1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật trong bối cảnh hiện nay

253 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 253
Dung lượng 12,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp tiếp cận này căn cứ và vận dụng lý thuyết quản lý nguồn nhân lực bao gồm: i Phát triển nguồn nhân lực; ii Sử dụng nguồn nhân lực; iii Môi trường nguồn nhân lực, vào

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

HÀ NỘI, NĂM 2016

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG SỐ vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp tiếp cận và Phương pháp nghiên cứu 5

8 Luận điểm bảo vệ 6

9 Đóng góp mới của luận án 7

10 Cấu trúc của luận án 8

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 9

1.1 Tổng quan một số công trình nghiên cứu về ĐNGV và phát triển đội ngũ giảng viên 9

1.1.1 Tổng quan một số công trình nghiên cứu về ĐNGV và phát triển đội ngũ giảng viên ở một số nước trên thế giới 9

1.1.2 Tổng quan một số công trình nghiên cứu về ĐNGV và phát triển đội ngũ giảng viên ở trong nước 11

1.1.3 Nhận xét chung 15

1.2 Một số khái niệm sử dụng trong đề tài nghiên cứu luận án 15

1.2.1 Phát triển 15

1.2.2 Giảng viên và đội ngũ giảng viên 16

1.2.3 Phát triển ĐNGV theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực 17

1.2.4 Bối cảnh hiện nay 18

1.3 Trường CĐ và ĐNGV trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT trong bối cảnh hiện nay 20

1.3.1 Trường CĐ trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT 20

Trang 3

1.3.2 Vị trí, vai trò người giảng viên trường CĐ trước yêu cầu đổi mới căn

bản, toàn diện GD và ĐT 21

1.4 Giảng viên và đội ngũ giảng viên trước yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, nhiệm vụ giảng viên trong bối cảnh hiện nay 22

1.4.1 Yêu cầu về tiêu chuẩn giảng viên 22

1.4.2 Yêu cầu về nhiệm vụ giảng viên 22

1.4.3 Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của giảng viên 23

1.5 Phát triển ĐNGV trường CĐ trong bối cảnh hiện nay 24

1.5.1 Chủ thể quản lý phát triển ĐNGV 24

1.5.2 Nội dung phát triển ĐNGV 25

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển ĐNGV 44

1.6.1 Các yếu tố chủ quan 44

1.6.2 Các yếu tố khách quan 46

1.7 Kết luận chương 1 47

Chương 2 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT 48

2.1 Khái quát về các Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật 48

2.1.1 Hệ thống các Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật 48

2.1.2 Nhận xét 51

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng đội ngũ giảng viên và phát triển ĐNGV các Trường CĐ KT-KT hiện nay 53

2.2.1 Mục tiêu khảo sát 53

2.2.2 Nội dung khảo sát 53

2.2.3 Công cụ khảo sát 53

2.2.4 Phương pháp khảo sát 54

2.2.5 Xử lý kết quả khảo sát 55

2.3 Thực trạng về ĐNGV các Trường CĐ KT-KT 55

2.3.1 Qui mô đào tạo và ĐNGV các Trường CĐ KT-KT 55

2.3.2 Cơ cấu ĐNGV 61

2.3.3 Thực trạng về chất lượng ĐNGV 68

2.3.4 Đánh giá chung về ĐNGV và năng lực thực hiện nhiệm vụ của ĐNGV các Trường CĐ KT-KT 76

Trang 4

2.4 Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên các Trường CĐ KT-KT 77

2.4.1 Thực trạng công tác dự báo phát triển ĐNGV các Trường CĐ KT-KT 78 2.4.2 Thực trạng về qui hoạch phát triển ĐNGV các Trường CĐ KT-KT 81

2.4.3 Thực trạng tuyển chọn giảng viên các Trường CĐ KT-KT 84

2.4.4 Thực trạng quản lý sử dụng giảng viên các Trường CĐ KT-KT 85

2.4.5 Thực trạng đào tạo - bồi dưỡng giảng viên các Trường CĐ KT-KT 86

2.4.6 Thực trạng đánh giá giảng viên các Trường CĐ KT-KT 88

2.4.7 Thực trạng việc thực hiện chế độ chính sách, kiến tạo môi trường làm việc cho giảng viên các Trường CĐ KT-KT 89

2.4.8 Thành công, hạn chế và bài học kinh nghiệm phát triển ĐNGV các Trường CĐ KT-KT 90

a Thành công trong phát triển ĐNGV 90

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển ĐNGV các Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật 93

2.5.1 Nhóm các yếu tố chủ quan 94

2.5.2 Nhóm các yếu tố khách quan 95

2.6 Kết luận chương 2 96

Chương 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 98

3.1 Nguyên tắc và định hướng đề xuất giải pháp phát triển ĐNGV Trường CĐ KT-KT trong bối cảnh hiện nay 98

3.1.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp phát triển ĐNGV Trường CĐ KT-KT trong bối cảnh hiện nay 98

3.1.2 Định hướng đề xuất giải pháp 100

3.2 Giải pháp phát triển ĐNGV Trường CĐ KT-KT trong bối cảnh hiện nay 101 3.2.1 Qui hoạch phát triển ĐNGV theo định hướng phát triển nhà trường 101

3.2.2 Tuyển chọn giảng viên Trường CĐ KT-KT theo chuẩn giảng viên 106

3.2.3 Quản lý sử dụng giảng viên Trường CĐ KT-KT theo năng lực thực hiện nhiệm vụ giảng viên 110

3.2.4 Tổ chức ĐT-BD giảng viên theo chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên và năng lực thực hiện nhiệm vụ giảng viên Trường CĐ KT-KT 114

Trang 5

3.2.5 Đánh giá năng lực thực hiện nhiệm vụ giảng viên Trường Cao đẳng Kinh

tế - Kỹ thuật 121

3.2.6 Thực hiện chế độ chính sách, kiến tạo môi trường làm việc cho giảng viên Trường CĐ KT-KT 126

3.3 Kết quả khảo nghiệm, thử nghiệm tác dụng thực tiễn của giải pháp phát triển ĐNGV Trường CĐ KT-KT trong bối cảnh hiện nay 133

3.3.1 Khảo nghiệm giải pháp phát triển ĐNGV Trường CĐ KT-KT trong bối cảnh hiện nay 133

3.3.2 Kết luận chung về kết quả khảo nghiệm giải pháp phát triển ĐNGV Trường CĐ KT-KT đã được đề xuất trong đề tài nghiên cứu luận án 137

3.4 Thử nghiệm giải pháp tổ chức ĐT-BD giảng viên theo chuẩn chức danh nghề nghiệp và năng lực thực hiện nhiệm vụ giảng viên Trường CĐ KT-KT 138

3.4.1 Mục đích thử nghiệm 138

3.4.2 Cơ sở lựa chọn giải pháp thử nghiệm 138

3.4.3 Giả thuyết thử nghiệm 139

3.4.4 Mẫu thử nghiệm và tiêu chí đánh giá thử nghiệm 139

3.4.5 Cách thức tiến hành thử nghiệm 141

3.4.6 Kết quả thử nghiệm 142

3.5 Kết luận chương 3 148

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 149

1 Kết luận 149

2 Khuyến nghị 153

2.1 Đối với Bộ GD và ĐT 153

2.2 Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 153

2.3 Đối với Trường CĐ KT-KT 154

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 156

TÀI LIỆU THAM KHẢO 157

PHỤ LỤC 169

Trang 7

DANH MỤC BẢNG SỐ

Bảng 2.1 Bảng thống kê phân bố các Trường CĐ KT-KT 48

Bảng 2.2 Thống kê qui mô và cơ cấu các chuyên ngành đào tạo của một số trường CĐ KT- KT ở một số địa phương, vùng, miền trên cả nước 57

Bảng 2.3 Thống kê số liệu qui mô, cơ cấu các chuyên ngành đào tạo của một

số Trường CĐ KT-KT giai đoạn 2014 - 2015 và dự báo đến năm 2020 58

Bảng 2.4 Thống kê thực trạng qui mô và tỷ lệ giảng viên/CBQL/Nhân viên ở một số Trường CĐ KT-KT 60

Bảng 2.5 Thống kê thực trạng cơ cấu trình độ đội ngũ giảng viên của một số Trường CĐ KT-KT 62

Bảng 2.6 Thống kê thực trạng về cơ cấu chuyên môn trong ĐNGV của một số Trường CĐ KT-KT 63

Bảng 2.7 Bảng thống kê thực trạng cơ cấu độ tuổi trong ĐNGV của một số Trường CĐ KT-KT 65

Bảng 2.8 Bảng thống kê thực trạng cơ cấu giới tính trong ĐNGV ở một số Trường CĐ KT-KT 65

Bảng 2.9 Thực trạng cơ cấu thành phần chính trị xã hội trong ĐNGV của một

Trang 8

Bảng 2.14 Tổng hợp kết quả đánh giá tổng thể tình hình thực hiện giải pháp phát triển ĐNGV các Trường CĐ KT-KT 81

Bảng 2.15 Tổng hợp kết quả đánh giá tổng thể mức độ đáp ứng yêu cầu phát triển ĐNGV các Trường CĐ KT-KT 82

Bảng 2.16 Tổng hợp kết quả đánh giá cụ thể tình hình thực hiện các biện pháp qui hoạch phát triển ĐNGV các Trường CĐ KT-KT 83

Bảng 2.17 Tổng hợp kết quả đánh giá cụ thể tình hình thực hiện các biện pháp tuyển chọn giảng viên các Trường CĐ KT-KT 85

Bảng 2.18 Tổng hợp kết quả đánh giá cụ thể tình hình thực hiện biện pháp quản lý sử dụng giảng viên các Trường CĐ KT-KT 86

Bảng 2.19 Đánh giá cụ thể tình hình thực hiện giải pháp ĐT-BD giảng viên các Trường CĐ KT-KT 87

Bảng 2.20 Đánh giá cụ thể tình hình thực hiện giải pháp đánh giá giảng viên các Trường CĐ KT-KT 88

Bảng 2.21 Đánh giá cụ thể tình hình thực hiện các biện pháp thực hiện chế độ chính sách, kiến tạo môi trường làm việc cho giảng viên các Trường CĐ KT-KT 89

Bảng 2.22 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển ĐNGV các Trường

CĐ KT-KT 93

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát đánh giá năng lực thực hiện nhiệm

vụ giảng viên trước khi được tham gia khóa bồi dưỡng giảng viên theo chuẩn chức danh nghề nghiệp và năng lực thực hiện nhiệm vụ giảng viên (Đối tượng thử nghiệm là giảng viên) 143

Bảng 3.2 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát năng lực thực hiện nhiệm vụ giảng viên sau khi được tham gia khóa bồi dưỡng giảng viên theo chuẩn chức danh nghề nghiệp và năng lực thực hiện nhiệm vụ giảng viên (Đối tượng khảo nghiệm là giảng viên) 145

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Sơ đồ quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadle (dẫn theo [28, tr.26]) 25

Hình 1.2 Qui trình dự báo phát triển ĐNGV 27

Hình 1.3 Sơ đồ yêu cầu qui hoạch phát triển ĐNGV 30

Hình 1.4 Sơ đồ quy trình tuyển dụng giảng viên 33

Hình 1.5 Sơ đồ Quản lý sử dụng giảng viên 36

Hình 1.6 Sơ đồ quy trình quản lý ĐT-BD giảng viên 39

Hình 1.7 Sơ đồ mô tả động lực phát triển ĐNGV 43

Biểu đồ 2.1 Thống kê qui mô và cơ cấu các chuyên ngành đào tạo của một số trường CĐ KT- KT ở một số địa phương, vùng, miền trên cả nước 58

