1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nghiên cứu xác định liều chiếu dân chúng do phóng xạ tự nhiên ở khu vực Hà Nội (phần Hà Nội mở rộng)

78 353 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ph ng pháp đo gamma trong phòng thí nghi m .... So sánh ph ng pháp ph gamma hi n tr ng và phòng thí nghi m... Do thuộc nh ng nguyên t khác nhau, nh ng thành viên trong chuỗi có thể có tí

Trang 1

L I C M N

Để hoàn thành lu n văn nƠy, em xin bƠy t lòng bi t n sơu s c nh t

đ n th y TS Tr nh Văn Giáp đư t n tình h ng d n, ch d y vƠ giúp đ em

trong su t quá trình th c hi n lu n văn

Xin chân thành c m n KS Nguy n Quang Long ậ Vi n Khoa Học và

Kỹ Thu t H t σhơn đư ch d y, t o đi u ki n và cho phép s d ng s li u c a

đ tài: ắThi t l p c s d li u phông phóng x môi tr ng Hà Nội (ph n Hà

Nội m rộng) và hoàn thi n b n đ kỹ thu t s v phông phóng x môi tr ng

Hà Nội tỷ l : 1:100.000”

Em xin g i l i c m n chơn thƠnh đ n các cán bộ Trung Tâm Quan

Tr c Phóng X vƠ Đánh Giá Tác Động Môi Tr ng ậ Vi n Khoa Học và

Kỹ Thu t H t Nhân ậ Vi n σăng L ng Nguyên T Vi t Nam đư giúp đ

và t o đi u ki n t t nh t, giúp em hoàn thành lu n văn nƠy

Em xin chân thành c m n các th y, cô trong Khoa V t Lý tr ng Đ i

học Khoa học T nhiên đư t n tình truy n đ t ki n th c trong su t β năm học

vừa qua V i v n ki n th c mƠ em đ c ti p thu trong quá trình học t p s lƠ hƠnh trang quỦ báu để em có thể hoƠn thƠnh t t công vi c sau nƠy

Cu i cùng em xin g i l i c m n đ n gia đình, ng i thơn vƠ b n bè,

nh ng ng i đư luôn động viên, giúp đ , t o mọi đi u ki n v v t ch t vƠ tinh

th n cho em trong su t th i gian học t p vƠ lƠm lu n văn

HƠ σội, ngƠy tháng năm β015

Học viên

D ng Đ c Th ng

Trang 2

M C L C

L I C M σ i

DANH M C B NG iv

DANH M C HÌNH V vi

DANH M C CÁC CH VI T T T, KÝ HI U viii

M Đ U 1

Ch ng 1: T NG QUAN V PHÓNG X T NHIÊN 3

1.1 Phóng x trong đ t đá(2, 3) 3

1.1.1 Các họ phóng x (2, 3) 3

1.1.2 Cân bằng và m t cân bằng phóng x (2, 3) 5

1.2 Phóng x do tia vũ tr (2, 3) 6

1.γ Ph i nhi m do phóng x t nhiên(2, 3) 7

1.γ.1 Ph i nhi m do chi u ngoài từ phóng x t nhiên trong đ t đá(2, 3) 8 1.γ.β Ph i nhi m do chi u ngoài từ tia vũ tr (2, 3) 9

1.γ.γ Ph i nhi m do chi u trong từ các ngu n phóng x t nhiên(2, 3) 9

1.4 Một s đ i l ng đo li u trong an toàn b c x (4) 10

1.4.1 Li u chi u(4) 10

1.4.2 Li u h p th (4) 11

1.4.3 Li u t ng đ ng(4) 11

1.4.4 Li u hi u d ng(4) 13

1.5 T ng tác c a b c x gamma v i v t ch t(5, 6) 14

1.5.1 Hi u ng quang di n(5, 6) 15

1.5.2 Hi u ng Compton(5, 6) 17

1.5.3 Hi u ng t o cặp(5, 6) 19

CH σG β: Đ I T σG VÀ PH σG PHÁP σGHIÊσ C U 21

β.1 Đ i t ng và ph m vi nghiên c u 21

Trang 3

β.1.1 Đ i t ng nghiên c u 21

2.1.2 Ph m vi nghiên c u 21

2.2 M c đích nghiên c u 21

β.γ Ph ng pháp nghiên c u 21

β.4 Ph ng pháp đo gamma hi n tr ng 22

2.4.1 Thi t b s d ng 22

2.4.β Ph ng pháp hƠm G(E) 25

β.4.γ Ph ng pháp di n tích đ nh 28

β.5 Ph ng pháp đo gamma trong phòng thí nghi m 29

2.5.1 H ph k gamma phông th p HPGe 29

2.5.2 Tính su t li u từ ho t độ c a m u đ t 30

CH σG γ: K T QU TH C NGHI M VÀ TH O LU N 31

γ.1 Xác đ nh các h s chuyển đ i cho detector NaI(Tl) 31

3.2 K t qu đo gamma hi n tr ng 36

3.2.1 K t qu đo gamma hi n tr ng s d ng ph ng pháp hƠm G(E) 36 3.2.2 K t qu đo gamma hi n tr ng s d ng ph ng pháp di n tích đ nh 39

γ.γ So sánh ph ng pháp ph gamma hi n tr ng và phòng thí nghi m 41 γ.γ.1 So sánh ho t độ phóng x 41

γ.γ.β So sánh su t li u h p th c a b c x gamma 44

γ.γ Đánh giá su t li u 47

K T LU N VÀ KI N NGH 51

TÀI LI U THAM KH O 53

PH L C 55

Ph l c 1: Ho t độ riêng c a các nhân phóng x tính bằng ph ng pháp di n tích đ nh 55

