1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề xuất hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng xây dựng công trình trạm bơm liên nghĩa tỉnh hưng yên

91 529 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 751,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính c ấp thiết của đề tài Để tạo điều kiện thuận lợi cho các vùng, các địa phương phát triển kinh tế-xã hội, đồng thời tác động, thúc đẩy mạnh mẽ đối với chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo

Trang 1

CHƯƠNG 1: 3

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 3

1.1 Qúa trình phát tri ển hệ thống quản lý chất lượng xây dựng 3

1.2 Ch ất lượng công trình 5

1.2.1 Khái ni ệm về chất lượng công trình 5

1.2.2 Đặc tính của chất lượng xây dựng công trình 7

1.2.3 Yêu cầu về chất lượng xây dựng công trình 7

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng 8

1.3 Qu ản lý chất lượng công trình 9

1.3.1 Khái niệm, mục đích quản lý chất lượng công trình 9

1.3.1.1 Khái ni ệm quản lý chất lượng công trình 9

1.3.1.2 M ục đích công tác quản lý chất lượng công trình 9

1.3.2 Ý nghĩa công tác quản lý chất lượng công trình 9

1.4 Đánh giá tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng những năm qua ở Vi ệt Nam 10

1.4.1 Tình hình qu ản lý chất lượng công trình xây dựng 10

1.4.1.1 Quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế: 10

1.4.1.2 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình: 10

1.4.1.3 Quản lý trong quá trình sử dụng 11

1.4.2 Một số sự cố và nguyên nhân 12

CHƯƠNG 2: 15

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ HỆ THÔNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 15

2.1 Các phương thức quản lý chất lượng 15

2.1.1 Phương thức kiểm tra chất lượng (Inspection) 15

2.1.2 Phương thức soát chất lượng- QC (Quality control) 15

2.1.3 Phương pháp đảm bảo chất lượng- QA (Quality Assurance) 16

Trang 2

2.3.1 Các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng: 22

2.3.2 Áp dụng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong giai đoạn thi công xây dựng 26

2.3.2.1 Qu ản lý nguồn lực 26

2.3.2.2 Quá trình t ạo sản phẩm 27

2.3.2.3 Đo lường, phân tích, cải tiến 28

2.3.3 Nội dung quản lý chất lượng thi công công trình 29

2.3.3.1 Qu ản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình 29

2.3.3.2 Giám sát thi công xây d ựng công trình 31

2.3.3.3 Giám sát tác gi ả của nhà thầu thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình 34 2.3.4 Trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 34

2.3.5 Hệ thống quản lý chất lượng 35

2.3.6 Hệ thống văn bản, quy phạm, tiêu chuẩn về quản lý chất lượng công trình 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 39

CHƯƠNG 3: 40

PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRẠM BƠM LIÊN NGHĨA, TỈNH HƯNG YÊN 40

3.1 Phân tích hi ện trạng quản lý chất lượng xây dựng 40

3.1.1 Giới thiệu chung về công trình 40

3.1.2 Cá c bước thực hiện dự án 41

3.1.3 Tổ chức quản lý dự án 42

3.1.4 Phân tích thực trạng hệ thống quản lý chất lượng thi công 44

3.1.5 Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng thi công 45

3.1.5.1 H ệ thống quản lý chất lượng Ban quản lý tiểu dự án: 45

3.1.5.2 H ệ thống quản lý chất lượng đơn vị tư vấn giám sát: 46

3.1.5.3 Tư vấn thiết kế giám sát tác giả: 49

Trang 3

3.1.6 Những kết quả đạt được 66

3.1.7 Những tồn tại và nguyên nhân 66

3.2 Đề xuất hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng xây dựng 67

3.2.1 Hoàn thiện cơ cấu, tổ chức của hệ thống quản lý chất lượng tại công trường thi công: 67

3.2.2 Xây dựng quy trình đảm bảo chất lượng thi công: 69

3.2.2.1 Quy trình ki ểm soát chất lượng bê tông cốt thép 69

3.2.2.2 Quy trình ki ểm soát chất lượng đào đắp đất công trình 75

3.2.2.3 Quy trình ki ểm soát chất lượng ép cọc 78

3.2.2.4 Xây d ựng qui trình mua hàng, cung ứng vật tư: 81

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 83

1 Kết luận 84

2 Ki ến nghị 84

Trang 4

Hình 2.1 Sơ đồ đảm bảo chất lượng

Hình 2.2 đảm bảo chất lượng

Hình 2.3 Kiểm soát chất lượng toàn diện

Hình 3.1 Mô hình quản lý dự án của Ban quản lý dự án trạm bơm Liên

Nghĩa

Hình 3.2 Sở đồ hệ thống quản lý chất lượng thi công trạm bơm

Hình 3.3 Sơ đồ cán bộ kỹ thuật của ban quản lý dự án phụ trách quản lý chất

lượng thi công tại công trường

Hình 3.4 Sơ đồ tổ chức công trường

Hình 3.5 Hệ thống kiểm soát chất lượng

Hình 3.6 Quy trình thi công cho mỗi hạng mục

Hình 3.7 Hệ thống quản lý chất lượng tại công trường

Bảng 3.1 Thực trạng nhân lực của đơn vị

Bảng 3.2 Danh sách ban chỉ huy công trường

Bảng 3.3 Bảng tổng hợp máy móc, thiết bị chính

Bảng 3.4 Kiểm tra chất lượng gia công cốt thép

Bảng 3.5 Kiểm tra chất lượng công tác bê tông

Bảng 3.6 Sai lệch cho phép của toàn bộ công trình đắp

Bảng 3.7 Mức sai lệch cho phép về kích thước cọc

Trang 5

KSKTNT : Kỹ sư kỹ thuật nhà thầu

GSNT : Giám sát nhà thầu

GSĐVTV : Giám sát đơn vị tư vấn

KTBQLDA : Kỹ thuật ban quản lý dự án

GSTVTK : Giám sát tư vấn thiết kế

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Để tạo điều kiện thuận lợi cho các vùng, các địa phương phát triển kinh tế-xã

hội, đồng thời tác động, thúc đẩy mạnh mẽ đối với chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa, những năm qua Đảng và Nhà nước đã rất quan tâm, chú trọng đầu tư xây dưng và phát triển Cơ sở hạ tầng, Giao thông, Thủy lợi , nhiều công trình được thi công xây dựng hoàn thành, khi đưa vào khai thác, sử dụng

chất lượng công trình rất tốt, đảm bảo an toàn, ổn định và đã phát huy hiệu quả khả năng phục vụ, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu phát triển của các ngành kinh tế-xã

hội

Tuy nhiên, bên cạnh đó còn nhiều công trình chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công còn chưa đảm bảo yêu cầu, công tác thẩm tra, thẩm định và giám sát, nghiệm thu chưa tuân thủ quy định, nên công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, khai thác nhanh

xuống cấp, không ổn định, xuất hiện hư hỏng, lún sụt, tuổi thọ công trình không cao

Để khắc phục các tồn tại trên việc nghiên cứu và đề xuất hoàn thiện hệ

th ống quản lý chất lượng xây dựng công trình trạm bơm Liên Nghĩa tỉnh Hưng Yên trong thời điểm hiện nay là hết sức cần thiết, góp phần nâng cao năng

lực quản lý chất lượng thi công công trình, nhằm đảm bảo tính bền vững, an toàn,

chất lượng cho mỗi công trình xây dựng khi đưa vào khai thác, sử dụng

2 M ục đích của đề tài

- Đánh giá công tác quản lý chất lượng xây dựng trạm bơm Liên Nghĩa tỉnh

Hưng Yên

- Đề xuất hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng xây dựng công trình trạm

bơm Liên Nghĩa đản bảo yêu cầu

3 Ph ạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan về chất lượng công trình

- Nghiên cứu lý thuyết quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công xây dựng công trình

- Phân tích, rút ra các kết luận và đề xuất hoàn thiện hệ thống quản lý chất

Trang 7

lượng công trình xây dựng gói thầu lô B, trạm bơm Liên Nghĩa bao gồm các hạng

mục: cống qua đê, kênh xả

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích so sánh được sử dụng trong đánh giá để đưa ra các

kết luận và nhận định về các vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tổng hợp thông tin

- Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc các tài liệu, tư liệu và kết quả

của các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến các nội dung nghiên cứu

3 K ết quả đạt được

- Đánh giá thực trạng quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Đề xuất hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng xây dựng công trình

4 N ội dung chính của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận-kiến nghị, Luận văn được cấu trúc với 3 chương chính sau:

Chương 1: Tổng quan về hệ thống quản lý chất lượng công trình

Chương 2: Chất lượng và quản lý chất lượng công trình

Chương 3: Phân tích hiện trạng và đề xuất hoàn thiện hệ thống quản lý chất

lượng xây dựng công trình trạm bơm Liên Nghĩa, tỉnh Hưng Yên

Trang 8

CHƯƠNG 1:

1.1 Qúa trình phát tri ển hệ thống quản lý chất lượng xây dựng

Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9000 Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế được thành lập từ năm 1947, có trụ sở đặt tại Geneva - Thụy Sĩ

Thành viên của ISO là các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia của hơn 150 nước trên thế giới Nhiệm vụ của ISO là thúc đẩy sự phát triển của vấn đề tiêu chuẩn hoá

và những hoạt động có liên quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi hàng hoá, dịch vụ quốc tế, sự hợp tác phát triển trong các lĩnh vực trí tuệ, khoa học,

kỹ thuật và mọi hoạt động kinh tế khác thông qua soạn thảo và ban hành các tiêu chuẩn cho sản phẩm, dịch vụ, hệ thống quản lý, thuật ngữ, phương pháp… Trong

những năm 70 do có những nhận thức khác nhau về chất lượng nên Viện tiêu chuẩn Anh Quốc (một thành viên của tổ chức ISO) đã đề nghị thành lập một uỷ ban kỹ thuật để phát triển các tiêu chuẩn quốc tế về kỹ thuật và thực hành đảm bảo chất lượng, nhằm tiêu chuẩn hoá việc quản lý chất lượng trên toàn thế giới Năm 1985,

bản thảo đầu tiên được xuất bản và công bố chính thức vào năm 1987 với tên gọi ISO 9000 gồm 5 tiêu chuẩn:

- ISO 9000: Là tiêu chuẩn chung về quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng giúp lựa chọn tiêu chuẩn

- ISO 9001: Tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng trong toàn bộ chu trình sống của

sản phẩm từ khâu nghiên cứu triển khai sản xuất lắp đặt và dịch vụ

- ISO 9002: Tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng sản xuất lắp đặt và dịch vụ

- ISO 9003:Tiêu chuẩn về mô hình đảm bảo chất lượng trong khâu thử nghiệm và kiểm tra

- ISO 9004: Những tiêu chuẩn thuần tuý về quản trị chất lượng không dùng

để ký hợp đồng trong mối quan hệ mua bán mà do các công ty muốn quản lý chất lượng tốt thì tự nguyện nghiên cứu áp dụng

Đến 12/2010 bộ tiêu chuẩn này đã được soát xét 3 lần:

Trang 9

- Lần thứ nhất vào năm 1994: Bộ tiêu chuẩn này bao gồm 24 tiêu chuẩn với

3 mô hình đảm bảo chất lượng cơ bản (ISO 9001, ISO 9002 và ISO 9003) và một số tiêu chuẩn hướng dẫn

- Lần thứ hai vào năm 2000: Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 được hợp nhất và chuyển đổi còn lại 4 tiêu chuẩn:

+ ISO 9000:2000: Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng

+ ISO 9001:2000: Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu

+ ISO 9004:2000: Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn cải tiến

+ ISO 19011:2002: Hướng dẫn đánh giá các HTQLCL hoặc hệ thống quản lý môi trường Lần soát xét này đã tạo ra sự thay đổi về chất đối với bộ tiêu chuẩn này,

đó chính là sự thay đổi khái niệm “Đảm bảo chất lượng” bằng “quản lý chất lượng”

với nguyên tắc tiếp cận theo quá trình nhằm đảm bảo kiểm soát chất lượng đầu ra

với nguồn lực được sử dụng kinh tế nhất Và khái niệm quản lý chất lượng không

chỉ dành cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa và dịch vụ, mà cho tất

cả các tổ chức thuộc các ngành nghề khác nhau: Nhà trường, bệnh viện, viện nghiên

cứu, các cơ quan hành chính sự nghiệp,… Ngoài ra, khái niệm sản phẩm được mở

rộng: kết quả của một quá trình hoạt động của con người

- Lần thứ ba năm 2005: Lần sửa đổi này không đưa ra các yêu cầu mới so với phiên bản trước, mà chỉ làm sáng tỏ những yêu cầu hiện có của ISO 9001:2000 và đặc biệt nhấn mạnh rằng hiệu quả của tổ chức phải được đo lường thông qua sự hài lòng của khách hàng và các bên liên quan ISO 9004:2009, thay thế cho ISO 9004:2000, thay đổi đáng kể về cấu trúc và nội dung so với các phiên bản trước đó

dựa trên kinh nghiệm tám năm thực hiện tiêu chuẩn trên toàn thế giới, đồng thời nó cũng giới thiệu những đổi mới nhằm nâng cao tính nhất quán với ISO 9001 và các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý khác Các tiêu chuẩn của phiên bản lần 3 gồm:

+ ISO 9000:2005: Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng

+ ISO 9001:2008: Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu

+ ISO 9004:2009: Quản lý sự thành công bền vững của một tổ chức – Phương pháp tiếp cận quản lý chất lượng

Trang 10

+ ISO 19011:2002: Hướng dẫn đánh giá các HTQLCL hoặc hệ thống quản lý môi trường Vậy, sự ra đời của bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 đã đánh dấu một bước phát triển mới trong hoạt động quản lý chất lượng trên thế giới Đây là bộ tiêu chuẩn về hệ thống đảm bảo chất lượng của một tổ chức, nó kế thừa khoa học quản

lý chất lượng tiên tiến của Vương Quốc Anh trong công nghiệp quốc phòng Song song với việc kiểm soát chất lượng sản phẩm người ta đặc biệt quan tâm đến “chất lượng của một tổ chức” và coi đó là cơ sở nền tảng của sự hình thành và đảm bảo

chất lượng sản phẩm do tổ chức đó cung cấp Với ý nghĩa như vậy, tiêu chuẩn quốc

tế ISO 9000 đã sớm được các quốc gia đón nhận và áp dụng, trước hết là các nước phát triển thuộc cộng đồng Châu Âu, sau đó là Hoa Kỳ, Canada, Nhật Bản và cho đến nay đã được phổ biến trên toàn thế giới Việt Nam biết đến ISO 9000 vào đầu

những năm 90, ban kỹ thuật TCVN/ TC 176 “Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng” thuộc Tổng cục Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng Việt Nam xem xét, chuyển ngữ và đề nghị Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường ban hành với tên

gọi là TCVN ISO 9000 Hiện tại bộ tiêu chuẩn của Việt Nam gồm:

+ TCVN ISO 9000:2007: Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng

+ TCVN ISO 9001:2008: Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu

+ TCVN ISO 9004:2000: Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn cải tiến + TCVN ISO 19011:2002: Hướng dẫn đánh giá các HTQLCL và/ hoặc hệ thống

quản lý môi trường

1.2 Ch ất lượng công trình

1.2.1 Khái ni ệm về chất lượng công trình

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế

Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã

hội và kinh tế Có được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều

Trang 11

yếu tố ảnh hưởng, trong đó yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền,

của chủ đầu tư) và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản

phẩm xây dựng

Từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản phẩm xây

dựng, chất lượng công trình xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững, tin cậy; tính

thẩm mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế; và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình) Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây

dựng đó

Một số vấn đề cơ bản trong đó là:

- Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành

ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, chất lượng khảo sát,

hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ

sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng

- Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người

thụ hưởng công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân, kỹ sư xây dựng

- Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể

phục vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng

Trang 12

- Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng

- Vấn đề môi trường: cần chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án

1.2.2 Đặc tính của chất lượng xây dựng công trình

Đặc tính của chất lượng xây dựng công trình được thể hiện về công năng, độ

tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tin cậy, tính thẩm mỹ, an toàn trong khai thác sử dụng, tính kinh tế và đặc biệt đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình)

1.2.3 Yêu c ầu về chất lượng xây dựng công trình

Yêu cầu về chất lượng là tập hợp các nhu cầu đối với sản phẩm, có thể định lượng hay định tính được như: Các thông số kỹ thuật, các chuẩn mực xác định, đối với các đặc tính của thực thể, để có thể tiến hành việc tạo ra nó và đánh giá được thực thể

đó

Các yêu cầu về chất lượng không những bao gồm các yêu cầu của khách hàng được ký qua hợp đồng kinh tế , mà còn bao gồm cả các yêu cầu của xã hội, thị trường và của nội bộ doanh nghiệp

- Yêu cầu của xã hội: Bao gồm những điều bắt buộc tuân thủ, được quy định trong Luật Xây dựng, trong các Nghị định, trong Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn xây dựng, các quy định về an toàn, an ninh xã hội, về bảo vệ môi trường, bảo tồn các nguồn năng lượng và tài nguyên

