1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cho chủ đầu tư – ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố quy nhơn

130 734 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ

Trang 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

6 Kết quả dự kiến đạt được 4

CH ƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY D ỰNG 5

1.1 Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng 5

1.1.1 Nội dung cơ bản của Quản lý thi công xây dựng 6

1.1.1.1 Quản lý chất lượng xây dựng 6

1.1.1.2 Quản lý tiến độ xây dựng 11

1.1.1.3 Quản lý khối lượng thi công xây dựng 12

1.1.1.4 Quản lý an toàn lao động công trình xây dựng 12

1.1.1.5 Quản lý môi trường xây dựng 13

1.1.2 Các yêu cầu về chất lượng 14

1.1.3 Các bước phát triển của quản lý chất lượng 15

1.2 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong nước và một số quốc gia trên thế giới 17

1.2.1 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam 17

1.2.2 Công tác Quản lý chất lượng công trình xây dựng ở một số quốc gia trên thế giới 18

1.2.2.1 Quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Trung Quốc 18

1.2.2.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Singapore 19

1.2.2.3 Quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Cộng Hòa Liên Bang Nga 20

1.2.2.4 Quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Cộng Hòa Pháp 21

1.2.2.5 Quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Mỹ 22

Trang 2

1.3.1 Một số sự cố thường gặp 23

1.3.2 Bài học từ các sự cố công trình xây dựng 23

Kết luận chương 1 24

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 26

2.1 Quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng 26

2.1.1 Văn bản qui định của nhà nước 26

2.1.2 Quy trình và nội dung về quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng 28

2.1.2.1 Quy trình về quản lý chất lượng thi công xây dựng 28

2.1.2.2 Nội dung quản lý chất lượng công trình và quản lý chất lượng thi công công trình 29

2.1.3 Vai trò của chủ đầu tư đối với quản lý chất lượng công trình xây dựng 32

2.2 Chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng 33

2.2.1 Nội dung cơ bản của hoạt động quản lý chất lượng thi công xây dựng 33

2.2.1.1 Công tác quản lý thi công 33

2.2.1.2 Quản lý nguồn nhân sự và yếu tố con người 33

2.2.1.3 Máy móc, thiết bị thi công 34

2.2.1.4 Quản lý vật liệu và cấu kiện đầu vào 34

2.2.2 Vai trò và ý nghĩa của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 35

2.2.2.1 Vai trò của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 35

2.2.2.2 Ý nghĩa của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 36

2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư 37

2.3.1 Những yếu tố khách quan 37

2.3.2 Những yếu tố chủ quan 41

2.4 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình xây dựng 42

Trang 3

2.5 Các phương pháp quản lý chất lượng 48

2.5.1 Quản lý chất lượng theo hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 48

2.5.1.1 Khái niệm ISO 9001: 2000 48

2.5.1.2 Nội dung cơ bản của ISO 9001:2000 49

2.5.1.3 Những khó khăn khi áp dụng phương pháp QLCL theo hệ thống tiêu chuẩn ISO 49

2.5.2 Quản lý chất lượng bằng phương pháp quản lý chất lượng toàn diện - TQM 50 2.5.3 Quản lý chất lượng theo phương pháp 5S 52

2.5.3.1 Khái niệm 5S 52

2.5.3.2 Lợi ích của việc thực hiện 5S 52

2.5.3.3 Các yếu tố cơ bản để thực hiện thành công 5S 53

Kết luận chương 2 55

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QU ẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA CH Ủ ĐẦU TƯ-BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TP QUY NHƠN 56

3.1 Thực trạng công tác quản lý chất lượng tại Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng thành phố Quy Nhơn 56

3.1.1 Giới thiệu về Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng TP Quy Nhơn 56

3.1.2 Các công trình đã xây dựng tiêu biểu 60

3.1.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng 62

3.1.3.1 Những kết quả đạt được 62

3.1.3.2 Những tồn tại, hạn chế cần khắc phục 65

3.1.4 Những thuận lợi, khó khăn, và thách thức của Ban Quản lý dự án trong giai đoạn tới 75 3.1.5 Định hướng và mục tiêu phát triển của Ban Quản lý dự án trong giai đoạn tới76

Trang 4

3.2.1 Giải pháp cải tiến cơ cấu tổ chức và nâng cao năng lực quản lý của Ban Quản

lý dự án đầu tư và xây dựng TP Quy Nhơn 77

3.2.1.1 Cải tiến cơ cấu tổ chức 77

3.2.1.2 Nâng cao năng lực quản lý của Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng TP Quy Nhơn 81

3.2.2 Giải pháp tăng cường giám sát thi công xây dựng 83

3.2.2.1 Đối với Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng TP Quy Nhơn 83

3.2.2.2 Đối với tư vấn giám sát 83

3.2.2.3 Đối với tư vấn thiết kế 83

3.2.2.4 Đối với nhà thầu 84

3.2.2.5 Quy định chi tiết danh mục các tài liệu đảm bảo chất lượng công trình 85

3.2.2.6 Vai trò của nhà thầu trong thi công xây lắp đối với chất lượng thi công công trình 87

3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cho Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng TP Quy Nhơn 88

3.2.3.1 Tăng cường công tác giáo dục, đào tạo và bồi dưỡng 88

3.2.3.2 Phân công trách nhiệm và công việc cụ thể 92

3.2.4 Giải pháp nâng cao năng lực và sự hợp tác giữa BQLDA với các bên tham gia quản lý chất lượng thi công 93

3.2.4.1 Mối quan hệ giữa CĐT với Nhà thầu, TVGS và TVTK 93

3.2.4.2 Nâng cao năng lực và sự hợp tác của các bên tham gia 95

3.2.4.3 Áp dụng phương pháp quản lý chất lượng 5S cho BQLDAĐT&XD TP Quy Nhơn 100

3.2.4.4 Áp dụng mô hình quản lý chất lượng toàn diện TQM vào quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng tại BQLDAĐT&XD TP Quy Nhơn 104

Kết luận chương 3 106

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107

Trang 5

DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

PH Ụ LỤC 111

Trang 6

Hình 2.2 Mô hình kiểm soát chất lượng toàn diện - TQC 51

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BQLDAĐT&XD TP Quy Nhơn 60

Hình 3.2 Trụ sở UBND TP Quy Nhơn xây dựng hoàn thành năm 2014 61

Hình 3.3 Tuyến đường Xuân Diệu sau khi đầu tư xây dựng 62

Hình 3.4 Kiểm tra cường độ bê tông bằng súng bật nẩy tại công trình trụ sở UBND TP Quy Nhơn 64

Hình 3.5 Sơ đồ phối hợp trong giám sát thi công xây dựng tại BQLDA ĐT&XD TP Quy Nhơn 66

Hình 3.6 Hiện trạng mặt đường Xuân Diệu bị hư hỏng 74

Hình 3.7 Gạch lát nền của Trường THCS Nguyễn Huệ bị bong tróc 74

Hình 3.8 Sơ đồ đề xuất về cơ cấu tổ chức của BQLDAĐT&XD TP Quy Nhơn 79 Hình 3.9 Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng thi công 88

Hình 3.10 Quá trình lập kế hoạch nguồn nhân sự 92

Hình 3.11 Sơ đồ phối hợp giám sát chất lượng 94

Hình 3.12 Sơ đồ các chủ thể liên quan trong QLCL giai đoạn thi công 97

Hình 3.13 Sơ đồ trình tự QLCL giai đoạn thi công 98

Hình 3.14 Nghiệm thu công việc 99

Hình 3.15 Nghiệm thu giai đoạn 99

Hình 3.16 Nghiệm thu hoàn thành 100

Hình 3.17 Trình tự thực hiện 5S tại BQLDAĐT&XD TP Quy Nhơn 101

Hình 3.18 Trình tự ứng dụng TQM trong BQLDAĐT&XD TP Quy Nhơn 104

Trang 7

Bảng 2.2 Tổng hợp kết quả cho điểm theo thang điểm Likert 46

Trang 8

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

UBND: Ủy ban nhân dân

Trang 9

M Ở ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Từ sau ngày đất nước thống nhất, thành phố Quy Nhơn đã có bước phát triển mạnh mẽ, vững chắc và đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận là đô thị loại I trực thuộc tỉnh tại Quyết định số: 159/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 Đây là cơ

sở để định hướng xây dựng và phát triển thành phố Quy Nhơn đảm nhận vai trò là

đô thị động lực phát triển của vùng duyên hải Nam Trung Bộ, là cửa ngõ quan trọng của vùng Tây nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Campuchia ra Biển Đông

