Trên địa bàn huyện Tiên Du đang có sự chuyển dịch rất mạnh về cơ cấu sử dụng đất: diện tích đất dành cho sản xuất các loại cây nông nghiệp truyền thống như lúa và cây màu lương thực đang
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 9
1 Tính cấp thiết của Đề tài 9
2 Mục tiêu nghiên cứu 9
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 10
CHƯƠNG I TỔNG QUAN LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU 1
1.1 TỔNG QUAN LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 1
1.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 1
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 2
1.2 TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU 4
1.2.1 Đặc điểm tự nhiên vùng nghiên cứu 4
1.2.2 Tình hình dân sinh KT-XH và yêu cầu phát triển 10
1.2.3 Hiện trạng công trình cấp nước 18
CHƯƠNG II NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẤP NƯỚC PHỤC VỤ ĐA MỤC TIÊU NHẰM PHÁT TRIỂN KT-XH HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH 28 2.1 PHÂN VÙNG THỦY LỢI CẤP NƯỚC 28
2.1.1 Cơ sở phân vùng 28
2.1.2 Kết quả phân vùng 28
2.2 TÍNH TOÁN YÊU CẦU CẤP NƯỚC CHO CÁC NGÀNH KINH TẾ HUYỆN TIÊN DU 30
2.2.1 Các đối tượng cần cấp nước 30
2.2.2 Phương pháp tính toán 32
2.2.3 Nhu cầu nước của các ngành kinh tế huyện Tiên Du 47
2.3 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC 52
2.3.1 Phương pháp tính toán 52
Trang 22.3.2 Cân bằng nước 53
2.3.3 Cân bằng sơ bộ, đánh giá khả năng nguồn nước 53
CHƯƠNG III NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC CHO HUYỆN TIÊN DU 56
3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC 56
3.2 Phân tích đề xuất giải pháp cấp nước 56
3.2.1 Đánh giá chung về các nguồn cấp 56
3.2.2 Về chất lượng nước 57
3.2.3 Về công trình cấp nước 57
3.2.4 Giải pháp cấp nước 58
3.3 LỰA CHỌN MÔ HÌNH TÍNH TOÁN THUỶ LỰC 58
3.3.1 Giới thiệu một số mô hình thủy lực tiêu biểu 58
3.3.2 Lựa chọn mô hình tính toán 59
3.4 SỬ DỤNG MIKE 11 ĐỂ TÍNH TOÁN CÁC GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC 59
3.4.1 Phạm vi nghiên cứu của mô hình thủy lực tưới 59
3.4.2 Nhiệm vụ tính toán 62
3.4.3 Mạng sông tính toán tưới 62
3.4.4 Hệ thống biên, nút tưới gia nhập: 64
3.4.5 Tài liệu địa hình hệ thống tưới 74
3.4.6 Tài liệu khí tượng thủy văn 75
3.4.7 Tài liệu thủy nông 75
3.4.8 Mô phỏng mô hình 75
3.4.9 Tính toán thủy lực các phương án tưới 77
CHƯƠNG IV LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC CHO HUYỆN TIÊN DU81 4.1 GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH 81
4.1.1 Phương pháp lựa chọn giải pháp 81
4.1.2 Phân tích lựa chọn giải pháp 81
4.2 GIẢI PHÁP PHI CÔNG TRÌNH 84
Trang 34.2.1 Giải pháp huy động nguồn vốn 84 4.2.2 Giải pháp cơ chế chính sách 85 4.2.3 Giải pháp về tổ chức quản lý khai thác hiệu quả công trình thuỷ lợi 85 4.2.3 Giải pháp quản lý đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 4DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Bản đồ phân vùng thủy lợi huyện Tiên Du 29
Hình 2.2: Đường tần suất lý luận mưa vụ xuân 34
Hình 2.3: Đường tần suất lý luận mưa vụ mùa 35
Hình 2.4: Đường tần suất lý luận mưa vụ đông 36
Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống nút tưới trên địa bàn huyện Tiên Du 69
Hình 3.2: Sơ đồ tính toán thủy lực 70
Hình 3.3: So sánh kết quả mực nước tại hạ lưu cống Ba Xã 75
Hình 3.4: So sánh kết quả mực nước tại hạ lưu cống BựuError! Bookmark not defined Hình 4.1: Bản đồ quy hoạch cấp nước huyện Tiên Du 83
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Diện tích các loại đất trên địa bàn huyện 5
Bảng 1.2: Các yếu tố khí tượng dùng tính toán 7
Bảng 1.3: Diện tích đất tự nhiên – dân số- mật độ dân số và các đơn vị hành chính huyện Tiên Du 11
Bảng 1.4: Hiện trạng sử dụng đất huyện Tiên Du 12
Bảng 1.5: Diện tích – năng xuất – sản lượng các loại cây trồng chính 13
Bảng 1.6: Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn toàn huyện năm 14
Bảng 1.7: Tổng hợp các công trình do xã quản lý 19
Bảng 1.8: Hiện trạng các công trình lấy nước sông Đuống 20
Bảng 1.9: Hiện trạng công trình lấy nước sông Ngũ Huyện Khê 23
Bảng 1.10: Hệ thống kênh tưới tiêu cấp I, II trên đia bàn huyện 23
Bảng 1.11: Hiện trạng kiên cố hóa kênh mương trên địa bàn huyện 26
Bảng 2.1: Kết quả phân khu thuỷ lợi chính 29
Bảng 2.2: Cơ cấu đất trồng trọt giai đoạn hiện tại và năm 2020 30
Bảng 2.3: Số lượng gia súc, gia cầm hiện tại và năm 2020 31
Bảng 2.4 Diện tích nuôi trồng thủy sản hiện tại và năm 2020 31
Bảng 2.5: Dự báo phát triển dân số hiện tại và năm 2020 32
Bảng 2.6: Dự báo phát triển các khu công nghiệp hiện tại và năm 2020 32
Bảng 2.7: Kết quả tính toán mưa vụ theo tần suất P=85% 37
Bảng 2.8: Thời vụ của các loại cây trồng trong vùng huyện 38
Bảng 2.9: Độ ẩm trong lớp đất canh tác cho cây trồng cạn 38
Bảng 2.10: Thời gian sinh trưởng của cây trồng 38
Bảng 2.11: Thời kỳ sinh trưởng và hệ số cây trồng Kc của cây trồng cạn 39
Bảng 2.12: Chiều sâu bộ rễ của loại cây trồng cạn 39
Bảng 2.13: Mức tưới các loại cây trồng 42
Bảng 2.14 Hệ số tưới mặt ruộng giai đoạn 2020 42
Bảng 2.15: Nhu cầu nước theo từng tháng của các loại cây trồng 47
Trang 6Bảng 2.16: Nhu cầu nước chăn nuôi hiện tại và năm 2020 47
Bảng 2.17: Nhu cầu nước sinh hoạt hiện tại và năm 2020 48
Bảng 2.18: Nhu cầu nước công nghiệp hiện tại và năm 2020 48
Bảng 2.19: Nhu cầu nước thủy sản hiện tại và năm 2020 48
Bảng 2.20: Tổng nhu cầu nước các ngành kinh tế hiện tại 49
Bảng 2.21: Tổng nhu cầu nước các ngành kinh tế năm 2020 50
Bảng 2.22: Tổng nhu cầu nước tại hiện tại và năm 2020 51
Bảng 2.23: Tổng lưu lượng yêu cầu tại hiện tại và năm 2020 51
Bảng 2.24: Phân phối dòng chảy năm thiết kế Q85%, W85% tại trạm Bến Hồ54 Bảng 2.25: Cân bằng tổng lượng nước theo từng giai đoạn tần suất P = 85% 54
Bảng 2.26: Cân bằng tổng lượng nước theo khả năng các công trình đầu mối 55
Bảng số 3.1 Sơ đồ mạng sông tính toán thủy lực 63
Bảng số 3.2 Hệ thống nút tưới huyện Yên Phong 64
Bảng số 3.3 Hệ thống nút tưới thị xã Từ Sơn 66
Bảng số 3.4 Hệ thống nút tưới huyện Tiên Du 67
Bảng số 3.5 Hệ thống nút tưới huyện Quế Võ 69
Bảng số 3.6 Hệ thống nút tưới thành phố Bắc Ninh 71
Bảng số 3.7 Địa hình lòng dẫn sông mạng tính toán thủy lực tưới 74
Bảng số 3.8 Hiện trạng hệ thống trạm bơm tưới đầu mối 75
Bảng số 3.9 Kết quả mô phỏng mực nước từ 28/7-6/8/2015 hệ thống Bắc Đuống 75 Bảng số 3.10 Cân bằng giữa nhu cầu tưới hiện trạng và năng lực hệ thống công trình đầu mối 77
