1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trường trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

133 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 9,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do yêu cầu của CNH- HĐH nông nghiệp nông thôn cùng với sự hình thành các khu công nghiệp của tỉnh, của vùng miền, sự khôi phục phát triển các làng nghề truyền thống, các chương trình hợp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGÔ DUY BỘ

QUẢN LÍ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI – NĂM 2016

Trang 2

NGÔ DUY BỘ

QUẢN LÍ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH

Chuyên ngành: QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI MINH HIỀN

Trang 3

2

; ậ ể b giáo viên tham gia ề ở ấ ề ủ

ỹ ệ X ậ ể 18

b ồ ệ ì

s ố q ì ậ ệ ề ê ứ

ặ b ệ PGS.TS Bù M ề –

ậ ì ẫ s ố quá trình ê ứ

ậ ă ó này

Dù ó ề ố ắ s ắ ắ ằ ậ ă ủ ó

ỏ ữ só Rấ ậ ợ ữ ý ó

ó ủ b ồ ệ

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 7 năm 2016

Tác giả

gô Duy Bộ

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Trang 5

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 3

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

Chương 1 C SỞ L LU N V QUẢN L ĐÀO TẠO NGH CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGH 7

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7

1.1.1 Trên thế giới 7

1.1.2 Ở Việt Nam 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản ……11

1.2.1 Quản í 11

1.2.2 Quản í nhà trường 13

1.2.3 Đào tạo nghề 13

1.2.4 Quản í đào tạo nghề 14

1.2.5 Lao động nông thôn 14

1.3 Đặc điểm và vai trò ý nghĩa của đào tạo nghề cho ao động nông thôn 14 1.3.1 Đặc điểm ao động nông thôn Việt Nam 14

1.3.2 Vai trò, ý nghĩa của đào tạo nghề cho ao động nông thôn 15

Trang 6

1.4.1 Trường Trung cấp nghề trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp… 16

1.4.2 Các thành tố của đào tạo nghề trong trường Trung cấp nghề 18

1.5 Nội dung quản í đào tạo nghề cho ao động nông thôn tại trường Trung cấp nghề 21

1.5.1 Quản í thực hiện mục tiêu đào tạo……….21

1.5.2 Quản í công tác tuyển sinh……….22

1.5.3 Quản í nội dung chương trình, kế hoạch đào tạo……… 24

1.5.4 Quản í phương pháp hình thức tổ chức đào tạo 25

1.5.5 Quản í hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh 26

1.5.6 Quản í điều kiện, cơ sở vật chất đào tạo nghề 28

1.5.7 Quản í kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề 29

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản í đào tạo nghề cho ao động nông thôn tại trường trung cấp nghề 30

1.7 Kinh nghiệm quốc tế trong đào tạo nghề cho ao động nông thôn 31

Tiểu kết chương 1 36

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ

I RƯƠ RU ẤP Ủ

MỸ Ệ KIẾ XƯƠ , Ỉ ÁI BÌ 37

2.1 Khái quát về trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 37

2.1.1 Quá trình thành ập và phát triển nhà trường 37

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của nhà trường 38

Trang 7

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng……… … 42

2.2.1 Mục tiêu, quy mô khảo sát……….42

2.2.2 Nội dung khảo sát……… 42

2.2.3 Phương pháp và kỹ thuật khảo sát……….43

2.3 Thực trạng đào tạo nghề cho LĐNT tại trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 43

2.3.1 Quy mô tuyển sinh, ngành nghề đào tạo 43

2.3.2 Các oại hình đào tạo của nhà trường 45

2.3.3 Đội ngũ giáo viên 46

2.3.4 Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề 47

2.3.5 Kế quả đào tạo 47

2.4 Thực trạng quản í đào tạo nghề cho LĐNT tại trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 48

2.4.1 Thực trạng quản í thực hiện mục tiêu đào tạo 48

2.4.2 Thực trạng quản í công tác tuyển sinh 49

2.4.3 Thực trạng quản í nội dung chương trình, kế hoạch đào tạo 51

2.4.4 Thực trạng quản í phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo 54

2.4.5 Thực trạng quản í hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học nghề của học viên 57

2.4.6 Thực trạng quản í C VC, trang thiết bị, vật tư phục vụ hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT……… 63

2.4.7 Thực trạng kiểm tra, đánh giá đào tạo nghề cho LĐNT 66 2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản ý đào tạo nghề cho ao động

Trang 8

Thái Bình 68

2.6 Đánh giá chung về thực trạng 71

2.6.1 Những thành tựu 71

2.6.2 Nhưng tồn tại, hạn chế 72

Tiểu kết chương 2 73

CHƯ NG 3 BIỆN PHÁP QUẢN L ĐÀO TẠO NGH CHO LAO ĐỘNG NÔNG TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGH THỦ CÔNG MỸ NGHỆ KIẾN XƯ NG, TỈNH THÁI BÌNH 75

3.1 Định hướng phát triển trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương 75

3.1.1 Nhiệm vụ 75

3.1.2 Giải pháp thực hiện 76

3.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 77

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 77

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 77

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ 78

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi 78

3.3 Biện pháp quản í đào tạo nghề cho ao động nông thôn tại trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình ………79

3.3.1 Xây dựng kế hoạch tuyển sinh phù hợp với nghề đào tạo 79

3.3.2 Xây dựng nội dung, phát triển chương trình đào tạo nghề cho ao động nông thôn theo hướng đáp ứng sản xuất 81 3.3.3 Quản đầu tư C VC, trang thiết bị, vật tư thực hành phục vụ đào tạo

Trang 9

3.3.4 Quản í hoạt động dạy nghề theo hướng kết hợp giáo viên cơ hữu,

giáo viên thỉnh giảng và nghệ nhân có tay nghề cao 85

3.3.5 Tổ chức đào tạo nghề gắn với doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất tại địa phương 87

3.3.6 Tư vấn giới thiệu việc àm cho các đối tượng học nghề sau đào tạo……… 89

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 91

3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất……….92

3.5.1 Đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản ý được đề xuất 92

3.5.2 ự phù hợp giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản ý được đề xuất 96

Tiểu kết chương 3 99

KẾT LU N VÀ KHUYẾN NGHỊ 101

1 Kết uận 101

2 Khuyến nghị 102

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

ơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của trường Trung cấp nghề thủ công

mỹ nghệ Kiến Xương

41

Bảng 2.3 Các nghề đào tạo tại trường Trung cấp nghề thủ công mỹ

nghệ Kiến Xương

44

Bảng 2.4 Cơ cấu trình độ độ ngũ giáo viên dạy nghề của trường Trung

cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương

46

Bảng 2.9 Kết quả đánh giá thực trạng quản í xây dựng chương trình, kế

hoạch đào tạo nghề cho LĐNT

54

Bảng 2.11 Kết quả khảo sát thực trạng quản í PP và hình thức tổ chức

đào tạo

56

Bảng 2.12 Kết quả đánh giá thực trạng quản ý hoạt động giảng dạy của

giáo viên tham gia đào tạo nghề LĐNT

59

Bảng 2.13 Kết quả đánh giá thực trạng quản ý hoạt động học tập của

người học theo chương trình đào tạo nghề cho LĐNT

61

Trang 11

vụ đào tạo nghề cho LĐNT

Bảng 2.15 Kết quả đánh giá về thực trạng quản ý công tác kiểm tra,

đánh giá hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT

66

Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả khảo sát mức cần thiết của các biện pháp

quản í đào tạo nghề cho LĐNT tại trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương

92

Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả khảo sát mức khả thi của các biện pháp

quản í đào tạo nghề cho LĐNT tại trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương

93

Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả khảo sát mức cần thiết của các biện pháp

quản í đào tạo nghề cho LĐNT tại trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương

96

Biểu đồ 3.1 ự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp quản í đào tạo nghề cho LĐNT tịa trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương

98

Trang 12

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DÙNG TRONG LUẬN VĂN

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Vấn đề lao động và việc làm là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh hiện nay, đặc biệt là trong khi đất nước ta đang tiến hành công nghiệp hoá và hiện đại hoá thì lao động và việc làm là cơ sở, là tiền đề để phát triển xã hội

Theo tính toán của Bộ NN&PTNT, hiện nay cả nước có khoảng hơn 25 triệu lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, chiếm 55,7% tổng lao động của cả nước, và mỗi năm có thêm khoảng 1 triệu người đến tuổi lao động Như vậy, mỗi năm sẽ có khoảng 2 triệu lao động nông thôn cần được đào tạo nghề để chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp, hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 nước ta cơ bản sẽ thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Cùng với quá trình CNH- HĐH nền kinh tế,

cơ cấu lao động nước ta có sự dịch chuyển theo hướng tích cực, lao động trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ là chủ yếu Để đạt được mục tiêu này, một số lượng lớn lao động phải được đào tạo nghề để chuyển dịch cơ cấu lao động và việc làm do đó nhu cầu cần được đào tạo nghề nói chung là rất lớn

Để giải quyết thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn nước ta, ngày 27-11-2009, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” Trong Quyết định này đã thể hiện rõ quan điểm của Đảng và Nhà nước ta là:

“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Nhà nước tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn”

Trang 14

Để quản lí quá trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn đạt hiệu quả

và chất lượng đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực, cần hiểu rõ nhu cầu của người lao động và thực tế nhu cầu của xã hội để có phương hướng, biện pháp và cách làm cụ thể phù hợp với địa phương và từng vùng miền

Kiến Xương là huyện nằm ở phía nam của tỉnh Thái Bình, ở vị trí tiếp giáp với các huyện Tiền Hải, Thái Thụy, Vũ Thư và huyện Giao Thủy, Xuân Trường của tỉnh Nam Định Đây là nơi có rất nhiều làng nghề truyền thống và các khu công nghiệp mới được hình thành Riêng huyện Kiến Xương có 38 làng nghề trên/ 32 xã Là huyện sản xuất nông nghiệp là chính nên giá trị sản xuất nông nghiệp còn chiếm tỉ trọng lớn Theo số liệu điều tra năm 2014 tổng giá trị sản xuất trong nông nghiệp chiếm khoảng 60,35 %, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiểm khoảng 17%, thương mại dịch vụ chiếm 22,65% Kiến Xương là huyện đông dân, dân số 245.000 người, lực lao động từ 16 tuổi trở lên là 152.437 chiếm 62,22% dân số Hàng năm được bổ xung thêm khoản 5.000 thanh niên bước vào độ tuổi lao động Đồng thời có khoảng 1.000 lao động/năm là bộ đội xuất ngũ trở về địa phương cần được đào tạo tay nghề để

ổn định cuộc sống

Trong những năm qua công tác đào tạo nghề trên địa bàn huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình đã đạt được những kết quả khả quan, và đã có đóng góp đáng kể vào đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xoá đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện Tuy nhiên công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn còn nhiều hạn chế như: Tỉ lệ lao động qua đào tạo có tay nghề còn thấp, chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được thị trường lao động, đội ngũ giáo viên dạy nghề còn thiếu về số lượng, trình độ chuyên môn và kỹ năng thực hành còn hạn chế, trang thiết bị máy móc dạy nghề còn thiếu và chưa đồng bộ

Trang 15

Do yêu cầu của CNH- HĐH nông nghiệp nông thôn cùng với sự hình thành các khu công nghiệp của tỉnh, của vùng miền, sự khôi phục phát triển các làng nghề truyền thống, các chương trình hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới, và nhu cầu xã hội đòi hỏi lực lượng lao động cần được đào tạo ở trình độ Trung cấp nghề, sơ cấp nghề và đào tạo nghề ngắn hạn là rất lớn

Xuất phát từ yêu cầu về lí luận cũng như thực tiễn, tôi chọn nghiên cứu

đề tài “Quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và phân tích đánh giá thực trạng quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, đề xuất một số biện pháp quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn ở địa phương

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trường Trung cấp nghề

3.2 Đối tƣợng nghiên cứu

Biện pháp quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lí theo tiếp cận quản lí các thành tố của quá trình đào tạo nghề đảm bảo tính khoa học, phù hợp với lao động nông thôn và thực tiễn địa phương sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông tại trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

Trang 16

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trường Trung cấp nghề

5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 5.3 Đề xuất các biện pháp quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về nội dung:

Nghiên cứu biện pháp quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

6.2 Giới hạn khách thể điều tra:

Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các trưởng phó phòng, khoa, tổ chuyên môn, một số cán bộ giáo viên và học viên của nhà trường

6.3 Chủ thể thực hiện biện pháp quản lí:

Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Tổng quan các tài liệu lí luận, các văn bản thể hiện chủ trương chính sách, đường lối của Đảng và Nhà nước về dạy nghề

- Phân tích khái quát hóa lí luận về quản lí, quản lí giáo dục, quản lí trường học, quản lí dạy học, đào tạo nghề và các vấn đề liên quan đến đề tài

để xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhằm đánh giá thực trạng “Quản lí đào tạo nghề cho lao động nông

thôn tại trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

Trang 17

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu, phân tích

hồ sơ quản lí tại trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh

Thái Bình

- Phương pháp quan sát:

+ Dự giờ lên lớp của một số lớp thực hành nghề

+ Tìm hiểu thực tiễn tại một số cơ sở sản xuất có dạy nghề

- Phương pháp Điều tra bằng phiếu hỏi: thăm dò ý kiến của cán bộ quản

lí, giáo viên và học viên về thực trạng đào tạo nghề ở trường Trung cấp nghề

thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Quản lí hoạt động đào tạo nghề qua các báo cáo thực hiện nhiệm vụ dạy nghề của trường, sở Lao động

Thương binh & Xã hội, ngành giáo dục đào tạo tỉnh Thái Bình

7.3 Phương pháp nghiên cứu khác

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày thành 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại

trường Trung cấp nghề

Chương 2: Thực trạng quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại

trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

Chương 3: Biện pháp quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trường

Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

Trang 18

Ở nước ngoài đã có các công trình nghiên cứu như “Managing

Training Stragies for Developing Countries” của John E., Kerigan and Jeff

S.Lukem[31], “Managing TVET to Meet Labour Market Demand” của R.Noonan [32], những công trình này đều đề cập đến quản lí đào tạo trong cơ chế thị trường và quản lí đào tạo theo phương pháp tiếp cận hiện đại gắn nhà trường với doanh nghiệp Quản lí đào tạo dựa trên nhu cầu việc làm và nhu cầu người học trong cộng đồng

Công trình “Managing vocational training systems” của Vladimir [33]

đã đưa ra một hệ thống khoa học và nghệ thuật về quản lí và tổ chức ở những

cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, đồng thời đưa ra biện pháp phát triển năng lực quản lí, quản trị viên cao cấp tiến tới mức độ chuyên nghiệp cao

- Mobile Vocational Training Units, (SIDA, 1993) [30] Công trình này đã nghiên cứu và đưa ra mô hình đào tạo nghề lưu động.Hình thức đào tạo này phù hợp với những cộng đồng, người dân có nhu cầu học nào đó nhưng không có điều kiện học nghề tại các cơ sở đào tạo

Các công trình của các tác giả nêu trên đã đề xuất được những lí thuyết

cơ bản đến đào tạo nghề và quản lí đào tạo nghề trong cơ chế thị trường và nhu cầu việc làm trong cộng đồng.Trong nghiên cứu này sẽ vận dụng những kết quả nghiên cứu kể trên cho phù hợp với môi trường thực tiễn ở Việt Nam trong lĩnh vực đào tạo và quản lí đào tạo nghề