Trong thời gian qua, thành phố Quy Nhơn đã nỗ lực xây dựng và phát triển, tạo được bộ mặt đô thị khang trang, phát triển toàn diện kinh tế - xã hội tương xứng với tiềm năng và vai trò động lực phát triển

Một trong những mục tiêu mà kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Quy Nhơn đặt ra là xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với quy hoạch phát triển thành phố Quy Nhơn đến năm 2020 trở thành thành phố công nghiệp hiện đại, là một trong những trung tâm công nghiệp, cảng biển, thương mại, dịch vụ và

du lịch; đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh

Hàng năm, UBND thành phố bố trí kế hoạch đầu tư xây dựng để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhằm phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội,

để thực hiện các dự án này UBND thành phố đã giao một số công trình quan trọng cho Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Quy Nhơn quản lý

Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Quy Nhơn là đơn vị sự nghiệp kinh tế trực thuộc UBND thành phố Quy Nhơn; có chức năng thực hiện nhiệm vụ đại diện chủ đầu tư tham gia quản lý, điều hành thực hiện các công trình

do UBND thành phố giao

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Quy Nhơn cơ bản đã thực hiện đúng các quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và đạt được những kết quả nhất định, quản lý các dự án đầu

tư xây dựng tương đối chặt chẽ, chất lượng công trình, hiệu quả đầu tư ngày càng

Trang 10

nâng cao Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng, nhất là trong giai đoạn thực hiện đầu

tư - giai đoạn thi công xây dựng công trình, có nhiều lý do dẫn đến tồn tại, hạn chế, nhưng lý do căn bản là năng lực và trình độ quản lý chất lượng đầu tư xây dựng có một số mặt còn hạn chế và yếu kém Xuất phát từ thực trạng trên, học viên chọn đề tài: “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cho Chủ đầu tư - Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Quy Nhơn” làm luận văn tốt nghiệp của mình

2 M ục đích của đề tài

Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng cho Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Quy Nhơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác này tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng TP Quy Nhơn

b) Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tiến hành nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng TP Quy Nhơn

4 Cách ti ếp cận và phương pháp nghiên cứu

a) Cách tiếp cận

- Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, học viên đã dựa trên cách tiếp cận cơ sở

lý luận về khoa học quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng và những quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản để

áp dụng phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài

- Kế thừa kiến thức có chọn lọc: Các dự án đầu tư xây dựng do Ban Quản lý

dự án đầu tư và xây dựng thành phố Quy Nhơn thực hiện trong thời gian gần đây nên cơ sở dữ liệu được cập nhật tương đối đầy đủ và tin cậy

Trang 11

Do học viên là người làm trong công tác quản lý tại thành phố Quy Nhơn, đã nhiều năm tham gia công tác quản lý xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng thi công nên rút ra được những kinh nghiệm, từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công các dự án đầu tư xây dựng nhằm đảm bảo hiệu quả trong việc quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

b) Phương pháp nghiên cứu

Luận văn áp dụng một số phương pháp nghiên cứu sau đây:

- Phương pháp kế thừa: Kế thừa và ứng dựng cơ sở dữ liệu, những kiến thức khoa học

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu, thống kê thực trạng tồn tại trong công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trang 12

b) Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư là những nghiên cứu mang ý nghĩa thiết thực, hữu ích có thể vận dụng vào công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư của Chủ đầu tư tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Quy Nhơn

6 K ết quả dự kiến đạt được

Phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng của Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Quy Nhơn

Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Quy Nhơn

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI

CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY D ỰNG 1.1 Công tác qu ản lý chất lượng các công trình xây dựng

Hiện nay, từ thực tiễn công tác xây dựng của nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước vấn đề quản lý chất lượng công trình xây dựng đã và đang đặt ra nhiều yêu cầu hết sức khẩn thiết Để giải quyết vấn đề này, các cơ quan chức năng tập trung nhiều vào khía cạnh của thi công xây dựng công trình Nhưng thực chất các hoạt động quản

lý chất lượng trong giai đoạn thi công có thể ví như để nhiễm bệnh rồi mới chữa trị nên không thể đem lại hiệu quả cao Rõ ràng, “phòng bệnh hơn chữa bệnh”, chất lượng công trình xây dựng phải được quan tâm ngay từ khi nó mới hình thành trong ý tưởng

Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng

Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường với chi phí tối ưu Quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: Hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh

Trên cơ sở đó, quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động của nhà nước, chủ đầu tư, tư vấn và các bên tham gia lĩnh vực xây dựng để công trình sau khi xây dựng xong phải đảm bảo đúng mục đích, đúng kỹ thuật và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Theo từng giai đoạn và các bước xây dựng công trình các bên liên quan sẽ đưa ra các biện pháp quản lý tối ưu để kiểm soát nâng cao chất lượng công trình theo quy định hiện hành

Trong thời gian qua, cùng với việc ban hành các chính sách, các văn bản pháp quy tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, chúng ta đã xây dựng được nhiều công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi… góp phần quan trọng trong hiệu quả của nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên, bên cạnh những công trình đạt chất lượng, cũng còn không ít công trình chất lượng kém, không

Trang 14

đáp ứng được yêu cầu sử dụng, công trình nứt, vỡ, lún sụt, thấm dột, bong dộp đưa vào sử dụng thời gian ngắn đã hư hỏng gây tốn kém, phải sữa chữa, phá đi làm lại

Đã thế, nhiều công trình không tiến hành bảo trì hoặc bảo trì không đúng định kỳ làm giảm tuổi thọ công trình Cá biệt ở một số công trình gây sự cố làm thiệt hại rất lớn đến tiền của và tính mạng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư

Thi công xây dựng là một ngành sản xuất bao gồm công việc xây dựng mới, sửa chữa, khôi phục cũng như tháo dỡ di chuyển nhà cửa và công trình

Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình thõa mãn các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan (theo ISO 9000:2000)

Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình là quá trình kiểm soát, giám sát tốt tất cả các hoạt động diễn ra trên công trường xây dựng nhằm đảm bảo, tuân thủ bản vẽ thiết kế, các tiêu chí kỹ thuật và các tiêu chuẩn thi công xây dựng

áp dụng cho dự án

1.1.1 N ội dung cơ bản của Quản lý thi công xây dựng

Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý an toàn lao động trên công trình xây dựng, quản lý môi trường xây dựng

1.1.1.1 Qu ản lý chất lượng xây dựng

a S ản phẩm xây dựng

Theo Luật xây dựng, Khoản 10 Điều 3: “Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm: Công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác”

b Chất lượng sản phẩm xây dựng

Theo PGS.TS.Trần Chủng (2009) - Trưởng ban chất lượng Tổng Hội xây dựng Việt Nam, “Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền

Trang 15

vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan

và hợp đồng kinh tế”

Xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng, chất lượng công trình xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: Công năng, độ tiện dụng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tin cậy, tính thẩm mỹ, an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế, và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình) Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó

Một số vấn đề cơ bản đó là:

- Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay khi từ hình thành

ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát thiết kế, thi công … cho đến giai đoạn khai thác sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng của bản vẽ thiết kế

- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng

- Chất lượng luôn gắn với vấn đề an toàn công trình An toàn không chỉ ở khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân, kỹ sư xây dựng

Trang 16

- Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng

- Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng…

- Vấn đề môi trường: cần chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án