Bảng 3.11 Kết quả tính toán thủy lực tưới PA1 tần suất 85% Huyện Tiên Du 77
Bảng 3.12 Kết quả tính toán thủy lực tưới PA2 tần suất 85% Huyện Tiên Du 79
Bảng 3.13 Kết quả tính toán thủy lực tưới PA3 tần suất 85% Huyện Tiên Du 80
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế chung của tỉnh Bắc Ninh
và của cả nước, kinh tế huyện Tiên Du cũng đã và đang phát triển với nhịp độ cao, hiệu quả và khá bền vững Song, hiện nay, bối cảnh có nhiều yếu tố mới tác động mạnh đến quá trình phát triển nền nông nghiệp và kinh tế xã hội cả nước và tỉnh Bắc Ninh nói chung, huyện Tiên Du nói riêng
Trên địa bàn huyện Tiên Du đang có sự chuyển dịch rất mạnh về cơ cấu sử dụng đất: diện tích đất dành cho sản xuất các loại cây nông nghiệp truyền thống như lúa và cây màu lương thực đang có xu hướng giảm dần, ngược lại đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng rau và một số loại cây công nghiệp khác có giá trị kinh tế cao đang có xu hướng tăng lên… Bên cạnh đó, cùng với sự gia tăng dân số, đô thị không ngừng mở rộng, sự phát triển các ngành công nghiệp, du lịch, dịch vụ…đang tăng lên mà khả năng cấp nước còn nhiều khó khăn, hạn chế Nhu cầu cấp nước cho các ngành dùng nước trên hệ thống đã có nhiều thay đổi khác với thiết kế ban đầu Trên hệ thống đang tồn tại mâu thuẫn giữa yêu cầu cấp nước phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội và khả năng đáp ứng của các công trình thủy lợi đã có… Ngoài vấn đề về
sự phát triển kinh tế trên địa bàn huyện thì hệ thống các công trình cấp nước và dẫn nước của hệ thống qua 20-30 năm hoạt động đã bị hư hỏng, xuống cấp cần được tính toán đánh giá lại để xác định nhiệm vụ và tu bổ, nâng cấp, mở rộng…
Do những vấn đề nêu trên việc “ Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu nhằm phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Du,
tỉnh Bắc Ninh” là hết sức cần thiết để đáp ứng nhu cầu nước và hoàn thiện hệ
thống thủy lợi huyện Tiên Du phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội hiện tại và định hướng lâu dài về tương lai
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định nhu cầu nước của các ngành kinh tế từ đó đề xuất và lựa chọn các phương án thích hợp nhằm phát triển kinh tế xã hội huyện Tiên Du
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng các công trình và giải pháp nâng cao khả năng cấp nước huyện Tiên Du
+ Phạm vi nghiên cứu: Lưu vực sông Đuống và sông Ngũ Huyện Khê ảnh hưởng đến vùng nghiên cứu cấp nước của huyện Tiên Du
Trang 84 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận
- Tiếp cận tổng hợp: Thu thập tài liệu liên quan đến vùng nghiên cứu:
+ Tài liệu về đặc điểm tự nhiên có ảnh hưởng đến quá trình hình thành, vận động và biến đổi nước trên các lưu vực bao gồm: Tài liệu địa hình, địa mạo, thổ nhưỡng, tài liệu khí tượng thủy văn của các trạm trong vùng và lân cận vùng nghiên cứu
+ Tài liệu hiện trạng dân sinh kinh tế, hiện trạng các công trình thủy lợi
- Tiếp cận lịch sử, kế thừa có bổ sung:Tiếp cận lịch sử là cách tiếp cận truyền thống của hầu hết các ngành khoa học Một phần ý nghĩa của cách tiếp cận này là nhìn vào quá khứ, để dự báo tương lai qua đó xác định được các mục tiêu cần hướng tới trong nghiên cứu khoa học
- Tiếp cận theo hướng đa ngành, đa mục tiêu:Hướng nghiên cứu này xem xét
các đối tượng nghiên cứu trong một hệ thống quan hệ phức tạp vì thế đề cập đến rất nhiều đối tượng khác nhau như nông nghiệp, thủy sản, du lịch, trồng trọt, v.v
- Tiếp cận đáp ứng nhu cầu: Là cách tiếp cận dựa trên nhu cầu sử dụng nước
hoặc định mức sử dụng nước của các đối tượng dùng nước, qua đó xây dựng các giải pháp cấp nước tối ưu cho các đối tượng dùng nước
- Tiếp cận bền vững: Là cách tiếp cận hướng tới sự phát triển hài hòa giữa
các đối tượng dùng nước dựa trên quy hoạch phát triển, sự bình đẳng, sự tôn trọng những giá trị lịch sử, truyền thống của các đối tượng dùng nước trong cùng một hệ thống
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp kế thừa;
- Phương pháp mô hình
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu;
- Phương pháp phân tích, xử lý, đánh giá số liệu;
Trang 9CHƯƠNG I TỔNG QUAN LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU
1.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Tình hình thay đổi nhanh chóng khi cuộc cách mạng công nghiệp xuất hiện
và càng ngày càng phát triển như vũ bão Hấp dẫn bởi nền công nghiệp mới ra đời,
từng dòng người từ nông thôn đổ xô vào các thành phố và khuynh hướng này vẫn còn tiếp tục cho đến ngày nay Ðô thị trở thành những nơi tập trung dân cư quá đông đúc, tình trạng này tác động trực tiếp đến vấn đề về nước càng ngày càng trở nên nan giải Nhu cầu nước càng ngày càng tăng theo đà phát triển của nền công nghiệp, nông nghiệp và sự nâng cao mức sống của con người Theo sự ước tính, bình quân trên toàn thế giới có chừng khoảng 40% lượng nước cung cấp được sử dụng cho công nghiệp, 50% cho nông nghiệp và 10%cho sinh hoạt Tuy nhiên, nhu cầu nước sử dụng lại thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển của mỗi quốc gia Sự phát triển càng ngày càng cao của nền công nghiệp trên toàn thế giới càng làm tăng nhu cầu về nước, đặc biệt đối với một số ngành sản xuất như chế biến thực phẩm, dầu mỏ, giấy, luyện kim, hóa chất , chỉ 5 ngành sản xuất này đã tiêu thụ ngót 90% tổng lượng nước sử dụng cho công nghiệp Phần nước tiêu hao không hoàn lại do sản xuất công nghiệp chiếm khoảng từ 1 - 2% tổng lượng nước tiêu hao không hoàn lại và lượng nước còn lại sau khi đã sử dụng được quay về sông hồ dưới dạng nước thải chứa đầy những chất gây ô nhiễm
Sự phát triển trong sản xuất nông nghiệp như sự thâm canh tăng vụ và mở
rộng diện tích đất canh tác cũng đòi hỏi một lượng nước ngày càng cao Theo M.I.Lvovits (1974), trong tương lai do thâm canh nông nghiệp mà dòng chảy cả
năm của các con sông trên toàn thế giới có thể giảm đi khoảng 700 km3/năm Phần lớn nhu cầu về nước được thỏa mãn nhờ mưa ở vùng có khí hậu ẩm, nhưng cũng
thường được bổ sung bởi nước sông hoặc nước ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất
là vào mùa khô Người ta ước tính được mối quan hệ giữa lượng nước sử dụng với
lượng sản phẩm thu được trong quá trình canh tác như sau: để sản xuất 1 tấn lúa mì
Trang 10cần đến 1.500 tấn nước, 1 tấn gạo cần đến 4.000 tấn nước và 1 tấn bông vải cần đến
