1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục hướng nghiệp cho học sinh

157 392 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về mặt giáo dục, đó là việc điều chỉnh hứng thú nghề nghiệp của học sinh theo hướng phân công lao động xã hội, góp phần vào việc cụ thể hóa các mục tiêu đào tạo của nhà trường phổ thông.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Mai Hương

Hà Nội, 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo, cán bộ quản lý trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu tại nhà trường

Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo, Chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nam Định; cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh ở các trường THPT huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định đã đã tạo điều kiện, tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin, tư liệu cho tác giả trong quá trình học tập, điều tra, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Mai Hương, người hướng dẫn khoa học đầy trách nhiệm, đã tận tâm giúp đỡ tác giả trong việc định hướng nghiên cứu đề tài Trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được những lời chỉ bảo ân cần, cùng với những góp ý sâu sắc về kiến thức, kinh nghiệm quý báu của TS

Nguyễn Mai Hương

Dù đã rất cố gắng nỗ lực hết mình trong việc học tập, nghiên cứu lý luận, khảo sát thực tiễn, song luận văn này vẫn còn nhiều thiếu sót Kính mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, các đồng nghiệp và những người quan tâm đến đề tài

Xin chân thành cảm ơn!

Nam Định, ngày 29 tháng 6 năm 2016

Tác giả luận văn

Lương Thế Dũng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lương Thế Dũng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU x

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ xi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP Ở TRƯỜNG THPT 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Vấn đề giáo dục hướng nghiệp ở một số nước trên thế giới 6

1.1.2 Công tác giáo dục hướng nghiệp ở Việt Nam 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 10

1.2.1 Nghề và đào tạo nghề 10

1.2.2 Hướng nghiệp và giáo dục hướng nghiệp 12

1.2.3 Quản lý - quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp 14

1.3 Giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông 21

Trang 6

1.3.2 Mục tiêu, ý nghĩa giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông 221.3.3 Nhiệm vụ giáo dục hướng nghiệp ở trường THPT 231.3.4 Các hình thức giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT 251.4 Quản lý hoạt động GDHN ở trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 291.4.1 Yêu cầu của đổi mới GDHN ở trường THPT 291.4.2 Nguyên tắc quản lý hoạt động GDHN ở trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 331.4.3 Nội dung quản lý hoạt động GDHN ở trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới 341.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến GDHN 371.5.1 Sự đổi mới kinh tế - xã hội và giáo dục đào tạo 371.5.2 Yếu tố về nhận thức của xã hội về công tác quản lý hoạt động GDHN cho học sinh THPT 391.5.3 Sự phát triển của hệ thống các Trung tâm hướng nghiệp và dạy nghề 401.5.4 Xu hướng học tập và nghề nghiệp của học sinh THPT 401.5.5 Yếu tố về môi trường pháp lý cho công tác GDHN 41Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH 422.1 Khái quát về tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội - giáo dục của huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định 422.1.1 Một số đặc điểm về kinh tế - văn hóa - xã hội của huyện 422.1.2 Khái quát về tình hình giáo dục của huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định 432.1.3 Tình hình phát triển giáo dục THPT của huyện 44

Trang 7

2.2 Thực trạng hoạt động GDHN ở các trường THPT huyện Nghĩa Hưng 47

2.2.1 Thực trạng về nhận thức của học sinh, CBQL, giáo viên và phụ huynh học sinh về GDHN 48

2.2.2 Thực trạng hoạt động GDHN ở trường THPT 54

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động GDHN ở trường THPT huyện Nghĩa Hưng 63

2.3.1 Việc xây dựng kế hoạch giáo dục hướng nghiệp 63

2.3.2 Về tổ chức thực hiện kế hoạch GDHN 66

2.3.3 Về quản lý đội ngũ giáo viên GDHN 68

2.3.4 Về nguồn lực phục vụ giáo dục hướng nghiệp 69

2.3.5 Việc kiểm tra đánh giá công tác giáo dục hướng nghiệp 71

2.4 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động GDHN và quản lý hoạt động GDHN ở trường THPT huyện Nghĩa Hưng 72

2.4.1 Kết quả hoạt động GDHN và công tác quản lý hoạt động GDHN ở trường THPT huyện Nghĩa Hưng 72

2.4.2 Hạn chế trong quản lý hoạt động GDHN ở trường THPT huyện Nghĩa Hưng 76

2.4.3 Nguyên nhân hạn chế 78

Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN NGHĨA HƯNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 82

3.1 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp 82

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế 82

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 84

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 84

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 84

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính tham gia 85

Trang 8

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động GDHN ở trường THPT huyện Nghĩa

Hưng, tỉnh Nam Định 85

3.2.1 Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các lực lượng về HN và phân luồng học sinh sau THPT 85

3.2.2 Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL, GV thực hiện HĐGDHN92 3.2.3 Quản lý việc thực hiện kế hoạch hoạt động GDHN theo quy định, chú trọng công tác kiểm tra đánh giá 96

3.2.4 Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp phù hợp với đặc điểm nhà trường 102

3.2.4.1 Mục tiêu của biện pháp 102

3.2.5 Tăng cường các nguồn lực (tài chính, cở sở vật chất, thiết bị giáo dục) cho hoạt động GDHN 108

3.2.6 Tăng cường mối quan hệ trách nhiệm giữa nhà trường, hội phụ huynh học sinh, các tổ chức chính trị xã hội, các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp trong việc GDHN 111

3.3 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của biện pháp quản lý công tác GDHN 115

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu được dùng để xác định sự cần thiết và tính khả thi 115

3.3.2 Nội dung hỏi ý kiến 115

3.3.3 Đối tượng hỏi ý kiến 115

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 121

1 Kết luận 121

2 Khuyến nghị 124

2.1 Với Bộ GD&ĐT 124

2.2 Với Sở GD&ĐT tỉnh Nam Định 125

2.3 Với các trường THPT huyện Nghĩa Hưng 125

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO 126

Phụ lục 1 129

Phụ lục 2 133

Phụ lục 3 142

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCHTW Ban chấp hành Trung ương

Trang 11

PHHS Phụ huynh học sinh QLGD Quản lý giáo dục QTGD Quá trình giáo dục

Trang 12

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 2.1 Thống kê số lượng học sinh THPT từ năm học 2011-2012

đến năm học 2015-2016 44

Bảng 2.2 Nhận thức của học sinh về nghề nghiệp 49

Bảng 2.3 Nhận thức học sinh về tầm quan trọng của giáo dục hướng nghiệp 50

Bảng 2.4 Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng và sự quan tâm đến GDHN trong trường THPT 51

Bảng 2.5 Tầm quan trọng của gia đình và nhà trường trong GDHN cho học sinh 52

Bảng 2.6 Hiểu biết của PHHS về nghề định chọn cho con 53

Bảng 2.7 GDHN thông qua các môn học văn hoá 54

Bảng 2.8 HN thông qua dạy học môn công nghệ 56

Bảng 2.9 Tình hình học nghề phổ thông của học sinh 57

Bảng 2.10 Điều kiện thực hiện dạy nghề phổ thông 58

Bảng 2.11: Hướng nghiệp thông qua hoạt động ngoại khóa 60

Bảng 2.12 GDHN qua hoạt động giáo dục hướng nghiệp 62

Bảng 2.13 Xây dựng các điều kiện phục vụ cho hoạt động GDHN 69

Bảng 2.14 Thành công trong tổ chức thực hiện và quản lý hoạt động GDHN 72

Bảng 2.15 Nguyên nhân của những thành công 74

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của biện pháp 116

Trang 13

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Tam giác hướng nghiệp 13

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 18 Biểu đồ 3.1 Biểu đồ dánh giá tính rất cần thiết và rất khả thi của

biện pháp 118 Biểu đồ 3.2 Biểu đồ đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp 118 Biểu đồ 3.3 Biểu đồ đánh giá tính khả thi của các biện pháp 119