Tóm lại: Chất lượng công trình xây dựng là đáp ứng các yêu cầu đặt ra trong những điều kiện nhất định Nó thể hiện sự phù hợp với quy hoạch, đạt được độ tin cậy trong khâu thiết kế, thi công, vận hành theo tiêu chuẩn quy định, có tính xã hội, thẩm mỹ, hiệu quả đầu tư cao, thể hiện tính đồng bộ trong công trình, thời gian xây dựng đúng tiến độ

c Chất lượng thi công công trình xây dựng

Chất lượng thi công công trình là việc thực hiện mục tiêu chất lượng và đảm bảo chất lượng công trình từng bước từ công nghệ đến tổ chức để triển khai xây dựng, cụ thể để đảm bảo công trình đưa vào sử dụng theo đúng thiết kế hoặc theo đúng hợp đồng xây dựng

Như vậy, có thể định nghĩa “Chất lượng thi công công trình xây dựng là tổng hợp chất lượng của các yếu tố cấu thành thực thể công trình xây dựng (trình độ công nghệ thi công, chất lượng máy móc và thiết bị thi công, trình độ tay nghề của công nhân, trình độ tổ chức và quản lý) trong quá trình hình thành công trình xây dựng từ các công việc, kết cấu đơn lẻ đến các bộ phận, các giai đoạn xây dựng và cuối cùng là các hạng mục và công trình” [4]

Trang 17

d Đặc điểm quản lý chất lượng thi công công trình

Theo ISO 9001: 2000: “Quản lý chất lượng là các hoạt động phối hợp để định hướng

và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”, được thực hiện bằng các biện pháp như đảm

bảo chất lượng, kiểm soát chất lượng, cải tiến chất lượng

Quản lý chất lượng CTXD là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống Hoạt động quản lý chất lượng CTXD chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác

Theo Nghị định số 46/2015/NĐ–CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng: Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình

Thi công CTXD liên quan đến phạm vi rộng, là quá trình tổng hợp cực kỳ phức tạp, lại thêm nhiều đặc điểm như vị trí CTXD cố định, sản xuất lưu động, loại hình kết cấu không đồng nhất, phương pháp thi công không đồng nhất, kích thước lớn, tính hoàn chỉnh cao, chu kỳ xây dựng dài, chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên Do đó, chất lượng thi công công trình sẽ khó kiểm soát hơn so với chất lượng quá trình sản xuất sản phẩm công nghiệp, biểu hiện chính như sau:

- Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng: khảo sát, thiết kế, nguyên vật liệu, máy móc, địa hình, địa chất, thủy văn, khí tượng, công nghệ thi công, biện pháp thao tác, biện pháp kỹ thuật, tổ chức quản lý sản xuất, … đều ảnh hưởng đến chất lượng thi công

- Dễ xảy ra thay đổi chất lượng: do thi công công trình không giống như sản xuất sản phẩm công nghiệp (có tính tự động, cố định và có dây chuyền sản xuất, có công nghệ sản xuất quy phạm hóa và kỹ thuật kiểm tra hoàn thiện, có thiết bị sản xuất đồng bộ và môi trường sản xuất ổn định, có một loạt sản phẩm cùng chức năng) Hơn

Trang 18

nữa, do có nhiều nhân tố mang tính ngẫu nhiên và nhân tố mang tính hệ thống ảnh hưởng đến chất lượng thi công công trình nên dễ nảy sinh thay đổi về chất lượng

- Nhiều quá trình xây lắp được tác nghiệp theo phương pháp thủ công nên chịu ảnh hưởng đáng kể vào sức khỏe và tay nghề của người thợ

- Kiểm tra chất lượng sau khi hoàn thành công trình xây dựng: không thể tháo

dỡ, loại bỏ từng bộ phận sản phẩm, cũng không thể thay đổi cấu kiện như sản phẩm công nghiệp thông thường khác để kiểm tra chất lượng Sau khi phát hiện chất lượng công trình có vấn đề, cũng không thể đổi hàng hay trả lại như những sản phẩm khác

- Chất lượng phải chịu sự ràng buộc của tiến độ và chi phí đầu tư: chất lượng công trình thi công chịu sự ràng buộc khá lớn của tiến độ và chi phí đầu tư Trong trường hợp thông thường, nếu chi phí đầu tư lớn, tiến độ được lập tuân thủ theo đúng yêu cầu thì chất lượng sẽ là tốt nhất, ngược lại chất lượng sẽ kém

e Nguyên tắc quản lý chất lượng thi công công trình

Trong quá trình tiến hành kiểm soát chất lượng thi công công trình, nên tuân theo những nguyên tắc quản lý dưới đây và làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của một tổ chức:

- Nguyên tắc tạo ra sản phẩm là “Chất lượng hàng đầu, khách hàng là trên hết” Sản phẩm xây dựng được coi là sản phẩm đặc biệt, thời gian sử dụng tương đối dài, kinh phí thực hiện lớn, kế hoạch sử dụng lâu năm, trực tiếp liên quan đến an toàn

tài sản và tính mạng của con người Khách hàng cũng chính là người mang lại nguồn lợi cho doanh nghiệp, có khách hàng nghĩa là có doanh số, lợi nhuận nhờ đó mà mỗi

tổ chức doanh nghiệp mới có thể phát triển được Chính vì thế phải luôn đặt “Chất lượng hàng đầu, khách hàng là trên hết”

- Nguyên tắc “Lấy con người làm trung tâm”: Con người là chủ thể sáng tạo ra chất lượng Kiểm soát chất lượng cần coi con người là trung tâm, là động lực để kiểm soát, phải phát huy tính tích cực và sáng tạo của con người; tăng cường tính trách nhiệm của con người, tạo nên quan niệm chất lượng là hàng đầu; nâng cao tố chất con người, tránh những thất thoát về con người và coi chất lượng công việc của con người

là yếu tố đảm bảo cho chất lượng thi công và thúc đẩy chất lượng công trình [4]

Trang 19

Chính vì vậy phát huy được nhân tố con người trong tổ chức chính là phát huy được nội lực tạo ra một sức mạnh cho tổ chức trên con đường vươn tới mục tiêu chất lượng công trình

- Nguyên tắc coi trọng “Phòng ngừa khuyết tật hơn sửa chữa khuyết tật”: Là

sự thay đổi từ nắm bắt đến kiểm tra chất lượng sau khi sự việc hoàn thành sang khống chế chất lượng trước khi sự việc xảy ra, hoặc kiểm soát khi đang thực hiện công việc nhằm mục đích tránh xảy ra những sai lầm không đáng có có thể xảy ra trong quá trình quản lý để không phải tốn kinh phí cho hành động khắc phục sự không phù hợp xảy ra Chính vì lẽ đó mà phương thức Kiểm tra chất lượng (KCS) hiện nay đã không còn phù hợp vì nó không loại bỏ được những sai sót trong quá trình sản xuất mà thay vào đó là các hình thức tiên tiến hơn như Kiểm soát chất lượng (QC), Đảm bảo chất lượng (QA)

- Nghiêm túc và thường xuyên kiểm tra tiêu chuẩn chất lượng đều thể hiện bằng số liệu dựa vào: Tiêu chuẩn chất lượng để đánh giá chất lượng sản phẩm, kiểm soát chất lượng phải dựa trên số liệu Chất lượng sản phẩm có phù hợp tiêu chuẩn chất lượng hay không cần phải được kiểm tra đánh giá một cách nghiêm túc, thể hiện bằng số liệu

- Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ quy trình, quy phạm một cách khoa học, tuân thủ pháp luật để đảm bảo rằng việc thực hiện các công việc đúng như các yêu cầu đã được vạch ra từ trước để thuận lợi cho quá trình kiểm soát việc thực hiện các công tác quản lý

1.1.1.2 Qu ản lý tiến độ xây dựng

- Trước khi xây dựng công trình phải lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt

- Công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công dài, thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cụ thể cho từng hạng mục, từng giai đoạn, từng tháng, từng quý, từng năm

Trang 20

- Đơn vị thi công xây dựng công trình lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí kết hợp xen kẽ các nội dung công việc cần thực hiện, nhưng phải đảm bảo phù hợp với tổng tiến độ của dự án

- Chủ đầu tư, đơn vị thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan, có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình

và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn

bị kéo dài, nhưng không được vượt tổng tiến độ của dự án nhằm mục đích sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng, tránh tình trạng làm ứ đọng vốn trong quá trình thi công

- Trường hợp tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét quyết định

- Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở đảm bảo chất lượng công trình xây dựng