Trang 4

Ph l c 2: Ho t độ riêng c a các nhân phóng x phân tích trong phòng thí nghi m 57

Ph l c 3: Su t li u gamma môi tr ng (nGy/h) 59

Ph L c 4: Su t li u tính theo ph ng pháp hƠm G(E) 61

Trang 5

DANH M C B NG

B ng 1 1: Thành ph n phông phóng x t nhiên và li u hi u d ng trung bình

năm lên c thể s ng từ các thành ph n phóng x t nhiên trên th gi i 9

B ng 1 2: Trọng s b c x WR đ i v i một s lo i b c x 12

B ng 1 3: Trọng s mô đ i v i các bộ ph n chính trong c thể 13

B ng 2 1: Các h s c a hàm G(E) 27

B ng 3 1: Ngu n chuẩn 31

B ng γ β: Đáp ng góc c a detector v i ngu n 137Cs 32

B ng 3 3: Hi u su t ghi N0/φ c a detector 34

B ng 3 4: Hi u su t ghi N0/φ đ i v i các nhân phóng x t nhiên 34

B ng 3 5: H s φ/A và φ/I c a detector 35

B ng 3 6: Các h s chuyển đ i đ i v i phóng x t nhiên 35

B ng γ 7: Kênh trung tơm vƠ năng l ng c a 40K, 214Bi và 208Tl 37

B ng 3 8: K t qu ho t độ và su t li u c a phóng x t nhiên tính theo ph ng pháp di n tích đ nh 40

B ng 3 9: Ho t độ các đ ng v phóng x t nhiên trong m u đ t 41

B ng 3 10: Su t li u (nGy/h) thu đ c từ các ph ng pháp khác nhau 45

Trang 6

DANH M C HÌNH V Ẽ

Hình 1 1: S đ phân rã c a ba họ phóng x 238U, 232Th và 235U 4

Hình 1 2: S suy gi m c a chùm gamma khi đi qua v t ch t 14

Hình 1 3: Hi u ng quang đi n 16

Hình 1 4: Tán x Compton 17

Hình 1 5: Hi u ng t o cặp 19

Hình 1 6: Độ quan trọng t ng đ i c a ba hi u ng ph thuộc vƠo năng l ng vƠ đi n tích z c a ch t h p th 20

Hình β 1: S đ ph ng pháp nghiên c u 22

Hình 2 2: H ph k gamma hi n tr ng 23

Hình 2 3: Ph gamma hi n tr ng 24

Hình β 4: Máy đo li u sách tay TCS-171 24

Hình 2 5: Hàm G(E) c a các lo i detector NaI(Tl) 26

Hình 2 6: H detector HPGe và bu ng chì 29

Hình γ 1: Đo đáp ng góc Nf/N0 c a detector 31

Hình γ β: Đáp ng góc t ng đ i c a detector v i ngu n 137Cs 32

Hình γ γ: Xác đ nh hi u su t ghi c a detector N0/φ 33

Hình 3 4: M i liên h gi a năng l ng tia gamma và N0/φ 34

Hình 3 5: Ph gamma hi n tr ng đo t i th tr n Tơy Đằng - huy n Ba Vì 36

Hình γ 6: Đ nh quang đi n c a 40K 36

Trang 7

Hình γ 7: Đ nh quang đi n c a 214Bi 37

Hình γ 8: Đ nh quang đi n c a 208Tl 37

Hình 3 9: M i liên h gi a kênh vƠ năng l ng 38

Hình 3 10: Su t li u tính theo ph ng pháp hƠm G(E) 38

Hình γ 11: Xác đ nh di n tích đ nh 39

Hình 3 12: S t ng quan gi a k t qu đo ho t độ phóng x c a 40K t i hi n tr ng và k t q a phân tích trong phòng thí nghi m 42

Hình 3 13: S t ng quan gi a k t qu đo ho t độ phóng x c a 238U t i hi n tr ng và k t q a phân tích trong phòng thí nghi m 43

Hình 3 14: S t ng quan gi a k t qu đo ho t độ phóng x c a 232Th t i hi n tr ng và k t q a phân tích trong phòng thí nghi m 43

Hình 3 15: So sánh m i t ng quan c a su t li u tính bằng β ph ng pháp di n tích đ nh và PTN 45

Hình 3 16: So sánh m i t ng quan c a su t li u tính bằng β ph ng pháp hƠm G(E) vƠ ph ng pháp tính trong PTσ 46

Hình 3 17: Phân b su t li u tính từ các ph ng pháp khác nhau 47

Hình 3 18: B n đ phân b và s đóng góp c a các đ ng v vào su t li u tính từ ph ng pháp di n tích đ nh 49

Hình 3 19: B n đ phân b và s đóng góp c a các đ ng v vào su t li u tính từ ph ng pháp đo m u đ t trong PTN 49

Trang 8

DANH M C CÁC CH VI T T T, KÝ HI U

IAEA (International Atomic Energy Agency)

C quan năng l ng nguyên t qu c t ICRU

(International Commission on Radiation Units and

Measurements)

y ban qu c t v đ n v vƠ đo l ng b c x ICRP (International Commission on Radiological Protection) y ban qu c t v b o v phóng x EML (Environmental Measurements Laboratory) Phòng thí nghi m đo môi tr ng JAERI Vi n nghiên c(Japan Atomic Energy Research Institute) u năng l ng nguyên t Nh t B n

HPGe (High-purity Germanium Detectors) Detector Germani siêu tinh khi t

Trang 9

M Đ U

Để xác đ nh li u dơn chúng do các đ ng v phóng x t nhiên gây ra,

ph ng pháp ph bi n và chính xác nh t là l y m u và phân tích trong phóng thí nghi m n c ta một s tác gi nh σgô Quang Huy, Ph m Duy Hiển, Nguy n Hào Quang(15), Tr nh Văn Giáp(1)ầđư s d ng ph ng pháp nƠy để đánh giá li u dân chúng khá chi ti t một s t nh và trên ph m vi toàn qu c

Cùng v i ph ng pháp trên, ph ng pháp đo ph gamma hi n tr ng cũng lƠ ph ng pháp hi u qu để xác đ nh ho t độ c a các đ ng v phóng x trong môi tr ng Ph ng pháp nƠy đư đ c nhi u n c trên th gi i s d ng

để phân tích phóng x môi tr ng từ nh ng năm 1980(5) IAEA vƠ ICRU đư

đ su t ph ng pháp nƠy để xác đ nh nhanh ho t độ c a các đ ng v phóng x trong môi tr ng nói chung và c trong tr ng h p khi x y ra s c (9, 17)