Biểu đồ 2.2 Thống kê số liệu qui mô, cơ cấu các chuyên ngành đào tạo của một số Trường CĐ KT-KT giai đoạn 2014 - 2015 và dự báo đến năm 2020 59

Hình 2.1 Sơ đồ phản ánh mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đến phát triển ĐNGV các Trường CĐ KT-KT 95

Hình 2.2 Sơ đồ phản ánh mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến phát triển ĐNGV các Trường CĐ KT-KT 96

Hình 3.1 Sơ đồ Dự báo nhu cầu phát triển ĐNGV Trường CĐ KT-KT 103

Hình 3.2 Sơ đồ Qui hoạch phát triển ĐNGV Trường CĐ KT-KT 105

Hình 3.3 Sơ đồ Biện pháp tuyển chọn giảng viên các Trường CĐ KT-KT 108

Hình 3.4 Sơ đồ nội dung ĐT-BD giảng viên theo chuẩn chức danh nghề nghiệp và năng lực thực hiện nhiệm vụ giảng viên 120

Hình 3.5 Sơ đồ tổng thể nội dung đánh giá năng lực thực hiện nhiệm vụ giảng viên Trường CĐ KT-KT 123

Hình 3.6 Sơ đồ tổng thể biện pháp quản lý thực hiện chế độ chính sách đối với giảng viên trường CĐ KT-KT 127

Hình 3.7 Sơ đồ các yếu tố kiến tạo môi trường làm việc cho ĐNGV Trường CĐ KT-KT 130

Hình 3.8 Sơ đồ tổng thể giải pháp phát triển ĐNGV Trường CĐ KT-KT trong bối cảnh hiện nay 132

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay hội nhập và toàn cầu hóa đã trở thành xu thế của thời đại, điều đó đã làm cho môi trường giáo dục đang có sự thay đổi nhanh chóng; Đồng thời với những thay đổi tất yếu đó, đòi hỏi vị trí, vai trò của giảng viên phải được đặt lên một tầm cao và một sứ mạng mới; Có rất nhiều quan điểm và tư duy mới về vấn đề này; Nhưng nhìn chung về vị trí, vai trò giảng viên đã có nhiều thay đổi UNESCO quan niệm giảng viên không chỉ làm nhiệm vụ truyền thụ kiến thức đơn thuần mà còn thực hiện chức năng tổ chức và điều khiển các hoạt động giáo dục và dạy học

để hướng tới mục tiêu hình thành nhân cách cho người học; đồng thời giảng viên phải chủ động, linh hoạt đổi mới hoạt động giảng dạy nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng học tập cho SV Phương pháp dạy học phải được chuyển từ kiểu dạy

“thông báo đồng loạt” sang kiểu dạy “hoạt động phân hóa” Giảng viên không còn

là người truyền thụ tri thức, mà là người tư vấn, hướng dẫn, gợi mở, nêu vấn đề, tổ chức hoạt động nhận thức, tìm tòi, tranh luận của người học [45] Bên cạnh đó giảng viên còn có vai trò là nhà giáo dục biết kết hợp việc giảng dạy tri thức với việc giáo dục giá trị, hình thành thái độ và phát triển tư duy sáng tạo cho người học Với vai trò là nhà khoa học, giảng viên còn phải thực hiện nhiệm vụ NCKH chuyển giao công nghệ, lý giải khoa học các vấn đề của tự nhiên, xã hội mà người học quan tâm muốn hiểu biết đến Thực tế cho thấy giảng viên còn là những chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn của mình từ việc thiết kế nội dung chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình, bài giảng, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học, phản biện, thẩm định, kiến giải những vấn đề khoa học có liên quan đến lĩnh vực chuyên môn mà giảng viên đang giảng dạy và hướng người học Đồng thời với vai trò là nhà tư vấn, giảng viên còn phải có khả năng giúp người học xây dựng mục tiêu, hình thành động cơ, thái độ học tập và dẫn dắt, rèn luyện người học biết ứng phó trước những thách thức, rào cản cuộc sống và hoàn cảnh khó khăn để thực hiện mục tiêu đã đặt ra

Đặc biệt, trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong bối cảnh hiện nay càng cho thấy cần phải có sự thay đổi căn bản về vị trí, vai trò và nhiệm vụ của người giảng viên từ chỗ là người “Thầy Đồ” trở thành nhà giáo dục,

Trang 11

nhà khoa học, những chuyên gia ứng dụng, thực hành nghề nghiệp, đồng thời còn làm tốt chức năng tư vấn cho mọi hoạt động học tập, nghiên cứu và đời sống của người học Để khẳng định được vị trí, vai trò và nhiệm vụ đó đòi hỏi người giảng viên phải được phát triển toàn diện, nhằm hình thành những phẩm chất và năng lực cần thiết cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình đối với người học và đối với sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo của nhà trường trong bối cảnh hiện nay Xác định đúng vị trí, vai trò và những yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo ở nước ta hiện nay có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng chiến lược và các chế độ chính sách đảm bảo cho ĐNGV phát triển, khẳng định được vị trí, vai trò đầu tàu trong tiến trình đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo trong bối cảnh hiện nay Thực hiện mục tiêu đó, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

đã có quyết định số 6639/QĐ-BGDĐT, ngày 29/12/2011 phê duyệt Đề án qui hoạch phát triển nhân lực ngành giáo dục bối cảnh 2011-2020 Đề án hướng đến xây dựng

và phát triển nguồn nhân lực cho giáo dục, trong đó trọng tâm là phát triển đội ngũ cán bộ QLGD và đội ngũ nhà giáo đủ mạnh, đáp ứng yêu cầu đổi mới nền giáo dục nước nhà trong chặng đường của một vài thập kỷ tới

Trên cơ sở những quan điểm và định hướng chiến lược phát triển đó, GDĐH cùng với GDNN cũng đang được sự quan tâm đầu tư phát triển, trong đó đặc biệt chú trọng đến phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD “Mỗi địa phương và từng cơ sở đào tạo xây dựng kế hoạch phát triển ĐNGV và cán bộ QLGD các cấp

đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và đảm bảo chất lượng” Những định hướng đó đã chỉ rõ yêu cầu đổi mới giáo dục phải được đặt lên hàng đầu, trong đó đáng quan tâm nhất là nhanh chóng giải quyết những bất cập trong ĐNGV cả về số lượng, cơ cấu, chất lượng cùng với những hẫng hụt về trình độ, chuẩn chức danh nghề nghiệp, năng lực nghề nghiệp, kỹ năng, nghiệp vụ, tay nghề nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong bối cảnh hiện nay Trước yêu cầu đó, cùng với sự ra đời của luật GDNN đang đặt ra cho các cơ sở GDNN nói chung, trong đó có các trường CĐ với những yêu cầu, nhiệm vụ mới

Hiện nay, cả nước có 187 trường CĐ công lập, trong đó có 71 trường thuộc Bộ, ngành Trung ương và 116 trường thuộc địa phương Đặc biệt trong đó có 14 Trường

CĐ KT-KT công lập, đều là loại hình Trường CĐ KT-KT có phạm vi ngành, nghề

Trang 12

đào tạo rộng và qui mô đào tạo lớn, góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho nhiệm vụ phát triển KT-XH đối với vùng, miền và địa phương Hầu hết các trường đều thuộc địa phương quản lý và có quá trình hình thành, phát triển từ trường TCCN đa ngành (TC KT-KT) nâng cấp lên thành Trường CĐ KT-KT Nhìn chung, ĐNGV các Trường CĐ KT-KT cơ bản đáp ứng nhiệm vụ trước mắt Song đứng trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, cho thấy ĐNGV các Trường CĐ KT-KT hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng trước những yêu cầu và nhiệm vụ mới đặt ra

Xuất phát từ thực tiễn đó đã có nhiều công trình, nhiều đề tài nghiên cứu về phát triển ĐNGV nhưng vấn đề phát triển ĐNGV Trường CĐ KT-KT trong bối cảnh hiện nay thì chưa được đề cập, nghiên cứu một cách đầy đủ

Trước những vấn đề đặt ra từ lý luận và thực tiễn đó, đã cho thấy việc lựa

chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật trong bối cảnh hiện nay” có tính cấp thiết, nhằm tích cực góp phần thực

hiện nhiệm vụ đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT đối với Trường CĐ KT-KT trong bối cảnh hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về ĐNGV, phát triển ĐNGV và phân tích, đánh giá thực trạng ĐNGV và hoạt động phát triển ĐNGV Trường CĐ KT-KT, Luận án

đề xuất giải pháp phát triển ĐNGV Trường CĐ KT-KT trong bối cảnh hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giảng viên các trường CĐ Kinh tế - Kỹ

thuật

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Phát triển đội ngũ giảng viên trường CĐ Kinh tế -

Kỹ thuật trong bối cảnh hiện nay

4 Giả thuyết khoa học

Phát triển đội ngũ giảng viên của trường CĐ KT-KT trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT cho thấy vẫn còn những vấn đề hạn chế, bất cập nhất định về quy hoạch, tuyển dụng, quản lý sử dụng, ĐT-BD, đánh giá và thực hiện chế

độ chính sách, kiến tạo môi trường làm việc cho ĐNGV; Nếu đề xuất và áp dụng

Trang 13

được những giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên theo hướng tiếp cận quản lý nguồn nhân lực một cách thực tiễn và khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT trong bối cảnh hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật trong bối cảnh hiện nay

- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên, phát triển đội ngũ giảng viên và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giảng viên Trường

CĐ KT-KT”

6 Phạm vi nghiên cứu

Theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực: phạm vi nghiên cứu phát triển ĐNGV được đề cập nghiên cứu đến các thành tố về quy hoạch, tuyển dụng, quản lý sử dụng, ĐT-BD, đánh giá và thực hiện chế độ chính sách, kiến tạo môi trường làm việc cho ĐNGV các Trường CĐ KT-KT trong khoảng thời gian 5 năm (2009-2014)

Theo tiếp cận chức năng quản lý: phạm vi nghiên cứu phát triển ĐNGV được

đề cập nghiên cứu đến các chức năng quản lý phát triển ĐNGV (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành, kiểm tra đánh giá) của Hiệu trưởng (CBQL) cùng với các yếu tố tác động đến phát triển ĐNGV các Trường CĐ KT-KT ở các vùng, miền trên cả nước trong cùng khoảng thời gian như trên

- Khảo sát trên các chủ thể là CBQL và giảng viên các Trường CĐ KT-KT đại diện cho các vùng miền trên cả nước: Miền núi phía Bắc: Trường CĐ KT-KT Điện Biên, Đồng Bằng Sông Hồng: Trường CĐ KT-KT Vĩnh Phúc, Miền Trung: Trường

Trang 14

CĐ KT-KT Nghệ An, Tây Nguyên: Trường CĐ KT-KT Lâm Đồng, Đông Nam Bộ: Trường CĐ KT-KT Phú Lâm, Tây Nam Bộ: Trường CĐ KT-KT Bạc Liêu và 01 trường ĐH trực thuộc Trung ương: Trường CĐ KT-KT Thái Nguyên thuộc ĐH Thái Nguyên