1.1.1.3 Qu ản lý khối lượng thi công xây dựng

- Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc theo giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng [20]

- Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt, thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý nhằm mục đích đẩy nhanh tiến độ và tránh những phát sinh, khiếu nại không đáng có trong quá trình thi công Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, thì chủ đầu

tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định và làm cơ sở để thanh toán

1.1.1.4 Qu ản lý an toàn lao động công trình xây dựng

Quản lý an toàn lao động nhằm mục tiêu phòng ngừa tai nạn là chính ATLĐ phải hiểu theo nghĩa rộng là an toàn không chỉ cho mọi người lao động trên công trình, mà còn phải an toàn cho công trình, cho công trường sản xuất

Trang 21

Nhiệm vụ về ATLĐ trên công trường chủ yếu do nhà thầu chịu trách nhiệm

Vì vậy quy định rõ:

- Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người, thiết

bị, phương tiện thi công và công trình trên công trường xây dựng

- Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành, ở những vị trí nguy hiểm trên công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn

- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên liên quan, phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác ATLĐ trên công trường Khi phát hiện có vi phạm

về ATLĐ thì phải đình chỉ thi công xây dựng Người để xảy ra vi phạm về ATLĐ thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật [20]

- Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về ATLĐ Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ thì người lao động phải có giấy chứng nhận đã được đào tạo về ATLĐ Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về ATLĐ trong tất cả các hoạt động xây dựng trên công trường và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy

ra tình trạng mất an toàn lao động gây hậu quả nghiêm trọng

- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo

hộ lao động, ATLĐ cho người lao động theo quy định, khi sử dụng lao động trên công trường [20]

- Khi có sự cố về ATLĐ, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan

có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về ATLĐ theo quy định của pháp luật, đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không đảm bảo ATLĐ gây ra

1.1.1.5 Qu ản lý môi trường xây dựng

Ngày nay việc quản lý môi trường sinh thái có ý nghĩa toàn cầu vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của toàn nhân loại Những quy định sau đây cần hết sức lưu ý và thực hiện:

Trang 22

- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh bao gồm các biện pháp chống ồn, chống bụi, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trường xây dựng trong khu vực đô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải và đưa đến nơi quy định [20] Khi để xảy ra tình trạng

ô nhiễm môi trường nhà thầu phải có trách nhiệm xử lý hoặc thuê đơn vị khác xử lý như các chất dầu mỡ của thiết bị thi công gây nên

- Phải che chắn trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng, bảo đảm an toàn vệ sinh môi trường, tránh tình trạng rơi vãi hoặc bụi ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân

- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường

- Nhà thầu có trách nhiệm bồi thường hoặc chịu trách nhiệm trước pháp luật khi để xảy ra tình trạng tổn hại nghiêm trọng đến vệ sinh môi trường

1.1.2 Các yêu c ầu về chất lượng

Các yêu cầu về chất lượng là tập hợp các yêu cầu đối với sản phẩm xây dựng như an toàn, thẩm mỹ có thể định lượng hay định tính được như các thông số về mặt kỹ thuật tuân theo các quy chuẩn và tiêu chuẩn về xây dựng, các chuẩn mực xác định, đối với các đặc tính của sản phẩm, để có thể tiến hành việc tạo ra nó và đánh giá được sản phẩm đó

Các yêu cầu về chất lượng không những bao gồm các yêu cầu của khách hàng được ký qua hợp đồng kinh tế, mà còn bao gồm cả các yêu cầu của xã hội, của thị trường của nội bộ doanh nghiệp

Yêu cầu của xã hội: Bao gồm những điều bắt buộc tuân thủ, được quy định trong Luật xây dựng, trong các Nghị định, trong Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn xây dựng, các quy định về an toàn, an ninh xã hội, về bảo vệ môi trường, bảo tồn các nguồn năng lượng và tài nguyên

Trang 23

Yêu cầu của thị trường: Yêu cầu của đời sống ngày một nâng cao, chất lượng cũng phải nâng cao để đáp ứng với thị trường đó là kiến trúc, độ tiện dụng và

sự an toàn tuyệt đối trong sản phẩm xây dựng

Yêu cầu của nội bộ doanh nghiệp xây dựng: Chỉ bằng con đường cạnh tranh,

sự cạnh tranh lành mạnh và bền vững nhất là hướng vào chất lượng công trình xây dựng thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển Chất lượng không những đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư, nhu cầu của khách hàng mà còn phải biết đi trước thời gian

để khẳng định năng lực, uy tín và thương hiệu của mình trong quá trình hội nhập và toàn cầu hóa trong lĩnh vực xây dựng

Trong ngành xây dựng các yêu cầu về kỹ thuật được công bố trong các bản

“Quy định kỹ thuật” Đây là một tài liệu rất quan trọng của Hồ sơ mời thầu Trong bản Quy định kỹ thuật cần đưa ra các tiêu chuẩn, các quy chuẩn xây dựng, cần phải

áp dụng để làm cơ sở cho việc kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, kiểm định, đánh giá chất lượng

1.1.3 Các bước phát triển của quản lý chất lượng

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tất cả các ngành sản xuất, công nghệ quản lý chất lượng cũng từng bước phát triển cho phù hợp với quy luật của nền kinh tế thị trường

Tài liệu có liên quan đến chất lượng công trình như:

+ Các định nghĩa

+ Các thuật ngữ

+ Các tài liệu viện dẫn

+ Các phương pháp thử nghiệm đánh giá chất lượng

+ Các phương pháp nghiệm thu công trình

+ Các yêu cầu kỹ thuật giữa các bên có liên quan

Trong bản Quy chuẩn kỹ thuật bao gồm các yêu cầu về kỹ thuật, các tiêu chuẩn về sản phẩm và cả các yêu cầu về chất lượng sản phẩm

Tùy theo đặc điểm về nền kinh tế của mỗi quốc gia, cũng như các chính sách

xã hội, luật pháp mà mỗi nước có công nghệ quản lý chất lượng của mình

Trang 24

Quản lý chất lượng có các tầm mức cao thấp khác nhau, tùy thuộc vào trình

độ của từng nước Tuy nhiên về mặt lý thuyết có thể phân chia quá trình phát triển của quản lý chất lượng thành bốn mức từ thấp đến cao như sau:

+ Mức độ 1: Kiểm tra chất lượng (KCS)

+ Mức độ 2: Kiểm soát chất lượng (QC)

+ Mức độ 3: Đảm bảo chất lượng (QA)

+ Mức độ 4: Quản lý chất lượng toàn diện (TQM)

1 Kiểm tra chất lượng: Là mức độ thấp nhất của quản lý chất lượng, đó là những hoạt động của một bộ phận trong các doanh nghiệp, có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm Nội dung chính của nó là kiểm tra chất lượng khi công trình

đã xây dựng xong, để phát hiện những phần chưa đạt chất lượng và bắt sữa chữa lại Cách làm này bị động và không có hiệu quả kinh tế trong giai đoạn hiện nay

2 Kiểm soát chất lượng: Là những hoạt động và các biện pháp kỹ thuật có tính tác nghiệp nhằm theo dõi một quá trình sản xuất hay thi công xây dựng, đồng thời loại trừ những nguyên nhân không thỏa mãn ở mọi giai đoạn của sản xuất để đạt hiệu quả kinh tế tránh tình trạng loại bỏ sản phẩm hàng loạt trong quá trình sản xuất

Đây là một bước tiến bộ của quản lý chất lượng mà tư tưởng chỉ đạo của nó là: kiểm soát mọi yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng như con người, vật liệu, máy móc , kiểm soát cả quá trình và phòng ngừa sai hỏng [10]

3 Theo ISO 9000 “Đảm bảo chất lượng là tạo sự tin tưởng cho khách hàng, rằng một tổ chức sẽ luôn luôn thỏa mãn được mọi yêu cầu của chất lượng, thông qua việc tiến hành các hoạt động trong hệ chất lượng theo kế hoạch, có hệ thống Khi được yêu cầu, những hoạt động này hoàn toàn có thể được trình bày, chứng minh bằng các văn bản và hồ sơ ghi chép các hoạt động của quá trình”

