1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

HÓA 10 một số kiến thức cơ bản cần nhớ khi bước vào lớp 10 (p2)

7 826 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 590,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MOL và các công thức liên quan Công thức tính: Trong đó: n : số mol (mol) m : khối lượng (g) M : khối lượng mol phân tử nguyên tử (gmol) Ví dụ: Tính số mol của nước trong 180 gam tinh thể nước đá (hình bên). m 180 Giải: Số mol nước: n H2O  H2O   10 mol MH O 1.2  16 Hãy học thuộc lòng khối lượng mol những chất dưới đây vì chúng sẽ dùng thường xuyên trong quá trình học tập của bạn. Nhiều bạn cho rằng đề thi đã có thì cũng được tuy nhiên như thế bạn sẽ không thể nhanh chóng lấy lại gốc được. Hãy dành khoảng 30 đến 60 phút luyện tập, bạn sẽ thấy khác hoàn toàn với việc mỗi lần muốn tính toán lại phải đi tra bảng. Nếu bạn tra nhiều lần thì tổng thời gian tra bảng của bạn có thể còn mất nhiều hơn thời gian bạn học thuộc lòng. Nếu bạn học nhóm cùng một người nữa thì rất tốt. Hai bạn sẽ tự kiểm tra cho nhau, đố nhau để nhớ hết bảng này.

Trang 1

Một số kiến thức hoá học cơ bản cần phải nhớ phần 2 Cáo Tài Liệu

Tính toán theo phương trình phản ứng

Trong hóa học có một khái niệm đặc trưng, đó là số mol Vậy tại sao người ta lại dùng số

mol? Chúng ta sẽ liên tưởng đến bài toán xếp hình như sau:

Có 8 hình tròn và 7 hình vuông như hình bên

Hãy sắp xếp vào 1 hộp như hình bên chỉ có 2 hình tròn và 1 hình vuông Hỏi có thể xếp được tất cả bao nhiêu hộp như vậy?

Trả lời:

Cách sắp xếp như sau:

Vậy có thể xếp được 4 hộp theo yêu cầu và dư 3 hình vuông

Chúng ta cùng liên tưởng tới bài toán hóa học: Có 7 nguyên tử Fe cho tác dụng với 8 phân

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 

và dư 3 nguyên tử Fe

Chúng ta thấy ở đây, các chất phản ứng với nhau theo tỉ lệ số nguyên tử (phân tử) Nhưng nếu tính theo số nguyên tử (phân tử) thì phải có triệu triệu nguyên tử (phân tử) mới được 1 lượng cân đo đong đếm được vì khối lượng của chúng rất nhỏ bé Nhà bác học

NA = 6,02 1023

Đặc biệt:

 Nếu lấy khối lượng của 1 nguyên tử Fe nhân với 6,02.1023 thì được 56 chính là

số khối của nguyên tử Fe

 Nếu lấy khối lượng của 1 nguyên tử Al nhân với 6,02.1023 thì được 27 chính là

số khối của Al

 Tương tự các nguyên tố khác cũng giống vậy

Quay trở lại bài toán Fe tác dụng với HCl, thay số nguyên tử bẳng số mol ta có:

Trang 2

Một số kiến thức hoá học cơ bản cần phải nhớ phần 2 Cáo Tài Liệu

M

H

Trường hợp 1: cho 7 mol Fe tác dụng với 8 mol HCl

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 

Trường hợp 2: cho 7 mol Fe tác dụng với 18 mol HCl

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 

Trường hợp 3: cho 7 mol Fe tác dụng 14 mol HCl

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 

BÀI TẬP TỰ LUẬN Câu 1: Cho 11,2 gam Fe tan trong 400ml dung dịch HCl 1,5M

a) Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch sau phản ứng

Hướng dẫn giải

a) nFe = 11,2

Cách 1:

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2  (1)

C =

FeCl2

0,2

0, 4 b) V = 0,2.22,4 = 4,48 lít

2

Trang 3

Một số kiến thức hoá học cơ bản cần phải nhớ phần 2 Cáo Tài Liệu

2

M

2 4

o

2

SO

=

Hệ số phản ứng

1 Fe + 2 HCl  FeCl2 + H2  (1)

Ta có: = 0,21 < = 0,6 2 = 0,3 → Fe phản ứng hết, HCl dư

→ nFeCl = nFe = 0,2 mol; nHCl phản ứng = 2nFe = 2.0,2 = 0,4

mol nHCl dư = nHCl ban đầu – nHCl phản ứng = 0,6 – 0,4 = 0,2 mol

FeCl2

0,2

0, 4

Câu 2: Cho 48 gam Fe2O3 vào 300 ml dung dịch H2SO4 2M Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch sau phản ứng

nFe2O3 160 48  0,3 mol ;

Hướng dẫn giải

nH SO = 0,3.2 = 0,6 mol

Fe2O3 + 3H2SO4  Fe2(SO4)3 + 3H2O 0,3 mol 0,6 mol

Xét tỉ lệ: nFe O 2 3 0,3

 nH2SO4  0,6 →

3 nH2SO4 = 3 = 0,2 mol

C M Fe2 SO4  = 0,2 = 0,67M

3 0,3

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 16 gam S trong oxi vừa đủ Tính:

nS = 16  0,5 mol

32

Hướng dẫn giải

→ mSO = 0,5.64 = 32 gam

b) V = 0,5.22,4 = 11,2 lít

2

Trang 4

Một số kiến thức hoá học cơ bản cần phải nhớ phần 2 Cáo Tài Liệu

O

H

Câu 4: Cho 10 gam muối cacbonat của kim loại R có hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 11,1 gam muối khan Tìm R

Hướng dẫn giải

RCO3 + 2HCl  RCl2 + H2O + CO2 

R 60 → R 60 10

10

R 60

Câu 5: Khử hoàn toàn 20,88 gam Fe3O4 bằng khí H2 vừa đủ

b) Tính khối lượng Fe thu được

n  20,88  0,09 mol

Hướng dẫn giải

Fe3O4 232

Fe3O4 + 4H2 t3Fe + 4H2O

a) V = 0,36.22,4 = 8,064 lít

2

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2

(đktc) Giá trị của V là

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn Fe trong 10,08 lít khí Cl2 (ở đktc) vừa đủ, thu được m gam FeCl3 Giá trị của m là

Câu 3: Khử hoàn toàn 48 gam CuO bằng CO dư ở nhiệt độ cao Khối lượng Cu thu được sau phản ứng là

Câu 4: Cho 2,4 gam một kim loại hoá trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít

H2 (đktc) Kim loại đó là

Câu 5: Cho 43,4 gam BaSO3 tác dụng hết với dung dịch HCl dư Thể tích khí sinh ra (ở đktc)

Câu 6: Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4 1M Sau một thời gian phản ứng, khối lượng

Cu sinh ra là 0,96 gam Khối lượng sắt đã phản ứng là

Trang 5

Một số kiến thức hoá học cơ bản cần phải nhớ phần 2 Cáo Tài Liệu

n =

H

2

o

3

Câu 7 (2015): Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư, thu được 6,5 gam FeCl3 Giá trị của m là

Câu 8 (2015): Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít

H2 (đktc) Giá trị của V là

Câu 9 (2015): Khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là

Câu 10 (2015): Cho 0,5 gam một kim loại hoá trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,28 lít H2 (đktc) Kim loại đó là

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1:

4,8

Zn

HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Mg + H2SO4  MgSO4 + H2 

2

Câu 2:

nCl  10,08

22, 4 = 0,45 mol

Câu 3:

0,45 → 0,3 mol

mFeCl = 0,3.162,5 = 48,75 gam → Đáp án B

nCuO  48  0,6 mol

80

t o

Trang 6

Câu 4:

2

H

Gọi M là kim loại cần tìm

nH2 2,24  0,1mol

22, 4

M + 2HCl  MCl2 + H2 

mM 2,4  24 → Đáp án D

M

Câu 5:

nBaSO3  43, 4  0,2 mol

217

BaSO3 + 2HCl  BaCl2 + H2O + SO2 

→ VSO = 0,2.22,4 = 4,48 lít → Đáp án A

Câu 6:

0,96

nCu =

Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

Câu 7:

nFeCl3  6,5

162,5  0,04 mol

2Fe + 3Cl2  2FeCl3

Câu 8:

nZn = 6,5

65

= 0,1 mol

Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 

2

Câu 9:

n  4,8  0,03 mol

Fe2O3 160

Fe2O3 + 3CO t o

Trang 7

Câu 10:

nH

22, 4

Gọi kim loại R có hóa trị II

R + 2HC  RCl2 + H2 

0,5

Tài liệu được chia sẻ bởi Cáo Tài Liệu

Fanpage:

www.facebook.com/tailieuhoctapchannel

Ngày đăng: 10/03/2017, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w