Trang 19

tr nh inh t – h i c a t ng v ng ph c v cho s chuy n i ao ng cho CNH - HĐH nông thôn v nông nghiệp Tǎng c ờng ầu t c ng c v

ph t tri n c c tr ờng d y nghề y d ng c c tr ờng trọng i m Đ o t o công nh n nh nghề cho c c hu công nghiệp hu ch uất có tính n nhu cầu uất hẩu ao ng”

Vấn đề đào tạo nghề cho LĐNT thực sự được quan tâm và thể hiện rõ

trong nghị quyết Trung ương 7 – khóa X “Tập trung o t o nguồn nh n c

ở nông thôn chuy n m t b phận ao ng nông nghiệp sang công nghiệp

v dịch v gi i quy t việc m n ng cao thu nhập c a d n c nông thôn tăng trên ần so với hiện nay” và được cụ thể hóa bằng quyết định

1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt đề án “Đ o t o nghề cho

ao ng nông thôn n năm ”

Chiến lược phát triển dạy nghề thời kì 2011 – 2020 cũng đã xác định những mục tiêu cụ thể:[6]

+ Giai đoạn 2011 - 2015: đào tạo mới trình độ cao đ ng, trung cấp nghề khoảng 2,1 triệu người, sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng khoảng 7,5 triệu người, trong đó 4,7 triệu người được hỗ trợ đào tạo nghề theo đề án 1956 + Giai đoạn 2016 - 2020: đào tạo mới trình độ cao đ ng, trung cấp nghề khoảng 2,9 triệu người (trong đó 10% đạt cấp độ quốc gia khu vực SE N

và quốc tế), sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng khoảng 10 triệu người, trong đó 5,5 triệu người được hỗ trợ đào tạo nghề theo đề án 1956

Trang 20

Từ khi đề án 1956 của Thủ tướng Chính phủ được triển khai trên phạm

vi cả nước, hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT đã có những bước chuyển biến mạnh mẽ và đạt được những kết quả nhất định, song so với yêu cầu của đề án thì hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT ở nước ta vẫn còn nhiều hạn chế

triển vượt bậc, việc thay đổi cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao động có sự dịch chuyển, làm nảy sinh nhu cầu của người lao động Thực trạng về lao động , việc làm, chất lượng nguồn nhân lực đã đặt ra những yêu cầu mới về đào tạo nghề Đã có một số các công trình nghiên cứu ở trình độ thạc sỹ và tiến sỹ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề

- Đề tài “Qu n í o t o ở tr ờng cao ẳng nghề Yên B i p ng

nhu cầu thị tr ờng ao ng hiện nay”, Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn

Thị Thanh Xuân ( 2013)

- Đề tài “Biện ph p qu n í o t o nghề cho ao ng nông thôn ở

Trung t m ỹ thuật t ng h p - h ớng nghiệp Đ c Trọng tỉnh L m Đồng”,

Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thanh Quang (2012)

- Đề tài “Qu n í o t o c a c c tr ờng Cao ẳng Du ịch p ng

nhu cầu nh n c cho c c doanh nghiệp hu v c ồng bằng Bắc B ” Luận án

tiến sỹcủa tác giả Trần Văn Long (2015)

- Đề tài “Qu n í iên t o t o giữa tr ờng Cao ẳng nghề với doanh nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc p ng yêu cầu ph t tri n nh n c”, Luận

án tiến sỹ của tác giả Nguyễn Tuyết Lan (2015)

- Trong cuốn “Mô h nh o t o nghề cho ao ng nông” của Tổng cục

dạy nghề (2014), NXB Chính trị Quốc gia- Sự Thật, đã đưa các mô hình tổng quát về đào tạo nghề như sau:

+ Mô hình 1: Mô hình đào tạo nghề, tổ chức việc làm cho LĐNT để xây dựng làng nghề mới Đối tượng là lao động nông thôn trong cùng địa

Trang 21

phương chưa có việc làm hoặc ít việc làm có nhu cầu học nghề mới để sinh sống Đào tạo tập trung tại cơ sở sản xuất của doanh nghiệp, học theo từng mô hình

+ Mô hình 2: Mô hình đào tạo nghề tổ chức việc làm cho LĐNT kết hợp với xây dựng vùng nguyên liệu và bao tiêu sản phẩm Chọn nghề đào tạo gắn liền với vùng nguyên liệu Doanh nghiệp có khả năng tổ chức, bao tiêu xây dựng vùng nguyên liệu, tổ chức đào tạo nghề sử dụng nguyên liệu đó và bao tiêu toàn bộ sản phẩm

+ Mô hình 3: Mô hình đào tạo nghề tổ chức việc làm cho LĐNT, duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống Mô hình này hướng tới đối tượng

là lao động nông thôn chưa có nghề, không có việc làm có nguyện vọng học nghề để tìm việc làm mới Đào tạo tại địa phương theo nhu cầu và số lượng học viên từng vùng

+ Mô hình 4: Nhà nước, chính quyền địa phương, doanh nghiệp và người lao động đào tạo nghề cho lao động vùng chuyên canh Nhà nước là cơ quan quản lí nhà nước về dạy nghề ở trung ương (Tổng cục Dạy nghề) và địa phương (Sở Lao động- Thương binh và Xã hội) là người đặt đào tạo nghề, với yêu cầu đảm bảo ít nhất trên 90% số người học sau khi tốt nghiệp trong vòng

3 tháng phải có được việc làm phù hợp với ngành nghề được đào tạo hoặc tự tạo việc làm có thu nhập khá ổn định Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề

để đảm bảo chất lượng và hiệu quả đào tạo

Ngoài ra còn nhiều luận văn đề cập nghiên cứu các khía cạnh của quản

lí đào tạo trong các trường dạy nghề

Các đề tài, công trình nghiên cứu trên đã đánh giá thực trạng một số nội dung quản lí đào tạo của lãnh đạo các nhà trường ở từng địa phương và đề ra các biện pháp quản lí hợp lí nhằm giải quyết những vấn đề còn tồn tại ở từng

Trang 22

cơ sở đào tạo cụ thể Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào về quản lí đào tạo nghề cho LĐNT tại trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương Chính vì thế mà tác giả chọn đề tài này để nghiên cứu, để góp phần vào quản

lí đào tạo nghề cho LĐNT ở địa phương phát triển, phát huy được tiềm năng, làm tốt vai trò, chức năng của nhà trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương trong thực hiện nhiệm vụ chung của giáo dục – đào tạo, góp phần tích cực vào sự nghiệp CNH – HĐH đất nước trong giai đoạn hiện nay cũng như lâu dài về sau

1.2 Một số khái niệm cơ bản

lý là một trong những hình thức lao động quan trọng nhất, đặc thù nhất, nó điều khiển các hoạt động lao động khác Chính vì vậy, việc nghiên cứu về quản lý là vô cùng cần thiết, nó sẽ giúp cho con người có được những kiến thức cơ bản nhất, chung nhất về hoạt động quản lý

Khái niệm “quản lí” cũng đã được các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học tùy theo các phương pháp tiếp cận đã có những định nghĩa khác nhau

- Trong tập Các Mác – Ăngghen toàn tập chỉ ra: “Qu n í h i m t

c ch hoa học s t c ng có ý th c c a ch th qu n í i với to n b hay những hệ th ng h c nhau c a hệ th ng h i trên c sở nhận th c v

Trang 23

vận d ng úng ắn những quy uật h ch quan v n có c a nó nhằm m b o cho nó ho t ng v ph t tri n t i u theo m c ích ặt ra” [2]

- Harol Koontz: "Qu n í m t nghệ thuật nhằm t c m c tiêu

ề ra thông qua việc iều hi n chỉ huy ph i h p h ớng dẫn ho t ng c a những ng ời h c" [29]

- Nguyễn Minh Đạo: "Qu n í s t c ng chỉ huy iều hi n

h ớng dẫn c c qu tr nh h i v h nh vi ho t ng c a con ng ời nhằm t tới m c tiêu ề ra".[3]