10.000 tấn nước Sở dĩ cần số lượng lớn nước như vậy chủ yếu là do sự đòi hỏi của quá trình thoát hơi nước của cây, sự bốc hơi nước của lớp nước mặt trên đồng ruộng, sự trực di của nước xuống các lớp đất bên dưới và phần nhỏ tích tụ lại trong các sản phẩm nông nghiệp
Theo sự ước tính thì các cư dân sinh sống kiểu nguyên thủy chỉ cần 5-10 lít nước/ người/ ngày Ngày nay, do sự phát triển của xã hội loài người ngày càng cao nên nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí ngày cũng càng tăng theo nhất là ở các thị trấn và ở các đô thị lớn, nước sinh hoạt tăng gấp hàng chục đến hàng trăm lần
Nước là nhu cầu quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, bao gồm 3 lĩnh
vực chủ yếu: nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng Trên thế giới cũng như ở ta nhu
cầu nước cả 3 lĩnh vực trên đều tăng rất nhanh
Qua các nghiên cứu trên, có thể thấy các hoạt động phát triển của con người ngày càng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của chúng ta, đặc biệt
là các khu dân cư ở hạ lưu các lưu vực sông Do đó, cần thiết phải có những nghiên
cứu chuyên sâu, chi tiết để có thể đánh giá đúng và đầy đủ tác động của các hoạt động kinh tế đến hệ thống cấp nước nói riêng và đến vấn đề quản lý, bảo vệ và sử dụng hợp lý, bền vững tài nguyên nước trên thế giới nói chung
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Với mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng
hiện đại vào năm 2020; muốn vậy trước hết nông nghiệp và nông thôn phải phát triển lên một trình độ mới bằng việc đổi mới cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tăng giá trị thu được trên một đơn vị diện tích, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; phát triển công nghiệp, dịch vụ, các làng nghề ở nông thôn, tạo nhiều việc làm mới
Để đáp ứng những mục tiêu đó, công tác thuỷ lợi phục vụ sản xuất lâm- ngư-diêm nghiệp và kinh tế nông thôn đang đứng trước những thời cơ và thách
nông-thức mới Đó là việc đảm bảo nước để ổn định khoảng 4 triệu ha đất có điều kiện sản xuất lúa, giữ vững an ninh lương thực với sản lượng lương thực có hạt
Trang 11khoảng 40 triệu tấn; có các giải pháp thuỷ lợi hiệu quả phục vụ cho 3 triệu ha cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm, khoảng 1,2 triệu ha cây công nghiệp hàng
năm; cung cấp nước cho các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề nông thôn, cung cấp nước sạch cho cư dân nông thôn; xây dựng các hệ thống cung cấp nước để làm muối chất lượng cao và nuôi trồng thuỷ, hải sản với qui mô lớn; xử
lý nước thải từ các vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung, từ các làng nghề, từ các cơ
sở sản xuất công nghiệp dịch vụ ở nông thôn
Do chịu ảnh hưởng mạnh của địa hình và giao lưu giữa 2 hệ thống gió mùa đông bắc và tây nam, lượng mưa phân bố không đều theo không gian và thời gian Mùa mưa chiếm 75-85% lượng mưa cả năm Trong khi mùa khô lượng mưa rất nhỏ, nhiều tháng không mưa Về mặt không gian, có những vùng lượng mưa đạt 3000-5000mm/năm, trong khi có vùng dưới 1000mm/năm Sự chênh lệch từ 3-5 lần Mưa phân bố không đều nên dòng chảy mặt là sản phẩm của mưa phân bố cũng không đều Những vùng mưa lớn có modul dòng chảy 60-80 lít/s/km2 trong khi những vùng mưa nhỏ chỉ đạt 10 lít/s/km2 Trong mùa mưa lượng dòng chảy chiếm 70-80% lượng dòng chảy năm, trong khi tháng có lượng dòng chảy nhỏ nhất chỉ chiếm 1-2%
Tài nguyên nước dưới đất với trữ lượng động thiên nhiên trên toàn lãnh thổ (chưa kể phần hải đảo) khoảng 50-60 tỷ m3 tương đương 1513 m3/s nhưng cũng phân bố không đều trên các vùng địa chất thuỷ văn
Với những đặc điểm về tài nguyên nước, tình trạng hạn hán, thiếu nước vào mùa khô năm nào cũng xẩy ra với mức độ khác nhau Và mùa mưa tình trạng úng
lụt cũng thường xuyên xuất hiện Sau nhiều năm đầu tư, với mục tiêu chủ yếu là đảm bảo an ninh lương thực quốc gia tiến tới xuất khẩu Đến nay, cả nước đã có 75
hệ thống thuỷ lợi vừa và lớn, rất nhiều hệ thống thuỷ lợi nhỏ với tổng giá trị tài sản cố định khoảng 70.000 tỷ đồng (chưa kể giá trị đất và công sức nhân dân đóng góp) Nhờ các biện pháp thuỷ lợi và các biện pháp nông nghiệp khác trong vòng 10 năm qua sản lượng lương thực tăng bình quân 1.1 triệu tấn/năm Tổng sản
lượng lương thực năm 2015 đạt 49,3 triệu tấn Việt Nam từ chỗ thiếu lương thực
đã trở thành nước xuất khẩu gạo lớn với mức gần 4 triệu tấn/năm
Trang 12Tiềm năng phát triển nuôi trồng thuỷ hải sản nước ta khá lớn, nhiều hệ thống thuỷ lợi khi xây dựng đã xét đến việc kết hợp cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản Khi xây dựng các hồ chứa nước vấn đề phát triển thuỷ sản trong hồ chứa cũng được đề cập đến Vài năm gần đây do hiệu quả của nuôi trồng thuỷ sản nhất là tôm sú nhiều vùng đất ven biển đã được xây dựng thành những khu vực nuôi trồng thuỷ sản tập trung Tuy nhiên việc xây dựng các hệ thống thuỷ lợi đáp ứng yêu cầu sản xuất
chưa được quan tâm đúng mức, chưa có qui hoạch và các giải pháp đồng bộ Hầu hết đều do dân tự phát, tự tổ chức xây dựng theo kinh nghiệm Nhiều nơi, đã có hiện
tượng thủy hải sản bị bệnh, tôm chết hàng loạt mà nguyên nhân là do môi trường
nước không đảm bảo liên quan đến hệ thống cấp nước và thoát nước Một số vùng
đã có tranh chấp giữa nuôi tôm và trồng lúa gắn với nó là ranh giới mặn, ngọt cũng
là vấn đề công tác thuỷ lợi phải xem xét, giải quyết
Các hệ thống thuỷ lợi đã cung cấp nguồn nước sinh hoạt cho phần lớn cư dân nông thôn nhất là trong mùa khô Với 80% dân số sống ở nông thôn, hầu hết các hệ thống thuỷ lợi đều tạo nguồn nước sinh hoạt trực tiếp cho dân hoặc nâng cao
mực nước ở các giếng đào Ngay ở miền núi, đồng bào sống khá phân tán,
những nơi đảm bảo nguồn nước sinh hoạt vững chắc là những nơi có hệ thống thuỷ
lợi đi qua
1.2.1 Đặc điểm tự nhiên vùng nghiên cứu
1.2.1.1 Vị trí địa lý
Tiên Du là huyện nằm ở phía Nam của tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâm tỉnh 5km về phía Nam, cách thủ đô Hà Nội 25 km Toạ độ địa lý của huyện nằm trong khoảng từ 200 05’ 30” đến 210 11’ 00” độ vĩ Bắc và từ 1050 58’ 15” đến 1060 06’ 30” độ kinh Đông Diện tích đất tự nhiên toàn huyện Tiên Du là: 9.568,65 ha, với 14 đơn vị hành chính, gồm 01 thị trấn (thị trấn Lim) và 13 xã (xã Liên Bão, xã Đại Đồng, xã Phật Tích, xã Hiên Vân, xã Lạc Vệ, xã Nội Duệ, xã Tri Phương, xã Hoàn
Trang 13Sơn, xã Tân Chi, xã Minh Đạo, xã Cảnh Hưng, xã Việt Đoàn, xã Phú Lâm) Huyện Tiên Du có giáp ranh với các địa phương sau:
- Phía Bắc giáp thành phố Bắc Ninh và huyện Yên Phong
- Phía Nam giáp huyện Thuận Thành
- Phía Đông giáp huyện Quế Võ
