củaưhệưtrụcưư 2.1ưKháiưniệmưchung 2.1.1 Nhiệm vụ của hệ trục Truyền công suất của động cơ đến chân vịt, nhận lực đẩy của dòng n ớc truyền lại cho gối trục lực đẩy để truyền cho vỏ tàu, đ
Trang 1củaưhệưtrụcưư
2.1ưưưKháiưniệmưchung
2.2ưưưXácưđịnhưkíchưthướcưhệưtrục
2.3ưưưốngưbaoưtrụcưchânưvịt
2.4ưưưGốiưđỡưtrụcưchânưvịt
2.5ưưưThiếtưbịưlàmưkínưgốiưđỡưtrụcưchânưvịt 2.6ưưưNhữngưyêuưcầuưvềưbôiưtrơnư
ưưưưưưưưvàưlàmưmátưgốiưđỡưtrụcưchânưvịt
2.7ưưưGốiưtrụcưlựcưđẩy
Trang 2củaưhệưtrụcưư
2.1ưKháiưniệmưchung
2.1.1 Nhiệm vụ của hệ trục
Truyền công suất của động cơ đến chân vịt, nhận lực đẩy của dòng n ớc truyền lại cho gối trục lực đẩy để truyền cho
vỏ tàu, đẩy tàu chuyển động
2.1.2 Đ ờng trục
Từ động cơ đến chân vịt có một hoặc nhiều đoạn trục nối liền nhau gọi là đ ờng trục
Số l ợng đ ờng trục phụ thuộc vào loại tàu
Tàu hàng có 1 -3 đ ờng trục
Tàu quân sự có 1 – 5 đ ờng trục
Dùng nhiều đ ờng trục tính an toàn của tàu đ ợc nâng cao
Trang 32.1.3 Sơ đồ bố trí hệ trục một đ ờng trục
M/E
3
2
1
9
1- E/R bulkhead 2- Stern tube 3- Water tank 4- Propeller shaft 5- Intermediate shaft
6- Intermediate bearing 7- Thrust shaft
8- Thrust bearing 9- Double bottom tank
Trang 42.1.4 Các thành phần cơ bản của hệ trục
-Thiết bị quay trục (Máy via)
-Thiết bị hãm trục (Phanh)
-Bộ ly hợp và hộp số
-Gối đẩy phụ (chịu đ ợc 20-40% lực đẩy của gối chính
-Hầm trục
2.1.5 ưNguyên tắc bố trí hệ trục
Việc thiết kế và bố trí hệ trục phụ thuộc vào tuyến hình vỏ tàu, chân vịt, và phải đảm bảo đ ợc điều kiện làm việc tốt và
an toàn trong mọi kết cấu của vỏ tàu
Số l ợng đ ờng trục phụ thuộc vào loại tàu, kết cấu và tính năng của động cơ chính, tính kinh tế, tính tin cậy
Cách bố trí đ ờng trục có các dạng sau:
Trang 5Việc xác định kích th ớc của hệ trục chủ yếu là xác định đ ờng kính trục trung gian, khoảng cách giữa hai gối trục
Do hệ trục phải chịu tải trọng phức tạp, chịu két, nén, uốn, xoắn, dao động nên việc xác định kích th ớc của hệ trục th ờng dựa vào các quy phạm đăng kiểm và sử dụng công
thức gần đúng của Việt nam, Anh, Nga
Trang 62.2.1 Xác định đ ờng kính trục trung gian
1 Theo quy phạm đăng kiểm Việt nam (1986)
dtg: đ ờng kính trục trung gian N: công suất tính toán trên trục trung gian (Kw, ml) n: Tốc độ quay tính toán trên trục trung gian (v/p) K: Hệ số
2 Theo quy phạm đăng kiểm của Nga
dtg: đ ờng kính trục trung gian K: Hệ số
D,S đ ờng kính và hành trình piston Pz: áp suất cháy lớn nhất trong xi lanh
Trang 73 Theo quy phạm đăng kiểm của Anh
dtg: đ ờng kính trục trung gian Nmax: công suất lớn nhất của tổ hợp động cơ
Σ
n max: vòng quay ứng với công suất lớn nhất C: hệ số phụ thuộc D, S, bán kính và trọng l ợng cân bằng
Sau khi tính toán đ ợc kích th ớc trục trung gian, chúng ta lấy
đó làm cơ sở để tính cho trục lực đẩy, trục chân vịt
+ đ ờng kính trục đẩy:
-Theo quy phạm Việt nam (1986): dđ ≥ 1.1 dtg
-Theo quy phạm của Nga: dđ ≥ (1.05ữ1.075) dtg
+ đ ờng kính trục chân vịt
-Theo quy phạm Việt nam: dcv ≥ 1.05 dtg
-Theo quy phạm của Nga: dcv ≥ 1.02 dtg
Trang 8ống bao trục chân vịt là nơi lắp đặt gối trục chân vịt, kết cấu của nó phụ thuộc vào từng loại tàu ống bao trục chân vịt
chịu tải trọng rất phức tạp và lớn, do đó ống bao trục chân vịt phải có độ cứng vững tốt
1
2
3 4
5
6 7
8
9
10
11
12
1- Propeller shaft
2- Stern tube
3- Metal bush
4, 5- Stern bearing
6- Stern frame
7- Stern tube nut
8- Retaining ring
9- Gland cover
10- Packing
11- Aft peak bulkhead
12- Water pipe
Trang 9Gối đỡ trục chân vịt th ờng có 1- 4 gối, tuỳ thuộc vào từng loại tàu Gối đỡ trục chân vịt chịu tải trọng rất phức tạp và lớn, khó kiểm tra và bảo d ỡng Chỉ khi tàu lên đà thì mới
kiểm tra, bảo d ỡng, sửa chữa đ ợc Do đó gối đỡ trục chân vịt phải có kết cấu chắc chắn và tin cậy
Vật liệu chế tạo gối đỡ trục chân vịt th ờng là: hợp kim chịu
ma sát (ba bít), gỗ, chất dẻo, cao su
2.4.1ưGốiưđỡưtrụcưchânưvịtưlàmưbằngưkimưloạiưchịuưmaưsátư (baưbít)
2.4.1.1 đặc điểm của vật liệu
Có khả năng chịu mài mòn tốt, không làm h hỏnh cổ trục, ứng suất nén khá cao, tản nhiệt tốt Nh ng chế tạo phức tạp, giá thành cao, tuổi thọ đ ợc quyết định bởi điều kiện vận
hành, tính tin cậy của phần làm kín ống bao trục chân vịt
Trang 102.4.1.2 Kết cấu
-Gố trục làm bằng hợp kim chịu
mài mòn có kết cấu nh hình vẽ
-đ ợc bôi trơn và làm mát bẵng
dầu nhờn
-để tăng độ bám chắc cho vật liệu
chịu ma sát ng ời th ờng ta xẻ rãnh
đuôi én hoặc mạ một lớp thiếc ở
ống lót 4
2.4.1.3 Khe hở lắp ghép
Khe hở lắp ghép h ớng tâm đ ợc
xác định theo công thức sau:
D1 = 1.001D + 0.5 (mm)
Với D1 là đ ờng kính trong của gối trục
D là đ ờng kính ngoài của trục cv
1 2
3 4
5
1- Propeller shaft 2- Stern tube
3- White metal 4- White metal liners 5- Oil groove