1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hoàn thiện hệ thống BCTC áp dụng cho hệ thống các trường cao đẳng nghề thuộc bộ NN và PTNT theo hướng tiếp cận chuẩn mưc

108 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu + Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện báo cáo tài chính đang áp dụng trong các cao đẳng nghề theo hướng đảm bảo BCTC cung cấp thông tin hữu ích, phù hợp với thông lệ kế t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG



BÙI THỊ YÊN

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

ÁP DỤNG CHO HỆ THỐNG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THEO HƯỚNG TIẾP CẬN

CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ

Luận văn thạc sĩ Kế toán

Đồng Nai- Năm 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG



BÙI THỊ YÊN

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO HỆ THỐNG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THEO HƯỚNG TIẾP CẬN

CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 60340301

Luận văn thạc sĩ Kế toán

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS MAI HOÀNG MINH

Đồng Nai- Năm 2016

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình tôi đã động viên khích lệ tôi rất nhiều để hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè và Ban Giám hiệu trường Trung cấp nghề Cơ điện Đông Nam Bộ đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Đồng Nai, Ngày 30 tháng 08 năm 2016

Học viên

Bùi Thị Yên

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho

hệ thống các trường cao đẳng nghề trực thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn theo hướng tiếp cận chuẩn mực kế toán công quốc tế” này do cá nhân tôi nghiên cứu thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Mai Hoàng Minh, các tài liệu tham khảo đều trích dẫn rõ ràng về nguồn gốc khoa học và mang tính hợp pháp

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm các hình thức kỷ luật theo quy định theo lời cam đoan trên

Đồng Nai, Ngày 30 tháng 08 năm 2016

Học viên

Bùi Thị Yên

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Việc đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tiến tới xã hội hóa dịch vụ công là yêu cầu cấp thiết trong quá trình đổi mới hiện nay Để thực hiện được điều đó BCTC của các đơn vị công phải đảm bảo cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng, đảm bảo tính công khai, dân chủ công tác tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập Vì vậy cần thiết phải hoàn thiện chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công theo hướng tiếp cận chuẩn mực kế toán công quốc tế Tuy nhiên, để hoàn thiện được điều đó, trước hết ta nên đánh giá lại hệ thống BCTC đang áp dụng tại các đơn vị sự nghiệp công lập, các quy định pháp lý hiện có, để từ đó xây dựng một hệ thống BCCT phù hợp với bối cảnh hiện tại của các đơn vị sự nghiệp công lập và không bị lỗi thời so với chuẩn mực kế toán công quốc tế Trong khuôn khổ của đề tài, tác giả tập trung vào việc tìm hiểu hệ thống BCTC theo chuẩn mực kế toán công quốc tế; Tìm hiểu bài học kinh nghiệm của một số quốc gia đã thành công trong việc cải cách kế toán khu vực công; Tìm hiểu những điểm hạn chế của BCTC đang áp dụng tại các Trường cao đẳng nghề đồng thời tìm ra những nguyên nhân của hạn chế đó Từ đó, tác giả đưa

ra những giải pháp để hoàn thiện hệ thống BCTC hiện hành để phù hợp với điều kiện của các đơn vị đồng thời phù hợp với chuẩn mực kế toán công quốc tế

Đề tài tác giả chia làm 3 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Các vấn đề lý luận chung về BCTC áp dụng cho các trường cao

đẳng nghề;

Chương này, tác giả giới thiệu tổng quan quy định lập BCTC áp dụng cho các trường; Quy định về lập BCTC theo IPSAS1 đồng thời tác giả đưa ra bài học kinh nghiệm của một số nước áp dụng theo IPSAS1

Chương 2: Thực trạng hệ thống BCTC áp dụng cho các trường cao đẳng

nghề

Trong chương này, tác giả giới thiệu tổng quan chung về các trường cao đẳng nghề bao gồm: cơ cấu tổ chức, quy mô, đặc điểm tài chính, cơ cấu tổ chức Đưa ra kết quả khảo sát về thực trạng BCTC đang áp dụng tại các Trường đồng thời tác giả phân tích ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân của những hạn chế

Trang 6

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống BCTC áp dụng cho các trường cao

đẳng nghề theo hướng tiếp cận chuẩn mực kế toán công quốc tế

Trong chương này, tác giả đi sâu vào thiết kế hệ thống BCTC áp dụng cho các Trường theo hướng tiếp cận IPSAS1 trên cơ sở điều kiện, cơ sở vận dụng, đồng

thời tác giả đề xuất những kiến nghị để vận dụng chuẩn mực IPSAS

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 7

1.1 Khái quát chung về đơn vị sự nghiệp công lập 7

1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập 7

1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 7

1.2 Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các trường cao đẳng nghề 8

1.2.1 Bản chất và vai trò của BCTC chung 8

1.2.2 Bản chất và vai trò của BCTC áp dụng cho các trường cao đẳng nghề 9

1.2.3 Quy định về BCTC áp dụng cho các trường cao đẳng nghề 12

1.2.3.1 Quy định về pháp lý 12

1.2.3.2 Mục đích của BCTC 12

1.2.3.3 Nguyên tắc lập báo cáo tài chính 12

1.2.3.4 Trách nhiện của các đơn vị trong việc lập, nộp báo cáo tài chính 13

1.2.3.5 Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính 13

1.2.3.6 Kỳ hạn lập báo cáo tài chính 14

1.2.3.7 Thời hạn nộp 14

1.2.3.8 Danh mục và mẫu báo cáo tài chính 14

1.3 Hệ thống báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS1) 16

1.3.1 Quy định về pháp lý 16

Trang 8

1.3.2 Mục đích của BCTC 17

1.3.3 Nguyên tắc lập BCTC 18

1.3.4 Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính 21

1.3.5 Kỳ hạn lập báo cáo tài chính 24

1.3.6 Thời hạn nộp 24

1.3.7 Danh mục và mẫu báo cáo tài chính 24

1.4 Áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế tại một số quốc gia 34

1.4.1 Giới thiệu hệ thống BCTC ở một số quốc gia 34

1.4.2 Bài học kinh nghiệp cho Việt Nam 37

1.5 Sự khác biệt giữa kế toán khu vực nhà nước của Việt Nam với chuẩn mực kế toán công quốc tế 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 43

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TRỰC THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 44

2.1 Tổng quan về tình hình và tổ chức và hoạt động các trường cao đẳng nghề 44

2.1.1 Giới thiệu chung về các trường cao đẳng nghề 44

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các Trường 44

2.1.3 Quy mô của các Trường 45

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của các Trường 45

2.1.5 Đặc điểm tài chính của các trường 50

2.1.6 Thuận lợi, khó khăn của các Trường 54

2.2.1 Kết quả khảo sát 55

2.2.2 Đánh giá hệ thống BCTC hiện hành 62

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71

Trang 9

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

ÁP DỤNG TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO HƯỚNG TIẾP

CẬN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ” 72

3.1 Định hướng xây dựng và hoàn thiện hệ thống BCTC 72

3.1.1 Phù hợp với điều kiện, đặc điểm tài chính của từng đơn vị, đáp ứng yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý tài chính 72

3.1.2 Nâng cao tính hữu ích của thông tin trình bày trên BCTC 72

3.1.3 Tiếp cận và từng bước phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế 73

3.2 Thiết kế hệ thống BCTC theo hướng tiếp cận tiếp cận IPSAS 73

3.2.1 Cơ sở để xây dựng 73

3.2.3 Hệ thống BCTC mới theo hướng tiếp cận IPSAS 81

3.3 Các kiến nghị 85

3.3.1 Cơ quan quản lý nhà nước 85

3.3.2 Các trường Trung cấp nghề trực thuộc Bộ NN và PTNT 86

3.3.3 Nơi đào tạo 88

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89

KẾT LUẬN 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: MẪU BCTC THEO QUYẾT ĐỊNH 19/2006

PHỤ LỤC 2: MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO IPSAS1

PHỤ LỤC 3: BẢNG KHẢO SÁT VÀ DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THAM KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 4: HỆ THỐNG BCTC ĐỀ XUẤT

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BCTC: Báo cáo tài chính

Bộ NN và PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

HCSN: Hành chính sự nghiệp

IPSAS: Chuẩn mực kế toán công quốc tế

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Danh mục báo cáo tài chính áp dụng cho các đơn vị HCSN Bảng 2.1: Số lƣợng đối tƣợng tham gia khảo sát

Bảng 2.2 Kết quả khảo sát về chế độ kế toán

Bảng 2.3 Khảo sát về mục đích, nội dung, hình thức của BCTC Bảng 2.4 Khảo sát về mục đích, nội dung, hình thức của BCTC; Bảng 3.1 Bổ sung tài khoản loại 1

Bảng 3.2 Bổ sung tài khoản loại 2

Bảng 3.3 Bổ sung tài khoản loại 3

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Nghị định số: 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 Quy định cơ chế

tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập hướng tới định hướng các đơn vị sự nghiệp công theo cơ chế tự chủ tài chính Như vậy, các đơn vị sự nghiệp công sẽ hoạt động theo cơ chế giống như các doanh nghiệp nhằm cung cấp các dịch vụ công Đơn vị

sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực: Giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo chí; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác chịu sự chi phối của nghị định này