- Yêu cầu của thị trường: Đời sống ngày càng cao, chất lượng cũng cần được nâng cao để phù hợp với thị trường và các nhà sản xuất còn phải đi trước để kích thích

thị trường và hướng dẫn người tiêu dùng sử dụng các sản phẩm có chất lượng cao

- Yêu cầu của nội bộ doanh nghiệp: Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển

chỉ bằng con đường cạnh tranh, sự cạnh tranh lành mạnh và bền vững nhất là hướng vào chất lượng Chất lượng không những đáp ứng các nhu cầu của khách hàng mà

Trang 13

còn phải vượt trước thời đại để khẳng định uy tín và thương hiệu của mình cho quá trình hội nhập và toàn cầu hóa

1.2.4 Các y ếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng Tuy nhiên,

Luận văn đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thi công, bao gồm:

- Các y ếu tố chủ quan:

+ Về nhân lực: Nhân lực đóng vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến chất lượng xây dựng Nhân lực phản ánh thông qua số lượng lao động; trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm và ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân lao động tạo ra

sản phẩm xây dựng

+ Máy, công nghệ, thiết bị phục vụ thi công: Máy, công nghệ và thiết bị phục

vụ thi công ảnh hưởng lớn đến hiệu quả, chất lượng công trình; trong điều kiện xây

dựng phát triển nhiều đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật xây dựng cao, các vật liệu thi công

mới Vì vậy, thiết bị và dây chuyên công nghệ hiện đại, tiên tiến cũng góp phần tạo

ra những sản phẩm xây dựng đáp ứng tốt về chất lượng

+ Chất lượng nguyên vật liệu đầu vào: Nguyên vật liệu là một bộ phận quan

trọng, là thành phần hình thành nên sản phẩm công trình, là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình Chất lượng nguyên vật liệu tốt, thi công đảm bảo theo đúng yêu cầu sẽ tạo ra sản phẩm xây dựng đạt chất lượng và ngược lại chất lượng nguyên vật liệu kém, thi công không đảm bảo theo đúng yêu

cầu sẽ tạo ra sản phẩm xây dựng kém chất lượng

Trang 14

1.3 Qu ản lý chất lượng công trình

1.3.1 Khái ni ệm, mục đích quản lý chất lượng công trình

1.3.1.1 Khái ni ệm quản lý chất lượng công trình

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp những hoạt động của cơ quan chức năng quản lý thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm tra chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng công trình

Trên thực tế quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp những hoạt động của các chủ thể cùng tham gia vào quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng Các chủ thể bao gồm: Bộ Xây dựng, Chủ đầu tư, Nhà thầu khảo sát, Nhà thầu thiết

kế, Nhà thầu thi công, Tư vấn giám sát, Cơ quan kiểm tra và chứng nhận sự phù

hợp về chất lượng, Công ty bảo hiểm

1.3.1.2 M ục đích công tác quản lý chất lượng công trình

Là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh của các bên hữu quan đến quá trình đầu tư xây dựng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm tra

chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tạo chất lượng sản phẩm nhằm tạo nên những

sản phẩm xây dựng phù hợp với những tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật đã định, thoả mãn nhu cầu sử dụng của xã hội

1.3 2 Ý nghĩa công tác quản lý chất lượng công trình

Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là một nhiệm vụ rất quan

trọng trong việc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản Thực hiện tốt công tác quản lý

chất lượng công trình xây dựng có ý nghĩa rất quan trọng, góp phần phòng tránh

những lãng phí, thất thoát trong quá trình xây dựng và làm tăng tuổi thọ công trình, tăng hiệu quả vốn đầu tư xây dựng công trình

Trang 15

1.4 Đánh giá tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng những năm qua ở Việt Nam

1.4.1 Tình hình qu ản lý chất lượng công trình xây dựng

1.4.1.1 Quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế:

- Ngày nay, các hồ sơ khảo sát, thiết kế cơ bản đã được kiểm soát và đi vào

nề nếp, đảm bảo quy trình theo đúng quy định, chất lượng hồ sơ thiết kế ngày được nâng cao

- Một số công trình thiết kế còn tính thiếu hoặc thừa khối lượng, một số thủ

tục còn mang tính chiếu lệ, khâu khảo sát chưa sát thực tế, giao nhiệm vụ và nghiệm thu thiết kế còn mang tính hình thức Một số đơn vị còn thiếu kỹ sư khảo sát, thiết kế, thiếu chứng chỉ hành nghề khảo sát, chủ trì khảo sát, chứng chỉ hành nghề thiết kế không đủ, thiết kế thiếu công tác an toàn giao thông như (vạch người

đi bộ, vạch tim, nề đường ) Một số nhà thầu tư vấn thẩm tra hồ sơ thiết kế kỹ thuật - dự toán sao chép nguyên theo hồ sơ thiết kế - dự toán

- Công tác giám sát khảo sát còn lơi lỏng, việc kiểm tra hồ sơ thiết kế, dự toán công trình nhiều khi còn phải chạy tiến độ Chất lượng cán bộ làm công tác

kiểm tra, giám sát chưa đồng đều Thực tế vẫn còn nhiều công trình xây dựng khi thi công còn phải dừng lại chờ xử lý, thay đổi giải pháp thiết kế, hoặc thiết kế chưa phù hợp với thực tế gây lãng phí trong công tác đầu tư, khi đưa công trình vào khai thác thì hiệu quả sử dụng không cao, xuống cấp nhanh, ảnh hưởng trực

tiếp đến quá trình khai thác, sử dụng

1.4.1.2 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:

- Các công trình cơ bản đã thực hiện đầy đủ quy trình, trình tự thủ tục quản lý

dự án Các chủ đầu tư không có ban quản lý chuyên trách, đều thành lập ban quản lý

dự án hoặc thuê tư vấn điều hành dự án, thành lập ban giám sát hoặc thuê tư vấn giám sát Chủ đầu tư đã kiểm soát tốt hơn trong việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng

- Tuy nhiên hiện nay năng lực của các chủ đầu tư vẫn còn hạn chế Các chủ đầu

tư không có chuyên môn về xây dựng và các chủ đầu tư ở tuyến xã còn ỷ lại ở cơ quan chuyên môn hoặc các đơn vị tư vấn, các chủ đầu tư thiếu cán bộ chuyên môn khi thành

Trang 16

lập ban quản lý dự án công trình xây dựng Các xã chưa có sự lựa chọn tốt các đơn vị thiết kế, giám sát công trình thẩm định hồ sơ thiết kế dự toán, còn có đơn vị chạy theo

khối lượng kéo theo bởi nền kinh tế thị trường

- Trong công tác nghiệm thu, quyết toán cơ bản đã được kiểm soát đầy đủ quy trình theo Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ Tuy nhiên vẫn còn có công trình thiếu chứng chỉ vật liệu, xuất xứ hàng hóa, thiếu máy móc, thiết bị thi công và thí nghiệm thiết bị hiện trường, đặc biệt là biện pháp đảm

bảo an toàn lao động, đảm bảo giao thông, một số hồ sơ nghiệm thu còn sơ sài, nghiệm thu khối lượng theo thiết kế Dự toán duyệt không tính lại, có công trình đã

khởi công mới đi trình duyệt Chủ đầu tư làm thủ tục quyết toán chậm, giao phó cho đơn vị thi công

- Nhiều công trình xây dựng, đặc biệt là những công trình có vốn ngân sách nhà nước không đảm bảo chất lượng, nhiều công trình trọng điểm quốc gia chất lượng cũng chưa cao Thủy điện Sông Tranh 2, thủy điện ĐakMek 3, … là những công trình tiêu tốn hàng trăm tỷ đồng của ngân sách quốc gia nhưng lại trở thành

“biểu tượng” cho tình trạng xây dựng kém chất lượng

1.4.1.3 Quản lý trong quá trình sử dụng

- Khâu quản lý chất lượng sau đầu tư, các đơn vị cơ bản không bàn giao, quy trình bảo trì công trình theo quy định, không bảo hành công trình đúng thời hạn cam

kết, bên cạnh đó là sự tuân thủ các quy định trong vận hành khai thác chưa được chú trọng dẫn đến chất lượng một số công trình sớm bị xuống cấp, gây tốn kém khi nâng cấp cải tạo

- Từ thực tế trên chúng ta đã có nhiều kết quả đáng mừng, cơ bản kiểm soát được tình hình xây dựng từ thiết kế, quản lý dự án, nghiệm thu quyết toán Nhưng

vẫn còn công trình chất lượng không đồng đều, công tác quản lý chất lượng còn buông lỏng gây thất thoát về kinh tế, hiệu suất sử dụng công trình không cao Chất lượng công trình còn bị ảnh hưởng ở các khâu, đặc biệt có những công trình quản lý kém dẫn đến tác động xấu, gây mất ổn định xã hội, chính trị ở địa phương