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay nước ta đã và đang trong quá trình đổi mới từ cơ cấu kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, hướng tới hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu Để góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế đất nước, việc đào tạo nghề nghiệp phải tuân thủ các quy luật khách quan của thị trường, đặc biệt là thị trường lao động, phải đáp ứng và phát triển được nguồn nhân lực có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt gắn liền với một nền khoa học, công nghệ sản xuất hiện đại Vấn đề phân luồng học sinh sau THPT hiện nay đang được ngành giáo dục quan tâm Số lượng học sinh tốt nghiệp THPT cũng đã và đang tạo áp lực cho nền kinh tế xã hội về lao động, việc làm và tiềm năng phát triển thị trường lao động

Hoạt động GDHN cho học sinh có ý nghĩa rất to lớn Về mặt giáo dục,

đó là việc điều chỉnh hứng thú nghề nghiệp của học sinh theo hướng phân công lao động xã hội, góp phần vào việc cụ thể hóa các mục tiêu đào tạo của nhà trường phổ thông Về mặt kinh tế, hoạt động GDHN giúp khai thác và sử dụng hợp lý tiềm năng lao động của lực lượng lao động trẻ, từ đó giúp nâng cao năng suất lao động xã hội Về mặt xã hội, hoạt động GDHN có chức năng thực hiện đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 xác định: “Mở rộng

giáo dục mầm non, hoàn thành phổ cập mầm non 5 tuổi Thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở với chất lượng ngày càng cao Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng dạy nghề và giáo dục chuyên nghiệp”, [15]

Tại Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI tại Đại

hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng khẳng định: "Giáo dục là quốc sách

hàng đầu Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo

Trang 15

nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, với tiến bộ khoa học - công nghệ, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và thị trường lao động", [31]

Nghị quyết số 29-NQ/TW tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đã

đề ra nhiệm vụ: "Trước mắt, ổn định hệ thống giáo dục phổ thông như hiện

nay Đẩy mạnh phân luồng sau trung học cơ sở; định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ thông Tiếp tục nghiên cứu đổi mới hệ thống giáo dục phổ thông phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước và xu thế phát triển giáo dục của thế giới", [16]

Vấn đề dạy học công nghệ, giáo dục lao động và hướng nghiệp đã được chú trọng đổi mới cho phù hợp với bối cảnh Việt Nam đang chủ động tích cực hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới Đồng thời, công tác quản lý GDHN có vai trò ngày càng quan trọng góp phần vào việc cơ cấu lại và phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Tuy vậy, giáo dục hướng nghiệp hiện nay vẫn chưa được các cấp quản lý giáo dục và các trường học quan tâm đúng mức Chất lượng hoạt động hướng nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của học sinh và xã hội, học sinh phổ thông cuối các cấp học chưa được chuẩn bị chu đáo để lựa chọn nghề nghiệp, lựa chọn ngành học phù hợp với bản thân và yêu cầu của xã hội

Thực tế những năm qua, ở huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định phong trào giáo dục đã có những bước tiến đáng kể; công tác quản lý nhà trường THPT nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng ngày càng được đổi

Trang 16

mới đem lại hiệu quả ngày càng cao về chất lượng dạy học Tuy nhiên kết quả giáo dục THPT của huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định trong thời gian qua chưa tương xứng với tiềm năng vốn có của địa phương Việc phân luồng sau trung học cơ sở còn gặp nhiều khó khăn, do công tác giáo dục hướng nghiệp trong các nhà trường chưa được coi trọng

Việc tìm kiếm biện pháp trong công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và đào tạo là vấn đề cấp thiết hiện nay vừa có tầm chiến lược trong quá trình phát triển nhà trường tương lai lại vừa đáp ứng mục tiêu kinh tế - văn hoá - xã hội của địa phương Đó là những lý do thúc đẩy tôi chọn, nghiên cứu đề tài

“Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực trạng, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục hướng nghiệp cho học sinh, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng

nghiệp ở trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động GDHN ở các trường THTPT ở huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định trong thời gian qua đã thu được một số kết quả nhất định, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo của huyện Nghĩa Hưng

Trang 17

nói riêng và tỉnh Nam Định nói chung Tuy nhiên vấn đề quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THPT thuộc huyện Nghĩa Hưng chưa thực sự có hiệu quả Nếu áp dụng hợp lý các biện pháp quản lý hoạt động GDHN được đề xuất thì sẽ nâng cao được chất lượng GDHN trong nhà trường, thực hiện được mục tiêu phát triển giáo dục của địa phương, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động GDHN ở các trường THPT Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động GDHN của các trường THPT trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động GDHN đối với các trường THPT huyện Nghĩa Hưng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Khảo sát tính khả thi của các biện pháp

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu thực trạng hoạt động GDHN và quản lý hoạt động GDHN

ở các trường THPT thuộc huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

- Chủ thể quản lý là cấp quản lý của nhà trường mà người đứng đầu là Hiệu trưởng

- Thời gian nghiên cứu: Các năm học 2013-2014, 2014-2015, 2015-2016

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa và hệ thống hóa các vấn đề lý luận, khái niệm hoá các vấn đề lý luận từ các văn bản, tài liệu, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, Bộ GD&ĐT,

Sở GD&ĐT về nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp liên quan đến đề tài

Trang 18

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: quan sát, điều tra, phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm, phương pháp chuyên gia, phương pháp khảo nghiệm để thu thập thông tin

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Đây là phương pháp sử dụng một phiếu trưng cầu ý kiến với một hệ thống câu hỏi đã được soạn sẵn, nhằm thu thập những thông tin cần thiết về vấn đề quản lý nghiên cứu Dùng phương pháp này sẽ giúp cho điều tra trên một diện rộng một số lượng lớn khách thể khảo sát trong một thời gian ngắn đồng thời dễ khái quát vấn đề nghiên cứu Phương pháp quan sát: Sử dụng các quan sát để thu thập thông tin về công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường THPT huyện Nghĩa Hưng và ghi chép trung thực những nhân tố có liên quan đến đối tượng

và mục đích nghiên cứu

Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp CBQL, GV, PHHS và tham khảo ý kiến các chuyên gia để có kết luận thỏa đáng trong việc đánh giá thực trạng nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp

7.3 Nhóm các phương pháp thống kê toán học: xử lý các số liệu để phân tích rút ra nhận xét

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phụ lục, kết luận và kiến nghị luận văn cấu trúc gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường THPT