Hệ thống các trường cao đẳng nghề trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (gọi tắt là các trường cao đẳng nghề) là một đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực dạy nghề Để hoạt động theo Nghị định 16/2015 của Chính phủ rất cần sự đổi mới trong mọi lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực tài chính, nhằm đánh giá năng lực tài chính và kết quả kinh doanh của đơn vị tiến tới xã hội hóa công tác đào tạo nghề Tuy nhiên, hiện nay báo cáo tài chính của khu vực công ở Việt Nam nói chung và các trường nghề cao đẳng nghề nói riêng sự chưa cung cấp thông tin hữu ích cho trách nhiệm giải trình và ra quyết định như là một rào cản cho sự hỗ trợ, viện trợ và hợp tác của các tổ chức trong và ngoài nước Vì vậy, chúng ta phải thay đổi và hoàn thiện các chính sách kế toán trong khu vực công nói chung và kế toán dành cho đơn vị HCSN (chế độ kế toán đang áp dụng cho các trường cao đẳng nghề) nói riêng phù hợp với xu hướng chung của quốc tế, đó là xu hướng dựa theo chuẩn mực kế toán công quốc tế nhằm khắc phục những hạn chế của chế độ kế toán của nước ta hiện nay từ đó sẽ thu hút được nhiều sự tài trợ, viện trợ và hợp tác của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, từ đó hướng tới phát triển các đơn vị sự nghiệp công theo hướng xã hội hóa

Hơn nữa, việc hoàn thiện các chính sách kế toán trong việc cung cấp thông tin còn nhằm mục đích đơn giản hóa các công việc quản lý của nhà nước và hữu ích cho người sử dụng thông tin kế toán Chính vì thế tác giả muốn vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế để hoàn thiện báo cáo tài chính của các đơn vị hành chính

sự nghiệp nói chung và BCTC của các trường cao đẳng nghề nói riêng, nhằm cung

Trang 14

cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng Do đó tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện

hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho hệ thống các trường cao đẳng nghề trực thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn theo hướng tiếp cận chuẩn mực kế toán công quốc tế” làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

+ Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện báo cáo tài chính đang áp dụng trong các cao đẳng nghề theo hướng đảm bảo BCTC cung cấp thông tin hữu ích, phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế đáp ứng yêu cầu hội nhập và phù hợp với điều kiện kinh tế,

xã hội hiện tại;

+ Mục tiêu cụ thể:

- Tìm hiểu hệ thống BCTC đang áp dụng tại các trường cao đẳng nghề, hệ thống BCTC theo chuẩn mực kế toán công quốc tế về BCTC từ đó đưa ra sự khác biệt trong việc trình bày thông tin trên báo cáo tài chính giữa những quy định các trường đang áp dụng với chuẩn mực kế toán công quốc tế về báo cáo tài chính (IPSAS1) Đánh giá thực trạng của hệ thống báo cáo tài chính áp dụng trong các trường cao đẳng nghề;

- Đưa ra giải pháp hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính áp dụng trong các trường cao đẳng nghề theo hướng tiếp cận chuẩn mực kế toán công quốc tế về BCTC

3 Đối tượng nghiên cứu

Hệ thống BCTC áp dụng cho các trường cao đẳng nghề trực thuộc Bộ NN và PTNT theo hướng tiếp cận chuẩn mực kế toán công quốc tế;

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về thời gian: đề tài thực hiện từ tháng 2 đến tháng 8/2016

- Phạm vi không gian: các trường cao đẳng nghề trực thuộc Bộ NN và PTNT

Đề tài tập trung nghiên cứu chuẩn mực kế toán công quốc tế về BCTC (IPSAS1); hệ thống báo cáo tài chính trong các trường cao đẳng nghề trực thuộc Bộ

NN và PTNT theo chế độ kế toán theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày

Trang 15

15/11/2010 của Bộ tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC;

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài tác giả đã sử dụng hệ thống lý luận được kiểm nghiệm trong thực tế để nghiên cứu, đồng thời kết hợp với nhiều phương pháp khác như

- Phương pháp định tính: được sử dụng để nghiên cứu cơ sở lý luận về chuẩn mực kế toán công quốc tế, cơ sở lý luận về lập và trình bày BCTC theo quy định của Việt Nam, nghiên cứu bài học kinh nghiệm về lập và trình bày BCTC tại mốt số quốc gia trên thế giới Tiếp cận thực tế công tác kế toán tại một số trường Cao đẳng nghề Trên cơ sở các nghiên cứu, tác giả phân tích, tổng hợp, đánh giá thực trạng BCTC của các Trường

- Thống kê mô tả: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát cho các đối tượng liên quan trực tiếp đến lập BCTC trong các Trường bao gồm: Các kế toán trưởng, kế toán viên, giảng viên tham gia giảng dạy các môn kế toán thuộc các Trường, các chuyên viên trực thuộc cơ quan chủ quản trực tiếp quyết toán BCTC qua các năm

- Sử dụng phần mềm exel để tổng hợp bảng khảo sát;

6 Tổng quan nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Lê Thị Nha Trang (2012), luận văn thạc sỹ quản lý công “Áp dụng chuẩn mực IPSASs cho kế toán và báo cáo tài chính khu vực công của Việt Nam ” đã giải quyết những câu hỏi đặt ra khi Việt Nam vận dụng chuẩn mực IPSASs: 1 Lý do vận dụng IPSASs trên cơ sở kế toán dồn tích ( kế toán trên cơ sở dồn tích có hiệu quả hơn trong việc cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động của chính phủ; kế toán trên cơ sở dồn tích đảm bảo một tình hình tài chính tốt hơn, toàn vẹn hơn; Vận dụng IPSAS tạo điều kiện thuận lợi hơn trong việc chống tham nhũng; Vận dụng IPSAS thuận lợi cho việc hợp tác và viện trợ về tài chính của các

tổ chức quốc tế; Vận dụng IPSAS tăng cường tính minh bạch thông tin và trách nhiệm giải trình trước Quốc hội, cử tri; IPSAS là một chuẩn mực để đánh giá và cải thiện chính sách kế toán trên thế giới; Vận dụng IPSAS nâng cao tính so sánh các thông tin tài chính của chính phủ Việt Nam với các chính phủ khác; Vận dụng

Trang 16

IPSAS thuận lợi cho việc hợp nhất báo cáo tài chính chung của chính phủ); 2 Những khó khăn ảnh hưởng đến việc áp dụng IPSASs (Chi phí thực hiện lớn; nguồn nhân lực không đủ trình độ hiểu và vận dụng IPSAS; sự phát triển công nghệ thông tin (hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở dữ liệu quốc gia ) chưa đáp ứng yêu cầu); 3 Những thuận lợi cho việc áp dụng IPSASs ( Được sự hỗ trợ từ WB; Đổi mới trong cải cách quản lý tài chính công của chính phủ ; Kinh nghiệm trong việc phát hành chuẩn mực kế toán doanh nghiệp); Tác giả cũng đưa ra các khuyến nghị để Việt Nam có thể vận dụng IPSAS, các khuyến nghị bao gồm: Đổi mới quản lý khu vực công như phân loại và phân cấp quản lý khu vực công thành các đơn vị kinh doanh thực thụ; Cải cách quản lý tài chính công (như sửa đổi Luật Ngân sách nhà nước và

cơ chế tài chính cho các đơn vị thuộc khu vực công); Đào tạo kế toán có trình độ và chuyên môn cao trong khu vực công; Xây dựng và phát triển một hệ thống xử lý thông tin kế toán cùng với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán khu vực công; Áp dụng cơ sở kế toán dồn tích thay vì áp dụng kế toán trên cơ sở tiền mặt có điều chỉnh Bên cạnh đó tác giả cũng đề xuất BCTC khu vực công của Việt Nam nên tuân thủ theo IPSAS và nên được hợp nhất BCTC chung cho toàn chính phủ

Lê Thị Cẩm Hồng (2013) trong luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện BCTC đơn vị HCSN theo định hướng tiếp cận chuẩnmực kế toán công quốc tế” theo tác giả để hệ thống BCTC hiện hành phù hợp với bản chất và yêu cầu cung cấp thông tin thì cẩn phải có thay đổi về danh mục và nội dung báo cáo Theo tác giả, BCTC áp dụng cho các đơn vị HCSN bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán;

- Báo cáo tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng;

- Báo cáo kết quả hoạt động;

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

- Thuyết minh BCTC

Phan Thị Thúy Quỳnh (2012), trong luận văn thạc sỹ “nghiên cứu thiết lập

hệ thống BCTC cho đơn vị HCSN” tác giả đề xuất hệ thống BCTC của đơn vị HCSN trong giai đoạn 2012 - 2015 sẽ bao gồm: Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng, Báo cáo thu chi hoạt