4 Quản lý chất lượng toàn diện: Có thể nói TQM là bước phát triển cao nhất hiện nay về quản lý chất lượng với hai đặc điểm nổi bật bao gồm

+ Bao quát tất cả các mục tiêu và lợi ích trong quá trình sản xuất

+ Cải tiến chất lượng liên tục

Trang 25

Trong TQM chất lượng được quan niệm không chỉ là chất lượng của sản phẩm, mà còn là chất lượng của cả quá trình làm ra sản phẩm

Yêu cầu đề ra là sản phẩm không những thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng, mà quá trình sản xuất ra nó cũng phải đạt hiệu quả cao nhất Vì vậy, mục tiêu quản lý của TQM gồm 4 mục tiêu đó là: chất lượng, giá thành, thời gian và an toàn lao động

Cải tiến chất lượng liên tục là một điều đặc biệt quan trọng của TQM, để huy động các nguồn lực được nhiều hơn và sử dụng các nguồn lực đạt hiệu suất cao hơn Phải luôn cố gắng tìm ra biện pháp cải tiến và phòng ngừa các sai hỏng, không

để xảy ra kém chất lượng

1.2 Công tác qu ản lý chất lượng công trình xây dựng trong nước và một số

qu ốc gia trên thế giới

1.2.1 Th ực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam

Công tác quản lý thi công công trình xây dựng đã tiếp cận và hội nhập được với các nước có nền khoa học công nghệ xây dựng và quản lý xây dựng phát triển cao trong khu vực và thế giới Chúng ta đã chủ động áp dụng nhiều công nghệ xây dựng tiên tiến của thê giới, đã đủ khả năng quản lý, xây dựng các công trình hiện đại, có yêu cầu kỹ thuật phức tạp và yêu cầu về chất lượng bằng nội lực của chính mình

Hệ thống các văn bản pháp lý về quản lý chất lượng công trình xây dựng đến nay đã có bản được hoàn thiện, đầy đủ để tổ chức quản lý, kiểm soát xây dựng, đã tách bách, phân định rõ ràng trách nhiệm về việc đảm bảo chất lượng công trình Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cũng được hoàn thiện tuy chưa thật sự hoàn chỉnh nhưng đã tạo nên khung pháp lý về quản lý chất lượng, giúp các bên tham gia thực hiện quản lý chất lượng một cách thống nhất Sự tiến bộ trong việc xây dựng

và hoàn thiện thể chế về quản lý đầu tư xây dựng đặc biệt trong đó có việc xây dựng và hoàn thiện văn bản pháp quy về QLCL công trình xây dựng Nghị định số 46/2015/NĐ-CP là một bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện thể chế và QLCL công trình xây dựng Với Nghị định số 46/2015/NĐ-CP mới được ban hành,

Trang 26

đã tăng cường hơn về quản lý Nhà nước và bước đầu rõ hơn về nội dung quản lý theo các nguồn vốn khác nhau

Các công tác quản lý chất lượng dần hoàn thiện Trong quá trình thi công, chủ đầu tư, tư vấn giám sát thường xuyên kiểm tra đối chiếu các đề xuất kỹ thuật trong hồ sơ dự thầu với quá trình triển khai, về biện pháp tổ chức thi công, tiến độ,

về huy động nhân sự, thiết bị, phương tiện giữa thực tế hiện trường với hồ sơ dự thầu; đề xuất giải pháp xử lý kịp thời đối với các nhà thầu vi phạm về quản lý chất lượng và năng lực theo quy định hợp đồng Ngoài việc tự giám sát quản lý chất lượng của các bên tham gia thi công thì các dự án còn có giám sát cộng đồng, về vấn đề này thể hiện sự quan tâm của xã hội trong công tác này

Trong những năm qua công tác đầu tư xây dựng đã được Đảng, Nhà nước đặc biệt quan tâm, ưu tiên cho đầu tư xây dựng cho mỗi năm hàng chục nghìn tỷ đồng bằng nhiều nguồn vốn vay tín dụng của các tổ chức quốc tế nhằm phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Với các công nghệ thi công tiên tiến và công nghệ quản lý xây dựng hiện đại đã giúp các dự án hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu sản xuất và phục vụ đời sống của nhân dân

Bên cạnh những mặt đã đạt được cũng phải thừa nhận một thực tế là vẫn còn một số tồn tại về quản lý thi công công trình Các bất cập về tiến độ thi công và chất lượng công trình cần được nghiên cứu khắc phục thể hiện thông qua các thiệt hại về con người và kinh tế Về vấn đề quản lý chất lượng thi công vẫn còn có nhiều công trình xảy ra sự cố do sai sót trong quản lý thi công Một điểm khác nữa

đó là vấn đề an toàn lao động, trong thực tế đã có nhiều tai nạn đáng tiếc xảy ra, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và kinh tế, gây bất bình trong dư luận

1.2.2 Công tác Qu ản lý chất lượng công trình xây dựng ở một số quốc gia trên

th ế giới

1.2.2.1 Qu ản lý chất lượng công trình xây dựng ở Trung Quốc

Bắt đầu từ năm 1998, Trung Quốc đã bắt đầu thực hiện giám sát xây dựng các hạng mục công trình rất rộng, thực hiện ở các giai đoạn như: Giai đoạn nghiên

Trang 27

cứu tính khả thi thời kỳ trước khi xây dựng, giai đoạn thiết kế thi công, thi công công trình và bảo hành công trình – giám sát các công trình xây dựng, kiến trúc Luật xây dựng đã soạn thảo rất chặt chẽ các điều khoản, các mục để quản lý các hoạt động xây dựng bằng pháp luật, trong đó đặc biệt nhấn mạnh các điều đảm bảo chất lượng, an toàn cho các CTXD Đặc biệt, từ khi có Luật xây dựng đã nâng cao nhận thức của mọi người đối với chất lượng CTXD, tăng cường tính tự giác và tính tích cực thực hiện giám sát Người phụ trách đơn vị giám sát và kỹ sư giám sát đều không được kiêm nhiệm làm việc ở cơ quan Nhà nước Các đơn vị thiết kế và thi công, đơn vị chế tạo thiết bị và cung cấp vật tư của công trình đều chịu sự giám sát Quy định chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công công trình phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn Nhà nước Nhà nước chứng nhận hệ thống chất lượng đối với đơn vị hoạt động xây dựng Tổng thầu phải chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng trước CĐT Đơn vị khảo sát, thiết kế, thi công chịu trách nhiệm về sản phẩm

do mình thực hiện; chỉ được bàn giao công trình đưa vào sử dụng sau khi đã nghiệm thu Quy định về bảo hành, duy tu công trình, thời gian bảo hành do Chính phủ quy định

Đối với hai chủ thể quan trọng nhất là chính quyền và các tổ chức, cá nhân làm ra sản phẩm xây dựng, quan điểm của Trung Quốc thể hiện rất rõ trong các quy định của Luật Xây dựng

Sự phát triển của sự nghiệp giám sát xây dựng đã nâng cao trình độ quản lý

dự án xây dựng thêm một bước, với đặc trưng độc lập, công bằng, khoa học, phục

vụ, đưa công tác giám sát xây dựng thành một nghề chuyên nghiệp

1.2.2.2 Qu ản lý chất lượng công trình xây dựng ở Singapore

Đối với quản lý chất lượng công trình, ngoài cơ quan của Nhà nước là Cơ quan Quản lý xây dựng và Nhà ở, từ năm 1989, Singapore áp dụng hệ thống kiểm tra độc lập do các cá nhân hay tổ chức không thuộc cơ quan Nhà nước đảm nhiệm Luật pháp của nước này quy định chủ công trình phải thuê một Kiểm tra viên từ giai đoạn thiết kế; khi nộp hồ sơ để được cấp phép xây dựng, phải có báo cáo đánh giá của Kiểm tra viên đối với chất lượng thiết kế

Trang 28

Chính quyền Singapore quản lý rất chặt chẽ việc thực hiện các dự án xây dựng Ngay từ khi lập dự án, phải đảm bảo các yêu cầu về quy hoạch tổng thể, an toàn, phòng chống cháy nổ, giao thông, môi trường,… thì mới được các cơ quan hữu quan phê duyệt Trước khi triển khai thi công, các bản vẽ thi công phải được

kỹ sư tư vấn giám sát kiểm tra và xác nhận là thiết kế đúng, đảm bảo chất lượng thiết kế