- Phía Tây giáp Thị xã Từ Sơn
1.2.1.2 Đặc điểm địa hình
Do nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng nên địa hình Tiên Du tương đối bằng phẳng Hầu hết diện tích đất trong huyện đều có độ dốc <30 (trừ một số đồi núi thấp như: đồi Lim, núi Vân Khám, núi Chè, núi Phật Tích, núi Bát Vạn, núi Đông Sơn…có độ cao từ 20 - 120 m, chiếm diện tích nhỏ so với tổng diện tích đất tự nhiên) Địa hình vùng đồng bằng có xu thế nghiêng ra biển theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Độ cao trung bình 2,5 - 6,0 m so với mặt nước biển
Nhìn chung địa hình của huyện thuận lợi cho việc phát triển mạng lưới giao thông, thuỷ lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng mạng lưới khu dân cư, các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và kiến thiết đồng ruộng tạo ra những vùng chuyên canh lúa chất lượng cao, phát triển rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày
1.2.1.3 Đặc điểm địa chất, địa mạo
Đặc điểm địa chất huyện Tiên Du tương đối đồng nhất do nằm gọn trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng nên Tiên Du mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa chất sụt trũng sông Hồng Mặt khác, do nằm trong miền kiến tạo Đông Bắc nên có những nét mang tính chất của vùng Đông Bắc, bề dầy trầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúc mỏng, càng xuống phía Nam cấu trúc địa chất càng dầy hơn phía Bắc
1.2.1.4 Đất đai thổ nhưỡng
Huyện Tiên Du bao gồm các loại đất chính và được mô tả như sau:
Trang 14Bảng 1.1: Diện tích các loại đất trên địa bàn huyện
Di ện tích
T ỷ lệ
2 Đất phù sa được bồi của hệ thống sông Hồng Phb 330,46 3,45
3 Đất phù sa không được bồi của hệ thống sông Hồng Ph 609,63 6,37
4 Đất phù sa gley của hệ thống sông Hồng Phg 3.331,94 34,82
5 Đất phù sa gley của hệ thống sông Thái Bình Pg 762,07 7,96
6 Đất phù sa có tầng loang lổ của hệ thống sông Hồng Phf 686,54 7,17
7 Đất phù sa có tầng loang lổ của hệ thống sông Thái
* Đánh giá chung về tài nguyên đất
+ Về lý tính: Đa phần đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nhẹ,
có kết cấu viên hạt dung tích hấp thụ cao Đất có ưu thế trong thâm canh lúa và trồng
các loại cây công nghiệp ngắn ngày (đất tơi xốp, làm đất dễ, đất thoát nước tốt)
+ Về hoá tính: Tỷ lệ mùn ở mức trung bình đến khá đạm tổng số từ khá đến giàu lân tổng số và lân dễ tiêu nghèo, kali từ nghèo đến trung bình Độc tố trong đất hầu như chỉ có ở đất gley bao gồm các dạng khí CH4, H2S …
1.2.1.5 Đặc điểm khí hậu, khí tượng
Kết quả tính toán đo tại Trạm Bắc Ninh: mưa tưới, bốc hơi, nhiệt độ, gió, giờ nắng và độ ẩm không khí được trích từ chuyên đề thuỷ văn
Trang 15Bảng 1.2: Các yếu tố khí tượng dùng tính toán
Nhiệt độ (0C) 16,0 17,2 20,0 23,7 27,3 28,8 29,1 28,3 27,3 24,7 21,2 17,8
Độ ẩm(%) 78,2 81,6 85,2 86,0 82,5 82,4 82,2 84,6 82,5 80,4 77,2 76,2 Tốc độ gió (m/s) 2,0 2,2 2,1 2,2 2,1 2,1 2,3 1,7 1,6 1,7 1,7 1,9
Số giờ nắng (h) 78,1 44,5 47,4 91,0 192,8 175,5 205,5 180,8 191,8 175,8 154,2 122,8 Mưa (mm) 12,2 17,2 21,5 91,7 178,1 203,1 233,8 264,1 193,0 135,3 46,6 11,4
1.2.1.6 Mạng lưới sông ngòi
a Sông Đuống
Sông Đuống là phân lưu của sông Hồng, chiều dài 67km, bắt nguồn từ làng Xuân Canh, chảy theo hướng từ Tây sang Đông và đổ vào sông Thái Bình tại Kênh Phố (Chí Linh) hai bờ có đê bao khá vững chắc Đoạn đầu sông Đuống chỉ rộng 200
- 300m, đoạn cuối mở rộng dần từ 1.000-2.500m
Sông Đuống là nguồn cung cấp nguồn nước mặt chủ yếu cho huyện, chảy qua phía Nam huyện Tiên Du từ xã Tri Phương đến xã Tân Chi với chiều dài khoảng 10km Mức nước cao nhất tại Bến Hồ là 9,64m chênh từ 4-5m so với mặt ruộng; mức thấp nhất tại Bến Hồ là 0,19m thấp hơn so với mặt ruộng từ 3-4m Hàng năm sông Đuống cũng chuyển tải một lượng phù sa rất lớn từ sông Hồng sang sông Thái Bình cứ 1m3 nươc có khoảng 2,8kg phù sa Lượng phù sa khá lớn này đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đồng bằng phù sa màu mỡ ven sông của huyện
b Sông Ngũ Huyện Khê
Là phụ lưu cấp I thứ 26 của sông Cầu, sông dài 27 km, diện tích lưu vực 145
km2, phần thượng lưu là Đầm Thiếp, bắt nguồn từ Mê Linh, chảy qua phía Tây huyện Đông Anh, qua cống điều tiết Cổ Loa nhập vào sông Ngũ Huyện Khê tại cầu Dũng (xã Dục Tú)
Trang 16Sông Ngũ Huyện Khê có cao trình đáy 1,7-2,0m, độ rộng trung bình 30 - 50m Sông có nhiệm vụ chuyển tải nước mưa từ lưu vực Đầm Thiếp và lưu lượng từ các trạm bơm của các khu tiêu nội đồng như các trạm bơm Xuân Canh, Lộc Hoà, Liên Đàm, Trịnh Xá, Nghĩa Khê, Minh Đức rồi chuyển tải ra sông Cầu qua trạm bơm Đặng Xá Ngoài ra nó còn được xử dụng để dẫn nước sông Đuống tiếp sang sông Cầu để tưới lúa và hoa màu trong mùa cạn Mực nước sông Ngũ Huyện Khê vào mùa lũ từ Long Tửu về Đặng Xá chênh lệch nhau không đáng kể Do đê sông Ngũ Huyện Khê thấp, mỏng và yếu nên khi mực nước trong sông lên tới 6,8m thì các trạm bơm tiêu phải ngừng hoạt động, lúc này nó như một hồ chứa
c Sông ngòi nội địa
Ngòi Tào Khê: Ngòi Tào Khê có chiều dài 37 km, bắt nguồn từ xã Ninh Hiệp
- Gia Lâm Hà Nội, chảy qua các huyện Từ Sơn, Tiên Du, Quế Võ Ngòi Tào Khê chảy qua địa phận Bắc Ninh từ cống Thịnh Liên về Hiền Lương dài 30 km, đoạn này có lòng rộng từ 20-30 m Đây là trục tiêu chính của trạm bơm tiêu Hiền Lương,
có nhiệm vụ tiêu nước cho khoảng 32.000 ha
1.2.1.7 Đặc điểm dòng chảy
a Dòng chảy năm
Dòng chảy cũng phân làm 2 mùa rõ rệt là mùa lũ và mùa kiệt
Mùa lũ ở đây dài 5 tháng (VI – X), mùa lũ bắt đầu chậm hơn mùa mưa một tháng và kết thúc cùng với mùa mưa (các tháng mùa lũ là tháng có lưu lượng dòng chảy bình quân tháng lớn hơn lưu lượng dòng chảy bình quân năm với một tần suất xuất hiện >50%) Mùa lũ chỉ kéo dài 5 tháng nhưng lượng dòng chảy mùa lũ chiếm
từ 70 ÷ 80% lượng nước cả năm
Mùa kiệt kéo dài 7 tháng từ tháng XI đến tháng V năm sau, thành phần dòng chảy mùa kiệt chỉ chiếm từ 20 ÷ 30% lượng nước cả năm Tháng có dòng chảy nhỏ nhất là tháng II, tháng III và tháng IV, lượng dòng chảy các tháng này chỉ chiếm khoảng 1,5 ÷ 3% lượng nước cả năm
Trang 17b Dòng chảy lũ
Mùa lũ trong năm bắt đầu từ tháng VI ÷ X, tổng lượng dòng chảy lũ trong sông chiếm từ 70 ÷ 80% tổng lượng dòng chảy năm Lũ lớn nhất thường xảy ra vào các tháng VII, VIII và IX trong năm
Nguyên nhân sinh lũ là do mưa có cường độ lớn gây ra lũ trên sông suối trong lưu vực gọi là mưa sinh lũ Các đặc trưng của mưa sinh lũ như cường độ mưa, tâm mưa, phân bố mưa là các yếu tố quyết định đến độ lớn nhỏ của dòng chảy lũ
Do đặc điểm địa hình, và lượng mưa trên lưu vực, thời gian duy trì các trận
lũ ở vùng nghiên cứu kéo dài từ 10 ÷ 15 ngày điều đó cho thấy khả năng tiêu thoát
lũ ngoài cửa sông rất hạn chế, thời gian lũ kéo dài Qua thống kê tài liệu nhiều năm thấy tình hình mực nước ngoài sông những năm gần đây có xu hướng gia tăng Mực nước ngoài sông thường cao hơn mực nước trong đồng khá nhiều Do vậy không có khả năng tiêu tự chảy ra được.Trong thời gian mùa lũ từ sau năm 1972 trở lại đây mưa nội đồng có phần gia tăng, mực nước ngoài sông khu vực hạ lưu sông Thái Bình tại Phả Lại duy trì trên 4,50 m trung bình từ 22 ÷ 38 ngày trong năm làm cho việc tiêu úng nội đồng gặp nhiều khó khăn nhất là thời gian tiêu tự chảy bị rút ngắn nhiều, không kịp tiêu hết lượng nước của đợt mưa trước, một số sông trước kia tiêu
tự chảy được thì nay không tiêu được nữa Nói chung các vùng khác diện tích tiêu bằng động lực đều tăng lên, diện tích bị ngập úng cũng tăng lên
c Dòng chảy kiệt
Mùa kiệt kéo dài 7 tháng từ tháng XI đến tháng V năm sau, thành phần dòng chảy mùa kiệt chỉ chiếm từ 20 ÷ 30% lượng nước cả năm Tháng có dòng chảy nhỏ nhất là tháng II, tháng III và tháng IV, lượng dòng chảy các tháng này chỉ chiếm khoảng 2 ÷ 3% lượng nước cả năm Dòng chảy kiệt nhất quan trắc được tại trạm thủy văn Thượng Cát trên sông Đuống 25,5 m3/s xảy ra vào 28/IV/1958 Đặc biệt trên sông Đuống tại trạm Thượng Cát giai đoạn có hồ Hòa Bình (1988-2010) lưu lượng dòng chảy tháng kiệt nhất tăng rõ rệt so với thời kỳ chưa có hồ (1957-1987),
Trang 18cụ thể lưu lượng trung bình tháng mùa kiệt khi có hồ tăng hơn gấp đôi 317m3/s so với lưu lượng trung bình tháng mùa kiệt trước khi có hồ 139 m3
/s
Lưu lượng các tháng mùa kiệt tại các trạm trên phân lưu sông Đuống chảy vào đồng bằng sông Hồng chịu ánh hưởng của sự vận hành của các hồ chứa thượng lưu Khi có các hồ chứa lớn như Hoà Bình, Thác Bà, Tuyên Quang dòng chảy trung bình các tháng mùa kiệt không gia tăng nhiều nếu xét về lưu lượng trung bình tháng nhỏ nhất tại trạm Thượng Cát dòng chảy tháng nhỏ nhất là 44 m3/s (IV/1988) và sau khi có hồ chứa là 109 m3
/s (IV/1988)
* Đánh Giá nguồn nước mặt và khả năng khai thác sử dụng
Sự biến đổi dòng chảy năm giữa các tháng mùa nước và mùa khô có chênh lệch rất lớn, tổng lượng mùa lũ thường chiếm từ 70 ÷ 80% tổng lượng cả năm
Dòng chảy trên sông Đuống: Do lòng sông rộng và sâu, độ dốc đáy sông lớn nên hàng năm sông Đuống chuyển tải một lượng nước khá lớn ước tính tới 29 tỷ khối nước từ sông Hồng sang sông Thái Bình Lưu lượng trung bình nhiều năm tại Thượng Cát là 925 m3/s
Mùa lũ: Dòng chảy mùa lũ bắt đầu từ tháng VI đến tháng X, lũ lớn nhất thường xuất hiện vào tháng VII và VIII Nhìn chung luôn xảy ra tình trạng ngập úng trong nội đồng do mực nước ngoài sông cao nên việc tiêu thoát nước trong mùa lũ gặp nhiều khó khăn
Mùa kiệt: từ tháng XI đến tháng V năm sau, mực nước sông trong mùa kiệt xuống thấp hơn độ cao mặt ruộng, vì vậy việc lấy nước tưới vào đồng ruộng chủ yếu là bơm tưới nhờ hệ thống kênh dẫn trong nội đồng
1.2.2 Tình hình dân sinh KT- XH và yêu cầu phát triển
1.2.2.1 Tình hình dân sinh
Tiên Du có 14 đơn vị hành chính bao gồm Thị trấn Lim và 13 xã: Phú Lâm, Nội Duệ, Liên Bão, Hiên Vân, Hoàn Sơn, Lạc Vệ, Việt Đoàn, Phật Tích, Tân Chi,
Trang 19Đại Đồng, Tri Phương, Minh Đạo, Cảnh Hưng Tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện là 9.568,65ha với số dân là 125.499 người
Bảng 1.3: Diện tích đất tự nhiên – dân số- mật độ dân số và các đơn vị hành
chính huyện Tiên Du
nhiên (ha)
Dân số (người)
a Hiện trạng ngành Nông nghiệp
Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện Tiên Du là 9.568,65ha Đến nay, hầu hết diện tích đất tự nhiên của huyện đã được sử dụng vào 3 mục đích khác nhau là đất sử dụng cho nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng
Trang 20Đất sử dụng cho nông nghiệp với diện tích là 5.634,6ha, chiếm 58,9% diện tích tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 3.874,8ha, chiếm 40,5% diện tích đất tự nhiên, đất chưa sử dụng là 59,31ha, chiếm 0,6% diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là đất bằng chưa sử dụng 58,51ha và đất đồi núi chưa sử dụng 0,8ha Đất sản xuất nông nghiệp của huyện hiện có là 4.892,7ha chiếm 86,8% cơ cấu đất nông nghiệp và chiếm 51% diện tích đất tự nhiên, trong đó đất trồng cây hàng năm là 4.845,1ha chiếm 86% diện tích đất nông nghiệp và chủ yếu trong đó là đất trồng lúa với 4.506,8ha, đất cây lâu năm 47,67ha Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 huyện Tiên Du được thống kê
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 255.88
Ngu ồn: Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Tiên Du
Trang 21- Trồng trọt:
Tổng diện tích gieo trồng toàn huyện đạt 10.490 ha đạt 343,7 tỷ đồng (giá hiện hành), chiếm 51% giá trị ngành nông nghiệp Giá trị sản xuất bình quân năm tính theo giá hiện hành đạt 63 triệu đồng/ha
Diện tích lúa cả năm 8.456 ha, năng suất bình quân đạt 59,1 tạ/ha, sản lượng 49.940 tấn, cơ cấu giống chủ yếu cả 2 vụ là giống Q5 và Khang dân, chiếm tỷ lệ 58,8% diện tích Diện tích lúa hàng hóa cả năm đạt 1.289.8 ha, năng suất bình quân 52,3 tạ/ha, tập trung ở các xã Phú Lâm , Lạc Vệ , Hiên Vân , Liên Bão, Nội Duệ và Tân Chi
Diện tích cây mầu trồng được 2.034 ha Trong đó: Ngô 484 ha, năng suất 42 tạ/ ha; Đỗ tương 344 ha, năng suất 14,1 tạ/ ha; Khoai lang 28 ha, năng suất 88,2 tạ/ ha; Lạc 130 ha, năng suất 25tạ/ ha; Khoai sọ + sắn 27 ha, năng suất 136,3 tạ/ha; rau
- đậu các loại 953 ha, cây hàng năm khác 68 ha
Tiếp tục thực hiện mô hình trồng hoa cao cấp trong nhà lưới tại xã Việt Đoàn
và Phú Lâm với qui mô 4.500 m2 Hiện nay dự án trồng cây cảnh tại thôn Giới tế xã Phú Lâm ngày càng phát triển mang lại hiệu quả kinh tế cao
Theo niên giám thống kê của huyện thì diễn biến diện tích, năng suất và sản lượng cây trồng được thống kê như sau:
Bảng 1.5: Diện tích – năng xuất – sản lượng các loại cây trồng chính
Tiếp tục mở rộng hình thức chăn nuôi công nghiệp, phát triển các trang trại
có qui mô vừa, tạo điều kiện ứng dụng khoa học kỹ thuật, giảm chi phí sản xuất, phòng chống dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh môi trường Số lượng đàn gia súc, gia cầm nhìn chung đều tăng, cụ thể:
Trang 22- Đàn bò: 5.779 con, trong đó bò sữa có 270 con
- Thuỷ sản