7 Phương pháp tiếp cận và Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp tiếp cận

Đề tài luận án sử dụng một số phương pháp tiếp cận nghiên cứu như:

- Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực: Đây là phương pháp tiếp cận nghiên cứu chính (chủ yếu) của đề tài nghiên cứu luận án

Phương pháp tiếp cận này căn cứ và vận dụng lý thuyết quản lý nguồn nhân lực bao gồm: (i) Phát triển nguồn nhân lực; (ii) Sử dụng nguồn nhân lực; (iii) Môi trường nguồn nhân lực, vào việc nghiên cứu phát triển ĐNGV bao gồm các thành tố cơ bản như: quy hoạch, tuyển dụng, quản lý sử dụng, ĐT-BD, đánh giá và thực hiện chế độ chính sách, kiến tạo môi trường làm việc cho ĐNGV, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp tổng thể phát triển ĐNGV (tăng tiến về số lượng, hợp lý về cơ cấu, đảm bảo về chất lượng, đạt chuẩn về trình độ, chức danh nghề nghiệp và năng lực nghề nghiệp giảng viên) đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT trong bối cảnh hiện nay

- Tiếp cận chức năng quản lý: Phương pháp tiếp cận chức năng quản lý được

sử dụng tích hợp cùng với phương pháp tiếp cận quản lý nguồn nhân lực, nhằm xác định rõ vai trò, chức năng của chủ thể quản lý (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành, kiểm tra đánh giá) của Hiệu trưởng và CBQL trong việc thực hiện chức năng quản lý phát triển ĐNGV, kết hợp tiếp cận chức năng quản lý với thành

tố quản lý phát triển ĐNGV làm cơ sở nghiên cứu đề xuất giải pháp phát triển ĐNGV Trường CĐ KT-KT trong bối cảnh hiện nay

- Tiếp cận chức năng chuẩn hóa: Phương pháp tiếp cận này đề cập nghiên cứu

và vận dụng quan điểm, nội dung yêu cầu chuẩn hóa các điều kiện đảm bảo đáp ứng đạt đến được mục tiêu chung của tổ chức đặt ra trong quá trình nghiên cứu đề xuất giải pháp phát triển ĐNGV (qui hoạch, tuyển dụng, bố trí sử dụng, ĐT-BD, đánh giá và thực hiện chế độ chính sách, kiến tạo môi trường làm việc cho ĐNGV) như mục tiêu nghiên cứu đã đề ra nhằm đạt chuẩn về số lượng, cơ cấu, chất lượng ĐNGV đáp ứng yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước đặt ra

Trang 15

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa trong quá trình tiếp cận các vấn đề nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận về vấn

đề phát triển ĐNGV: (i) Nghiên cứu các văn kiện, Nghị quyết của Đảng Công sản Việt Nam, các văn bản pháp luật của Nhà nước, của ngành GD và ĐT; (ii) Nghiên cứu và phân tích các tài liệu khoa học về quy hoạch, dự báo phát triển GD và ĐT, các tài liệu, sách, tạp chí khoa học giáo dục, QLGD; (iii) Nghiên cứu các công trình NCKH, các đề tài nghiên cứu luận án về GD và ĐT, về GDĐH, GDNN, về giáo viên, giảng viên và phát triển ĐNGV của các tác giả trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu luận án

7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn, quan sát khoa học, tổng kết kinh nghiệm để đánh giá thực trạng ĐNGV, phát triển ĐNGV và đề xuất giải pháp phát triển ĐNGV Trường CĐ KT-KT: (i) Phương pháp điều tra thu thập thông tin bằng phiếu thăm dò ý kiến; (ii) Phương pháp phỏng vấn: sử dụng bổ trợ phương pháp điều tra; (iii) Phương pháp quan sát khoa học: sử dụng quan sát thực trạng ĐNGV

và hoạt động phát triển ĐNGV; (iv) Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: kế thừa, sử dụng kết quả nghiên cứu, đánh giá về thực trạng ĐNGV và phát triển ĐNGV; (v) Phương pháp chuyên gia, khảo nghiệm, thử nghiệm: dùng để nghiên cứu đề xuất giải pháp phát triển ĐNGV

7.2.3 Nhóm phương pháp thống kê: Sử dụng các công thức toán học để thống

kê số lượng, cơ cấu, tiêu chí chất lượng ĐNGV và xử lý số liệu thống kê nhằm đưa

ra các thông tin khoa học phục vụ cho công tác nghiên cứu

8 Luận điểm bảo vệ

8.1 Chất lượng ĐNGV có vai trò quan trọng góp phần tạo nên chất lượng đào

tạo đối với Trường CĐ KT-KT trong hệ thống giáo dục quốc dân Vì vậy, phát triển ĐNGV Trường CĐ KT-KT sẽ là tiền đề quan trọng tích cực góp phần nâng cao chất lượng ĐNGV, chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD

và ĐT trong bối cảnh hiện nay

Trang 16

8.2 Phát triển ĐNGV là nhằm tác động đồng bộ đến các yếu tố: quy hoạch,

tuyển dụng, quản lý sử dụng, ĐT-BD, đánh giá và thực hiện chế độ chính sách, kiến tạo môi trường làm việc cho ĐNGV theo hướng chuẩn hóa về trình độ, chức danh nghề nghiệp và năng lực thực hiện nhiệm vụ giảng viên, chính là các yếu tố quyết định đảm bảo cho ĐNGV Trường CĐ KT-KT phát triển đồng bộ, đạt chuẩn và hội nhập trong bối cảnh hiện nay

8.3 ĐNGV trường CĐ nói chung mà đặc biệt là ĐNGV Trường CĐ KT-KT

được phát triển (chuẩn về số lượng, cơ cấu, chất lượng) đáp ứng yêu cầu trình độ, chuẩn chức danh nghề nghiệp và năng lực thực hiện nhiệm vụ giảng viên là nhân tố quan trọng thúc đẩy Trường CĐ KT-KT phát triển và hội nhập trong bối cảnh hiện nay

9 Đóng góp mới của luận án

9.1 Luận án đã tiếp cận và cụ thể hóa một số quan điểm, nội dung của lí

thuyết quản lý nguồn nhân lực vào việc xây dựng cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV Trường CĐ KT-KT trong bối cảnh hiện nay

9.2 Luận án đánh giá thực trạng ĐNGV Trường CĐ KT-KT; Đồng thời phân

tích làm rõ tình hình phát triển ĐNGV từ thực tiễn sinh động ở các trường (thành công, hạn chế, nguyên nhân của những thành công và hạn chế về phát triển ĐNGV) cũng như kết quả phát triển ĐNGV Trường CĐ KT-KT trong thời gian vừa qua

9.3 Luận án đề xuất giải pháp phát triển ĐNGV Trường CĐ KT-KT, đồng

thời khẳng định và luận giải về tính cấp thiết và khả thi của giải pháp đã được đề xuất cùng với việc triển khai thử nghiệm tác dụng thực tiễn của giải pháp tổ chức ĐT-BD giảng viên theo chuẩn chức danh nghề nghiệp và năng lực thực hiện nhiệm

vụ giảng viên góp phần nâng cao chất lượng ĐNGV Trường CĐ KT-KT trong bối cảnh hiện nay

9.4 Kết quả nghiên cứu của luận án đã đưa ra cách đánh giá khá toàn diện về

năng lực thực hiện nhiệm vụ giảng viên Trường CĐ KT-KT trong bối cảnh hiện nay

Trang 17

10 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục; Nội dung Luận án được trình bày trong 03 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng

trong bối cảnh hiện nay

Chương 2 Thực trạng Đội ngũ giảng viên và phát triển đội ngũ giảng viên

trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật

Chương 3 Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế -

Kỹ thuật trong bối cảnh hiện nay

Trang 18

1.1.1.1 Những công trình nghiên cứu về ĐNGV ở một số nước trên thế giới

- Công trình nghiên cứu “Những chiến lược hiệu quả dành cho giảng viên và nhà lãnh đạo giáo dục trong kỷ nguyên toàn cầu hóa” của Lee Little Sodier cũng đã chỉ rõ hệ thống các năng lực của người giảng viên được hình thành từ hai hệ thống kiến thức và kỹ năng đó là (i) Hệ thống những kiến thức và kỹ năng của người giảng viên về môn học cần dạy; (ii) Hệ thống những kiến thức và kỹ năng về các hoạt động dạy - học và giáo dục

Tác giả đã làm nổi bật những vấn đề cần làm để nâng cao chất lượng giảng viên hiện nay Đáng chú ý như (i) Phải chuẩn bị cho giảng viên tương lai khả năng thích ứng với sự biến đổi về KT-XH, văn hóa, giáo dục và có ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ của giảng viên và khả năng sáng tạo để đương đầu với những sự biến đổi đó; (ii) Cần đảm bảo sự kế thừa việc đào tạo ban đầu và đào tạo thường xuyên trong việc xây dựng ĐNGV; (iii) Năng lực nghề nghiệp của người giảng viên bao gồm 2 hệ thống kiến thức và kỹ năng, có sự chuyển hóa từ kiến thức chung của nhân loại sang kiến thức của giảng viên cần biết, sang kiến thức cần dạy và cuối cùng là sang kiến thức người học cần lĩnh hội; (iv) Nâng cao sự hiểu biết lý thuyết

và thực hành trong ĐT-BD khoa học giáo dục, cần đảm bảo chuyển hóa những kiến thức thành hệ thống những kỹ năng sư phạm… [75]

Bên cạnh những kết quả nghiên cứu trên còn có một số kết quả nghiên cứu của các thành viên OECD (Tổ chức hợp tác phát triển Châu Âu) đưa ra một số chuẩn về chất lượng nhà giáo bao gồm: (i) Kiến thức phong phú; (ii) Kỹ năng sư phạm (phương pháp giảng dạy và năng lực sử dụng phương pháp giảng dạy) tốt; (iii) Có

tư duy, năng lực sáng tạo, năng lực làm chủ bản thân; (iv) Biết cảm thông, chia sẻ

Trang 19

và tôn trọng phẩm giá con người; (v) có năng lực quản lý, đề cao trách nhiệm bản thân đối với người học [105]

1.1.1.2 Những công trình nghiên cứu về phát triển ĐNGV ở một số nước trên thế giới

Đồng thời với vấn đề giáo viên, vấn đề phát triển ĐNGV cũng được nhiều tác giả ở một số nước trên thế giới quan tâm, nghiên cứu và công bố, đáng chú ý như (i)

“Manager of VietNam development information center”, Andrew Scryner (2004)