Tuy nhiên hi n nay ph ng pháp đo ph gamma hi n tr ng v n ch a

đ c áp d ng rộng rãi Vi t Nam V i h ng nghiên c u s d ng ph ng pháp đo ph gamma hi n tr ng để xác đ nh ho t độ c a các đ ng v phóng

x và su t li u gamma trong môi tr ng ph c v cho vi c kh o sát và quan

tr c phóng x môi tr ng, tác gi chọn đ tài: ắNghiên c u xác đ nh li u chi u dân chúng do phóng x t nhiên khu v c hà nội (ph n Hà Nội m

rộng)” V i m c đích:

- Nghiên c u vi c s d ng ph k gamma hi n tr ng s d ng detector NaI(Tl) hình tr kích th c 3”Φ3” để xác đ nh ho t độ c a các nhân phóng x

trong đ t và su t li u gamma độ cao 1 mét so v i mặt đ t

- Đánh giá su t li u do các nhân phóng x gây ra và kh năng nh

h ng c a chúng đ i v i con ng i

Lu n văn đ c chia thƠnh γ ch ng v i các nội dung nh sau:

Trang 10

Ch ng 1: T ng quan, trình bày t ng quan v phóng x t nhiên và ngu n g c c a phóng x t nhiên trong môi tr ng

Ch ng 2: Đ i t ng vƠ ph ng pháp nghiên c u Ch ng nƠy t p chung vào c s lý thuy t và xây d ng hai ph ng pháp đo ph gamma hi n

tr ng lƠ: Ph ng pháp hƠm G(E) vƠ ph ng pháp di n tích đ nh

Ch ng 3: K t qu và th o lu n Ch ng nƠy so sánh các k t qu đo

ho t độ phóng x và su t li u gamma môi tr ng c a ph ng pháp ph k gamma hi n tr ng v i ph ng pháp l y m u và phân tích trong phòng thí nghi m Từ đó ch ra u điểm c a ph ng pháp đo ph gamma hi n tr ng

Trang 11

Ch ng 1: T NG QUAN V PHÓNG X T NHIÊN 1.1 Phóng x trong đ t đá (2, 3)

1.1.1 Các h ọ phóng x (2, 3)

Trong s hƠng trăm nguyên t vƠ đ ng v c u thƠnh Trái Đ t từ th i nguyên kh i tr c khi h mặt tr i đ c hình thành có các nguyên t phóng x

U, Th và K Chúng còn t n t i đ n ngày nay nh có chu kỳ bán rư t ng

đ ng v i tu i Trái Đ t, kho ng 4,5 tỷ năm Các nhơn đ ng đ u ba họ phóng

x trong đ t đá lƠ 238 U, 232Th và 235U có chu kỳ bán t ng ng là 4,5 tỷ năm,

14 tỷ năm vƠ 700 tri u năm

Các đ ng v trong ba họ phóng x nói trên phân rã alpha và beta, trong quá trình phân rã liên ti p nƠy đ ng v mẹ bi n thành các đ ng v ắcon cháu”

v trong ba họ nói trên cùng v i các kênh phân rã và chu kỳ bán rã c a chúng

Các ắcon cháu” trong ba họ phóng x nói trên phân rã r t nhanh (T1/2 r t bé) so v i đ ng v đ ng đ u nên hƠm l ng c a chúng trong đ t đá r t th p

Chẳng h n, 226Ra là một m t xích ch y u trong họ 238U có chu kỳ bán rã

1600 năm, hƠng tri u l n ng n h n so v i 238U nên hƠm l ng 226Ra trong đ t

đá cũng th p h n hƠng tri u l n 238U Tuy nhiên, ho t độ riêng tính trên đ n v

kh i l ng l i cao h n hƠng tri u l n Hai ông bà Curie ph i mi t mài nghi n

đ p, hòa tách hàng t n quặng uranium bằng ph ng pháp th công m i tách

Trang 12

đ c vài miligam radium (Ra), một nguyên t hoàn toàn m i lúc b y gi và

có ho t độ phóng x riêng cao h n uranium đ n hàng tri u l n

Hình 1 1: S đ phân rã c a ba họ phóng x 238U, 232Th và 235U Ngoài uranium và thorium, phóng x từ đ t đá còn b t ngu n từ 40K Trong v Trái Đ t nguyên t kali khá ph bi n, có hƠm l ng trung bình 2,6%, l n h n nhi u so v i thorium (7,β ppm) vƠ uranium (1,8 ppm) σh ng kali ch ch a 0,01% đ ng v 40K và tỷ l này n đ nh trong mọi môi tr ng vì

đ ng v phóng x nƠy đư có từ th i nguyên kh i cách nay hàng ch c tỷ năm

HƠm l ng trung bình c a uranium trong v Trái Đ t là 1,8 ppm, trong

l p đ t b mặt hƠm l ng th ng cao h n do U d b h p th b i các ph n t sét có kích th c bé trong đ t Trong v Trái Đ t, 238U chi m 99,27 %, ph n ít

i còn l i là 235U (0,73%) Ngoài ra còn có 234U (0,0058 %) lƠ đ ng v ắcon cháu” đ c t o thành do phân rã phóng x c a 238U (hình 1.1) Tuy nhiên, uranium phân b không đ u trong đ t đá Tùy theo lo i khoáng v t, hàm

l ng dao động từ vài ph n trăm ppm trong các đá ultrabasic đ n hàng ch c ppm trong granite Còn các d th ng và quặng phóng x , hƠm l ng U

th ng lên đ n hàng nghìn hoặc hàng v n ppm

Trang 13

HƠm l ng trung bình c a 232Th trong v Trái Đ t lƠ 7,β ppm σh ng hƠm l ng bi n đ i theo lo i khoáng v t, từ γ đ n 50 ppm trong granite và permatic xu ng còn từ 1 đ n γ ppm trong basalt vƠ các đá basic 232Th th ng

xu t hi n trong các khoáng zircon, đó 232Th thay th nh ng v trí cùa Zr trong tinh thể Các sa khoáng cát đen ch a Ti và Zr dọc theo ven bi n th ng

là ngu n cung c p Zr dùng làm v bọc thanh nhiên li u lò ph n ng h t nhân

1.1.2 Cân b ằng và m t cân bằng phóng x (2, 3)

Do chu kỳ bán rã c a các đ ng v ắcon cháu” trong c ba họ phóng x

đ u ng n h n r t nhi u so v i đ ng v mẹ vƠ cũng r t ng n so v i th i gian

t n t i c a Trái Đ t nên v lý thuy t, có thể x y ra cân bằng th kỷ gi a các

đ ng v thành viên trong họ Khi đó ho t độ phóng x Ai c a b t c thành viên i nƠo cũng đ u nh nhau vƠ bằng ho t độ phóng x c a đ ng v mẹ Ai

nh công th c (1.1)

