ lực của Việt Nam việc sử dụng các chuỗi số liệu về thực trạng có liên quan;

- Nhằm củng cố, cập nhật thêm những thông tin, số liệu sơ cấp phục vụ cho

việc phân tích thực trạng trong Luận án, Nghiên cứu sinh sử dụng “Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập thông tin” thông qua việc triển khai điều tra, khảo sát

trực tiếp và gửi phiếu điều tra tới các đối tượng điều tra đã được xác định;

- Trong toàn bộ qúa trình t ừ khi viết báo cáo tổng quan 3 chuyên đề, viết báo

cáo tổng hợp Luận án, Nghiên cứu sinh có sử dụng “Phương pháp chuyên gia”

bằng cách gửi nội dung báo cáo cho các chuyên gia có trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ liên quan đến nội dung nghiên cứu của Luận án để xin ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện nội dung của Luận án một cách tốt nhất;

- Ngoài ra, nghiên cứu sinh có sử dụng một số phương pháp khác trong toàn

bộ quá trình nghiên cứu như: Phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước, các Bộ/ngành, các viện nghiên cứu có liên quan nhằm nhận được sự hỗ trợ và tư vấn về chuyên môn

5 Những đóng góp mới của luận án

Luận án của Nghiên cứu sinh đã có một số đóng góp mới như sau:

- Hệ thống hoá và phân tích, luận giải rõ cơ sở lý luận về phát triển xuất khẩu nông sản chủ lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đặc biệt, trên cơ sở

lý luận, Luận án đã xác định được các nội dung cơ bản về về phát triển xuất khẩu nông sản chủ lực trong quá trình CNH, HĐH, từ đó xây dựng được khung lý thuyết

về về phát triển xuất khẩu nông sản chủ lực trong điều kiện CNH, HĐH, đây sẽ là cơ

Trang 18

sở quan trọng cho việc phân tích thực trạng và kiến nghị giải pháp nhằm về phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực của Việt Nam trong thời gian tới

- Với hệ thống tài liệu, số liệu điều tra thực tế, Luận án đã chỉ rõ phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực của Việt Nam mới chủ yếu là phát triển theo chiều rộng, giá trị gia tăng trong xuất khẩu thấp; trong khi đó, việc phát triển xuất khẩu theo chiều sâu còn nhiều bất cập, hạn chế và yếu kém

- Bằng việc sử dụng công cụ phân tích: Chỉ số chuyên môn hoá xuất khẩu (ES), Luận án đã chỉ ra được triển vọng về thị trường và khả năng phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực của Việt Nam trong thời gian qua Điều này chứng tỏ rằng, khả năng phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực của Việt Nam trong thời gian tới là còn rất nhiều tiềm năng Bên cạnh đó, Chỉ số cường

độ thương mại (TI),… cũng đã chỉ ra được, xu hướng chuyển dịch luồng thương mại hàng nông sản của Việt Nam, đây là cơ sở cho việc định hướng chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu một số mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam trong thời gian tới Mặt khác, Luận án đã phân tích được thực trạng các điều kiện về nhân lực, về cơ sở hạ tầng thương mại, điều kiện về cơ chế chính sách, ứng dụng công nghệ vào sản xuất và tạo dựng mối liên kết trong phát triển xuất khẩu nông sản chủ lực từ đó Luận án cũng đã chỉ ra được những hạn chế trong phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực của Việt Nam thời gian qua Đồng thời, luận giải rõ về những nguyên nhân yếu kém trong phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực của Việt Nam

- Luận án đã tổng hợp và đưa ra được những dự báo về triển vọng phát triển thị trường nông sản thế giới, dự báo triển vọng một số mặt hàng nông sản thế giới

và đưa ra triển vọng phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực của Việt Nam thời kỳ đến năm 2020 Trên cơ sở đó, đưa ra được các quan điểm, định hướng phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực trong xu thế mới về CNH, HĐH và đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể nhằm phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực thời

kỳ đến năm 2020

Trang 19

6 Nội dung nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, tổng quan tình hình nghiên cứu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung kết quả nghiên cứu của luận án được kết cấu thành ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển xuất khẩu nông sản chủ lực trong

qua trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chương 2: Thực trạng phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực của

Việt Nam giai đoạn 2003 - 2014

Chương 3: Một số giải pháp phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực

trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời kỳ đến năm 2020

Trang 20

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

- Nghiên cứu FAO and MARD (2000) “The Competitiveness of the

Agricultural Sector of Viet Nam: A Preliminary Analysis in the Context of ASEAN

and the AFTA” (Khả năng cạnh tranh của ngành nông nghiệp Việt Nam: phân tích

sơ bộ trong bối cảnh hội nhập ASEAN và AFTA) trong dự án TCP/VIE/8821 đã mô

tả tương đối chi tiết tiến trình giảm thuế trong AFTA nói chung và tiến trình giảm thuế của Việt Nam trong AFTA nói riêng Tuy nhiên, nghiên cứu này không đi sâu vào tiến trình giảm thuế cho các mặt hàng nông sản Việt Nam Mặc dù đã đánh giá khả năng cạnh tranh của một số mặt hàng nông sản của Việt Nam như lúa gạo, thịt lợn, tôm cá, gỗ, mía đường, cà phê, cao su, cà chua và dứa, phân Urê, động cơ Diezel nhỏ, hầu hết các đánh giá khả năng cạnh tranh này là đánh giá định tính, chỉ

số được dùng để đánh giá là chỉ số bảo hộ (Norminal Protection Rate) nên chưa phản ánh đúng khả năng cạnh tranh của ngành hàng và không có những so sánh cụ thể với các đối thủ cạnh tranh trong khối ASEAN [83]

- Nghiên cứu ISGMARD (2002) “Impact of trade liberalization on some agricultural sub-sectors of Vietnam: Rice, coffee, tea and sugar” (Tác động của tự

do hoá thương mại đến một số ngành hàng nông nghiệp Việt Nam: Lúa gạo, cà phê, chè, đường) đi sâu hơn vào đánh giá tác động của AFTA ISGMARD (2000) sử dụng mô hình cân bằng riêng phần để đánh giá tác động của AFTA đối với gạo, cà phê, chè và mía đường Kết quả nghiên cứu cho thấy AFTA sẽ giúp xuất khẩu nông

sản tăng cả về số lượng và về giá xuất khẩu Lượng gạo xuất khẩu sẽ tăng 10.5% với giá tăng 4.2%, lượng cà phê xuất khẩu tăng 2.3% với giá tăng 1.9%, lượng chè tăng 1.3%, giá tăng 0.8% Với ngành hàng mía, khi không còn trợ cấp chính phủ và hàng rào thuế quan, tất cả các nhà máy đường công suất dưới 150 nghìn tấn/năm sẽ phải đóng cửa và lượng cung trong nước sẽ giảm xuống 35% so với năm 1999-

2000 Tuy nhiên, số liệu được sử dụng là số liệu điều tra nông hộ thuần tuý nên chỉ

số cạnh tranh (NRC) của nghiên cứu này không phản ánh đúng chỉ số cạnh tranh của toàn ngành hàng Việt Nam (các yếu kém về chế biến, lưu trữ, buôn bán trong

Trang 21

nước và xuất khẩu không được xem xét, chỉ xem xét ở nông hộ với giá lao động rẻ nên chỉ số thiên lệch) [86]

- Nghiên cứu ISGMARD, (2002) “Evaluation of potential impacts on Vietnam‟s agriculture during implementing Common effective preferential tariff

program (CEPT) under Agreement on Asean Free Trade Area (AFTA)” (Đánh giá các tác động tiềm năng đến ngành nông nghiệp Việt Nam trong quá trình áp dụng CEPT, AFTA) đã mô tả khái quát quá trình hội nhập AFTA đối với các ngành

hàng nông nghiệp Việt Nam và sắp xếp thứ tự về khả năng cạnh tranh của các nước trong khu vực Tuy nhiên, sự sắp xếp này dựa trên một số chỉ tiêu đơn giản

và chưa đề cập đến những thay đổi về tiềm năng và khả năng phát triển, hạn chế khi gia nhập AFTA [85]