Thực hiện Nghị quyết 06 của BCH Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh, trong những năm qua Tiên Du đã tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, chuyển diện tích đồng trũng sang nuôi cá kết hợp trồng cây ăn quả đạt hiệu quả kinh tế cao Tổng diện tích ao hồ, đầm nuôi trồng thuỷ sản theo mô hình kinh tế trang trại VAC
là 520,22 ha, tập trung ở các xã Lạc Vệ (125,34ha), Phú Lâm (106.94ha), Tân Chi (34,47 ha), Trong đó có 354,3 ha đất trồng lúa hiệu quả thấp chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản và VAC kết hợp, kết quả cho thấy hiệu quả kinh tế cao gấp 2,5 đến 3 lần so với trồng lúa Sản lượng khai thác thuỷ sản ước đạt 1.537 tấn Tổng giá trị nuôi trồng thuỷ sản, theo giá hiện hành, đạt 25 tỷ đồng
b Hiện trạng ngành Công nghiệp
Trong năm năm qua, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển với tốc
độ cao Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 2.086,9 tỷ dồng năm 2005 lên 8.987,7 tỷ đồng năm 2008 và 11.256,7 tỷ đồng năm 2009 (theo giá hiện hành) Trong đó kinh
tế nhà nước năm 2009 chiếm 8%, kinh tế tư nhân chiếm 25%, kinh tế vốn đầu tư nước ngoài chiếm 65%, còn lại là kinh tế tập thể và kinh tế cá thể
Trang 23Bảng 1.6: Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn toàn huyện năm
2010 -2014 (Theo giá thực tế; Đơn vị: Tỷ đồng)
1 Chia theo loại hình kinh tế 2086,9 3246,1 4709,8 8987,7 11256,7
+ Doanh nghiệp Nhà nước trung ương 236,1 268,7 245,7 686,8 728,1 + Doanh nghiệp Nhà nước địa
+ Công ty TNHH tư nhân 667,8 800,6 1002,8 1012,5 1392,9 + Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Tiên Du
c Hiện trạng ngành Giao thông
Mạng lưới giao thông của huyện với các đường Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã, liên thôn, đảm bảo giao thông liên hoàn thuận tiện cho cả việc giao thông đối nội và đối ngoại trong những năm gần đây, nhờ được đầu tư từ ngân sách
Trang 24Nhà nước và sự đóng góp của nhân dân chất lượng mạng lưới đường giao thông của huyện từng bước được nâng cao tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội
* Đường bộ
- Các trục quốc lộ trên địa bàn huyện Tiên Du gồm 3 tuyến:
+ Tuyến quốc lộ 1A cũ với chiều dài : 5,2km đang cải tạo
+ Tuyến quốc lộ 1A mới với chiều dài: 8,5km đã hoàn thành
+ Tuyến quốc lộ 38 với chiều dài: 11,7km đã hoàn thành và đưa vào sử dụng
- Các trục tỉnh lộ: gồm 2 tuyến
+ Tuyến tỉnh lộ 276 với chiều dài: 22,7 km đang cải tạo, nâng cấp
+ Tuyến tỉnh lộ 287 với chiều dài: 5,3 km đang thi công
- Các trục đường huyện: gồm 12 tuyến với chiều dài 34,7km
* Đường sắt
Tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn chạy qua địa phận huyện dài khoảng 9km,
có ga Lim nằm ngay sát thị trấn Lim rất thuận lợi
* Đường sông
Trên địa bàn huyện Tiên Du có hai con sông chảy qua đó là sông Đuống và sông Ngũ Huyện Khê, trong đó sông Đuống chảy qua địa bàn huyện với chiều dài 12km, có 02 bến cảng sông tại sông Đuống là bến Hồ và bến Tri Phương, là tuyến giao thông đường sông quan trọng tạo điều kiện vận chuyển và giao lưu hàng hoá với các tỉnh phí bắc sông Hồng và phía Nam sông Thái Bình Tuy nhiên, quy mô hai bến cảng này hiện đang hoạt động với quy mô đầu tư nhỏ, rất cần được quan tâm mở rộng và đầu tư với quy mô lớn hơn đáp ứng cho nhu cầu phát triển vận tải đường sông trên địa bàn huyện Sông Ngũ Huyện Khê dài 8 km là con sông đào, ít
có các hoạt giao thông đường sông trên con sông này
d Hiện trạng ngành Thương mại - dịch vụ
Hệ thống cơ sở vật chất ngành thương mại - dịch vụ có nhiều chuyển biến theo hướng tích cực, đảm bảo quá trình lưu thông hàng hoá và cung cấp các dịch vụ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Tổng mức luân chuyển hàng hoá năm đạt 1.420 tỷ đồng
Trang 25Về du lịch: Cơ sở vật chất từng bước được đầu tư, một số hoạt động văn hoá
ở Chùa Phật Tích, Đình làng Tam Tảo (Phú Lâm), lễ hội vùng Lim bước đầu đã gây được sự quan tâm, mến mộ của du khách thập phương Hàng năm thu hút hàng chục vạn lượt khách du lịch về thăm quan, nghiên cứu, tìm hiểu Điều này hứa hẹn tiềm năng phát triển và khai thác ngành du lịch trên địa bàn huyện sẽ có nhiều thuận lợi trong những năm tới
1.2.2.2 Yêu cầu phát triển kinh tế huyện Tiên Du
- Phát triển nhanh nền kinh tế của huyện Tiên Du theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với quá trình đô thị hoá, chỉnh trang xây dựng nông thôn theo hướng đô thị hoá văn minh, xây dựng các khu cụm công nghiệp và mạng lưới kết cấu hạ tầng ngày càng đồng bộ, hiện đại và lâu dài
- Phát triển kinh tế - xã hội của huyện gắn với phát triển chung của tỉnh Bắc Ninh, vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Kết hợp giữa phát huy nội lực của huyện với sự đầu tư từ ngân sách của tỉnh và Trung ương thu hút đầu tư từ bên ngoài huyện
- Tập trung khai thác tiềm năng là thế mạnh của huyện về vị trí địa lý thuận lợi để phát triển dịch vụ du lịch, vận tải, thương mại kết hợp phát triển mạnh công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Phát triển kinh tế gắn với giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái
- Phát triển kinh tế kết hợp với bảo đảm an ninh quốc phòng, trật tự an toàn
xã hội
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện:
+ Giai đoạn 2015-2020 bình quân tăng 14,5-15,5%/năm trong đó CN +XD tăng 14-16%/năm, dịch vụ tăng trên 16,1%/năm; nông - lâm - thủy sản tăng khoảng 2,6%/năm Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 77,6%, dịch vụ 16,9%, nông-lâm-thủy sản 5,5%
+ GDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) đến năm 2020 đạt khoảng
84 triệu đồng
Trang 261.2.3 Hiện trạng công trình cấp nước
1.2.3.1 Hiện trạng tưới
Nguồn nước cấp cho huyện chủ yếu là nguồn nước từ sông Đuống và sông Ngũ Huyện Khê Tổng diện tích cần tưới là 5.552,6 ha trong đó diện tích trồng cây hàng năm là 4.942ha, diện tích cây lâu năm là 48,5ha, diện tích nuôi trồng thủy sản là 519,8ha, đất nông nghiệp khác là 8,21ha
a Khu tưới lấy nước sông Đuống
Diện tích cần tưới là 4.668,2 ha trong đó diện tích trồng cây hàng năm là 4.172,9ha, diện tích cây lâu năm là 45ha, diện tích nuôi trồng thủy sản là 412ha, đất nông nghiệp khác là 3,3ha
Khu tưới lấy nước sông Đuống có 52 trạm bơm trong đó có 6 trạm bơm do XNTN quản lý và 46 trạm bơm do các hợp tác xã quản lý tưới được cho 4.023ha đất canh tác trong đó có 297 ha tưới cho Quế võ của trạm bơm Tân Chi, hiện tại các công trình tưới huyện Tiên Du tưới được cho 80% diện tích cần tưới
* Các công trình tưới do XNTN quản lý:
+ Trạm bơm Trịnh Xá: Năm 2010 được sửa chữa, nâng cấp lên thành 8x10.000m3/h Trạm bơm Trịnh Xá có hai hệ thống kênh chính là kênh Bắc Trịnh
Xá dài 28km, kênh Nam Trịnh Xá dài 38km Diện tích của trạm bơm Trịnh Xá tưới cho huyện Tiên Du do kênh Nam Trịnh Xá phụ trách hiện tại tưới trực tiếp được cho 2.760ha đất canh tác của huyện
+ Trạm bơm Tân Chi 1: được xây dựng từ năm 1975, là trạm bơm tưới tiêu kết hợp tưới cho Minh Đạo đến Thị Thôn Công suất thiết kế 67x1.000m3
/h trong
đó có 46 máy được thay thế phần động cơ năm 2000 hoạt động ổn định, tiếp nguồn cho kênh N6 - kênh Nam Trịnh Xá tưới cho diện tích 678ha trong đó có 297 ha đất của Quế Võ
+ Trạm bơm K5: trạm bơm tưới, công suất thiết kế 2x1.000m3/h Nguồn lấy nước tưới từ kênh tiêu Tân Chi tiếp nguồn cho kênh N6- kênh Nam Trịnh Xá tưới được cho Văn Trung, Liên Ấp, Đông Sơn
Trang 27+ Trạm bơm Tri Phương được xây dựng năm 1994 là trạm bơm tưới tiêu kết hợp Công suất thiết kế là 25x1.000m3/h tưới cho 302ha
+ Trạm bơm Thôn Rền được xây dựng tại xã Cảnh Hưng, công suất thiết kế 2x1.000m3/h tưới cho 120ha, lấy nước từ sông Đuống
+ Trạm bơm Nội Duệ xây dựng năm 1994, là trạm bơm tưới, lấy nước từ kênh tiêu trạm bơm Trịnh Xá do công ty thủy nông Bắc Đuống quản lý Công suất thiết kế là 4x1.000m3/h Hiện tại tưới được cho 283ha
* Các công trình tưới do các xã quản lý
Hiện có 46 công trình do hợp tác xã quản lý trong đó có 39 trạm bơm lấy nước từ sông trục và kênh tiêu nội đồng, còn lại các trạm bơm cấp 2 lấy nước của kênh Nam Trịnh Xá
Trang 28Bảng 1.8: Hiện trạng các công trình lấy nước sông Đuống
TT Tên công trình Xã Địa điểm
xây dựng Nguồn tưới Thiết kế
Thực trạng tưới
Tổng
Trong đó Tưới trực tiếp
Tạo nguồn Tưới cấp 2 Khu tưới lấy
8 Nghĩa Chỉ Minh Đạo Nghĩa Chỉ Ngòi Tào Khê 76 60.8 60.80
10 Chi Đống Tân Chi Chi Đống Ngách cầu chằm 33 26.4 26.40
15 Văn Trung Tân Chi Văn Trung Kênh tiêu 4 xã 50 40 40.00
16 Cầu Mới Tri Phương Thôn Lương Kênh tiêu Tri phương 50 40 40.00
17 Cầu Mới Tri Phương Thôn Đinh Kênh tiêu Tri phương 50 40 40.00
18 Cây Xanh Tri Phương Thôn Đinh Kênh tiêu Tri phương 130 104 104.00
19 Lò Ngói Tri Phương Thôn Lương T11 145 116 116.00
Trang 29TT Tên công trình Xã Địa điểm
xây dựng Nguồn tưới Thiết kế
Thực trạng tưới
Tổng
Trong đó Tưới trực tiếp
Tạo nguồn Tưới cấp 2
20 Xóm Trùng TT Lim Xóm
Trùng Kênh tiêu T13 12 9.6 9.60
21 Đông Đạo TT Lim Đông Đạo Nguồn hồ chứa 20 16 16.00
22 Cửa hàng TT Lim Thanh Lê Kênh tiêu 3 xã 20 16 16.00
23 Cổng đông TT Lim Duệ Đông Hồ chứa+kênh tiêu 3 xã 14 11.2 11.20
24 Làng chùa TT Lim Duệ Đông Nguồn hồ chứa 4 3.2 3.20
25 Vĩnh Phú Phật Tích Vĩnh Phú Kênh tiêu T11 19 15.2 15.20
26 Đồng vỡ Phật Tích Cổ Miếu Hồ chứa 21 16.8 16.80
27 Đồng Nghé Phật Tích Đồng Nghé Kênh tiêu T11 45 36 36.00
28 Núi Đất Phật Tích Núi Đất Kênh tiêu T11 50 40 40.00
29 Đồng Ngang Phật Tích Phật Tích Kênh tiêu T11 30 24 24.00
30 Cửa nghè Phật Tích Phật Tích Kênh tiêu T11 27 21.6 21.60
31 Gốc sữa Việt Đoàn Liên Ấp Kênh tiêu Tân chi 60 48 48.00
32 Đầu trại Việt Đoàn Liên Ấp Kênh tiêu Tân chi 40 32 32.00
34 Đống Ngẫy Việt Đoàn Long Văn Kênh tiêu T12 30 24 24.00
35 Đồng Đa Việt Đoàn Long Văn Kênh tiêu T12 20 16 16.00
36 Cửa Làng Việt Đoàn Đại Tảo Kênh tiêu T12 25 20 20.00
39 Đồng Na Hiên Vân Ngang
42 Đồng Gạo Hoàn Sơn Đại Sơn Kênh Phật tích 30 24 24.00
Trang 30b Khu tưới lấy nước sông Ngũ Huyện Khê
Diện tích cần tưới khu tưới lấy nước sông Ngũ Huyện Khê là 884,4 ha trong đó diện tích trồng cây hàng năm là 769ha, diện tích cây lâu năm là 3,46ha, diện tích nuôi trồng thủy sản là 106,9ha, đất nông nghiệp khác là 4,92ha
Toàn khu có 7 trạm bơm tưới và tưới tiêu kết hợp trong đó có 2 trạm bơm do XNTN quản lý và 5 trạm bơm do xã quản lý tưới được cho 731ha đất canh tác chiếm
84 % diện tích cần tưới
Các trạm bơm tưới chính trong khu vực:
+ Trạm bơm Ân Phú được xây dựng năm 1992 trên địa bàn xã Phú Lâm, lấy nước từ sông Ngũ Huyện Khê Công suất thiết kế 3x1.000m3/h, làtrạm bơm tưới tiêu kết hợp cho 111ha đất canh tác
+ Khu tưới lấy nước trạm bơm Phú Lâm 1: được xây dựng năm 1984 lấy nước từ sông Ngũ Huyện Khê, là trạm bơm tưới tiêu kết hợp Công suất thiết kế là
15 máyx1.000m3/h Diện tích tưới thực tế hiện nay là 626ha Hiện nay trạm bơm vẫn hoạt động bình thường Tuy nhiên hệ thống kênh tưới chính của trạm bơm Phú Lâm 1 đoạn từ K0+700 đến K2+2710 được xây bằng gạch hiện tại đã xuống cấp do gần đường giao thông có nhiều xe trọng tải lớn lưu thông làm bờ kênh bị nghiêng cần được cải tạo nâng cấp
* Xã Phú Lâm có 5 trạm bơm tưới lấy nước từ kênh tiêu nội đồng: Trạm bơm Xóm Miễu, Giới Tế, Bèn Mả, Hạ Giang, Ấp Vang gồm có 3 máy x 1.000m3/h, 2máyx600 m3/h tưới cho 170ha đất canh tác của HTX Tam Tảo và Giới tế
Toàn khu hiện nay có 70% kênh là kênh đất, chỉ có 30% là đã được cứng hoá Kênh mương xuống cấp, rò rỉ cần cải tạo, nâng cấp
Hiện tại khu tưới lấy nước từ sông Ngũ Huyện Khê tưới được cho 731 ha chiếm 84% diện tích cần tưới của khu
Trang 31Bảng 1.9: Hiện trạng công trình lấy nước sông Ngũ Huyện Khê
TT Tên công
Địa điểm xây dựng
Nguồn tưới Thiết kế
Thực trạng tưới Tổng
Trong đó
T rực tiếp
T ạo nguồn
c Hệ thống kênh mương
Toàn huyện có 130,268km kênh mương cấp 1, 2 trong đó:
* Kênh tưới tiêu cấp I:
- Kênh tưới có chiều dài 7,158km đã được cứng hóa
- Kênh tiêu có tổng chiều dài là 14,42km
* Kênh cấp II: Tổng chiều dài kênh tưới là 65,24km, kênh tiêu là 32,45km
trong đó kênh tưới đã cứng hóa được 20,4km
Trang 32Bảng 1.10: Hệ thống kênh tưới tiêu cấp I, II trên đia bàn huyện
Tổng chiều dài kênh
6 chính Tân Chi (T1) Tiêu 2.900
Trang 33Kênh Tên kênh Nhiệm vụ Tổng chiều dài kênh (m) Đã kiên cố (m)
* Hệ thống kênh tưới tiêu các xã: Toàn huyện hiện có 258,153km kênh tưới
và 145,15km kênh tiêu do các xã quản lý hiện nay đã kiên cố hoá được 89,206km kênh tưới và 2,224km kênh tiêu còn lại 168,947km kênh tưới và 142,926km kênh tiêu chưa được kiên cố hoá
Trang 34Bảng 1.11: Hiện trạng kiên cố hóa kênh mương trên địa bàn huyện
Đã Kiên cố (km)
Chưa kiên cố (km)
Trang 35Diện tích lấy nước khó khăn trên địa bàn huyện Tiên Du là 1139ha trong đó diện tích thiếu nguồn là 459ha, diện tích thiếu nước cuối kênh cấp 2 là 680ha
- Về công trình:
Nhìn chung các công trình thủy lợi đã xây dựng đáp ứng được nhu cầu tưới cho toàn bộ diện tích canh tác của khu tưới Tuy nhiên hiện tượng thiếu nước vẫn thường xuyên xảy ra, đặc biệt ở các vùng cao, vùng xa, cuối các kênh tưới của các trạm bơm tưới lớn nguyên nhân là do: Nguồn nước bị suy giảm và phần lớn các công trình đầu mối của hệ thống đã được xây dựng trên 30 năm, máy bơm đã cũ, lạc hậu, các thiết bị bị hao mòn, nhà máy xuống cấp, kênh mương bị sạt lở bồi lắng, khả năng dẫn nước kém Những hư hỏng này hàng năm đều được tu sửa nhưng do nguồn vốn có hạn, nên chỉ sửa chữa chắp vá do đó công trình ngày càng xuống cấp