Trang 17

1.4.2 M ột số sự cố và nguyên nhân

Ví d ụ Vỡ Đập Suối Hành ở Khánh Hòa

Đập Suối Hành có một số thông số cơ bản sau: Dung tích hồ: 7,9 triệu

m3nước Chiều cao đập: 24m Chiều dài đập: 440m

- Khảo sát: do công ty tư nhân Sơn Hà ở TP Hồ Chí Minh khảo sát

- Thiết kế: do Xí nghiệp Khảo sát thiết kế thuộc Sở TL Khánh Hoà thiết kế

- Thi công: do Công ty Xây dựng Thuỷ lợi 7, Bộ Thuỷ lợi

Đập được khởi công từ tháng 10/1984, hoàn công tháng 9/1986 và bị vỡ vào 2h15 phút đêm 03/12/1986

Nguyên nhân: Khi thí nghiệm vật liệu đất đã bỏ sót không thí nghiệm 3 chỉ tiêu rất quan trọng là độ tan rã, độ lún ướt và độ trương nở, nên đã không nhận diện được tính chất nguy hiểm của các bãi vật liệu từ đó đánh giá sai lầm chất lượng đất đắp đập Công tác khảo sát địa chất quá kém, các số liệu thí nghiệm về đất bị sai rất nhiều so với kết quả kiểm tra của các cơ quan chuyên môn của Nhà nước như Trường Đại học Bách khoa TP HCM, Viện Khoa học Thuỷ lợi Miền Nam Thiết kế

chọn chỉ tiêu trung bình của nhiều loại đất để sử dụng chỉ tiêu đó thiết kế cho toàn

bộ thân đập là một sai lầm rất lớn Tưởng rằng đất đồng chất nhưng thực tế là không Thiết kế γ k = 1,7T/m3 với độ chặt là k = 0,97 nhưng thực tế nhiều nơi khác

có loại đất khác có γ k = 1,7T/m3 nhưng độ chặt chỉ mới đạt k = 0,9

Do việc đất trong thân đập không đồng nhất, độ chặt không đều cho nên sinh ra

việc lún không đều, những chỗ bị xốp đất bị tan rã khi gặp nước gây nên sự lún sụt trong thân đập, dòng thấm nhanh chóng gây nên luồng nước xói xuyên qua đập làm vỡ đập

Việc lựa chọn sai lầm dung trọng khô thiết kế của đất đắp đập là một trong

những nguyên nhân chính dẫn đến sự cố vỡ đập Kỹ sư thiết kế không nắm bắt được các đặc tính cơ bản của đập đất, không kiểm tra để phát hiện các sai sót trong khảo sát và thí nghiệm nên đã chấp nhận một cách dễ dàng các số liệu do các cán bộ địa

chất cung cấp

Trang 18

Không có biện pháp xử lý độ ẩm thích hợp cho đất đắp đập vì có nhiều loại đất khác nhau có độ ẩm khác nhau, bản thân độ ẩm lại thay đổi theo thời tiết nên

nếu ngưới thiết kế không đưa ra giải pháp xử lý độ ẩm thích hợp sẽ ảnh hưởng rất

lớn đến hiệu quả đầm nén và dung trọng của đất Điều này dẫn đến kết quả trong thân đập tồn tại nhiều γ k khác nhau

Lựa chọn kết cấu đập không hợp lý Khi đã có nhiều loại đất khác nhau thì việc xem đập đất là đồng chất là một sai lầm lớn, lẽ ra phải phân mặt cắt đập ra nhiều khối

có các chỉ tiêu cơ lý lực học khác nhau để tính toán an toàn ổn định cho toàn mặt cắt đập Khi đã có nhiều loại đất khác nhau mà tính toán như đập đồng chất cũng là 1 nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự cố đập Suối Hành

Ví d ụ Đập Suối Trầu ở Khánh Hòa bị sự cố 4 lần

Lần thứ 1: năm 1977 vỡ đập chính lần 1 Lần thứ 2: năm 1978 vỡ đập chính

lần 2 Lần thứ 3: năm 1980 xuất hiện lỗ rò qua đập chính Lần thứ 4: năm 1983 sụt mái thượng lưu nhiều chỗ, xuất hiện 7 lỗ rò ở đuôi cống

Nguyên nhân c ủa sự cố:

Về thiết kế: xác định sai dung trọng thiết kế Trong khi dung trọng khô đất

cần đạt γ = 1,84T/m3

thì chọn dung trọng khô thiết kế γk = 1,5T/m3 cho nên không

cần đầm, chỉ cần đổ đất cho xe tải đi qua đã có thể đạt dung trọng yêu cầu, kết quả

là đập hoàn toàn bị tơi xốp

Về thi công: đào hố móng cống quá hẹp không còn chỗ để người đầm đứng

đầm đất ở mang cống Đất đắp không được chọn lọc, nhiều nơi chỉ đạt dung trọng khô γk = 1,4T/m3, đổ đất các lớp quá dày, phía dưới mỗi lớp không được đầm chặt

Về quản lý chất lượng: Không thẩm định thiết kế Giám sát thi công không

chặt chẽ, nhất là những chỗ quan trọng như mang cống, các phần tiếp giáp giữa đất và

bê tông, không kiểm tra dung trọng đầy đủ Số lượng lấy mẫu thí nghiệm dung trọng

ít hơn quy định của tiêu chuẩn, thường chỉ đạt 10% Không đánh dấu vị trí lấy mẫu

Trang 19

Qua m ột số sự cố điển hình trên đây có thể rút ra một số nguyên nhân

ch ủ yếu sau đây:

- Công tác khảo sát địa chất không tốt, không đánh giá hết tính phức tạp của đất đắp đập đặc biệt là đất duyên hải miền Trung Nhiều đơn vị khảo sát tính chuyên nghiệp kém, thiếu các cán bộ có kinh nghiệm dẫn đến nhiều sai sót trong đánh giá bản chất của đất

- Công tác thiết kế chưa hiểu được tầm quan trọng của việc xác định dung

trọng đắp đập dẫn đến xác định sai các chỉ số này Xác định kết cấu đập không đúng, nhiều lúc rập khuôn máy móc, không phù hợp với tính chất của các loại đất trong thân đập dẫn đến đập làm việc không đúng với sức chịu của từng khối đất

- Công tác thi công: chưa tuân thủ đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật, nhiều đơn vị thi công không chuyên nghiệp, không hiểu rõ được tầm quan trọng của từng chỉ số được quy định trong thiết kế nên dẫn đến những sai sót rất nghiêm trọng nhưng lại không hề biết

- Công tác quản lý: các ban quản lý dự án thiếu các cán bộ chuyên môn có kinh nghiệm, tính chuyên nghiệp của ban quản lý không cao, khi lựa chọn các nhà thầu chỉ thường nghiêng về giá bỏ thầu nên không chọn được các nhà thầu có đủ và đúng năng

lực

Trang 20

CHƯƠNG 2:

CÔNG TRÌNH 2.1 Các phương thức quản lý chất lượng

2.1.1 Phương thức kiểm tra chất lượng (Inspection)

Một phương thức đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với quy định là

kiểm tra các sản phẩm và chi tiết bộ phận, nhằm sàng lọc và loại bỏ các chi tiết, bộ

phận không đảm bảo tiêu chuẩn hay quy cách kỹ thuật Đây chính là phương thức

kiểm tra chất lượng Theo ISO 8402 thì: “Kiểm tra chất lượng là các hoạt động như

đo, xem xét, thử nghiệm hoặc định chuẩn một hay nhiều đặc tính của đối tượng và

so sánh kết quả với yêu cầu quy định nhằm xác định sự không phù hợp của mỗi đặc tính”

2.1.2 Phương thức soát chất lượng- QC (Quality control)

Được đưa ra đầu tiên bởi Walter A Shewhart, một kỹ sư thuộc phòng thí nghiệm Bell Telephone tại Priceton, Newjersey (Mỹ) Kiểm soát chất lượng là các

hoạt động kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng

Để kiểm soát chất lượng, mỗi công ty phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình tạo ra chất lượng Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa

sản xuất ra sản phẩm khuyết tật bao gồm kiểm soát 5 điều kiện cơ bản sau đây:

Ki ểm soát con người: Tất cả mọi người, từ lãnh đạo cấp cao tới nhân viên

thường trực phải được đào tạo để thực hiện nhiệm vụ được giao, đủ kinh nghiệm để sử

dụng các phương pháp, quy trình cũng như biết sử dụng các trang thiết bị, phương tiện;

hiểu biết rõ về nhiệm vụ và trách nhiệm của mình đối với chất lượng sản phẩm; có đầy

đủ những tài liệu, hướng dẫn công việc cần thiết và có đủ phương tiện để hoàn thành công việc đó; có đủ mọi điều kiện cần thiết khác để công việc có thể đạt được chất lượng như mong muốn

Trang 21

Ki ểm soát phương pháp và quá trình: Phương pháp và quá trình phải phù hợp

nghĩa là bằng phương pháp và quá trình chắc chắn sản phẩm và dịch vụ được tạo ra sẽ đạt được những yêu cầu đề ra

Ki ểm soát việc cung ứng các yếu tố đầu vào: Nguồn cung cấp nguyên vật liệu

phải được lựa chọn Nguyên liệu phải được kiểm tra chặt chẽ khi nhập vào và trong quá trình bảo quản Kiểm soát trang thiết bị dùng trong sản xuất và thử nghiệm: Các

loại thiết bị này phải phù hợp với mục đích sử dụng Đảm bảo được yêu cầu như: hoạt động tốt, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, an toàn đối với công nhân vận hành, không gây

ô nhiễm môi trường,…

Ki ểm soát thông tin: Mọi thông tin phải được người có thẩm quyền kiểm tra và

duyệt ban hành Thông tin phải cập nhật và được chuyển đến những chỗ cần thiết để sử

dụng

2.1.3 Phương pháp đảm bảo chất lượng- QA (Quality Assurance)

Cách thức quản lý chất lượng theo kiểu đảm bảo chất lượng được thực hiện dựa trên hai yếu tố: phải chứng minh được việc thực hiện kiểm soát chất lượng và đưa ra được những bằng chứng về việc kiểm soát ấy

Đảm bảo chất lượng

Chứng minh việc kiểm

soát chất lượng Bằng chứng việc kiểm soát chất lượng

- Phiếu kiểm nghiệm

- Báo cáo kiểm tra thử nghiệm

Trang 22

Tùy theo mức độ phức tạp của cơ cấu tổ chức và mức độ phức tạp của sản phẩm

dịch vụ mà việc đảm bảo chất lượng đòi hỏi phải có nhiều văn bản Mức độ tối thiểu

cần đạt được gồm những văn bản như ghi trong sơ đồ trên Khi đánh giá, khách hàng sẽ xem xét các văn bản tài liệu này và xem nó là cơ sở ban đầu để khách hàng đặt niềm tin vào nhà cung ứng

Đảm bảo chất lượng là mọi hoạt động có kế hoạch và hệ thống, được kiểm định

nếu cần để đem lại lòng tin thỏa đáng, để sản phẩm thỏa mãn các yêu cầu đã định đối

với chất lượng Để có thể bảo đảm chất lượng, người cung cấp phải xây dựng một hệ

thống đảm bảo chất lượng có hiệu lực, hiệu quả; đồng thời làm thế nào để chứng tỏ cho khách hàng biết điều đó Đó là nội dung cơ bản của hoạt động đảm bảo chất lượng

Kiểm tra

s ản xuất

Cơ cấu tổ chức chặt chẽ giám sát các hoạt động

KI ỂM SOÁT CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN

C ỦA QUÁ TRÌNH

Chất lượng Con người

Thiết bị Phương pháp Vật tư

Chứng

minh việc kiểm soát chất lượng

Bằng chứng của việc kiểm soát chất l

Có người chịu trách đảm bảo

chất lượng

Đảm bảo chất lượng

Trang 23

Các bi ện pháp đảm bảo chất lượng:

- Trong quá trình sản xuất: Mục đích khâu quản lý sản xuất không phải là loại

bỏ những sản phẩm xấu, kém chất lượng sau quá trình sản xuất, mà phải ngăn chặn

những nguyên nhân làm xuất hiện sản phẩm xấu trong quá trình sản xuất với mục đích:

+ Đảm bảo chất lượng sản phẩm được hình thành ở mức độ cao nhất + Đảm bảo chi phí sản xuất thấp nhất

+ Đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất

+ Đảm bảo duy trì chất lượng sản phẩm trong quá trình lưu thông

Để đảm bảo các mục đích trên, cần thực hiện các công việc sau:

+ Cung ứng vật tư đảm bảo số lượng, chất lượng, thời gian, địa điểm + Tổ chức lao động hợp lý

+ Thiết lập thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, thao tác thực hiện công việc

+ Kiểm tra chất lượng sản phẩm sau từng công đoạn sản xuất

+ Kiểm tra chất lượng hoàn thành sản phẩm

+ Kiểm tra, hiệu chuẩn thường kỳ các dụng cụ kiểm tra, đo lường

+ Kiểm tra thường xuyên kỹ thuật công nghệ để có kế hoạch bảo dưỡng

kịp thời

Lập biện pháp ngăn ngừa lặp lại lỗi: Loại bỏ những biểu hiện bên ngoài của khuyết tật; loại bỏ nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân sâu xa gây ra khuyết tật

Ph ạm vi của đảm bảo chất lượng có thể bao gồm các công việc sau:

Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất và kiểm soát

tồn kho: Lựa chọn nhà cung ứng đáp ứng chất lượng vật tư; tạo lập hệ thông tin

phản hồi chặt chẽ và thường xuyên cập nhập; thỏa thuận việc đảm bảo chất lượng thường xuyên nguyên vật liệu cung ứng; thỏa thuận phương pháp kiểm tra, xác minh; thỏa thuận phương án giao hàng Tiêu chuẩn hóa Phân tích và kiểm soát các quá trình sản xuất Kiểm tra và xử lý các sản phẩm có khuyết tật Giám sát các khiếu nại và kiểm tra chất lượng Quản lý thiết bị và lắp đặt nhằm đảm bảo các biện pháp an toàn lao động và thủ tục, phương pháp đo lường Quản lý nguồn nhân lực:

Trang 24

Phân công, giáo dục, huấn luyện và đào tạo Quản lý các tài nguyên bên ngoài Chuẩn đoán và giám sát: Thanh tra các hoạt động kiểm soát chất lượng và giám sát các nguyên công kiểm soát chất lượng

2.1.4 Phương pháp kiểm soát chất lượng toàn diện -TQC

Thuật ngữ kiểm soát chất lượng toàn diện do Feigenbaun đưa ra, được định nghĩa như sau: “Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để nhất

thể hóa các nỗ lực phát triển và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào

Kiểm tra sản xuất

Cơ cấu tổ chức chặt chẽ giám sát các hoạt động

KI ỂM SOÁT CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN

C ỦA QUÁ TRÌNH

Chất lượng Con người

Thiết bị Phương pháp Vật tư

Chứng

minh vi ệc kiểm soát chất lượng

Bằng chứng

c ủa việc kiểm soát chất l

Có người chịu trách đảm bảo

chất lượng

Nhất thể hóa

chất lượng

Ph ạm vi kiểm soát toàn công ty

Sự tham gia của mọi

thành viên

Đảm bảo chất lượng Kiểm soát

Trang 25

trong một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn toàn khách hàng”

Kiểm soát chất lượng toàn diện huy động nỗ lực của mọi người trong công ty vào các quá trình có liên quan tới duy trì và cải tiến chất lượng Điều này giúp tiết

kiệm tối đa trong sản xuất, dịch vụ, đồng thời thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Đây là giai đoạn phát triển cao nhất của quản lý chất lượng sản phẩm bao

M ục tiêu của quản lý chất lượng toàn diện là:

- Nâng cao uy tín, lợi nhuận của doanh nghiệp và thu nhập của các thành viên, cải tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn nhu cầu khách hàng ở mức độ tốt

nhất có thể;

- Tiết kiệm tối đa các chi phí, giảm những chi phí không cần thiết;

- Tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản xuất sản phẩm;

- Rút ngắn thời gian giao hàng

N ội dung của quản lý chất lương toàn diện là:

- Am hiểu chất lượng: Là cái nhìn và sự am hiểu về chất lượng, các thuật

ngữ, các khái niệm, các quá trình, các lĩnh vực liên quan đến chất lượng;

- Cam kết và chính sách: Là giai đoạn hoạch định và phổ biến các chính sách

chất lượng cho tất cả mọi thành viên;

- Tổ chức chất lượng: Là giai đoạn thiết lập và tổ chức bộ máy nhân sự trong đó xác định rõ trách nhiệm, chức năng của mỗi cá nhân, bộ phận các cấp lãnh đạo trung gian, các phòng ban;

Đo lường chất lượng: Là giai đoạn xác định và phân tích các chi phí chất lượng như chi phí sai hỏng bên trong, chi phí sai hỏng bên ngoài, chi phí thẩm định, chi phí phòng ngừa, trên cơ sở đó đề rác biện pháp để giảm thiểu các chi phí đó;

Trang 26

- Lập kế hoạch chất lượng: Là một văn bản đề cập riêng đến từng sản phẩm,

hoạt động dịch vụ và vạch ra những hoạt động cần thiết có liên quan đến chất lượng trên cơ sở thiết lập các đồ thị lưu hình;

- Thiết kế chất lượng: Là tổng hợp các hoạt động nhằm xác định nhu cầu, triển khai những gì thỏa mãn nhu cầu, kiểm tra sự phù hợp với nhu cầu và đảm bảo

là các nhu cầu được thỏa mãn;

- Xây dựng hệ thống chất lượng: Là một hệ thống cấp I liên quan đến thiết

kế, sản xuất hoặc thao tác và lắp đặt, được áp dụng khi khách hàng định rõ hàng hóa

hoặc dịch vụ phải hoạt động như thế nào chứ không phải nói theo những thuật ngữ

kỹ thuật đã được xác lập;

- Kiểm tra chất lượng: Là việc sử dụng các công cụ SPC ( các công cụ thống kê) để kiểm tra xem quy trình có được kiểm soát, có đáp ứng được các yêu cầu hay không;

- Hợp tác về chất lượng: Là một nhóm người cùng làm một hoặc một số công

việc giống nhau, một cách đều đặn nhằm xác minh, phân tích và giải quyết những

vấn đề liên quan đến công việc và kiến nghị những giải pháp cho ban quản lý;

- Đào tạo và huấn luyện về chất lượng: Quá trình lập kế hoạch và tổ chức triển khai các nội dung đào tạo và huấn luyện cho cấp lãnh đạo cao nhất, đến nhân viên mới nhất và thấp nhất hiểu rõ trách nhiệm cá nhân của mỗi người về đáp ứng yêu cầu của khách hàng

- Thực hiện quản lý chất lượng toàn diện: Chính là quá trình triển khai và

thực hiện các nội dung trên

2.2 Các nguyên t ắc của quản lý chất lượng:

Tám nguyên tắc của quản lý chất lượng đã được xác định là cơ sở cho các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng trong bộ TCVN ISO 9000:2007:

Nguyên tắc 1- Định hướng vào khách hàng:

Mọi tổ chức đều phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, cần đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và cố gắng vượt cao hơn sự mong đợi của họ

Trang 27

Nguyên tắc 2- Sự lãnh đạo:

Người lãnh đạo thiết lập sự thống nhất giữa mục đích và phương hướng của

tổ chức Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ để có thể hoàn toàn lôi

cuốn mọi người tham gia để đạt được các mục tiêu của tổ chức

Nguyên tắc 3 - Sự tham gia của mọi người:

Mọi người ở tất cả các cấp là yếu tố của một tổ chức, việc huy động họ tham gia đầy đủ sẽ giúp cho việc sử dụng được năng lực của họ vì lợi ích cho tổ chức

Nguyên tắc 4 - Cách tiếp cận theo quá trình:

Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn lực và các

hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình

Nguyên tắc 5 - Tiếp cận theo hệ thống đối với quản lý:

Việc xác định, hiểu và quản lý các quá trình có liên quan lẫn nhau như một

hệ thống sẽ đem lại hiệu lực và hiệu quả của tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đề

ra

Nguyên tắc 6 - Cải tiến liên tục:

Cải tiến liên tục các kết quả thực hiện phải là một mục tiêu thường trực của tổ

chức

Nguyên tắc 7 - Quyết định dựa trên sự kiện:

Mọi quyết định có hiệu lực được dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin Nguyên tắc 8 - Quan hệ hợp tác cùng có lợi với nhà cung ứng:

Tổ chức và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ cùng có lợi

sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị

2.3 H ệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008

2.3.1 Các yêu c ầu của hệ thống quản lý chất lượng:

- Ph ạm vi: Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng

của một tổ chức khi:

+ Tổ chức chứng tỏ được khả năng đáp ứng ổn định các yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu của luật định, chế định

Trang 28

+ Tổ chức muốn nâng cao sự thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng khi áp

dụng hệ thống quản lý chất lượng, bao gồm cả các quá trình để cải tiến liên tục hệ

thống và đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu của khách hàng và của luật định, chế định

Các yêu cầu trong tiêu chuẩn này áp dụng đối với hệ thống quản lý chất lượng bất kỳ, không phân biệt tổ chức đó thuộc loại hình nào, quy mô ra sao và loại

sản phẩm cung cấp là gì

Khi có yêu cầu nào đó của tiêu chuẩn này không thể áp dụng được do bản

chất hoạt động của doanh nghiệp, có thể xem yêu cầu này như một ngoại lệ

- Tài li ệu viện dẫn:

TCVN ISO 9000:2007, hệ thống quản lý chất lượng-Cơ sở và từ vựng

Các nguồn lực của hệ thống quản lý phải gồm các văn bản công bố về cơ sở

chất lượng và mục tiêu chất lượng, sổ tay chất lượng, các thủ tục,… và các tài liệu khác để kiểm soát tài liệu của hệ thống

Sổ tay chất lượng bao gồm cả nội dung chi tiết, lý giải về bất cứ ngoại lệ nào,

phải mô tả về sự tương tác giữa các quá trình trong hệ thống quản lý chất lượng

Các tài liệu phải được kiểm soát chặt chẽ, thích hợp để tránh việc sử dụng

nhầm những tài liệu lỗi thời Các hồ sơ phải được thiết lập, duy trì để chứng tỏ tính

hiệu lực của hệ thống, chúng phải được kiểm soát chặt chẽ từ việc nhận biết, bảo

quản, sử dụng đến việc lưu trữ và huỷ bỏ

Trang 29

Mục tiêu chất lượng được hoạch định phải đo lường được và nhất quán với

cơ sở chất lượng, hệ thống quản lý chất lượng được hoạch định phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu chung của hệ thống và của mục tiêu chất lượng

Trách nhiệm, quyền hạn và các mối quan hệ phải được xác định và thông báo trong tổ chức Đại diện lãnh đạo phải đảm bảo rằng: các quá trình cần thiết của hệ

thống quản lý chất lượng được thiết lập, thực hiện, duy trì

Lãnh đạo cao nhất phải định kỳ xem xét tính thích hợp, thoả đáng và tính có

hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng, đầu vào của việc xem xét thông tin bao

gồm: kết quả của các cuộc đánh giá, hành động tiếp theo từ các cuộc đánh giá, hành động tiếp theo từ các cuộc xem xét của lãnh đạo lần trước, phản hồi của khách hàng,

việc thực hiện các quá trình và sự phù hợp của các sản phẩm, tình trạng của các hành động khắc phục phòng ngừa…

Đầu ra của việc xem xét phải tạo điều kiện nâng cao tính hiệu quả của hệ

thống, cải tiến sản phẩm liên quan đến yêu cầu của khách hàng

Trang 30

Hoạch định thiết kế và phát triển sản phẩm phải xác định được các giai đoạn

thực hiện Xem xét, kiểm tra, xác nhận giá trị sử dụng cho mỗi giai đoạn thiết kế và phát triển, trách nhiệm và quyền hạn đối với hoạt động đầu vào liên quan tới các yêu cầu về sản phẩm phải được xác định rõ ràng, duy trì tính thoả đáng của chúng

Đầu ra của thiết kế và phát triển phải đáp ứng được các yêu cầu đầu vào,

phải ở dạng sao cho có thể kiểm tra và phải được xác nhận, phê duyệt trước khi ban hành Việc kiểm tra xác nhận phải được thực hiện theo bố trí đã được hoạch định, khi có thể tiến hành xác định giá trị sử dụng trước khi chuyển giao hoặc sử dụng sản

phẩm, những thay đổi của thiết kế và phát triển phải được xem xét kiểm tra xác

nhận, xác nhận lại giá trị sử dụng thích hợp và phê duyệt trước khi ban hành

Tổ chức đánh giá lựa chọn nhà cung ứng dựa trên kỹ năng có thể đáp ứng các yêu cầu, thông tin mua hàng phải đủ chi tiết miêu tả được sản phẩm cần mua

Phải tiến hành kiểm tra, xác nhận sản phẩm mua vào để đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu

Tổ chức phải lập kế hoạch, tiến hành sản xuất và cung cấp dịch vụ trong điều

kiện được kiểm soát, xác nhận giá trị sử dụng của các quá trình sản xuất, cung cấp

dịch vụ và khả năng của các quá trình đạt được kết quả đã hoạch định

Khi cần thiết phải nhận biết được sản phẩm, trạng thái của sản phẩm trong quá trình tạo ra sản phẩm, tài sản của khách hàng phải được nhận biết kiểm tra, xác

nhận và bảo vệ, bất kỳ sự mất mát hư hỏng nào đều phải thông báo cho khách hàng

biết ngay, tổ chức phải bảo toàn sự phù hợp của sản phẩm trong suốt quy trình nội

bộ và giao hàng đến vị trí đã định

Trang 31

Các phương tiện theo dõi và đo lường cần được kiểm tra, hiệu chuẩn lại khi

cần thiết để đảm bảo tính chính xác của phép đo

- Đo lường và phân tích:

Tổ chức phải hoạch định và triển khai quá trình theo dõi, đo lường, phân tích, cải tiến để đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm, của hệ thống quản lý chất lượng Theo dõi đo lường thông tin về sự chấp nhận của khách hàng, tiến hành đánh giá

chất lượng nội bộ để đảm bảo tính phù hợp với các bố trí sắp xếp đã được hoạch định, các quá trình cần phải được theo dõi và đo lường để chứng tỏ khả năng các quá trình đạt được kết quả đã hoạch định, theo dõi và đo lường các đặc tính của sản

phẩm để đảm bảo các yêu cầu của sản phẩm được đáp ứng

Tóm lại, tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 đưa ra các yêu cầu đối với hệ

thống quản lý chất lượng cho một tổ chức với mong muốn:

+ Chứng minh khả năng của tổ chức trong việc cung cấp một cách ổn định các

sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu chế định có liên quan

+ Nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng nhờ việc áp dụng có hiệu lực và thường xuyên cải tiến hệ thống Khi áp dụng TCVN ISO 9001:2008, tổ chức có thể

loại trừ các điều khoản không áp dụng đối với hoạt động sản xuất hoặc cung cấp

dịch vụ của mình liên quan đến nghĩa vụ thoả mãn khách hàng hay đáp ứng các yêu

cầu chế định Những ngoại lệ này được giới hạn trong phạm vi điều khoản 7 của tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 và phải được tổ chức chứng minh rằng điều ngoại

lệ này không liên quan đến chất lượng sản phẩm/dịch vụ

2.3.2 Áp d ụng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong giai đoạn thi công xây d ựng

2.3.2.1 Qu ản lý nguồn lực

- Quản lý nhân sự: Nhà thầu phải duy trì danh sách nhân sự, hồ sơ và các quyết định có liên quan về từng bộ phận, từng người

Trang 32

- Bồi dưỡng đào tạo: Nghiên cứu và theo dõi việc bồi dưỡng đào tạo cho các thành viên trong quá trình thi công Đặc biệt về công nghệ mới hay các chính sách, qui định mới của Nhà nước

- Cơ sở vật chất: Nhà thầu thống kê và theo dõi cập nhật cơ sở vật chất quản

lý và khai thác

- Trang thiết bị: Thống kê quản lý và khai thác trang thiết bị của Nhà thầu

phục vụ thi công công trình Theo dõi và cập nhật tình trạng thiết bị

- Dịch vụ hỗ trợ của Nhà thầu theo dõi và lập hồ sơ về các đảm bảo có liên quan khác của công ty phục vụ thi công công trình

2.3.2.2 Quá trình t ạo sản phẩm

- Quản lý thiết kế trong quá trình thi công xây lắp, bao gồm:

+ Thiết kế thi công

+ Thay đổi thiết kế: Các chi tiết phải thay đổi thiết kế ban đầu, chỉ rõ nội dung thay đổi, biên bản có liên quan, kết quả thực hiện

- Mua hàng:

+ Qui trình khảo sát, đánh giá và quyết định việc mua vật tư, thiết bị để thi công Cập nhật quản lý, nắm vững tình hình đáp ứng vật tư, thiết bị cho công trình

+ Nguồn gốc vật tư, thiết bị: Theo dõi danh mục các nhà cung cấp để đảm

bảo sự tin cậy và xử lý khi có trục trặc về chất lượng do yếu tố vật tư, thiết bị

+ Vật tư A cấp: Kiểm tra, theo dõi khối lượng và các thông tin có liên quan

về vật tư, thiết bị do Chủ đầu tư cấp

+ Vật tư, cấu kiện, thiết bị tự sản xuất: Danh mục và các thông tin về chất lượng có liên quan đến vật tư, cấu kiện, thiết bị do chính doanh nghiệp tự sản xuất cung cấp cho công trình

™ - Về hoạch định việc tạo sản phẩm:

+ Đo đạc: Các quá trình đo đạc và các chứng chỉ kết quả tương ứng, bộ phận

và cá nhân chịu trách nhiệm về kết quả

+ Thử nghiệm đất, nền, móng: Các quá trình thử nghiệm và các chứng chỉ

kết quả tương ứng, bộ phận và cá nhân chịu trách nhiệm về kết quả

Trang 33

+ Thử nghiệm vật liệu, cấu kiện: Các quá trình thí nghiệm và các chứng chỉ

kết quả tương ứng, bộ phận và cá nhân chịu trách nhiệm về kết quả

+ Thử nghiệm kết cấu: Danh mục các quá trình thí nghiệm và các chứng chỉ

kết quả tương ứng, bộ phận và cá nhân chịu trách nhiệm về kết quả

+ Thử thông suốt thiết bị, điện, nước, : Các quá trình chạy thử thông suốt

và các chứng chỉ kết quả tương ứng, bộ phận và cá nhân chịu trách nhiệm về kết

quả

- Về sản xuất và cung cấp dịch vụ:

Xây dựng qui trình đảm bảo chất lượng thi công, hướng dẫn thực hiện thi công, phương pháp kiểm tra chất lượng, nội dung kiểm tra và sai số cho phép từng chi tiết của công trình, bao gồm các hạng mục thi công sau:

+ Thi công nền móng, bao gồm: Gia cố nền; thi công móng nông trên nền thiên nhiên, móng sâu các loại

+ Phần kết cấu công trình, bao gồm: Kết cầu gạch đá, kết cấu bê tông cốt thép thường, kết cấu bê tông cốt thép dự ứng lực, kết cấu thép

+ Phần lắp đặt thiết bị, bao gồm: Điện và trạm điện, Cấp nước và thoát nước, thông hơi điều hoà, thiết bị thông tin liên lạc và viễn thông, máy móc khác …

+ Phần kiến trúc, bao gồm: Hoàn thiện bên trong, bên ngoài và các kiến trúc ngoài nhà

- Về xác nhận giá trị sử dụng của các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ

Tổ chức việc nghiệm thu theo mẫu biên bản nghiện thu, bao gồm:

+ Nghiệm thu công việc

+ Nghiệm thu giai đoạn

+ Nghiệm thu lắp thiết bị

+ Nghiệm thu chạy thử thiết bị

2.3 2.3 Đo lường, phân tích, cải tiến

Quan tâm đến những gì có liên quan đến kết quả của quá trình thi công, đó là

những căn cứ quan trọng đánh giá chất lượng công trình, bao gồm:

Trang 34

- Văn bản của Chủ đầu tư: Theo dõi các ý kiến của Chủ đầu tư (bằng văn

bản) Qua đó thấy tình hình diễn biến về chất lượng thi công

- Văn bản của tư vấn: Theo dõi các ý kiến của tư vấn (bằng văn bản) Qua

đó thấy tình hình diễn biến về chất lượng thi công

- Văn bản của Nhà thầu: Thấy rõ Nhà thầu đã đáp lại như thế nào, cũng là sự

khẳng định kết quả chất lượng thi công đã đạt được

- Phúc tra: Các thử nghiệm phúc tra đã tiến hành, gồm cả các đánh giá kết

quả đạt được

- Khiếm khuyết, sự cố: Quy định về phát hiện và theo dõi các khiếm khuyết

sự cố thi công đã xảy ra, gồm cả vị trí, thời gian, nguyên nhân, trách nhiệm,

- Khắc phục khiếm khuyết, sự cố Qui trình sử lý và theo dõi kết quả khắc

phục khiếm khuyết , sự cố Gồm cả giải pháp, thời gian, kết quả đạt được,

2.3.3 N ội dung quản lý chất lượng thi công công trình

2.3.3.1 Qu ản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình

- Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình

- Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản

lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu

Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công

trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu

- Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:

+ Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;

+ Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết

bị được sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;

Trang 35

+ Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;

+ Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng

- Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan,

- Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định

- Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng

- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết

- Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu

- Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có)

- Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi

đề nghị nghiệm thu

- Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định

Trang 36

- Lập bản vẽ hoàn công theo quy định

- Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng

- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và

vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư

- Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác

2.3.3.2 Giám sát thi công xây d ựng công trình

- Công trình xây dựng phải được giám sát trong quá trình thi công xây dựng Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình gồm:

+ Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình, cho các nhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện

+ Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định

+ Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình

+ Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thi công đã được phê duyệt

+ Xem xét và chấp thuận các nội dung do nhà thầu trình quy định và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung nêu trên

Trang 37

+ Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình

+ Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường theo yêu cầu về tiến độ thi công của công trình

+ Giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; giám sát các biện pháp đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình

+ Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động theo quy định của quy chuẩn, quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật về an toàn lao động

+ Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế

+ Tạm dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của Nghị định này

+ Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu

+ Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công

+ Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định

+ Thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành

+ Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng

+ Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng

Trang 38

- Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình hoặc thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định