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG

NGHIỆP Ở TRƯỜNG THPT 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Hướng nghiệp là một bộ phận quan trọng của nền giáo dục phổ thông Đổi mới phương pháp quản lý, nội dung GDHN trong nhà trường hiện nay là một yêu cầu ngày càng cấp thiết, vì công tác GDHN phải đóng góp hơn nữa vào việc giải quyết việc làm cho thanh niên Vấn đề đặt ra ở đây không phải tạo ra việc làm thật nhiều cho thế hệ trẻ, mà là định hướng cho thế hệ trẻ vào những ngành nghề phù hợp với khả năng và nhu cầu phát triển chung của đất nước, tạo cho mỗi thanh niên nhiều cơ hội để lựa chọn ngành nghề thích hợp, thành thạo một nghề

Vấn đề chọn nghề của thanh niên không những ảnh hưởng quyết định đến tương lai, hạnh phúc, cuộc đời của các em mà còn gắn liền đến sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, liên quan đến “quốc kế dân sinh”

1.1.1 Vấn đề giáo dục hướng nghiệp ở một số nước trên thế giới

- Cộng hòa Pháp: Sau THCS, bậc THPT là quá trình dần định hướng

học sinh đi vào trung học chuyên ban gồm ba phương thức đào tạo: phổ thông học trong 3 năm cho văn bằng tú tài phổ thông; công nghệ học trong 3 năm cấp bằng tú tài công nghệ và học trong 2 năm cấp bằng kỹ thuật viên; chuyên nghiệp cấp các văn bằng: chứng chỉ khả năng nghiệp vụ hoặc chứng chỉ học

chuyên nghiệp và bằng tú tài chuyên nghiệp

- Vương Quốc Anh: Học sinh của chương trình giai đoạn từ 11 đến 14

tuổi và giai đoạn từ 14 đến 16 tuổi có thể lựa chọn nghề nghiệp của mình theo bảng danh mục và hoàn thành chương trình hướng nghiệp này họ sẽ nhận được một chứng chỉ để làm cơ sở cho việc nhận bằng quốc gia… Mục đích của giáo dục phổ thông là nhằm trang bị cho học sinh vốn kiến thức tiếp thu

Trang 20

chương trình đào tạo hướng nghiệp và giáo dục đại học ở những giai đoạn sau Tất cả các học sinh 16 tuổi đều phải có hai tuần thử việc ở các công ty

địa phương như là một phần của chương trình đào tạo hướng nghiệp chung

- Trung Quốc: Giáo dục nghề nghiệp không những là trụ cột quan trọng

của việc xã hội hoá sản xuất và hiện đại hoá phát triển, mà là khâu quan trọng thúc đẩy trình độ lực lượng sản xuất không ngừng nâng cao Trước sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sự thay thế ngành nghề nhanh chóng, giáo dục nghề nghiệp phải không ngừng điều chỉnh phương pháp, nội dung, phương tiện giáo dục để thích ứng với yêu cầu của sự tiến bộ kỹ thuật và sự điều chỉnh ngành nghề Sự phát triển của giáo dục nghề nghiệp trong giai đoạn chiến lược này sẽ quá độ từ giáo dục nghề nghiệp sơ cấp, trung cấp là chủ yếu sang giáo dục nghề nghiệp cao cấp là chính, từ giáo dục mang tính đặc thù

sang giáo dục chung, từ giáo dục cụ thể sang giáo dục thông dụng

- Malaixia: Giáo dục THPT phân ra các ban: ban văn chương, ban khoa

học, ban kỹ thuật và dạy nghề Học sinh chọn học các ban khác nhau căn cứ vào kết quả thi hết lớp 9 Trong khuôn khổ chương trình tích hợp, ngoài các môn chính ra, học sinh lớp 10 và 11 ở các trường THPT được phép chọn học các môn học tự chọn trong các nhóm môn học khác nhau Kỳ thi tú tài của Malaixia được tổ chức khi học sinh học hết 11 Một số học sinh trượt kỳ thi này có thể gia nhập thị trường lao động Ngoài ra, các môn dạy nghề, kỹ thuật

và cơ khí cũng được đưa vào chương trình trung học, phù hợp với chính sách cho phép học sinh các trường phổ thông có cơ hội học các môn này

- Nhật Bản: Các trường THPT được nhóm thành: chương trình phổ

thông, chương trình dạy nghề và chương trình phối hợp toàn diện Năm thứ

nhất của trường THPT được dành cho giáo dục phổ thông cho tất cả học sinh

Năm thứ hai chương trình được chia thành dự bị đại học và dạy nghề Năm thứ ba, chương trình dành cho học sinh sẽ lên học đại học lại được chia

Trang 21

thành khoa học nhân văn và xã hội, khoa học và công nghệ Vì vậy, ngay cả các trường THPT chung cũng có ba chuyên ngành sau khi tốt nghiệp Các chương trình dạy nghề dành ít thời gian hơn cho các môn văn hóa và tất nhiên nhấn mạnh các môn hướng vào nghề đặc thù Khi đủ 15 tuổi các em nhập học THPT và sẽ quyết định sẽ theo chương trình phổ thông, dạy nghề hay chương trình phối hợp toàn diện Ngay ở lớp học đầu tiên bậc THPT, nền giáo dục Nhật Bản đã quan tâm đến công tác hướng nghiệp cho các em học sinh, tuỳ theo chương trình mà có môn học đặc thù để các em hướng vào nghề nghiệp tương lai

- Hàn Quốc: Chương trình của cấp trung học bậc trung gồm có 11 môn

cơ sở, các môn tự chọn, các hoạt động ngoại khóa Trong các môn tự chọn có các khóa đào tạo kỹ thuật nghề nhằm tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa giáo dục

và nghề nghiệp cho học sinh

- Cuba: Tổ chức lao động sản xuất trong nhà trường phổ thông được

Chính phủ Cuba đặc biệt coi trọng Ở tất cả các trường trung học cơ sở và THPT nông thôn, trường vừa học vừa làm, THPT năng khiếu đã tham gia lao động sản xuất 15 tiết/tuần Học sinh THPT thành phố phải về nông thôn tham

gia thu hoạch mía, cà phê, thuốc lá 30 ngày/ năm

1.1.2 Công tác giáo dục hướng nghiệp ở Việt Nam

THPT là bậc học cuối của hệ thống giáo dục phổ thông, là giai đoạn chuẩn bị tích cực, trực tiếp cho thế hệ trẻ đi vào cuộc sống lao động sản xuất

và cuộc sống xã hội, làm nghĩa vụ công dân, đồng thời là giai đoạn chuẩn bị cho một bộ phận thanh niên học sinh học tiếp lên bậc cao hơn GDHN là một

bộ phận quan trọng của nền giáo dục phổ thông, có một vị trí đặc biệt quan trọng nhằm bồi dưỡng, hướng dẫn học sinh chọn nghề phù hợp với thể lực, năng khiếu, sở thích của cá nhân và nhu cầu của xã hội

Trang 22

Công tác hướng nghiệp được chính thức đưa vào trường phổ thông từ 19/03/1981 theo Quyết định 126/CP của Chính phủ về công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông và việc sử dụng hợp lý học sinh THCS, THPT tốt nghiệp ra trường Quyết định nêu rõ vai trò, vị trí, nhiệm vụ công tác hướng nghiệp, phân công cụ thể chính quyền các cấp, các ngành kinh tế, văn hóa từ trung ương đến địa phương có nhiệm vụ tạo mọi điều kiện thuận lợi trực tiếp giúp đỡ các trường phổ thông trong việc đào tạo, sử dụng hợp lý và tiếp tục bồi dưỡng học sinh phổ thông sau khi ra trường Ban hành kèm Quyết định 126/CP của Chính phủ là Thông tư 31/TT-BGDĐT ngày 17/8/1981 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện quyết định nêu trên Nội dung thông tư nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và hình thức hướng nghiệp cho học sinh trong nhà trường phổ thông, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên đang công tác tại trường phổ thông, cho dù đang đảm nhận chức vụ công tác nào đều phải hoàn thành nhiệm vụ được giao trong công tác GDHN

Như vậy có thể thấy rằng trải qua một thời gian dài, vấn đề GDHN hiện nay vẫn là một vấn đề giành được sự quan tâm của toàn xã hội Bởi vậy, có nhiều đề tài khoa học, nhiều báo cáo khoa học cũng như nhiều học viên cao học đã và đang nghiên cứu về hoạt động GDHN Những nhà nghiên cứu đã đi tiên phong trong nghiên cứu GDHN có thể kể tới các nhà giáo dục học như: Phạm Tất Dong, Đặng Danh Ánh…

Một số đề tài đã được nghiên cứu như:

- “Thực trạng quản lý hoạt động GDHN ở các trường THPT thành phố Cần Thơ” của tác giả Đào Văn Lê

- “Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý hoạt động hướng nghiệp cho học sinh THPT tại thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất một số biện pháp” của tác giả Nguyễn Hữu Thiện

Trang 23

Ngoài ra còn rất nhiều đề tài khác về quản lý hoạt động GDHN mà qua

đó, có thể nhận thấy vấn đề GDHN ngày càng được quan tâm Các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung quan tâm tới việc đổi mới nội dung, phương pháp GDHN, các biện pháp quản lý GDHN… nhằm nâng cao chất lượng cho hoạt động GDHN

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 1.2.1 Nghề và đào tạo nghề

1.2.1.1 Nghề

a Nghề nghiệp

Theo tác giả E A Klimốp thì: “Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng

sức mạnh vật chất và tinh thần của con người một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội (do sự phân công lao động xã hội mà có), nó tạo cho mỗi con người khả năng sử dụng lao động của mình để thu lấy những phương tiện cho việc tồn tại và phát triển”, [3]

Chúng ta có thể hiểu về nghề nghiệp như một dạng lao động vừa mang tính xã hội (sự phân công xã hội), vừa mang tính cá nhân (nhu cầu bản thân), trong đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để thoả mãn những nhu cầu nhất định của xã hội và cá nhân

Nghề luôn là cơ sở giúp cho con người có “nghiệp” (việc làm) và từ đó tạo ra sản phẩm thoả mãn nhu cầu cá nhân cũng như nhu cầu xã hội Còn nếu như một người nào đó chỉ có nghề mà không có nghiệp, người đó được coi là người thất nghiệp

Như vậy, nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó nhờ có đào tạo, con người có được những tri thức, những kĩ năng để làm ra các sản phẩm vật chất và tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của bản thân

và xã hội

b Nghề phổ thông

Trang 24

Hiểu theo nghĩa thông thường, nghề phổ thông là những nghề phổ biến, thông dụng đang cần phát triển ở địa phương, nắm được nghề này học sinh có thể tự tạo việc làm, dễ sử dụng trong các thành phần kinh tế tại chỗ của cộng đồng dân cư

Là những nghề có kĩ thuật tương đối đơn giản, mọi người đều có thể học được và phục vụ ngay cho cuộc sống của họ, quá trình dạy nghề không đòi hỏi phải có trang thiết bị phức tạp

Thời gian đào tạo nghề ngắn, tối thiểu là 90 tiết tối đa đến 180 tiết

Nguyên liệu dùng cho việc dạy nghề dễ kiếm, phù hợp với điều kiện kinh tế, khả năng đầu tư của địa phương

Yếu tố tác động đến việc xác định lĩnh vực nghề nghiệp của cá nhân là lĩnh vực đào tạo của họ Ngày nay, người ta không chỉ chuyển đổi nhiều công việc khác nhau trong suốt lộ trình nghề nghiệp của cuộc đời, mà còn đồng thời có thể được đào tạo ở nhiều lĩnh vực khác nhau

Những yếu tố trên cho thấy, việc cần thiết phải xác định khái niệm nghề nghiệp trong môi trường xã hội đầy biến đổi và phải liên tục tìm hiểu, phân biệt nhiều khái niệm kề cận và liên quan đến khái niệm nghề nghiệp truyền thống như: việc làm, nghiệp vụ, sự nghiệp, công việc

Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: Dạy nghề là cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan

Trang 25

tới công việc nghề nghiệp được giao"

Theo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội: Đào tạo nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị cho người lao động những kiến thức, kĩ năng và thái

độ lao động cần thiết để người lao động sau khi hoàn thành khóa học hành được một nghề trong xã hội

Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13: "Đào tạo nghề nghiệp là

hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học để nâng cao trình độ nghề nghiệp",  26

Từ các định nghĩa trên chúng ta thấy dạy nghề có ý nghĩa quan trọng trong việc giải quyết việc làm cho người lao động nó là yếu tố cơ bản thuận lợi cho quá trình tìm việc làm và thực hiện công việc của người lao động Dạy nghề giúp cho người lao động có kiến thức chuyên môn kỹ năng và thái độ nghề nghiệp từ đó họ có thể tìm được việc làm phù hợp với trình độ và năng lực của bản thân trong các cơ quan doanh nghiệp, tổ chức lao động sản xuất, hay có thể tự tạo đặc công việc cho bản thân

1.2.2 Hướng nghiệp và giáo dục hướng nghiệp

1.2.2.1 Hướng nghiệp

Theo từ điển tiếng Việt, “Hướng nghiệp” được giải thích là “thi hành những biện pháp nhằm đảm bảo sự phân bố tối ưu (có chú ý tới năng khiếu, năng lực, thể lực) nhân dân theo ngành và loại lao động” hoặc được hiểu là

“giúp đỡ lựa chọn hợp lý ngành nghề”

Hướng nghiệp là hoạt động định hướng nghề nghiệp của các nhà sư phạm cho học sinh nhằm giúp họ chọn nghề phù hợp với hứng thú, năng lực của cá nhân và yêu cầu nhân lực của xã hội

- Ở góc độ giáo dục học, hướng nghiệp là “một hoạt động của tập thể sư phạm, cán bộ thuộc các cơ quan nhà nước khác nhau, được tiến hành với mục

Trang 26

đích giúp học sinh chọn nghề đúng đắn, phù hợp với năng lực, sở thích, thể lực và tâm lý cá nhân và với cả nhu cầu của xã hội Hướng nghiệp là một bộ phận cấu thành của quá trình giáo dục học tập trong nhà trường”

- Còn theo các nhà Tâm lý học thì hướng nghiệp là một hệ thống các biện pháp tâm lý sư phạm và y học giúp cho thế hệ trẻ chọn nghề có tính đến nhu cầu xã hội và năng lực bản thân

1.2.2.2 Giáo dục hướng nghiệp

GDHN là hoạt động định hướng nghề nghiệp của các nhà sư phạm cho học sinh, nhằm giúp họ chọn một nghề phù hợp với hứng thú, năng lực của cá nhân và yêu cầu nhân lực của xã hội

K K Platonov đã đưa ra tam giác hướng nghiệp như sau:

Sơ đồ 1.1 Tam giác hướng nghiệp

Theo tam giác hướng nghiệp này, mỗi hoạt động GDHN thuộc các góc của tam giác hướng nghiệp được dựa trên cơ sở là hai yếu tố cơ bản tương ứng với các cạnh giao thoa tạo nên góc đó

Dựa trên tam giác hướng nghiệp của K.K Platonov ta thấy:

Định hướng nghề nghiệp phải dựa trên hai yếu tố là: “thị trường lao động” và “các nghề và yêu cầu của chúng” Định hướng nghề nghiệp là việc thông tin cho học sinh về đặc điểm hoạt động và yêu cầu phát triển của các

Định hướng nghề nghiệp

Tuyển chọn nghề

Tư vấn nghề

Các nghề và yêu cầu của chúng

Thị trường lao động

Phẩm chất, năng lực, hoàn cảnh cá nhân

Trang 27

nghề trong xã hội, đặc biệt là các nghề và các nơi đang cần nhiều lao động trẻ tuổi có văn hoá, thông tin cho học sinh về những yêu cầu tâm sinh lý của mỗi nghề, về tình hình phân công và yêu cầu điều chỉnh lao động ở cộng đồng dân

cư, về hệ thống trường lớp đào tạo nghề của Nhà nước, tập thể và tư nhân Định hướng nghề gồm: Giáo dục nghề nghiệp và tuyên truyền nghề nghiệp Trong đó giáo dục nghề nghiệp giúp học sinh làm quen với một số nghề cơ bản, phổ biến của địa phương và xã hội, đồng thời tìm hiểu xu thế phát triển các ngành nghề cùng với những yêu cầu tâm sinh lý do ngành nghề

đó đặt ra cho người lao động Giáo dục nghề nghiệp tạo điều kiện ban đầu để học sinh phát triển năng lực tương ứng với hứng thú nghề nghiệp đã hình thành, giáo dục học sinh thái độ đúng đắn, uốn nắn những biểu hiện lệch lạc trong dự định chọn nghề của học sinh Khác với giáo dục nghề nghiệp, tuyên truyền nghề nghiệp làm cho học sinh chú ý đến những nghề đang phát triển có nhu cầu cấp thiết về nhân lực, giới thiệu các gương mặt thành đạt trong nghề nghiệp, sáng tạo trong lao động sản xuất, qua đó điều chỉnh hứng thú, động cơ chọn nghề của học sinh

Tư vấn nghề phải dựa trên hai yếu tố là “các nghề và yêu cầu của chúng”

và “phẩm chất, năng lực, hoàn cảnh cá nhân”

Ở trường phổ thông, GDHN là hình thức hoạt động của thầy và trò, có mục đích giáo dục học sinh trong việc chọn nghề, giúp các em tự quyết định nghề nghiệp tương lai trên cơ sở phân tích có khoa học về năng lực, hứng thú của bản thân và nhu cầu nhân lực của các ngành sản xuất trong xã hội

1.2.3 Quản lý - quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp

1.2.3.1 Quản lý

a Khái niệm

Trang 28

Theo tác giả Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt: “Quản lý là một quá trình

định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định”, [22]

Tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng: “Quản lý là sự tác động liên tục có

tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về các mặt văn hoá, chính trị, kinh tế, xã hội bằng một hê thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”, [17]

Như vậy, khái niệm quản lý có thể được biểu đạt bởi nhiều cách khác nhau Tuy nhiên, mặc dù các tác giả có các quan niệm khác nhau về quản lý nhưng họ đều thống nhất:

- Quản lý luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm các yếu tố: chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý); khách thể quản lý (người bị quản

lý, đối tượng quản lý) gồm con người, trang thiết bị kỹ thuật, vật nuôi, cây trồng và mục đích hay mục tiêu chung của công tác quản lý do chủ thể quản lý áp đặt hay do yêu cầu khách quan của xã hội hoặc do có sự cam kết, thoả thuận giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý, từ đó nảy sinh các mối quan hệ tương tác với nhau giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý

- Bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt được mục tiêu đề ra

- Quản lý là một hoạt động mang tính tất yếu của xã hội Chủ thể quản lý

và khách thể quản lý luôn có quan hệ tác động qua lại và chịu tác động của môi trường Con người là yếu tố trung tâm của hoạt động quản lý vì thế quản

lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Người quản lý phải nhạy cảm, linh hoạt

và mềm dẻo

Trang 29

Từ những phân tích trên như vậy: Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để lãnh đạo, hướng dẫn, điều khiển các quá trình xã hội, hành

vi và hoạt động của con người nhằm đạt được mục đích đúng ý chí của nhà quản lý và phù hợp với quy luật khách quan

b Chức năng của quản lý

Ngày nay có rất nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về các chức năng của quản lý, nhưng nhìn chung các tác giả đều thống nhất rằng các chức năng của quản lý bao gồm:

- Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên của hoạt động quản lý giúp chủ thể

tiếp cận mục tiêu một cách hợp lý và khoa học Kế hoạch là văn bản trong đó xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, các biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Chức năng kế hoạch hoá có các nội dung cơ bản sau:

+ Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức

+ Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu này

+ Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu, xác định các hoạt động ưu tiên

- Tổ chức là quá trình hình thành cấu trúc, quan hệ giữa thành viên, giữa

các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ thực hiện chức năng tổ

Trang 30

chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn lực và nhân lực

Chức năng tổ chức gồm năm bước:

+ Bước một: Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành để đạt được mục tiêu của tổ chức

+ Bước hai: Phân chia toàn bộ công việc thành những nhiệm vụ để các thành viên hay các bộ phận (nhóm) trong tổ chức thực hiện một cách thuận lợi

và hợp lôgic Đây gọi là bước phân công lao động

+ Bước ba: Kết hợp các nhiệm vụ một cách lôgic và hiệu quả Đây là bước phân chia bộ phận

+ Bước bốn: Thiết lập một cơ chế điều phối, sự liên kết hoạt động của các cá nhân, các nhóm, các bộ phận một cách hợp lý sẽ tạo điều kiện để đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách dễ dàng và hiệu quả hơn

+ Bước năm: Theo dõi, đánh giá tính hiệu nghiệm của cấu trúc tổ chức

và tiến hành những điều chỉnh cần thiết

- Chỉ đạo thực hiện bao gồm việc liên kết, liên hệ với người khác và

động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được các mục tiêu của tổ chức

Chỉ đạo tập trung vào các nhiệm vụ sau:

+ Nhận thức lĩnh hội quan điểm, xây dựng tầm nhìn, lý tưởng và sứ mệnh của hệ thống

+ Làm sáng tỏ được thực trạng vận động của hệ thống, phân tích các mâu thuẫn trong quá trình phát triển, phát hiện ra nhân tố mới

+ Tổng kết được quy luật, xu thế phát triển của hệ thống

+ Đề xuất các phương án chiến lược phát triển hệ thống

- Kiểm tra, đánh giá là chức năng cuối cùng trong bốn chức năng cơ bản

của quản lý Kiểm tra đề cập đến các phương pháp và cơ chế được sử dụng để

Trang 31

đảm bảo rằng các hành vi, hoạt động và thành tựu phải tuân thủ, phù hợp với mục tiêu, kế hoạch và chuẩn mực của tổ chức Kiểm tra, đánh giá có bốn bước:

+ Bước một: Xác định tiêu chuẩn (chuẩn mực) và phương pháp đo lường thành tựu

+ Bước hai: Đo lường thành tựu, là một quá trình lặp đi lặp lại và diễn biến liên tục, với tần suất thực hiện phụ thuộc vào các dạng hoạt động và các cấp độ quản lý khác nhau

+ Bước ba: Xác định mức độ phù hợp của thành tựu so với tiêu chuẩn (chuẩn mực)

+ Bước bốn: Tiến hành những hoạt động uốn nắn, sửa chữa khi phát hiện thấy những sai lệch của thành tựu so với chuẩn mực (mục tiêu) đề ra

Tóm lại bốn chức năng quản lý này có quan hệ hữu cơ, biện chứng với nhau Cả bốn chức năng trên đều được triển khai khi tiến hành hoạt động quản

lý Bất cứ người quản lý nào cũng phải làm công việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý

1.2.3.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

Trang 32

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý giáo dục thực chất là

tác động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chất theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất trường THPT xã hội chủ nghĩa việt nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới”,  24

Theo tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Việc quản lý nhà trường phổ

thông (có thể mở rộng ra là việc quản lý giáo dục nói chung) là quản lý hoạt động dạy học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục”,  20

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng

quảt là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội”,  4

Trong cuốn: “Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục” tác giả

M.I.Kônđacốp định nghĩa: “Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ

chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng”,  19

Qua các định nghĩa trên ta có thể hiểu về quản lý giáo dục như sau:

- Quản lý giáo dục là một hệ thống tác động lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp tác động tham gia vào các hoạt động giáo dục của nhà trường

để đạt được mục tiêu đã đề ra

Tóm lại: Quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý giáo dục trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt đựơc những mục tiêu đề ra Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo

Trang 33

b Quản lý nhà trường

Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp

và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong trường, thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang

có, tiến lên một trạng thái phát triển mới Bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực giáo dục và hướng các nguồn lực đó vào phục

vụ cho việc tăng cường chất lượng giáo dục

Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục đối với nhà trường là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để thực hiện được sứ mạng của nhà trường

1.2.3.3 Quản lý hoạt động GDHN trong nhà trường

a Khái niệm

Quản lý công tác GDHN trong trường PTTH là một hoạt động tác động hợp lý có kế hoạch, nội dung, phương pháp, chương trình, mục đích của nhà quản lý (Hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm lớp người thay mặt Hiệu trưởng quản lý lớp) đến từng học sinh, nhằm điều khiển, điều chỉnh, định hướng, quá trình tự giáo dục của học sinh giúp các em lựa chọn ngành nghề phù hợp với hứng thú, năng lực, sở thích cá nhân và nhu cầu của xã hội

b Nội dung quản lý GDHN

Quản lý hoạt động hướng nghiệp là một trong các nội dung quản lý trong nhà trường phổ thông trung học bao gồm các nội dung sau:

- Quản lý toàn bộ cơ sở vật chất và trang thiết bị trong nhà trường nhằm phục vụ tốt nhất cho công tác giảng dạy, học tập và giáo dục học sinh, trong

đó có GDHN Quản lý tốt không đơn thuần chỉ là bảo quản tốt cơ sở vật chất,

mà phải phát huy tốt năng lực của chúng cho việc dạy học và giáo dục, đồng thời huy động từ các lực lượng xã hội, trang bị những trang thiết bị mới có giá

Trang 34

trị đảm bảo công tác GDHN trong nhà trường

- Quản lý tốt nguồn tài chính trong nhà trường, đồng thời huy động nguồn tài chính ngoài nhà trường nhằm trang bị, xây dựng mới cơ sở vật chất phục vụ tốt công tác hướng nghiệp trong trường

- Tổ chức tốt đội ngũ giáo viên bộ môn, giáo viên giảng dạy kỹ thuật, giáo viên phụ trách tư vấn học đường đủ về chất lượng và số lượng, đáp ứng công tác giảng dạy và tư vấn hướng nghiệp phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương Đồng thời quản lý tốt giáo viên và tập thể học sinh thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm trong chương trình GDHN của nhà trường trong giờ chính khoá và ngoại khóa

- Quản lý tốt chương trình, thời gian, chất lượng GDHN trong nhà trường phù hợp với tình hình phát triển ngành nghề của địa phương, bảo đảm nghiêm túc, có phương pháp, đúng chương trình và giáo trình hướng nghiệp của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT Trong quản lý phải có biện pháp theo dõi và kiểm tra kịp thời, thanh tra uốn nắn

- Quản lý việc học tập hướng nghiệp của học sinh trong giờ học ở nhà trường và tham quan học tập ở các cơ quan xí nghiệp Bao hàm quản lý về thời gian và chất lượng học tập, quản lý tinh thần thái độ và phương pháp học tập

1.3 Giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông 1.3.1 Đặc điểm học sinh trung học phổ thông

Học sinh THPT là đối tượng tuổi thanh niên là giai đoạn phát triển bắt đầu từ lúc dậy thì, là thời kỳ đạt được sự trưởng thành về mặt cơ thể Nhìn chung thì đây là lứa tuổi của các em có cơ thể phát triển cân đối, khỏe đẹp Đa

số các em có thể đạt được những khả năng thành tích về cơ thể như người lớn Nội dung và hình thức hoạt động học tập của học sinh khác nhiều so với hoạt động học tập của các em khi học tập ở trung học cơ sở Thái độ của ý

Trang 35

thức của các em đối với học tập ngày càng phát triển hơn

Về những cách, sự phát triển của ý thức là một đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cách của học sinh lứa tuổi thanh niên mới lớn, nó có ý nghĩa

to lớn đối với sự phát triển tâm lý của lứa tuổi thanh niên học sinh Trên cơ sở

tự ý thức phát triển mạnh mẽ, nhu cầu tự giáo dục và học sinh cũng được phát triển Vấn đề giáo dục của học sinh thật sự cần thiết cho sự phát triển của chính bản thân; nó khiến cho vị trí của em thay đổi: học sinh từ chỗ là đối tượng của giáo dục thì dần dần đến giai đoạn này mai em trở thành vừa là đối tượng vừa là chủ thể của giáo dục Do vậy cần phải khuyến khích và hướng dẫn việc tự giáo dục của các em

Về giao tiếp và đời sống tình cảm của học sinh THPT, ở tuổi này, quan

hệ với bạn cùng tuổi chiếm vị lớn hơn hẳn so với quan hệ giữa người lớn tuổi hoặc ít tuổi hơn Đó là do lòng khao khát muốn có vị trí bình đẳng trong cuộc sống Trong hoàn cảnh giao tiếp tự do, rỗi rãi trong tiêu khiển trong việc phát triển nhu cầu sở thích học sinh hướng vào bạn bè nhiều hơn hướng vào cha

mẹ Nhưng khi bạn đến giá trị sâu sắc hơn như chọn nghề, thế giới quan dự, nhứng giá trị đạo đức thì ảnh hưởng của cha mẹ mạnh hơn rõ rệt