[123]; (ii)“Technology and learning: Creating the right environment”, Dr Philip

Wong (2004) [127]; (iii) “Information technology Training programes for students and teachers”, Harry Kwa (2004) [129]; (iv) “Learning to teach”, Richard I.Adrends (1998) [130]; (v) "Understanding Governance: Policy Networks, (Governance Rellexivity and Accountability", Rhodes (1997) [131]; (vi) “Investing in the future”, Jacques Hallak (1990) [134] Nhìn chung các công trình nghiên cứu đều đề cập đến vấn đề phát triển ĐNGV với các nội dung, nhiệm vụ khá toàn diện trên cơ sở tiếp cận các lý thuyết cũng như các công trình nghiên cứu về quản lý phát triển nguồn nhân lực, trong đó có một số công trình nghiên cứu đề cập cụ thể đến vấn đề năng lực giáo viên cũng như chất lượng ĐNGV trước yêu cầu phát triển và hội nhập Đáng chú ý là khi đề cập đến chất lượng ĐNGV hầu hết các công trình nghiên cứu đều cho rằng chất lượng ĐNGV có liên quan đến chất lượng giáo dục UNESCO xem chất lượng giáo viên là một trong mười yếu tố cấu thành chất lượng giáo dục; Đồng thời còn đưa

ra những khẳng định đúng đắn và đầy đủ về vị trí, vai trò của giáo viên và ĐNGV đối với sự nghiệp giáo dục ở mỗi quốc gia Chiến lược phát triển giáo dục của UNESCO khẳng định giáo viên phải được đào tạo trở thành những nhà giáo dục hơn là những chuyên gia truyền đạt kiến thức Giảng dạy phải thích ứng với người học chứ không phải buộc người học tuân theo các quy định có sẵn từ trước theo thông lệ cổ truyền [135]

- Công trình nghiên cứu “Kinh nghiệm và thành tựu phát triển giáo dục và đào tạo trên thế giới của tác giả Nguyễn Tuấn Đạt (2007), bao gồm 2 tập Tập 1: Nghiên cứu về giáo dục và đào tạo ở các nước Châu Âu và Châu Á với các nước: Khu vực Châu Âu gồm: Pháp, Liên Bang Nga, Đức, Anh Khu vực Châu Á gồm: Trung Quốc, Nhật bản, Triều Tiên, Ấn Độ Tập 2: Nghiên cứu về giáo dục và đào tạo ở

Trang 20

các nước Châu Mỹ, Châu Phi và Châu Đại Dương, với các nước: Khu vực Châu Mỹ gồm: Hoa Kỳ, Canada, Brazin Khu vực Châu Phi gồm: Ai Cập, Ni-Giê-Ria Khu vực Châu Đại Dương gồm: Australia, Neu-Di-Lân

Ở các nước nói trên, tác giả đã đi sâu nghiên cứu từng vấn đề cụ thể của GD và

ĐT như: Bối cảnh đất nước; Hệ thống giáo dục của đất nước; GDĐH, quá trình học

ĐH và hệ thống các văn bằng của GDĐH; Thành tựu giáo dục của đất nước qua các chỉ số và tỷ lệ về giáo dục ở từng nước Đặc biệt là cung cấp những thông tin về hợp tác giáo dục, về phát triển ĐNGV giữa nước ta với các nước trên thế giới [42]

Tổng quan một số kết quả nghiên cứu về giáo viên/giảng viên và phát triển ĐNGV cho thấy những hướng đi, cách làm cụ thể trong việc phát triển ĐNGV trước yêu cầu phát triển và hội nhập Đáng chú ý là những kết quả nghiên cứu, những mô hình, những kinh nghiệm phát triển ĐNGV ở các nước còn có ý nghĩa thiết thực làm cơ sở khoa học cả về mặt lý luận và thực tiễn cho các công trình nghiên cứu về ĐNGV, phát triển ĐNGV ở nước ta trong thời gian tới Đề tài nghiên cứu đề xuất giải pháp “Phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật trong bối cảnh hiện nay” cũng sẽ tiếp tục kế thừa, phát triển những kết quả nghiên cứu nói trên, nhằm đi sâu nghiên cứu phát triển ĐNGV cho loại hình Trường CĐ KT-KT ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay

1.1.2 Tổng quan một số công trình nghiên cứu về ĐNGV và phát triển đội ngũ giảng viên ở trong nước

1.1.2.1 Những công trình nghiên cứu về ĐNGV ở trong nước

Tác giả Lê Đức Ngọc, trong cuốn “Giáo dục Đại học - Quan điểm và giải pháp”, khi đề cập đến vấn đề đổi mới công tác giảng viên để nâng cao chất lượng đào tạo trong các trường ĐH và CĐ, đã cho rằng: Có hai lý do chính làm cho vấn đề ĐNGV trở thành mối quan tâm hàng đầu của nhà trường ĐH; Thứ nhất trình độ của ĐNGV quyết định chất lượng và khả năng của một trường về giảng dạy, nghiên cứu

và phục vụ xã hội trong nền kinh tế hàng hóa; Thứ hai chi phí lương và phụ cấp cho đội ngũ này là khoản chi phí lớn nhất của mỗi trường ĐH, nó gắn liền với vấn đề chất lượng, hiệu quả và hiệu suất đào tạo Đồng thời cần có một tổ chức để thực hiện việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên; đó có thể là một trung tâm nghiên

Trang 21

cứu của GDĐH hay một tổ chức có tư cách pháp nhân của Hiệp hội các trường ĐH Việt Nam sẽ đảm nhận vai trò đầu mối cho các hoạt động nâng cao chất lượng giảng viên, cần có kinh phí cho hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giảng viên Kinh phí này lấy từ nguồn bồi dưỡng cán bộ hành chính sự nghiệp hàng năm [84] Đặc biệt trong chuyên khảo “Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giảng viên”, các tác giả Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa, khi

đề cập đến những vấn đề chung về phẩm chất, năng lực người thầy, nghề thầy trong bối cảnh phát triển mới, nhóm tác giả đã đề ra các con đường để người thầy tự tìm hiểu nâng cao được phẩm chất, năng lực của bản thân đáp ứng những yêu cầu của nhà giáo trong điều kiện đất nước đang tiến hành CNH, HĐH và hội nhập quốc tế [5] Ngoài ra, còn có một số định hướng nghiên cứu về giáo viên, ĐNGV, chất lượng ĐNGV theo yêu cầu xu thế phát triển: có thể kể đến một số công trình nghiên cứu và đề tài luận án đã được công bố như sau: “Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên”, Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa [5]; “Đội ngũ giảng viên một trong những nhân tố quyết định đến chất lượng giáo dục Đại học”, Nguyễn Khắc Bình [24]; “Tập huấn bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán đầu đàn - yếu tố quyết định để xây dựng Nhà trường hiệu quả”, Nguyễn Tiến Dũng [31]; “Chuẩn hóa nghề nghiệp, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên”, Trần Văn Dũng [33]; “Vấn đề giáo viên những nghiên cứu lý luận và thực tiễn”, Trần Bá Hoành [59]; “Cơ sở lý luận xây dựng tiêu chí giảng viên giỏi trong

xu thế hội nhập”, Ngô Tứ Thành [97]; “Tăng cường chất lượng đội ngũ giảng viên Đại học, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo”, Đoàn Thị Thanh Thủy [102]; “Những biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở ở các tỉnh Tây Nguyên đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục trung học cơ sở”, Nguyễn

Sỹ Thư [105]; “Một số biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật thương mại”, Phạm Thị Yến [122]

1.1.2.2 Những công trình nghiên cứu về phát triển ĐNGV ở trong nước

Bùi Văn Quân và Nguyễn Ngọc Cầu đã đề cập đến ba cách tiếp cận trong nghiên cứu phát triển ĐNGV hiện nay:

Trang 22

Tiếp cận quản lý phát triển đội ngũ nhân lực theo Christian Batal; Công trình nghiên cứu “Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước”, Christian Batal đã

kế thừa kết quả nghiên cứu của một số nhà khoa học khác như: Giáo dục học, Dự báo học, Toán học… để đưa ra lý thuyết về quản lý phát triển nguồn nhân lực đồng thời đưa ra nội dung tổng thể quản lý phát triển nguồn nhân lực bao gồm các khâu

từ kiểm kê, đánh giá đến nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý nguồn nhân lực; Đồng thời các tác giả còn đưa ra cách tiếp cận theo phương pháp quản lý ĐNGV gồm tiếp cận theo phương pháp quản lý (phương pháp giáo dục, vận động, tuyên truyền, phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế) và tiếp cận theo nội dung phát triển ĐNGV; Từ đó các tác giả khẳng định: Việc lựa chọn cách tiếp cận nào là do ý thức

lý luận và kết quả phân tích thực tiễn giáo dục của nhà nghiên cứu hay nhà quản lý quyết định [90]

Đồng thời trong thời gian vừa qua, khi nghiên cứu tổng quan về quản lý phát triển ĐNGV đã có một số công trình, đề tài nghiên cứu có liên quan đã được công

bố có thể đề cập đến như sau:

Một số nghiên cứu theo hướng tiếp cận quản lý, đánh giá về giáo viên và

ĐNGV, theo (khung) quy định chuẩn đối với giáo viên và ĐNGV Kết quả nghiên

cứu theo hướng này có một số công trình và đề tài nghiên cứu luận án đã được công

bố như: “Cơ sở hình thành tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực giảng viên Đại học”, Đinh Thị Minh Tuyết [116]; “Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực nghiệp

vụ sư phạm và nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường sư phạm”, Nguyễn Đức Vũ [119]; “Quản lý đội ngũ giảng viên trường Đại học đa ngành đa lĩnh vực ở Việt Nam theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội”, Phạm Văn Thuần [104];

“Đánh giá giảng viên Đại học theo hướng chuẩn hóa trong giai đoạn hiện nay”, Trần Xuân Bách [3]; “Đánh giá hoạt động của giảng viên và chất lượng dạy học ở Đại học”, Trần Thị Tuyết Oanh [86]; “Một số suy nghĩ về vấn đề quản lý đội ngũ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở một trường Đại học”, Phạm Quang Xưng, Trần Xuân Bách [120]; “Quản lý đội ngũ giảng viên các trường đại học, cao đẳng

ngoài công lập”, Nguyễn Thị Anh Đào [41]

Tiếp cận nghiên cứu theo hướng đề xuất nhiệm vụ giải pháp quản lý phát triển ĐNGV đáp ứng mục tiêu, yêu cầu theo từng giai đoạn cũng như điều kiện, hoàn

Trang 23

cảnh cụ thể (bối cảnh kinh tế xã hội và yêu cầu phát triển giáo dục đặt ra) Theo

hướng nghiên cứu này có một số công trình và đề tài nghiên cứu luận án đã được công bố như: “Một số vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên Đại học trong xã hội hiện đại”, Trần Khánh Đức [47]; “Phát triển đội ngũ giảng viên và bài toàn tương quan giữa quy mô và chất lượng giáo dục đại học”, Phan Văn Kha [64]; “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”, Đặng Bá Lãm [70]; “Một số cách tiếp cận trong nghiên cứu phát triển đội ngũ giảng viên”, Bùi Văn Quân, Nguyễn Ngọc Cầu [90]; “Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề trên cơ sở tiêu chuẩn nghề nghiệp

nhà giáo”, Nguyễn Đức Trí [110]

Bên cạnh những kết quả nghiên cứu theo những định hướng trên còn có một

số định hướng nghiên cứu tiếp cận quản lý đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, ĐNGV,

CBQL có thể kể đến một số công trình nghiên cứu và đề tài nghiên cứu luận án đã

được công bố như sau: “Xây dựng mô hình quản lý công tác phát triển - bồi dưỡng cán bộ giảng dạy phục vụ yêu cầu đổi mới giáo dục Đại học Việt Nam”, Trần Thị Bạch Mai [81]; “Nghiên cứu bồi dưỡng cán bộ giảng dạy Đại học và giáo viên dạy nghề”, Phạm Thành Nghị [83]; “Tiếp cận mô hình đào tạo giáo viên trên thế giới vào đào tạo giáo viên ở Việt Nam”, Nguyễn Xuân Thanh, Vũ Thị Mai Hường [96];

“Quản lý đào tạo giảng viên lý luận chính trị đáp ứng yêu cầu thời kỳ đổi mới hiện nay”, Nguyễn Thị Thu Thủy [103]

Tiếp cận nghiên cứu phát triển ĐNGV theo đặc thù ngành, vùng, miền, địa phương đáp ứng yêu cầu thời kỳ đổi mới giáo dục, CNH, HĐH và hội nhập quốc tế

có thể kể đến một số đề tài nghiên cứu luận án như sau: “Phát triển đội ngũ giảng viên các trường Đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng yêu cầu đổi mới GDĐH”, Nguyễn Văn Đệ [45]; “Xây dựng đội ngũ giảng viên các trường Đại học thuộc ngành GTVT đáp ứng yêu cầu thời kỳ mới”, Phan Văn Toàn [107]; “Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông các trường Đồng bằng sông Cửu Long theo tiêu chuẩn hóa” Phan Minh Giảng [52]; “Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Lê Khánh Tuấn [114]; đáng chú ý là cũng đi theo hướng nghiên cứu nêu trên gần đây nhất có đề tài luận án “Phát triển đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng giao thông vận tải thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”, Nguyễn Văn

Trang 24

Lâm [74], đề tài nghiên cứu luận án tập trung giải quyết nhiệm vụ phát triển ĐNGV của đặc thù trường cao đẳng chuyên ngành theo hướng tiếp cận nâng cao năng lực giảng viên đáp ứng yêu cầu thời kỳ CNH, HĐH và hội nhập quốc tế

1.1.3 Nhận xét chung

Qua tiếp cận tổng quan một số quan điểm, công trình nghiên NCKH, các đề tài nghiên cứu luận án có liên quan đến giáo viên/giảng viên và phát triển đội ngũ giáo viên/giảng viên ở trong nước và ngoài nước, cho thấy ở bất kỳ quốc gia nào cũng như

ở hầu hết các nhà khoa học, các chuyên gia, các nhà QLGD luôn khẳng định, đề cao vai trò, vị trí của đội ngũ giáo viên/giảng viên đối với sự nghiệp phát triển GD và ĐT, xác định phát triển ĐNGV là nhằm phát triển nguồn nhân lực cho GD và ĐT, xem đây là nhiệm vụ chiến lược ở mỗi quốc gia; Ở nước ta Đảng và Nhà nước đã khẳng định đây là quốc sách hàng đầu

Vì vậy ở trong và ngoài nước đã có nhiều công trình NCKH, nhiều đề tài luận

án đi sâu nghiên cứu giáo viên/giảng viên, phát triển ĐNGV với nhiều kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học về lĩnh vực xây dựng và phát triển ĐNGV; Tuy nhiên những kết quả nghiên cứu trên cho thấy vấn đề phát triển ĐNGV phổ thông

và giảng viên ĐH thì có nhiều nhưng nghiên cứu sâu về vấn đề phát triển ĐNGV

CĐ thì còn mỏng, riêng đi sâu nghiên cứu đề xuất giải pháp phát triển ĐNGV trường CĐ đa ngành thì còn ít công trình đã được nghiên cứu; đặc biệt là nghiên cứu đề xuất giải pháp “Phát triển đội ngũ giảng viên Trường CĐ KT-KT trong bối cảnh hiện nay” thì chưa có tác giả nào nghiên cứu Thực tế đó cho thấy một số công trình NCKH, các đề tài nghiên cứu luận án ở trong và ngoài nước từ trước đến nay chưa đề cập nghiên cứu sâu đến vấn đề phát triển ĐNGV Trường CĐ KT-KT trong bối cảnh hiện nay; Đây là lĩnh vực nghiên cứu mới mà từ trước đến nay chưa được

đề cập nghiên cứu đến một cách có hệ thống và cụ thể, sát thực như đề tài nghiên cứu luận án đã đề cập nghiên cứu đến

1.2 Một số khái niệm sử dụng trong đề tài nghiên cứu luận án 1.2.1 Phát triển

Phát triển là một thuật ngữ thường được sử dụng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Ở gốc độ triết học, phát triển là một phạm trù phản ánh tính chất

Trang 25

của những biến đổi đang diễn ra trong thế giới khách quan, mọi sự vật, hiện tượng của hiện thực khách quan không tồn tại trong trạng thái bất biến mà luôn trải qua các trạng thái khác nhau từ khi xuất hiện đến lúc tiêu vong, phạm trù phát triển phản ánh bản chất chung của tất cả những biến đổi đó; Ở gốc độ xã hội học và kinh tế học, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng phát triển là sự vận động đi lên để hoàn thiện hơn, tiến bộ hơn; Phát triển thể hiện ở khả năng tích lũy và đầu tư để tăng trưởng nền kinh tế làm thúc đẩy phát triển XH [73]

Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn; Theo nghĩa này, quá trình phát triển của một sự vật, một hiện tượng sẽ làm cho cơ cấu tổ chức, phương thức vận động và chức năng hoạt động của nó ngày càng hoàn thiện hơn [73]

1.2.2 Giảng viên và đội ngũ giảng viên

sư phạm phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm [91,92,93]

1.2.2.2 Đội ngũ giảng viên

Từ điển Giáo dục học định nghĩa “Đội ngũ giảng viên là tập hợp những người đảm nhận công tác giáo dục và dạy học, có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ theo quy định” ĐNGV là tập hợp những người làm nhà giáo, nhà khoa học, được tổ chức thành một lực lượng có cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện sứ mạng đào tạo của nhà trường Họ làm việc có mục đích, có kế hoạch và cùng gắn bó

Trang 26

chặt chẽ với nhau trên cơ sở lợi ích về vật chất và tinh thần, phù hợp với lợi ích và sự tiến bộ của xã hội trong khuôn khổ qui định của pháp luật và thể chế xã hội [45]

Từ đó cho thấy ĐNGV là những người làm công tác giáo dục, giảng dạy ở trình độ ĐH, CĐ có cùng nhiệm vụ là trực tiếp nghiên cứu, giảng dạy, tham gia quản lý nhằm tác động toàn diện đến người học để thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo là hình thành phát triển nhân cách (phẩm chất, đạo đức và năng lực nghề nghiệp cho người học) Điều đó đã khẳng định ĐNGV đồng thời với chức năng là đội ngũ nhà giáo còn là đội ngũ nhà khoa học, nhà quản lý, nhà giáo dục, là lực lượng trụ cột quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Nhà trường

1.2.3 Phát triển ĐNGV theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực

Theo lý thuyết quản lý nguồn nhân lực Leonard Nadle, nhà xã hội học người

Mỹ đã nghiên cứu và đưa ra sơ đồ quản lý nguồn nhân lực, trong đó tác giả phân tích mối quan hệ cùng với các nhiệm vụ quản lý nguồn nhân lực Theo tác giả, quản

lý nguồn nhân lực có 3 nhiệm vụ chính là (i) Phát triển nguồn nhân lực (gồm giáo dục và đào tạo, bồi dưỡng, phát triển, nghiên cứu, phục vụ); (ii) Sử dụng nguồn nhân lực (gồm tuyển dụng, sàn lọc, bố trí, đánh giá, đãi ngộ, kế hoạch hóa sức lao động); (iii) Môi trường nguồn nhân lực (gồm mở rộng chủng loại việc làm, mở rộng

quy mô việc làm, phát triển tổ chức) [27]

Phát triển ĐNGV là một phạm trù động phản ánh những biến đổi về bản chất trong ĐNGV (số lượng, cơ cấu, chất lượng) theo chiều hướng tích cực từ trong hiện thực cho đến tương lai Phát triển ĐNGV phải bao hàm các hoạt động quản lý (giải pháp tác động của nhà quản lý) nhằm xây dựng ĐNGV tăng tiến về số lượng, cải thiện về cơ cấu và nâng cao chất lượng là nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên hàng đầu trong chiến lược đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT hiện nay [70]

Vận dụng phạm trù phát triển ĐNGV như trên đã đề cập, phát triển ĐNGV được sử dụng trong đề tài nghiên cứu luận án là một khái niệm tổng hợp bao hàm ba phương diện cơ bản: tăng tiến về số lượng, cải thiện về cơ cấu và nâng cao về chất lượng Phát triển ĐNGV cần phải tiếp cận trên cả hai phạm vi:

+ Về phạm vi vĩ mô: phát triển ĐNGV trong hệ thống các Trường CĐ KT-KT

là sự phát triển ĐNGV một cách đồng bộ, đáp ứng yêu cầu theo chuẩn quy định

Trang 27

(chuẩn trình độ, chức danh và năng lực nghề nghiệp giảng viên) theo những định hướng phát triển chung, thống nhất của cả hệ thống các trường

+ Về phạm vi vi mô: phát triển ĐNGV ở mỗi Trường CĐ KT-KT là sự tăng tiến về số lượng, cải thiện về cơ cấu, nâng cao về chất lượng ĐNGV trong điều kiện

cụ thể, theo đặc thù và định hướng phát triển của mỗi trường

Phát triển ĐNGV Trường CĐ KT-KT được sử dụng trong đề tài nghiên cứu luận án bao gồm cả hai phạm vi nêu trên, đó là sự phát triển ĐNGV ở mỗi trường theo hướng tăng tiến về số lượng, cải thiện về cơ cấu, nâng cao về chất lượng; Đồng thời còn phải đảm bảo đáp ứng theo những quy định chung thống nhất (về trình độ, chức danh và năng lực nghề nghiệp) trong cả hệ thống các Trường CĐ KT-KT trong bối cảnh hiện nay

Vận dụng lý thuyết quản lý nguồn nhân lực vào tiếp cận nghiên cứu quản lý phát triển ĐNGV cho thấy quản lý phát triển ĐNGV bao gồm: (i) Qui hoạch định hướng phát triển ĐNGV; (ii) Tuyển dụng (sàn lọc và tuyển chọn) ĐNGV; (iii) Quản

lý sử dụng ĐNGV; (iv) ĐT-BD chuẩn hóa ĐNGV; (v) Đánh giá thực hiện nhiệm vụ của ĐNGV; (vi) Thực hiện chế độ chế độ chính sách, kiến tạo môi trường làm việc cho ĐNGV

Tóm lại, đối với GD và ĐT nói chung cũng như đối với các trường CĐ, phát triển ĐNGV là một quá trình thay đổi căn bản, toàn diện hướng đến hoàn thiện ĐNGV; Đây là quá trình thay đổi liên tục về chất trong ĐNGV nhằm giúp cho ĐNGV không ngừng lớn mạnh về mọi mặt nhằm tích cực đáp ứng những đòi hỏi và thách thức đối với sự phát triển chung của nhà trường

1.2.4 Bối cảnh hiện nay

Cụm từ “Bối cảnh hiện nay” được sử dụng trong đề tài nghiên cứu luận án đề cập đến thời cơ, thách thức cùng với những định hướng và xu thế đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; bối cảnh đó đã và đang đặt ra cho

cả hệ thống GDĐH cũng như GDNN nói chung, trong đó có các Trường CĐ

KT-KT nói riêng trước những thời cơ và thách thức đan xen, tác động trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của các Nhà trường