- Trường hợp áp dụng loại hợp đồng tổng thầu thiết kế

- Cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tổng thầu EPC) hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay, trách nhiệm thực hiện giám sát thi công xây

dựng được quy định như sau:

+ Tổng thầu có trách nhiệm thực hiện giám sát thi công xây dựng đối với phần việc do mình thực hiện và phần việc do nhà thầu phụ thực hiện Tổng thầu được tự thực hiện hoặc thuê nhà thầu tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định tại và phải được quy định trong hợp đồng xây dựng giữa tổng thầu với chủ đầu tư

+ Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giám sát thi công xây dựng của tổng thầu Chủ đầu tư được quyền cử đại diện tham gia kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình

và phải được thỏa thuận trước với tổng thầu trong kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu theo quy định

- Tổ chức thực hiện giám sát quy định phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và có đủ nhân sự thực hiện giám sát tại công trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của công việc thực hiện giám sát Tùy theo quy mô, tính chất, kỹ thuật của công trình, cơ cấu nhân sự của tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm giám sát trưởng và các giám sát viên Người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng của tổ chức nêu trên phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và cấp công trình

- Đối với các công trình đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách:

+ Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình phải độc lập với các nhà thầu thi công xây dựng và các nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản

phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình

Trang 39

+ Tổ chức giám sát thi công xây dựng không được tham gia kiểm định chất lượng công trình xây dựng do mình giám sát

+ Nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị

sử dụng cho công trình không được tham gia kiểm định chất lượng sản phẩm có liên quan đến vật tư, thiết bị do mình cung cấp

- Bộ Xây dựng hướng dẫn về hoạt động giám sát thi công xây dựng công trình

2.3.3.3 Giám sát tác gi ả của nhà thầu thiết kế trong quá trình thi công xây

d ựng công trình

- Nhà thầu lập thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế ba bước, nhà thầu lập thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế một bước hoặc hai bước có trách nhiệm thực hiện giám sát tác giả theo quy định của hợp đồng xây dựng

- Nội dung thực hiện:

+ Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu cầu của chủ đầu

tư, nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình

+ Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vướng mắc, phát sinh về thiết kế trong quá trình thi công xây dựng, điều chỉnh thiết kế phù hợp với thực tế thi công xây dựng công trình, xử lý những bất hợp lý trong thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tư

+ Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc thi công sai với thiết kế được duyệt của nhà thầu thi công xây dựng

+ Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư Trường hợp phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện

nghiệm thu phải có ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu tư

2.3.4 Trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Trường hợp chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng: Chủ đầu tư được ủy quyền cho ban quản lý dự án thực hiện một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý chất lượng công trình theo quy định của Nghị

Trang 40

định này Chủ đầu tư phải chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về các công việc đã

ủy quyền cho ban quản lý dự án thực hiện Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ và quyền hạn được chủ đầu tư ủy quyền

- Trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình: Chủ đầu tư được quyền giao nhà thầu này thực hiện một

hoặc một số trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý chất lượng công trình xây

dựng thông qua hợp đồng xây dựng Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát thực hiện

hợp đồng xây dựng, xử lý các vấn đề liên quan giữa nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình với các nhà thầu khác và với chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án Các nhà thầu tư vấn quản lý dự

án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu

tư và pháp luật về những trách nhiệm được giao

2.3.5 H ệ thống quản lý chất lượng

Hệ thống quản lý chất lượng là tập hợp các yếu tố có liên quan và tương tác

để thiết lập chính sách và mục tiêu chất lượng và để đạt được các mục tiêu đó Các

yếu tố bao gồm: Cơ cấu tổ chức, trách nhiệm quyền hạn, các quá trình có liên quan đến chất lượng trong suốt chu trình của sản phẩm; các chuẩn mực, các nguyên tắc, các quy trình tác nghiệp; các nguồn lực cơ sở hạ tầng và môi trường làm việc

Nói cách khác hệ thống quản lý chất lượng không phải là mục tiêu mà là công cụ để định hướng và kiểm soát các hoạt động có ảnh hưởng đến chất lượng

Tổ chức chính là chủ thể của hệ thống

- Cơ cấu tổ chức: Nhà thầu phải xác định rõ cơ cấu tổ chức và mối liên hệ

giữa các bộ phận đối với hệ thống chất lượng Qui định thẩm quyền và trách nhiệm

về chất lượng của mỗi đơn vị, mỗi phòng ban và của mỗi người trong Nhà thầu có liên quan đến chất lượng

- Qui định chung về trách nhiệm và vai trò của lãnh đạo: Lãnh đạo là người

chịu trách nhiệm về việc thiết lập chính sách chất lượng và về các quyết định có liên quan đến việc khởi xướng, phát triển, áp dụng và duy trì hệ thống chất lượng Việc

Ngày đăng: 11/03/2017, 00:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đinh Tuấn Hải, Giáo trình Phân tích các mô hình quản lý, Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích các mô hình quản lý
Tác giả: Đinh Tuấn Hải
Nhà XB: Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội
5. Nguyễn Bá Uân, Tập bài giảng quản lý dự án đầu tư xây dựng nâng cao, Trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng quản lý dự án đầu tư xây dựng nâng cao
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Nhà XB: Trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội
1. Chính phủ, Nghị định 46/2015/NĐ - CP ngày 12/05/2015 về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác
3. Quốc hội, Luật xây dựng số 50/2014/QH13 Khác
4. Trịnh Quốc Thắng, Theo giáo trình quản lý dự án đầu tư xây dựng - Nhà xuất bản xây dựng - Hà Nội (2007) Khác
6. Tài liệu liên quan đến dự án trạm bơm Liên Nghĩa 7. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Khác
8. C ác tư liệu đăng báo và các tài liệu khác có liên quan Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.  Sơ đồ đảm bảo chất lượng - Đề xuất hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng xây dựng công trình trạm bơm liên nghĩa tỉnh hưng yên
Hình 2.1. Sơ đồ đảm bảo chất lượng (Trang 21)
Hình 2.2.  Đảm bảo chất lượng - Đề xuất hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng xây dựng công trình trạm bơm liên nghĩa tỉnh hưng yên
Hình 2.2. Đảm bảo chất lượng (Trang 22)
Hình 2.3. Ki ểm soát chất lượng toàn diện - Đề xuất hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng xây dựng công trình trạm bơm liên nghĩa tỉnh hưng yên
Hình 2.3. Ki ểm soát chất lượng toàn diện (Trang 24)
Hình 3.1. Mô hình qu ản lý dự án của Ban quản lý dự án trạm bơm Liên Nghĩa - Đề xuất hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng xây dựng công trình trạm bơm liên nghĩa tỉnh hưng yên
Hình 3.1. Mô hình qu ản lý dự án của Ban quản lý dự án trạm bơm Liên Nghĩa (Trang 47)
Hình 3.2.  Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng thi công trạm bơm - Đề xuất hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng xây dựng công trình trạm bơm liên nghĩa tỉnh hưng yên
Hình 3.2. Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng thi công trạm bơm (Trang 49)
Hình 3.3.  S ở đồ cán bộ kỹ thuật của Ban quản lý dự án phụ trách quản lý chất - Đề xuất hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng xây dựng công trình trạm bơm liên nghĩa tỉnh hưng yên
Hình 3.3. S ở đồ cán bộ kỹ thuật của Ban quản lý dự án phụ trách quản lý chất (Trang 50)
Hình 3.4. Sơ đồ tổ chức công trường - Đề xuất hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng xây dựng công trình trạm bơm liên nghĩa tỉnh hưng yên
Hình 3.4. Sơ đồ tổ chức công trường (Trang 54)
B ảng 3.3. Bảng tổng hợp máy móc, thiết bị chính - Đề xuất hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng xây dựng công trình trạm bơm liên nghĩa tỉnh hưng yên
ng 3.3. Bảng tổng hợp máy móc, thiết bị chính (Trang 57)
Hình 3.6. Quy trình thi công cho m ỗi hạng mục - Đề xuất hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng xây dựng công trình trạm bơm liên nghĩa tỉnh hưng yên
Hình 3.6. Quy trình thi công cho m ỗi hạng mục (Trang 68)
Hình 3.5. H ệ thống kiểm soát chất lượng - Đề xuất hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng xây dựng công trình trạm bơm liên nghĩa tỉnh hưng yên
Hình 3.5. H ệ thống kiểm soát chất lượng (Trang 68)
Hình 3.7. Hệ thống quản lý chất lượng tại công trường - Đề xuất hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng xây dựng công trình trạm bơm liên nghĩa tỉnh hưng yên
Hình 3.7. Hệ thống quản lý chất lượng tại công trường (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w