- "Quản lí là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách có kết quả và hiệu quả thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức".[14]

- Đặng Thành Hưng: “Qu n í m t d ng ao ng ặc biệt nhằm g y

nh h ởng iều hi n ph i h p ao ng c a nhiều ng ời h c hoặc c a nhiều ng ời h c trong c ng t ch c hoặc c ng công việc nhằm thay i

h nh vi v ý th c c a họ ịnh h ớng v tăng hiệu qu ao ng c a họ

t c m c tiêu c a t ch c hoặc i ích c a công việc c ng s thỏa m n

c a những ng ời tham gia” [12, tr 4]

- Bùi Minh Hiền: “Qu n í s t c ng có t ch c có h ớng ích c a

ch th qu n í tới i t ng qu n í nhằm t c m c tiêu ề ra” [10]

Từ những quan niệm này cho thấy, quản lý là một hoạt động liên tục và cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong tổ chức Đó là quá trình tạo nên sức mạnh gắn liền các hoạt động của các cá nhân với nhau trong một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung

- Theo quan điểm của tác giả đề tài: Qu n í s t c ng có ý th c

c a ch th qu n ý tới i t ng qu n í nhằm g y nh h ởng iều hi n

ph i h p h ớng dẫn ho t ng c a những ng ời tham gia t c m c tiêu ề ra

Trang 24

tr ờng nh m t t ch c chuyên môn- nghiệp v nguồn c qu n í con

ng ời c sở vật chất- ỹ thuật t i chính ầu t hoa học- công nghệ v thông tin bên trong tr ờng v huy ng t bên ngo i tr ờng d a v o uật chính sách c ch v chuẩn hiện có.[10, trang 31]

Cũng có thể hiểu quản lí nhà trường như sau: “Qu n í nh tr ờng

qu tr nh t c ng có m c ích có ịnh h ớng có tính ho ch c a c c ch

th qu n í ng ầu hiệu tr ởng nh tr ờng n c c i t ng qu n lí (gi oviên c n b nh n viên ng ời học…) và huy động, sử dụng đúng mục

đích,có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện sứ mệnh của nhà trường đối với hệ thống giáo dục và đào tạo, với cộng đồng và xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đã xác định trong môi trường luôn luôn biến động.[10]

1.2.3 Đào tạo nghề

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển của xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người Về cơ bản, đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục nhân cách” [26]

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức,

kỹ năng, kỹ xảo, thái độ… để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền

Trang 25

đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và có hiệu quả.[3]

- Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đưa ra khái niệm: “Đ o t o nghề

nhằm cung cấp cho ng ời học những ĩ năng cần thi t th c hiện tất c nhiệm v iên quan n công việc nghề nghiệp c giao”

- Theo quan điểm của tác giả đề tài: “ Đ o t o nghề qu tr nh t c

ng có ch ích có t ch c nhằm trang bị i n th c ỹ năng ỹ o v th i nghề nghiệp cần thi t t c những tiêu chuẩn nhất ịnh c a m t nghề hoặc nhiều nghề p ng yêu cầu việc m c a thị tr ờng ao ng”

1.2.4 Quản lí đào tạo nghề

Quản lí đào tạo nghề là quản lí một hệ thống bao gồm các yếu tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, người dạy, người học, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động đào tạo nghề

1.2.5 Lao động nông thôn

Là những người thuộc lực lượng lao động và hoạt động trong hệ thống kinh tế nông thôn, là những người dân không phân biệt giới tính, tổ chức, cá nhân, sinh sống ở vùng nông thôn, có độ tuổi từ 15 trở lên, hoạt động sản suất

- Mang nặng tư tưởng bảo thủ và tâm lý tiểu nông, sản xuất nhỏ

- Lao động nông thôn có kết cấu phức tạp không đồng nhất, ở nhiều độ tuổi khác nhau

Những hạn chế nói trên của người nông dân Việt Nam đều có ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT hiện nay

Trang 26

1.3.2 Vai trò, ý nghĩa đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Nhà nước tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn Đào tạo nghề cho LĐNT có vai trò:

- Đào tạo LĐNT trở thành người có kiến thức khoa học - kỹ thuật, biết vận dụng kiến thức khoa học - kỹ thuật vào một lĩnh vực lao động sản xuất,

có kỹ năng lao động lành nghề trong một lĩnh vực nghề nghiệp, góp phần tạo

ra năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho người lao động, thúc đẩy kinh tế - sản xuất nông thôn phát triển

- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn giúp người nông dân có công cụ lao động, tự lập nghiệp, khởi nghiệp trên chính quê hương mình, làm giàu bằng sức lao động và kỹ năng lao động được đào tạo, góp phần xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, góp phần vào công cuộc hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

- Đào tạo nghề cho LĐNT sẽ giảm thiểu, hạn chế tình trạng LĐNT kéo

về thành phố, xây dựng lực lượng lao động bám trụ nông thôn, giảm thiểu sự mất cân bằng giữa nông thôn - thành thị, góp phần phát bền vững nền kinh tế

- xã hội của địa phương và đất nước

1.4 Đào tạo nghề trong trường Trung cấp nghề

1.4.1 Trường Trung cấp nghề trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp

+ Luật Giáo dục nghề nghiệp cấu trúc lại hệ thống giáo dục nghề nghiệp, làm thay đổi toàn diện cấu trúc của hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam

Trang 27

+ Hệ thống giáo dục nghề nghiệp mới bao gồm:

- Trình độ sơ cấp;

- Trình độ trung cấp;

- Trình độ cao đ ng;

+ Theo đó, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:

- Trung tâm giáo dục nghề nghiệp (là sự hợp nhất của trung tâm kỹ thuật, tổng hợp, hướng nghiệp và trung tâm dạy nghề)

- Trường trung cấp (là sự hợp nhất của trường trung cấp chuyên nghiệp

và trường trung cấp nghề)

+ Chức năng nhiệm vụ của trường Trung cấp nghề (ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 05 tháng 05 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

- Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở trình độ trung cấp nghề, sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động

- Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề

- Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp; cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

- Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường

đủ về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô, trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật

Trang 28

- Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật

- Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề

- Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp

- Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề

- Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội

- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính

- Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật

có liên quan của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

1.4.2 Các thành tố của đào tạo nghề trong trường Trung cấp nghề

1.4.2.1 Mục tiêu đào tạo

Là kết quả cần đạt được sau khi kết thúc quá trình đào tạo, mục tiêu đào tạo quy định nội dung phương pháp đào tạo, là căn cứ để kiểm tra đánh giá kết quả và chất lượng của quá trình đào tạo

Trang 29

Đào tạo công nhân kỹ thuật có trình độ sơ cấp nghề phục vụ cho mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm tại chỗ và tăng thu nhập cho lao động nông thôn

1.4.2.2 Tuyển sinh

Căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh UBND huyện giao hằng năm, nhà trường xác định các ngành nghề đào tạo cho năm học mới và xây dựng kế hoạch tuyển sinh cụ thể dựa trên từng ngành nghề đào tạo, phân bố chỉ tiêu học sinh vào học các nghề được tổ chức giảng dạy; từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo cho từng nghề Từ mục tiêu đào tạo, BGH chỉ đạo cho các phòng, khoa chức năng, xây dựng các nội dung đào tạo cho phù hợp Đó là toàn bộ những kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề và những nội dung chính trị tư tưởng, phẩm chất, thái độ nghề nghiệp cần được trang bị cho học sinh, sinh viên, học viên trong quá trình đào tạo

1.4.2.3 Nội dung chương trình, kế hoạch đào tạo

Nội dung chương trình đào tạo là một thể thống nhất các kiến thức, kỹ năng từ đó vận dụng dụng các kiến thức chuyên môn để hình thành tư duy kỹ thuật Kế hoạch và nội dung chương trình đào tạo phải tuân theo các nguyên tắc sư phạm, có tính hiệu quả thích ứng với sự thay đổi của thị trường lao động