- Huyện Tiên Du trong tương lai phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với quá trình đô thị hoá, chỉnh trang xây dựng nông thôn theo hướng đô thị hoá văn minh, xây dựng các khu cụm công nghiệp và mạng lưới kết cấu hạ tầng ngày càng đồng bộ, hiện đại và lâu dài Các khu đô thị, các điểm dân cư tập trung tại nông thôn ngày càng mở rộng Bên cạnh đó, lượng nước cấp cho môi trường ngày càng tăng do sự phát triển của các khu công nghiệp, các khu du lịch dẫn đến nhu cầu nước của các ngành tăng mạnh Chính vì vậy, việc tính toán lại nhu cầu nước cho các ngành ứng với định hướng phát triển kinh tế và khả năng cấp nước của các công trình hiện có trên địa bàn huyện Tiên Du là hết sức cần thiết Từ đó làm cơ sở hoàn thiện và nâng cao khả năng cấp nước để phát triển kinh
tế xã hội của toàn huyện Tiên Du
Trang 36CHƯƠNG II NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẤP NƯỚC PHỤC VỤ ĐA MỤC TIÊU NHẰM
PHÁT TRIỂN KT-XH HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH
2.1.1 Cơ sở phân vùng
2.1.1.1 Cơ sở và nguyên tắc phân vùng, phân khu cấp nước tưới:
Phân vùng, phân khu là cơ sở quan trọng và quyết định cho việc đánh giá khả năng hiện tại của hệ thống công trình, đồng thời để xây dựng các sơ đồ nghiên cứu tính toán chống lũ, tiêu úng, cấp nước phù hợp với hiện tại và tương lai, nó cũng là
cơ sở để xây dựng các phương án quy hoạch phát triển nguồn nước theo các lĩnh
vực trên làm cho các phương án trên một khu vực đầu tư vừa tận dụng tối đa hiện trạng vừa có quyết định đúng cho đầu tư, nâng cấp, bổ sung mới theo các bước đi đúng đắn và phù hợp
2.1.1.2 Nguyên tắc phân vùng, phân khu và tiểu khu
- Dựa vào đặc điểm địa hình của vùng nghiên cứu
- Dựa vào đặc điểm tự nhiên và hình thái sông suối hiện có trong vùng
- Căn cứ vào đặc điểm nguồn nước đến
- Căn cứ vào mục tiêu phục vụ cụ thể cho từng vùng kinh tế
2.1.2 Kết quả phân vùng
Huyện Tiên Du được phân thành 2 vùng tưới chính:
- Khu tưới lấy nước sông Đuống gồm các xã: Liên Bão, Đại Đồng, Phật Tích, Hiên Vân, Lạc Vệ, Nội Duệ, Tri Phương, Hoàn Sơn, Tân Chi, Minh Đạo, Cảnh Hưng, Việt Đoàn và thị trấn Lim Diện tích cần tưới là 4.668,2 ha trong đó diện tích trồng cây hàng năm là 4.172,9ha, diện tích cây lâu năm là 45ha, diện tích nuôi trồng thủy sản là 412ha, đất nông nghiệp khác là 3,3ha
- Khu tưới lấy nước sông Ngũ Huyện Khê gồm xã Phú Lâm Diện tích cần tưới khu tưới lấy nước sông Ngũ Huyện Khê là 884,4 ha trong đó diện tích trồng
Trang 37cây hàng năm là 769ha, diện tích cây lâu năm là 3,46ha, diện tích nuôi trồng thủy sản là 106,9ha, đất nông nghiệp khác là 4,92ha
Bảng 2.1: Kết quả phân khu thuỷ lợi chính
Khu t hủy lợi Ftn
(ha)
Fnn (ha)
Fct (ha)
Dân số (n gười)
Di ện tích đất thủy sản (ha)
Di ện tích
tr ồng cây lâu
Khu Sông Đuống 8.352,1 4668,2 4172,9 111.503 412 45
Huyện Tiên Du thuộc hệ thống thuỷ nông Bắc Đuống có địa giới hành chính như sau:
- Phía Bắc giáp sông Ngũ Huyện Khê
- Phía Nam giáp sông Đuống
Hầu hết diện tích đất trong huyện đều có độ dốc <30 (trừ một số đồi núi thấp như: đồi Lim, núi Vân Khám, núi Chè, núi Phật Tích, núi Bát Vạn, núi Đông Sơn…có độ cao từ 20 - 120 m, chiếm diện tích nhỏ so với tổng diện tích đất tự nhiên) Địa hình vùng đồng bằng có xu thế nghiêng ra biển theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Độ cao trung bình 2,5 - 6,0 m so với mặt nước biển
Sông Đuống là nguồn cung cấp nguồn nước mặt chủ yếu cho huyện, chảy qua phía Nam huyện Tiên Du từ xã Tri Phương đến xã Tân Chi với chiều dài khoảng 10km Mức nước cao nhất tại Bến Hồ là 9,64m chênh từ 4-5m so với mặt ruộng; mức thấp nhất tại Bến Hồ là 0,19m thấp hơn so với mặt ruộng từ 3-4m
Hệ thống đê Ngũ Huyện Khê với chiều dài 48.3km, bờ tả dài 24.8km (từ Km0 -:- Km24.800), bờ hữu dài 23.5km (từ Km0 -:- Km23.500) Đoạn qua huyện Tiên Du dài 8,1km nằm trọn trong địa giới hành chính của xã Phú Lâm từ K9-800-:-
K17+900 Sông Ngũ Huyện Khê có cao trình đáy 1,7-2,0m, độ rộng trung bình 30 - 50m Sông có nhiệm vụ chuyển tải nước mưa từ lưu vực Đầm Thiếp và lưu lượng từ các trạm bơm của các khu tiêu nội đồng như các trạm bơm Xuân Canh, Lộc Hoà, Liên Đàm, Trịnh Xá, Nghĩa Khê, Minh Đức rồi chuyển tải ra sông Cầu qua trạm bơm Đặng Xá Ngoài ra nó còn được xử dụng để dẫn nước sông Đuống tiếp sang sông Cầu để tưới lúa và hoa màu trong mùa cạn
Trang 38Hình 2 1: Bản đồ phân khu tưới huyện Tiên Du
Trang 392.2 TÍNH TOÁN YÊU CẦU CẤP NƯỚC CHO CÁC NGÀNH KINH TẾ HUYỆN TIÊN DU
2.2.1 Các đối tượng cần cấp nước
Theo xu hướng tất yếu trong giai đoạn tới Diện tích đất nông nghiệp của huyện ngày càng bị thu hẹp do chuyển mục đích sang phát triển công nghiệp và phát triển đô thị, do vậy phải phát triển nông nghiệp theo quan điểm hàng hoá, đẩy mạnh thâm canh, tăng khả năng cạnh tranh phù hợp với cơ chế thị trường, tăng giá trị /1 ha canh tác và đảm bảo an ninh lương thực
Chỉ tiêu phát triển của các ngành cần cấp nước:
- Trồng trọt
Tích cực chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế Thực hiện luân canh tăng vụ, mở rộng diện tích cây màu vụ đông và cây có năng suất chất lượng cao, áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất Phấn đấu bằng mọi biện pháp công trình thuỷ lợi đảm bảo giải quyết nước tưới cho cây trồng như bảng sau:
Bảng 2.2: Cơ cấu đất trồng trọt giai đoạn hiện tại và năm 2020
Đơn vị: ha
Lúa chiêm Lúa mùa Màu đông
Trang 40- Chăn nuôi
Phát triển toàn diện góp phần quan trọng trong tăng trưởng kinh tế nông nghiệp Chú trọng chăn nuôi tập trung theo hướng phát triển gia trại, trang trại coi đây
là hướng đột phá tăng trưởng nhanh ngành chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá
Bảng 2.3: Số lượng gia súc, gia cầm hiện tại và năm 2020
Đơn vị: con
Vùng
Trâu, bò (con)
Lợn (con)
Gia cầm (1000 con)
Trâu, bò (con)
Lợn (con)
Gia cầm (1000 con)
cá đồng trũng kết hợp phát triển kinh tế trang trại
Bảng 2.4 Diện tích nuôi trồng thủy sản hiện tại và năm 2020
Đơn vị: ha
- T ạo nguồn cấp nước sinh hoạt, công nghiệp
Tạo nguồn nước để cấp nước sinh hoạt cho 100% dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đến năm 2020
Tạo nguồn cấp nước cho các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn