1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty tnhh một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông cầu bắc giang

102 417 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 797,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

K ết quả dự kiến đạt được - Hệ thống hóa lý luận cơ bản trong tư vấn thiết kế xây dựng công trình nói chung, công tác tư vấn thiết kế sửa chữa, nâng cấp công trình nói riêng và năng lực

Trang 1

DANH M ỤC HÌNH

Hình 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý kiểu trực tuyến – chức năng

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý và điều hành của công ty

Hình 3.2 Sơ đồ quy trình tổ chức thiết kế của công ty

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Lực lượng cán bộ phân theo trình độ học vấn

Bảng 3.2 Lực lượng cán bộ phân theo chuyên ngành đào tạo

Bảng 3.3 Độ tuổi trung bình của toàn công ty

Bảng 3.4 Danh mục các thiết bị, máy móc của công ty

Trang 2

SXKD Sản xuất kinh doanh ĐHSX Điều hành sản xuất TCKT Tài chính kế toán

DNTV Doanh nghiệp tư vấn TVXD Tư vấn xây dựng XDCB Xây dựng cơ bản

TKKT Thiết kế kỹ thuật KTKT Kinh tế kỹ thuật

KSTK Khảo sát thiết kế CNDA Chủ nhiệm dự án CNTK Chủ nhiệm thiết kế KSLDA Khảo sát lập dự án

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TCN Tiêu chuẩn ngành

Trang 3

M ỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU……… ………1

C HƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1.1 Các giai đoạn xây dựng công trình 4

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình 10

1.2 M ỘT SỐ SỰ CỐ CÔNG TRÌNH ĐÃ XẢY RA TRONG THỜI GIAN QUA 14

1.2.1 M ột số sự cố công trình 14

1.2.2 Phân tích nguyên nhân sự cố……… ………17

1.3 T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH 20

1.3.1 Quản lý chất lượng thiết kế công trình 20

1.3.2 Các mô hình quản lý chất lượng thiết kế công trình 23

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH 27

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TƯ VẤN XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM 27

2.1.1 Cơ cấu tổ chức 27

2.1.2 Mô hình tổ chức sản xuất sản phẩm tư vấn 28

2.1.3 Đánh giá về năng lực chuyên môn 28

2.1.4 Đánh giá về năng lực quản lý tổ chức tư vấn ở Việt Nam 34

2.1.5 Điều kiện năng lực tổ chức, cá nhân khi thiết kế công trình 41

2.1.6 Những văn bản pháp quy về công tác tư vấn thiết kế công trình 45

2.2 HỒ SƠ THIẾT KẾ VÀ THẨM TRA HỒ SƠ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH 46

2.2.1 Hồ sơ thiết kế công trình 46

2.2.2 Th ẩm tra hồ sơ thiết kế công trình 46

2.2.3 Nội dung phê duyệt thiết kế 47

2.2.4 N ội dung thẩm tra thiết kế của cơ quan Nhà nước về xây dựng 48

2.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH 50

2.3.1 Nguồn nhân lực trong thiết kế công trình 50

Trang 4

2.3.2 Ngu ồn vật tư, máy móc, thiết bị 51

2.3.3 Quy trình thi ết kế và quy trình kiểm soát chất lượng hồ sơ thiết kế 52

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ V ẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC CÔNG TRÌNH TH ỦY LỢI SÔNG CẦU-BẮC GIANG 54

3.1 GI ỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY……….54

3.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển của công ty 54

3.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quản lý điều hành 55

3.2 TH ỰC TRẠNG CÔNG TÁC TƯ VẤN THIẾT KẾ CỦA CÔNG TY 62

3.2.1 Năng lực hoạt động của Công ty 62

3.2.2 Quy trình quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế của công ty 68

3.2.3 Các công trình điển hình đã thực hiện trong thời gian qua 73

3.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC TƯ VẤN THIẾT KẾ CỦA CÔNG TY…… 76

3.3.1 Những kết quả đạt được 76

3.3.2 Những tồn tại, hạn chế 77

3.4 ĐỊNH HƯỚNG CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2015-2020 ……… 80

3.5 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ THÁCH THỨC CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2015 – 2020……… 81

3.5.1 Thuận lợi……… ……….81

3.5.2 Thách thức……… 82

3.6 NHỮNG NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 82

3.7 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH C ỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 83

3.7.1 Nhóm gi ải pháp về nâng cao năng lực chuyên môn 83

3.7.2 Nhóm gi ải pháp về nâng cao năng lực quản lý 87

3.7.3 Nh ững giải pháp hỗ trợ khác 90

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

TÀI LI ỆU THAM KHẢO……….96

Trang 6

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động tư vấn là một lĩnh vực có vai trò quan trọng trong nền kinh

tế quốc dân, nó không chỉ là lĩnh vực hoạt động mang tính xã hội mà còn là đòn bẩy mang lại hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cao cho xã hội

Ở Việt Nam, hoạt động tư vấn mới chỉ được ghi nhận và phổ biến rộng rãi trong khoảng chục năm trở lại đây, do vậy nó vẫn còn rất mới với các nhà

tư vấn và các đối tác sử dụng, khai thác tư vấn Cùng với sự chuyển mình của hoạt động này, các nhà tổ chức tư vấn xây dựng đã và đang từng bước thay đổi để đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường

Đội Khảo sát-Thiết kế thuộc Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Sông Cầu – Bắc Giang là đơn vị tư vấn có bề dày trên 30 năm về lĩnh vực tư vấn thiết kế các công trình thủy lợi trong tỉnh, đặc biệt là

về thiết kế sửa chữa, nâng cấp các công trình trong hệ thống thủy lợi của Công ty quản lý

Do đặc thù của các công trình sửa chữa, nâng cấp thường là phức tạp, mức độ kinh phí đầu tư không lớn, do vậy các công trình này không thể mang

ra để đấu thầu, thậm trí mời nhà thầu tư vấn thực hiện cũng là điều khó khăn Chính vì vậy từ nhiều năm nay, Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Sông Cầu đã chủ động thành lập một đơn vị tư vấn với

mục đích trước tiên là để tự thực hiện công tác khảo sát – thiết kế cho chính nhu cầu của Công ty, sau đó là hoạt động kinh doanh về lĩnh vực tư vấn khảo sát thiết kế trong điều kiện có thể

Hiện nay, chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của Đội Khảo sát-Thiết

kế đã từng bước được nâng lên, cơ bản đáp ứng được với yêu cầu của khách hàng, song do sự phát triển của nền kinh tế thị trường và yêu cầu về chất lượng sản phẩm tư vấn ngày càng cao, nhất là đối với công tác tư vấn thiết kế

Trang 7

2

sửa chữa, nâng cấp các công trình trong hệ thống của Công ty thì kết quả đạt được còn khiêm tốn Trước tình hình đó, vấn đề đặt ra cho Đội Khảo sát – Thiết kế thuộc Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Sông Cầu cần phải nâng cao năng lực về tư vấn thiết kế xây dựng công trình nói chung và tư vấn thiết kế sửa chữa, nâng cấp công trình nói riêng

Xuất phát từ các vấn đề cấp thiết nói trên, tác giả chọn đề tài

“Nghiên c ứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy

l ợi Sông Cầu – Bắc Giang”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết

kế công trình tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy

lợi Sông Cầu – Bắc Giang

3 Cách t iếp cận và phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã dựa trên cách tiếp cận

cơ sở lý luận khoa học về quản lý chất lượng công trình xây dựng và những quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu trong điều kiện Việt Nam, đó là: Phương pháp phân tích và đánh giá; Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích kế

thừa nghiên cứu đã có; và một số phương pháp kết hợp khác

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a)Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là công tác tư vấn thiết kế công trình thủy lợi

b)Ph ạm vi nghiên cứu:

Trong phạm vi đề tài này, tác giả đi sâu nghiên cứu giải pháp nâng

Trang 8

3

cao năng lực tư vấn thiết kế công trình thủy lợi tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Sông Cầu-Bắc Giang

5 K ết quả dự kiến đạt được

- Hệ thống hóa lý luận cơ bản trong tư vấn thiết kế xây dựng công trình nói chung, công tác tư vấn thiết kế sửa chữa, nâng cấp công trình nói riêng và năng lực tư vấn thiết kế;

- Phân tích thực trạng năng lực tư vấn thiết kế của Công ty TNHH

một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Sông Cầu-Bắc Giang, qua đó đánh giá những kết quả đã đạt được, những mặt còn tồn tại, từ đó nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tiễn nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Sông Cầu – Bắc Giang

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a) Ý nghĩa khoa học:

Đề tài hệ thống hóa lý luận cơ bản về lĩnh vực tư vấn thiết kế xây

dựng công trình nói chung và thiết kế sửa chữa, nâng cấp công trình nói riêng, đưa ra các yêu cầu cần tuân thủ trong các bước thực hiện sản xuất

ra một sản phẩm tư vấn thiết kế, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

b) Ý nghĩa thực tiễn:

Kết quả của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo trong việc nâng cao năng lực tư vấn thiết kế của Đội Khảo sát-Thiết kế thuộc Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Sông Cầu - Bắc Giang

Trang 9

4

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 1.1 TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1.1 Các giai đoạn xây dựng công trình

Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ dự án nào cũng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng

a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Tất cả các dự án dự định đầu tư đều phải trải qua giai đoạn chuẩn bị đầu tư để chuẩn bị chu đáo các công tác sau đây:

Xác định dự án:

Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư xây dựng công trình

Tìm kiếm những khoản đầu tư có tiềm năng, mà các nguồn đó sẽ là đối tượng kiểm tra của một dự án Việc này có thể được xác định từ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các báo cáo điều tra theo lĩnh vực, theo ngành, theo vùng

Tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc ngoài nước để tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết bị tiêu thụ sản phẩm, khả năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư

Điều tra khảo sát, chọn địa điểm xây dựng

Chuẩn bị dự án: Chuẩn bị dự án là việc lập Dự án đã được xác định

Việc chuẩn bị dự án hay tiến hành lập Dự án là bước đề cập tới việc điều tra, khảo sát về khả năng thành công của thị trường và kỹ thuật, tài chính, kinh tế và hoạt động của Dự án

Thẩm định và quyết định đầu tư: Khi một dự án được coi là khả thi

trên mọi phương diện, thì bước tiếp theo là phải xem xét thẩm định của người

có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan tài trợ vốn

Trang 10

b) Giai đoạn thực hiện đầu tư

Đây là giai đoạn giữ vai trò quyết định trong việc thực hiện quá trình đầu tư nhằm vật chất hóa vốn đầu tư thành tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Ở giai đoạn này trước hết cần làm tốt công tác chuẩn bị xây dựng

*Ch ủ đầu tư có trách nhiệm:

Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước

Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên

Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

Mua sắm thiết bị và công nghệ

Tổ chức tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và

chất lượng công trình

Vấn đề đầu tiên là lựa chọn đơn vị tư vấn, phải lựa chọn được những chuyên gia tư vấn, thiết kế giỏi trong các tổ chức tư vấn, thiết kế giàu kinh nghiệm, có năng lực thực thi việc nghiên cứu từ giai đoạn đầu, giai đoạn thiết

kế đến giai đoạn quản lý giám sát xây dựng- đây là nhiệm vụ quan trọng và

Trang 11

6

phức tạp Trong khi lựa chọn đơn vị tư vấn, nhân tố quyết định là cơ quan tư vấn này phải có kinh nghiệm qua những dự án đã được họ thực hiện trước đó Một phương pháp thông thường dùng để chọn là đòi hỏi các cơ quan tư vấn cung cấp các thông tin về kinh nghiệm, tổ chức sau đó xem xét lựa chọn rồi tiến tới đấu thầu Việc lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng công trình được thực hiện theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ

về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Sau khi lựa chọn được nhà thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phê duyệt, nhà thầu thiết kế tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo của mình Tuỳ theo quy mô, tính chất công trình xây dựng, việc thiết kế có thể thực hiện theo một bước, hai bước hay ba bước

Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật

Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư

Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế

bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy

mô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định

Sau khi sản phẩm thiết kế được hình thành, CĐT tổ chức thẩm định hồ

sơ TKKT-TDT và trình lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là người

có thẩm quyền ra quyết định đầu tư) phê duyệt Trường hợp CĐT không đủ năng lực thẩm định thì thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra dự toán thiết kế công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt Trên

cơ sở kết quả thẩm định TKKT-TDT người có thẩm quyền quyết định đầu tư

sẽ ra quyết định phê duyệt TKKT-TDT

Trang 12

7

Khi đã có quyết định phê duyệt TKKT-TDT, CĐT tổ chức đấu thầu xây dựng nhằm lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để cung cấp các sản phẩm dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của CĐT và các mục tiêu của dự án

Sau khi lựa chọn được nhà thầu thi công, CĐT tổ chức đàm phán thương thảo và đi đến ký kết hợp đồng thi công xây dựng công trình với nhà thầu và tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng; quản lý tiến

độ xây dựng; quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình; quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng; quản lý môi trường xây dựng

Tóm lại, trong giai đoạn này CĐT chịu trách nhiệm đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu xây dựng; trình duyệt hồ sơ TKKT-TDT; tổ chức đấu thầu; đàm phán ký kết hợp đồng, quản lý chất lượng kỹ thuật công trình trong suốt quá trình thi công

và chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc đã thực hiện trong quá trình triển khai dự án

*Các nhà th ầu xây lắp có trách nhiệm:

Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp

San lấp mặt bằng xây dựng điện, nước, công xưởng kho tàng, bến cảng, đường xá, lán trại và công trình tạm phục vụ thi công, chuẩn bị vật liệu xây

dựng v.v…

Chuẩn bị xây dựng những công trình liên quan trực tiếp

Bước công việc tiếp theo của giai đoạn thực hiện đầu tư là tiến hành thi công xây lắp công trình theo đúng thiết kế, dự toán và tổng tiến độ được duyệt Trong bước công việc này, các cơ quan, các bên đối tác có liên quan đến việc xây lắp công trình phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình Cụ

thể là:

Trang 13

8

Chủ đầu tư có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công trình theo đúng chức năng và hợp đồng kinh tế đã ký kết

Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng công trình như đã ghi trong hợp đồng

Yêu cầu quan trọng nhất đối với công tác thi công xây lắp là đưa công trình vào khai thác, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn quy định theo

tổng tiến độ, đảm bảo chất lượng và hạ giá thành xây lắp

Để đảm bảo dự án được thực hiện như đã phê duyệt thì nhất thiết phải xây dựng một hệ thống thực hiện dự án Hệ thống này phải được thiết kế có tính đến cả các vấn đề khó khăn và cách giải quyết các văn đề đó ngay khi phát sinh

Việc theo dõi và giám sát bắt đầu từ thời điểm được thiết kế đến khi kết thúc dự án đưa vào sử dụng để đảm bảo dự án hoàn thành có hiệu quả

Gồm 2 khâu:

Khâu hoạt động dự án

Một dự án bước vào giai đoạn hoạt động sau khi đầu tư có nghĩa là dự

án đã hoàn thành đồng bộ các cơ sở hạ tầng kể cả các dịch vụ (nếu có) và bắt đầu đi vào hoạt động để tạo ra sản phẩm

Đánh giá hiệu quả

Sau khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động phải tiến hành điều tra và

đánh giái hiệu quả của dự án về:

Quá trình vận hành dự án

Những ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đối với mục tiêu phát triển của dự án

c) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

Sau khi công trình được thi công xong theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, CĐT thực hiện

Trang 14

Nội dung công việc của giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng bao gồm:

Nghiệm thu, bàn giao công trình, thực hiện việc kết thúc xây dựng, vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình, bảo hành công trình, quyết toán vốn đầu tư, phê duyệt quyết toán

Công trình chỉ được bàn giao toàn bộ cho người sử dụng khi đã xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt và nghiệm thu đạt chất lượng

Hồ sơ bàn giao phải đầy đủ theo quy định và phải được nộp lưu trữ theo các quy định pháp luật về lưu trữ Nhà nước

Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng xây dựng chỉ được chấm dứt hoàn toàn khi hết thời hạn bảo hành công trình

Sau khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác,

sử dụng đầy đủ năng lực công trình, hoàn thiện tổ chức và phương pháp quản

lý nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật đã đề ra trong dự án

Theo phân tích trên đây ta thấy các giai đoạn của quá trình đầu tư có mối liên hệ hữu cơ với nhau, mỗi giai đoạn có tầm quan trọng riêng của nó cho nên không đánh giá quá cao hoặc xem nhẹ một giai đoạn nào và kết quả

Trang 15

10

của giai đoạn này là tiền đề của giai đoạn sau Trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng CĐT luôn đóng vai trò quan trọng và quyết định đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư và xây dựng

1.1.2 Các y ếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Chính vì

vậy, chất lượng công trình xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố cơ bản kể trên

a) Y ếu tố nguồn nhân lực

Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến công tác đầu tư xây dựng công trình, quyết định tới chất lượng công trình xây dựng Vì vậy cán bộ, công nhân lao động trong xây dựng công trình cần phải được đào tạo kỹ trình độ chuyên môn, tay nghề; có kỹ năng, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm của từng lao động trong doanh nghiệp Trình độ của người lao động còn được đánh giá thông qua sự hiểu biết, nắm vững về phương pháp, công nghệ, quy trình sản xuất, các tính năng, tác dụng của máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, sự chấp hành đúng quy trình, quy phạm, phương pháp công nghệ và các điều kiện đảm bảo an toàn trong xây dựng công trình

Ở bất kỳ hình thái kinh tế-xã hội nào, con người vẫn là trung tâm của mọi sự phát triển, nhất là thời đại ngày nay, thời đại Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa Để nâng cao chất lượng quản lý trong hoạt động xây dựng cũng như nâng cao trình độ năng lực của lao động thì việc đầu tư phát triển và bồi dưỡng cần phải được coi trọng Phải có biện pháp tổ chức lao động khoa học, đảm bảo và trang bị đầy đủ các điều kiện, môi trường làm việc an toàn, vệ sinh cho người lao động Bên cạnh đó, phải có các chính sách động viên,

Trang 16

11

khuyến khích nhằm phát huy khả năng sáng tạo trong cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua chế độ thưởng phạt nghiêm minh Mức thưởng phạt phải phù hợp, tương ứng với phần giá trị mà người lao động làm lợi hay gây thiệt hại cho công trình Vì vậy để thực hiện tốt quá trình đầu tư xây dựng công trình cần phải có nguồn nhân lực tốt, đáp ứng yêu cầu, đem lại hiệu quả cao nhất

b) Y ếu tố nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là yếu tố chính tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, cấu thành thực thể sản phẩm Chất lượng công trình cao hay thấp phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng nguyên vật liệu đầu vào và quá trình cung ứng nguyên vật liệu đầu vào Quá trình cung ứng nguyên vật liệu có chất lượng tốt, kịp thời, đầy đủ, đồng bộ sẽ bảo đảm cho quá trình xây dựng diễn ra liên tục, nhịp nhàng; công trình hoàn thành đúng thời hạn với chất lượng cao Ngược lại, không thể có được những công trình có chất lượng cao từ nguyên vật liệu sản xuất không bảo đảm, đồng bộ hơn nữa nó còn gây ra sự lãng phí, thất thoát nguyên vật liệu

Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để có thể bảo đảm được việc cung ứng nguyên vật liệu cho quá trình xây dựng với chất lượng cao, kịp thời, đầy

đủ và đồng bộ ? Điều này chỉ có thể thực hiện được, nếu như các doanh nghiệp cung ứng vật liệu xác lập thiết kế mô hình dự trữ hợp lý; hệ thống cung ứng nguyên vật liệu thích hợp trên cơ sở nghiên cứu đánh giá nhu cầu về thị trường (cả đầu vào và đầu ra), khả năng tổ chức cung ứng, khả năng quản lý

Việc quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng được quy định rõ tại điều 24 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình

xây dựng, theo đó:

Trang 17

- Kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sản phẩm phù hợp với yêu cầu của hợp đồng xây dựng trước khi bàn giao cho bên giao thầu;

-Thông báo cho bên giao thầu các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản sản phẩm xây dựng;

-Thực hiện sửa chữa, đổi sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng theo cam kết bảo hành sản phẩm xây dựng và quy định của hợp đồng xây dựng

* Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện

và thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng theo yêu cầu riêng của thiết kế:

-Trình bên giao thầu (bên mua) quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất, chế tạo và quy trình thí nghiệm, thử nghiệm theo yêu cầu của thiết kế;

-Tổ chức chế tạo, sản xuất và thí nghiệm, thử nghiệm theo quy trình đã được bên giao thầu chấp thuận; tự kiểm soát chất lượng và phối hợp với bên giao thầu trong việc kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất, vận chuyển và lưu giữ tại công trình;

-Tổ chức kiểm tra và nghiệm thu trước khi bàn giao cho bên giao thầu; -Vận chuyển, bàn giao cho bên giao thầu theo quy định của hợp đồng;

- Cung cấp cho bên giao thầu các chứng nhận, chứng chỉ, thông tin, tài liệu liên quan theo quy định của hợp đồng xây dựng, quy định của pháp luật

về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và của pháp luật khác có liên quan

Trang 18

13

* Trách nhiệm của bên giao thầu:

- Quy định số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị trong hợp đồng với nhà thầu cung ứng; nhà thầu sản xuất, chế tạo phù hợp với yêu cầu của thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho công trình;

- Kiểm tra số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị theo quy định trong hợp đồng; yêu cầu các nhà thầu cung ứng, sản xuất; chế tạo thực hiện trách nhiệm của mình trước khi nghiệm thu, cho phép đưa vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị vào sử dụng cho công trình;

- Thực hiện kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất theo quy trình đã thống nhất với nhà thầu

c) Y ếu tố kỹ thuật công nghệ, thiết bị

Nếu yếu tố nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản quyết định tính chất và chất lượng công trình xây dựng thì nhóm yếu tố kỹ thuật công nghệ, thiết bị lại có tầm quan trọng đặc biệt quyết định việc hình thành chất lượng công trình Vì

vậy cần phải chú ý việc lựa chọn thiết bị, kỹ thuật và công nghệ phù hợp để đưa vào sử dụng trong xây dựng công trình; những thiết bị cũ kỹ thì không thể nào nâng cao được chất lượng công trình Hay nói cách khác, nhóm yếu tố

kỹ thuật – công nghệ - thiết bị có mối quan hệ khá chặt chẽ, không chỉ góp

phần vào việc nâng cao chất lượng công trình mà còn tăng tiến độ xây dựng công trình, rút ngắn thời gian, giá thành hạ

d) Y ếu tố về phương pháp tổ chức quản lý

Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất lượng công trình xây dựng nói riêng là một trong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy nhanh

tốc độ cải tiến, chất lượng công trình Các chuyên gia quản lý chất lượng đồng tình cho rằng trong thực tế 80% những vấn đề chất lượng là do quản trị gây

Trang 19

14

ra Vì vậy, nói đến quản trị chất lượng ngày nay trước hết người ta cho rằng

đó là chất lượng của quản trị Các yếu tố sản xuất như nguyên vật liệu, kỹ thuật-công nghệ-thiết bị, và người lao động dù có ở trình độ cao nhưng không

biết tổ chức quản lý tạo ra sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng, ăn khớp giữa các khâu, giữa các yếu tố của quản trị sản xuất thì không thể tạo ra một sản phẩm

có chất lượng cao được Chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào cơ cấu và

cơ chế quản trị, nhận thức hiểu biết về chất lượng và trình độ của cán bộ quản

lý, khả năng xây dựng chính xác mục tiêu, chính sách chất lượng và chỉ đạo tổ

chức thực hiện chương trình, kế hoạch chất lượng

e) Y ếu tố môi trường

Các công trình xây dựng thường được tiến hành ở ngoài trời, do đó nó

chịu ảnh hưởng khá nhiều của điều kiện khí hậu, thời tiết Vì vậy ở mỗi vùng

có điều kiện tự nhiên khác nhau thì cho phép khai thác các kiến trúc khác

nhau để phù hợp với điều kiện thực tế

Khí hậu, thời tiết, các hiện tượng tự nhiên như: gió, mưa, bão, sét ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng các nguyên vật liệu dự trữ tại các kho tàng, bến bãi Đồng thời, nó cũng ảnh hưởng tới tiến độ thi công, hiệu quả vận hành các thiết bị, máy móc, đặc biệt đối với các thiết bị, máy móc hoạt động ngoài trời

1.2 M ỘT SỐ SỰ CỐ CÔNG TRÌNH ĐÃ XẢY RA TRONG

TH ỜI GIAN QUA

1.2.1 M ột số sự cố công trình

Thời gian qua, trên địa bàn cả nước đã xảy ra một số sự cố ngay trong giai đoạn thi công xây dựng công trình, gây thiệt hại về người và tài sản Điển hình là các sự cố sập sàn kho bê tông cốt thép trong lúc đổ bê tông tại Nhà máy Giấy LEE & MAN tỉnh Hậu Giang; sập đổ hoàn toàn hệ dầm sàn mái khi đang đổ bê tông công trình Nhà thờ giáo họ Ngọc Lâm tỉnh Thái Nguyên; sập

Trang 20

Cũng như các công trình xây dựng khác, công trình thuỷ lợi thường vẫn

xảy ra những sự cố ở những thời gian, mức độ và tính chất khác nhau Nhưng

những sự cố thường gặp nhất, gây nên những tổn thất về người và của nhất, huỷ hoại môi trường lớn nhất thì có thể nói là những sự cố xẩy ra đối với hồ chứa, trong đó kể cả mục đích hồ cho sử dụng tổng hợp hoặc chỉ để tưới hay phát điện Trong luận văn này, tác giả xin được nêu một số sự cố đối với công trình Thủy lợi có tính chất điển hình:

a) Vỡ đập Suối Hành tại tỉnh Khánh Hòa

* Giới thiệu về công trình:

Hệ thống công trình đầu mối gồm có:

- 1 hồ chứa có dung tích: 7,9 triệu m3nước;

- 1 đập đất có chiều cao Hmax = 24m; chiều dài đập L = 440 m;

- 1 cống lấy nước nằm dưới đập đất kích thước cống BxH = (1,0x1,25)m;

- 1 đập tràn xả mặt không có cửa rộng 30,0 m

- Khảo sát: do 1 công ty tư nhân tên là Sơn Hà ở TP Hồ Chí Minh khảo sát

- Thiết kế: do xí nghiệp KSTK thuộc Sở Thuỷ lợi tỉnh Khánh Hoà thiết kế

- Thi công: do Công ty Xây dựng Thuỷ lợi 7, Bộ Thuỷ lợi

Đập được khởi công từ tháng 10/1984, hoàn công tháng 9/1986 và bị

vỡ vào 2h15 phút đêm 03/12/1986

Thiệt hại do vỡ đập:

- Trên 100 ha cây lương thực bị phá hỏng

Trang 21

16

- 20 ha đất trồng trọt bị cát sỏi vùi lấp

- 20 ngôi nhà bị cuốn trôi

- 4 người bị nước cuốn chết

b) Vỡ đập Suối Trầu tại tỉnh Khánh Hòa

* Gi ới thiệu về công trình:

- 1 hồ chứa có dung tích: 9,3 triệu m3 nước;

- 1 đập đất có chiều cao Hmax = 19,6 m; chiều dài đập L = 240 m;

Hồ chứa nước Suối Trầu được xây dựng năm 1977 Từ khi xây dựng xong đến năm 1983 công trình đã xảy ra sự cố 4 lần:

- Lần thứ 1: năm 1977 vỡ đập chính lần 1

- Lần thứ 2: năm 1978 vỡ đập chính lần 2

- Lần thứ 3: năm 1980 xuất hiện lỗ rò qua đập chính

- Lần thứ 4: năm 1983 sụt mái thượng lưu nhiều chỗ, xuất hiện 7 lỗ rò ở đuôi cống

- Đơn vị tư vấn thiết kế: Công ty KSTK Thuỷ lợi tỉnh Khánh Hoà

- Đơn vị thi công: Công ty công trình 4-5, Bộ Giao thông Vận tải

c) S ự cố sạt, trượt tuyến ngầm tràn thuộc hệ thống thủy lợi xã Tráng Vi ệt huyện Mê Linh – Hà Nội

*Gi ới thiệu về công trình: Công trình ngầm tràn Tráng Việt thuộc dự

án hệ thống tưới thủy lợi vùng bãi xã Tráng Việt, huyện Mê Linh Công trình

ngầm được đắp bằng đất cấp 3, đầm chặt K=0.95, chiều rộng mặt tràn 4,0m được gia cố bằng bê tông M200, dày 25cm, mái thượng, hạ lưu m = 2,0 gia cố bằng bê tông M150 đổ tại chỗ, dày 10cm, hai tấm dưới chân đập thượng lưu

để lỗ thoát nước kiểu nanh sấu, vải địa kỹ thuật đặt ở mái hạ lưu, mái thượng lưu không có, cống thoát nước hai cửa (1,5x1,5)m kết cấu BTCT M200

*Mô t ả sự cố: Sự cố xảy ra từ chiều ngày 05/7/2009 khi mực nước sông Hồng

lên cao, nước lũ tràn qua mặt công trình ngầm tràn đã gây sự cố công trình như sau:

Trang 22

17

Mái hạ lưu bị hư hỏng nặng, nhiều đoạn bị sạt sâu, đất bị xói trôi, các tấm bê tông mái hạ lưu bị sạt trượt nhiều đoạn phía hạ lưu đã bị xói vào trong thân công trình trên 1m tạo hàm ếch Những đoạn còn lại các khe khớp nối

biến dạng mở rộng dần

1.2.2 Phân tích nguyên nhân sự cố

a) Đập Suối Hành tỉnh Khánh Hòa

Nguyên nhân c ủa sự cố:

* V ề khảo sát: Khi thí nghiệm vật liệu đất đã bỏ sót không thí nghiệm 3

chỉ tiêu rất quan trọng là độ tan rã, độ lún ướt và độ trương nở, do đó đã không nhận diện được tính hoàng thổ rất nguy hiểm của các bãi từ đó đánh giá sai lầm chất lượng đất đắp đập Vật liệu đất có tính chất phức tạp, không đồng đều, khác biệt rất nhiều, ngay trong một bãi vật liệu các tính chất cơ lý

lực học cũng đã khác nhau nhưng không được mô tả và thể hiện đầy đủ trên các tài liệu

* Về thiết kế: Thiết kế chọn chỉ tiêu trung bình của nhiều loại đất để sử

dụng chỉ tiêu đó thiết kế cho toàn bộ thân đập là một sai lầm rất lớn Tưởng

rằng đất đồng chất nhưng thực tế là không Thiết kế dung trọng khô bằng 1,7T/m3 với độ chặt là K = 0,97 nhưng thực tế nhiều nơi khác có loại đất khác

có dung trọng khô bằng 1,7T/m3 nhưng độ chặt chỉ mới đạt K = 0,9

Do việc đất trong thân đập không đồng nhất, độ chặt không đều cho nên sinh ra việc lún không đều, những chỗ bị xốp đất bị tan rã khi gặp nước gây nên sự lún sụt trong thân đập, dòng thấm nhanh chóng gây nên luồng nước xói xuyên qua đập làm vỡ đập

Việc lựa chọn sai lầm dung trọng khô thiết kế của đất đắp đập là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự cố vỡ đập Kỹ sư thiết kế không

nắm bắt được các đặc tính cơ bản của đập đất, không kiểm tra để phát hiện

Trang 23

18

các sai sót trong khảo sát và thí nghiệm nên đã chấp nhận một cách dễ dàng các số liệu do các cán bộ địa chất cung cấp

Không có biện pháp xử lý độ ẩm thích hợp cho đất đắp đập vì có nhiều

loại đất khác nhau có độ ẩm khác nhau, bản thân độ ẩm lại thay đổi theo thời

tiết nên nếu người thiết kế không đưa ra giải pháp xử lý độ ẩm thích hợp sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả đầm nén và dung trọng của đất Điều này dẫn đến kết quả trong thân đập tồn tại nhiều dung trọng khô khác nhau

Lựa chọn kết cấu đập không hợp lý Khi đã có nhiều loại đất khác nhau thì việc xem đập đất là đồng chất là một sai lầm lớn, lẽ ra phải phân mặt cắt đập ra nhiều khối có các chỉ tiêu cơ lý lực học khác nhau để tính toán an toàn

ổn định cho toàn mặt cắt đập Khi đã có nhiều loại đất khác nhau mà tính toán như đập đồng chất cũng là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự cố đập

Không xử lý xói ngầm chân khay đập

Không thiết kế xử lý bậc thụt đột ngột ở bờ trái và không đề ra biện pháp xử lý nền đập

* V ề thi công:

Trong thi công cũng có rất nhiều sai sót như bóc lớp đất thảo mộc không

hết, chiều dày rải lớp đất đầm quá dày trong khi thiết bị đầm nén lúc bấy giờ chưa được trang bị đến mức cần thiết và đạt yêu cầu, biện pháp xử lý độ ẩm không đảm bảo yêu cầu chất lượng, xử lý nối tiếp giữa đập đất và các mặt bê tông cũng như những vách đá của vai đập không kỹ cho nên thân đập là tổ hợp

của các loại đất có các chỉ tiêu cơ lý lực học không đồng đều, dưới tác dụng của

áp lực nước sinh ra biến dạng không đều trong thân đập, phát sinh ra những kẽ nứt dần dần chuyển thành những dòng xói phá hoại toàn bộ thân đập

* V ề công tác quản lý chất lượng:

Trang 24

19

Thiết kế kỹ thuật không tiến hành thẩm tra, Ban quản lý xây dựng công trình không đủ cán bộ có chuyên môn và năng lực, kinh nghiệm để làm tốt

chức năng và nhiệm vụ của mình

b) Đập Suối Trầu tỉnh Khánh Hòa

Nguyên nhân c ủa sự cố:

Về thiết kế: xác định sai dung trọng thiết kế Trong khi dung trọng khô

đất cần đạt bằng 1,84T/m3 thì chọn dung trọng khô thiết kế bằng 1,5T/m3

cho nên không cần đầm, chỉ cần đổ đất cho xe tải đi qua đã có thể đạt dung trọng yêu

cầu, kết quả là đập hoàn toàn bị tơi xốp không đảm bảo điều kiện chống thấm

Về thi công: đào hố móng cống quá hẹp không còn chỗ để người đầm

đứng đầm đất ở mang cống Đất đắp không được chọn lọc, nhiều nơi chỉ đạt dung trọng khô bằng 1,4T/m3, đổ đất các lớp quá dày, phía dưới mỗi lớp không được đầm chặt

V ề quản lý chất lượng:

- Không thẩm định thiết kế

- Giám sát thi công không chặt chẽ, nhất là những chỗ quan trọng như mang

cống, các phần tiếp giáp giữa đất và bê tông, không kiểm tra dung trọng đầy đủ

- Số lượng lấy mẫu thí nghiệm dung trọng ít hơn quy định của tiêu chuẩn, thường chỉ đạt 10% Không đánh dấu vị trí lấy mẫu

Như vậy, sự cố vỡ đập Suối Trầu đều do lỗi của thiết kế, thi công và quản lý

Qua một số sự cố điển hình trên đây có thể rút ra một số nguyên nhân chủ yếu sau đây:

a Công tác khảo sát địa chất không tốt, không đánh giá hết tính phức tạp của đất đắp đập đặc biệt là đất duyên hải miền Trung Nhiều đơn vị khảo sát tính chuyên nghiệp kém, thiếu các cán bộ có kinh nghiệm dẫn đến nhiều sai sót trong đánh giá bản chất của đất

Trang 25

20

b Công tác thiết kế chưa hiểu được tầm quan trọng của việc xác định dung trọng đắp đập dẫn đến xác định sai các chỉ số này Xác định kết cấu đập không đúng, nhiều lúc rập khuôn máy móc, không phù hợp với tính chất của các loại đất trong thân đập dẫn đến đập làm việc không đúng với sức chịu của từng khối đất

c Công tác thi công: chưa tuân thủ đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật, nhiều đơn vị thi công không chuyên nghiệp, không hiểu rõ được tầm quan trọng của từng chỉ số được quy định trong thiết kế nên dẫn đến những sai sót rất nghiêm

trọng nhưng lại không hề biết

d Công tác quản lý: các ban quản lý dự án thiếu các cán bộ chuyên môn có kinh nghiệm, tính chuyên nghiệp của ban quản lý không cao, khi lựa chọn các nhà thầu chỉ thường nghiêng về giá bỏ thầu nên không chọn được các nhà thầu có đủ và đúng năng lực

1.3 T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI ẾT KẾ CÔNG TRÌNH

1.3.1 Qu ản lý chất lượng thiết kế công trình

Công tác thiết kế xây dựng công trình là việc đưa ra các phương án công trình về kết cấu, tuyến công trình, kiến trúc, kỹ thuật, dự toán chi phí xây dựng phù hợp với từng bước thiết kế và lựa chọn được phương án thiết kế tối ưu nhất nhằm đảm bảo chất lượng tốt nhất cho công trình

Trong xây dựng thường bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công Sản phẩm tư vấn thiết kế là hệ thống các bản vẽ, thuyết minh tính toán cho một công trình hoặc một hạng mục công trình được thiết kế dựa trên cơ sở phù hợp với yêu cầu theo từng giai đoạn quản lý đầu tư xây dựng nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng đặt mua sản phẩm thiết kế

* Theo Lu ật xây dựng Việt Nam năm 2014, các nội dung chủ yếu của thi ết kế xây dựng công trình bao gồm:

- Phương án kiến trúc

Trang 26

21

- Phương án công nghệ (nếu có)

- Công năng sử dụng

- Thời hạn sử dụng và quy trình vận hành, bảo trì công trình

- Phương án kết cấu, loại vật liệu chủ yếu

- Chỉ dẫn kỹ thuật

- Phương án phòng, chống cháy, nổ

- Phương án sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả

- Giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu

- Dự toán xây dựng phù hợp với bước thiết kế xây dựng

* Các yêu cầu đối với thiết kế xây dựng công trình gồm:

- Đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế; phù hợp với nội dung dự án đầu

tư xây dựng được duyệt, quy hoạch xây dựng, cảnh quan kiến trúc, điều kiện tự nhiên, văn hoá - xã hội tại khu vực xây dựng

- Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng yêu cầu của từng bước thiết kế

- Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp

luật có liên quan

- Có giải pháp thiết kế phù hợp và chi phí xây dựng hợp lý; bảo đảm đồng

bộ trong từng công trình và với các công trình liên quan; bảo đảm điều kiện về tiện nghi, vệ sinh, sức khoẻ cho người sử dụng; tạo điều kiện cho người khuyết

tật, người cao tuổi, trẻ em sử dụng công trình Khai thác lợi thế và hạn chế tác động bất lợi của điều kiện tự nhiên; ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ, vật liệu thân thiện với môi trường

- Thiết kế xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt theo quy

- Nhà thầu thiết kế xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với

loại, cấp công trình và công việc do mình thực hiện

Trang 27

22

Vì vậy, quản lý chất lượng thiết kế là quản lý quy trình tính toán, triển khai bản vẽ để đảm bảo hồ sơ thiết kế tuân theo đúng các quy định của nhà nước, quy chuẩn, tiêu chuẩn của nhà nước ban hành, phù hợp với yêu cầu khách hàng đề ra và đạt hiệu quả chất lượng tốt nhất

Theo thông tư số:10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng, tại điều 14 có quy định chi tiết về việc tự kiểm soát chất lượng thiết kế và quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình:

- Nhà thầu thiết kế có trách nhiệm thực hiện chế độ kiểm tra nội bộ đối

với hồ sơ thiết kế xây dựng công trình trong quá trình thiết kế và trước khi giao hồ sơ thiết kế cho chủ đầu tư hoặc tổng thầu xây dựng Nhà thầu thiết kế chỉ định cá nhân, bộ phận trực thuộc tổ chức của mình hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện công việc kiểm tra chất lượng thiết kế Người kiểm tra thiết kế phải ký tên, xác nhận trên bản vẽ thiết kế

- Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, bản tính, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan,

dự toán xây dựng công trình và quy trình bảo trì công trình (nếu có)

- Bản vẽ thiết kế phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng Trong khung tên từng bản

vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, trừ trường hợp nhà

thầu thiết kế là cá nhân hành nghề độc lập

- Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ thiết kế theo khuôn khổ thống nhất có danh mục, đánh số, ký hiệu

để tra cứu và bảo quản lâu dài

- Trường hợp nhà thầu thiết kế làm tổng thầu thiết kế thì nhà thầu này

phải đảm nhận thiết kế những hạng mục công trình chủ yếu hoặc công nghệ

Trang 28

23

chủ yếu của công trình và chịu trách nhiệm toàn bộ việc thực hiện hợp đồng nhận thầu thiết kế với bên giao thầu Các nhà thầu thiết kế phụ chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng thiết kế trước tổng thầu và trước pháp luật đối

với phần việc do mình đảm nhận

1.3.2 Các mô hình quản lý chất lượng thiết kế công trình

a) Mô hình qu ản lý chất lượng toàn diện

*Khái ni ệm quản lý chất lượng toàn diện:

Quản lý chất lượng toàn diện là một phương pháp quản lý của một tổ

chức định hướng vào chất lượng dựa trên sự tham gia của mọi thành viên nhằm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thỏa mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viên trong công ty và xã hội

*M ục tiêu quản lý chất lượng toàn diện:

+ Nâng cao uy tín, lợi nhuận của công ty và thu nhập của các thành viên, cải tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn nhu cầu khách hàng ở mức tốt nhất có thể

+ Tiết kiệm tối đa các chi phí, giảm những chi phí không cần thiết + Tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản suất sản phẩm

+ Rút ngắn thời gian thiết kế, giao hồ sơ đúng thời gian quy định

*Đặc điểm quản lý chất lượng toàn diện:

+ Đặc điểm nổi bật của quản lý chất lượng toàn diện so với các phương pháp quản lý chất lượng khác là nó cung cấp hệ thống toàn diện của công tác

quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi bộ phận và mọi cá nhân để đạt được mục tiêu chất lượng đặt ra

+ Sự nhất thể trong quản lý chất lượng toàn diện đã giúp công ty tiến hành hoạt động phát triển sản xuất, tác nghiệp và các dịch vụ hỗ trợ để duy trì

chất lượng sản phẩm với tiến độ ngắn nhất, chi phí thấp nhất Khác với cách

Trang 29

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO) ban hành năm 1987, nhằm mục đích đưa ra một số mô hình quản lý chất lượng được chấp thuận ở phạm vi quốc tế và có thể ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực

sản xuất, kinh doanh Nó được rà soát sửa đổi lần thứ nhất vào năm 1994, và

sửa đổi lần thứ hai vào năm 2000

Để phục vụ cho nhu cầu giao lưu thương mại quốc tế, ISO đã thành lập ban kỹ thuật TC 176 để soạn thảo bộ tiêu chuẩn về quản lý chất lượng

Những tiêu chuẩn đầu tiên của bộ tiêu chuẩn này được ban hành năm

1987 và được soát xét lần đầu vào năm 1994, đã nhanh chóng trở nên nổi tiếng và được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới

ISO 9000 đề cập đến các lĩnh vực chủ yếu trong quản lý chất lượng như : chính sách chất lượng, bao gói, phân phối, kiểm soát tài liệu, thiết kế triển khai sản xuất, đào tạo, cung ứng

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 gồm 27 tiêu chuẩn, trong đó quan trọng nhất là

3 tiêu chuẩn ISO 9001, 9002, 9003 đã được sử dụng làm cơ sở cho việc

chứng nhận hệ thống chất lượng của bên thứ 3

ISO 9001: quy định hệ thống chất lượng trong thiết kế, triển khai, sản xuất, lắp đặt dịch vụ

ISO 9002: quy định hệ thống chất lượng trong sản xuất, lắp đặt và dịch vụ

Trang 30

25

ISO 9003: quy định hệ thống chất lượng trong kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng

* Lợi ích khi thiết lập hệ thống đảm bảo chất lượng đáp ứng ISO 9000

Để chiến thắng các đối thủ trong cạnh tranh, hiện nay mỗi doanh nghiệp cần đề ra được một mục tiêu chiến lược, chính sách chiến lược và cách quản lý đặc trưng phù hợp với doanh nghiệp mình

Đối với các doanh nghiệp đã xây dựng hệ thống chất lượng theo ISO

9000 đã thừa nhận những lợi ích do nó mang lại là rất lớn Có thể nêu một số các lợi ích mà các doanh nghiệp đã đạt được:

Thứ nhất:Tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, đồng đều và ổn định hơn Mặt khác giảm được đáng kể các chi phí do việc phải làm lại , sửa lại các sản phẩm hư hỏng khuyết tật, và giảm được sự khiếu nại của khách hàng

Thứ hai:Nhờ hệ thống hồ sơ, văn bản được tiêu chuẩn hoá, làm cho các quy định, quy tắc, quyền hạn, trách nhiệm trong khi thực hiện công việc đợc quy định rõ ràng, mạch lạc Vì vậy hiệu quả công việc của tất cả các bộ phận cũng như các thành viên được nâng cao Mặt khác cũng tránh được sự lẫn lộn, tranh chấp, cũng như sự đổ lỗi lẫn nhau khi có vấn đề xẩy ra

Th ứ ba: Thực hiện qnản lý theo ISO 9000 đã giúp cho việc nâng cao

nhận thức, trình độ chuyên môn, cũng như phương pháp tư duy của lãnh đạo

và của mọi người trong doanh nghiệp, tạo ra cách thức làm việc thật khoa

học, logic mà nhờ đó có cơ hội tăng lợi nhuận và thu nhập

Th ứ tư: Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000 làm cho mối quan

hệ giữa các phòng ban gắn bó chặt chẽ hơn trên cơ sở hợp tác do việc xác định sự liên quan của mỗi thành viên, của mọi đơn vị phòng ban đến vấn đề chất lượng

Th ứ năm: Cách thức quản lý khoa học , chuẩn mực đã giúp các nhà

Trang 31

*K ết luận chương 1

Chương 1 tác giả đã giới thiệu các giai đoạn của việc đầu tư xây dựng công trình, trong đó đã nêu được trình tự các bước của mỗi giai đoạn đầu tư Đồng thời cũng nêu lên những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của công trình Trong chương này tác giả cũng đưa ra một số ví dụ về

sự cố công trình thuỷ lợi, phân tích các nguyên nhân gây sự cố công trình trong đó có lỗi của đơn vị thi công, đơn vị quản lý và đặc biệt là của đơn vị tư vấn thiết kế đã có những sai sót trong quá trình lựa chọn số liệu tính toán, lựa chọn kết cấu công trình dẫn đến sự cố mất an toàn của công trình Từ đó chúng ta nhận thấy công tác quản lý chất lượng thiết kế đóng vai trò hết sức quan trọng và là vấn đề cần được quan tâm đầu tiên trong việc đảm bảo chất lượng công trình trong quá trình thi công cũng như vận hành

Trang 32

Qua khảo sát thực tế, hiện nay các đơn vị tư vấn của Việt Nam đều áp

dụng cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu Cơ cấu tổ chức quản lý hỗn hợp tức là

kết hợp 2 kiểu cơ cấu: Cơ cấu tổ chức quản lý chức năng và cơ cấu trực tuyến theo mô hình nguyên lý

Hình 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý kiểu trực tuyến – chức năng

Tùy từng điều kiện và tính chất cụ thể của mỗi đơn vị mà xác định số lượng các phòng chức năng nhiều hay ít

Trang 33

28

Tùy theo số lượng cán bộ, nhu cầu đòi hỏi của thị trường và đặc điểm của từng nơi mà số lượng các đơn vị sản xuất nhiều hay ít

2.1.2 Mô hình tổ chức sản xuất sản phẩm tư vấn

Một số công ty tư vấn trực thuộc Bộ và Tổng công ty (chiếm khoảng 50% số lượng khảo sát) áp dụng theo kiểu mô hình sản xuất theo chuyên môn hóa do tính chất hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác, hội nhập với tư vấn nước ngoài

Các công ty, tổng công ty và doanh nghiệp tư nhân qua khảo sát đa số

áp dụng mô hình tổng hợp các bộ môn do chu trình sản xuất được khép kín, đơn vị hoàn thành có thể chủ động trong công việc, trao đổi thông tin nhanh chóng, kịp thời, tiến độ thực hiện dự án được rút ngắn, tiết kiệm được chi phí,

hồ sơ được kiểm soát tốt

Các công ty lớn (số ít khảo sát) có áp dụng mô hình sản xuất kết hợp chuyên môn hóa và tổng hợp do tính chất quản lý phức tạp, đòi hỏi quy mô lớn, tính tổng hợp về chuyên ngành cao

Các công ty tư vấn trực thuộc các hội nghề nghiệp thường áp dụng mô hình sản xuất theo sơ đồ đầu mối do bộ máy gọn nhẹ, sản lượng thực hiện có

thể lớn do cơ chế kinh tế thoáng, thủ tục thanh toán đơn giản, nhanh chóng, thường do các cá nhân đứng làm chủ

Các văn phòng kiến trúc sư, công ty tư nhân thường áp dụng mô hình

sản xuất theo sơ đồ một chuyên ngành do tính chất của chuyên ngành mà đơn

vị thực hiện kết hợp với việc thuê chuyên gia các bộ môn kỹ thuật chuyên ngành bên ngoài để thực hiện dự án

Việc hình thành mô hình tổ chức sản xuất của mỗi đơn vị đều căn cứ theo tính chất đặc thù và khả năng của đơn vị đó

2.1.3 Đánh giá về năng lực chuyên môn

Trang 34

29

Trình độ chuyên môn, kỹ thuật và kinh nghiệm là những yếu tố hết sức quan trọng để đánh giá năng lực của nhà tư vấn Chất lượng sản phẩm dịch vụ

tư vấn phụ thuộc vào chính những yếu tố này Những nội dung chủ yếu được

đề cập trong đánh giá năng lực chuyên môn bao gồm: khả năng thực hiện các

loại dịch vụ tư vấn; khả năng nắm vững dây chuyền công nghệ và ứng dụng công nghệ; trình độ và kinh nghiệm nhà tư vấn; nắm bắt thông lệ quốc tế và trình độ ngoại ngữ

a) Các lo ại dịch vụ tư vấn

Trong những năm của nền kinh tế bao cấp, khái niệm về dịch vụ tư vấn hầu như chỉ gói gọn trong công tác thiết kế và khảo sát Điều này cũng phù hợp với cơ chế quản lý và chỉ đạo tập trung của nền kinh tế lúc bấy giờ

Những năm gần đây cùng với sự chuyển đổi sang cơ chế thị trường, nhu cầu

về hội nhập và mở cửa cùng với sự thâm nhập của các công ty tư vấn, nhà

thầu quốc tế đặc ra yêu cầu và phương thức mới trong việc thực hiện các dự

án đầu tư xây dựng Trong bối cảnh như vậy các dịch vụ tư vấn đã dần được phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu tư vấn kỹ thuật, kinh tế, pháp lý của chủ đầu

tư và của các cơ quan pháp lý xây dựng

* Các d ịch vụ tư vấn chuẩn bị dự án: Bao gồm các dịch vụ như: quy

hoạch, lập dự án đầu tư đây là dịch vụ đòi hỏi các chuyên gia tư vấn phải

có nhiều kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn và phải có tầm nhìn rất bao quát, có kiến thức tổng hợp, thông thạo các văn bản pháp quy, tầm hiểu biết

về kinh tế tài chính Bên cạnh đó cần có các cơ sở dữ liệu về tình hình phát triển kinh tế cũng như đối tượng xây dựng Trong vài năm trở lại đây, công tác chuẩn bị đầu tư có những bước tiến bộ đáng kể Mặc dù những dịch vụ này thường đòi hỏi phải có các chuyên gia tư vấn tầm cỡ như qua điều tra hầu

hết các tổ chức tư vấn đều thực hiện những dịch vụ này, kể cả các tổ chức tương đối nhỏ Điều này cho thấy ý thức trong cách suy nghĩ của chủ đầu tư,

Trang 35

30

của các nhà tư vấn và cả trong xã hội về tầm quan trọng của giai đoạn này trong các dự án chưa được coi trọng đúng mức Mặt khác tính độc lập tư vấn

gắn chặt với việc dự án được phê duyệt cũng làm nhiều dự án mất đi cách

thức nhìn nhận khách quan do bị ảnh hưởng từ phía chủ đầu tư Điều này lý

giải phần nào cho nguyên nhân tại sao một số công trình đầu tư xây dựng vừa qua chưa đạt hiệu quả kinh tế - xã hội

* Các d ịch vụ tư vấn quản lý và thực hiện dự án:

+ Thi ết kế, thẩm tra, lập dự toán: đây là những dịch vụ tư vấn có tính

truyền thống của tư vấn Việt Nam Hầu hết các tổ chức tư vấn nhận và thực hiện công việc này mặc dù không có đầy đủ chuyên gia về các bộ môn kỹ thuật chuyên sâu Có thể nói rằng thiết kế là công tác đáp ứng được yêu cầu

của xã hội hiện nay Những tiến bộ khoa học kỹ thuật như tin học, phần mềm, công nghệ mới khi du nhập vào Việt Nam cũng thường được cập nhật và ứng dụng rất nhanh Mặc dù vậy với những dạng công trình đặc biệt có quy

mô lớn và kết cấu phức tạp tư vấn Việt Nam còn nhiều lúng túng về dây truyền công nghệ cũng như vật liệu sử dụng và hệ thống kỹ thuật kèm theo

+ Qu ản lý điều hành dự án: Thuê chủ nhiệm điều hành dự án là một

dịch vụ mới, hiện nay đã có một số tư vấn Việt Nam tham gia quản lý và điều hành dự án, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng các dự án điện nông thôn, dự án giao thông, thủy lợi Từ các dự án hợp tác quốc tế hoặc tài trợ, kinh nghiệm quản lý điều hành dự án của các cán bộ chuyên gia Việt Nam

được nâng cao rất nhiều Tuy nhiên chỉ có khoảng 30% Ban quản lý dự án là

những người có kinh nghiệm trong quản lý xây dựng và hầu hết Chủ đầu tư đều chọn hình thức trực tiếp quản lý thực hiện dự án

+ Giám sát thi công: Tư vấn giám sát là dịch vụ kỹ thuật có tính tổng

hợp trong ngành xây dựng, dịch vụ này phải được bắt đầu từ lúc chuẩn bị mặt

bằng thi công đến lúc đưa công trình vào khai thác sử dụng và đầy đủ hơn là

Trang 36

31

thời gian bảo hành công trình Lĩnh vực tư vấn giám sát ở ta trong những năm gần đây đã được phát triển nhưng về mặt chuyên môn vẫn còn nhiều điều phải quan tâm Đội ngũ cán bộ tư vấn giám sát trong cả nước còn yếu về hiểu biết toàn diện tổng hợp, chất lượng giám sát công trình chưa cao và thanh quyết toán công trình còn kéo dài Xử lý các công việc chưa thật chủ động và cương quyết, làm việc thiếu tính độc lập, còn né tránh trách nhiệm, thường lệ thuộc quá nhiều vào sự chỉ đạo của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án; đa số là các sinh viên mới ra trường được vài năm hoặc cán bộ đã nghỉ hưu Thiếu các cơ sở dữ

liệu để tra cứu, thiếu thiết bị văn phòng và phòng làm việc tại hiện trường Tóm lại, tư vấn giám sát thi công có những thuận lợi và khó khăn như sau: ngày càng được pháp luật và cộng đồng công nhận, đang phát triển và trưởng thành mạnh mẽ được sự quan tâm và chỉ đạo thường xuyên của các cấp lãnh đạo Tuy nhiên, số lượng tổ chức giám sát tham gia rất đông, song chất lượng công tác còn quá chênh lệch

+ Khảo sát địa kỹ thuật, kiểm định: Trong lĩnh vực này ngoài trình độ

chuyên môn, kinh nghiệm của các chuyên gia, các điều kiện về thiết bị kỹ thuật, cơ sở vật chất là tối cần thiết Theo điều tra, nhiều tổ chức tư vấn nhằm làm dịch vụ này nhưng trên thực tế họ phải thuê lại dịch vụ từ các tổ chức tư

vấn chuyên sâu hoặc có quy mô lớn hơn Nhìn chung, tuy còn sai sót ở một vài công trình, nhưng khả năng của tư vấn trong những dịch vụ này đáp ứng được yêu cầu của công tác thiết kế, xây dựng hiện tại Khó khăn lớn nhất trong lĩnh vực này thường do hai nguyên nhân chính, thiếu các trang thiết bị

kỹ thuật hiện đại và các chuyên gia trong lĩnh vực này cũng thường thiếu kiến thức tổng hợp của các chuyên gia kỹ thuật liên quan đến kết cấu, nền móng

Nhìn tổng thể các dịch vụ tư vấn xây dựng ngày càng đa dạng Tuy nhiên, đó là chỉ xét trên khía cạnh về hình thức, danh mục công việc, về nội dung và chất lượng của các dịch vụ này còn nhiều điều đáng quan tâm Các

Trang 37

32

dịch vụ tư vấn khác nhau sẽ có những yêu cầu chuyên môn tương đối khác nhau Trong khi công tác thiết kế, thẩm tra cần đến kiến thức chuyên sâu thì các công việc khác như giám sát, quản lý dự án lại đòi hỏi rất nhiều đến

kiến thức về quản lý, khả năng nhanh nhạy và nắm bắt các văn bản pháp quy

b) Kh ả năng nắm vững dây chuyền công nghệ và vật liệu mới:

Dây chuyền công nghệ và vật liệu mới có tầm quan trọng đặc biệt trong kỹ năng của nhà tư vấn thiết kế, là yếu tố đầu tiên để nhà thiết kế bắt tay vào công

việc, từ khâu quy hoạch tổng mặt bằng, sơ phác công trình đến các bước sau này

Với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ, dây chuyền công nghệ ngày càng hiện đại, việc bắt kịp khoa học công nghệ là công việc không dễ dàng

Theo tính chất có thể xếp ra hai loại: là dây chuyền thông thường và dây chuyền hiện đại Đa số các công trình xây dựng có dây chuyền công nghệ thông thường, tư vấn trong nước có thể làm chủ được hoàn toàn

c) Trình độ kinh nghiệm của nhà tư vấn:

Trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm là những yếu tố hết sức quan trọng để đánh giá năng lực nhà tư vấn thiết kế Chất lượng sản phẩm

dịch vụ tư vấn thiết kế phụ thuộc vào chính những yếu tố này

Từ góc độ bằng cấp, hiện nay trình độ chuyên môn của tư vấn thiết kế xây dựng là tương đối cao, nhân viên kỹ thuật có trình độ đại học chiếm đại

đa số Tuy nhiên, đa phần tập trung làm việc ở các thành phố lớn

Đánh giá kinh nghiệm thông qua tỷ lệ kỹ sư cao cấp và tuổi, với độ tuổi trung bình 38, đang ở độ tuổi sung sức, phát triển và tích lũy kinh nghiệm

Bên cạnh năng lực chuyên môn, người kỹ sư tư vấn phải có những kỹ năng và hiểu biết khác đó là: Khả năng trí tuệ; khả năng hiểu biết và cộng tác với mọi người; khả năng giao tiếp, thuyết phục và thúc đẩy; trưởng thành về trí tuệ và tình cảm; có niềm say mê sáng kiến cá nhân; có đạo đức và trung

Trang 38

33

thực; có thể lực; có khả năng chịu áp lực, có trí thức về pháp luật nói chung

và pháp luật xây dựng nói riêng

Đa số các tổ chức tư vấn hiện nay vẫn bộc lộ những điểm yếu sau đây:

- Chưa có sự trao đổi và bàn bạc kỹ với khách hàng về yêu cầu sử dụng

- Chưa có cơ sở dữ liệu về tiến độ thực hiện từng loại công việc, do vậy việc lập tiến độ thường dựa trên kinh nghiệm

- Chưa có sự quản lý ngân sách và chi phí

- Chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ môn trong quá trình lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và thiết kế

- Kỹ năng viết báo cáo và trình bày còn hạn chế

d) N ắm bắt thông lệ quốc tế:

Tư vấn xây dựng nước ta đã tham gia và công tác với nhiều tổ chức tư

vấn xây dựng của các nước trên thế giới thực hiện các công trình trọng điểm,

phức tạp, hiện đại và các công trình có nguồn vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Qua quá trình làm việc, các cán bộ Việt Nam đã có sự trưởng thành về một số mặt nhưng cũng thể hiện nhiều hạn chế như: cách trình bày của một hồ

sơ dự án, thủ tục cần thiết để thực hiện một dự án theo thông lệ quốc tế, cách thiết lập suất đầu tư, kinh tế đầu tư, khả năng thu hồi vốn, các quy chuẩn quy phạm kỹ thuật Nguyên nhân là do các cán bộ của ta chưa được đào tạo

và tiếp xúc với các loại hình công việc đó, phần khác là do các tổ chức tư vấn xây dựng chưa có đầy đủ cơ sở dữ liệu, thông tin cần thiết

e) Trình độ ngoại ngữ:

Theo điều tra, các hãng nước ngoài khi làm việc với các nhà chuyên môn về kỹ thuật quản lý Việt Nam là những người không có khả năng sử dụng ngoại ngữ, còn những nhân viên có khả năng sử dụng ngoại ngữ, thì thường không có quyền đưa ra quyết định hoặc hạn chế về kỹ thuật Khâu

Trang 39

quản lý vẫn đang ở mức trung bình, cần được nâng cao hơn nữa

- Các tổ chức tư vấn đã có những hình thức để tạo ra một hệ thống quản

lý chất lượng, giữ được đội ngũ cán bộ giỏi có năng lực Tuy nhiên, hiện tượng chảy máu chất xám vẫn diễn ra, đặc biệt là các công ty tư vấn thuộc

khối doanh nghiệp nhà nước

- Khó khăn lớn nhất đối với cán bộ tư vấn Việt Nam là thu thập tài liệu, cập nhật thông tin, kiến thức chuyên môn của các nước ngoài, kỹ năng tích lũy kinh nghiệm hoạt động trong các dự án lớn quốc tế, trình độ ngoại ngữ để tham khảo tài liệu và làm việc trực tiếp với nước ngoài, có đủ nguồn lực tài chính, giữ được người có năng lực và đầu tư dài hạn cho chiến lược hoạt động, chiến lược tiếp thị, có khả năng ứng phó với những thay đổi của môi trường, có hợp đồng thường xuyên, bảo đảm doanh thu đều đặn và mở rộng quan hệ hợp tác, liên doanh, liên kết với nước ngoài

2.1.4 Đánh giá về năng lực quản lý tổ chức tư vấn ở Việt Nam a) Năng lực điều hành sản xuất kinh doanh:

* Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh: Vấn đề đầu tiên trong

điều hành kế hoạch là phải xác định chiến lược phát triển trong đó phải ấn định các mục tiêu, các nhiệm vụ và các giải pháp để thực hiện từng giai đoạn tùy theo thực lực của mình Theo kết quả điều tra thì hầu hết các doanh

Trang 40

hạn chế, chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, kế hoạch lập ra chưa sát với nhu cầu

thực tế, bị động nên tính khả thi của chiến lược chưa cao, thị trường xây dựng

kế hoạch phát triển ngắn trong vòng 5 năm đến tối đa là 10 năm Các tổ chức

tư vấn thuộc các cơ quan hành chính sự nghiệp có thu không xây dựng chiến lược kinh doanh mà chỉ có kế hoạch phát triển kinh doanh Các công ty TNHH thì sự tồn tại và phát triển phụ thuộc vào danh tiếng và uy tín, nguồn

vốn của một cá nhân nào đó nên không có một định hướng lâu dài

* Thực hiện điều hành kế hoạch sản xuất kinh doanh: Đánh giá thực

hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của một tổ chức tư vấn xây dựng được xác định trên hiệu quả kinh doanh như: doanh thu, lợi nhuận, vốn và mức độ tăng trưởng Theo những số liệu thu thập trong những năm gần đây cho thấy sự tăng trưởng rõ rệt về số lượng và doanh thu, hầu hết các chỉ tiêu đặt ra hàng năm đều hoàn thành và vượt mức Điều này một phần do đầu tư xây dựng cơ

bản tăng mạnh, một phần do các nhà quản lý doanh nghiệp đã thay đổi các phương thức quản lý, mở rộng lĩnh vực cung cấp dịch vụ

b) Năng lực tổ chức quản lý của đơn vị tư vấn

* Xây dựng hệ thống văn bản nội bộ: bao gồm các văn bản, các Quy

chế, Quy định về hoạt động, kinh tế, tuyển dụng Tư vấn hoạt động theo doanh nghiệp nhà nước được hỏi (chiếm 72%) hoàn thiện các hệ thống văn

Ngày đăng: 11/03/2017, 00:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Nguy ễn Văn Chọn: Những vấn đề cơ bản về kinh tế đầu tư và thiết kế xây d ựng, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về kinh tế đầu tư và thiết kế xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Chọn
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1999
8. TCVN ISO 9001:2008 Vi ện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Hà N ội,2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN ISO 9001:2008
Tác giả: Vi ện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
1. Lu ật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Qu ốc hội khóa XIII Khác
2. Lu ật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc h ội khóa XIII Khác
3. Ngh ị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý d ự án đầu tư xây dựng Khác
4. Ngh ị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý ch ất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác
5. Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
7. Nguy ễn Bá Uân: Quản lý dự án xây dựng nâng cao, Tập bài giảng cao h ọc, Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội, 2013 Khác
9. Tư liệu, hồ sơ của Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Sông Cầu-Bắc Giang Khác
10. Các Quy chu ẩn, Tiêu chuẩn xây dựng hiện hành Khác
12. M ạng Bộ Xây dựng, mạng Bộ Kế hoạch Đầu tư, mạng Bộ Giao thông vận tải, mạng Bộ Nông nghiệp và PTNT Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1  Mô hình cơ cấ u t ổ  ch ứ c qu ả n lý ki ể u tr ự c tuy ế n – ch ức năng Hình 3.1   Sơ đồ  t ổ  ch ứ c qu ản lý và điề u hành c ủ a công ty - nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty tnhh một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông cầu   bắc giang
Hình 2.1 Mô hình cơ cấ u t ổ ch ứ c qu ả n lý ki ể u tr ự c tuy ế n – ch ức năng Hình 3.1 Sơ đồ t ổ ch ứ c qu ản lý và điề u hành c ủ a công ty (Trang 1)
Hình 3.2   Sơ đồ  quy trình t ổ  ch ứ c thi ế t k ế  c ủ a công ty - nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty tnhh một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông cầu   bắc giang
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình t ổ ch ứ c thi ế t k ế c ủ a công ty (Trang 1)
Hình 2.1: Mô hình cơ cấ u t ổ  ch ứ c qu ả n lý ki ể u tr ự c tuy ế n – ch ức năng - nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty tnhh một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông cầu   bắc giang
Hình 2.1 Mô hình cơ cấ u t ổ ch ứ c qu ả n lý ki ể u tr ự c tuy ế n – ch ức năng (Trang 32)
Hình 3.1: Sơ đồ  t ổ  ch ứ c qu ản lý và điề u hành c ủ a công ty - nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty tnhh một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông cầu   bắc giang
Hình 3.1 Sơ đồ t ổ ch ứ c qu ản lý và điề u hành c ủ a công ty (Trang 61)
Hình 3.2 : Sơ đồ  quy trình t ổ  ch ứ c thi ế t k ế  c ủ a công ty - nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty tnhh một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông cầu   bắc giang
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình t ổ ch ứ c thi ế t k ế c ủ a công ty (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w