Ai = λiNi = λ1N1 = A1 (1.1) trong đó λi và Ni là hằng s phân rã và s h t nhân c a thành viên th i Tuy nhiên, trên th c t gi a các thành viên trong chuỗi có thể m t cân

bằng th kỷ khi một thƠnh viên nƠo đó b tách ra kh i chuỗi phóng x , hoặc

đ c b sung từ môi tr ng bên ngoài vào chuỗi do các quá trình đ a hóa

Hi n t ng đ t gãy chuỗi nƠy có hai nguyên nhơn chính liên quan đ n các đặc điểm nguyên t vƠ đ ng v c a các thành viên trong chuỗi

Do thuộc nh ng nguyên t khác nhau, nh ng thành viên trong chuỗi có

thể có tính ch t khác nhau trong môi tr ng Thí d uranium có độ linh động trong n c cao h n r t nhi u so v i nh ng nguyên t con - cháu c a nó nh

230Th hoặc 226Ra Vì th 230Th có hƠm l ng r t th p trong n c ng m 226Ra

d hòa tan trong môi tr ng n c có hƠm l ng ion Cl- cao, nh ng r t khó

Trang 14

hòa tan trong n c có nhi u ion sulphate Ngoài ra, 226Ra, 230Th và 238U trong

n c ng m đ c các khoáng v t h p ph v i m c độ khác nhau cũng gơy ra

m t cân bằng phóng x Radon lƠ khí tr nên r t d thoát ra kh i đ t đá Sau khi thoát vào không khí, các ắcon cháu” c a Radon g n k t vào b i khí và theo đ ng hô h p xâm nh p vƠo c thể và tr thành ngu n chi u trong ch

y u đ i v i con ng i

Hai đ ng v cùng nguyên t cũng có thể m t cân bằng phóng x nh

tr ng h p cặp 234U - 238U Khi h t nhân 238U phân rã alpha, h t nhân gi t lùi

234U có động năng đ l n để có thể thoát ra ngoài tinh thể K t qu là 234U giƠu h n trong n c ng m vƠ nghèo đi trong khoáng v t so v i 238U H t nhân

gi t lùi trong phân rã alpha cũng có thể t o nên nh ng đ ng v t sai h ng trong tinh thể, qua đó các nguyên t d b chi t ra n c ng m làm m t cân

bằng phóng x

1.2 Phóng x do tia vũ tr (2, 3)

B c x ion hóa có ngu n g c từ vũ tr có thể chia ra làm ba lo i g m: tia vũ tr s c p, tia vũ tr th c p và tia phát ra từ ch t phóng x đ c hình thƠnh do các tia vũ tr ph n ng v i v t ch t trong khí quyển Tia vũ tr s

c p l i có hai lo i, tia có ngu n g c thiên hà và tia xu t phát từ Mặt Tr i

C ng độ tia vũ tr có ngu n g c thiên hƠ đ n Trái Đ t không bi n đ i theo th i gian vƠ đẳng h ng Thành ph n chính c a chúng lƠ proton năng

l ng cao đ n 30 GeV, chi m đ n 85%, sau đó (10%) lƠ h t nhân c a nh ng nguyên t nhẹ nh He, Li, Be, C , s còn l i là electron, photon, neutrino Chúng là s n phẩm c a ph n ng h t nhân x y ra trong quá trình bùng n và hình thành các thiên thể thuộc h thiên hà Neutron có thể sinh ra đơu đó trong

vũ tr do ph n ng t ng h p h t nhơn nh ng không k p đ n trái đ t tr c khi

b phân rã - bi n thành proton v i chu kỳ bán rã kho ng 15 phút Trong khi

Trang 15

đó, tia s c p xu t phát từ Mặt Tr i bi n đ i theo th i gian ph thuộc vào chu

kỳ ho t động 11 năm c a Mặt Tr i

Khi đi vƠo khí quyển, tia vũ tr s c p có năng l ng l n s gây ra

ph n ng h t nhân v i các nguyên t và phân t trong không khí t o nên

nh ng b c x ion hóa trong khí quyển bao g m photon, electron, neutron, proton, pion, muon , chúng đ c gọi là các tia vũ tr th c p

σh một nam châm kh ng l , từ tr ng c a Trái Đ t đư u n quỹ đ o các h t tích đi n trong tia vũ tr làm cho chúng b t tr l i hoặc l n vòng quanh tr c khi đơm vƠo khí quyển Theo đ ng s c c a từ tr ng các h t tích đi n h ng vào xích đ o s có xu h ng l n v hai c c lƠm cho c ng

độ tia vũ tr tăng theo vĩ độ, nh ng vĩ độ trung bình c a B c bán c u ph i nhi m do tia vũ tr cao h n vùng xích đ o đ n 30 - 40%

Không khí trong khí quyển h p th và gi m t c các tia vũ tr năng

l ng cao r t hi u qu , nh đó đư gi m thiểu đáng kể tác h i đ i v i con

ng i s ng trên mặt đ t CƠng lên cao ph i nhi m do tia vũ tr càng l n do b dày c a l p không khí che ch n càng gi m Trên đ nh Everest cao 8 850 m so

v i mặt biển, ph i nhi m do tia vũ tr tăng lên β0 l n so v i độ cao ngang

mặt n c biển

1.3 Ph i nhi m do phóng x t nhiên (2, 3)

Con ng i b ph i nhi m do các tia phóng x từ nh ng nhân phóng x trong t nhiên hoặc có ngu n g c nhân t o σói chung đ i v i dân chúng trên toàn c u, ph i nhi m do phóng x t nhiên đóng góp ph n ch y u Ph i nhi m do phóng x t nhiên l i g m có hai thành ph n, do chi u ngoài và do chi u trong