Nguyên tắc quản lý chất lượng xây dựng của chính quyền Singapore là CĐT phải chứng minh và đạt sự chấp thuận của chính quyền đối với sự tuân thủ pháp luật trong quá trình xây dựng thông qua các hình thức: Chấp thuận thiết kế kết cấu khi cấp phép xây dựng, chấp thuận cho thi công tiếp tại các điểm chuyển giai đoạn quan trọng của công trình, chấp thuận công trình hoàn thành đưa vào sử dụng

Chính quyền sẽ quản lý công trình trong suốt quá trình khai thác sử dụng và kiểm tra định kỳ công tác đảm bảo chất lượng của chủ sở hữu Đối với các công trình là nhà ở 10 năm một lần và các công trình khác là 5 năm một lần Có thể nói

hệ thống Kiểm tra viên được ủy quyền đã phát huy vai trò quan trọng trong việc giúp cơ quan quản lý Nhà nước kiểm soát chất lượng từ khâu thiết kế đến thi công công trình

1.2.2.3 Qu ản lý chất lượng công trình xây dựng ở Cộng Hòa Liên Bang Nga

Ở Cộng Hòa Liên Bang Nga, Ủy ban Nhà nước về xây dựng thay mặt Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về xây dựng, giúp Bộ trưởng Chủ nhiệm ủy ban thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về chất lượng CTXD là Tổng cục quản lý chất lượng CTXD

Tại Liên Bang Nga giám sát xây dựng được tiến hành trong quá trình xây dựng, cải tạo, sửa chữa các công trình xây dựng cơ bản nhằm kiểm tra sự phù hợp của các công việc được hoàn thành với hồ sơ thiết kế, với các quy định trong nguyên tắc kỹ thuật, các kết quả khảo sát công trình và các quy định về sơ đồ mặt bằng xây dựng của khu đất

Giám sát xây dựng được tiến hành đối với đối tượng xây dựng Chủ xây dựng hay bên đặt hàng có thể thuê người thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ thiết kế để

Trang 29

kiểm tra sự phù hợp các công việc đã hoàn thành với hồ sơ thiết kế Bên thực hiện xây dựng có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan giám sát xây dựng nhà nước về từng trường hợp xuất hiện các sự cố trên công trình xây dựng

Trong công cuộc đổi mới, Ủy ban Nhà nước về xây dựng đã xây dựng mô hình hoạt động với sự tham gia của các doanh nghiệp tư vấn giám sát, quản lý xây dựng chuyên nghiệp Liên Bang Nga coi việc xây dựng một đội ngũ kỹ sư tư vấn giám sát chuyên nghiệp là yếu tố quyết định của quá trình đổi mới công nghệ quản

lý chất lượng CTXD

1.2.2.4 Qu ản lý chất lượng công trình xây dựng ở Cộng Hòa Pháp

Nước Pháp đã hình thành một hệ thống pháp luật tương đối nghiêm ngặt và hoàn chỉnh về quản lý giám sát và kiểm tra chất lượng công trình xây dựng Ngày nay, nước Pháp có hàng chục công ty kiểm tra chất lượng công trình rất mạnh, đứng độc lập ngoài các tổ chức thi công xây dựng Pháp luật của Cộng Hoà Pháp quy định các công trình có trên 300 người hoạt động, độ cao hơn 28m, nhịp rộng hơn 40m, kết cấu cổng sân vườn ra trên 200m và độ sâu của móng trên 30m đều phải tiếp nhận việc kiểm tra giám sát chất lượng có tính bắt buộc và phải thuê một công ty kiểm tra chất lượng của Chính phủ công nhận để đảm đương phụ trách và kiểm tra chất lượng công trình

Ngoài ra, tư tưởng quản lý chất lượng của nước Pháp là “ngăn ngừa là chính” Do đó, để quản lý chất lượng các công trình xây dựng, Pháp yêu cầu bảo hiểm bắt buộc đối với các công trình này Các hãng bảo hiểm sẽ từ chối bảo hiểm khi công trình xây dựng không có đánh giá về chất lượng của các công ty kiểm tra được công nhận Họ đưa ra các công việc và các giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra ngăn ngừa các nguy cơ có thể xảy ra chất lượng kém Kinh phí chi cho kiểm tra chất lượng là 2 % tổng giá thành Đối với bảo hành và bảo trì, Luật quy định các chủ thể tham gia xây dựng phải có trách nhiệm bảo hành và bảo trì sản phẩm của mình trong thời gian 10 năm Tất cả các chủ thể tham gia xây dựng công trình bao gồm chủ đầu tư, thiết kế, thi công, kiểm tra chất lượng, sản xuất bán thành phẩm, tư vấn giám sát đều phải mua bảo hiểm nếu không mua sẽ bị cưỡng chế Chế độ bảo

Trang 30

hiểm đã bắt buộc các bên tham gia phải nghiêm túc thực hiện quản lý, giám sát chất lượng vì lợi ích của chính mình, lợi ích hợp pháp của Nhà nước và của khách hàng.

1.2.2.5 Qu ản lý chất lượng công trình xây dựng ở Mỹ

Việc quản lý xây dựng tại Mỹ do các Bang tự đảm nhiệm, chính quyền trung ương không tham gia Tại các Bang, việc quản lý xây dựng cũng giao cho chính quyền cấp quận, hạt hoặc thành phố thực hiện Ở nước Mỹ dùng mô hình 3 bên để quản lý CLCT xây dựng với nội dung như sau:

+ Bên thứ nhất là nhà thầu, người sản xuất tự chứng nhận chất lượng của mình;

+ Bên thứ hai là sự chứng nhận của khách hàng về chất lượng của sản phẩm

có phù hợp với tiêu chuẩn và các quy định của công trình hay không;

+ Bên thứ ba là sự đánh giá độc lập của một tổ chức nhằm định lượng chính xác về tiêu chuẩn chất lượng, nhằm mục đích bảo hiểm hoặc khi giải quyết tranh chấp

Nguyên tắc QLCL xây dựng tại Mỹ là chủ công trình phải có trách nhiệm đảm bảo sự tuân thủ các quy định của địa phương trong toàn bộ quá trình xây dựng Người có thẩm quyền kiểm tra và xác nhận công trình tuân thủ quy định về QLCL xây dựng trong quá trình thi công gọi là Giám định viên thuộc một trong ba thành phần sau

+ Cơ quan quản lý Nhà nước

+ Các tổ chức tư nhân, gọi là Tổ chức độc lập được công nhận

+ Các cá nhân được Nhà nước công nhận

1.3 Nh ững sự cố xảy ra đối với các công trình liên quan đến quản lý chất lượng thi công công trình

Theo khoản 34 điều 3 Luật xây dựng, sự cố công trình xây dựng là hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn

bộ trong quá trình thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình

Trang 31

Sự cố khả năng chịu tải của kết cấu: Do nguyên nhân bên trong của kết cấu (do tính toán thiếu, do thi công đặt thiếu thép, mối nối không đúng ) hoặc do sử dụng vượt tải trọng cho phép của kết cấu

Sự cố nứt kết cấu: Bao gồm nứt khối xây, khối bê tông, nứt thân đập đất vết rạn vật liệu xây dựng nguyên nhân có thể không tuân theo biện pháp thi công

Sự cố gây sập đổ, lún, nứt, công trình bên cạnh do thi công công trình chính gây nên nguyên nhân có thể là quá trình đóng cọc hay đào đất gây nên

Sự cố liên quan đến biện pháp thi công không đúng (sập đổ trong quá trình

đổ bê tông do chống đỡ không đảm bảo, lắp dựng kết cấu thép không đồng bộ gây sập đổ)

Sự cố về công năng: Thấm dột, cách âm, cách nhiệt, quy trình công nghệ không đạt yêu cầu, thẩm mỹ phản cảm phải sữa chữa thay thế để đảm bảo công năng sử dụng như yêu cầu thiết kế Sự không phù hợp với yêu cầu sử dụng Cần phải bổ sung, sữa đổi nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả sử dụng [1]

