Phương pháp phân tích và định danh thành phần hóa học của các dịch chiết Trong luận văn này chúng tôi phân tích và định danh thành phần hóa học các dịch chiết n–hexane, dichloromethane,
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHẠM THỊ LÊ
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG MỘT SỐ DỊCH CHIẾT CỦA CÂY BÒNG BONG (L.FLEXUOSUM VÀ L.JAPONICUM) Ở ĐIỆN BÀN
Chuyên ngành: Hóa hữu cơ
Mã số: 60 44 01 14
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Đà Nẵng, năm 2016
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ĐÀO HÙNG CƯỜNG
Phản biện 1: TS Trần Mạnh Lục Phản biện 2: TS Nguyễn Trần Nguyên
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ khoa học tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 20 tháng 8 năm 2016
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
-Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khi nhắc đến thảo dược, chúng ta nghĩ đến một phương thuốc điều trị an toàn từ thiên nhiên Lợi ích từ việc bổ sung dinh dưỡng bằng thảo dược là to lớn nhưng chúng ta vẫn nên biết về hiệu quả thực sự và tính an toàn khi sử dụng chúng Mặc dù thảo dược không chịu sự quản lý chặt chẽ như thuốc điều trị nhưng tác dụng của chúng tương tự như cách của các loại tân dược Do vậy, chúng vẫn có thể có tác dụng phụ nếu không biết rõ và sử dụng đúng cách Vì vậy, việc phát hiện và đi sâu vào nghiên cứu các hợp chất có trong các loại thảo dược luôn được chú trọng
Là loại cây mọc phổ biến ở những vùng đầm lầy, bụi rậm, bờ
rào hoặc leo trên cây khác, bòng bong dẻo (tên khoa học Lygodium flexuosum), bòng bong nhật (tên khoa học Lygodium japonicum) có
vai trò quan trọng đối với đời sống con người Chúng được sử dụng
để chữa các chứng bệnh như sỏi niệu đạo, sỏi bàng quang, sỏi mật, viêm thận, thủy thủng, vết thương do bỏng hoặc thương tích chảy máu Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về thành phần hóa học cũng như công dụng điều trị bệnh của bòng bong được tiến hành và công bố Ở Trung Quốc, bòng bong từ lâu đã được khai thác
và sử dụng trong điều trị Đông y một cách hiệu quả Ở Việt Nam, việc khai thác và nghiên cứu bòng bong còn rất hạn chế Hầu hết các
đề tài chỉ tập chung vào đánh giá trữ lượng, phân bố, thành phần cơ bản…mà không đi sâu nghiên cứu, làm những hiểu biết về loại cây này còn khá rời rạc, thiếu đồng bộ
Bên cạnh đó, bòng bong sinh sản nhanh, phát triển mạnh mẽ gây ra hiện tượng xâm lấn rừng, đe dọa tới hệ sinh thái Nước ta dân
Trang 4gian có câu “ rối như mớ bòng bong”, điều này chứng tỏ số lượng bòng bong phân bố ở nước ta cũng rất lớn
Như vậy, việc sử dụng và khai thác tốt bòng bong không chỉ đem đến hiệu quả kinh tế cao mà còn giúp cân bằng hệ sinh thái, bảo
vệ môi trường Những nghiên cứu ứng dụng, tách chiết vào sản xuất dược liệu cần phải có định hướng, đồng bộ, lâu dài
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tác giả đã chọn đề tài :
“Nghiên cứu chiết tách, xác định thành phần hóa học trong một số
dịch chiết của cây bòng bong (L flexuosum và L japonicum) ở Điện Bàn” nhằm cung cấp thêm thông tin về loại cây này, góp phần
vào việc khai thác, sử dụng cây một cách hợp lí, hiệu quả
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định một số chỉ tiêu vật lý, hóa học của bòng bong dẻo
và bòng bong nhật
- Xây dựng quy trình chiết tách bằng các dung môi hữu cơ
- Định danh thành phần hóa học của các dịch chiết
- Khảo sát thăm dò một số hoạt tính sinh học của dịch chiết
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Cây bòng bong dẻo (L flexuosum) và bòng bong nhật (L japonicum) thu hái ở Điện Bàn, Quảng Nam.
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này chúng tôi sử dụng các phương pháp sau:
♦ Thu tập, tổng hợp các tài liệu, tư liệu, sách báo trong nước và nước ngoài có liên quan đến đề tài
♦ Lấy mẫu, xử lý, sơ chế mẫu
♦ Xác định một số chỉ tiêu hóa lý
5 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, danh mục các bảng, hình, đồ thị, sơ đồ,
Trang 5kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục Trong luận văn được chia làm các chương như sau :
Chương 1 : Tổng quan
Chương 2 :Những nghiên cứu thực nghiệm
Chương 3 : Kết quả và bàn luận
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
- Cung cấp những thông tin khoa học về qui trình chiết tách
thành phần các chất trong cây bòng bong dẻo (L flexuosum) và bòng
bong nhật (L japonicum)
- Cung cấp các số liệu thực nghiệm cho các nghiên cứu sâu
hơn về cây bòng bong dẻo (L flexuosum) và bòng bong nhật (L japonicum) trong các đề tài tiếp theo
- Cung cấp thông tin khoa học về thành phần hóa học của một
số hợp chất chính trong cây bòng bong dẻo (L flexuosum) và bòng bong nhật (L japonicum)
- Cung cấp các tư liệu về ứng dụng của dịch chiết từ cây bòng
bong dẻo (L flexuosum) và bòng bong nhật (L japonicum) từ các dung
môi khác nhau, từ đó có thể đề ra quy trình ứng dụng trong thực tế
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÂY BÕNG BONG
1.1 MÔ TẢ THỰC VẬT CÂY BÒNG BONG
1.1.1 Vị trí phân loại thực vật
1.1.2 Đặc điểm hình thái thực vật học
a Cây bòng bong nhật (Lygodium japonicum)
b Cây bòng bong dẻo (Lygodium flexuosum)
1.1.3 Phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây bòng bong
a Phân bố
Trang 6b Sinh trưởng và phát triển
1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY BÒNG BONG
1.3 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÂY BÒNG BONG
1.3.1 Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam
1.3.2 Các công trình nghiên cứu trên thế giới
1.4 GIÁ TRỊ SỬ DỤNG VÀ DƯỢC TÍNH CỦA CÂY BÒNG BONG
1.4.1 Trong đời sống hàng ngày
1.4.2 Công dụng của bòng bong theo đông y
a Công dụng và các bài thuốc từ thân lá cây bòng bong
b Công dụng và các bài thuốc từ rễ cây bòng bong
1.4.3 Một số chế phẩm của cây bòng bong
a Thuốc hỗ trợ điều trị phì đại tiền liệt tuyến Vương Bảo
b Chiết xuất của bòng bong
CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
2.1 NGUYÊN LIỆU
2.1.1 Nguyên liệu
Nguyên liệu là cả thân lá của cây bòng bòng dẻo (Lygodium Flexuosum) và cây bòng bong nhật (Lygodium Japonicum), được thu
hái vào tháng 3/2014 đến tháng 5/2014 tại Điện Bàn, Quảng Nam
2.1.2 Thu hái nguyên liệu
2.1.3 Xử lý nguyên liệu
Cả thân lá của mỗi loại bòng bong bỏ những phần hư hại, rửa sạch, cắt nhỏ, phơi khô hoặc sấy ở nhiệt độ 400
C
Trang 72.2 THIẾT BỊ, DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT
2.2.1 Thiết bị, dụng cụ
2.2.2 Hóa chất
2.3 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
2.2.1 Phương pháp xác định các thông số hóa lý
a Phương pháp trọng lượng
b Phương pháp vật lý
2.2.2 Phương pháp chiết mẫu thực vật
a Chiết bằng dung môi hữu cơ với thân lá cây bòng bòng dẻo (L flexuosum)
b Chiết bằng dung môi hữu cơ với thân lá cây bòng bong nhật (L.japonicum)
2.2.3 Phương pháp phân tích và định danh thành phần hóa học của các dịch chiết
Trong luận văn này chúng tôi phân tích và định danh thành phần hóa học các dịch chiết n–hexane, dichloromethane, ethyl
acetate, methanol của cả thân lá cây bòng bong dẻo (L flexuosum) và
cây bòng bong nhật (L.japonicum) bằng phương pháp đo sắc kí khí ghép phổ khối (GC-MS)
Phương pháp GC - MS dựa trên cơ sở “nối ghép” máy sắc kí khí (GC) với máy khối phổ (MS) Các chất sau khi đi qua cột GC có thể bị ion hóa và có khả năng đầy đủ để phân tích bởi máy khối phổ
MS Kĩ thuật sắc kí cho phép tách các cấu tử của hỗn hợp, có được các chất “nguyên chất” để đưa vào máy khối phổ với khả năng nhận diện rất ưu việt, đặc biệt là những chất có đặc trưng lưu giữ giống nhau hoặc tương tự nhau nhưng có phổ khối khác nhau nhờ đó có thể nhận diện được chúng Phương pháp này chỉ được giới hạn với chất
Trang 8có thể bốc hơi mà không bị phân huỷ hay là trong khi phân huỷ cho
sản phẩm phân huỷ xác định dưới thể hơi
2.2.4 Phương pháp thử hoạt tính kháng khuẩn
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
2.3.1 Sơ đồ thực nghiệm
a Chiết bằng dung môi hữu cơ
Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu thực nghiệm
2.3.2 Xác định các thông số hóa lí của nguyên liệu
a Xác định độ ẩm
b Xác định hàm lượng tro
Trang 9c Xác định hàm lượng một số kim loại nặng
2.3.4 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết tách 2.3.5 Chiết tách và xác định thành phần hóa học của các dịch chiết thân lá cây bòng bong nhật hoặc bòng bong dẻo
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ HÓA LÝ
3.1.1 Độ ẩm
Qua quá trình kiểm tra ta xác định được độ ẩm trung bình của
cả thân lá cây bòng bong nhật và bòng bong dẻo xác định được lần lượt là 3,587 và 3,562
3.1.2 Tro toàn phần
Qua quá trình thực nghiệm ta xác định được hàm lượng tro trung bình trong cả thân lá cây bòng bong nhật và bòng bong dẻo là 2,899 và 3,449 Điều này dự báo hàm lượng kim loại có trong
mỗi loại bòng bong là rất ít
3.1.3 Hàm lượng kim loại nặng
Hàm lượng kim loại nặng Hg, As, Pb, Cd, Cu có trong thân lá cây bòng bong nhật và bòng bong dẻo là tương đối thấp Vì vậy ta có thể nhận thấy là khi sử dụng thân lá bòng bong thì hàm lượng kim loại nặng không ảnh hưởng đến sức khoẻ con người
3.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG CÁC DỊCH CHIẾT BẰNG PHƯƠNG PHÁP GC-MS
Trang 103.2.1 Kết quả khảo sát thời gian trong quá trình chiết tách và thành phần hóa học trong các dịch chiết bằng dung môi hữu cơ
a Dung môi n-hexane
Qua quá trình khảo sát thời gian chiết cả thân lá cây bòng bong nhật và cây bòng bong dẻo bằng dung môi n-hexane ta nhận thấy thời gian chiết tốt nhất lần lượt là 8 giờ và 10 giờ
Dịch chiết n-hexane từ cả thân lá cây bòng bong nhật và bòng bong dẻo được xác định thành phần hóa học bằng phương pháp GC-MS Kết quả được kết quả định danh thành phần hóa học được tổng hợp ở Bảng 3.1 và Bảng 3.2
Bảng 3.1 Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết n-
Hexane từ cây bòng bong nhật
STT Tên gọi
Diện tích peak (%)
Thời gian lưu
Trang 11STT Tên gọi
Diện tích peak (%)
Thời gian lưu Công thức
H
Bảng 3.2 Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết
n-hexane từ thân lá cây bòng bong dẻo
STT Tên gọi Thời gian
lưu (giây)
Diện tích peak (%) Công thức
Trang 12STT Tên gọi Thời gian
lưu (giây)
Diện tích peak (%) Công thức
Qua Bảng 3.1 và 3.2 ta thấy trong dịch chiết n-hexane từ cả
thân lá cây bòng bong nhật định danh được 9 cấu tử và 9 cấu tử từ cả thân lá cây bòng bong dẻo
b.Dung môi dichloromethane
Qua quá trình khảo sát thời gian chiết cả thân lá cây bòng bong nhật và cây bòng bong dẻo bằng dung môi dichloromethane ta nhận thấy thời gian chiết tốt nhất lần lượt là 10 giờ và 10 giờ
Dịch chiết dichloromethane từ cả thân lá cây bòng bong nhật và bòng bong dẻo được xác định thành phần hóa học bằng phương pháp GC-MS Kết quả được kết quả định danh thành phần hóa học được tổng
Trang 13hợp ở Bảng 3.3 và Bảng 3.4
Bảng 3.3 Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết
dichloromethane từ thân lá cây bòng bong nhật
STT Tên gọi
Thời gian lưu (giây)
Diện tích peak (%)
H H
H
O H
Bảng 3.4 Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết
dichloromethane từ thân lá cây bòng bong dẻo
STT Tên gọi Thời gian lưu (giây)
Diện tích peak (%) Công thức
H
Trang 14STT Tên gọi Thời gian
lưu (giây)
Diện tích peak (%) Công thức
C
H3O
Trang 15STT Tên gọi Thời gian
lưu (giây)
Diện tích peak (%) Công thức
Qua Bảng 3.4 và 3.5 ta thấy trong dịch chiết dichloromethane
từ cả thân lá cây bòng bong nhật định danh được 6 cấu tử và 15 cấu
tử từ cả thân lá cây bòng bong dẻo
c Dung môi ethyl acetate
Qua quá trình khảo sát thời gian chiết cả thân lá cây bòng bong nhật và cây bòng bong dẻo bằng dung môi ethyl acetate ta nhận thấy thời gian chiết tốt nhất lần lượt là 8 giờ và 8 giờ
Dịch chiết ethyl acetate từ cả thân lá cây bòng bong nhật và bòng bong dẻo được xác định thành phần hóa học bằng phương pháp GC-MS Kết quả được kết quả định danh thành phần hóa học được tổng hợp ở Bảng 3.6 và Bảng 3.7
Trang 16Bảng 3.6 Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết
ethyl acetate từ thân lá cây bòng bong nhật
STT Tên gọi Thời gian
lưu (giây)
Diện tích peak(%) Công thức
O OH
Trang 17Bảng 3.7 Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết
ethyl acetate từ thân lá cây bòng bong dẻo
STT Tên gọi
Diện tích pic (%)
Diện tích pic (%)
C
H3O
C
7 17-octadecynoic acid 27,407 1,54
Trang 18STT Tên gọi
Diện tích pic (%)
Diện tích pic (%)
CH3
CH3
O H
3
Trang 19STT Tên gọi
Diện tích pic (%)
Diện tích pic (%)
Qua Bảng 3.6 và 3.7 ta thấy trong dịch chiết methanol từ cả
thân lá cây bòng bong nhật định danh được 7 cấu tử và 16 cấu tử từ
cả thân lá cây bòng bong dẻo
d Dung môi methanol
Qua quá trình khảo sát thời gian chiết cả thân lá cây bòng bong nhật và cây bòng bong dẻo bằng dung môi methanol ta nhận thấy thời gian chiết tốt nhất lần lượt là 6 giờ và 10 giờ
Dịch chiết methanol từ cả thân lá cây bòng bong nhật và bòng bong dẻo được xác định thành phần hóa học bằng phương pháp GC-
MS Kết quả được kết quả định danh thành phần hóa học được tổng hợp ở Bảng 3.8 và Bảng 3.9
Trang 20Bảng 3.8 Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết
methanol từ thân lá cây bòng bong nhật
Thời gian lưu (giây)
Diện tích pic (%)
O OH
Trang 21STT Tên gọi
Thời gian lưu (giây)
Diện tích pic (%)
O OH
Bảng 3.9 Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết
methanol từ thân lá cây bòng bong dẻo
Thời gian lưu (giây)
Diện tích peak (%)
3 2-cyclopenten-1- one , 2
O
O
Trang 22STT Tên gọi
Thời gian lưu (giây)
Diện tích peak (%)
O
OH
Trang 23STT Tên gọi
Thời gian lưu (giây)
Diện tích peak (%)
O
H
Trang 24Qua Bảng 3.8 và 3.9 ta thấy trong dịch chiết methanol từ cả
thân lá cây bòng bong nhật định danh được 12 cấu tử và 15 cấu tử từ
cả thân lá cây bòng bong dẻo
3.3.2 Hoạt tính sinh học của các hợp chất trong các dịch chiết từ cây bòng bong
Tác giả thấy rằng các chất định danh được trong các dịch chiết của cả thân lá cây bòng bong nhật và bòng bong dẻo có hoạt tính chủ yếu là chống ung thư, chống oxi hóa Đặc biệt là sự có mặt của một lượng lớn các chất squalene, phytol, β-sitosterol, vitamin E, n-
Hexadecanoic acid …là những chất có khả năng kháng khuẩn, kháng
oxy hóa, chống viêm loét… Điều này giúp lý giải phần nào cách sử dụng bòng bong để điều trị chứng bệnh như sỏi niệu đạo, sỏi bàng quang, sỏi mật, viêm thận, thủy thủng, vết thương do bỏng hoặc thương tích chảy máu … trong Đông Các chất còn lại thì được sử dụng nhiều trong việc tạo hương liệu trong thực phẩm và trong mỹ
phẩm
3.4 KẾT QUẢ THỬ HOẠT TÍNH SINH HỌC
Các nghiên cứu hoạt tính sinh học dựa trên thành phần hóa học cho thấy trong dịch chiết không có hoạt tính kháng khuẩn và oxy hóa Kết quả được nêu trong Bảng 3.10
Bảng 3.10 Kết quả th ho t t nh th ho t t nh háng vi sinh vật và n m i m định c a các dịch chiết
Vi sinh vật và nấm
kiểm định
Nồng độ ức chế 50% sự phát triển của vi sinh vật và nấm kiểm định IC50 (µg/ml)
Dịch chiết n-
hexane
romethane
Dichlo-Ethyl acetate methanol
Gram
(+)
Staphylococcus
aureus >128 >128 >128 >128 Bacillus subtilis >128 >128 >128 >128