Trang 16

1.3.1 Ph i nhi m do chi u ngoài từ phóng x t nhiên trong đ t đá (2, 3)

Các b c x ion hóa từ nh ng nhân phóng x trong l p đ t b mặt t o nên phông phóng x trên mặt đ t vƠ đóng góp chính vƠo li u chi u ngoài Trong ba lo i b c x alpha, beta, gamma, b c x gamma đóng góp l n nh t vào phông phóng x trên mặt đ t do có kh năng xuyên qua l p đ t b mặt

m nh h n hai lo i b c x kia Tuy nhiên, ngay đ n b c x gamma phát xu t

từ nh ng nhân phóng x nằm l p đ t sơu h n γ0 cm cũng không đóng góp vƠo tr ng phóng x trên mặt đ t Tia beta xuyên sơu kém h n nên ch nh ng nhân l p đ t r t m ng trên b mặt m i có tác d ng chi u x ít nhi u Tia alpha từ các nhân phóng x trong đ t đá h u nh không đóng góp gì vƠo phông phóng x trên mặt đ t, chúng ch gây tác d ng khi thâm nh p vƠo c

thể qua con đ ng hô h p và tiêu hóa

Trên ph m vi toàn c u, đóng góp c a phông phóng x vào li u chi u ngoài g m có 35% từ 40K, 25% từ nh ng nuclit phát tia trong họ 238U (ch

y u lƠ hai đ ng v 214Pb và 214Bi) và 40% từ nh ng nuclit phát tia trong họ

232Th (ch y u là 208Tl và 228Ac)(2,3) B c x gamma c a nh ng đ ng v vừa kể trên đ u th y rõ trong các m u đ t phân tích bằng ph k gamma dùng detector Ge siêu tinh khi t

T i một đ a điểm c thể nƠo đó phông phóng x ph thuộc vào hàm

l ng các nhân phóng x có trong đ t đá xung quanh, mƠ hƠm l ng này thay

đ i khá m nh từ vùng này sang vùng khác Thí d Vi t Nam, hai t nh Tuyên Quang vƠ Yên Bái có hƠm l ng radium cao g p ba l n m c trung bình (42,77 Bq/kg), trong khi đó vùng đ t xám mi n Đông σam Bộ nh Bình

Ph c, Tây Ninh l i r t nghèo phóng x , đặc bi t là 40K (và c t ng kali) v i hƠm l ng vài ch c l n th p h n m c trung bình (411,93 Bq/kg) Cát đen dọc theo ven biển mi n Trung ch a khoáng monazite, nên ho t độ phóng x riêng

Trang 17

c a thorium trong cát có thể cao h n m c trung bình hàng ch c l n (59,84 Bq/kg)

Các b c x ion hóa gamma và beta tr c ti p chi u lên con ng i từ mặt

đ t khi ngoài tr i và từ nh ng v t li u xây d ng khi trong nhà Theo các

k t qu nghiên c u từ nhi u n c trên th gi i, phông gamma bên trong nhà

th ng cao h n ngoƠi tr i đ n 20% Th ng kê cũng cho th y trung bình con

ng i s ng trong nhƠ đ n 80% th i gian Cho nên su t li u chi u ngoài hi u

d ng mƠ con ng i nh n đ c ch y u là do sinh ho t trong nhà

B ng 1 1: Thành ph n phông phóng x t nhiên và li u hi u d ng trung bình

năm lên c thể s ng từ các thành ph n phóng x t nhiên trên th gi i

Thành ph n phông phóng x t

nhiên

Li u hi u d ng trung bình hƠng năm trên th

gi i (mSv/năm)

Kho ng bi n thiên (mSv/năm)

Tia phóng x từ đ t (chi u ngoài) 0,5 0,3 ậ 0,6

Nhân phóng x t nhiên thâm

T ng cộng chi u ngoài và chi u

1.3.2 Ph i nhi m do chi u ngoài từ tia vũ tr (2, 3)

Trên toàn c u li u hi u d ng trung bình do tia vũ tr vào kho ng 0,4 mSv/năm (b ng 1.1) Tuy nhiên li u hi u d ng tăng lên theo độ cao, c thể

độ cao 15 km có thể lên đ n β0 mSv/năm vùng xích đ o và từ 50 đ n 120 mSv/năm hai c c tùy theo ho t động Mặt Tr i

1.3.3 Ph i nhi m do chi u trong từ các ngu n phóng x t nhiên (2, 3)

Các nhân phóng x t nhiên thâm nh p vƠo c thể theo th c ăn, n c

u ng vƠ đ ng hô h p Riêng v i 40K, đ ng v này còn t n t i trong các mô

Trang 18

nh một thành ph n đ ng v c a kali v i hƠm l ng trong c thể thay đ i từ 1

đ n 2,5 g/kg thể trọng, t p trung ch y u các mô c b p Quy ra ho t độ phóng x , ng i nặng 70 kg có thể xem nh một ngu n phóng x ho t độ

4000 Bq 40K còn thâm nh p vƠo c thể qua th c ăn HƠm l ng 40K trong

th c phẩm nằm trong kho ng từ β0 đ n 600 Bq.kg-1

Nói chung, li u hi u d ng trung bình do chi u trong từ các nhân phóng

x có trong đ t nh 238U, 226Ra, 232Th và 40K lƠ 0,γ mSv/năm (b ng 1.1)

Trong s các nhân phóng x t nhiên, 222Rn đóng góp nhi u nh t vào

li u chi u trong Li u hi u d ng chi u trong trung bình do hít th các ắcon cháu” 222Rn lƠ 1,β mSv/năm g p b n l n ph n đóng góp do t t c các nhân phóng x khác cộng l i (0,γ mSv/năm) (b ng 1.1) 222Rn phân rã α v i chu kỳ

bán phơn rư γ,8β ngƠy, nh ng vì radon lƠ khí tr nên b n thân radon l i theo

h i th ra ngoài và ch gây ra r t ít h u qu cho c thể Gây ra li u chi u trong

ch y u là do các con cháu c a nó, nh ng đ ng v phát b c x gamma v i chu

kỳ bán rã ng n h n γ0 phút nh 214Bi, 214Pb Khi radon thoát vào môi tr ng không khí, radon phân rã thành các s n phẩm s ng ng n g n k t v i sol khí có kích th c micron, từ đó xơm nh p sâu vào ph i theo đ ng hô h p và gây ra

li u chi u trong HƠm l ng 222Rn và con cháu trong không khí v mùa hè cao

h n mùa đông, ban đêm cao h n ban ngƠy

1.4 M ột s đ i l ng đo li u trong an toàn b c x (4)

Trang 19

hoàn toàn trong thể tích không khí đó, vƠ dm kh i l ng là c a thể tích nguyên t không khí đó

dm

E d

Trang 20

h s ch t l ng QF (Quality Factor) hay trọng s b c x WR đ i v i các lo i

Phông b c x t nhiên: Là giá tr li u t ng đ ng b c x do các b c

x vũ tr và b c x c a các nhân phóng x phân b một cách t nhiên trong các l p đ t đá b m t trái đ t, trong khí quyển, th c ăn, n c u ng vƠ trong c

thể con ng i t o ra

B ng 1 2: Trọng s b c x WR đ i v i một s lo i b c x

Trang 21

1.4.4 Li u hi u d ng (4)

Khi đ nh nghĩa li u t ng đ ng chúng ta đư coi t t c các mô sinh học hay c quan trong c thể có cùng một độ nh y c m b c x Trên th c t các

mô vƠ c qua có độ nh y c m khác nhau, thể hi n b i đ i l ng gọi là trọng

s mô WT (Tisue Weighting Factor) b ng 1.3 là trọng s mô đ i v i các bộ

ph n chính trong c thể và khi một b c x có năng l ng nƠo đó v i trọng s

b c x WR, gọi là b c x lo i R, chi u vào mô T thì li u h p th t ng đ ng

đ i v i mô này là:

HT = 

R

WR DT,R (1.5) Trong đó: DT,R là li u h p th do b c x R chi u vào mô (T)

Trang 22

Hình 1 2: S suy gi m c a chùm gamma khi đi qua v t ch t

0

x

e

II  (1.7) trong đó I0 là c ng độ trong chùm ban đ u, I là c ng độ đi qua

l p v t ch t chi u dày x; µ là h s suy gi m tuy n tính, đo bằng đ n v cm-1

Đ i v i các photon năng l ng 1 MeV, chi u dày l p chì suy gi m một n a hay chi u d y l p chì c n thi t để hãm một n a các phôtôn bằng 0,95 cm Đ i

Trang 23

v i không khí, chi u dày l p suy gi m một n a bằng kho ng 8γ m, còn đ i

v i nhôm 3,7 cm

σh v y, h s suy gi m tuy n tính µ liên h v i ti t di n tán x hoặc

h p th toàn ph n Ń trên một nguyên t v t ch t bằng biểu th c (1.8) sau:

đi n đ c gi i thi u trên hình 1.3 Trong hi u ng quang đi n, khi một

Trang 24

electron quang đi n b b t ra ngoài, nó s t o ra một lỗ tr ng t i l p v mà nó

b t ra Lỗ tr ng này s nhanh chóng đ c l p đ y b i nh ng elcctron t do trong môi tr ng v t ch t hoặc s d ch chuy n c a các elcctron nh ng l p ngoài c a nguyên t Kèm v i s d ch chuy n c a electron gi a hai l p trong nguyên t là vi c phát ra tia X đặc tr ng hay còn gọi là tia X huỳnh quang Tia X đặc trung này s b h p th b i nh ng nguyên t khác trong v t ch t thông qua hi u ng quang đi n các lóp v có liên k t y u v i nguyên t , tuy nhiên s góp mặt c a nó v n có thể nh h ng đ n hƠm đáp ng c a detector Ngoài ra, trong một s tr ng h p, tia X đặc tr ng đ c h p th b i electron

nh ng l p ngoài c a chính nguyên t đó K t quá là electron này s b b t ra

kh i nguyên t vƠ đ c gọi lƠ electron Auger Hai quá trình phát tia X đặc

tr ng vƠ phát electron Auger c nh tranh l n nhau

Hình 1 3: Hi u ng quang đi n

Hi u ng quang đi n không thể x y ra trên electron t do vì để tho mưn đ nh lu t b o toƠn xung l ng thì ngoƠi l ng t và electron ra còn c n thi t ph i có mặt một h t th ba H t đó lƠ h t nhân nguyên t Electron liên

k t v i h t nhân càng m nh thì xác su t hi u ng quang đi n trên nó càng l n,

n u năng l ng c a l ng t l n h n năng l ng liên k t c a electron Đó lƠ

Trang 25

đặc điểm c a hi u ng quang đi n Nó gi i thích vì sao ti t di n hi u ng quang đi n đ i v i các electron v K luôn luôn l n h n so v i ti t di n hi u

ng nƠy đ i v i các electron nh ng v cao h n σó cũng gi i thích vì sao

ti t di n h p th quang đi n các tia tăng nhanh theo s tăng nguyên t s

c a ch t h p th

1.5.2 Hi u ng Compton (5, 6)

Theo s tăng năng l ng c a các tia gamma thì ti t di n c a hi u ng quang đi n gi m và quá trình ch y u làm suy gi m chùm l ng t gamma

tr thành quá trình tán x Compton Hi u ng Compton là hi u ng tán x c a

l ng t gamma trên electron t do Một ph n năng l ng c a l ng t gamma đ c truy n cho electron gi t lùi Trong vùng năng l ng, n i ph n

ch y u c a h s suy gi m µ đ c gây ra b i quá trình nƠy, đó lƠ vùng gi a

0,5 vƠ 5MeV đ i v i chì và gi a 0,05 vƠ 15MeV đ i vói nhôm, năng l ng

c a b c x t i tr nên l n h n so v i năng l ng liên k t c a electron trong nguyên t H s tán x Compton Ńk tỷ l v i nguyên t s Z

Hình 1 4: Tán x Compton

σh v y có thể mô t tán x c a l ng t trên electron năng l ng đ

l n nh một quá trình va ch m c a hai h t S đó quá trình tán x Compton

đ c biểu di n trên hình 1.4 L ng t t i v i năng l ng hv0 b tán x trên

Trang 26

electron t i điểm A L ng t b tán x v i năng l ng hv bay ra d i góc tán x θ so v i ph ng chuyển động ban đ u c a l ng t t i, còn electron

gi t lùi thì bay ra d i góc gi t lùi φ vƠ năng l ng T Từ các đ nh lu t b o toƠn năng l ng vƠ xung l ng suy ra rằng, v i hv0 cho tr c thì gi a các góc

θ vƠ φ có m i liên h đ n tr , còn năng l ng c a l ng t b tán x E’ = hv

vƠ năng l ng c a electron gi t lùi T thì hoƠn toƠn đ c xác đ nh bằng các

đ i l ng θ, φ, hv0đư cho Ta có nh ng biểu th c ch y u sau:

Đ i v i năng l ng c a l ng t b tán x :

0 2 0

1

1 cos

hv hv

cos 1

năng l ng c a l ng t b tán x gi m d n từ giá tr c c đ i bằng hv0 khi θ =

0 đ n giá tr c c tiểu khi θ = 180°:

0 min

0 2 0

2 1

hv hv

hv

m c

 (1.14) Khi hv0 >> m0c2thì năng l ng c a l ng t b tán x d i góc θ = 180° s r t g n v i đ i l ng m0c2 = 0,25MeV

Trang 27

Các electron gi t lùi xu t hi n phân b theo góc từ 0 đ n 90o Khi

l ng t b tán x trên một góc nh , năng l ng c a nó h u nh không thay

đ i còn electron thì bay ra v i năng l ng nh d i góc g n bằng 90° N u

l ng t b tán x một góc 180° thì electron bay ra theo h ng v phía tr c

v i động năng c c đ i Tmax= Emax:

0 2 0 max 0 min 0

0 0

Quá trình t o cặp lƠ quá trình, trong đó l ng t năng l ng đ l n

t ng tác v i v t ch t làm xu t hi n một cặp electron - pôzitrôn v i năng

l ng T- và T* t ng ng (hình 1.5) Nãng l ng toàn ph n c a cặp bằng năng l ng hv0 c a l ng t t i, còn động năng Ek c a nó thì bằng:

Ek = hv0ậ 2m0c2 (1.16) σăng l ng c c tiểu c a l ng t c n thi t để th c hi n quá trình t o

Trang 28

các h t c a cặp và h t th ba Ti t di n t o cặp trong tr ng Coulomb tỷ l

v i bình ph ng nguyên t s Z2 c a v t ch t vƠ tăng lên theo s tăng năng

l ng c a các tia

Hình 1.6 thì gi i thi u vùng năng l ng mà một trong ba hi u ng quang đi n, Compton hay t o cặp đóng vai trò quan trọng, ph thuộc vƠo đi n tích z c a ch t h p th

Hình 1 6: Độ quan trọng t ng đ i c a ba hi u ng ph thuộc vƠo năng

l ng vƠ đi n tích z c a ch t h p th

Trang 29

CH NG 2: Đ I T NG VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN C U 2.1 Đ i t ng và ph m vi nghiên c u

2.1.1 Đ i t ng nghiên c u

Đ i t ng nghiên c u là các nhân phóng x trong đ t, đá vƠ su t li u gamma độ cao 1 mét so v i mặt đ t

2.1.2 Ph m vi nghiên c u

Khu v c nghiên c u là nghiên c u đ c th c hi n t i các huy n trên

đ a bàn thành ph Hà Nội đ c m rộng (bao g m t nh HƠ Tơy cũ, và huy n

Trang 30

ph ng pháp th hai lƠ ph ng pháp hàm G(E) đ c phát triển b i Moriuchi

và Miyanaga thuộc Vi n Nghiên c u σăng l ng Nguyên t Nh t b n (JAERI)

2.4.1 Thi t b s d ng

a) H ph k gamma hi n tr ng

Trong nghiên c u này chúng tôi s d ng ph k gamma hi n tr ng

v i detector nh p nháy NaI(Tl) hình tr kích th c 3”Φ×3”, độ phân gi i

năng l ng 8% đ nh 662 KeV c a 137Cs để xác đ nh ho t độ c a các đ ng v

Trang 31

phóng x t i 42 v trí ngoài th c đ a Ph k g m: Bộ phơn tích đa kênh xách tay DART c a hãng τRTEC vƠ máy tính xách tay đư đ c cƠi đặt ph n m m ghi nh n ph ORTEC MASTRO 32

Detetor đ c đặt trên giá đ γ chơn, đ u đo h ng xu ng d i và cách

mặt đ t 1 m Detector đ c k t n i v i bộ phơn tích đa kênh DART thông qua cáp n i dài 10 m (hình 2.2) Mỗi phép đo đ c ti n hành trong kho ng th i gian 30 phút V trí đo đ c chọn lƠ bưi đ t bằng phẳng có bán kính ít nh t là

10 m tính từ v trí đặt detector và không b che ch n b i các công trình xây

d ng hoặc các tòa nhà, đ t n đ nh không b xáo trộn(7, 8, 9) Các phép đo đ c

th c hi n ít nh t 24 gi sau m a để tránh s nh h ng c a Radon và con cháu c a Radon(11) Hình 2.3 thể hi n ph gamma hi n tr ng tiêu biểu

Hình 2 2: H ph k gamma hi n tr ng

Trang 32

Hình 2 3: Ph gamma hi n tr ng

b) Thi t b đo li u sách tay TCS-171

Máy đo li u sách tay TCS-171 (hình 2.4) do hãng ALOKA ậ Nh t B n

s n xu t s d ng đ u đo lƠ detector nh p nháy NaI(Tl) hình tr có kích th c

1”Φ×1” Máy đo li u sách tay TCS-171 dùng cho đo su t li u gamma v i

kho ng đo từ m c phông môi tr ng đ n 30 µGy/h hoặc 30 µSv/h v i sai s

± 15 %, năng l ng tia gamma từ 50 KeV đ n 3 MeV

Hình 2 4: Máy đo li u sách tay TCS-171

Trang 33

2.4.2 Ph ng pháp hƠm G(E)

Vi n Nghiên c u σăng l ng Nguyên t Nh t b n (JAERI), s d ng

ph ng pháp đ c gọi lƠ ‘ph ng pháp hƠm G(E)’ đánh giá chính xác su t

li u gamma bằng vi c áp d ng hàm chuyển đ i ph - li u G(E) từ chi u cao xung ph cho thông tin v năng l ng tia gamma Trong nh ng năm g n đơy

một s d ng c đo su t li u thiên v lo i này đang đ c s d ng quan tr c phóng x môi tr ng xung quanh c s h t nhân t i Nh t B n(16)

Ph ng pháp hàm G(E) đ c phát triển b i Moriuchi vƠ Miyanaga năm

1966 Công th c chuyển đ i từ ph thành li u đ c biểu di n bằng ph ng trình 2.1 d i đơy

đơy:

D: su t li u, nGy/h E: năng l ng tia gamma Emin: năng l ng th p nh t, 30-50 keV Emax: năng l ng cao nh t, 3 MeV N(E): S đ m, cpm

G(E): h s chuyển đ i từ ph thành li u

Ph ng trình 2.1 cho su t li u do các tia gamma từ 0 đ n 3 MeV

Ph ng pháp nƠy đ c áp d ng cho b t kỳ một detector nƠo mƠ độ cao xung

Trang 34

toán, nó đ c áp d ng cho b t kỳ một đ u dò NaI(Tl) cùng lo i Hình 2.5 bên

d i thể hi n hàm G(E) cho NaI(Tl) kích th c 3”Φ×3”(13, 14)

Hình 2 5: Hàm G(E) c a detector NaI(Tl) kích th c 3”Φ×3”

Ph ng pháp nƠy cũng đ c áp d ng cho các đ u dò HPGe K t h p

v i độ phân gi i t t c a một đ u dò HPGe, nó có thể cung c p nhi u thông tin

h u ích v một tr ng b c x môi tr ng Tuy nhiên, các ph n ng tiêu biểu

c a đ u dò HPGe lƠ hoƠn toƠn thay đ i Vì v y, hƠm G(E) cho đ u dò HPGe cũng s khác bi t

Trong lu n văn ph ng pháp hƠm G(E) áp d ng detector nh p nháy NaI(Tl) hình tr kích th c 3”Φ×3” Vì detector nh p nháy có hình d ng và

kích th c theo chuẩn nh t đ nh nên hàm G(E) có thể áp d ng cho b t kỳ detector cùng lo i

Hàm G(E) có thể đ c xác đ nh thông qua công th c 2.2 sau:

0 0,005 0,01 0,015 0,02 0,025 0,03

Trang 35

G(E) =

1 max

1

log ).

Trong đó:

Kmax: s b c c a đa th c A(K): H s s đ c xác đ nh theo K E: σăng l ng v i đ n v là keV M: là s nguyên s đ c xác đ nh theo lo i detector

V i tinh thể NaI(Tl) hình tr có kích th c 3”Φ×3” (~ 7,5 Φ cm x 7,5

cm) thì G(E) đ c xác đ nh là:

3 1 16

10 1

Trang 36

2.4.3 Ph ng pháp di n tích đ nh

Ho t độ và su t li u c a các đ ng v phóng x đ c tính toán từ đi n tích c a các đ nh ph gamma t ng ng ghi nh n đ c Theo Beck và các

cộng s (7, 8) m i liên h gi a di n tích đ nh ph , ho t độ và su t li u đ c biểu

di n theo ph ng trình 1 và 2

T c độ đ m quang đ nh trên 1 đ n v ho t độ:

0 0

0

f

N N

: H s hi u ch nh góc khi chùm tia gamma trong môi tr ng không song song v i tr c c a tinh thể detector,

Trang 37

: T

ỷ s gi a thông l ng tia gamma và su t li u b c x (γ.sứ1.cmứ2/(nGy.hứ1))

2.5 Ph ng pháp đo gamma trong phòng thí nghi m

2.5.1 H ph k gamma phông th p HPGe

Cùng v i vi c đo ph gamma hi n tr ng, các m u đ t t i v trí đư đo cũng đ c thu th p để phân tích trong phòng thí nghi m M u đ t đ c l y

độ sâu từ 0 đ n 10 cm bằng d ng c l y m u có đ ng kính bên trong là 5,5

cm ba v trí v i bán kính 5 m từ v trí đo ph gamma(12) M u đ t đ c lo i

b c , x y đ n khô 1050C và rây (lỗ trên rơy có đ ng kính 1 mm) để lo i

b s i vƠ đá M u đ t sau khi x lỦ đ c đóng kín trong hộp đo bằng nh a,

b o qu n nhi t độ phòng 40 ngƠy tr c khi đo(12) Ho t độ c a 238U, 232Th và

40K trong các m u đ t đ c phân tích trên ph gamma phông th p s d ng detector HPGe c a hãng ORTEC có độ phân gi i năng l ng là 2,0 keV năng l ng 1332 keV gamma từ 60Co và hi u su t ghi t ng đ i là 35% H detector và bu ng chì thể hi n hình 2.6

Hình 2 6: H detector HPGe và bu ng chì

Trang 38

D: Su t li u h p th c a b c x gamma trong không khí, nGy/h,

AK: Ho t độ phóng x c a 40K, Bq/kg,

AU: Ho t độ phóng x c a 238U, Bq/kg,

ATh: Ho t độ phóng x c a 232Th, Bq/kg

Trang 39

CH NG 3: K T QU TH C NGHI M VÀ TH O LU N 3.1 Xác đ nh các h s chuyển đ i cho detector NaI(Tl)

Để xác đ nh các h s chuẩn cho detector s d ng các ngu n chuẩn

d ng điểm là 137Cs và 60Co c a hãng Amersham có ho t độ, ngày c p ch ng

ch đ c trình bày b ng 3.1

B ng 3 1: Ngu n chuẩn Ngu n

chuẩn σăng l ng (keV) Chu kỳ bán h y

Đo từng ngu n điểm 137Cs và 60Co kho ng cách 100 cm v i từng góc

150 so v i tr c c a detector (hình 3.1), k t qu đo cho 137Cs cho trong b ng 3.2

Hình 3 1: Đo đáp ng góc Nf/N0 c a detector

Ngày đăng: 11/03/2017, 02:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w