Trang 17

động sự nghiệp và hoạt động SXKD và Thuyết minh BCTC Bên cạnh bốn thành phần báo cáo chính thức, đơn vị HCSN phải lập thêm năm phụ biểu gồm Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động, Báo cáo chi tiết kinh phí dự án, Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại KBNN, Bảng đối chiếu tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí tại KBNN, Bảng đối chiếu số dý tài khoản tiền gửi và nộp cho cơ quan nhà nýớc có thẩm quyền nhãm phục vụ cho công tác kiểm tra, ðối chiếu, điều chỉnh

và khai thác số liệu Từ sau 2015 hệ thống BCTC mới của đơn vị HCSN được đề xuất bao gồm bốn báo cáo: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo thu, chi và kết quả hoạt động; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC

Hà Phước Vũ (2014),“ Hệ thống BCTC trong các đơn vị HCSN tại Việt Nam- nhìn từ chuẩn mực kế toán công quốc tế về trình bày BCTC (IPSAS 1)” trong báo cáo tại hội thảo khoa học kế toán khu vực công trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu, theo tác giả còn nhiều cách biệt giữa IPSAS và các qui định pháp lý của Việt Nam về trình bày BCTC Sự khác biệt này được giải thích do các nguyên nhân: (1) Cơ chế quản lý tài chính (2) Cơ sở kế toán áp dụng (3) Mức độ công bố thông tin và đối tượng sử dụng thông tin kế toán

Mai Thị Hoàng Minh (2014), trong bài viết về vận dụng IPSAS để trình bày BCTC nhà nước theo mô hình tổng kế toán nhà nước, theo tác giả những trở ngại, thách thức cho Việt Nam khi vận dụng IPSAS để lập BCTC nhà nước bao gồm: (1) Chưa hình thành hệ thống kế toán nhà nước thống nhất, phương pháp và nguyên tắc

kế toán chưa tuân thủ hoàn toàn thông lệ kế toán quốc tế (2) Số liệu kế toán tại các đơn vị kế toán nhà nước chưa đồng bộ (3) Kho bạc nhà nước chưa triển khai và vận hành một cách hoàn chỉnh hệ thống thông tin kế toán tập trung (4) Khuôn khổ pháp

lý chưa đồng bộ và chưa theo kịp với sự phát triển của kinh tế thị trường (5) Năng lực, trình độ của cán bộ còn bị giới hạn (6) Lộ trình cải cách chậm và nguồn lực tài chính dành cho cải cách kế toán chưa đáp ứng được yêu cầu

Nhận xét: Qua việc xem xét các công trình trong nước và ngoài nước đã

nghiên cứu, tác giả nhận thấy, các nghiên cứ trước đây đã chỉ rõ việc chuyển đổi kế toán khu vực công sang cơ sở dồn tích là cần thiết cho Việt Nam, việc vận dụng IPSASs vào Việt Nam sẽ đem lại nhiều lợi ích (Lê Thị Nha Trang, 2012) Việc nghiên cứu về BCTC của các đơn vị HCSN theo hướng tiếp cận IPSAS (Lê Thị

Trang 18

Cẩm Hồng, 2013) và (Phan Thị Thúy Quỳnh, 2012) đã nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng, giải pháp BCTC cho các đơn vị HCSN Các giả cũng đưa ra nhận định

sự thay đổi trong cơ sở kế toán áp dụng là một trong những yếu tố quan trọng để tạo

ra sự hài hòa trong việc trình bày thông tin trên báo cáo tài chính của các đơn vị

HCSN tại Việt Nam với chuẩn mực kế toán công quốc tế (Hà Phước Vũ, 2014)

Trên quan điểm kế thừa và tiếp tục pháp triển những công trình nghiên cứu trước, luận văn sẽ nghiên cứu về báo cáo tài chính áp dụng cho các trường cao đẳng nghề, báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán công quốc tế, sự khác biệt giữa việc trình bày báo cáo tài chính của các trường cao đẳng nghề với quy định của chuẩn mực kế toán công quốc tế, từ đó tác giả đề xuất các giải pháp hoàn báo cáo tài chính đang áp dụng trong các trường để BCTC cung cấp thông tin hữu ích và phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế

7 Nội dung của Luận văn

Bao gồm phần mở đầu và 3 chương với các phần chính sau đây:

Chương 1: Các vấn đề lý luận chung về BCTC áp dụng cho các trường cao

đẳng nghề;

Chương 2: Hệ thống BCTC áp dụng cho các trường cao đẳng nghề

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống BCTC áp dụng cho các trường cao

đẳng nghề theo hướng tiếp cận chuẩn mực kế toán công quốc tế

Trang 19

CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

1.1 Khái quát chung về đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập

Theo điều 9- Luật viên chức 2010 đơn vị sự nghiệp công lập được định nghĩa như sau: “Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước”

1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

+ Căn cứ vào chức năng hoạt động: bao gồm các đơn vị như sau:

- Đơn vị sự nghiệp kinh tế

- Đơn vị sự nghiệp giáo dục

- Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ)

+ Căn cứ vào việc phân cấp tài chính: Các đơn vị dự toán được chia làm 3

Trang 20

- Đơn vị dự toán cấp II: Là đơn vị thuộc đơn vị dự toán cấp I, chịu sự lãnh đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát kinh phí của đơn vị dự toán cấp I (Kế toán cấp II)

- Đơn vị dự toán cấp III: Là đơn vị thuộc đơn vị dự toán cấp II, chịu sự lãnh đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát kinh phí của đơn vị dự toán cấp II Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị cuối cùng thực hiện dự toán (Kế toán cấp III)

Như vậy, xét trên khái niệm và phân loại, hệ thống các trường cao đẳng nghề trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là đơn vị sự nghiệp công lập - đơn vị dự toán cấp 3 và hệ thống báo cáo tài chính đang áp dụng tại các trường theo

quy định về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (HCSN)

1.2 Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các trường cao đẳng nghề

1.2.1 Bản chất và vai trò của BCTC chung

a) Bản chất của BCTC

Theo chuẩn mực kế toán số 21, Báo cáo tài chính phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế

b) Vai trò của BCTC

Báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế, thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng ở bên trong cũng như bên ngoài đơn vị Mỗi đối tượng quan tâm đến báo cáo tài chính trên một giác độ khác nhau, song nhìn chung đều nhằm có được những thông tin cần thiết cho việc ra các quyết định phù hợp với mục tiêu của mình

- Với nhà quản lý, báo cáo tài chính cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản cũng như tình hình và kết quả kinh doanh sau một

kỳ hoạt động, trên cơ sở đó các nhà quản lý sẽ phân tích đánh giá và đề ra được các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển của đơn vị trong tương lai

Trang 21

- Với các cơ quan hữu quan của nhà nước như tài chính, ngân hàng kiểm toán, thuế BCTC là tài liệu quan trọng trong việc kiểm tra giám sát, hướng dẫn, tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ kinh tế tài chính của doanh nghiệp

- Với các nhà đầu tư, các nhà cho vay báo cáo tài chính giúp họ nhận biết khả năng về tài chính, tình hình sử dụng các loại tài sản, nguồn vốn, khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mức độ rủi ro để họ cân nhắc, lựa chọn và đưa ra quyết định phù hợp

- Với nhà cung cấp, báo cáo tài chính giúp họ nhận biết khả năng thanh toán, phương thức thanh toán, để từ đó họ quyết định bán hàng cho doanh nghiệp nữa hay thôi, hoặc cần áp dụng phương thức thanh toán như thế nào cho hợp lý

- Với khách hàng, báo cáo tài chính giúp cho họ có những thông tin về khả năng, năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp, chính sách đãi ngộ khách hàng để họ có quyết định đúng đắn trong việc mua hàng của doanh nghiệp

- Với cổ đông, công nhân viên, họ quan tâm đến thông tin về khả năng cũng như chính sách chi trả cổ tức, tiền lương, bảo hiểm xã hội, và các vấn đề khác liên quan đến lợi ích của họ thể hiện trên báo cáo tài chính

Nhìn chung, BCTC có vai trò rất quan trọng đối với mỗi người sử dụng Đặc biệt với các quốc gia có thị trường chứng khoán phát triển như: Mỹ, Nhật, Anh… thì BCTC có vai trò cực kỳ quan trọng

1.2.2 Bản chất và vai trò của BCTC áp dụng cho các trường cao đẳng nghề a) Bản chất của BCTC áp dụng cho các trường cao đẳng nghề

Hệ thống các trường cao đẳng nghề là một đơn vị sự nghiệp được thành lập nhằm mục đích đào tạo cho xã hội lao động có tay nghề, phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Đặc trưng của các trường là đơn vị hoạt động phi lợi nhuận và nguồn kinh phí để hoạt động được cấp từ nguồn NSNN theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp, do đó đòi hỏi việc quản lý chi tiêu phải đúng mục đích, đúng dự toán đã giao

Trang 22

và theo tiêu chuẩn, định mức quy định của Nhà nước Cho nên, chế độ kế toán áp dụng cho các Trường là một hệ thống thông tin và kiểm tra về hoạt động tài chính của NSNN và các quỹ Nhà nước khác thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và các báo cáo

Trên cơ sở bản chất của BCTC nói chung: ta thấy bản chất của BCTC áp dụng cho đơn vị HCSN cũng được xem như là một sản phẩm của kế toán dưới dạng tài liệu báo cáo tổng hợp được soạn thảo định kỳ dựa trên việc phân tích xử lý số liệu từ các hoạt động lịch sử , sản phẩm này cũng phải được thiết kế theo cấu trúc mẫu biểu nhất định phù hợp với nguyên tắc và quy định của kế toán và đặc biệt mang tính chất công khai, minh bạch, với mục đích thông qua BCTC này cung cấp thông tin hữu ích nhất, thỏa mãn nhu cầu của các đối tượng sử dụng khác nhau liên quan đến việc phân bổ và sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn quỹ khác của nhà nước

Mặt khác mục đích chính của BCTC áp dụng cho các Trường là để tổng hợp

và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, tình hình cấp phát, tiếp nhận và sử dụng kinh phí Ngân sách của Nhà nước, kinh phí viện trợ cũng như là tình hình thu, chi và kết quả hoạt động của các đơn vị trong kỳ kế toán Trên cơ sở

đó BCTC của đơn vị có thể cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu giúp cho việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi, quản lý tài sản của Nhà nước, việc đánh giá tình hình và thực trạng hoạt động của mỗi đơn vị nói riêng và toàn xã hội nói chung, giúp cho Chính phủ có cơ sở để khai thác các nguồn thu, điều chỉnh các khoản thu một cách hợp lý, từ đó định ra được đường lối phát triển xã hội đúng đắn và lành mạnh

b) Vai trò của BCTC áp dụng cho các trường cao đẳng nghề

BCTC áp dụng cho các đơn vị không chỉ có vai trò cơ bản của BCTC nói chung, mà còn có những vai trò quan trọng đặc biệt khác đối với các đối tượng là:

cơ quan quản lý nhà nước, công chúng, và các tổ chức tài trợ viện trợ,…

Đối với Cơ quan quản lý nhà nước như Chính phủ, Bộ, Ban, Ngành, Kho

bạc,… thì BCTC này là căn cứ quan trọng giúp cho cơ quan Nhà nước và lãnh đạo các đơn vị kiểm tra, giám sát điều hành hoạt động của đơn vị và kiểm tra các đơn vị

có thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ của mình do nhà nước giao hay không?

Trang 23

Có sử dụng các nguồn lực tài chính phù hợp với quy định của pháp luật và có hiệu quả hay không? Có giúp Nhà nước hoàn thành mục tiêu đối với công chúng hay không? Giúp cho Nhà nước kiểm tra việc phân bổ các khoản thu và cấp kinh phí có hiệu quả hay không? … phân tích được xu hướng phát triển, từ đó định ra chiến lược phát triển và biện pháp quản lý tài chính ở đơn vị

Đối với các đơn vị: BCTC có vai trò là căn cứ xác đánh để lập kế hoạch

kinh phí cho mỗi kỳ hoạt động một cách hợp lý Ngoài ra BCTC còn là đối tượng để đánh giá việc tuân thủ quy định, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị, giúp

đơn vị thể hiện việc hoàn thành nghĩa vụ đối với nhiệm vụ mà nhà nước giao cho

Đối với công chúng: BCTC là bằng chứng chứng minh đến với công chúng

việc sử dụng có hiệu quả nguồn Kinh phí do NSNN cấp và không vì mục đích lợi nhuận Bởi vì công chúng chính là đối tượng cung cấp kinh phí chính cho NSNN để cho các đơn vị hoạt động phục vụ cho công chúng Do đó để công chúng có thể biết được tình hình sử dụng kinh phí NSNN có hiệu quả thì các đơn vị cần phải công khai minh bạch việc sử dụng kinh phí như thế nào thông qua BCTC

Đối với kiểm toán Nhà nước: một cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kiểm tra

tài chính nhà nước với chức năng kiểm tra BCTC và đưa ra ý kiến về tính trung thực hợp lý của BCTC Qua đó hỗ trợ Nhà nước kiểm tra, giám sát trong việc quản

lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước, góp phần thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí, phát hiện và ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật; nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước; đánh giá việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn vay, viện trợ tài trợ, các khoản cấp vốn….Do đó BCTC trở thành đối tượng chính của cuộc kiểm toán

Đối với các tổ chức tài trợ, viện trợ: BCTC là cơ sở để xem xét khả năng

hoạt động, chức năng, nhiệm vụ phục vụ cộng đồng, để các tổ chức tài trợ, viện trợ trong và ngoài nước có thể tài trợ, viện trợ cho các đơn vị sự nghiệp với mục đích phục vụ lợi ích xã hội, giúp đỡ cộng đồng và đồng thời còn là căn cứ để các tổ chức viện trợ, tài trợ này kiểm tra việc sử dụng các luồng tiền tài trợ, viện trợ có hiệu quả

và đúng mục đích đã yêu cầu hay không

Trang 24

1.2.3 Quy định về BCTC áp dụng cho các trường cao đẳng nghề

1.2.3.1 Quy định về pháp lý

- Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

- Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kinh tế nhà nước;

Các trường cao đẳng nghề là đơn vị HCSN nên hệ thống BCTC của các trường đang áp dụng theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán HCSN và Thông tư 185/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán HCSN ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính

1.2.3.2 Mục đích của BCTC

Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách dùng để tổng hợp tình hình

về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí ngân sách của Nhà nước; tình hình thu, chi

và kết quả hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp trong kỳ kế toán, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và thực trạng của đơn vị, là căn cứ quan trọng giúp cơ quan nhà nước, lãnh đạo đơn vị kiểm tra, giám sát điều hành hoạt động của đơn vị

1.2.3.3 Nguyên tắc lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải lập đúng theo mẫu biểu quy định, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu đã quy định, phải lập đúng kỳ hạn, nộp đúng thời hạn và đầy đủ báo cáo tới từng nơi nhận báo cáo

Hệ thống chỉ tiêu báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải phù hợp và thống nhất với chỉ tiêu dự toán năm tài chính và Mục lục ngân sách nhà nước, đảm bảo có thể so sánh được giữa số thực hiện với số dự toán và giữa các kỳ

kế toán với nhau Trường hợp lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách

có nội dung và phương pháp trình bày khác với các chỉ tiêu trong dự toán hoặc khác

Trang 25

với báo cáo tài chính kỳ kế toán năm trước thì phải giải trình trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

Phương pháp tổng hợp số liệu và lập các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải được thực hiện thống nhất ở các đơn vị hành chính sự nghiệp, tạo điều kiện cho việc tổng hợp, phân tích, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước của cấp trên và các cơ quan quản lý nhà nước

Số liệu trên báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải chính xác, trung thực, khách quan và phải được tổng hợp từ các số liệu của sổ kế toán

1.2.3.4 Trách nhiện của các đơn vị trong việc lập, nộp báo cáo tài chính

Các đơn vị hành chính sự nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004, các đơn vị kế toán cấp I, II gọi là đơn vị kế toán cấp trên, các đơn vị kế toán cấp II, III gọi là đơn vị kế toán cấp dưới, đơn vị kế toán dưới đơn vị kế toán cấp III gọi là đơn vị kế toán trực thuộc Danh mục, mẫu và phương pháp lập báo cáo tài chính quý, năm của đơn vị kế toán trực thuộc do đơn vị kế toán cấp I quy định Các đơn vị kế toán có trách nhiệm lập, nộp báo cáo tài chính và duyệt báo cáo quyết toán ngân sách như sau:

- Các đơn vị kế toán cấp dưới phải lập, nộp báo cáo tài chính quý, năm và nộp báo cáo quyết toán cho đơn vị kế toán cấp trên, cơ quan Tài chính và cơ quan Thống kê đồng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để phối hợp kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh số liệu kế toán liên quan đến thu, chi ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị

- Các đơn vị kế toán cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt báo cáo quyết toán cho đơn vị kế toán cấp dưới và lập báo cáo tài chính tổng hợp từ các báo cáo tài chính năm của các đơn vị kế toán cấp dưới và các đơn vị kế toán trực thuộc

1.2.3.5 Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính

- Việc lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải bảo đảm sự trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng tình hình tài sản, thu, chi và

sử dụng các nguồn kinh phí của đơn vị

Trang 26

- Việc lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ báo cáo

- Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải được người lập, kế toán trưởng và Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu trước khi nộp hoặc công khai

1.2.3.6 Kỳ hạn lập báo cáo tài chính

- Báo cáo tài chính của các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được lập vào cuối kỳ kế toán quý, năm

- Báo cáo tài chính của các đơn vị, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách được lập vào cuối kỳ kế toán năm;

- Các đơn vị kế toán khi bị chia, tách, sáp nhập, chấm dứt hoạt động phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm quyết định chia, tách, sáp nhập, chấm dứt hoạt động;

1.2.3.7 Thời hạn nộp

* Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý

Đơn vị kế toán cấp III nộp báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán cấp II và

cơ quan Tài chính, Kho bạc đồng cấp chậm nhất 10 ngày, sau ngày kết thúc kỳ kế toán quý

* Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm

Báo cáo tài chính năm của đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí NSNN sau khi đã được chỉnh lý sửa đổi, bổ sung số liệu trong thời gian chỉnh lý quyết toán theo quy định của pháp luật thời hạn nộp cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định

1.2.3.8 Danh mục và mẫu báo cáo tài chính

BCTC đang áp dụng tại các trường bao gồm 6 báo cáo và 04 phụ lục cơ bản sau:

1 Bảng cân đối tài khoản (B01 – H);

2 Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng (B02 – H);

Trang 27

3 Báo cáo thu- chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh doanh (B03 – H);

4 Báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ (B04 – H);

5 Báo cáo số kinh phí chưa sử dụng đã quyết toán năm trước chuyển sang (B05 – H);

6 Thuyết minh báo cáo tài chính (B06 – H)

Danh mục báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán áp dụng cho các trường bao gồm:

Bảng 1.1 Danh mục báo cáo tài chính áp dụng cho các đơn vị HCSN

3 F02 - 1H Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động Quý, năm

4 F02 - 2H Báo cáo chi tiết kinh phí dự án Quý, năm

5 F02 - 3aH Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân

6 F02 - 3bH

Bảng đối chiếu tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí ngân sách tại KBNN

Quý, năm

7 B03 - H Báo cáo thu- chi hoạt động sự nghiệp và

hoạt động sản xuất, kinh doanh Quý, năm

8 B04 - H Báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ Năm

9 B05 - H Báo cáo số kinh phí chưa sử dụng đã

quyết toán năm trước chuyển sang Năm

(Nguồn: Quyết định 19/2006/QĐ-BTC)

1 Bảng cân đối tài khoản (B01 – H): là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát số hiện có đầu kỳ, tăng, giảm trong kỳ và số cuối kỳ về kinh phí và sử dụng kinh phí, tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản, kết quả hoạt động sự

Trang 28

nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị trong kỳ báo cáo và từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo

2 Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng (B02 – H);:

là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quants tình hình tiếp nhận và sử dụng các nguồn kinh phí hiện có tại đơn vị (bao gồm các khoản thu tại đơn vị và phần kinh phí được ngân sách cấp) số thực chi cho từng hoạt động theo từng nguồn kinh phí đề nghị quyết toán, nhằm giúp cho đơn vị và cơ quan chức năng nắm được tổng

số các loại kinh phí theo từng nguồn hình thành và tình hình sử dụng các loại kinh phí ở đơn vị trong một kỳ kế toán;

3 Báo cáo thu- chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh doanh (B03 – H): là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị trong một kỳ kế toán, chi tiết theo từng hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh doanh

4 Báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ (B04 – H): là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát số hiện có và tình hình tăng, giảm từng loại tài sản cố định

ở đơn vị Báo cáo này được lập theo năm

5 Báo cáo số kinh phí chưa sử dụng đã quyết toán năm trước chuyển sang (B05 – H): báo cáo này được sử dụng để phản ánh tình hình sử dụng số kinh phí hoạt động ngân sách cấp đã đưa vào quyết toán từ năm trước nhưng chưa sử dụng chuyển sang năm nay sử dụng hoặc thanh lý;

6 Thuyết minh báo cáo tài chính (B06 – H): là một bộ phận hợp thành BCTC của các trường được lập để giải thích và bổ sụng thông tin về tình hình thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của đơn vị, tình hình chấp hành các kỷ luật tài chính về thu, chi NSNN trong kỳ báo cáo mà các Báo cáo tài chính khác không thể trình bày

rõ ràng và chi tiết được

Mẫu báo cáo tài chính theo Quyết định 19/2006- xem phụ lục 1

1.3 Hệ thống báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS1) 1.3.1 Quy định về pháp lý

Hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSASs) là một bộ các chuẩn mực kế toán phát triển, chất lượng và mang tính độc lập, nhằm mục tiêu đạt được

Trang 29

những nhu cầu về lập báo cáo tài chính trong các đơn vị thuộc khu vực công Nội dung của IPSASs được Ủy ban chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSASB) soạn thảo dựa trên cơ sở nội dung của chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và chuẩn mực về

lập báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) IPSASB ban hành IPSASs liên quan đến lập

BCTC công trên 2 cơ sở: Cơ sở kế toán tiền và cơ sở kế toán dồn tích Trong IPSASs quy định quan trọng về báo cáo tài chính được quy định trong 2 chuẩn mực IPSAS1: chuẩn mực kế toán về báo cáo tài chính và IPSAS2: Báo cáo lưu chuyển

tiền tệ

IPSAS 1 “Trình bày BCTC” được xây dựng dựa trên chuẩn mực kế toán quốc tế IAS số 1 „“ Trình bà BCTC Đặc biệt IPSAS 1 nhấn mạnh IPSAS nà chỉ được áp dụng cho các BCTC lập trên cơ sở kế toán dồn tích, phù hợp với các chuẩn mực kế toán công quốc tế, và chỉ áp dụng cho các đơn vị thuộc lĩnh vực công, đặc biệt không áp dụng cho các đơn vị kinh doanh bằng vốn nhà nước

Các BCTC phải tuân thủ các IPSAS, dựa trên cơ sở kế toán dồn tích, cơ sở đánh giá được áp dụng với tài sản là phản ánh theo giá gốc và điều chỉnh khi đánh giá lại tài sản Ngoài ra các BCTC được lập trên cơ sở hoạt động liên tục và chính sách kế toán được áp dụng trong ổn định trong suốt kỳ kế toán

1.3.2 Mục đích của BCTC

BCTC theo IPSAS nhằm mục đích cung cấp những thông tin hữu ích về tình hình tài chính, các hoạt động và các luồng tiền của đơn vị hỗ trợ cho việc ra các quyết định và thể hiện khả năng tính toán, phân bổ sử dụng các nguồn lực được giao

cho đơn vị thông qua việc: cung cấp các thông tin về nguồn lực, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính; cung cấp thông tin là thế nào để đơn vị đó đảm bảo

đủ vốn cho những hoạt động của đơn vị và giải quyết được các nhu cầu về tiền mặt; cung cấp thông tin hữu ích cho việc đánh giá khả năng của đơn vị trong việc tài trợ cho những hoạt động của đơn vị; cung cấp thông tin về điều kiện tài chính và những thay đổi về điều kiện tài chính của đơn vị; cung cấp thông tin giúp cho việc xác định đúng chi phí dịch vụ, hiệu quả hoạt động của đơn vị“ (IPSAS1- đoạn 15)

Trang 30

1.3.3 Nguyên tắc lập BCTC

1.3.3.1 Hoạt động liên tục

Khi lập báo cáo tài chính cần phải đánh giá được khả năng hoạt động liên tục của đơn vị Sự đánh giá này cần được tiến hành bởi những người có trách nhiệm lập báo cáo tài chính Các báo cáo tài chính cần phải lập dựa trên cơ sở đơn vị đang hoạt động liên tục trừ khi đơn vị có ý định giải thể hoặc ngưng hoạt động Những người có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phải nhận biết được sự bất ổn định liên quan đến các sự kiện hoặc điều kiện ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của đơn vị Khi các báo cáo tài chính không được lập dựa trên cơ sở hoạt động liên tục thì điều này cần phải được trình bày rõ ràng cùng với cơ sở sử dụng để lập các báo cáo tài chính và lý do vì sao đơn vị không được coi là hoạt động liên tục Các báo cáo tài chính thường được lập trên giả định rằng đơn vị đó hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động bình thường trong tương lai Để đánh giá giả định hoạt động liên tục là hợp lý những người có trách nhiệm chuẩn bị lập báo cáo phải xem xét tất cả những thông tin sẵn có liên quan đến hoạt động trong tương lai ít nhất là 12 tháng sau khi các báo cáo tài chính được phê chuẩn Mức độ xem xét tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể và sự đánh giá giả định hoạt động liên tục hay không được khẳng định dựa trên kết quả kiểm tra khả năng có thể trả nợ được áp dụng đối với các doanh nghiệp kinh doanh Có thể có những trường hợp kết quả kiểm tra tình trạng trả nợ là bất lợi nhưng những nhân tố khác chỉ ra rằng đơn vị đó có thể hoạt động liên tục Ví dụ như: Theo đánh giá một chính phủ hoạt động liên tục khi quyền để

ấn định mức thu thuế đối với một số đơn vị được xem là hoạt động liên tục thậm chí chúng có thể hoạt động trong tình trạng bất lợi về tài sản thuần Đối với một đơn vị độc lập, việc đánh giá báo cáo tình hình tài chính của nó ở ngày kết thúc kỳ kế toán

có thể chỉ ra rằng nó không có khả năng hoạt động liên tục, tuy nhiên có thể có những hợp đồng tài trợ nhiều năm hoặc hợp đồng khác mà nó sẽ đảm bảo cho đơn

vị đó tiếp tục hoạt động được Khi đề cập đến tình trạng không có khả năng hoạt động liên tục chỉ liên quan đến từng đơn vị riêng lẻ khi đánh giá cơ sở hoạt động liên tục của nó, những người có trách nhiệm lập báo cáo tài chính cần phải xem xét nhiều yếu tố xung quanh hoạt động của đơn vị ở hiện tại cũng như trong tương lai, tiềm tàng cũng như tuyên bố tái cơ cấu đơn vị, ước tính thu nhập hoặc tài trợ của

Trang 31

chính phủ và nguồn lực tiềm tàng đem lại từ việc cải tổ công tác tài chính để khẳng định rằng đơn vị hoạt động liên tục. (IPSAS1- đoạn 38 đến 41))

1.3.3.2 Trình bày nhất quán

Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính cần phải

có sự nhất quán từ kỳ kế toán này sang kỳ kế toán khác trừ khi: Có sự thay đổi đáng

kể về bản chất các hoạt động của đơn vị hoặc khi xem xét lại việc trình bày báo cáo tài chính cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện phát sinh; hoặc có sự thay đổi trong việc trình bày do yêu cầu của một chuẩn mực kế toán công quốc tế khác. (IPSAS1- đoạn 42-44)

1.3.3.3.Trọng yếu và tổng hợp

Những khoản mục có tính chất trọng yếu được trình bày riêng biệt trên báo cáo tài chính Những khoản mục trọng yếu phản ảnh quy mô khác nhau nhưng có cùng tính chất có thể được tập hợp lại Những khoản mục không trọng yếu được tập hợp lại với những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng Báo cáo tài chính

là kết quả của quá trình phân loại tập hợp một số lượng lớn các giao dịch theo tính chất hoặc chức năng của chúng Giai đoạn cuối cùng trong quá trình phân loại tổng hợp số liệu theo các khoản mục ở các dòng tương ứng trên báo cáo tài chính hoặc giải trình báo cáo tài chính Nếu khoản mục nào đó không trọng yếu thì được cộng gộp với các khoản mục khác ở trong báo cáo tài chính hoặc giải trình báo cáo tài chính Những thông tin được coi là trọng yếu nếu thiếu thông tin đó thì có ảnh hưởng lớn đến việc đánh giá và ra quyết định của người sử dụng báo cáo trong việc quản lý, phân bổ nguồn lực và hoạt động của đơn vị Tính trọng yếu phụ thuộc vào quy mô và tính chất của các khoản mục trong từng tình huống cụ thể Để quyết định một khoản mục hoặc một tập hợp các khoản mục là trọng yếu thì cần phải xem xét

cả về quy mô và tính chất của khoản mục đó Tùy theo từng tình huống cụ thể, quy

mô hoặc tính chất của các khoản mục có thể là nhân tố quyết định tính trọng yếu

Ví dụ, thu nhập của cá nhân hoặc các khoản họ nhận được có cùng tính chất và chức năng được tập hợp thành một khoản mục thậm chí giá trị của nó rất lớn Tuy vậy, những khoản mục lớn mà khác nhau về tính chất hoặc chức năng phải được phản ảnh riêng biệt trên báo cáo tài chính Nguyên tăc trọng yếu chỉ ra rằng, không nhất thiết phải tuân theo những yêu cầu của các chuân mực kế toán công quốc tế

Trang 32

nếu thông tin không trọng yếu (IPSAS1- đoạn 45-47)

1.3.3.4 Bù trừ

Tài sản và các khoản nợ phải trả không được bù trừ với nhau trừ khi chuân mực kế toán công quốc tế khác yêu cầu hoặc cho phép Các mục thu nhập và chi phí thông thường không được bù trừ với nhau, trừ khi: Một chuân mực kế toán công khác yêu cầu hoặc cho phép; hoặc các khoản lãi, lỗ và chi phí liên quan đến các giao dịch, sự kiện có cùng tính chất và không tách riêng được Cần phải lưu ý rằng các khoản mục tài sản và các khoản nợ phải trả, thu nhập và chi phí phải được phản ảnh riêng biệt trên báo cáo tài chính Việc bù trừ thực hiện trên báo cáo tài chính hoặc báo cáo kết quả hoạt động (ngoại trừ việc bù trừ phản ảnh bản chất của các giao dịch hoặc các sự kiện) sẽ làm giảm khả năng hiểu biết của người sử dụng thông tin trong việc đánh giá các giao dịch của đơn vị thực hiện và đánh giá luồng tiền trong tương lai của đơn vị đó Thu nhập liên quan đến các giao dịch trao đổi được thực hiện ở mức giá hợp lý đã nhận hoặc sẽ phải trừ đi số lượng chiết khấu hoặc giảm giá mà đơn vị đã thỏa thuận Trong quá trình hoạt động thông thường, đơn vị thực hiện những giao dịch khác mà nó không sinh ra thu nhập nhưng nó liên quan đến hoạt động chính sinh ra thu nhập thì kết quả của các giao dịch đó cần phải được trình bày, nếu cách trình bày phản ánh bản chất của giao dịch hoặc sự kiện bằng cách khấu trừ vào thu nhập các chi phí liên quan phát sinh trong cùng một giao dịch Ví dụ: Những khoản lãi, lỗ được trình bày ở phần tài sản ngăn hạn, bao gồm các khoản đầu tư và tài sản hoạt động được trình bày bằng cách lấy số tổng giá trị tài sản trừ đi các chi phí thanh lý và bán hàng liên quan; Những chi phí hoàn trả theo hợp đồng thỏa thuận với bên thứ ba được trình bày theo giá trị thuần sau khi trừ đi các khoản trả tương đương; Những khoản mục bất thường có thể được trình bày theo giá trị thuần của các khoản thuế liên quan và lợi ích của cổ đông thiểu số, còn số tổng cộng được trình bày trên giải trình báo cáo tài chính Bên cạnh đó, những khoản lãi, lỗ phát sinh từ một nhóm các giao dịch tương đương cũng được trình bày theo giá trị thuần, ví dụ lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá và mua bán các công cụ tài chính vì mục đích thương mại Tuy nhiên các khoản lãi, lỗ như vậy cũng có thể phải trình bày riêng biệt trên báo cáo nếu quy mô và tính chất hoặc tác động của các hoạt động đó được chỉ rõ (IPSAS1- đoạn 48-52)

Trang 33

1.3.4 Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính

IPSASs và Khuôn mẫu lý thuyết kế toán công quốc tế đã thiết lập những đặc điểm định tính góp phần tãng tính hữu ích của thông tin được cung cấp trong báo cáo tài chính cho mục đích chung đối với người sử dụng thông tin như sau:

1.3.4.1 Tính dễ hiểu

Thông tin đưa ra trong báo cáo phải dễ hiểu để người sử dụng thông tin có thể hiểu được ý nghĩa chung Thông tin đưa ra phải đảm bảo cho người sử dụng thông tin hiểu được các hoạt động của đơn vị và môi trường hoạt động của đơn vị

và người sử dụng sẵn sàng nghiên cứu thông tin Thông tin về những vấn đề tổng hợp không nên đưa vào báo cáo một cách tổng hợp làm cho người sử dụng thông

tin không hiểu được

1.3.4.2 Tính phù hợp và đáng tin cậy

Các thông tin thích hợp với người sử dụng khi nó giúp cho việc đánh giá sự kiện ở quá khứ, hiện tại và tương lai hoặc trong việc khẳng định hoặc tự điều chỉnh đánh giá trong quá khứ Để đảm bảo được tính thích hợp, thông tin phải được phản ảnh cụ thể theo thời gian Những ràng buộc đối với thông tin có tính phù hợp và đáng tin cậy là:

+Thời gian cung cấp thông tin kịp thời, nếu có một sự trì hoãn thái quá trong việc báo cáo thông tin thì sẽ làm mất tính thích hợp về thời gian của thông tin.Thông thường, việc cung cấp thông tin kịp thời là phải được tiến hành trước khi các giao dịch của đơn vị được các đối tượng bên ngoài biết và vì vậy độ tin cậy của thông tin không cao Ngược lại việc báo cáo thông tin bị chậm lại cho đến khi tất cả tình hình của đơn vị được biết thì thông tin có thể có độ tin cậy cao nhưng ít có hữu ích cho người sử dụng thông tin để ra các quyết định trong khoảng thời gian quá độ

Để đạt được sự cân bằng giữa tính phù hợp và độ tin cậy của thông tin cần phải có

sự xem xét làm thế nào đó để có thể thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của người sử dụng thông tin

+ Quan hệ giữa lợi ích và chi phí ràng buộc mang tính bao trùm Lợi ích đưa đến từ việc sử dụng thông tin phải lớn hơn chi phí cho việc tìm kiếm thông tin.Việc xác định lợi ích và chi phí là một vấn đề cần phải quan tâm Thêm vào đó, chi phí

Trang 34

không phải lúc nào cũng được bỏ ra từ người hưởng lợi ích từ việc sử dụng thông tin đem lại cho người sử dụng nó chứ không phải là người mà thông tin đó định cung cấp cho Chính vì vậy, rất khó đánh giá mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí trong một trườg hợp cụ thể Mặc dù vậy, những người lập báo cáo tài chính cũng như người sử dụng báo cáo cần phải nhận biết được điều đó

1.3.4.3 Tính trọng yếu

Tính phù hợp của thông tin phụ thuộc vào tính chất và tính trọng yếu của nó Thông tin là trọng yếu nếu như xác định sai hoặc bỏ sót nó sẽ ảnh hưởng đến quyết định hoặc đánh giá của người sử dụng thông tin trong báo cáo Tính trọng yếu phụ thuộc vào tính chất và quy mô của các khoản mục hoặc mức độ các sai sót đã được đánh giá trong những tình huống sai sót cụ thể

1.3.4.4 Tính trung thực

Thông tin trung thực là những thông tin không có các lỗi cơ bản hay bị bóp méo và nó có thể còn phụ thuộc vào người sử dụng để trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình của đơn vị Tính trung thực còn được hiểu như sau:

+ Trình bày trung thực và hợp lý: Các thông tin trình bày trung thực các giao dịch và các sự kiện khác, nó cần được thể hiện phù hợp với thực chất của các giao dịch, sự kiện khác một cách hợp pháp và không chỉ phản ảnh đơn thuần theo hình thức hợp pháp của chúng

+ Sự đúng đắn: Nếu thông tin thể hiện trung thực các giao dịch và sự kiện khác thì thông tin đó phải được tính toán và thể hiện đúng thực chất của nó, đúng với các hoạt động kinh tế và không chỉ phản ảnh đơn thuần theo hình thức hợp pháp của chúng Sự đúng đắn của các giao dịch, sự kiện không phải lúc nào cũng gắn liền với hình thức hợp pháp của nó

1.3.4.5 Tính trung lập

Thông tin trung lập là những thông tin không bị bóp méo Báo cáo tài chính

sẽ mất tính trung lập nếu như những thông tin trong đó được lựa chọn và thể hiện theo sự sắp đặt trước để làm ảnh hưởng đến việc ra quyết định hoặc điều chỉnh để đạt được kết quả định trước Tính trung lập có liên quan đến sự thận trọng và đầy

đủ Sự thận trọng là sự tính đến cả mức độ ảnh hưởng trong việc thực hiện điều

Trang 35

chỉnh cần thiết khi tiến hành những tính toán trong những điều kiện không ổn định Trong những trường hợp đó, tài sản hoặc thu nhập không được phóng đại và các khoản nợ, chi phí không được cắt xén Tuy nhiên tính thận trọng không cho phép đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập,đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả và chi phí bởi vì các báo cáo tài chính sẽ không có tính trung lập và vì vậy nó không có tính thực tế Ví dụ như ghi nhận các khoản dự trữ chưa chắc chắn hoặc lập dự phòng sớm Sự đầy đủ là thông tin trong báo cáo tài chính phải đảm bảo được đúng phạm vi và mức độ của nó

kế toán đầu tiên đơn vị mới áp dụng chuân mực này Những thông tin có thể so sánh được bao gồm cả những thông tin miêu tả bằng lời khi nó liên quan đến việc xem xét báo cáo tài chính của kỳ kế toán hiện tại Trong một số trường hợp thông tin miêu tả bằng lời ở báo cáo tài chính trong kỳ kế toán trước tiếp tục liên quan đến

kỳ kế toán hiện tại Ví dụ những thông tin của những cuộc tranh luận hợp pháp ở những ngày cuối cùng của kỳ kế toán trước chưa giải quyết thì những thông tin đó vẫn còn phải được giải quyết và được đưa vào báo cáo của kỳ kế toán hiện tại Đó

là những thông tin rất hữu ích cho người sử dụng Khi điều chỉnh cách trình bày hoặc phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính thì số liệu so sánh cũng phải được phân loại điều chỉnh cho phù hợp với nội dung các khoản mục; (trừ trường

Trang 36

hợp không thể phân loại được) để đảm bảo việc so sánh với kỳ kế toán hiện tại và phải chỉ rõ tính chất, số lượng, lý do phân loại lại Trong trường hợp không thể phân loại lại số liệu thì cũng phải nêu rõ lý do và tính chất của những thay đổi nếu

việc phân loại lại được thực hiện

1.3.5 Kỳ hạn lập báo cáo tài chính

Các BCTC được lập ít nhất là hàng năm Một số trường hợp thay đổi ngày báo cáo và báo cáo được lập với một kỳ kế toán dài hơn hoặc ngắn hơn một năm thì đơn vị phải giải trình

1.3.6 Thời hạn nộp

Thông tin trên BCTC sẽ giảm hữu ích nếu như chúng không được sử dụng trong thời gian hợp lý sau ngày kết thúc kỳ kế toán Do đó, đơn vị cần phải phát hành BCTC trong vòng 5 tháng, sau ngày kết thúc kỳ kế toán

1.3.7 Danh mục và mẫu báo cáo tài chính

Hệ thống BCTC theo IPSAS1 bao gồm 5 báo cáo

- Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị (bảng cân đối kế toán)

- Báo cáo kết quả hoạt động

- Báo cáo sự thay đổi về tài sản thuần/vốn chủ sở hữu;

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; và

- Chính sách kế toán và giải trình báo cáo tài chính (Bảng thuyết minh

BCTC)

Mẫu các báo tài chính theo IPSAS1- xem phụ lục 2

1.3.7.1 - Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị (bảng cân đối kế toán)

Ít nhất trong báo cáo tình hình tài chính phải trình bày được các khoản mục sau:

a) Tài sản: là các nguồn lực được kiểm soát bởi đơn vị như là kết quả của

các sự kiện trong quá khứ và từ các lợi ích kinh tế trong tương lai hoặc lợi ích tiềm tàng mà đơn vị có thể thu được Tài sản được chia thành:

Trang 37

+ Tài sản ngắn hạn: Một tài sản được phân loại là tài sản ngắn hạn khi:

- Được dự tính thu hồi hoặc được giữ để bán hoặc tiêu dùng trong chu kỳ hoạt động bình thường của đơn vị; hoặc

- Được nắm giữ cho mục đích thương mại hoặc mục đích ngắn hạn, hoặc dự tính thu hồi được trong phạm vi 12 tháng của kỳ kế toán; hoặc

- Là tiền hoặc các tài sản tương đương tiền

Tài sản ngắn hạn bao gồm các khoản phải thu về thuế phí sử dụng dịch vụ, tiền phạt và phí khác theo quy định các khoản thu nhập về bán hàng và đầu tư mà được thu về, tiêu dùng hoặc bán được coi là một phần của tài sản ngắn hạn trong chu kỳ hoạt động bình thường, thậm chí chúng không được thu về trong vòng 12 tháng của kỳ kế toán Các loại chứng khoán được coi là tài sản ngắn hạn nếu chúng được thu hồi trong vòng 12 tháng của kỳ kế toán, ngoài ra chúng được phân loại là tài sản dài hạn

+ Tài sản dài hạn: Chuẩn mực sử dụng thuật ngữ „tài sản dài hạn‟ để chỉ các

tài sản vô hình, tài sản hoạt động và tài sản tài chính sử dụng trong một thời gian dài Chuẩn mực không cấm việc sử dụng các thuật ngữ thay thế để làm rõ nghĩa hơn

Chu kỳ hoạt động của một đơn vị là khoảng thời gian trong đó các yếu tố đầu vào hoặc các nguồn lực được chuyển hóa thành đầu ra Ví dụ như: Chính phủ chuyển giao nguồn lực cho các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công để họ có thể chuyển hóa nguồn lực đó thành hàng hóa và dịch vụ hoặc các sản phẩm đầu ra khác

để đáp ứng được yêu cầu kinh tế, chính trị, xã hội của chính phủ

a) Nợ phải trả: là nghĩa vụ hiện tại của đơn vị phát sinh từ các sự kiện trong

quá khứ mà việc thanh toán nghĩa vụ đó sẽ làm giảm sút các nguồn lợi ích kinh tế của đơn vị Nợ phải trả được chia thành:

+ Nợ ngắn hạn: Một khoản nợ được coi là nợ ngắn hạn khi:

- Dự tính được thanh toán trong chu kỳ hoạt động bình thường của đơn vị; hoặc

- Được giải quyết trong vòng 12 tháng của kỳ kế toán

Trang 38

Các khoản nợ ngắn hạn được đặt ở các chỉ tiêu tương tự trong phần nợ ngắn hạn Một số khoản nợ ngắn hạn chẳng hạn như các khoản chi chuyển giao của chính phủ và chi phí phải trả cho viên chức và các chi phí hoạt động khác hình thành nên một phần vốn lưu động sử dụng trong chu kỳ hoạt động bình thường của đơn vị Những khoản mục chi hoạt động như vậy được xếp vào nợ ngắn hạn thậm chí cả khi chúng được thanh toán sau 12 tháng của kỳ kế toán

Một số khoản nợ ngắn hạn khác không được thanh toán như là một phần nợ của chu kỳ hoạt động hiện tại nhưng chúng đến hạn phải trả trong vòng 12 tháng của kỳ kế toán Chẳng hạn như một phần hiện tại của các khoản nợ chịu lãi suất, rút quá số tiền có trong tài khoản, phải trả lợi cổ tức, thuế thu nhập và các khoản phải trả phi thương mại khác Những khoản nợ phải chịu lãi suất mà nó tài trợ cho vốn lưu động trong dài hạn và không phải trả trong vòng 12 tháng thì được xếp vào nợ dài hạn