1.4.2.4 Phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo

- Phương pháp đào tạo là sự tác động qua lại giữa nhà trường, giáo viên

và học sinh sinh viên nhằm chuyển biến chuyên môn của học sinh sinh viên theo mục tiêu và nội dung đào tạo đã xác định

- Hình thức tổ chức đào tạo là sự kết hợp các hoạt động của giáo viên

và học sinh nhằm thực hiện các nội dung đào tạo như tự học, thực hành, thực tập

1.4.2.5 Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học nghề của học viên

Giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giảng dạy, giáo dục; Giáo viên dạy nghề phải đạt trình độ chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ theo

Trang 30

quy định ở điều 11 Nghị định số 02/2001/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Bộ luật lao động và Luật giáo dục về dạy nghề; Ngoài ra phải có tinh thần nỗ lực phấn đấu không ngừng cho sự nghiệp giáo dục-đào tạo

Đối tượng được tham gia học nghề là những người trong độ tuổi lao động chưa qua học nghề và có nhu cầu học nghề Do đối tượng tham gia học nghề là LĐNT nên có những đặc điểm khác nhau về dân tộc, giới tính, độ tuổi, trình độ văn hóa, điều kiện kinh tế nên việc tiếp thu kiến thức, kĩ năng thực hành cũng rất khác nhau, do đó đòi hỏi giáo viên phải có những phương pháp giảng dạy phù hợp để nâng cao chất lượng đào tạo

Quyền lợi và trách nhiệm của người học nghề được thực hiện theo Quyết định 1956/QĐ-TTg và thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC–BLĐTBXH

1.4.2.6 Điều kiện, cơ sở vật chất đào tạo nghề

Cơ sở vật chất là điều kiện tiên quyết cho nhà trường hình thành và tiến hành hoạt động đào tạo, là điều kiện không thể thiếu của nhà trường trong việc xây dựng kế hoạch, mục tiêu đào tạo, triển khai quá trình đào tạo và nâng cao chất lượng Cơ sở vật chất phục vụ dạy và học của nhà trường là hệ thống phương tiện vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị được sử dụng để phục vụ cho việc dạy và học nghề ở nhà trường

Tất cả các yêu cầu trên đều rất cần thiết cho hoạt động đào tạo của nhà trường Cơ sở vật chất và trang thiết bị là yếu tố quan trọng để phục vụ cho việc đào tạo đội ngũ lao động đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Bên cạnh đó, nguồn kinh phí đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tổ chức và duy trì các hoạt động trong nhà trường Nguồn kinh phí liên quan trực tiếp đến việc chi trả lương cho cán bộ, giáo viên, đầu tư cơ sở vật chất, khen thưởng, bảo dưỡng, bảo trì trang thiết bị, tổ chức các hoạt động

Trang 31

chuyên môn, văn phòng phẩm, công tác phí Tất cả các khoản chi này là bắt buộc và việc đảm bảo các nguồn tài chính trong nhà trường luôn là mối quan tâm hàng đầu của các trường Nguồn kinh phí của nhà trường có thể được tạo

ra từ nhiều cách như: ngân sách nhà nước cấp, kinh phí thu từ nguồn học phí, hợp đồng đào tạo

1.4.2.7 Kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề

Quá trình kiểm tra, đánh giá trong đào tạo nghề là nhiệm vụ quan trọng

và có ý nghĩa quyết định đến chất lượng và hiệu quả đào tạo, nhằm đo lường

và đánh giá kết quả đào tạo theo mục tiêu về kiến thức, kỹ năng và năng lực thực hành nghề đã định Cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các giáo viên trong nhà trường và phải xác định mục tiêu về kĩ năng, năng lực thực hành cụ thể đối với từng nghề nhất định.Các tiêu chí để đánh giá năng lực thực hành được xác định từ các tiêu chuẩn nghề quốc gia Đánh giá kết quả học tập cần đánh giá theo các yếu tố sau:

- Đánh giá từng cá nhân người học khi họ hoàn thành một công việc hoặc mô-đun

- Kiến thức liên quan, kỹ năng nghề nghiệp và thái độ cần có đều là những bộ phận cấu thành cần được kiểm tra đánh giá

- Các chuẩn dùng trong việc kiểm tra đánh giá là những yêu cầu đặt ra

ở mức độ tối thiểu để đảm bảo sau khi học xong người học có thể hoàn thành các công việc của nghề

Như vậy, đánh giá kết quả học tập đồng thời phải đánh giá 3 thành tố: Kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết để thực từng công việc Ngoài ra việc đánh giá kết quả học tập, bên cạnh việc thực hiện đào tạo theo chuẩn nghề quốc gia do nhà nước ban hành nhà trường cần kết hợp với các doanh nghiệp để xây dựng, biên soạn các bộ tiêu chí và chuẩn đánh giá kết quả học tập cho các nghề

Trang 32

1.5 Nội dung quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trường Trung cấp nghề

1.5.1 Quản lí thực hiện mục tiêu đào tạo

Trước hết, mục tiêu quản lí là đích phải đạt đến của quá trình quản lý,

nó định hướng và chi phối sự vận động của toàn bộ hệ thống quản lý Lãnh đạo nhà trường phải xác định mục tiêu cụ thể của từng nghề đào tạo dựa trên tiêu chuẩn nghề tương ứng với trình độ đào tạo

Mục tiêu quản lí phải được xác định trước, chi phối cả chủ thể lẫn đối tượng quản lý trong toàn bộ quá trình hoạt động; nếu xác định mục tiêu đúng

và thực hiện mục tiêu đạt hiệu quả, thì hệ thống phát triển và ngược lại Việc xác định mục tiêu quản lí phải chú ý đến các yêu cầu cơ bản sau đây:

- Tính hệ thống: Mỗi mục tiêu đều phải đặt trong mối quan hệ với các

mục tiêu khác sao cho không mâu thuẫn, không loại trừ nhau Bảo đảm tính

hệ thống còn đòi hỏi các mục tiêu phải có mối quan hệ thứ bậc ưu tiên

- Tính chuyên biệt: Mục tiêu của tổ chức nào, của hệ thống quản lí

nào phải đặc trưng cho tổ chức, hệ thống quản lí đó, thể hiện được chức năng của tổ chức, hệ thống đó

- Tính xác định và định lượng được: Các mục tiêu phải rõ ràng, đối

với các mục tiêu định tính cũng cần xác định được kết quả, các mục tiêu cụ thể; định lượng cần được thể hiện thông qua các chỉ tiêu, các con số cụ thể

- Tính thời hạn: Các mục tiêu phải có thời hạn thực hiện để làm cơ sở

cho việc tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá

- Tính hướng đích: Các mục tiêu phải hàm chứa trong đó sự cố gắng,

sự nỗ lực phấn đấu của cả hệ thống quản lí, đó phải là mức cao hơn, tốt đẹp hơn, hoàn thiện hơn so với trạng thái hiện tại

- Tính khả thi: Mục tiêu quản lí phải có các khả năng hiện thực để thực

hiện

Trang 33

Như vậy, quản lí thực hiện mục tiêu đào tạo trong trường dạy nghề là trạng thái được xác định trong tương lai của đối tượng quản lí hoặc một số yếu tố cấu thành của nó Trạng thái đó có được thông qua tác động quản lí và

sự vận động của đối tượng quản lí; mà đối tượng quản lí của trường dạy nghề bao gồm các thành tố: Thành tố về tinh thần, thành tố con người và thành tố vật chất Các thành tố đó liên kết chặt chẽ, tác động thúc đẩy lẫn nhau để đạt mục tiêu đào tạo, hình thành cho học sinh nhân cách nghề nghiệp.Từ đó, có thể xác định mục tiêu quản lí trong trường dạy nghề chính là các chỉ tiêu, tiêu chí cho các hoạt động của nhà trường đã được dự kiến Đây là một hệ thống nhiều cấp do tính đa dạng và phức tạp của công tác đào tạo nghề, quản lí mục tiêu đào tạo trong trường dạy nghề luôn được cụ thể hóa bằng kế hoạch đào tạo toàn khóa Kế hoạch toàn khóa của nhà trường chính là mô hình tư duy của trạng thái sẽ đạt được của nhà trường vào cuối khóa học, đó cũng vừa thực hiện nhiệm vụ, vừa thực hiện chức năng của mọi thành viên trong nhà trường suốt khóa học Khi kết thúc khóa học nếu các mục tiêu đặt ra được thực hiện một cách trọn vẹn thì chính chúng cũng là kết quả, thành tích đào tạo của nhà trường

1.5.2 Quản lí công tác tuyển sinh

Tuyển sinh là tuyển người vào học của các cơ sở đào tạo Nhà trường đưa ra các tiêu chí, tiêu chuẩn phù hợp với từng ngành nghề đào tạo để người học đăng ký theo từng hình thức tuyển chọn thích hợp

Quản lí công tác tuyển sinh phải được thực hiện đúng theo những văn bản quy định như trình độ, đối tượng, nhóm ngành nghề được đào tạo, chỉ tiêu

kế hoạch tuyển sinh, những quy định về liên thông liên kết tạo điều kiện cho người học nghề có cơ hội tiếp tục học lên trình độ cao hơn Đánh giá xác định nhu cầu đào tạo để tuyển sinh cho phù hợp với điều kiện thực tiễn của thị trường lao động Để quản lí tuyển sinh cho phù hợp với nhu cầu nguồn nhân

Trang 34

lực xã hội đang cần, các cơ sở đào tạo phải có đủ thông tin về nhu cầu đào tạo, nhu cầu việc làm của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, công ty Đánh giá

và xác định nhu cầu đào tạo là một trong những yếu tố quan trọng để tuyển sinh cho phù hợp với quy luật cung - cầu của nền kinh tế thị trường

Quản lí công tác tuyển sinh cần đạt được những yêu cầu sau:

+ Xác định nhu cầu đào tạo theo định hướng đáp ứng nhu cầu thị trường lao động

+ Tuyển được học sinh có chất lượng, số lượng để triển khai đào tạo theo kế hoạch của nhà trường

+ Cơ cấu nghành nghề, trình độ tuyển sinh phải phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động

Sự phát triển kinh tế- xã hội, cơ chế chính sách, nhu cầu nguồn nhân lực tạo ra sự tác động đối với người học, để tuyển sinh có chất lượng và đủ số lượng nhà trường cần tổ chức định hướng chọn nghề cho đối tượng học nghề

để chọn được nghề phù hợp với khả năng và nhu cầu của thị trường lao động Mặt khác, việc tư vấn, hướng nghiệp chọn nghề cho học sinh, đối tượng học nghề phải dựa trên cơ sở tâm lí học, sinh lí học và nhiều khoa học khác giúp cho học sinh, đối tượng học nghề chọn được nghề phù hợp với nhu cầu của các doanh nghiêp, nhu cầu nguôn nhân lực của xã hội

1.5.3 Quản lí nội dung chương trình, kế hoạch đào tạo

Qua khảo sát, điều tra nhu cầu của thị trường lao động mà nhà trường xây dựng nội dung, chương trình đào tạo một cách hợp lý, vừa đảm bảo hàm lượng kiến thức chuyên môn, vừa đảm bảo kỹ năng nghề nghiệp được đào tạo Mặt khác trên cơ sở trình độ đầu vào của học sinh để phân bố các môn học trong chương trình một cách khoa học, hợp logic

Quản lí nội dung đào tạo thể hiện ở việc thống nhất giáo trình, tài liệu giảng dạy là cơ sở xuất phát cho việc lập kế hoạch giảng dạy của học kỳ, năm học và toàn khóa học; xây dựng chương trình môn học; lập tiến độ đào tạo;

Trang 35

xây dựng lịch giảng dạy của các ngành nghề được đào tạo Đó là hệ thống văn bản pháp quy để các chủ thể quản lý chỉ đạo, tổ chức thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác đào tạo trong nhà trường

Căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh được cấp có thẩm quyền giao hằng năm, nhà trường xác định các ngành nghề đào tạo cho năm học mới, phân bố chỉ tiêu học sinh vào học các nghề được tổ chức giảng dạy; từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo cho từng nghề Từ mục tiêu đào tạo, BGH chỉ đạo cho các phòng, khoa chức năng, xây dựng các nội dung chương trình đào tạo chi tiết phù hợp Đó là toàn bộ những kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề và những nội dung chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp cần được trang bị cho học sinh trong quá trình đào tạo

Sau khi được quán triệt mục tiêu, nội dung, chương trình và KHĐT, trên cơ sở đó mỗi giáo viên lên kế hoạch giảng dạy, trong đó dự kiến nội dung, thời gian, phương pháp cũng như phương tiện giảng dạy; chuẩn bị tài liệu giảng dạy (giáo trình, tài liệu tham khảo) Đặc biệt, đối với dạy thực hành, ngoài công tác chuẩn bị trên, giáo viên lập kế hoạch sử dụng các trang thiết bị thực hành ở xưởng và kế hoạch phôi liệu, vật tư thực hành

Quản lí đào tạo mà trong đó quản lý thực hiện đúng và đủ nội dung, chương trình và KHĐT là một trong những khâu trọng yếu của chủ thể quản

lý, nhằm giúp người giáo viên hoàn thành được nhiệm vụ chuyên môn của mình theo đúng quy chế, quy định và đảm bảo chất lượng, hiệu quả đào tạo, góp phần tích cực trong việc thực hiện và hoàn thành mục tiêu đào tạo đã đề ra

1.5.4 Quản lí phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo

Hiện nay trong các trường chuyên nghiệp và dạy nghề có 3 mô hình tổ chức đào tạo cơ bản:

+ Quản lí đào tạo theo niên chế: Đây là mô hình phổ biến mà các trường chuyên nghiệp và dạy nghề thường áp dụng Mô hình này thuận lợi cho các

Trang 36

nhà quản lí từ quá trình tuyển sinh đến khi thi tốt nghiệp, cấp phát văn bằng chứng chỉ.Phương pháp này hiện nay có sự cứng nhắc chưa linh động, khó thực hiện việc đào tạo liên thông giữa các trình độ

+ Mô hình quản lí đào tạo theo mô - đun, tín chỉ, học phần: Mô hình này rất thuận lợi cho người học khi tham gia quá trình đào tạo Đặc biệt là trong các trường dạy nghề thì quản lí quá trình đào tạo theo mô-đun là một hình thức thích hợp, người học nghề được học theo từng mô-đun, kỹ năng, kiến thức và có thể là làm việc ngay với một giai đoạn với mô-đun kiến thức đã học được Phương pháp này đòi hỏi người quản lí phải tổ chức, điều phối các nhóm linh hoạt theo năng lực của người học

+ Mô hình tổng hợp: Là mô hình vừa áp dụng đào tạo theo niên chế, đào tạo theo tín chỉ, học phần và mô-đun được áp dụng ở các trường dạy nghề

Mô hình này phù hợp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hiện nay vì tiếp thu được các ưu điểm của các mô hình đào tạo

1.5.5 Quản lí hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học nghề của học sinh

+ Quản lí hoạt động giảng dạy của giáo viên

Quản lí hoạt động giảng dạy của GV thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ của đội ngũ GV và của từng GV Công tác giảng dạy chính là tổ chức quá trình nhận thức của học sinh, chất lượng giảng dạy là yếu tố quyết định đến chất lượng nhận thức của học sinh Vì vậy, hoạt động giảng dạy là một trong hai hoạt động trọng tâm của nhà trường, đòi hỏi đầu tư phần lớn công sức, thời gian, trí tuệ của đội ngũ GV, đây là hoạt động mang hàm lượng chất xám cao Hoạt động giảng dạy của GV là sự tương tác giữa người dạy và người học, vì thế người GV cần ứng dụng các phương pháp day học tích cực

và các PPDH hiện đại trong dạy học, nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả dạy

và học, biết phát huy cao độ tính tự chủ, sáng tạo của học sinh, biến quá trình

Trang 37

học thành tự học, tự rèn luyện kỹ năng và tay nghề dưới sự hướng dẫn của

GV Trong dạy nghề, dạy học thực hành giữ vai trò quan trọng bởi dạy nghề chủ yếu là để hình thành các kỹ năng nghề nghiệp để người học cớ cơ hội tìm được việc làm, vì thế dạy học thực hành trong quá trình học là nhân tố quan trong cần được quan tâm

Quản lí hoạt động giảng dạy của đội ngũ GV trong trường dạy nghề là nhằm bảo đảm cho CBGV thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các nhiệm vụ: chấp hành nội quy, quy chế chuyên môn, thường xuyên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ rèn luyện phẩm chất đạo đức, giữ gìn uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách và đối xử công bằng với học sinh, thực hiện đúng và đầy đủ nội dung, chương trình, kế hoạch cũng như tiến độ đào tạo, đảm bảo chất lượng giảng dạy của GV

Quá trình giảng dạy của GV gồm các khâu:

M t chuẩn bị bài giảng (tài liệu, giáo trình, đề cương bài giảng, giáo

án, phương tiện, đồ dùng dạy học, các trang thiết bị kỹ thuật dạy thực hành)

Hai là, tổ chức giảng dạy trên lớp (thực hiện các bước lên lớp, tổ chức

quá trình nhận thức của học sinh)

Ba là, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Ba khâu này ảnh hưởng và tác động lẫn nhau, được kết hợp nhuần nhuyễn với nhau đảm bảo hiệu quả cao nhất của hoạt động giảng dạy

+ Quản lí hoạt động học tập của học sinh

Quản lí hoạt động học tập của học sinh là quản lí việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp của học sinh trong quá trình đào tạo

Học sinh ở trường dạy nghề có nhiệm vụ: Chấp hành pháp luật của Nhà nước, thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của nhà trường; học tập, rèn luyện kỹ năng nghề theo kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo Tham gia

Trang 38

lao động và hoạt động xã hội phù hợp lứa tuổi, sức khỏe và năng lực; tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động; giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội; thực hiện nếp sống văn minh, lành mạnh, góp phần xây dựng và phát huy truyền thống của nhà trường

Hoạt động học có vị trí hết sức quan trọng trong quá trình đào tạo; hoạt động học giúp học sinh lĩnh hội được tri thức khoa học, kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp

Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường, các chủ thể quản lí lập kế hoạch theo dõi, tìm hiểu để nắm bắt được động cơ học tập, trên cơ sở những biểu hiện tích cực và tiêu cực trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện cũng như những biến đổi nhân cách nghề nghiệp của học sinh nói chung và của từng học sinh Từ đó, theo dõi, thúc đẩy, khuyến khích học sinh phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục các yếu tố tiêu cực, phấn đấu vươn lên đạt kết quả tốt nhất trong quá trình học tập, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra

1.5.6 Quản lí điều kiện, cơ sở vật chất đào tạo nghề

Quản lí điều kiện, cơ sở vật chất phải đảm bảo được các yêu cầu liên quan mật thiết với nhau, đó là:

- Đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ dạy và học

- Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất trong việc dạy và học

- Tổ chức quản lí, bảo dưỡng, bảo trì cơ sở vật chất

Tất cả các yêu cầu trên đều rất cần thiết cho hoạt động đào tạo của nhà trường Cơ sở vật chất và trang thiết bị là yếu tố quan trọng để phục vụ cho việc đào tạo đội ngũ lao động đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Trang 39

Hiện nay, trong các trường dạy nghề của Nhà nước do Bộ, Ngành trung ương quản lý, thì toàn bộ nguồn kinh phí đầu tư cho mọi hoạt động của nhà trường được Bộ, Ngành cấp, kể cả việc đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo Còn đối với các trường dạy nghề do địa phương quản lý, thì nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản do UBND tỉnh, thành phố cấp, việc đầu tư mua sắm máy móc, trang thiết bị kỹ thuật và phương tiện giảng dạy phục vụ cho công tác đào tạo do nguồn kinh phí từ Bộ LĐ-TB&XH duyệt cấp, gọi là chương trình mục tiêu quốc gia nâng cao năng lực đào tạo nghề

Ngoài ra, trong các trường dạy nghề nói chung con thu hút được nguồn vốn tài trợ của nước ngoài thông qua các chương trình phát triển quốc gia Đồng thời, nguồn kinh phí do người học đóng góp thông qua học phí, cùng với sự đóng góp công sức của đội ngũ giáo viên và học sinh trong việc tạo ra các vật lực phục vụ cho công tác đào tạo

Với nguồn kinh phí được đầu tư như hiện nay việc tổ chức mua sắm, trang bị cho các phân xưởng thực hành một cách động bộ và phù hợp với công nghệ hiện đại còn gặp nhiều khó khăn Vì thế, một trong các biện pháp

hỗ trợ CSVC kỹ thuật để học sinh có thể tiếp cận với sự phát triển của sản xuất, đồng thời tạo được kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp là quản lý tốt việc tổ chức liên kết đào tạo với các đơn vị sản xuất – kinh doanh trên cơ sở thỏa thuận cùng phát triển

1.5.7 Quản lí kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề

Quản lí kiểm tra, đánh giá trong đào tạo là nhiệm vụ quan trọng và có ý nghĩa quát định đến chất lượng và hiệu quả đào tạo nhằm đo lường và đánh giá kết quả đào tạo theo mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, thái độ

Thực hiện công tác kiểm tra tức là rà soát lại xem việc thực hiện kế hoạch đạt tiến độ, chất lượng và hiệu quả tới đâu, xem xét sự tác động của các quyết định quản lí, tìm kiếm được những thuận lợi, khó nhăn, những nguyên nhân dẫn đến kết quả của quá trình thực hiện kế hoạch Trên cơ sở đó, các chủ

Trang 40

thể quản lí kịp thời phát hiện những sai lệch, những tồn tại, yếu kém, để đề ra các biện pháp thích hợp cho việc điều chỉnh, uốn nắn

BGH chỉ đạo phòng Đào tạo xây dựng các nội dung kiểm tra, phát hiện các vấn đề nảy sinh, vướng mắc và đề xuất các biện pháp giải quyết Đồng thời, chỉ đạo Ban thanh tra nhân dân của nhà trường xây dựng kế hoạch định

kỳ, đột xuất thanh tra trực tiếp các hoạt động của nhà trường Kết quả của công tác thanh tra, kiểm tra ngoài việc giúp cho BGH kịp thời nắm bắt và xử

lý thông tin, mà còn giúp cho việc giáo dục nâng cao ý thức trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, nhất là trong hoạt động dạy học, kịp thời điều chỉnh các hoạt động dạy học phù hợp với yêu cầu, điều kiện thực tế đặt ra, cũng như rút

ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lí, điều hành kế hoạch đào tạo trong những năm tiếp theo

Đánh giá kết quả đào tạo có thể hiểu là đo sự thực hiện hay thành tích của người học, phải thực hiện theo các tiêu chí về chuẩn nghề nghiệp chứ không so sánh với sự thực hiện hay thành tích của người khác Các tiêu chí đánh giá được xác định từ tiêu chuẩn nghề quốc gia và một số quy định của doanh nghiệp Đánh giá kết quả học tập cần đánh giá theo quan điểm sau:

- Người học phải thực hiện được các công việc giống như của người lao động thực hiện trong thực tế lao động sản xuất

- Kiến thức, kỹ năng và thái độ cần có đều là những bộ phận cấu thành cần được kiểm tra, đánh giá

- Các chuẩn dùng trong việc đánh giá là những yêu cầu đặt ra ở mức tối thiểu để đảm bảo rằng sau khi học xong người học có khả năng hoàn thành được các công việc của nghề

Như vậy, đánh giá kết quả đào tạo nghề đồng thời phải đánh giá các yếu tố là: Kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện từng công việc, trong đó kỹ năng nghề nghiệp là yếu tố quan trong nhất để người lao động có thể hành nghề hoặc tự tạo việc làm

Ngày đăng: 11/03/2017, 03:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] Đỗ Thanh Cường (2010), Quản lí dạy học trong quá trình đào tạo nghề ở Trường Trung cấp nghề Cơ khí I Hà Nội, Luận văn thạc sỹ, Đại học Sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí dạy học trong quá trình đào tạo nghề ở Trường Trung cấp nghề Cơ khí I Hà Nội
Tác giả: Đỗ Thanh Cường
Năm: 2010
[7] Vũ Ngọc Hải (2003), Lý luận về quản lý, Tập bài giảng cao học QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận về quản lý
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Năm: 2003
[8] Bùi Minh Hiền (2006), Quản lí giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
[9] Bùi Minh Hiền (chủ biên) – Vũ Ngọc Hải – Đặng Quốc Bảo (2011), Quản lí giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền (chủ biên) – Vũ Ngọc Hải – Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2011
[10] Bùi Minh Hiền- Nguyễn Vũ Bích Hiền (chủ biên) (2015), Quản lí và lãnh đạo nhà trường, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí và lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Bùi Minh Hiền- Nguyễn Vũ Bích Hiền (chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2015
[11] Đặng Thành Hưng (2010), “Quản lí giáo dục và quản lí trường học”, Tạp chí quản lí giáo dục số (17), tr. 8-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục và quản lí trường học
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2010
[12] Đặng Thành Hưng (2012), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học quản lí giáo dục, Trường Đại học sư phạm 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học quản lí giáo dục
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2012
[13] Trần Kiểm (2015), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2015
[15] Nguyễn Tuyết Lan (2015), Quản lí liên kết đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề với doanh nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu phát triển nhân lực, Luận án tiến sỹ, Viện khoa học giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí liên kết đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề với doanh nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu phát triển nhân lực
Tác giả: Nguyễn Tuyết Lan
Năm: 2015
[16] Trần Văn Long ( 2015), Quản lí đào tạo của các trường Cao đẳng Du lịch đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các doanh nghiệp khu vực đồng bằng Bắc Bộ, Luận án tiến sỹ, Viện khoa học giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí đào tạo của các trường Cao đẳng Du lịch đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các doanh nghiệp khu vực đồng bằng Bắc Bộ
[20] Nguyễn Thanh Quang ( 2012 ), Biện pháp quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng, Luận văn thạc sỹ, Đại học Sư phạm Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng
[22] Theo hoinongdanag.org.vn, “Kinh nghiệm đào tạo nghề các nước”, Cổng thông tin điện tử Bộ lao động Thương binh và Xã hội. Nguồnhttp://www.molisa.gov.vn/vi/pages/ChiTiet.aspx?IDNews=19574, truy cập ngày 13 /11/ 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm đào tạo nghề các nước
[23] Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 1956/QĐ - TTg về việc phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1956/QĐ - TTg về việc phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2009
[24] Tổng cục dạy nghề (2005), Hệ thống dạy nghề của Việt Nam trong tiến trình hội nhập với các nước khu vực và thế giới, NXB Lao động xã hội - Hà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống dạy nghề của Việt Nam trong tiến trình hội nhập với các nước khu vực và thế giới
Tác giả: Tổng cục dạy nghề
Nhà XB: NXB Lao động xã hội - Hà
Năm: 2005
[25] Tổng cục dạy nghề (2014), Mô hình đào tạo nghề cho lao dộng nông thôn, NXB Chính trị Quốc gia- Sự Thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình đào tạo nghề cho lao dộng nông thôn
Tác giả: Tổng cục dạy nghề
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia- Sự Thật
Năm: 2014
[26] Từ điển Bách khoa Việt Nam (2003), Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa Việt Nam
Tác giả: Từ điển Bách khoa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa
Năm: 2003
[27] Viện nghiên cứu Khoa học Dạy nghề (2012), Báo cáo dạy nghề Việt Nam năm 2011, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo dạy nghề Việt Nam năm 2011
Tác giả: Viện nghiên cứu Khoa học Dạy nghề
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2012
[28] Nguyễn Thanh Xuân (2013), “Quản lí đào tạo ở trường Cao đăng nghề Yên Bái đáp ứng nhu cầu thi trường lao động hiện nay”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Sư phạm Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lí đào tạo ở trường Cao đăng nghề Yên Bái đáp ứng nhu cầu thi trường lao động hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thanh Xuân
Năm: 2013
[29] Harold Koontz, Cyril Odonell và Heinz Weihrich (1996), Những vấn đề cốt yếu của quản lí, NXB khoa học và kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lí
Tác giả: Harold Koontz, Cyril Odonell và Heinz Weihrich
Nhà XB: NXB khoa học và kĩ thuật
Năm: 1996
[31] John E., Kerigan and Jeff S.Luke., (1987), “Managing Trainning Stragies for Developing Countries”, Lynee Reinner Publisher – Boulder, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Managing Trainning Stragies for Developing Countries”
Tác giả: John E., Kerigan and Jeff S.Luke
Năm: 1987

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của trường Trung cấp nghề thủ công - Quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trường trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của trường Trung cấp nghề thủ công (Trang 51)
Bảng 2.1. Đối tƣợng và quy mô khảo sát. - Quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trường trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
Bảng 2.1. Đối tƣợng và quy mô khảo sát (Trang 52)
Bảng 2.6. Kết quả học viên tốt nghiệp hàng năm. - Quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trường trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
Bảng 2.6. Kết quả học viên tốt nghiệp hàng năm (Trang 56)
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá thực trạng quản lí mục tiêu đào tạo. - Quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trường trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá thực trạng quản lí mục tiêu đào tạo (Trang 57)
Bảng 2.8. Kết quả đánh giá thực trạng quản lí tuyển sinh - Quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trường trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
Bảng 2.8. Kết quả đánh giá thực trạng quản lí tuyển sinh (Trang 59)
Bảng 2.10. Kết quả xếp loại giờ giảng của giáo viên - Quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trường trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
Bảng 2.10. Kết quả xếp loại giờ giảng của giáo viên (Trang 63)
Bảng 2.11. Kết quả đánh giá thực trạng quản lí PP và hình thức tổ  chức đào tạo. - Quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trường trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
Bảng 2.11. Kết quả đánh giá thực trạng quản lí PP và hình thức tổ chức đào tạo (Trang 64)
Bảng 2.14. Kết quả đánh giá thực trạng quản lý CSVC, trang thiết - Quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trường trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
Bảng 2.14. Kết quả đánh giá thực trạng quản lý CSVC, trang thiết (Trang 71)
Bảng 2.15. Kết quả đánh giáthực trạng quản lý công tác kiểm tra,  đánh giá hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT - Quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trường trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
Bảng 2.15. Kết quả đánh giáthực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT (Trang 74)
Bảng 2.16.Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí đào tạo nghề cho LĐNT. - Quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trường trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
Bảng 2.16. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí đào tạo nghề cho LĐNT (Trang 76)
8  Hình  thức  tổ  chức  hoạt  động  đào  tạo  nghề - Quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trường trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
8 Hình thức tổ chức hoạt động đào tạo nghề (Trang 76)
Bảng 3.3. So sánh tương quan gi a mức độ cần thiết và mức độ khả  thi của các biện pháp quản lý đƣợc đề xuất - Quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trường trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
Bảng 3.3. So sánh tương quan gi a mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý đƣợc đề xuất (Trang 101)
8  Hình thức tổ chức hoạt động đào tạo nghề  cho LĐNT. - Quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trường trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
8 Hình thức tổ chức hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w