Tuy nhiên trong hoạt động tư duy của học sinh là thiếu tính độc lập Nhiều khi các em chưa chú ý phát huy năng lực độc lập suy nghĩ của bản thân, còn kết luận vội vàng theo cảm tính hoặc thiên về việc tái hiện tư tưởng của người khác, cách luận chứng của người khác Hiểu được điều này thì nhà trường cần thiết phải có biện pháp tích cực tác động vào gia đình học sinh để góp phần giúp em có thêm sự trợ giúp cần thiết trong nhận thức và định hướng nghề

1.3.2 Mục tiêu, ý nghĩa giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông

Mục tiêu GDHN cho học sinh phổ thông là phát hiện và bồi dưỡng phẩm

Trang 36

chất nhân cách nghề nghiệp cho học sinh, giúp các em hiểu mình, hiểu yêu cầu của nghề, hiểu được xu thế phát triển hệ thống nghề trong xã hội Thông qua HĐGDHN, giáo viên giúp học sinh điều chỉnh động cơ học nghề, trên cơ

sở đó các em định hướng đi vào lĩnh vực sản xuất mà xã hội đang có nhu cầu nhân lực

Hướng nghiệp là một bộ phận của nội dung giáo dục phổ thông, nhằm dẫn dắt học sinh hòa nhập với đội ngũ những người lao động xã hội Hướng nghiệp là quá trình điều chỉnh hứng thú nguyện vọng của học sinh trong chọn nghề, để tránh chọn nghề một cách tự phát Hướng nghiệp còn là việc cung cấp kiến thức, hình thành một số kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh để các em

có thể tiếp tục học tập và hành nghề trong tương lai

Đối với từng cá nhân học sinh, hướng nghiệp giúp các em có điều kiện nhìn nhận khả năng của bản thân, điều chỉnh xu hướng chọn nghề và chọn được một nghề phù hợp với năng lực và hứng thú của mình

Đối với xã hội, hướng nghiệp giúp vào việc phân công lao động, sử dụng nguồn nhân lực một cách tối ưu, đào tạo một đội ngũ đồng bộ những người lao động phù hợp với cơ cấu lao động xã hội ở từng thời kỳ, để phát triển kinh

tế, văn hoá xã hội

1.3.3 Nhiệm vụ giáo dục hướng nghiệp ở trường THPT

Nhiệm vụ của công tác hướng nghiệp được ghi rõ trong quyết định

126/CP của Hội đồng Chính phủ: “Công tác hướng nghiệp ở các trường phổ

thông gồm các nhiệm vụ sau đây: Giáo dục thái độ lao động đúng đắn; tổ chức cho học sinh thực tập làm quen với một nghề; tìm hiểu năng khiếu, khuynh hướng nghề nghiệp của từng học sinh để khuyến khích, hướng dẫn bồi dưỡng khả năng nghề nghiệp thích hợp nhất; động viên hướng dẫn học sinh

đi vào nghề những nơi đang cần lao động trẻ tuổi có văn hoá”,  11 nhằm mục đích:

Trang 37

- Cung cấp cho học sinh những hiểu biết về: mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - kỹ thuật, các ngành sản xuất chủ yếu, các nghề nghiệp cơ bản của đất nước và của địa phương; cấu tạo, tính chất, công dụng của các vật liệu chủ yếu; nguyên tắc thiết kế, chế tạo, hoạt động, sử dụng bảo dưỡng, sửa chữa các công cụ và máy móc thông dụng trong sinh hoạt và trong sản xuất; phương pháp công nghệ cơ bản thuộc các ngành nghề sản xuất tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp luyện kim, chế tạo máy, năng lượng, hóa chất, xây dựng, giao thông vận tải, bưu điện nông lâm ngư nghiệp, dịch vụ xã hội; tổ chức sản xuất và quản lý kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, hiểu biết sâu về một ngành, một nghề trong phương hướng phát triển kinh tế kỹ thuật và phân công lao động của địa phương; vệ sinh an toàn lao động công nghiệp, nông nghiệp

- Hình thành ở học sinh kỹ năng và thói quen sử dụng bảo dưỡng, sửa chữa những hỏng hóc nhỏ và các dụng cụ và máy móc thông dụng trong sinh hoạt và phổ biến trong sản xuất; kỹ năng và thói quen chế biến các nguyên vật liệu, chủ yếu bằng các phương pháp công nghệ cơ bản thành các sản phẩm có giá trị sử dụng, giá trị kinh tế - xã hội và giá trị hàng hóa; kỹ năng và thói quen lao động trong một nghề phù hợp với phân công lao động của địa phương; tổ chức thực hiện nhiệm vụ sản xuất được giao cho bản thân và một đội sản xuất; cải tiến kỹ thuật và hợp lý hóa công việc của bản thân và của đội sản xuất

- Giáo dục phong cách lao động công nghiệp - kết hợp lao động chân tay với lao động trí óc, lao động có khoa học, kỹ thuật, sáng tạo, có kế hoạch, có mục đích, đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả, lao động trong quan hệ với tập thể sản xuất; giáo dục thái độ sẵn sàng tham gia lao động chân tay, lao động nông nghiệp, lao động dịch vụ xã hội, sẵn sàng chấp nhận sự phân công lao động của xã hội và địa phương; giáo dục tinh thần phấn đấu vươn lên

Trang 38

thành người lao động giỏi

1.3.4 Các hình thức giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT

1.3.4.1 Hướng nghiệp qua các môn học

Để chuẩn bị cho thế hệ trẻ bước vào cuộc sống, tham gia lao động sản xuất và đào tạo nghề, nhà trường không những cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản của khoa học tự nhiên và xã hội, mà còn cung cấp những tri thức chung nhất về các ngành nghề trong xã hội Những kiến thức cần thiết và tối thiểu của những ngành, nghề lại chứa đựng trong nội dung các môn học

Vì vậy, thông qua các môn học nhằm khai thác giữa chúng với các ngành, nghề là một trong những biện pháp hướng nghiệp rất quan trọng Quá trình đó làm cho nội dung bài giảng gắn liền với cuộc sống, mở rộng nhãn quan nghề nghiệp của học sinh, kích thích cho học sinh hăng say học tập Do đó, hướng nghiệp qua các môn học góp phần nâng cao chất lượng dạy và học

Hướng nghiệp qua các môn học, trước hết gắn việc truyền thụ kiến thức

cơ bản của các môn học với công tác giáo dục chính trị tư tưởng, bồi dưỡng phẩm chất, đạo đức lý tưởng nghề nghiệp cho thanh niên Đây là yêu cầu rất quan trọng để giáo dục lẽ sống, là cơ sở để xác định mục đích chọn nghề của thanh niên Tùy thuộc vào nội dung giảng dạy, các môn học phải có trách nhiệm hướng vào yêu cầu này, đặc biệt các môn khoa học xã hội

Đồng thời, qua môn học gắn việc truyền thụ kiến thức cơ bản với việc giới thiệu các ngành, nghề trong xã hội, làm cho học sinh có hiểu biết khái quát về cơ cấu của nền kinh tế quốc dân, đặc điểm hoạt động của ngành, nghề

có quan hệ tới nội dung bài học Mỗi môn học, nhất là môn khoa học tự nhiên, những ứng dụng của chúng được thể hiện trong các ngành, nghề khác nhau Vì vậy, giới thiệu cho học sinh những ứng dụng những kiến thức trong nghề này hay nghề khác là yêu cầu rất quan trọng của công tác hướng nghiệp, chẳng những có tác dụng mở rộng nhãn quan nghề nghiệp cho học sinh, mà