- Bộ Nông nghiệp Mỹ, China Exporter Guide 2007, USDA, GAIN Report, 2007,

giới thiệu (1) những thay đổi trong chính sách thương mại hàng nông sản của Trung Quốc; (2) tình hình nhập khẩu hàng nông sản Trung Quốc; (3) những mặt hàng có triển vọng xuất khẩu sang Trung Quốc; (4) gợi ý cho các nhà xuất khẩu [81]

- Bộ Nông nghiệp Mỹ, Thailand Exporter Guide 2008, USDA, GAIN Report, giới

thiệu (1) những thay đổi trong chính sách thương mại hàng nông sản của Thái Lan; (2) tình hình nhập khẩu hàng nông sản Thái Lan; (3) những mặt hàng có triển vọng xuất khẩu sang thị trường Thái Lan và (4) một số gợi ý cho các nhà xuất khẩu [81]

- John Humphrey (2006), Chuỗi giá trị toàn cầu trong ngành nông nghiệp, UNDP, nghiên cứu tác động của việc tham gia vào các chuỗi giá trị hàng nông sản

toàn cầu tới xoá đói giảm nghèo ở các nước đang phát triển, khả năng tham gia của các nước đang phát triển vào các mắt xích của chuỗi giá trị toàn cầu và đề xuất một

số kiến nghị nhằm hỗ trợ về công nghệ và tiếp cận thị trường cho các DNVVN của các nước đang phát triển [87]

- Nghiên cứu của Keesvander Meer, Laura Ignacio (2007), Tác động của hệ thống tiêu chuẩn và liên kết trong hệ thống cung ứng tới các nhà sản xuất nhỏ, nghiên cứu tác động của các rào cản về tiêu chuẩn hàng nông sản của các nước phát

triển tới khả năng tham gia vào chuỗi giá trị hàng nông sản toàn cầu của các nhà sản

Trang 22

xuất nhỏ tại các nước đang phát triển và đề xuất một số khuyến nghị về các biện pháp hỗ trợ của Nhà nước [88]

- Nghiên cứu của Anthony M.Zola (2006), vai trò của chuỗi giá trị toàn cầu trong sự phát triển của các DNVVN kinh doanh nông sản trong khu vực Tiểu vùng sông Mê Kông, phân tích vai trò của các liên kết dọc và liên kết ngang trong chuỗi

giá trị hàng nông sản đối với sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tiểu vùng sông Mê Kông, nâng cao khả năng tiếp cận của các doanh nghiệp này tới thị trường các nước nhập khẩu [80]

- Andrew W.Shepherd (2007), kết nối người sản xuất với thị trường, nghiên cứu các mô hình liên kết giữa người sản xuất với các tác nhân khác trong chuỗi giá trị hàng nông sản: người sản xuất với nhà buôn nội địa, người sản xuất với người bán lẻ, người sản xuất với các đại diện sản xuất, liên kết qua hợp tác xã, người sản xuất với nhà chế biến, người sản xuất với nhà xuất khẩu các ưu nhược điểm của các hình thức liên kết, các yếu tố ảnh hưởng đến các mối liên kết như môi trường chính trị, xã hội, hệ thống chính sách, cơ sở hạ tầng và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường kết nối giữa người sản xuất với thị trường [79]

- Nghiên cứu của Christopher L.Gilbert (2006), phân tích chuỗi giá trị và sức mạnh thị trường trong khâu chế biến đổi với ngành cà phê và ca cao, trên cơ sở

phân tích sự hình thành chi phí và lợi nhuận trong các mắt xích của chuỗi giá trị cà phê và ca cao quốc tế để đưa ra các đề xuất cho các nước trồng cà phê và ca cao - những nước cung cấp phần lớn lượng cà phê và ca cao ra thị trường thế giới nhưng lại thu được ít lợi nhuận nhất trong chuỗi giá trị [82]

2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước

Ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu về xuất khẩu hàng nông sản, Những nghiên cứu này đã đề cập đến năng lực tham gia của hàng nông sản trong chuỗi giá trị toàn cầu hoặc các chính sách ảnh hưởng tới phát triển xuất khẩu nông sản, nghiên cứu về CNH, HĐH như:

- Nghiên cứu của PGS.TS Đinh Văn Thành (năm 2010), Tăng cường năng lực tham gia của hàng nông sản vào chuỗi giá trị toàn cầu trong điều kiện hiện nay ở Việt

Trang 23

Nam, đã nghiên cứu luận cứ khoa học, kinh nghiệm quốc tế và đề xuất các chính

sách, giải pháp nhằm tăng cường năng lực tham gia của hàng nông sản Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam [57]

- Nghiên cứu của TS Nguyễn Thị Nhiễu, (năm 2010), Nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách thương mại hàng nông sản của Trung Quốc và Thái Lan tới thương mại hàng nông sản Việt Nam, đã phân tích, đánh giá ảnh hưởng của chính sách

thương mại nông sản của các nước Trung Quốc và Thái Lan tới thương mại nông sản của Việt Nam và đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách thương mại hàng nông sản của Việt Nam nhằm phát huy các tác động tích cực, hạn chế các tác động tiêu cực

và nâng cao sức cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam [46]

- Nghiên cứu của GS.TSKH Lương Xuân Quỳ & GS.TSKH Lê Đình Thắng về

“Giá trị gia tăng hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam Thực trạng và giải pháp nâng cao” Trong đó tác giả đã chỉ ra nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm hàng hoá

gắn liền với các khuynh hướng: (i) tạo nên khả năng nâng cao giá trị gia tăng nội sinh cho một đơn vị sản phẩm và tổng giá trị gia tăng nội sinh trong sản xuất và chế biến; (ii) Nâng cao giá trị gia tăng ngoại sinh bằng cách nâng cao năng lực tiêu thụ sản phẩm hàng hoá Việc nâng cao giá trị gia tăng hàng hoá nông sản xuất khẩu phụ thuộc vào các yếu tố tác động làm tăng giá trị gia tăng nội sinh, ngoại sinh Đó là việc làm tăng các nhân tố tăng doanh thu sản xuất nông sản xuất khẩu, giảm chi phí trung gian, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo các điều kiện tiêu thụ hàng hoá trên thị trường thế giới ngày càng bền vững Tuy nhiên số liệu mà tác giả dùng để phân tích thực trạng sản xuất chế biến và xuất khẩu nông sản dừng lại ở năm 2004,

và trong điều kiện cạnh tranh chưa gay ngắt như hiện nay Tác giả cũng chưa đưa

ra được đánh giá tổng quát về phát triển nông sản xuất khẩu chủ lực trong điều kiện của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam [48]

- Dự án nâng cao năng lực nghiên cứu chính sách do Sida tài trợ, (2003), “Báo cáo nghiên cứu thị trường cà phê” do Viện Nghiên cứu thương mại thực hiện đã tập

trung mô tả các đặc điểm, cơ cấu và xu hướng phát triển thị trường cà phê thế giới

Trang 24

những năm tới, triển vọng phát triển sản xuất cà phê của Việt Nam và khả năng thâm nhập của cà phê Việt Nam vào các thị trường nhập khẩu, phân tích các nhân tố cản trở sự phát triển của xuất khẩu cà phê của Việt Nam trên các thị trường xuất khẩu chủ yếu từ đó tìm ra các giải pháp thích hợp cho sự phát triển của ngành cà phê, khẳng định vị trí của cây cà phê trong chiến lược phát triển xuất khẩu của cả nước

- Nghiên cứu của PGS.TS Đinh Văn Thành, (2007), “Điều tra, khảo sát, đánh giá tác động đến môi trường của việc trồng và chế biến xuất khẩu cà phê Đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ môi trường đối với việc gia tăng xuất khẩu mặt hàng này trong thời gian tới" nghiên cứu những tác động của việc mở rộng xuất khẩu cà phê trong

những năm tới đối với môi trường để từ đó có những giải pháp nhằm hạn chế, phòng ngừa và xử lý ô nhiễm môi trường và phát triển các vùng sản xuất cà phê sạch [55]