Trang 28

Thời cơ: Đảng và Nhà nước có những chủ trương và quyết sách đúng đắn về phát triển GD và ĐT, khẳng định GD và ĐT là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển Đặc biệt trong bối cảnh ngày nay còn có sự ra đời của Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; cùng với chương trình hành động của Chính phủ và kế hoạch hành động của ngành giáo dục triển khai chương trình hành động của Chính phủ thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện GD và

ĐT theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, đã xác định 9 nhiệm vụ chủ yếu nhằm thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện

GD và ĐT, trong đó đã xác định nhiệm vụ trọng tâm là phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ, công chức, viên chức QLGD cùng với một số nhiệm vụ chủ yếu khác như: hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân, đẩy mạnh xã hội hóa GD và ĐT, dạy nghề, đổi mới công tác quản lý GD và ĐT, dạy nghề Đáng chú ý là còn có sự ra đời của Luật GDNN và đã có hiệu lực thi hành từ tháng 7 năm 2015 đã góp phần tạo ra thời

cơ cho GD và ĐT phát triển; Đó cũng tạo ra cơ hội cho các Trường CĐ KT-KT phát triển khẳng định sứ mạng của mình trong hệ thống các cơ sở GDNN, đảm đương nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực đa ngành, nghề, với nhiều cấp độ, trình độ, kỹ năng, tay nghề (đội ngũ nhân lực có kỹ năng nghiệp vụ, tay nghề cao) đáp ứng yêu cầu nhân lực thời kỳ CNH, HĐH và hội nhập quốc tế

Thách thức: Hệ thống các cơ sở GDNN nói chung, trong đó có các Trường CĐ KT-KT hầu hết được hình thành trên cơ sở Trường TC KT-KT) tuy có quá trình hình thành khá sớm, song chưa có quá trình đầu tư phát triển đồng bộ, đáng chú ý là khi Luật GDNN ra đời đã điều chỉnh các Trường CĐ KT-KT từ hệ thống GDĐH sang hệ thống GDNN, thực tế đó đang và sẽ đặt ra đối với các Trường CĐ KT-KT những thách thức có thể kể đến như vấn đề phân cấp quản lý, cơ chế quản lý, mô hình hoạt động, mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra và điều kiện đảm bảo chất lượng đối với GDNN Đặc biệt thách thức lớn nhất đối với Trường

CĐ KT-KT là những bất cập về ĐNGV (quy mô, cơ cấu, chất lượng), trong đó có

cả những bất cập về trình độ theo chuẩn chức danh nghề nghiệp và năng lực thực hiện nhiệm vụ giảng viên, cùng với những hạn chế về kỹ năng, năng lực cần thiết

Trang 29

khác của người giảng viên CĐ như thực tiễn nghề nghiệp, kỹ năng, tay nghề trước những yêu cầu giảng dạy lý thuyết và thực hành ở bậc CĐ đối với các cơ sở GDNN trong bối cảnh hiện nay

1.3 Trường CĐ và ĐNGV trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD và

ĐT trong bối cảnh hiện nay

1.3.1 Trường CĐ trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT

Nghị quyết Chính phủ [26], đã xác định nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ, công chức, viên chức quản lý giáo dục bao gồm việc đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng

và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo và CBQL giáo dục đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực thực hiện nhiệm vụ, trong đó chú trọng: (i) Xây dựng và triển khai chương trình bồi dưỡng giảng viên và CBQL các cơ sở GDNN và GDĐH đáp ứng yêu cầu đổi mới GD và ĐT, dạy nghề; (ii) Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy định về hệ thống chức danh nhà giáo và vị trí việc làm; chế độ làm việc của nhà giáo và CBQL cơ sở GD và ĐT, dạy nghề phù hợp với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT; (iii) Nâng cao năng lực NCKH của giảng viên và đội ngũ cán bộ nghiên cứu của các cơ sở GDĐH và GDNN [26] Đồng thời kế hoạch hành động [21] xác định nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển đội ngũ cán bộ công chức, viên chức QLGD bao gồm: (i) Rà soát, xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hệ thống tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm, định mức lao động, chế độ làm việc, nội dung và hình thức thi, xét, thăng hạng chức danh nghề nghiệp, ; (ii) Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nhà giáo và CBQL giáo dục từ mầm non đến ĐH, phát triển đội ngũ nhà giáo, chuyên gia đầu ngành cho các cấp học và trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT; (iii) Từng bước nâng cao năng lực NCKH của giảng viên ở các cơ sở GDĐH [26]

Đáng chú ý trong chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT đã xác định những nhiệm vụ giải pháp chủ yếu hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm rà soát việc thực hiện qui hoạch mạng lưới cơ sở

Trang 30

GDĐH và cơ sở GDNN theo cơ cấu ngành, nghề và theo trình độ đào tạo phù hợp với qui hoạch phát triển nhân lực quốc gia, trong đó chỉ rõ việc phân loại các cơ sở GDĐH theo hướng nghiên cứu và ứng dụng, thực hành [26]

Từ định hướng này cho thấy các trường CĐ trong hệ thống giáo dục quốc dân tất yếu phải tập trung phát triển ĐNGV đáp ứng yêu cầu của một cơ sở giáo dục hiện đại và chất lượng theo định hướng phát triển GDNN, chú trọng phát triển kỹ năng, năng lực ứng dụng, thực hành cho người học; Đó là xu thế phát triển phù hợp với thực tiễn, nhằm giải quyết bài toán “thừa thầy, thừa nhân lực thuộc loại hình đào tạo theo hướng nghiên cứu, lý thuyết hàn lâm”, thiếu thợ, “thiếu đội ngũ nhân lực được đào tạo theo hướng phát triển kỹ năng, năng lực ứng dụng, thực hành nghề nghiệp” đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực thời kỳ CNH, HĐH và hội nhập trong bối cảnh hiện nay; Điều đó càng cho thấy các trường CĐ nói chung, nhất là các Trường CĐ KT-KT tất yếu sẽ phát triển trở thành cơ sở GDNN [92], đồng thời cần phải tập trung phát triển đào tạo theo hướng ứng dụng, thực hành nhằm tích cực góp phần thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong bối cảnh hiện nay

1.3.2 Vị trí, vai trò người giảng viên trường CĐ trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT

Trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT càng cho thấy cần phải có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ cũng như vai trò của ĐNGV Vì vậy ĐNGV đã trở thành mối quan tâm hàng đầu đối với GD và ĐT nói chung và nhất là đối với các trường CĐ trong quá trình thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT trong bối cảnh hiện nay; Bởi vì ĐNGV là nhân tố quyết định đến chất lượng GD và

ĐT và khả năng thích ứng với những đổi thay nhanh chóng của cơ chế kinh tế thị trường, đảm bảo cho GD và ĐT phục vụ tích cực cho nhiệm vụ phát triển KT-XH, mặc dù sản phẩm của GD và ĐT là loại hàng hóa đặc biệt, song cũng tuân theo qui luật cạnh tranh của thị trường; Vì vậy cùng với các cơ sở giáo dục, các trường CĐ cũng phải quan tâm đến việc phát triển ĐNGV nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu XH, làm cho sản phẩm đào tạo của nhà trường phải luôn được XH chấp nhận, đây là vấn đề có tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển

Trang 31

của các trường CĐ nói chung, cũng như đối với các Trường CĐ KT-KT trong bối cảnh hiện nay

1.4 Giảng viên và đội ngũ giảng viên trước yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, nhiệm vụ giảng viên trong bối cảnh hiện nay

1.4.1 Yêu cầu về tiêu chuẩn giảng viên

a) Tiêu chuẩn chung: (i) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội Chủ Nghĩa; (ii) Phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức, lối sống lành mạnh; (iii) Đạt

chuẩn về trình độ đào tạo chuyên môn từ ĐH trở lên theo qui định đối với từng chức

danh, phù hợp với chuyên môn, chuyên ngành giảng dạy; (iv) Có trình độ lý luận

chính trị, quản lý nhà nước, tin học, ngoại ngữ, nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề

đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; (v) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; (vi) Lý lịch bản thân rõ ràng, đáp ứng yêu cầu về chính trị [18, điều 3]

b) Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp:

Tiêu chuẩn giảng viên (Hạng I): giảng viên cao cấp; Tiêu chuẩn giảng viên (Hạng II): giảng viên chính; Tiêu chuẩn giảng viên (Hạng III): giảng viên [16]

1.4.2 Yêu cầu về nhiệm vụ giảng viên

Yêu cầu về nhiệm vụ đối với giảng viên (Hạng I): giảng viên cao cấp; Yêu cầu

về nhiệm vụ đối với giảng viên (Hạng II): giảng viên chính; Yêu cầu về nhiệm vụ đối với giảng viên (Hạng III): giảng viên [16]

Đồng thời tham chiếu thêm về nhiệm vụ của giảng viên làm căn cứ xác định nhiệm vụ cụ thể của từng đối tượng giảng viên theo quy định của cơ quan quản lý Nhà nước [16,18]

(i) Nhiệm vụ giảng dạy; (ii) Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ; (iii) Nhiệm vụ tham gia công tác quản lý ĐT-BD, nghiên cứu khoa học, công tác đảng, đoàn thể và các hoạt động khác; (iv) Nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ

Trang 32

1.4.3 Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của giảng viên

1.4.3.1 Những yêu cầu về phẩm chất người giảng viên

Khi đề cập đến phẩm chất của người giảng viên là muốn nói đến mặt đạo đức, lối sống của nhà giáo, ở gốc độ tâm lý học thì mặt phẩm chất trong mỗi con người được hình thành từ các thuộc tính tâm lý như xu hướng, tính cách cá nhân trong mỗi con người đó; Nói cách khác phẩm chất được hiểu là cái Đức trong mỗi con người, đây là cái gốc, cái cốt cách cao quí trong con người Trên cơ sở tham khảo một số cách tiếp cận khác nhau như đã đề cập ở trên, cho thấy phẩm chất (Đức) của người giảng viên bao gồm những thuộc tính quan trọng như sau:

(i) Có đạo đức công dân, đạo đức nhà giáo, đạo đức cách mạng, xứng đáng là tấm gương sáng tạo cho đồng chí, đồng nghiệp và cộng đồng noi theo; (ii) Có lòng tôn trọng và biết giữ gìn, phát huy bản sắc, truyền thống văn hóa dân tộc; (iii) Có ý thức tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; Đồng thời biết phát huy tiềm năng, thế mạnh của con người Việt Nam; (iv) Có ý thức chấp hành tổ chức, kỷ luật và ý chí phấn đấu vươn lên; (v) Có tinh thần trách nhiệm và ý thức phục vụ nhân dân, biết lắng nghe và hợp tác chia sẻ với đồng chí, đồng nghiệp và nhân dân; (vi) Có lý tưởng hoài bảo, tâm quyết với nghề, theo đuổi gắn bó với nghề, say mê lao động khoa học, sáng tạo trong nghề nghiệp [91,13,70]

1.4.3.2 Những yêu cầu về năng lực giảng viên

Năng lực (competency) là sự kết hợp, hòa trộn giữa tiềm năng của cá nhân với đòi hỏi của nhiệm vụ, cùng với yếu tố văn hóa và những đặc điểm cụ thể của bối cảnh để hoàn thành một công việc nhất định [62]

Nói đến năng lực của người giảng viên là nói đến tiềm lực tài năng, khả năng lao động sáng tạo cũng như năng suất và hiệu quả lao động của con người, nói cách khác năng lực được hiểu là cái “Tài” trong mỗi con người, đây là mặt nhận thấy được qua kết quả lao động sáng tạo của cá nhân, là thuộc tính tâm lý làm nên nhân cách con người, cùng với “Đức” là gốc, thì “Tài” như là hoa, trái được kết tinh và

nở rộ trên cái gốc, cái nền tảng là “Đức” trong mỗi con người; Trên cơ sở tham

Trang 33

khảo một số cách tiếp cận khác nhau như trên đã đề cập; Đồng thời căn cứ vào yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT trong bối cảnh hiện nay; Có thể thấy rằng năng lực “Tài” của người giảng viên bao gồm 4 nhóm năng lực cụ thể như sau: (i) Năng lực hành động (Năng lực thực hiện nhiệm vụ giảng viên); (ii) Năng lực chủ thể hóa (năng lực làm chủ bản thân); (iii) Năng lực xã hội hóa (Năng lực công tác

xã hội và hội nhập cộng đồng); (iv) Năng lực giao tiếp (Kỹ năng giao tiếp)

1.5 Phát triển ĐNGV trường CĐ trong bối cảnh hiện nay 1.5.1 Chủ thể quản lý phát triển ĐNGV

Chủ thể quản lý có thể là cá nhân hoặc tổ chức tác động làm thay đổi đối tượng quản lý bằng các công cụ (chức năng quản lý) và những phương pháp (phong cách) quản lý thích hợp nhằm đạt đến mục tiêu quản lý của tổ chức đã đề ra

Đối tượng quản lý là cá nhân hoặc tổ chức tiếp nhận tác động của chủ thể quản

lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý của tổ chức đề ra

Chủ thể quản lý phát triển ĐNGV là tổ chức (cơ quan, đơn vị, cơ sở) giáo dục cùng với những cá nhân có chức trách (Hiệu trưởng và đội ngũ CBQL giáo dục trực tiếp) tác động làm thay đổi thực lực ĐNGV, nhằm phát huy tối đa tiềm năng và cơ hội phát triển ĐNGV đáp ứng mục tiêu, yêu cầu chiến lược phát triển GD và ĐT nhà trường

Chủ thể tổ chức hoạt động phát triển ĐNGV trường CĐ KT-KT trong đề tài nghiên cứu luận án đề cập đến đó là Trường CĐ KT-KT mà trực tiếp là Hiệu trưởng

là người chỉ đạo, quản lý, điều hành việc thực hiện đồng bộ các hoạt động phát triển ĐNGV bằng các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ thông qua vai trò tham mưu, giúp việc của đội ngũ CBQL thuộc cấp Hiệu trưởng, đồng thời còn phải làm tốt vai trò tham mưu cho cấp hoạch định và thực thi chính sách của cấp trên (cơ quan quản lý Nhà nước về giáo dục) làm tốt chức năng ban hành chủ trương, chính sách, tạo điều kiện về cơ chế và nguồn lực giúp nhà trường thực hiện nhiệm vụ phát triển ĐNGV Đồng thời với nhiệm vụ tham mưu cho cấp trên, Hiệu trưởng nhà trường còn phải trực tiếp hoạch định, lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành cấp tác nghiệp (các

Trang 34

phòng, khoa, tổ bộ môn) thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ cụ thể trong quá trình quản lý phát triển ĐNGV theo sự chỉ đạo, quản lý, điều hành của Hiệu trưởng với vai trò là chủ thể chính trong nhà trường; là người có tác động ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động quản lý phát triển ĐNGV

Chủ thể tổ chức hoạt động phát triển ĐNGV Trường CĐ KT-KT mà đề tài nghiên cứu luận án đề cập đến đó là Trường CĐ KT-KT ở từng địa phương, trong

đó Hiệu trưởng là người trực tiếp thực hiện chủ trương, chính sách, đồng thời vừa là người chủ động hoạch định kế hoạch, chiến lược, chỉ đạo, quản lý, điều hành các

hoạt động quản lý phát triển ĐNGV của nhà trường

1.5.2 Nội dung phát triển ĐNGV

Phát triển ĐNGV và phát triển nguồn nhân lực có quan hệ chặt chẽ với nhau;

Có thể nói phát triển ĐNGV chính là giải pháp chủ lực nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho giáo dục và đào tạo Theo nhà xã hội học người Mỹ Leonard Nadle cho rằng phát triển nguồn nhân lực có mối gắn kết với sử dụng nguồn nhân lực và môi trường nguồn nhân lực [27]

Vì vậy để làm rõ nội dung phát triển ĐNGV, có thể tham khảo sơ đồ quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadle làm cơ sở để tiếp cận nội dung phát triển ĐNGV

Hình 1.1 Sơ đồ quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadle (dẫn theo [28, tr.26])

Quản lý nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực

Sử dụng nguồn nhân lực

Môi trường nguồn nhân lực

Trang 35

Từ sơ đồ trên Christian Batal đưa ra một cách tiếp cận khá toàn diện về nội dung quản lý phát triển nguồn nhân lực, bao gồm từ khâu: ĐT-BD, tuyển dụng, quản lý và điều hành, tổ chức lao động, giao tiếp nội bộ, phân tích công việc, kiểm

kê, đánh giá để nâng cao năng lực hiệu lực của nguồn nhân lực [28]

Trên cơ sở tiếp cận lý thuyết về quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadle và cách tiếp cận nội dung quản lý phát triển nguồn nhân lực của Christian Batal; Đồng thời với cách tiếp cận chức năng quản lý (kế hoạch hóa, tổ chức, triển khai thực hiện, kiểm tra, đánh giá ĐNGV) làm căn cứ xác định nội dung quản lý phát triển ĐNGV bao gồm: qui hoạch, tuyển dụng, quản lý sử dụng, ĐT-BD, đánh giá thực hiện nhiệm vụ, thực hiện chế độ chính sách, kiến tạo môi trường làm việc cho ĐNGV

1.5.2.1 Qui hoạch phát triển ĐNGV

a) Dự báo phát triển ĐNGV

Khi xây dựng dự báo cần căn cứ vào kết quả thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu từ thực tế ở nhà trường về ĐNGV trong quá khứ và hiện tại để xác định xu hướng vận động, phát triển của nhà trường, của ĐNGV trong tương lai bằng việc vận dụng một

số công cụ (mô hình) toán học định lượng, tuy nhiên dự báo cũng có thể là một dự đoán chủ quan hoặc trực giác về một tương lai chỉ mang tính chất định tính, vì vậy

để cho những dự báo định tính được chính xác hơn, người làm dự báo cố gắng loại trừ những áp đặt chủ quan của người dự báo [32]

- Qui trình dự báo: Thường qui trình dự báo được tiến hành theo các bước như sau: Bước 1 Xác định mục tiêu dự báo; Bước 2 Xác định loại (phương pháp) dự báo; Bước 3 Chọn mô hình (phương tiện) dự báo; Bước 4 Thu thập số liệu (dữ liệu) và tiến hành dự báo; Bước 5 Ứng dụng kết quả dự báo; Bước 6 Theo dõi kết quả dự báo

- Yêu cầu dự báo: Dự báo phát triển ĐNGV nhằm đạt đến đủ về số lượng, hợp

lý về cơ cấu và đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ giảng viên

- Đủ về số lượng giảng viên (số lượng giảng viên đủ so với qui mô đào tạo)

Trang 36

Số lượng giảng viên đạt chuẩn theo qui định là điều kiện cần thiết để đảm bảo thực hiện tốt việc phân công nhiệm vụ giảng viên và việc thực hiện tốt chế độ chính sách đối với giảng viên Số lượng giảng viên thừa và thiếu đều làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ giảng viên và chế độ chính sách đối với giảng viên theo qui định bằng các văn bản pháp qui của ngành [15]

Hình 1.2 Qui trình dự báo phát triển ĐNGV

- Hợp lý về cơ cấu giảng viên (ĐNGV có cơ cấu hợp lý)

Dự báo về cơ cấu giảng viên nhằm trù tính đến một cơ cấu giảng viên hợp lý trong toàn ĐNGV đảm bảo phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh và năng lực của ĐNGV trong quá trình thực hiện nhiệm vụ ở nhà trường

Cơ cấu giảng viên hợp lý yêu cầu phải được cân đối, hài hòa về chuyên môn ngành nghề, trình độ, độ tuổi, giới tính và thành phần chính trị, XH Cơ cấu giảng viên trong ĐNGV hợp lý sẽ đảm bảo đáp ứng yêu cầu về nhiệm vụ giảng viên, đó là điều kiện quan trọng đảm bảo ĐNGV phát triển bền vững; Phát huy sức mạnh và khả năng thích ứng của ĐNGV trước yêu cầu phát triển của nhà trường

- Đáp ứng về nhiệm vụ giảng viên

Qui trình dự báo phát triển ĐNGV

(5) Ứng dụng kết quả dự báo

(4) Thu thập thông tin tiến hành dự báo

(6) Theo dõi kết quả dự báo

(1) Mục tiêu dự báo

(2) Loại dự báo (phương pháp)

(3) Mô hình dự báo (phương tiện)

Trang 37

Căn cứ các văn bản pháp qui của nhà nước, của ngành qui định về nhiệm vụ giảng viên [18], căn cứ điều lệ trường CĐ [15], cho thấy các trường CĐ cần cụ thể hóa thành qui định chi tiết về nhiệm vụ giảng viên; Trong đó cần đi sâu qui định cụ thể nhiệm vụ giảng viên về giảng dạy, NCKH và công nghệ, tham gia công tác quản

lý ĐT-BD, công tác Đảng, đoàn thể, các hoạt động khác và nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề; Qua đó giúp cho giảng viên nhận thức đầy đủ về nhiệm vụ cụ thể của bản thân, từ đó chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao, đồng thời tích cực nổ lực học tập rèn luyện về chuyên môn, nghiệp vụ và các kỹ năng, năng lực cần thiết khác nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ giảng viên theo đúng qui định của cơ quan quản lý Nhà nước [18]

b) Qui hoạch ĐNGV

Qui hoạch ĐNGV là một trong những nhiệm vụ rất quan trọng mang tính chiến lược đối với sự phát triển của Nhà trường, qui hoạch ĐNGV còn thể hiện rõ chức năng quản lý và tầm nhìn của nhà quản lý, nhằm xây dựng chiến lược phát triển ĐNGV đảm bảo cho ĐNGV phát triển toàn diện, đủ về số lượng, đồng bộ về

cơ cấu, đáp ứng yêu cầu về chất lượng; Đồng thời chú trọng đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp [16] và năng lực thực hiện nhiệm vụ giảng viên [18] trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT trong bối cảnh hiện nay

- Số lượng ĐNGV

Số lượng ĐNGV còn có liên quan đến vấn đề quản lý sử dụng ĐNGV; Vì có

đủ số lượng ĐNGV sẽ thực hiện được đúng định mức lao động (đúng định mức giờ chuẩn giảng viên), đó còn là cơ sở để quản lý đánh giá về năng suất, chất lượng, hiệu quả sử dụng ĐNGV; Đồng thời còn có tác dụng đảm bảo cho ĐNGV phát huy tác dụng lâu dài và phát triển bền vững [27] Vì vậy để đảm bảo số lượng ĐNGV, hàng năm căn cứ vào kế hoạch tuyển sinh, qui mô đào tạo và cơ cấu ngành, nghề đào tạo làm cơ sở thực tiễn để xác định nhu cầu về số lượng giảng viên cho từng bộ môn, khoa và cho cả trường; Bên cạnh đó, căn cứ vào số lượng giảng viên hiện có, sau khi đã trừ ra số giảng viên nghỉ hưu, chuyển công tác, nghỉ việc và cộng thêm số giảng viên chuyển đến, qua đó xác định được cụ thể số lượng giảng viên cần bổ sung thêm

Trang 38

- Cơ cấu ĐNGV

Cơ cấu ĐNGV cần hướng đến sự đồng bộ, hợp lý sẽ tạo nên sức mạnh tổng hợp

từ nội lực trong ĐNGV; Đồng thời còn tạo điều kiện phát triển ĐNGV Theo Christian Batal một cơ cấu hợp lý sẽ tạo ra sự hoạt động nhịp nhàng của tổ chức, hạn chế tối đa sự triệt tiêu, nhưng lại tăng cường sự cộng hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố trong tổ chức [28] Vì vậy để phát triển ĐNGV, vấn đề có tính chất quyết định là phải điều chỉnh cơ cấu ĐNGV bằng cách bố trí công việc, nhiệm vụ khác, cho chuyển công tác hoặc cho nghỉ việc, kết hợp tuyển dụng và ĐT-BD bổ sung vào ĐNGV Các thành phần trong cơ cấu ĐNGV cần được xem xét: (i) Cơ cấu chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn được đào tạo; (ii) Cơ cấu trình độ giảng viên được đào tạo; (iii) Cơ cấu

về thành phần chính trị; (iv) Cơ cấu XH gồm giới tính, dân tộc, tôn giáo và thành phần chính trị [70]

Đối với những yêu cầu cơ cấu nêu trên phải được xem xét một cách toàn diện đảm bảo cân đối, đồng bộ phù hợp với tình hình thực tiễn và điều kiện phát triển ĐNGV Đây là yếu tố có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển ĐNGV đồng thời cũng làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của ĐNGV trong nhà trường

- Thực hiện nhiệm vụ giảng viên

Ngày nay, nhiệm vụ giảng viên đã được xác định chính thức trong Luật giáo dục, các văn bản pháp qui của cơ quan quản lý Nhà nước [16],[18] và trong Điều lệ trường CĐ [15], qui định giảng viên trường CĐ phải thực hiện các nhiệm vụ cụ thể dưới đây:

Qui định nhiệm vụ giảng viên gồm 4 nhóm nhiệm vụ chủ yếu như sau: (i)

Nhiệm vụ giảng dạy [18, điều 5]; (ii) Nhiệm vụ NCKH và công nghệ [18, điều 6]; (iii) Nhiệm vụ tham gia công tác quản lý ĐT-BD, NCKH, công nghệ, công tác Đảng, đoàn thể và các hoạt động khác [18, điều 7]; (iv) Nhiệm vụ học tập, bồi

dưỡng nâng cao trình độ [18, điều 8]

Đáng chú ý là đến nay, nhiệm vụ giảng viên được cập nhật và chi tiết hơn đối với từng đối tượng giảng viên [16]

Trang 39

Trên cơ sở phát triển ĐNGV nhằm đạt đến đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu về chuần chức danh nghề nghiệp và năng lực thực hiện nhiệm vụ giảng viên nhà trường; Nhà trường cần căn cứ vào chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên và qui định về nhiệm vụ giảng viên theo như các văn bản pháp quy như trên đã đề cập, làm cơ sở cho việc định hướng cho việc tuyển dụng, ĐT-BD phát triển ĐNGV đáp ứng yêu cầu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên và năng lực thực hiện nhiệm vụ giảng viên; Đồng thời cũng từ những định hướng đó còn làm cơ

sở để xây dựng các nội dung ĐT-BD phát triển ĐNGV và nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ giảng viên đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT và

xu thế hội nhập quốc tế trong bối cảnh hiện nay Trên cơ sở xác định các nội dung phát triển ĐNGV đảm bảo đáp ứng yêu cầu qui hoạch ĐNGV như trên đã trình bày,

có thể tổng hợp mô tả yêu cầu qui hoạch phát triển ĐNGV bằng sơ đồ tổng thể như sau:

Hình 1.3 Sơ đồ yêu cầu qui hoạch phát triển ĐNGV

Thực hiện nhiệm

vụ học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,

kỹ năng nghề

Yêu cầu qui hoạch phát triển ĐNGV

Cơ cấu Năng lực thực hiện nhiệm vụ GV

Độ tuổi (thâm niên)

Giới tính

Thành phần Chính trị

xã hội

Duy

trì

Ổn định

Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy

Thực hiện nhiệm vụ tham gia công tác quản lý ĐT-BD

Thực hiện nhiệm vụ NCKH và Công nghệ

Số lượng

Đủ

Chuyên môn (chuyên ngành)

Trình

độ đào tạo

Phát triển

Trang 40

1.5.2.2 Tuyển dụng giảng viên

Tuyển dụng giảng viên là qui trình xem xét tuyển chọn những ứng viên có đủ điều kiện về phẩm chất, trình độ năng lực (chuyên môn, sư phạm) cần thiết đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ người giảng viên theo qui định tuyển dụng của nhà trường đã được cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt

- Các hình thức tuyển dụng, tùy theo cơ chế phân cấp quản lý, có các hình thức tuyển dụng giảng viên như sau:

(i) Nhà trường có nhu cần tuyển dụng được chủ động tổ chức tuyển dụng theo chỉ tiêu, kế hoạch biên chế ĐNGV đã được cấp trên phê duyệt

(ii) Nhà trường tổ chức sơ tuyển giảng viên, trình hội đồng xét tuyển cấp trên phê duyệt kết quả tuyển dụng giảng viên

(iii) Hội đồng tuyển dụng giảng viên của ngành GD và ĐT địa phương tổ chức tuyển dụng theo kế hoạch do nhà trường tham mưu

(iv) Hội đồng tuyển dụng công chức viên chức của tỉnh tổ chức tuyển dụng theo kế hoạch do ngành GD và ĐT địa phương hoặc nhà trường tham mưu

- Các bước công việc trong qui trình tuyển dụng giảng viên Qui trình tuyển dụng giảng viên bao gồm các bước công việc cụ thể như sau: (i) Phân tích công việc; (ii) Tìm nguồn (thu hút) ; (iii) Sàn lọc và tuyển chọn; (iv) Hòa nhập

Qui trình tuyển dụng bao gồm các bước công việc cụ thể như sau:

+ Phân tích công việc Đây là bước phần việc khởi đầu cần thiết trong qui trình tuyển dụng, đó là việc khảo sát vị trí việc làm, phân tích công việc để lập ra bản mô tả công việc, phân tích yêu cầu cho từng vị trí việc làm của đối tượng giảng viên đang cần tuyển, dự định tuyển

Những thông tin trong bản mô tả (phân tích) công việc được đưa vào qui trình tuyển dụng làm cơ sở để tuyển chọn ứng viên đúng theo mục tiêu, yêu cầu đáp ứng đúng vị trí việc làm và nhiệm vụ của giảng viên

Thông thường bản mô tả công việc được thể hiện chi tiết mục tiêu, nội dung công việc cụ thể cùng với trách nhiệm, quyền hạn và những yêu cầu về kiến thức, kỹ

Ngày đăng: 11/03/2017, 04:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quốc Anh (2004), Một số kinh nghiệm về cải cách giáo dục Đại học ở Trung Quốc, Kỷ yếu hội thảo đổi mới giáo dục Đại học, Bộ Giáo dục - Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo đổi mới giáo dục Đại học
Tác giả: Nguyễn Quốc Anh
Năm: 2004
2. Nguyễn Văn Âu (2004), Đổi mới giáo dục Đại học - Hội nhập và thách thức, Kỷ yếu Hội thảo Đổi mới giáo dục đại học, Bộ Giáo dục - Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội thảo Đổi mới giáo dục đại học
Tác giả: Nguyễn Văn Âu
Năm: 2004
3. Trần Xuân Bách (2009), “Đánh giá giảng viên đại học theo hướng chuẩn hóa trong giai đoạn hiện nay”, Luận án Tiến sỹ quản lý giáo dục, Đại học Giáo dục - Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá giảng viên đại học theo hướng chuẩn hóa trong giai đoạn hiện nay”, "Luận án Tiến sỹ quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Xuân Bách
Năm: 2009
4. Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam (2004), Chỉ Thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ Thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam
Năm: 2004
5. Đặng Quốc Bảo - Đỗ Quốc Anh - Đinh Thị Kim Thoa (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giảng viên, Nxb Lí luận Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giảng viên
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Đỗ Quốc Anh - Đinh Thị Kim Thoa
Nhà XB: Nxb Lí luận Chính trị
Năm: 2007
6. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quang Kính - Phan Đỗ Nhật Tiến (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quang Kính - Phan Đỗ Nhật Tiến
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2007
7. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Thành Vinh (2011), Quản lý Nhà trường, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Thành Vinh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2011
8. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 1999
9. Đặng Quốc Bảo (2012) “Triết lý giáo dục thế giới và Việt Nam”, Tạp Chí Giáo Dục (số 280, tháng 02/2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết lý giáo dục thế giới và Việt Nam”, "Tạp Chí Giáo Dục
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Đề án đổi mới Giáo dục Đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án đổi mới Giáo dục Đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2005
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Hệ thống giáo dục và luật giáo dục một số nước trên thế giới, Nxb giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống giáo dục và luật giáo dục một số nước trên thế giới
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb giáo dục
Năm: 2005
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quyết định số 61/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 16/10/2007 ban hành chương trình bồi dưỡng Nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên Đại học, Cao đẳng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 61/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 16/10/2007 ban hành chương trình bồi dưỡng Nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên Đại học, Cao đẳng
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
13. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quyết định số 16/QĐ-BGDĐT, ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành qui định về đạo đức nhà giáo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 16/QĐ-BGDĐT, ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành qui định về đạo đức nhà giáo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
14. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quyết định số: 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số: 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
15. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Thông tư số 01/2015/TT- BGDĐT ngày 15/01/2015 Ban hành điều lệ trường Cao đẳng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 01/2015/TT- BGDĐT ngày 15/01/2015 Ban hành điều lệ trường Cao đẳng
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015
16. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ (2014), Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28/11/2014 quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28/11/2014 quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ
Năm: 2014
17. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Quyết định số 6639/QĐ-BGDĐT, ngày 29/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt qui hoạch phát triển nhân lực ngành Giáo dục giai đoạn 2011-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 6639/QĐ-BGDĐT, ngày 29/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt qui hoạch phát triển nhân lực ngành Giáo dục giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
19. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT, ngày 22/10/2009, Quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên Trung học cơ sở, giảng viên Trung học phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT, ngày 22/10/2009, Quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên Trung học cơ sở, giảng viên Trung học phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
20. Bộ Giáo dục - Đào tạo (2013), Quyết định số 1215/QĐ-BGDĐT, ngày 04/4/2013, ban hành chương trình hành động của ngành giáo dục thực hiện chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1215/QĐ-BGDĐT, ngày 04/4/2013, ban hành chương trình hành động của ngành giáo dục thực hiện chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020
Tác giả: Bộ Giáo dục - Đào tạo
Năm: 2013
22. Brent Davies và Linda Ellison (2006), Lãnh đạo nhà trường thế kỷ 21, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lãnh đạo nhà trường thế kỷ 21
Tác giả: Brent Davies và Linda Ellison
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2006

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w