- Ngoài ra có các loại sự cố khác có tính đặc thù không xếp vào các loại trên (như sự cố thi công giếng chìm, sự cố các công trình trên biển, sự cố bất khả kháng khác như lốc xoáy, lũ, lụt, bão vượt giới hạn, ) [1]

1.3.2 Bài h ọc từ các sự cố công trình xây dựng

Nhóm thứ nhất gồm những lỗi và vi phạm các tiêu chuẩn, định mức trong thiết kế và thi công Kinh nghiệm cho thấy rằng khi mắc những lỗi này thì sự phá hoại một phần hoặc toàn bộ công trình về nguyên tắc sẽ xảy ra ngay trong giai đoạn

Trang 32

thi công Nhiều trường hợp như vậy đã được biết đến trong thực tế [1] Như biện pháp thi công các công trình khối lớn không phù hợp, thiếu cụ thể đặc biệt liên quan

đế hình thành vết nứt (Hầm chìm Thủ Thiêm Đập hồ, Thuỷ điện …)

Nhóm thứ hai có thể gồm một số nguyên nhân mà sự kết hợp của chúng có thể dẫn tới sự cố Trước hết đó là những thiếu sót và những lỗi khác nhau trong thiết

kế và thi công đã làm giảm mức dự trữ độ bền của các chi tiết kết cấu riêng rẽ Những công trình bị những thiếu sót dạng này cũng chưa đủ gây nên sự cố Để làm giảm đáng kể chất lượng hoặc gây phá hoại công trình còn phải kể đến những tác động trong quá trình khai thác sử dụng

Nhóm thứ ba là những tác động nguy hiểm từ môi trường địa kỹ thuật và môi trường thiên nhiên mà các kết cấu của công trình không được thiết kế để sẵn sàng tiếp nhận như các công trình ven biển, ven sông hay các kết cấu công trình nằm dưới điều kiện địa chất phức tạp hay đã bị thay đổi theo thời gian Một số công trình

bị sự cố thời gian qua đó minh chứng một hiện tượng là nguyên nhân khơi nguồn nằm ngoài những gì mà tiêu chuẩn kỹ thuật quy định hoặc tiêu chuẩn không quy định

Từ những nhóm sự cố đã thống kê thì bài học có thể rút ra có thể được giải thích bởi sự phát triển kỹ thuật và công nghệ, việc nâng cao những yêu cầu đối với khai thác sử dụng công trình không còn phù hợp với các yêu cầu cũ trong hệ thống các qui định kỹ thuật hiện tại hay còn thiếu các quy chuẩn và tiêu chuẩn cho việc áp dụng các công nghệ mới hoặc áp dụng các tiêu chuẩn nước ngoài mà điều kiện tự nhiên vẫn còn chưa giống thực tế ở Việt Nam Mặt khác, về chủ quan, con người thực thi các nhiệm vụ mà đặc biệt là người chủ trì vẫn chưa đủ năng lực chuyên môn và kinh nghiệm để hiểu một cách hệ thống công trình phức tạp có đòi hỏi rất cao về sự an toàn, về sự bền vững tổng thể trong suốt quá trình xây dựng và khai thác

K ết luận chương 1

Trong chương 1 của luận văn, học viên đã trình bày tổng quan về công tác quản lý chất lượng thi công trình xây dựng Theo đó, đã nêu ra các nội dung cơ bản

Trang 33

của quản lý thi công xây dựng, các yêu cầu về chất lượng và các bước phát triển của quản lý chất lượng Ngoài ra, tác giả cũng nêu lên tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam và mô hình quản lý chất lượng công trình của một số quốc gia trên thế giới như Trung Quốc, Singapore, Nga, Pháp, Mỹ Mặt khác, tác giả còn nêu ra một số sự cố thường gặp và những bài học kinh nghiệm từ các sự cố liên quan đến công tác quản lý chất lượng thi công công trình

Trang 34

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT

LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2.1 Quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng

2.1 1 Văn bản qui định của nhà nước

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 với các quan điểm sau:

Điều chỉnh toàn bộ các vấn đề liên quan đến hoạt động xây dựng;

Thừa kế và phát huy những ưu điểm, khắc phục nhược điểm của hệ văn bản quy phạm pháp luật vê xây dựng trước đó;

Bảo đảm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, nâng cao trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động và xây dựng.Phân định rõ trách nhiệm giữa quản lý nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh trong xây dựng

Luật xây dựng quy định các hoạt động xây dựng như sau:

+ Lập quy hoạch xây dựng

+ Lập dự án đầu tư xây dựng

+ Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

+ Khảo sát xây dựng

+ Thiết kế xây dựng công trình

+ Thi công xây dựng công trình

+ Giám sát thi công xây dựng công trình

+ Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

+ Quản lý nhà nước về xây dựng

+ Các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng

- Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

- Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11, Luật đất đai số 13/2003/QH11 và luật nhà ở số 56/2005/QH11;

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2014 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;

Trang 35

Các Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng:

- Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26/5/2004 về xử phạt hành chính trong hoạt động xây dựng;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngày 18 tháng 06 năm 2015;

Nghị định quy định chi tiết một số nội dung thi hành Luật Xây dựng năm

2014 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng; hình thức và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Nghị định số 46/2015/ NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng

và bảo trì công trình xây dựng, thay thế Nghị định số 15/2013/NĐ-CP và Nghị định

số 114/2010/NĐ-CP, để thống nhất và đồng bộ trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng cả trong quá trình khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng và bảo trì công trình xây dựng phù hợp với quy định của Luật Xây dựng 2014

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP đã khắc phục được một số tồn tại, hạn chế như việc phân loại, phân cấp công trình xây dựng; quy định về nghiệm thu công việc; quy định bảo hành công trình xây dựng còn cứng nhắc, gây khó khăn cho một số nhà thầu thi công xây dựng công trình; chưa rõ các quy định, chế tài về xử lý công trình có dấu hiệu nguy hiểm, công trình hết niên hạn sử dụng; thiếu các quy định về đánh giá an toàn đối với các công trình quan trọng quốc gia

Một số nguyên tắc liên quan đến trách nhiệm của các chủ thể trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng như trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng, trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn về xây dựng cũng được làm rõ thêm Nghị định cũng phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa chủ đầu tư và các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng

Trang 36

Phân định rõ trách nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng; nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng; nhà thầu thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác có liên quan

Nghị định đã quy định về trình tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng, thiết

kế xây dựng; quy định các nội dung quản lý chất lượng đối với công tác khảo sát, thiết kế xây dựng

Để quản lý chất lượng thi công xây dựng, minh bạch, chặt chẽ hơn trong từng quy trình, Nghị định đã quy định cụ thể trình tự, nội dung quản lý chất lượng của các chủ thể trong quá trình thi công xây dựng công trình từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng

Với những quy định mới, cụ thể hơn, Nghị định sẽ góp phần nâng cao công tác quản lý chất lượng, bảo đảm công trình đưa vào sử dụng sẽ đáp ứng được nhu cầu xã hội

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 5814:1994 Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng Thuật ngữ và định nghĩa

2.1.2 Quy trình và n ội dung về quản lý chất lượng thi công công trình xây

d ựng

2.1.2.1 Quy trình v ề quản lý chất lượng thi công xây dựng

Theo điều 23 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP thì chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng Trình tự và trách nhiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như sau:

Trang 37

- Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng

- Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình

- Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình

- Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình

- Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình

- Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng (nếu có)

- Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng

- Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình và bàn giao công trình xây dựng

2.1.2.2 N ội dung quản lý chất lượng công trình và quản lý chất lượng thi công công trình

Quản lý chất lượng dự án xây dựng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng, gồm: chủ đầu

tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình

Một dự án xây dựng công trình phải chịu sự quản lý về chất lượng trong tất cả các giai đoạn từ khâu lập dự án đến khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giai đoạn bảo hành, khai thác công trình Trong mỗi giai đoạn kể trên thì vai trò quản lý chất lượng của các chủ thể tham gia vào dự án là khác nhau nhưng vai trò quản lý chất lượng của chủ đầu tư là quan trọng nhất và mang tính xuyên suốt