+ Nợ dài hạn: Nợ dài hạn là các khoản nợ có thời hạn thanh toán nhiều hơn một chu kỳ kế toán Đơn vị cần phải tiếp tục phân loại các khoản nợ chịu lãi suất dài hạn vào nợ dài hạn thậm chí cả khi chúng được thanh toán trong vòng 12 tháng của kỳ kế toán nếu:

- Kỳ hạn ban đầu của nó là hơn 12 tháng;

- Đơn vị đó có ý định tái tài trợ các khoản nợ này trên cơ sở dài hạn; và

- Ý định đó được thực hiện qua một hợp đồng tái tài trợ đã ký hoặc việc lập lại lịch trình trả nợ đã hoàn thành trước khi báo cáo tài chính được phê chuẩn

c) Tài sản thuần hay Vốn chủ sở hữu

Là những lợi ích kinh tế trong tương lai đơn vị nhận được từ bên ngoài nhưng không làm phát sinh nợ phải trả của đơn vị mà góp phần tạo ra tài sản thuần/vốn chủ sở hữu của đơn vị Những khoản này có đặc điểm: Có quyền phân phối các lợi ích kinh tế trong tương lai trong suốt thời gian góp vốn, việc phân phối

đó được thực hiện theo quyết định của chủ sở hữu hoặc người đại diện của họ và có quyền phân phối phần chênh lệch tài sản lớn hơn nợ phải trả hoặc có thể bán, trao đổi, chuyển nhượng hoặc mua lại

Tài sản thuần (Vốn chủ sở hữu) là phần lợi ích còn lại của giá trị các tài sản

Trang 39

trong đơn vị sau khi trừ nợ phải trả Tài sản thuần (vốn chủ sở hữu), là thuật ngữ được sử dụng để chỉ phần giá trị còn lại của tài sản trong báo cáo về tình hình tài chính của đơn vị (tài sản trừ nợ phải trả) Tài sản thuần (vốn chủ sở hữu) có thể dương hoặc âm Trên báo cáo tình hình tài chính, “tài sản thuần (vốn chủ sở hữu) cần được phản ánh riêng biệt những khoản mục sau:

- Tổng số vốn gốp của chủ sở hữu trừ đi phân đã rút;

- Tổng số thặng dư hoặc thâm hụt;

- Các khoản dự trữ, bao gồm cả việc diễn giải tính chất và mục đích của khoản dự trữ nằm trong tài sản thuần;

- Lợi ích của cổ đông thiểu số;” (đoạn 95- IPSAS1)

d) Các khoản mục trình bày trên báo cáo tình hình tài chính

IPSAS 1 không đưa ra yêu cầu hoặc các mẫu biểu cùng với các khoản mục bên trong mà chỉ đưa ra một danh mục các khoản mục khác nhau về tính chất, chức năng được trình bày riêng biệt trên báo cáo cáo tình hình tài chính

“Các khoản mục trình bày trên báo cáo tình hình tài chính:

- Tài sản, nhà máy và thiết bị;

- Các khoản thu được từ các giao dịch trao đổi;

- Tiền và các khoản tương đương tiền;

- Các khoản phải trả thuế, chi phí chuyển giao;

- Các khoản phải trả về các giao dịch trao đổi;

- các khoản dự phòng;

Trang 40

- Nợ phải trả dài hạn;

- Lợi ích cổ đông thiểu số trình bày trong tài sản thuần (vốn chủ sở hữu); và

- Tài sản thuần (vốn chủ sở hữu) do chủ sở hữu hi phối thực tế.” (đoạn

88-IPSAS 1)

1.3.7.2 Báo cáo kết quả hoạt động

Báo cáo kết quả hoạt động là báo cáo phản ánh kết quả của các hoạt động do đơn vị thực hiện để đạt được mục đích của đơn vị Tuy nhiên thu nhập và chi phí của những hoạt động này khác với thu nhập và chi phí liên quan đến hoạt động nắm giữ tài sản hoặc tài trợ vốn cho hoạt động của đơn vị, những hoạt động nắm giữ tài sản hoặt tài trợ vốn cho hoạt động của đơn vị thường được xếp vào hoạt động không thường xuyên của đơn vị: như lãi hoặc lỗ từ các hoạt động bán tài sản, máy móc, thiết bị

Các khoản mục cơ bản cần phản ánh trong báo cáo kết quả hoạt động:

- Phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong thặng dư hoặc thâm hụt thuần;và

- Tổng thặng dư hoặc thâm hụt thuần của đơn vị trong kỳ kế toán

Đơn vị phải trình bày rõ hoặc trong báo cáo kết quả hoạt động hoặc trong giải trình báo cáo tài chính Tổng thu nhập cần được phân loại chi tiết phù hợp các hoạt động của đơn vị

Đơn vị phải trình bày hoặc trong báo cáo kết quả hoạt động hoặc trong giải trình báo cáo tài chính các khoản mục chi tiết về chi phí được phân loại dựa theo tính chất hoặc chức năng của nó trong đơn vị

Các khoản mục chi phí được phân loại chi tiết để chỉ rõ, từng loại chi phí cho

Ngày đăng: 10/03/2017, 20:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2006), Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2006
2. Hà Phước Vũ (2014), Hệ thống Báo cáo tài chính trong các đơn vị hành chính sự nghiệp Việt Nam - Nhìn từ chuẩn mực kế toán công quốc tế về trình bày báo cáo tài chính. Hội thảo khoa học: Kế toán khu vực công Tại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu, Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo khoa học: Kế toán khu vực công Tại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu
Tác giả: Hà Phước Vũ
Năm: 2014
3. Lê Thị Cẩm Hồng (2013), “Xây dựng và hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp ở Việt Nam theo định hướng Chuẩn mực Kế toán công Quốc tế” , Luận văn thạc sĩ, Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Xây dựng và hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp ở Việt Nam theo định hướng "Chuẩn mực Kế toán công Quốc tế”
Tác giả: Lê Thị Cẩm Hồng
Năm: 2013
8. Mai Thị Hoàng Minh (2014), Vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế để trình bày báo cáo tài chính nhà nước theo mô hình tổng kế toán nhà nước, Hội thảo khoa học: Kế toán khu vực công Tại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu, Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán khu vực công Tại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu
Tác giả: Mai Thị Hoàng Minh
Năm: 2014
12. Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội
Năm: 2011
13. Nguyễn Minh Tân (2015), Những điểm mới trong luật ngân sách nhà nước năm 2015, Bài đăng trên Tạp chí Tài chính số 8 kỳ 1-2015.http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu--trao-doi/trao-doi-binh-luan/nhung-diem-moi-trong-luat-ngan-sach-nha-nuoc-nam-2015-68484.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điểm mới trong luật ngân sách nhà nước năm 2015
Tác giả: Nguyễn Minh Tân
Năm: 2015
16. Phan Thị Thúy Quỳnh (2012), “Thiết lập hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp ở Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại Học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết lập hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp ở Việt Nam”
Tác giả: Phan Thị Thúy Quỳnh
Năm: 2012
17. PGS.TS.Pham Văn Đăng, TS. Võ Thị Phương Lan (2012), Giáo trình chuẩn mực kế toán công quốc tế, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chuẩn mực kế toán công quốc tế
Tác giả: PGS.TS.Pham Văn Đăng, TS. Võ Thị Phương Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2012
1. Lê Thị Nha Trang (2012). “Application of IPSAS standards to the Vietnamese govement accounting and financial statements”, Luận văn thạc sỹ, University of Tampere Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Application of IPSAS standards to the Vietnamese govement accounting and financial statements
Tác giả: Lê Thị Nha Trang
Năm: 2012
15. Kinh nghiệm quốc tế về báo cáo tài chính khu vực công và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, http://www.hoiketoanhcm.org.vn/vn/trao-doi/kinh-nghiem-quoc-te-ve-bctc-khu-vuc-cong-va-bai-hoc-cho-viet-nam/ truy cập ngày 26/8/2016 Link
9. Nghị định số 128/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước, Chính phủ ban hành ngày 31/05/2004 Khác
10. Nghị định số 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, Chính phủ ban hành ngày 14/02/2015 Khác
11. Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, Chính phủ ban hành ngày 25/4/2006 Khác
14. Nguyễn Thị Hải Yến (2015), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các trường đại học công lập Việt Nam trong bối cảnh thực hiện cơ chế tự chủ, Đại học Quốc gia Hà Nội, Ngày đăng:22/09/2015;<http://www.khoahockiemtoan.vn/Category.aspx?newsID=662&AspxAutoDetectCookieSupport=1&gt Khác
18. Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC Về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, Bộ Tài chính ban hành ngày 30/3/2006 Khác
19. Thông tư số 185/2010/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, Bộ Tài chính ban hành ngày 15/11/2010 Khác
20. Thông tư số 23/2016/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp công lập, Bộ Tài chính ban hành ngày 16/02/2016;Tiếng Anh Khác
2. IPSASB, 2014. International public sector accounting standards board fact sheet.< http://www.ifac.org/public-sector/publications-resources&gt Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w