- Đề án “Nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê đến năm 2015 và định hướng 2020” của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, với các nội dung chủ yếu

là đánh giá hiện trạng năng lực cạnh tranh của cà phê Việt Nam; đưa ra các nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê và các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê Việt Nam thời gian tới [8]

- Phạm Quang Diệu (2006), Nông nghiệp, nông thôn Trung Quốc trong bối cảnh hội nhập WTO và một số vấn đề đặt ra đối với nông nghiệp Việt Nam, phân

tích cơ sở để điều chỉnh chính sách nông nghiệp Trung Quốc để đối phó với những tác động bất lợi của hội nhập và đề xuất một số gợi ý chính sách cho Việt Nam [31]

- Phạm Thị Xuân Thọ - Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ

Chí Minh (Số 23 năm 2010), Nông sản xuất khẩu Việt Nam trong thời kỳ hội nhập: Thực trạng và giải pháp phát triển Trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới,

nông sản xuất khẩu của Việt Nam đã được đẩy mạnh với tốc độ tăng trưởng khá cao nhưng hiệu quả, tính cạnh tranh còn thấp, thậm chí nhiều mặt hàng chưa có thương hiệu, phải xuất khẩu thông qua một nước trung gian, gây thiệt thòi về giá và uy tín Bởi vậy, việc phân tích thuận lợi, khó khăn và đưa ra một số giải pháp nhằm phát huy lợi thế cạnh tranh, tăng hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường cho nông sản xuất khẩu Việt Nam là vấn đề rất cấp thiết Nội dung của bài viết đã đánh giá thực

Trang 25

trạng xuất khẩu nông sản Việt Nam trong thời kì hội nhập (những thành tựu đạt được, những hạn chế và nguyên nhân) Trên cơ sở đó, khuyến nghị một số giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả xuất khẩu nông sản Việt Nam [70]

- TS Phạm Xuân Đương, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Trưởng ban Thường

trực Ban Kinh tế Trung ương (2015), Công nghiê ̣p hóa hiê ̣n đại - bước chuyển quan trọng đưa nước ta sớm trở thành nước công nghiê ̣p Đại hội đại biểu toàn quốc lần

thứ VI của Đảng là bước ngoặt có tính lịch sử quan trọng, đột phá về đổi mới tư duy, trong đó có viê ̣c ti ến hành công nghiê ̣p hóa , hiê ̣n đa ̣i hóa ở nư ớc ta Từ đó đến nay, Đảng ta tiếp tu ̣c không ng ừng đổi mới tư duy nhận thức về công nghiê ̣p hóa , hiê ̣n đa ̣i hóa để ngày càng phù hợp v ới tình hình thực tiễn trong nư ớc và quốc tế Nội dung của bài viết đề cập đến Công nghiệp hóa , hiê ̣n đa ̣i hóa ở Viê ̣t Nam - Một

số vấn đề đặt ra Trên cơ sở đó, bài viết đề cập đến chủ trương, đường lối của Đảng

và Nhà nước trong việc tiếp tục Tiếp tục đẩy mạnh công nghiê ̣p hóa , hiê ̣n đa ̣i hóa đất nước trong thời gian tới; đồng thời đề xuất mô ̣t số giải pháp đẩy nhanh quá trình công nghiê ̣p hóa hiê ̣n đa ̣i [32]

- TS Nguyễn Hoàng Sa, Kinh nghiệm xây dựng phát triển nông thôn ở Thái Lan và Trung Quốc bài học đối với Việt Nam hiện nay Thái Lan và Trung Quốc là

hai quốc gia có thế mạnh về nông nghiệp Ở đây họ đang làm khá tốt các chính sách

về xây dựng và phát triển nông thôn Việc tham khảo các bài học kinh nghiệm của

họ để vận dụng vào Việt Nam là rất quan trọng và bổ ích để thực hiện tốt đề án xây dựng nông thôn mới hiện nay [50]

- Viện Quản lý Kinh tế Trung ương (2005), "Những chủ trương và biện pháp mới trong giai đoạn 2006 - 2010 về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn" Nội dung của chuyên đề này đề cập đến nhận định khái quát về thuận lợi và khó

khăn trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, trên cơ sở đó gợi

ra những định hướng giải pháp quan trọng Từ những phân tích xuyên suốt trong chuyên đề, trong số các chủ trương, biện pháp, có thể nêu ra một số khâu đột phá đóng vai trò như “bí quyết” của sự thành công như sau: Đẩy mạnh cải cách chính sách đất đai ; Đổi mới công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn; Đẩy mạnh thực

Trang 26

hiện chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần ở nông thôn; Thúc đẩy sự phát triển của các loại thị trường ở nông thôn; đẩy mạnh phát triển văn hoá, xã hội và bảo vệ môi trường ở nông thôn, mở rộng dân chủ, phát triển con người [27]

- Quyết định số 124/QĐ-TTg, ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng

Chính phủ, Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm

- Nguyễn Văn Giàu - Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế của Quốc hội, Tạp chí Cộng sản (2015),

Công nghiê ̣p hoá , hiê ̣n đại hoá nông nghiê ̣p , nông thôn và những vấn đề đặt ra trong giai đoạn hiê ̣n nay Nội dung của bài viết đã khái quát quá trình công nghiệp

hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thời gian qua; đánh giá được những khó khăn, hạn chế và đưa ra khuy ến nghị để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn nhanh hơn, bền vững hơn [35]

Theo tìm hiểu của Nghiên cứu sinh, mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu như đã nêu trên, tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển xuất khẩu một số mặt hàng nông sản chủ lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam Do vậy, có thể khẳng định rằng, Đề tài của Nghiên cứu sinh là không trùng lắp và có ý nghĩa cả

về mặt lý luận cũng như thực tiễn

Trang 27

NỘI DUNG, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CHỦ LỰC TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

VÀ CÔNG NGHIỆP HÓA HƯỚNG VỀ XUẤT KHẨU [35;40;77]

1.1.1 Khái niệm và nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.1.1.1 Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Khái niệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) được đề cập rất nhiều trong các công trình khoa học và cũng chưa có được sự nhất trí cao Có thể định nghĩa công nghiệp hóa theo nhiều cách tiếp cận khác nhau, từ nhiều quan điểm khác nhau Tuy nhiên, với tư cách là một quá trình, phương thức cải biến chế độ kinh tế, khái niệm CNH được phát biểu như sau: CNH là quá trình cải biến nền kinh tế nông nghiệp dựa trên nền tảng kỹ thuật thủ công, mang tính hiện vật, tự cấp - tự túc thành nền kinh tế công nghiệp - thị trường Đây cũng là nội dung (trục) kinh tế của quá trình xây dựng một xã hội dựa trên nền văn minh công nghiệp Cải biến kỹ thuật, tạo dựng nền công nghiệp lớn (khía cạnh vật chất - kỹ thuật) và phát triển kinh tế thị trường (khía cạnh cơ chế, thể chế) là hai mặt của quá trình CNH

Theo khái niệm này, CNH được coi là quá trình có hai nội dung Thứ nhất, CNH là quá trình chuyển biến căn bản trình độ kỹ thuật của nền kinh tế, từ trình độ thủ công chuyển sang trình độ cơ khí, biến nền kinh tế nông nghiệp thành nền kinh

tế công nghiệp Với nội dung này, CNH chính là quá trình xây dựng nền công

nghiệp Trình độ của nền công nghiệp này không cố định theo một chuẩn mực

công nghệ - kỹ thuật "cứng" mà nó được nâng cao, được hiện đại hóa theo sự tiến triển của thời đại Đây cũng là quá trình tạo lập nền tảng vật chất - kỹ thuật

(lực lượng sản xuất) của phương thức sản xuất mới Thứ hai, CNH không đơn thuần

là quá trình cải biến kỹ thuật mà còn là quá trình cải biến thể chế và cấu trúc nền

Trang 28

kinh tế Nếu như nền kinh tế nông nghiệp - nông dân cổ truyền, tương ứng với trình

độ kỹ thuật thủ công, vận động và phát triển trong khuôn khổ cơ chế tự cấp - tự túc, khép kín, với sự thống trị của các quan hệ trao đổi hiện vật trực tiếp thì trong nền kinh tế dựa trên nền tảng đại công nghiệp, cơ chế vận hành phải là mang tính xã hội

- mở và tính phổ biến của các quan hệ trao đổi sản phẩm của lao động dưới hình thức lao động - gián tiếp (xã hội hóa)

Nói tóm lại, CNH chính là quá trình thay đổi phương thức phát triển của nền kinh tế Phương thức phát triển kinh tế bao gồm hai mặt (hai nội dung): cơ sở vật chất (bao hàm trình độ kỹ thuật) và cơ chế vận hành Vì vậy, bước chuyển của

phương thức phát triển là một quá trình song hành hai mặt nhưng duy nhất: biến đổi

cơ sở vật chất - kỹ thuật và thay đổi cơ chế vận hành Việc tách hai mặt này của một quá trình duy nhất thành hai quá trình riêng biệt, coi CNH chỉ là một quá trình độc lập trong số hai quá trình đó (quá trình công nghệ - kỹ thuật) là trái với bản chất của phát triển, do đó, tất yếu sẽ gây ra những hậu quả tiêu cực

1.1.1.2 Nội dung của công nghiệp hóa

Từ khái niệm của CNH nêu trên, ta có thể chỉ ra những nội dung chính của CNH như sau:

Thứ nhất, CNH là quá trình công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp biến nó

thành đại công nghiệp, trong quá trình đại công nghiệp, toàn bộ nền sản xuất được cách mạng hóa thành những ngành, những lĩnh vực công nghiệp, còn bản thân công nghiệp thành chỉnh thể, thành nền tảng sản xuất xã hội

Thứ hai, CNH làm thay đổi tận gốc nền tảng kỹ thuật của nền sản xuất xã hội

Đặc thù của làn sóng công nghiệp là nền sản xuất được tiến hành bởi kỹ thuật máy móc, và nói chung bằng kỹ thuật đại công nghiệp Do vậy, CNH làm thay đổi cơ bản chất lượng lao động sản xuất xã hội và thay đổi toàn bộ phương thức sản xuất thủ công của nền sản xuất do đó giải phóng sức sản xuất của lao động khỏi những giới hạn tự nhiên

Thứ ba, CNH thúc đẩy quá trình tích luỹ và tập trung vốn đi liền với tái sản

xuất mở rộng, tích lũy là quá trình biến giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm Đó

Trang 29

là quá trình tái sản xuất mở rộng, đó là quy luật kinh tế trọng tâm quyết định của quá trình CNH Quá trình CNH, xét về mặt kinh tế, là quá trình đặt nền kinh tế vào quá trình tích lũy, quá trình tái sản xuất mở rộng Có thể nói, quy luật tích lũy, tăng năng suất, tăng hiệu quả kinh tế là quy luật của CNH CNH là sự tập trung sản xuất Dưới sự thúc đẩy các quy luật kinh tế thị trường, quy luật tích lũy, tập trung sản xuất đã trở thành quy luật kinh tế của tiến trình kinh tế công nghiệp nói chung và của quá trình CNH nói riêng Trong tiến trình kinh tế thị trường - công nghiệp, quy luật tập trung sản xuất không chỉ bắt nguồn trực tiếp từ quá trình tái sản xuất mở rộng, mà còn bị chi phối bởi quy luật hiệu quả tăng theo quy mô Qui mô sản xuất cũng được thể hiện trong quá trình CNH do sự thúc đẩy của qui luật kinh tế thị trường và qui luật tích lũy

Thứ tƣ, CNH gắn liền với sự phát triển của hệ thống công xưởng và doanh

nghiệp trong hệ thống kinh tế thị trường Cách mạng công nghiệp với quy luật tích lũy và quy luật tăng sức sản xuất xã hội của lao động trên cơ sở hợp tác, trên nền tảng một hệ thống máy móc đã làm cho sản xuất công nghiệp thoát khỏi giới hạn kinh tế gia đình và được xác lập thành công xưởng

Thứ năm, CNH đi liền với phát triển nông nghiệp và đô thị hóa nông thôn

CNH chuyển nền kinh tế từ nông nghiệp tiểu nông thành nền kinh tế đại công nghiệp Việc cách mạng hóa nông nghiệp đã thay đổi bản chất tiểu nông của nền kinh tế xã hội, biến nó thành một dạng đặc thù của công nghiệp, không chỉ là CNH một ngành sản xuất trong nền sản xuất xã hội, mà CNH nông nghiệp là một nội dung mang tính bản chất của quá trình CNH Nét đặc thù của CNH nông nghiệp nông thôn được biểu hiện ở những điểm sau: (1) quá trình đại công nghiệp cơ cấu lại nông nghiệp nông thôn; (2) CNH nông nghiệp, nông thôn là một bộ phận hữu cơ; một nội dung đặc biệt của CNH; (3) CNH nông nghiệp, nông thôn phải đối mặt với một phương thức sản xuất từ lâu trở thành lỗi thời, song lại là phương thức sống của đại bộ phận dân cư và là nơi lao động của đất nước tiến hành các hoạt động kinh tế

Trang 30

1.1.2 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa hướng về xuất khẩu

CNH hướng về xuất khẩu là giải pháp để các nước đang phát triển đạt được đến

độ trưởng thành về công nghệ, đưa họ đến địa vị nước công nghiệp đầy tiềm năng với mục tiêu có một nền kinh tế độc lập và duy trì tăng trưởng

Mục tiêu của CNH hóa hướng về xuất khẩu là nhằm: (1) Phát huy lợi thế so sánh trong phân công lao động quốc tế; (2) Mở cửa thị trường thu hút đầu tư trực tiếp và sự hỗ trợ vốn, kỹ thuật bên ngoài để tạo ra cạnh tranh và đẩy mạnh xuất khẩu; (3) Khai thác tối đa nguồn lực để đẩy mạnh xuất khẩu

Mặc dù các nước thực hiện chiến lược CNH hướng về xuất khẩu tại những thời điểm khác nhau, song đều áp dụng những biện pháp và chính sách như:

- Thu hút đầu tư nước ngoài vào các ngành sản xuất xuất khẩu Hầu hết các

nước đang phát triển đã ban hành luật đầu tư trực tiếp nước ngoài Đặc tính của những luật này là áp dụng chính sách ưu đãi cho tất cả các xí nghiệp đầu tư vào những ngành, những khu vực mà Chính phủ muốn khuyến khích, đẩy mạnh phát triển và không phân biệt các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân, doanh nghiệp trong nước và ngoài nước

Bên cạnh đó, Chính phủ miễn hoặc giảm thuế thu nhập, thuế công ty, thuế tài sản cho những nhà đầu tư nước ngoài nếu họ tham gia những dự án có khả năng cải thiện cán cân thanh toán, áp dụng chính sách và biện pháp cụ thể để thu hút đầu tư nước ngoài, cũng như nới lỏng các qui định về tỷ lệ đầu tư, hồi hương vốn và lợi nhuận, tái đầu tư Các doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp trong nước được đối xử công bằng và cạnh tranh bình đẳng trên thị trường

- Phát triển khoa học - công nghệ phục vụ cho xuất khẩu Sự tồn tại và phát

triển của các doanh nghiệp xuất khẩu phụ thuộc rất lớn vào khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới Chính phủ các quốc gia đã áp dụng những chính sách khuyến khích đổi mới khoa học - công nghệ trong các doanh nghiệp: Đơn giản hoá thủ tục cấp giấy phép nhập công nghệ; Những chính sách phát triển khoa học và công nghệ nêu trên không thể thực hiện được nếu như không đẩy mạnh phát triển giáo dục đặc biệt là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Do vậy, Chính phủ các nước này cũng rất quan tâm đến phát triển nguồn nhân lực

Trang 31

- Chính sách hỗ trợ về tài chính Áp dụng mức lãi suất thấp đối với các khoản

tiền cho các doanh nghiệp vay Lãi suất cho các doanh nghiệp xuất khẩu thấp hơn lãi suất cho các doanh nghiệp thông thường vay Đây là hình thức trợ giá Ngoài ra chính sách tiền tệ cũng đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động xuất khẩu ví dụ như chính sách về tỷ giá hối đoái

- Thành lập các khu chế xuất Trong điều kiện nền kinh tế còn ở trình độ chưa

phát triển, thì biện pháp khoanh vùng một diện tích nhất định với nhiều tên gọi khác nhau như khu chế xuất, khu mậu dịch tự do, khu công nghiệp, trong đó các nhà đầu

tư nước ngoài được phép mở doanh nghiệp, đầu tư vốn tự do Các nhà đầu tư được hưởng nhiều ưu đãi về thuế, các thủ tục hành chính được đơn giản hóa đến mức tối

đa, hạ tầng cơ sở được bảo đảm đầy đủ Các khu công nghiệp hoặc khu chế xuất, với hệ thống hạ tầng đồng bộ là nơi lý tưởng để dòng vốn đem lại hiệu quả cao, nhờ

đó dòng đầu tư trực tiếp chảy vào và được nước chủ nhà hấp thụ triệt để

Quá trình thực hiện CNH hướng về xuất khẩu thường được chia thành hai giai đoạn Mỗi giai đoạn là những nấc thang phát triển khác nhau từ thấp đến cao về chất lượng và chủng loại sản phẩm Giai đoạn I là giai đoạn đạt được tốc độ tăng trưởng cao nhờ tập trung xuất khẩu hàng tiêu dùng sử dụng nhiều lao động, vốn nhỏ và kỹ thuật ở mức trung bình Trong thời kỳ này, lao động rẻ là lợi thế so sánh Giai đoạn

II là giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao tiếp tục được giữ vững nhờ xuất khẩu hàng công nghiệp có dung lượng vốn lớn và hàm lượng công nghệ cao Trong giai đoạn này các mặt hàng lâu bền, những sản phẩm cao cấp đòi hỏi trình độ công nghệ cao được sản xuất

Nhiều nước trên thế giới đánh giá rất cao tác động của chính sách hướng về xuất khẩu đối với quá trình CNH và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tuy nhiên, chính sách này cũng bộc lộ những hạn chế sau:

- Điểm yếu của chính sách CNH hướng vào xuất khẩu là sự phụ thuộc quá mức vào sự biến động của thị trường thế giới, những điều kiện trong nước không phải bất kỳ ở đâu và bất kì lúc nào cũng sẵn sàng để đảm bảo thực thi chính sách này thành công

Trang 32

- Nhu cầu đầu tư phát triển xuất khẩu tăng lên đòi hỏi vốn đầu tư cho phát triển cũng tăng lên, dẫn đến vay nợ nước ngoài cũng gia tăng, đồng thời để tiến hành các hoạt động xuất nhập khẩu thì việc nhập khẩu các vật tư kỹ thuật, nguyên liệu cũng tăng

- Do nhấn mạnh đến yếu tố lợi nhuận, khai thác bừa bãi làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và không quan tâm đến bảo vệ môi sinh, môi trường đã làm cho nền kinh tế có thể phát triển tốt trong ngắn hạn nhưng về mặt dài hạn thì ảnh hưởng còn nghiêm trọng hơn

- Các nước bước vào quá trình CNH khác nhau về mặt không gian cũng như thời gian Do vậy, những điều kiện kinh tế quốc tế thuận lợi cho việc thực hiện chính sách CNH hướng về xuất khẩu sẽ không hoàn toàn ổn định như trong những

thập niên vừa qua

- Hơn nữa, trong bối cảnh hội nhập quốc tế, các nước phải tuân theo qui định của WTO và các qui định khác trong khuôn khổ hợp tác khu vực như ASEAN, APEC và EC , khi đó thị trường của các nước đã gần như thị trường “chung” Bên cạnh đó, cần quan tâm đến phát triển nông nghiệp nhằm đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và ổn định xã hội Xây dựng năng lực nội sinh, tạo ra những lợi thế so sánh và tiến tới nền kinh tế tri thức

1.1.3.Đặc trưng mới của công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trong điều kiện hiện nay với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của các quốc gia ngày càng sâu rộng, phát triển nền kinh tế tri thức CNH, HĐH có các đặc trưng mới đó là:

Thứ nhất, Nền kinh tế thị trường theo xu hướng hội nhập, toàn cầu hóa làm

cho CNH được thực hiện trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh và tham gia ngày càng sâu sắc vào quá trình phân công lao động quốc tế

Thứ hai, CNH theo hướng hiện đại hóa Tiến trình CNH cần dựa trên nền

tảng khoa học và công nghệ hiện đại CNH gắn với việc biến khoa học thành lực lượng sản xuất trực tiếp, tăng cường sử dụng các thành tựu khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất, quản lý Trong điều kiện đó, CNH, HĐH cần ưu tiên phát triển những "ngành mũi nhọn” có tính “trụ cột” của kinh tế tri thức như

Trang 33

công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, đổi mới cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao hàm lượng khoa học trong từng sản phẩm, từng ngành, lĩnh vực và toàn bộ nền kinh tế

Thứ ba, CNH, HĐH theo hướng phát triển bền vững là tạo ra tính bền vững của

sự phát triển Sự phát triển bền vững của một nền kinh tế, nói rộng ra là của một xã hội phải được bảo đảm trên cả ba phương diện: bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường Nếu bỏ sót một trong ba yêu cầu này thì ý nghĩa bền vững của

sự phát triển không còn đầy đủ Cần thấy rằng trong ba nhân tố : kinh tế, xã hội, môi trường thì kinh tế là yếu tố năng động nhất, trực tiếp tác động, mang lại những “thúc đẩy” hoặc ngược lại, những “hệ lụy” đến xã hội và môi trường Ngược lại sự bền vững

về xã hội và môi trường là cơ sở cho sự phát triển bền vững về kinh tế

Thứ tƣ, CNH, HĐH cần góp phần nâng cao năng lực bên trong của nền

kinh tế, tăng cường khả năng “đồng hóa công nghệ” từ bên ngoài, tránh tình trạng chủ yếu dựa vào “nhập khẩu CNH” Vấn đề này liên quan đến nhiều mặt như: Làm tốt khâu đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật, cán bộ quản lý,

để có thể nhanh chóng làm chủ được kỹ thuật, công nghệ hiện đại, tiên tiến của thế giới; Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai trên cơ sở thế mạnh mới của nền kinh tế do CNH, HĐH

và hội nhập mang lại để sản xuất ra những “công nghệ hiện đại nội sinh”; Đặc biệt là phải quan tâm “phát triển khu vực kinh tế truyền thống”, tận dụng những thuận lợi về việc làm, thu nhập, công nghệ, thị trường…do CNH, HĐH mang lại, nhanh chóng đưa kinh tế truyền thống từng bước vươn lên hiện đại, vươn ra thị trường khu vực và thế giới

1.2 PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CHỦ LỰC TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

1.2.1 Tổng quan về nông sản chủ lực

1.2.1.1 Khái niệm nông sản chủ lực [33;42;53;83]

a Khái niệm hàng nông sản

Theo FAO, nông sản có nguồn gốc nông nghiệp là bất kỳ sản phẩm hàng hoá nào,

dù là thô hay đã chế biến, được trao đổi trên thị trường phục vụ mục đích tiêu dùng của con người không kể nước, muối và các chất phụ gia, hay thức ăn cho động vật

Trang 34

Theo AFTA thì sản phẩm nông nghiệp là nguyên liệu nông nghiệp thô/các sản phẩm chưa chế biến được liệt kê trong các chương 1 đến 24 của Hệ thông cân đối (HS) và các nguyên liệu nông nghiệp thô/các sản phẩm chưa chế biến tương tự được nêu trong các đề mục của Hệ thống cân đối; và các sản phẩm đã qua sơ chế nhưng hình thức không thay đổi.

nhóm chính: nông sản và phi nông sản Nông sản được xác định trong Hiệp định Nông nghiệp là tất cả các sản phẩm liệt kê từ Chương I đến XXIV (trừ cá và sản phẩm cá) và một số sản phẩm thuộc các chương khác trong Hệ thống thuế mã HS (Hệ thống hài hoà hoá mã số thuế)

Với cách hiểu này, nông sản bao gồm một phạm vi khá rộng các loại hàng hoá

có nguồn gốc từ hoạt động nông nghiệp như: Các sản phẩm nông nghiệp cơ bản như lúa gạo, lúa mỳ, bột mỳ, sữa, động vật sống, cà phê, hồ tiêu, hạt điều, chè, rau quả tươi,… , các sản phẩm phái sinh như bánh mỳ, bơ, dầu ăn, thịt,… ,các sản phẩm được chế biến từ sản phẩm nông nghiệp như bánh kẹo, sản phẩm từ sữa, xúc xích, nước ngọt, rượu, bia, thuốc lá, bông xơ, da động vật thô,… Tất cả các sản phẩm còn lại trong Hệ thống thuế mã HS được xem là sản phẩm phi nông nghiệp (hay còn được gọi là sản phẩm công nghiệp)

Trong thực tiễn thương mại thế giới, nông sản thường được chia thành 2 nhóm, gồm (i) nhóm nông sản nhiệt đới và (ii) nhóm còn lại

Theo sự phân chia ngành kinh tế của Việt Nam, nông sản thường được hiểu

theo nghĩa rộng bao gồm các sản phẩm từ nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, lâm nghiệp và diêm nghiệp) Các ngành công nghiệp chế biến nông lâm

thuỷ sản lại được gộp vào lĩnh vực công nghiệp

b Khái niệm nông sản chủ lực

- “Sản phẩm chủ lực” đã được giới hạn trong phạm vi không gian và thời gian với các đặc trưng cơ bản là: Có sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước; được tạo ra trên dây chuyền thiết bị có công nghệ ngang tầm khu vực và thế giới,

Trang 35

phù hợp với trình độ sản xuất và chiến lược phát triển của quốc gia trong từng thời kỳ; đảm bảo năng lực sản xuất và môi trường bền vững

- Theo GS.TS Võ Thanh Thu, cho rằng “sản phẩm chủ lực” phải có các đặc trưng như:

+ Phải có tương lai phát triển mạnh về công nghệ, có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế và trong nước

+ Phải khai thác được lợi thế của quốc gia

+ Phải có tính lan tỏa, kích thích các ngành khác, sản phẩm khác phát triển + Phải là những mặt hàng mang hàm lượng chất xám cao cũng như có khả năng xuất khẩu cao Có thể là sản phẩm hữu hình hoặc là vô hình

Ở đây GS.TS Võ Thanh Thu đã đưa ra thêm 2 điểm khác quan trọng là sản phẩm chủ lực phải có sự lan tỏa đến các ngành khác, sản phẩm khác và lôi kéo chúng cùng phát triển, đồng thời sản phẩm chủ lực không chỉ là hữu hình mà còn có thể là vô hình

- Theo TS Lê Tấn Bửu, thì “sản phẩm chủ lực” phải là sản phẩm có thế mạnh của Việt Nam, đồng thời chúng còn là nguồn cung sản phẩm thiết yếu thoả mãn nhu cầu cơ bản cho toàn xã hội

Nông nghiệp là một ngành sản xuất có tính đặc thù riêng khác với các ngành kinh tế khác Sản phẩm nông nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các yếu tố về điều kiện tự nhiên và do đó hình thành nên tính địa phương rất cao Do đó, khi xác định tiêu chí nông sản chủ lực, ngoài những tiêu chí chung cho các loại sản phẩm cần tính đến các tiêu chí riêng sau đây:

Thứ nhất, các tiêu chí về điều kiện địa lý và tự nhiên Điều kiện về địa lý và

tự nhiên có ảnh hưởng quan trọng đến phát triển nông nghiệp, tuy nhiên xuất phát từ đặc điểm của nông nghiệp, nhóm tiêu chí này được xem xét trên cơ sở điều kiện về

địa hình, đất đai và thổ nhưỡng, điều kiện khí hậu và nguồn nước

Thứ hai, các tiêu chí về mức độ CNH, HĐH ngành nông nghiệp Đây là một

tiêu chí đánh giá tổng hợp khả năng cạnh tranh của quốc gia Tiêu chí này cho thấy, trong điều kiện CNH, HĐH nông nghiệp, để nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển sản xuất nông nghiệp phải đi liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Trang 36

nông thôn phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, gắn kết quả nghiên cứu khoa học với sản xuất, tăng cường thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, góp phần xoá đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho lao động dôi dư

Thứ ba, tiêu chí về ưu thế loại sản phẩm nông nghiệp Trong điều kiện nông

nghiệp nước ta hiện nay, có thể chia các mặt hàng nông sản phẩm thành 3 nhóm: nhóm những mặt hàng có lợi thế cạnh tranh cao, nhóm những mặt hàng có mức cạnh tranh trung bình, nhưng có triển vọng phát triển trong những năm tới và nhóm những mặt hàng có sức cạnh tranh yếu hoặc sản lượng hàng hoá còn ít

Thứ tư, tiêu chí về xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp quốc gia

Xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp có chất lượng cao và uy tín thương mại sẽ tạo động lực khuyến khích, thúc đẩy ngành nông nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nông nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, hướng tới phát triển một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá có sức cạnh tranh cao và hướng mạnh ra xuất khẩu Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu rộng với khu vực và thế giới

Từ những phân tích trên, có thể hiểu: Nông sản chủ lực là những sản phẩm nông nghiệp có điều kiện sản xuất trong nước có hiệu quả kinh tế cao hơn so với những nông sản khác, có thị trường tiêu thụ rộng rãi, ổn định, vững chắc (trong một thời gian tương đối dài), có tính lan toả đối với các sản phẩm khác, có giá trị xuất khẩu chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu của một quốc gia 1.2.1.2 Đặc trưng cơ bản của nông sản chủ lực [17;48;58]

Do những đặc thù riêng của sản xuất hàng hóa nông sản từ khâu canh tác trên đồng ruộng tới chế biến và tiêu thụ mà hàng nông sản có những đặc thù và tính chất riêng như sau:

- Chuỗi giá trị sản phẩm nông sản thường mang đặc điểm không liên tục và có

sự thay đổi rất nhanh Nông sản chủ lực là sản phẩm ngành nông nghiệp mang tính mùa vụ dẫn đến vào vụ thu hoạch sản lượng hàng hóa nông sản tăng nhanh, chất lượng cao và ngược lại khi hết vụ thu hoạch thì sản lượng giảm rất nhanh, chất

Trang 37

lượng thấp Đặc điểm này làm cho việc phân phối hàng hóa trở nên rất khó khăn và giá cả không ổn định

Nông sản là hàng hóa dễ bị hỏng, nhanh giảm phẩm chất sau khi thu hoạch, việc vận chuyển đi xa khó khăn và yêu cầu phải được chế biến, bảo quản trước khi vận chuyển Đặc điểm này làm tăng chi phí và hạn chế sự phát triển mở rộng của chuỗi giá trị Vì vậy, muốn phát triển được các chuỗi giá trị toàn cầu cho hàng nông sản tới nhiều quốc gia và với không gian mở rộng, đòi hỏi các nhà sản xuất, kinh doanh phải có công nghệ cao, thích hợp về chế biến và bảo quản

- Đặc điểm về tác động của thời tiết, bệnh dịch và an toàn thực phẩm: Sản

xuất nông nghiệp là ngành gắn chặt với cây trồng, vật nuôi, chịu tác động mạnh bởi các nhân tố khí hậu, nhiệt độ, ánh sáng và các nguồn tài nguyên khác như đất đai nguồn nước Sự thay đổi những nhân tố này sẽ ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến kết quả sản xuất và làm cho tính ổn định của chuỗi giá trị hàng nông sản trở nên không bền vững và biến động mạnh theo thời gian

Rào cản về an toàn thực phẩm là những cản trở lớn đến sự phát triển chuỗi giá trị hàng nông sản trên phạm vi toàn cầu bởi những hàng hóa này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, đời sống người tiêu dùng Chính phủ các nước thường đặt ra những hàng rào kiểm soát chặt chẽ về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng nông sản nhập khẩu và không cho phép nhập khẩu những lô hàng kém phẩm chất, có mầm bệnh hoặc có chứa hóa chất độc hại quá mức cho phép Những biện pháp này

là chính đáng và cần thiết, nhưng ảnh hưởng xấu tới thương mại nông nghiệp toàn cầu vốn đã rất khó khăn do những đặc điểm nói trên, từ đó ảnh hưởng không thuận lợi tới sự lan tỏa của chuỗi giá trị nông sản

- Sự không đồng nhất về chất lượng: Sự khác biệt lớn nhất của chuỗi giá trị

nông sản so với các chuỗi giá trị phi nông sản là trong sản xuất nông nghiệp thường bao gồm số lượng rất đông các hộ nông dân với trình độ sản xuất, ý thức kinh doanh nông nghiệp rất khác nhau Điều này làm cho chuỗi giá trị trở nên phức tạp và rất khó tạo ra sản phẩm đồng nhất về chất lượng và khả năng tự điều chỉnh quy mô sản

Trang 38

xuất theo nhu cầu thị trường Đặc điểm số lượng nông dân đông trong sản xuất nông nghiệp đòi hỏi phải có các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp để thu hút nông dân cùng sản xuất ra sản phẩm cùng chất lượng, mẫu mã và khối lượng theo nhu cầu thị trường Đây là vấn đề khó khăn, là thách thức lớn đối với các chuỗi giá trị nông sản, nhất là đối với chuỗi giá trị nông sản toàn cầu

- Đặc điểm về chế biến và lưu giữ sản phẩm: Trong chuỗi giá trị nông sản,

hàng hóa muốn vận chuyển đến những thị trường nằm cách xa nơi sản xuất thì hàng hóa đó không thể vận chuyển dưới trạng thái tươi sống, mà phải thông qua chế biến thành hàng hóa khô hoặc đóng hộp bảo quản Công nghiệp chế biến nông sản đã phát triển đa dạng với nhiều thành tựu to lớn về kỹ thuật và các bí quyết công nghệ

Tuy nhiên để có được những công nghệ chế biến cao cấp thì chi phí đầu tư sẽ rất lớn và từ đó giá thành sản phẩm nông sản đã qua chế biến sẽ rất cao, làm cho hiệu quả của chuỗi giá trị có thể giảm, lợi ích của các tác nhân, nhất là những nông dân tham gia chuỗi bị ảnh hưởng tiêu cực và động lực tham gia có thể sẽ mất đi Khi đó chuỗi giá trị có thể sẽ bị phá sản Đặc điểm này là thách thức lớn đối với các chuỗi giá trị nông sản nói chung và chuỗi giá trị những nông sản mau hỏng, khó bảo quản Tính khác biệt về sản phẩm cũng như quá trình sản xuất và tiêu thụ nông sản xuất khẩu tạo nên những đặc điểm riêng trong quá trình hình thành chuỗi giá trị hàng nông sản:

- Việc tạo ra nông sản và thực hiện xuất khẩu hàng hoá phải trải qua các quá trình có tính chất hoàn toàn khác nhau, đó là: quá trình sản xuất nông sản (thuộc lĩnh vực sản xuất nông nghiệp), quá trình chế biến nông sản (sản xuất công nghiệp)

và quá trình xuất khẩu hàng hoá (thương mại), trong đó khâu sản xuất nông sản đóng vai trò cung cấp nguyên liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp chế biến cũng như xuất khẩu hàng hoá Trong khi đó sản phẩm nông nghiệp lại mang tính thời vụ cao, quá trình sản xuất lại có chu kỳ dài, nếu không có sự kết hợp tốt thì một mặt nông nghiệp sẽ phải chịu sức ép của công nghiệp và thương mại do quá trình

Trang 39

cung cấp nguyên liệu nông sản không đồng bộ về thời gian so với năng lực chế biến

và trao đổi xuất khẩu; mặt khác, toàn bộ quá trình sản xuất và xuất khẩu nông sản hàng hoá sẽ bị bất lợi khi thâm nhập thị trường do không chủ động được toàn bộ quá trình tạo ra sản phẩm cuối cùng Để thực hiện chuỗi giá trị hàng nông sản xuất khẩu, điều quan trọng là phải gắn kết cả 3 quá trình trên một cách hiệu quả, thông qua các hình thức liên kết, liên doanh

- Đặc điểm cấu thành giá trị của hàng hoá nông sản So với các hàng hoá

khác, tỷ trọng giá trị gia tăng trong giá một đơn vị nông sản khá cao, nhất là các hàng hoá nông sản thô Đối với các hàng hoá này, các chi phí đầu vào trung gian thường chỉ chiếm 30 - 40%, trong khi đó ngành dệt may là 60%, ngành hoá chất tới 70% Tuy vậy, mức giá trị gia tăng của một đơn vị hàng hoá nông sản rất thấp, một

là do giá của hàng hoá nông sản thấp (so với giá của các hàng hoá khác); hai là năng suất lao động trong sản xuất nông nghiệp rất thấp so với các ngành khác Điều này đặt ra vấn đề để nâng cao giá trị gia tăng cần phải tiến đến các loại hàng hoá nông sản có giá trị kinh tế cao hơn và nâng cao năng suất lao động, năng suất đất trồng trong sản xuất hàng nông sản

- Đặc điểm của thị trường nông sản hàng hoá xuất khẩu Nông sản thô hoặc

nông sản chế biến nhìn chung có độ co giãn của cầu theo giá thấp, tức là khi giá hàng hóa nông sản thay đổi thì lượng cầu tiêu dùng sẽ thay đổi với mức nhỏ hơn sự thay đổi của giá Đây là vấn đề cần được quan tâm trong khi định giá nông sản và lượng cung sản phẩm trên thị trường để sao cho tổng doanh thu cao nhất và giá trị gia tăng cao nhất

- Sự không tương thích trong thông tin về chất lượng sản phẩm nông sản đối với người tiêu dùng Người tiêu dùng có thể nhận được thông tin về chất lượng sản

phẩm theo 3 giai đoạn: trước khi tiêu dùng, trong khi tiêu dùng hoặc sau khi tiêu dùng Nông sản hàng hoá là loại sản phẩm mà thông tin chính xác về chất lượng chỉ

có thể nhận được ở giai đoạn 2, 3, thậm chí sau khi tiêu dùng rất lâu người ta mới đánh giá đúng được chất lượng của nó Đây là một khó khăn trong việc quảng bá

Trang 40

chất lượng sản phẩm nhằm tác động tăng khả năng tiêu thụ hàng hoá Điều đó đặt ra một hướng khác để nâng cao sản lượng tiêu thụ hàng hoá và tăng giá sản phẩm xuất khẩu như tạo ra những nét khác biệt trong sản phẩm, bao bì hay thực hiện đăng ký

và duy trì thương hiệu sản xuất nông sản hàng hoá

- Vấn đề bảo hộ sản phẩm nông nghiệp trong nước Xuất phát từ những bất lợi

trong sản xuất nông nghiệp so với các ngành khác nên các Chính phủ vẫn phải thực hiện chính sách bảo hộ ngành nông nghiệp thông qua chính sách giá thấp đối với các yếu tố đầu vào trong sản xuất nông sản hàng hóa và chính sách giá cao hơn cho sản phẩm nông sản tiêu dùng trong nước Việc bảo hộ giá đầu vào làm cho chi phí sản xuất nông sản trở nên thấp hơn, tăng được khả năng cạnh tranh về giá hàng hóa nông sản trên thị trường quốc tế và có cơ hội nâng cao giá trị gia tăng nội sinh của hàng nông sản xuất khẩu Tuy vậy, giá đầu ra của nông sản theo chính sách bảo hộ của Chính phủ, các nhà sản xuất chế biến nông sản sẽ phải mua với một mức giá cao hơn, làm tăng chi phí đầu vào đối với nông sản chế biến, gây ảnh hưởng không tích cực cho việc nâng cao giá trị gia tăng của hàng hóa nông sản chế biến

1.2.2 Nội dung của phát triển xuất khẩu nông sản chủ lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.2.2.1 Khái niệm về phát triển xuất khẩu nông sản chủ lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Theo từ điển tiếng Việt, tăng trưởng là sự gia tăng về số lượng, mở rộng về quy

mô còn phát triển bao hàm cả sự tăng trưởng và biến đổi về mặt chất lượng Như vậy,

có thể thấy là hai khái niệm này là hoàn toàn khác nhau Khái niệm phát triển sẽ rộng hơn khái niệm tăng trưởng Trong điều kiện của Việt Nam, đang thực hiện CNH, HĐH đất nước, giai đoạn đến năm 2020, chúng ta cần chú trọng đến việc nâng cao chất lượng tăng trưởng Do vậy, đối với xuất khẩu nông sản chủ lực, cần quan tâm nhiều đến sự biến đổi về chất chứ không chỉ đơn thuần là sự gia tăng về lượng

Ngày đăng: 11/03/2017, 04:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ban chấp hành TWĐCSVN (2004), Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 Bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 Bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Tác giả: Ban chấp hành TWĐCSVN
Năm: 2004
[2] Ban chỉ đạo đề án nông nghiệp - nông dân - nông thôn (2008), Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn thời kỳ 1997- 2007, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn thời kỳ 1997- 2007
Tác giả: Ban chỉ đạo đề án nông nghiệp - nông dân - nông thôn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2008
[4] Bộ Tài nguyên Môi trường (2004), Chiến lược bảo vệ quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến 2020, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược bảo vệ quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến 2020
Tác giả: Bộ Tài nguyên Môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2004
[5] Bộ Tài nguyên Môi trường (2005), Định hướng phát triển chiến lược bền vững ở Việt Nam – Chương trình nghị sự 21. Ban hành kèm theo quyết định 153/2004/QĐ-TTG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng phát triển chiến lược bền vững ở Việt Nam – Chương trình nghị sự 21
Tác giả: Bộ Tài nguyên Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
[6] Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007), Bàn về chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong thế kỷ mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong thế kỷ mới
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2007
[7] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2006), Phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững, Hội Nghị Phát triển bền vững toàn quốc lần thứ 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Nhà XB: Hội Nghị Phát triển bền vững toàn quốc lần thứ 2
Năm: 2006
[8] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, đề án, Nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê đến năm 2015 và định hướng đến 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê đến năm 2015 và định hướng đến 2020
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
[10] Chính phủ(2004) Nghị định về thu tiền sử dụng đất, nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/1/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định về thu tiền sử dụng đất
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
[11] Chính phủ ( 2008), Nghị quyết về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
[12] Cục xúc tiến thương mại, Báo cáo xúc tiến xuất khẩu các năm 2009, 2010, 2011, 2012, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo xúc tiến xuất khẩu các năm 2009, 2010, 2011, 2012, 2013
Tác giả: Cục xúc tiến thương mại
[13] Đảng Cộng Sản Việt Nam (2001): Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX , NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
[14] Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
[15] Đảng Cộng Sản Việt Nam (2008), Văn kịên Hội nghị lần thứ VII Ban Chấp hành Trung ương khoá X, NXB Chính trị quốc gia, Tr 121 - 145, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kịên Hội nghị lần thứ VII Ban Chấp hành Trung ương khoá X
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2008
[25] Trung tâm Thông tin PT NNNT, Báo cáo ngành hàng Thuỷ sản các năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo ngành hàng Thuỷ sản các năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014
Tác giả: Trung tâm Thông tin PT NNNT
[26] Ủy ban Kinh tế của Quốc hội, (2012), Báo cáo kinh tế vĩ mô 2012, Báo cáo nghiên cứu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kinh tế vĩ mô 2012
Tác giả: Ủy ban Kinh tế của Quốc hội
Nhà XB: Báo cáo nghiên cứu
Năm: 2012
[27] Viện quản lý kinh tế trung ương ( 2005), Những chủ trương và biện pháp mới trong giai đoạn 2006 – 2010 về công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những chủ trương và biện pháp mới trong giai đoạn 2006 – 2010 về công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn
Tác giả: Viện quản lý kinh tế trung ương
Năm: 2005
[28] Trần Nguyên Chất, (2012), Đẩy mạnh xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực của Việt Nam sau khủng hoảng tài chính Hoa Kỳ, Đề tài cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực của Việt Nam sau khủng hoảng tài chính Hoa Kỳ
Tác giả: Trần Nguyên Chất
Nhà XB: Đề tài cấp Bộ
Năm: 2012
[93] Website của Cơ quan Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển http://www.unctad.org/ Link
[96] Website của Tổng cục Hải quan Việt Nam http://www.customs.gov.vn/ Link
[98] Website của Trung tâm Thương mại Quốc tế http://www.intracen.org/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mối quan hệ giữa CNH, HĐH với phát triển xuất khẩu nông sản - Phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam
Hình 1.1. Mối quan hệ giữa CNH, HĐH với phát triển xuất khẩu nông sản (Trang 41)
Hình 1.2. Sơ đồ nội dung của phát triển xuất khẩu - Phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam
Hình 1.2. Sơ đồ nội dung của phát triển xuất khẩu (Trang 46)
Hình 2.1: Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh - Phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam
Hình 2.1 Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh (Trang 67)
Hình 2.2: Định vị các nông sản xuất khẩu Việt Nam - Phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam
Hình 2.2 Định vị các nông sản xuất khẩu Việt Nam (Trang 69)
Bảng 2.4. Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam phân theo thị trường - Phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam
Bảng 2.4. Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam phân theo thị trường (Trang 80)
Bảng 2.6. Giá xuất khẩu gạo của Việt Nam theo mặt hàng giai đoạn 2003 - 2014 - Phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam
Bảng 2.6. Giá xuất khẩu gạo của Việt Nam theo mặt hàng giai đoạn 2003 - 2014 (Trang 82)
Bảng 2.9. Chỉ số cường độ thương mại TI  Năm  2003  2008  2009  2010  2011  2012  2013 - Phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam
Bảng 2.9. Chỉ số cường độ thương mại TI Năm 2003 2008 2009 2010 2011 2012 2013 (Trang 84)
Bảng 2.11. Kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam phân theo thị trường - Phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam
Bảng 2.11. Kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam phân theo thị trường (Trang 87)
Bảng 2.17. Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo mặt hàng - Phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam
Bảng 2.17. Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo mặt hàng (Trang 92)
Bảng 2.18. Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam phân theo thị trường - Phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam
Bảng 2.18. Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam phân theo thị trường (Trang 93)
Bảng 2.20. Giá xuất khẩu cà phê của Việt Nam phân theo thị trường - Phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam
Bảng 2.20. Giá xuất khẩu cà phê của Việt Nam phân theo thị trường (Trang 95)
Bảng 2.21. Vị trí của cà phê Việt Nam trên thị trường thế giới năm 2013 - Phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam
Bảng 2.21. Vị trí của cà phê Việt Nam trên thị trường thế giới năm 2013 (Trang 96)
Bảng 2.24. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam theo mặt hàng - Phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam
Bảng 2.24. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam theo mặt hàng (Trang 99)
Bảng 2.25. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam phân theo thị trường - Phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam
Bảng 2.25. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam phân theo thị trường (Trang 100)
Bảng 2.27. Chỉ số chuyên môn hoá xuất khẩu ES tại một số thị trường  Thị trường  2003  2008  2009  2010  2011  2012  2013 - Phát triển xuất khẩu một số nông sản chủ lực trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam
Bảng 2.27. Chỉ số chuyên môn hoá xuất khẩu ES tại một số thị trường Thị trường 2003 2008 2009 2010 2011 2012 2013 (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w