Trang 39

còn kích thích học sinh hứng thú học tập

Hướng nghiệp qua các môn học đòi hỏi giáo viên bộ môn phải thực hiện nghiêm chỉnh những tiết thực hành và tổ chức cho học sinh tham quan sản xuất Ý nghĩa hướng nghiệp qua các giờ học thực hành và tham quan là ở chỗ rèn luyện kỹ năng thực hành, làm cơ sở cho việc học nghề, sử dụng công cụ, nâng nhanh tay nghề, tổ chức cho học sinh làm quen, tiếp xúc với nghề, tìm hiểu hoạt động sản xuất của địa phương, chuẩn bị tích cực cho việc phân luồng lao động sau cấp học

Tóm lại, hướng nghiệp qua các môn học trước hết phải dạy tốt văn hóa, khoa học cơ bản, trên cơ sở giáo dục kỹ thuật tổng hợp, làm cho học sinh có những hiểu biết chắc chắn về những sự kiện, khái niệm, quy luật, phát triển tư duy, có kỹ năng thực hành, có hiểu biết sơ bộ về những ngành chủ yếu, nghề

cơ bản của đất nước, của địa phương có liên quan trực tiếp tới các môn học và

có ý thức sẵn sàng tham gia lao động sản xuất sau khi tốt nghiệp

1.3.4.2 Hướng nghiệp thông qua giảng dạy kỹ thuật và lao động sản xuất

Kỹ thuật là môn khoa học ứng dụng, có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh những nguyên lý cơ bản về kỹ thuật, công nghệ khoa học và tổ chức quản lý sản xuất; minh họa ứng dụng của các nguyên lý khoa học - kỹ thuật trong các quá trình sản xuất chủ yếu, là cầu nối kiến thức cơ bản với sản xuất; tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận với các hoạt động nghề khác nhau trong xã hội Do

đó, giáo dục kỹ thuật là con đường quan trọng để thực hiện giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp, nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ năng lực dịch chuyển lao động trong điều kiện lao động đổi mới về nội dung và giáo dục sự lựa chọn nghề một cách có ý thức

Môn kỹ thuật gồm nhiều phân môn: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, cơ khí, kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, vẽ kỹ thuật, kỹ thuật phục vụ

Trang 40

và quản lý kinh tế Quá trình giảng dạy tri thức của các ngành trên đòi hỏi nội dung giảng dạy phải gắn với đối tượng lao động, với công cụ lao động và gắn với hoạt động nghề Vì vậy, truyền thụ kiến thức kỹ thuật dễ gắn với người thực, việc thực, nghề thực tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giáo dục

tư tưởng, chính trị, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, giáo dục lao động, định hướng thế hệ trẻ vào phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước

Ý nghĩa giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp trong lao động sản xuất của học sinh chỉ đạt được khi người hướng dẫn lao động có ý thức tác động qua giảng dạy lao động nhằm vận dụng, củng cố kiến thức có ý nghĩa giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, hướng dẫn học sinh tìm hiểu ngành, nghề, mức

độ lao động phù hợp với lứa tuổi, giới tính, chuẩn bị cho học sinh có ý thức sẵn sàng tham gia lao động sản xuất sau khi tốt nghiệp Vì vậy, các hình thức lao động trong trường phổ thông không thể tuỳ tiện, mà phải gắn với cơ sở khoa học, đặc biệt gắn với môn kỹ thuật phổ thông và phù hợp với xu thế phát triển kinh tế của địa phương, nhằm chuẩn bị một cách tích cực và có hiệu quả vào việc sử dụng hợp lý nguồn lao động dự trữ ở địa phương

1.3.4.3 Hướng nghiệp qua các buổi sinh hoạt hướng nghiệp

Để đảm bảo mục đích, nội dung của các môn học trên, việc giới thiệu nghề cho học sinh thông qua các bài học và lao động sản xuất chỉ có thể kết hợp trong quá trình dạy những chương, bài liên quan trực tiếp với các ngành, nghề và việc thông tin về nghề không thể kéo dài làm phân tán nội dung học tập Do đó, các buổi sinh hoạt hướng nghiệp giới thiệu nghề cho học sinh sâu hơn và có hệ thống nhằm làm cho học sinh có hiểu biết về cơ cấu kinh tế của nền kinh tế đất nước và địa phương, nhu cầu sử dụng lao động dự trữ xã hội, những hiểu biết về những ngành nghề cơ bản, và nghề truyền thống của địa phương Trên cơ sở đó, hướng dẫn học sinh lựa chọn hướng học tập và nghề

Ngày đăng: 11/03/2017, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Tam giác hướng nghiệp - một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
Sơ đồ 1.1. Tam giác hướng nghiệp (Trang 26)
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý - một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý (Trang 31)
Bảng 2.1. Thống kê số lượng học sinh THPT từ năm học 2011-2012 đến  năm học 2015-2016 - một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
Bảng 2.1. Thống kê số lượng học sinh THPT từ năm học 2011-2012 đến năm học 2015-2016 (Trang 57)
Bảng 2.2. Nhận thức của học sinh về nghề nghiệp - một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
Bảng 2.2. Nhận thức của học sinh về nghề nghiệp (Trang 62)
Bảng  2.3.  Nhận  thức  học  sinh  về  tầm  quan  trọng  của  giáo  dục  hướng  nghiệp - một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
ng 2.3. Nhận thức học sinh về tầm quan trọng của giáo dục hướng nghiệp (Trang 63)
Bảng 2.6. Hiểu biết của PHHS về nghề định chọn cho con - một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
Bảng 2.6. Hiểu biết của PHHS về nghề định chọn cho con (Trang 66)
Hình thành ở học  sinh một số kỹ  năng cần thiết  trong hoạt động  nghề nghiệp - một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
Hình th ành ở học sinh một số kỹ năng cần thiết trong hoạt động nghề nghiệp (Trang 67)
Bảng 2.8. Hướng nghiệp thông qua dạy học môn công nghệ - một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
Bảng 2.8. Hướng nghiệp thông qua dạy học môn công nghệ (Trang 69)
Bảng 2.9. Tình hình học nghề phổ thông của học sinh - một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
Bảng 2.9. Tình hình học nghề phổ thông của học sinh (Trang 70)
Bảng 2.11: Hướng nghiệp thông qua hoạt động ngoại khóa - một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
Bảng 2.11 Hướng nghiệp thông qua hoạt động ngoại khóa (Trang 73)
Bảng 2.12. GDHN qua hoạt động giáo dục hướng nghiệp - một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
Bảng 2.12. GDHN qua hoạt động giáo dục hướng nghiệp (Trang 74)
Bảng 2.13. Xây dựng các điều kiện phục vụ cho hoạt động GDHN - một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
Bảng 2.13. Xây dựng các điều kiện phục vụ cho hoạt động GDHN (Trang 82)
Bảng 2.14. Thành công trong tổ chức thực hiện và quản lý HĐGDHN - một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
Bảng 2.14. Thành công trong tổ chức thực hiện và quản lý HĐGDHN (Trang 85)
Bảng  3.1.  Kết  quả  khảo  nghiệm  sự  cần  thiết  và  tính  khả  thi  của  biện  pháp - một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
ng 3.1. Kết quả khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của biện pháp (Trang 129)
Hình thức - một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
Hình th ức (Trang 145)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w