Quản lý chất lượng công trình trong xây dựng được quy định như sau:

Trang 38

- Trong giai đoạn khảo sát, ngoài sự giám sát của chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát;

- Trong giai đoạn thiết kế, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình Chủ đầu tư nghiệm thu sản phẩm thiết kế và chịu trách về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu

- Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình, quản lý chất lượng bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư, giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

Trường hợp chủ đầu tư không có tổ chức tư vấn giám sát đủ điều kiện năng lực thì phải thuê tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng thực hiện

Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng của Chủ đầu tư:

- Kiểm tra các điều kiện khởi công xây dựng công trình;

- Kiểm tra sự phù hợp của năng lực nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm:

+ Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ đưa vào công trường;

+ Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;

+ Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình;

+ Kiểm tra phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình

- Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết

kế, bao gồm:

Trang 39

+ Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm, xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình trước khi đưa vào xây dựng công trình;

+ Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng cung cấp thì chủ đầu tư thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng

- Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm:

+ Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình; + Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định;

+ Xác nhận bản vẽ hoàn công;

+ Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định;

+ Tập hợp kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng; nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng;

+ Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh;

+ Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình

và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;

+ Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình

- Trong giai đoạn hoàn thành, chuẩn bị đưa công trình vào khai thác sử dụng

là thời điểm công trình, hạng mục công trình về cơ bản đã được xây dựng và lắp đặt

Trang 40

xong, bắt đầu chuyển sang thời kỳ hiệu chỉnh, thử nghiệm và thực hiện các chế độ chạy thử hoặc đối với công trình xây dựng dân dụng thì bắt đầu tiến hành kiểm tra cuối cùng để trang bị nội thất, thử nghiệm các hệ thống công nghệ phục vụ như điện, nước, chiếu sáng, điều hòa không khí và những phương tiện khác Sau quá trình hiệu chỉnh và thử nghiệm là việc thực hiện công tác kiểm tra toàn diện, đánh giá chất lượng và nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng

Nội dung chính của giám sát chất lượng trong giai đoạn này là:

+ Theo dõi công tác thí nghiệm, hiệu chỉnh, thử nghiệm thiết bị và các hệ thống công nghệ phục vụ

+ Theo dõi quá trình sản xuất thử sản phẩm, kể cả việc thí nghiệm xác định chất lượng sản phẩm

+ Kiểm tra hồ sơ hoàn công

+ Tham gia nghiệm thu công trình hoàn thành

- Trong giai đoạn bảo hành, chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng

để yêu cầu sửa chữa, thay thế; giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa

đó

Ngoài ra còn có giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng Có thể thấy rất rõ là quản lý chất lượng rất được coi trọng trong giai đoạn thi công xây dựng công trình, trong khi các hoạt động khảo sát và thiết kế lại có vẻ như chưa được quan tâm một cách đúng mức

2.1.3 Vai trò c ủa chủ đầu tư đối với quản lý chất lượng công trình xây dựng

Theo các quy định và văn bản hiện hành, chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Chủ đầu tư là người chủ đồng vốn bỏ ra để đặt hàng công trình xây dựng, họ là người chủ đưa ra các yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng cho các nhà thầu trong quá trình lập dự án, khảo sát, thiết kế, đến giai đoạn thi công xây lắp vận hành bảo trì,

vì vậy họ là chủ thể quan trọng nhất quyết định chất lượng công trình xây dựng

Ngày đăng: 11/03/2017, 00:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. UBND TP Quy Nhơn, Quyết định số 1079/QĐ -UBND ngày 26/02/2014 về việc củng cố và kiện toàn Ban Q uản lý dự án đầu tư và xây dựng TP Quy Nhơn Khác
17. PGS.TS Ngô Th ị Thanh Vân (2013), Bài giảng Kinh tế xây dựng Khác
18. Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý (2007), Quản lý dự án công trình xây dựng, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Khác
19. Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý (2006), Tổ chức và điều hành dự án, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
20. Các Nghị định, Thông tư của Chính phủ và các Quyết định của UBND Tỉnh Bình Định, UBND TP Quy Nhơn về Quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình Khác
21. Các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn ngành xây dựng hiện hành đang được áp dụng Khác
22. Website: www.chinhphu.vn www.moc.gov.vnchatluong.xaydung.gov.vn tcxdvn.xaydung.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nguyên tắc quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng: - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cho chủ đầu tư – ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố quy nhơn
Sơ đồ nguy ên tắc quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng: (Trang 49)
Hình 2.2.  Mô hình kiểm soát chất lượng toàn diện – TQC[9] - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cho chủ đầu tư – ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố quy nhơn
Hình 2.2. Mô hình kiểm soát chất lượng toàn diện – TQC[9] (Trang 59)
Hình 3.2.  Trụ sở UBND TP Quy Nhơn xây dựng hoàn thành năm 2014 - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cho chủ đầu tư – ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố quy nhơn
Hình 3.2. Trụ sở UBND TP Quy Nhơn xây dựng hoàn thành năm 2014 (Trang 69)
Hình 3.3.  Tuyến đường Xuân Diệu sau khi đầu tư xây dựng - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cho chủ đầu tư – ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố quy nhơn
Hình 3.3. Tuyến đường Xuân Diệu sau khi đầu tư xây dựng (Trang 70)
Hình 3.4.  Kiểm tra cường độ bê tông bằng súng bật nẩy tại công trình trụ sở - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cho chủ đầu tư – ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố quy nhơn
Hình 3.4. Kiểm tra cường độ bê tông bằng súng bật nẩy tại công trình trụ sở (Trang 72)
Hình 3.6.  Hiện trạng mặt đường Xuân Diệu bị hư hỏng - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cho chủ đầu tư – ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố quy nhơn
Hình 3.6. Hiện trạng mặt đường Xuân Diệu bị hư hỏng (Trang 82)
Hình 3.7.  Gạch lát nền của Trường THCS Nguyễn Huệ bị bong tróc - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cho chủ đầu tư – ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố quy nhơn
Hình 3.7. Gạch lát nền của Trường THCS Nguyễn Huệ bị bong tróc (Trang 82)
Hình 3.8.  Sơ đồ đề xuất về cơ cấu tổ chức của BQLDAĐT&XD TP Quy Nhơn - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cho chủ đầu tư – ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố quy nhơn
Hình 3.8. Sơ đồ đề xuất về cơ cấu tổ chức của BQLDAĐT&XD TP Quy Nhơn (Trang 87)
Hình 3.10. Quá trình l ập kế hoạch nguồn nhân sự - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cho chủ đầu tư – ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố quy nhơn
Hình 3.10. Quá trình l ập kế hoạch nguồn nhân sự (Trang 100)
Hình 3.11.  Sơ đồ phối hợp giám sát chất lượng - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cho chủ đầu tư – ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố quy nhơn
Hình 3.11. Sơ đồ phối hợp giám sát chất lượng (Trang 102)
Hình 3.12.  Sơ đồ các chủ thể liên quan trong QLCL giai đoạn thi công - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cho chủ đầu tư – ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố quy nhơn
Hình 3.12. Sơ đồ các chủ thể liên quan trong QLCL giai đoạn thi công (Trang 105)
Hình 3.13.  Sơ đồ trình tự QLCL giai đoạn thi công - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cho chủ đầu tư – ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố quy nhơn
Hình 3.13. Sơ đồ trình tự QLCL giai đoạn thi công (Trang 106)
Hình 3.14.  Nghiệm thu công việc - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cho chủ đầu tư – ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố quy nhơn
Hình 3.14. Nghiệm thu công việc (Trang 107)
Hình 3.16.  Nghiệm thu hoàn thành - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cho chủ đầu tư – ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố quy nhơn
Hình 3.16. Nghiệm thu hoàn thành (Trang 108)
Hình 3.18. Trình t ự ứng dụng TQM trong BQLDAĐT&XD TP Quy Nhơn - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cho chủ đầu tư – ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố quy nhơn
Hình 3.18. Trình t ự ứng dụng TQM trong BQLDAĐT&XD TP Quy Nhơn (Trang 112)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm