1.1.2.2 Phân loại theo phương pháp lập Theo tài liệu kế toán quản trị cao cấp của Huỳnh Đức Lộng, 2015: Dự toán ngân sách linh hoạt: Dự toán ngân sách linh hoạt là dự toán ước tính chi
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS VÕ VĂN NHỊ
Đồng Nai – Năm 2016
Trang 3Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.Võ Văn Nhị - người thầy
đáng kính đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn tới Trường Đại học Lạc Hồng, Khoa sau đại học Trường Đại học Lạc Hồng đã giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và quý báu của cán bộ Phòng tài chính kế toán, các Trưởng và phó phòng, bộ phận Trường cao đẳng nghề LILAMA2, trong quá trình tìm hiểu quy trình, thu thập số liệu tại Trường
Cuối cùng, Tác giả muốn bày tỏ sự cảm ơn tới người thân trong gia đình đã động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn
Trang 4Luận văn thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện dự toán ngân sách tại Trường cao đẳng nghề LILAMA2”, chuyên ngành kế toán là công trình của riêng tôi
Luận văn đã sử dụng thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, các thông tin
có sẵn đƣợc trích rõ nguồn gốc và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của riêng tôi
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Đồng Nai, ngày 03 tháng 08 năm 2016
Tác giả luận văn
Đàm Thị Minh Phƣợng
Trang 5Trang TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
TÓM TẮT LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu trước đây 2
3 Mục tiêu của đề tài 4
4 Câu hỏi nghiên cứu 4
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Đóng góp mới của đề tài 5
8 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TRONG KHU VỰC CÔNG 6
1.1 Tổng quan về dự toán ngân sách 6
1.1.1 Khái niệm dự toán ngân sách 6
1.1.2 Phân loại dự toán ngân sách 6
1.1.2.1 Phân loại theo thời gian 6
1.1.2.2 Phân loại theo phương pháp lập 7
1.1.2.3 Phân loại theo mức độ phân tích 7
1.1.3 Vai trò của dự toán ngân sách 8
1.1.4 Mô hình lập dự toán ngân sách 9
1.1.4.1 Mô hình ấn định thông tin từ trên xuống 9
1.1.4.2 Mô hình thông tin phản hồi 10
1.1.4.3 Mô hình thông tin từ dưới lên 10
Trang 61.1.6 Các loại dự toán ngân sách và mối quan hệ giữa các loại dự toán ngân
sách 12
1.1.6.1 Hệ thống báo cáo dự toán của doanh nghiệp sản xuất 12
1.1.6.2 Hệ thống báo cáo dự toán của các đơn vị giáo dục đào tạo trực thuộc Bộ Xây Dựng 13
1.2 Đặc điểm của dự toán ngân sách trong khu vực công 14
1.2.1 Đặc điểm hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp 14
1.2.2 Đặc điểm của dự toán ngân sách trong khu vực công 15
1.2.3 Đặc điểm hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp có thu 15
1.2.4 Đặc điểm của dự toán ngân sách trong lĩnh vực giáo dục đào tạo công lập 19
1.2.4.1 Các yếu tố đặc trưng có ảnh hưởng đến công tác lập dự toán tại các đơn vị sự nghiệp là cơ sở giáo dục đào tạo 19
1.2.4.2 Quy trình lập dự toán ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đào tạo công lập 19
Kết luận chương 1 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LILAMA2 22
2.1 Giới thiệu chung về trường Cao đẳng nghề LILAMA2 22
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 22
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và sứ mạng 23
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại trường Cao đẳng nghề LILAMA2 23
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại trường Cao đẳng nghề LILAMA2 23
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 24
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Trường Cao đẳng nghề LILAMA2 27
2.1.4.1 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng 27
2.1.4.2 Hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán 28
2.1.4.3 Tổ chức bộ máy kế toán 30
2.1.5 Đánh giá chung về tình hình hoạt động và phương hướng phát triển của Nhà Trường trong thời gian tới 31
Trang 72.1.5.2 Cơ sở vật chất và trang thiết bị 31
2.1.5.3 Tình hình hoạt động của Nhà Trường trong những năm gần đây 34 2.1.5.4 Thuận lợi 34
2.1.5.5 Khó khăn 35
2.1.5.6 Phương hướng phát triển 35
2.2 Thực trạng dự toán ngân sách tại Trường Cao đẳng nghề LILAMA2 36
2.2.1 Mô tả quá trình tìm hiểu tình hình dự toán ngân sách tại Trường 36
2.2.2 Thực trạng công tác lập dự toán 37
2.2.2.1 Mô hình lập dự toán ngân sách 37
2.2.2.2 Quy trình lập dự toán ngân sách 38
2.2.2.3 Phương pháp lập dự toán ngân sách 41
2.2.3 Kết quả phân tích thực trạng công tác lập dự toán ngân sách tại Trường Cao đẳng nghề LILAMA2 52
2.2.4 Đánh giá thực trạng lập dự toán ngân sách tại Trường Cao đẳng nghề LILAMA2 58
2.2.4.1 Ưu điểm 58
2.2.4.2 Nhược điểm 61
2.2.4.3 Nguyên nhân 63
Kết luận chương 2 65
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LILAMA2 66
3.1 Quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc hoàn thiện 66
3.1.1 Quan điểm hoàn thiện 66
3.1.2 Mục tiêu hoàn thiện 66
3.1.3 Nguyên tắc hoàn thiện 67
3.2 Giải pháp hoàn thiện dự toán ngân sách tại Trường Cao đẳng nghề LILAMA2 68 3.2.1 Hoàn thiện mô hình lập dự toán ngân sách 68
3.2.2 Hoàn thiện quy trình lập dự toán ngân sách 69
3.2.3 Hoàn thiện các báo cáo dự toán ngân sách 73
3.2.3.1 Cơ sở lập 73
3.2.3.2 Các dự toán thu 77
Trang 83.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện dự toán ngân sách tại Trường Cao đẳng nghề
LILAMA2 83
3.3.1 Đối với Nhà trường 83
3.3.1.1 Về cơ sở vật chất 83
3.3.1.2 Về công tác quản lý 83
3.3.2 Đối với phòng tài chính kế toán 84
Kết luận chương 3 86
KẾT LUẬN 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Trang 9Đề tài: “Hoàn thiện dự toán ngân sách tại Trường Cao đẳng nghề LILAMA2” nghiên cứu về mô hình, quy trình và phương pháp lập dự toán ngân
sách tại Trường Cao đẳng nghề LILAMA2
Từ nghiên cứu của đề tài, tác giả đã giúp người đọc có cái nhìn khái quát về thực trạng công tác lập dự toán ngân sách tại Trường Đề tài cũng đưa ra một số ưu điểm và nhược điểm trong công tác lập dự toán ngân sách tại Trường Cao đẳng nghề LILAMA2 Từ đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán ngân sách tại Trường, cụ thể với các nội dung sau: Hoàn thiện mô hình lập dự toán; quy trình lập dự toán và các báo cáo dự toán Đồng thời, còn đề xuất một số vấn đề
về cơ sở vật chất, công tác quản lý của nhà trường có liên quan đến công tác lập dự toán
Trang 10AISC American Institute Steel Construction
API American Petroleum Institute
ASME American Society of Mechanical Engineers
AWS American Welding Society
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
CCDC: Công cụ dụng cụ
GĐ: Giai đoạn
GTGT Giá trị gia tăng
IEC International Electrotecnical Commission
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
TSCĐ: Tài sản cố định
SV: Sinh viên
Trang 11Trang
Bảng 2.1: Cơ sở vật chất Trường Cao đẳng nghề LILAMA2 32
Bảng 2.2: Tỷ lệ các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành 46
Bảng 2.3: Bảng kết quả điều tra về mô hình lập dự toán 52
Bảng 2.4: Bảng kết quả điều tra về quy trình lập dự toán 53
Bảng 2.5: Bảng kết quả điều tra về các báo cáo dự toán ngân sách 56
Bảng 2.6: Bảng kết quả điều tra phòng Tài chính – Kế toán 56
Bảng 3.1: Hình thức giảng dạy và phụ cấp giáo viên được hưởng 79
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Trường Cao đẳng nghề LILAMA2 24
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại Trường Cao đẳng nghề LILAMA2 28
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Trường Cao đẳng nghề LILAMA2 30
Sơ đồ 2.4: Mô hình dự toán ngân sách tại Trường Cao đẳng nghề LILAMA2 38
Sơ đồ 2.5: Quy trình dự toán ngân sách tại Trường Cao đẳng nghề LILAMA2 40
Sơ đồ 3.1: Mô hình dự toán ngân sách 68
Sơ đồ 3.2: Xây dựng quy trình dự toán ngân sách 70
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Dựtoán ngân sách là một nội dung rất quan trọng và không thể thiếu trong kế toán quảntrị Dự toán ngân sách là sự tính toán một cách chi tiết về việc huy động
và sử dụng các nguồn lực của một tổ chức trong một kỳ hoạt động
Dự toán ngân sách giúp cho các nhà quản lý thực hiện chức năng quản trị của
họ, dự toán ngân sách gắn liền với các công việc của nhà quản trị từ lập kế hoạch, tổ chức điều hành, kiểm tra và ra quyết định Ngân sách được xây dựng hoàn hảo giúp cho công tác điều hành tổ chức đạt hiệu quả cao, có nguồn tài chính dồi dào và càng
mở rộng Vì vậy, hoàn thiện hệ thống dự toán ngân sách luôn là việc làm cần thiết
đểcông cụ này mang lại lợi ích nhiều hơn, khắc phục được các khuyết điểm để tạo
ra được một hệ thống dự toán mới tốt hơn
Trường Cao Đẳng nghề LILAMA2 là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Xây Dựng đang thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính Dự toán ngân sách giúp Nhà trường định hướng những mặt hoạt động cơ bản trong năm kế hoạch, chủ động chuẩn bị tốt và phát huy các nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy các nguồn lực và khả năng của Nhà trường, đề ra phương hướng sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm; đối phó kịp thời với mọi tình huống xảy ra đột xuất trong tương lai, hạn chế được những khó khăn về tổng kinh phí hoạt động
Tuy nhiên hiện nay công tác dự toán ngân sách của Trường Cao Đẳng nghề LILAMA2 vẫn còn tồn tại nhiều khiếm khuyết, số liệu dự toán ngân sách chưa phản ánh đúng tiềm năng thực tế của Nhà trường nên không phát huy vai trò, công dụng của nó và gây lãng phí cho đơn vị Trong khi đó, để phát triển và hoàn thành nhiệm
vụ được giao, huy động được nhiều nguồn lực xã hội đòi hỏi Nhà trường phải không ngừng đổi mới và nâng cao trình độ quản lý, trong đó những yếu kém, bất cập về công tác dự toán ngân sách cần sớm được khắc phục
Từ việc nhận thức được sự cần thiết của công tác dự toán ngân sách tại trường
nên tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện dự toán ngân sách tại Trường Cao Đẳng nghề LILAMA2 ” nhằm hướng tới mục tiêu giúp Nhà trường xây dựng hệ thống báo cáo dự toán ngân sách phù hợp với tình hình thực tiễn của mình, phản ánh đúng tiềm năng, đảm bảo cho các dự toán thực sự là công cụ hữu ích cho việc quản lý
Trang 13điều hành hiệu quả
2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu trước đây
Cho đến nay đã có nhiều tác giả nghiên cứu về công tác lập dự toán ngân sách tại các đơn vị hành chính sự nghiệp như sau:
Tác giả Nguyễn Đức Thanh (2004), Nghiên cứu hoàn thiện phương thức lập
dự toán ngân sách Nhà nước Việt Nam, luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Thành
Phố Hồ Chí Minh, nghiên cứu về thực trạng lập ngân sách Nhà nước ở Việt Nam giai đoạn trước và sau khi Luật ngân sách Nhà nước được ban hành Từ đó tác giả
đề xuất các giải pháp hoàn thiện lập dự toán ngân sách Nhà nước Việt Nam theo đầu ra gắn với khuôn khổ chỉ tiêu trung hạn
Tác giả Phạm Thị Giang Thu (chủ biên), 2011, Nghiên cứu pháp luật về tài
chính công Việt Nam, Đại học luật Hà Nội, trang 101 – 128 đã trình bày về “Giai
đoạn lập dự toán ngân sách Nhà nước” Dự toán ngân sách được tiến hành không giống nhau giữa các quốc gia như ở Anh, Đức giai đoạn lập và phê chuẩn dự toán ngân sách là 6 tháng; Nhật là 7 tháng; Pháp là 14 tháng; Mỹ là 18 tháng Ở Việt Nam, giai đoạn phê chuẩn dự toán ngân sách Nhà nước có thời gian khoảng 6 tháng, thường bắt đầu vào tháng 6 của năm trước và kết thúc vào trước ngày 31/12 của năm trước Nghiên cứu cũng chỉ ra hệ thống các văn bản pháp luật về ngân sách Nhà nước khá đồ sộ, quy định khá đầy đủ, chi tiết, rõ ràng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời gian thực hiện các công việc trong lập, chấp hành và quyết toán Ngân sách Nhà nước Tuy nhiên, các văn bản do nhiều cơ quan ban hành ở nhiều thời điểm khác nhau vì vậy có nhiều quy định mâu thuẫn, chồng chéo rất khó cho việc tra cứu và thực hiện trên thực tế Do tính lồng ghép trong hệ thống ngân sách Nhà nước mà quy trình ngân sách phức tạp, thời gian xây dựng dự toán ngân sách dài trong khi thời gian cho mỗi cấp lại rất hạn chế, trách nhiệm của từng cấp không rõ ràng, không thực sự đảm bảo quyền tự chủ của cấp dưới
Tác giả Trần Thị Huyền Trang (2012), Triển vọng áp dụng các phương pháp
lập dự toán ngân sách tại đơn vị sự nghiệp, Tạp chí tài chính số 3/2012, bài viết đi
sâu vào phân tích ưu, nhược điểm của 3 phương pháp lập dự toán ngân sách đó là phương pháp truyền thống (phương pháp gia tăng), phương pháp lập theo quy trình, phương pháp zero Từ những ưu và nhược điểm của 3 phương pháp tác giả đưa ra
đề xuất kết hợp các phương pháp này trong đơn vị hành chính sự nghiệp Cụ thể, sử
Trang 14dụng phương pháp dự toán zero cho năm nay, sau đó chuyển sang phương pháp truyền thống cho 2-3 năm tới
Tác giả Nguyễn Thị Phương Thúy (2013), Hoàn thiện hệ thống dự toán ngân
sách tại trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Thành Phố Hồ Chí Minh, luận văn thạc sĩ,
Đại học kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh, luận văn nghiên cứu về tổng quan các vấn
đề liên quan tới dự toán ngân sách, phân tích và đánh giá tình hình lập dự toán ngân sách tại trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả nhận thấy còn nhiều điểm bất cập trong hoạt động dự toán tại trường vì vậy đã đề xuất những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán Tuy nhiên, các kết luận chỉ dựa trên cảm tính do tác giả chưa tiến hành khảo sát thu thập ý kiến của tất cả bộ phận, khoa trong Nhà trường, nên không thể đại diện cho cán bộ công nhân viên trong Nhà trường có cùng quan điểm ưu, nhược điểm và nguyên nhân tồn tại
Tác giả Trần Hoàng Diệu (2014), Hoàn thiện hệ thống dự toán ngân sách tại
Trường cao đẳng Tài chính – Hải quan, luận văn thạc sĩ, Đại học kinh tế Thành phố
Hồ Chí Minh, luận văn đã khái quát cơ sở lý luận liên quan tới dự toán ngân sách trong khu vực công nói chung và trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo nói riêng Trên cơ sở đó tác giả phân tích thực trạng công tác lập dự toán tại trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan và từ đó đã đề xuất những giải pháp hoàn thiện Mặc dù tác giả sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để phân tích thực trạng công tác lập dự toán ngân sách tại Trường nhưng trong phần đánh giá tác giả đã không trình bày kết quả khảo sát để đưa ra nhận xét mà chỉ nói chung, dẫn đến nhận xét chưa có tính thực tiễn cao
Tác giả Trần Thị Thu (2015), Hoàn thiện hệ thống dự toán ngân sách tại
Trường Đại học giao thông vận tải, luận văn thạc sĩ, Đại học kinh tế Thành phố Hồ
Chí Minh, luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về dự toán ngân sách trong khu vực công Phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống dự toán ngân sách và những ảnh hưởng của nó tới công tác kế toán tại trường Đại học giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh Từ đó đề xuất những giải pháp giúp Nhà trường xây dựng
dự toán ngân sách phù hợp với thực tế Tác giả cũng đã không đưa kết quả khảo sát vào trong bài để phân tích công tác lập dự toán ngân sách tại Trường Dẫn đến nhận xét và kiến nghị của tác giả chưa có tính thuyết phục cao
Trang 153 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá thực trạng công tác dự toán ngân sách tại Trường Cao đẳng nghề LILAMA2
Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dự toán ngân sách
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác dự toán ngân sách tại Trường Cao đẳng nghề LILAMA2
Đề ra các giải pháp hoàn thiện công tác dự toán ngân sách tại Trường Cao đẳng nghề LILAMA2
4 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận văn, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau:
Câu hỏi 1: Tính hiệu quả của thông tin mà các báo cáo dự toán cung cấp cho Nhà trường?
Câu hỏi 2: Thực trạng mô hình, quy trình lập dự toán ngân sách tại Trường Cao đẳng nghề LILAMA2?
Câu hỏi 3: Giải pháp nào cần được đưa ra nhằm hoàn thiện công tác dự toán ngân sách tại Trường?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề về dự toán ngân sách và chủ yếu nghiên cứu công tác lập dự toán ngân sách ngắn hạn tại Trường Cao Đẳng nghề LILAMA2
Phạm vi nghiên cứu: Số liệu minh họa trong luận văn là số liệu dự toán ngân sách năm 2015 của Trường Cao Đẳng nghề LILAMA2
6 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính:
Cụ thể là phối hợp các phương pháp sau:
Phương pháp quan sát: quan sát các sổ sách, mẫu biểu, chứng từ
Phương pháp so sánh và phân tích: So sánh giữa các quy định và hướng dẫn trong luật ngân sách Nhà nước, các nghị định, thông tư, công văn hướng dẫn
Trang 16của Bộ Xây Dựng với cách làm thực tế tại Nhà trường Phân tích thực trạng công tác lập dự toán ngân sách tại Trường, từ đó chỉ ra những mặt làm được
và chưa làm được hoặc thực hiện chưa tốt trong quá trình lập dự toán ngân sách
Phương pháp thống kê: Thống kê các số liệu dự toán về nguồn thu và chi của Nhà trường
Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các dữ liệu phân tích, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện
Nghiên cứu định lượng:
Phương pháp khảo sát, phỏng vấn chuyên gia: Khảo sát bằng Bảng câu hỏi nội bộ, cụ thể khảo sát cán bộ công nhân viên trong Nhà trường với các nội dung liên quan đến dự toán ngân sách Kết hợp với phỏng vấn sâu Trưởng phòng Tài chính – Kế toán, kế toán viên phụ trách, Trưởng hoặc Phó Khoa ở các Phòng ban
Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập dữ liệu thông qua phiếu phiếu khảo sát và thống kê kết quả khảo sát để đưa ra nội dung nào Nhà trường đã thực hiện được và nội dung nào cần phải thực hiện trong công tác lập dự toán
7 Đóng góp mới của đề tài
Đề tài góp phần vào việc xây dựng hệ thống dự toán ngân sách của Trường Cao đẳng nghề LILAMA2 một cách khoa học và sát với thực tiễn hơn, phản ánh đúng nhu cầu của các đơn vị trực thuộc trường
Đề tài góp phần đảm bảo huy động và liên kết được các bộ phận trong trường cùng hướng đến việc thực hiện các mục tiêu chung mà Nhà trường đã đề ra
Đề tài giúp Nhà trường xây dựng cơ chế quản lý tài chính thuận tiện và hiệu quả, thiết lập được căn cứ để đánh giá trách nhiệm quản lý của các trưởng bộ phận, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý của nhà trường
8 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu của luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về dự toán ngân sách và dự toán ngân sách trong khu vực công
Chương 2: Thực trạng dự toán ngân sách tại Trường cao đẳng nghề LILAMA2 Chương 3: Hoàn thiện dự toán ngân sách tại Trường cao đẳng nghề LILAMA2
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH VÀ DỰ TOÁN
NGÂN SÁCH TRONG KHU VỰC CÔNG
1.1 Tổng quan về dự toán ngân sách
1.1.1 Khái niệm dự toán ngân sách
Dự toán: Dự toán là quá trình tính toán chi tiết cho kỳ tới, nhằm huy động
và sử dụng các nguồn lực theo các mục tiêu kế hoạch đề ra trong từng thời kỳ cụ thể
Dự toán có năm mục đích chủ yếu:
Lập kế hoạch
Làm thuận tiện quá trình truyền đạt thông và phối hợp hoạt động trong tổ chức
Phân bổ các nguồn lực
Kiểm soát lợi nhuận và các mặt hoạt động
Đánh giá kết quả và khen thưởng (Phạm Văn Dược – Đặng Kim Cương, 2010)
Ngân sách: Ngân sách là một kế hoạch hoạt động được đề xuất bởi nhà quản
lý biểu hiện dưới dạng định lượng cho một giai đoạn nhất định và là một sự trợ giúp phối hợp cần thiết cho việc thực hiện kế hoạch đó Ngân sách thường bao gồm cả khía cạnh tài chính và phi tài chính của một kế hoạch và nó đóng vai trò như một bản kế hoạch chi tiết cho đơn vị trong tương lai (Horngren et al., 2012)
Dự toán ngân sách: Là việc tính toán một cách chi tiết về việc huy động và
sử dụng các nguồn lực của một tổ chức trong một kỳ hoạt động hay nói cách khác,
dự toán ngân sách là một kế hoạch hành động được lượng hóa và được chuẩn bị cho một thời gian cụ thể Lập dự toán ngân sách là cách thức để lập kế hoạch về kết quả tài chính thu được trong kỳ hoạt động Dự toán ngân sách là bao gồm các thành phần chủ yếu là sự tính toán, dự kiến, sự phối hợp chi tiết và toàn diện các nguồn lực, thời gian thực hiện, hệ thống các chỉ tiêu về lượng và giá trị (Trần Đình Phụng chủ biên, 2009)
1.1.2 Phân loại dự toán ngân sách
1.1.2.1 Phân loại theo thời gian
Theo tài liệu kế toán quản trị cao cấp của Huỳnh Đức Lộng, 2015:
Dự toán ngân sách ngắn hạn: Dự toán ngân sách ngắn hạn là dự toán được
lập cho kỳ kế hoạch là một năm và được chia ra từng kỳ ngắn hơn là hàng quý và
Trang 18hàng tháng Dự toán ngân sách ngắn hạn được lập hàng năm trước khi niên độ kế toán kết thúc và được xem như là định hướng chỉ đạo cho mọi hoạt động của tổ
chức trong năm kế hoạch
Dự toán ngân sách dài hạn: Dự toán ngân sách dài hạn còn được gọi là dự
toán ngân sách vốn, đây là dự toán được lập liên quan đến tài sản dài hạn Điểm cơ bản của dự toán ngân sách vốn là lợi nhuận dự kiến lớn, mức độ rủi ro cao, thời gian
thu hồi vốn dài
1.1.2.2 Phân loại theo phương pháp lập
Theo tài liệu kế toán quản trị cao cấp của Huỳnh Đức Lộng, 2015:
Dự toán ngân sách linh hoạt: Dự toán ngân sách linh hoạt là dự toán ước tính
chi phí, doanh thu, lợi nhuận tại nhiều mức độ hoạt động khác nhau, thông thường
dự toán linh hoạt được lập ở ba mức độ hoạt động cơ bản là: Mức độ hoạt động bình thường; mức độ hoạt động khả quan nhất; mức độ bất lợi nhất Dự toán ngân sách linh hoạt do lập ở nhiều mức độ hoạt động khác nhau nên đòi hỏi tính toán cân đối phức tạp và rất nhiều Tuy nhiên, dự toán linh hoạt giúp nhà quản lý có nhiều thông tin hơn để ứng phó với các tình huống khác nhau
Dự toán ngân sách cố định: Dự toán ngân sách cố định là dự toán ước tính
chi phí, doanh thu, lợi nhuận tại một mức độ hoạt động, thông thường dự toán cố định được lập tại mức độ hoạt động tối ưu Dự toán ngân sách cố định được lập tương đối đơn giản, tính toán cân đối ít Tuy nhiên nó không cung cấp đầy đủ thông tin để ứng phó với các tình huống khác nhau, nhất là khi tổ chức có sự điều chỉnh về quy mô, mức độ hoạt động để thích ứng với tình hình thực tế
1.1.2.3 Phân loại theo mức độ phân tích
Theo tài liệu kế toán quản trị cao cấp của Huỳnh Đức Lộng, 2015:
Dự toán gốc: Dự toán gốc là khi lập dự toán bỏ qua hết những số liệu dự toán
đã tồn tại trong quá khứ và xem các nghiệp vụ kinh doanh như mới bắt đầu Tiến hành xem xét khả năng thu nhập, những khoản chi phí phát sinh và khả năng thực hiện lợi nhuận của đơn vị để lập các báo cáo dự toán Các báo cáo dự toán mới sẽ không lệ thuộc vào số liệu của báo cáo dự toán cũ Dự toán từ gốc không chịu hạn chế các mức chi tiêu đã qua, không có khuôn mẫu Nó đòi hỏi nhà quản lý các cấp phải phát huy tính năng động, sáng tạo và căn cứ vào tình hình cụ thể để lập dự toán ngân sách Phương pháp dự toán từ gốc có nhiều ưu điểm Thứ nhất, nó không lệ
Trang 19thuộc vào các số liệu của kỳ quá khứ Thông thường thì các tổ chức hay dựa vào số liệu của các báo cáo dự toán cũ kết hợp với mục tiêu mới để lập dự toán ngân sách cho năm sau Nhưng cách lập dự toán ngân sách như vậy sẽ che lấp và lệ thuộc vào các khuyết điểm ở kỳ quá khứ và cứ để các thiếu xót, các khuyết điểm của kỳ quá khứ tồn tại mãi Dự toán từ gốc sẽ khắc phục nhược điểm này trong quá trình lập dự toán Thứ hai, phương pháp dự toán gốc là phát huy mạnh mẽ tính chủ động và sáng tạo của bộ phận lập dự toán Quan điểm của các bộ phận lập dự toán không bị ảnh hưởng, chi phối bởi những quan điểm sai lầm của người đi trước Thông thường thì các bộ phận lập dự toán thì có khuynh hướng dựa vào ý định của người quản lý cùng với các quy định có sẵn để lập dự toán, thiếu chủ động suy nghĩ về tình hình tương lai, không mạnh dạn khai thác cơ hội phát triển công việc Vì vậy, làm cho công tác dự toán chỉ mang tính hình thức, mất đi tính hiệu quả thật sự Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là tất cả mọi hoạt động phân tích nghiên cứu đều bắt đầu từ con số không, khối lượng công việc nhiều, thời gian dùng để lập dự toán dài, kinh phí cho việc lập dự toán cao và cũng không thể chắc chắn rằng số liệu dự toán từ gốc chính xác hoàn toàn, không sai xót
Dự toán cuốn chiếu: Dự toán cuốn chiếu còn gọi là dự toán nối mạch Dự
toán theo phương pháp này là các bộ phận dự toán sẽ dựa vào các báo cáo dự toán
cũ và điều chỉnh với những thay đổi trong thực tế để lập các báo cáo dự toán mới
Ưu điểm của phương pháp này là các báo cáo dự toán được soạn thảo, theo dõi và cập nhật một cách liên tục, không ngừng Khuyết điểm của phương pháp này là quá trình lập dự toán ngân sách lệ thuộc rất nhiều vào các báo cáo dự toán cũ, không phát huy tính chủ động sáng tạo của các bộ phận lập dự toán ngân sách
1.1.3 Vai trò của dự toán ngân sách
Theo tài liệu kế toán quản trị cao cấp của Huỳnh Đức Lộng, 2015:
Dự toán ngân sách có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chức năng của nhà quản trị, cụ thể như sau:
Đối với chức năng lập kế hoạch:
Dự toán ngân sách xác định mục tiêu mà tổ chức đạt được trong kỳ hoạt động, đồng thời dự kiến nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó, vai trò này của dự toán ngân sách thể hiện ở việc lập dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dự toán tiêu
Trang 20thụ, dự toán sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật liệu, dự toán chi phí nhân công, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng…
Đối với chức năng kiểm soát:
Vai trò này của dự toán ngân sách thể hiện ở việc dự toán ngân sách được xem
là cơ sở, là thước đo chuẩn để so sánh, đối chiếu với số liệu thực tế đạt được của tổ chức thông qua các báo cáo kế toán quản trị Thông tin trên dự toán ngân sách là cơ
sở để kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
Đối với chức năng tổ chức và điều hành:
Vai trò này của dự toán ngân sách thể hiện ở việc huy động và phân phối các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu của tổ chức, thể hiện ở dự toán ngân sách là văn bản cụ thể, súc tích truyền đạt các mục tiêu, chiến lược kinh doanh của tổ chức đến các nhà quản lý các bộ phận, phòng ban
Đối với ra quyết định:
Ngoài ra dự toán ngân sách còn có vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định về phân bổ nguồn lực, trong bố trí nhân sự thông qua việc đánh giá trách nhiệm trong việc thực hiện mục tiêu mà dự toán đề ra
1.1.4 Mô hình lập dự toán ngân sách
Theo tài liệu kế toán quản trị cao cấp của Huỳnh Đức Lộng, 2015:
1.1.4.1 Mô hình ấn định thông tin từ trên xuống
Theo mô hình này các chỉ tiêu dự toán được định ra từ ban quản lý cấp cao của
tổ chức và truyền xuống cho quản lý cấp trung gian Sau đó quản lý cấp trung gian xem xét sẽ chuyển xuống cho quản lý cấp cơ sở
Nhận xét mô hình 1:
Lập dự toán theo mô hình này mang nặng tính áp đặt từ nhà quản lý cấp cao xuống các bộ phận, không gắn với năng lực thực tế của bộ phận trong đơn vị Khi lập dự toán ngân sách theo mô hình này đòi hỏi nhà quản lý cấp cao phải có tầm nhìn tổng quát, toàn diện về mọi mặt của đơn vị và nhà quản lý cấp cao phải nắm vững chặt chẽ chi tiết hoạt động của từng bộ phận trong đơn vị cả về mặt định tính
và định lượng, điều này chỉ phù hợp với đơn vị có quy mô nhỏ, có ít sự phân cấp về quản lý
Trang 211.1.4.2 Mô hình thông tin phản hồi
Theo mô hình này thì việc lập dự toán được thực hiện theo quy trình sau:
Các chỉ tiêu dự toán đầu tiên được ước tính từ ban quản lý cấp cao nhất, dự toán lúc này mang tính dự thảo và được truyền xuống cho các cấp quản lý trung gian Trên cơ sở đó, các đơn vị quản lý trung gian sẽ phân bổ xuống các đơn vị cấp
cơ sở Các bộ phận quản lý cấp cơ sở căn cứ vào các chỉ tiêu dự thảo, căn cứ vào khả năng và điều kiện của mình để xác định các chỉ tiêu dự toán có thể thực hiện được và những chỉ tiêu dự toán cần giảm bớt hoặc tăng lên Sau đó bộ phận quản lý cấp cơ sở bảo vệ dự toán của mình trước bộ phận quản lý cấp trung gian
Bộ phận quản lý cấp trung gian, trên cơ sở tổng hợp các chỉ tiêu dự toán từ các
bộ phận cấp cơ sở sẽ xác định các chỉ tiêu dự toán có thể thực hiện được của bộ phận mình và tiến hành trình bày và bảo vệ trước bộ phận quản lý cấp cao
Bộ phận quản lý cấp cao trên cơ sở tổng hợp số liệu dự toán từ các bộ phận cấp trung gian, kết hợp với tầm nhìn tổng quát, toàn diện về toàn bộ hoạt động của
tổ chức, sẽ xét duyệt thông qua các chỉ tiêu dự toán của bộ phận quản lý trung gian
và lập dự toán cho toàn bộ đơn vị
1.1.4.3 Mô hình thông tin từ dưới lên
Theo mô hình này, dự toán được lập từ cấp quản lý cấp thấp nhất đến cấp quản
lý cấp cao nhất Các bộ phận quản lý cấp cơ sở căn cứ vào khả năng và điều kiện của cấp mình để lập dự toán, sau đó trình lên quản lý cấp trung gian Quản lý cấp trung gian tổng hợp số liệu của cấp cơ sở và trình lên quản lý cấp cao Quản lý cấp cao sẽ tổng hợp số liệu của quản lý cấp trung gian và kết hợp với tầm nhìn tổng quát, toàn diện về toàn bộ đơn vị, từ đó lập dự toán của đơn vị
Nhận xét mô hình 3:
Lập dự toán ngân sách theo mô hình này số liệu sẽ chính xác hơn, bởi vì gắn liền khả năng thực tế của từng bộ phận, tiết kiệm thời gian, chi phí và khuyến khích
Trang 22các cá nhân, bộ phận trong tổ chức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch đề ra
Dự toán theo mô hình này rất phù hợp với công ty lớn, hoặc các tập đoàn vì thể hiện
sự phân quyền trong quản lý
Tuy nhiên nhược điểm của mô hình này là: Khi để cho các bộ phận tự định dự toán của mình có thể xảy ra tình trạng lập dự toán thấp hơn năng lực thật sự của các
bộ phận Vì vậy nhà quản lý cấp cao cần kiểm tra, cân nhắc kỹ lưỡng trước khi chấp nhận ngân sách tự định của cấp dưới
1.1.5 Các phương thức lập dự toán ngân sách
Có ba phương pháp lập dự toán ngân sách được sử dụng chủ yếu là: Phương pháp truyền thống hay phương pháp gia tăng, phương pháp lập theo chương trình, phương pháp lập từ Zero
Phương pháp truyền thống: là xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào kết
quả thực tế của kỳ hoạt động liền trước và điều chỉnh theo tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ lạm phát dự kiến
Ưu điểm của phương pháp này là dễ hiểu, dễ sử dụng, được xây dựng tương đối ổn định, tạo cơ sở bền vững cho nhà quản lý trong điều hành hoạt động Tuy nhiên, để lập ngân quỹ gia tăng hàng năm ban lãnh đạo chỉ việc duyệt ngân quỹ cho từng bộ phận dựa trên cơ sở ngân quỹ đã được phân bổ ở năm trước và có thêm %
do lạm phát và hoạt động phát sinh trong năm tới Phương pháp này chú trọng đến việc phân bổ ngân sách cho các đơn vị trong một tổ chức hơn là cho các hoạt động được thực hiện trong từng đơn vị Hậu quả là, có những lãng phí tồn tại suốt một thời gian dài mà không bị phát hiện hoặc phát hiện được nhưng không biết rõ bộ phận nào gây ra sự lãng phí
Phương pháp lập theo chương trình: là phương pháp phân bổ ngân quỹ cho
các hoạt động cần thiết của một chương trình cụ thể nhằm đạt được mục tiêu đã đặt
ra Phương pháp này phân bổ cho các hoạt động cụ thể (khác với phân bổ cho các
bộ phận như phương pháp truyền thống) nên khắc phục được nhược điểm ít chú trọng tới các hoạt động được thực hiện trong từng đơn vị của phương pháp truyền thống
Phương pháp lập từ Zero: tiếp cận lập kế hoạch và ra quyết định đảo ngược
với quá trình làm việc của phương pháp truyền thống Đặc điểm của phương pháp này là:
Trang 23 Lập ngân quỹ từ zero buộc người quản lý của từng đơn vị phải chia nhỏ hoạt động của đơn vị mình thành các quyết định trọn gói
Đứng trên lợi ích của tổ chức, các quyết định trọn gói đó được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống
Ngân quỹ được phân bổ cho từng quyết định trọn gói đó theo thứ tự ưu tiên
Ưu điểm của phương pháp này là đánh giá một cách chi tiết hiệu quả chi phí hoạt động của đơn vị, chấm dứt tình trạng không cân đối giữa khối lượng công việc
và chi phí thực hiện, đồng thời giúp đơn vị lựa chọn được cách thức tối ưu nhất để đạt được mục tiêu đề ra Phương pháp lập dự toán ngân sách từ Zero cũng giúp làm sáng tỏ những chi phí ẩn, chi phí do lạm phát … không cần thiết Nó cũng chỉ ra các khoản chi phí chồng chéo hoặc những nơi sẽ gây hao phí nguồn lực
Trong khu vực công thì các thành phần chính tạo nên phương pháp lập dự toán ngân sách từ zero nói chung gồm:
Ba cấp độ tài chính thay thế cho mỗi đơn vị quyết định (cấp bằng không cơ bản, cấp vốn có mức độ dịch vụ hiện tại và mức độ nâng cao)
Tác động của các cấp độ kinh phí trên chương trình (đơn vị quyết định) hoạt động bằng cách sử dụng các số liệu thực hiện chương trình
“Gói quyết định” chương trình cho ba cấp kinh phí
Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là mất thời gian phân tích, chi phí lớn, giấy tờ nhiều nên khi triển khai thực hiện cần nhiều thời gian và nỗ lực thực hiện (Trần Huyền Trang, 2012)
1.1.6 Các loại dự toán ngân sách và mối quan hệ giữa các loại dự toán ngân sách
1.1.6.1 Hệ thống báo cáo dự toán của doanh nghiệp sản xuất
Theo tài liệu kế toán quản trị cao cấp của Huỳnh Đức Lộng, 2015 Dự toán của doanh nghiệp sản xuất bao gồm các loại dự toán sau:
Dự toán tiêu thụ sản phẩm
Dự toán sản xuất
Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Dự toán chi phí sản xuất chung
Trang 24 Dự toán thành phẩm tồn kho
Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dự toán bảng cân đối kế toán, dự toán báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Dự toán tiêu thụ luôn là dự toán chủ đạo, dự toán tiêu thụ phải được lập đầu tiên Hầu hết các dự toán khác trong dự toán ngân sách đều phụ thuộc vào dự toán tiêu thụ Căn cứ vào dự báo tiêu thụ và kết hợp với dự toán tồn kho sẽ tiến hành lập
dự toán sản xuất, từ dự toán sản xuất sẽ lập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung Căn cứ vào dự toán tiêu thụ sẽ lập dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và cuối cùng là lập dự toán tài chính bao gồm dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dự toán bảng cân đối kế toán, dự toán báo cáo lưu chuyển tiền tệ
1.1.6.2 Hệ thống báo cáo dự toán của các đơn vị giáo dục đào tạo trực
thuộc Bộ Xây Dựng
Căn cứ vào công văn số 166/BXD-KHTC ngày 07/07/2014, các mẫu báo cáo
dự toán mà Nhà trường cần lập bao gồm các loại sau:
Chỉ tiêu tuyển sinh năm kế hoạch: Báo cáo này dự toán số lượng tuyển sinh các hệ đào tạo của Trường theo trình độ đào tạo
Báo cáo quy mô đào tạo năm kế hoạch: Báo cáo này dự toán quy mô đào tạo năm kế hoạch theo các lĩnh vực đào tạo và quy mô theo từng trình độ đào tạo, quy mô bao gồm số học sinh, sinh viên đang đào tạo tại trường Báo cáo này được lập dựa vào chỉ tiêu tuyển sinh năm kế hoạch
Cơ sở tính chi sự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề năm kế hoạch: Dự toán này được xây dựng dựa trên số sinh viên bình quân và mức chi cho một sinh viên để tính ra tổng số chi
Đội ngũ giảng viên cơ hữu: Báo cáo này trình bày về đội ngũ giảng viên
cơ hữu chi tiết theo học vị của các giáo viên
Báo cáo biên chế tiền lương năm hiện tại: Báo cáo biên chế tiền lương được lập dựa trên cơ sở dự toán tổng số cán bộ, nhân viên của đơn vị ước tính cho năm kế hoạch, tổng số biên chế có mặt, tổng quỹ lương có tính chất lương
Trang 25 Báo cáo tổng hợp nhu cầu thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên năm hiện tại: Báo cáo này được lập dựa trên cơ sở dự toán tổng số đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên ước tính cho năm kế hoạch
Cơ sở vật chất: Báo cáo đánh giá tình hình cơ sở vật chất hiện có của Nhà trường về diện tích sàn xây dựng phục vụ cho công tác đào tạo
Thuyết minh chi tiết các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học năm kế hoạch: Bảng thuyết minh này được lập dựa trên cơ sở đánh giá tiến độ thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học như số lượng đề tài đang thực hiện, số lượng đề tài đã hoàn thành so với kế hoạch; dự kiến kinh phí thực hiện
Cơ sở tính chi sự nghiệp nghiên cứu khoa học năm kế hoạch: Dự toán này được lập dựa trên những cơ sở sau: số lượng đề tài đang thực hiện chi tiết theo từng loại; tình hình kinh phí theo dự toán được giao năm hiện tại và ước thực hiện đến hết năm hiện tại, dự toán kinh phí cho năm kế hoạch Mức kinh phí dự toán cho năm kế hoạch được lấy trên bảng thuyết minh chi tiết các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học năm kế hoạch
Dự toán thu, chi ngân sách năm hiện tại và năm kế hoạch: Dự toán này được lập dựa vào các báo cáo ở trên do các bộ phận liên quan cung cấp Báo cáo này gồm 4 phần: Dự toán tổng số thu, dự toán kinh phí Nhà nước cấp, dự toán tổng số chi và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước
1.2 Đặc điểm của dự toán ngân sách trong khu vực công
1.2.1 Đặc điểm hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp
Hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp rất phong phú, đa dạng và phức tạp, các khoản chi cho hoạt động chủ yếu được trang trải bằng nguồn kinh phí của Nhà nước cấp, kinh phí này thường không hoàn lại Điều đó đòi hỏi việc quản lý chi tiêu phải đúng mục đích, đúng dự toán đã phê duyệt theo từng nguồn kinh phí, từng nội dung chi tiêu theo tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước
Không như các doanh nghiệp hoạt động với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, đơn
vị hành chính sự nghiệp hoạt động theo mục tiêu, nhiệm vụ của Nhà nước Ngoài ra, tùy theo từng loại hình và đặc thù của từng đơn vị mà ở các đơn vị này có tổ chức thêm các hoạt động khác nhằm tạo nguồn thu cho đơn vị Có thể thấy hoạt động tài chính của đơn vị hành chính sự nghiệp gồm hai mặt sau:
Trang 26 Tiếp nhận, sử dụng và quyết toán kinh phí Ngân sách nhà nước cấp để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao
Tự huy động vốn và tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động sẵn có của đơn vị để tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ
1.2.2 Đặc điểm của dự toán ngân sách trong khu vực công
Thứ nhất, hoạt động lập dự toán được tiến hành hàng năm và vào trước năm
ngân sách Giai đoạn này được tiến hành trong khoảng thời gian không giống nhau
ở các quốc gia Chẳng hạn, ở Anh và Đức giai đoạn lập dự toán là 6 tháng Nhật là 7 tháng, Pháp là 14 tháng, Mỹ là 18 tháng Ở Việt Nam, giai đoạn lập dự toán có khoảng thời gian 6 tháng, thường bắt đầu vào cuối tháng 5 và kết thúc vào trước ngày 31 tháng 12 hàng năm khi toàn bộ dự toán ngân sách và dự án phân bổ ngân sách ở các cấp ngân sách đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và phân bổ
Thứ hai, lập dự toán ngân sách là giai đoạn thể hiện rõ nét sự tập trung quyền
lực Nhà nước vào Quốc hội và trên cơ sở có sự phân công nhiệm vụ giữa hệ thống
cơ quan quyền lực Nhà nước với hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước trong hoạt động ngân sách
Thứ ba, trong giai đoạn lập dự toán ngân sách Nhà nước có sự tham gia của
nhiều chủ thể khác nhau và giữa các chủ thể đó có sự phân định trách nhiệm, quyền hạn một cách rõ ràng
Thứ tư, hoạt động lập dự toán ngân sách được tiến hành theo một quy trình với
thủ tục chặt chẽ được luật hóa Trong hoạt động lập dự toán do có khá nhiều công việc phức tạp đòi hỏi bảo đảm yêu cầu cao về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, bảo đảm tiến
độ thời gian rất khắt khe nên pháp luật cần phải quy định cụ thể, chi tiết về trình tự, nội dung, yêu cầu thực hiện các công việc này Có như vậy mới bảo đảm tính pháp
lý và tính hiệu quả cao nhất trong quá trình lập dự toán ngân sách (Phạm Thị Giang Thu chủ nhiệm đề tài, 2011)
1.2.3 Đặc điểm hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp có thu
Theo quy định tại “Điều 14 Nghị định 16/2015/NĐ-CP về tự chủ tài chính đối
với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch
vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí):
Nguồn tài chính của đơn vị
Trang 27a) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công;
b) Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định (phần được để lại chi hoạt động thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí);
c) Nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch
vụ sự nghiệp công;
d) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
e) Ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên (nếu có), gồm:
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ);
Kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác;
Kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
Vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao; f) Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật
Sử dụng nguồn tài chính của đơn vị
Chi thường xuyên: Đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao tự chủ quy định tại các điểm a, điểm b (phần được để lại chi hoạt động thường xuyên), điểm c và điểm d Khoản 1 điều này để chi thường xuyên Một số nội dung chi được quy định như sau:
Chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ các nguồn theo quy định; trường hợp còn thiếu, ngân sách nhà nước cấp bổ sung;
Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đơn vị được quyết định mức chi hoạt động
Trang 28chuyên môn, chi quản lý, nhưng tối đa không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí quy định tại điểm
b (phần được để lại chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí), điểm e và điểm f Khoản 1 điều này
Phân phối kết quả tài chính trong năm
a) Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:
Trích tối thiểu 15% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định;
Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 2 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị;
Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;
Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ thực hiện trong năm, đơn vị được quyết định sử dụng theo trình tự sau: Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập; Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ khác (nếu có)
b) Mức trích cụ thể của các quỹ theo quy định tại Điểm a Khoản này và việc
sử dụng các quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải công khai trong đơn vị Nội dung chi từ các quỹ như sau:
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; phát triển năng lực hoạt động
sự nghiệp; chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho người lao động trong đơn vị; góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (đối với đơn vị
Trang 29được giao vốn theo quy định) để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và các khoản chi khác (nếu có)
Quỹ bổ sung thu nhập: Để chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong năm và dự phòng chi bổ sung thu nhập cho người lao động năm sau trong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm
Việc chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiện theo nguyên tắc gắn với số lượng, chất lượng và hiệu quả công tác Hệ số thu nhập tăng thêm của chức danh lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công tối đa không quá 2 lần hệ số thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện của người lao động trong đơn vị
Quỹ khen thưởng: Để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong
và ngoài đơn vị (ngoài chế độ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng) theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
Quỹ phúc lợi: Để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi; chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động thực hiện tinh giản biên chế
Theo quy định tại “Khoản 2 Điều 18 Nghị định 16/2015/NĐ-CP về lập dự
toán thu, chi đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, như sau:
Căn cứ tình hình thực hiện năm hiện hành, nhiệm vụ của năm kế hoạch, đơn
vị lập kế hoạch về số lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công và dự toán thu, chi (bao gồm cả phần kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí) báo cáo cơ quan quản lý cấp trên theo quy định
Lập dự toán thu, chi phí theo pháp luật về phí, lệ phí, các nhiệm vụ không thường xuyên theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
Hàng năm, căn cứ vào dự toán thu, chi do đơn vị sự nghiệp công xây dựng,
cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm xem xét, tổng hợp dự toán thu, chi
Trang 30của đơn vị gửi cơ quan tài chính và cơ quan có liên quan theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
1.2.4 Đặc điểm của dự toán ngân sách trong lĩnh vực giáo dục đào tạo công lập
1.2.4.1 Các yếu tố đặc trưng có ảnh hưởng đến công tác lập dự toán tại
các đơn vị sự nghiệp là cơ sở giáo dục đào tạo
Năm học và kỳ dự toán: Có sự chênh lệch về thời gian giữa năm học và kỳ dự toán Trong khi năm học thường kéo dài từ cuối tháng 8 năm trước tới cuối tháng 5 năm sau thì kỳ dự toán lại theo năm tài chính (ngày 1 tháng 1 đến 31 tháng 12) Hình thức đào tạo: Sự tồn tại song song của hình thức đào tạo niên chế và hình thức đào tạo tín chỉ ảnh hưởng không nhỏ đến công tác lập dự toán
Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính: Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quyền tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức
bộ máy, nhân sự, hội đồng quản lý và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Đơn vị được quyết định mức thu học phí, mức thu đảm bảo bù đắp chi phí hợp lý Việc phân bổ ngân sách nhà nước cho các cơ sở đào tạo công lập: Hiện nay việc giao dự toán ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục đào tạo công lập được thực hiện theo cơ chế khoán, việc khoán được căn cứ vào khả năng của ngân sách,
dự toán được giao năm trước để làm căn cứ giao khoán năm sau; mức khoán ngân sách nhà nước không được điều chỉnh theo số lượng, chất lượng, cơ sở ngành nghề
và quy mô đào tạo của trường hàng năm
1.2.4.2 Quy trình lập dự toán ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo
dục đào tạo công lập
Hiện nay, việc lập dự toán ngân sách nhà nước tại các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập được thực hiện như đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp khác Nghĩa là tuân theo hệ thống pháp luật về ngân sách nhà nước gồm Luật ngân sách nhà nước số 86/2015/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 25/06/2015 và hệ thống các văn bản pháp quy hướng dẫn như Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, Thông tư 59/2003/TT-BTC, Thông tư số 60/2003/TT-BTC,… và hệ thống văn bản pháp luật
hỗ trợ như Luật thuế, Luật kiểm toán, Luật đầu tư, …
Hàng năm, Bộ tài chính ban hành thông tư hướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự toán ngân sách nhà nước và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân
Trang 31sách nhà nước cho các Bộ Các bộ, địa phương hướng dẫn, thông báo số kiểm tra về
dự toán kinh phí ngân sách cấp cho các đơn vị trực thuộc Từ đó, các đơn vị sử dụng ngân sách lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao, gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp Về thời hạn, các Bộ gửi Bộ tài chính, Bộ kế hoạch đầu tư trước ngày 30 tháng 07 năm trước Trong nội bộ các Bộ, thời hạn đơn
vị cấp dưới nộp cấp trên do Bộ đó quy định
Vận dụng các quy định chung về trình tự, thời hạn lập dự toán và tùy vào đặc điểm tổ chức, quản lý mà từng cơ quan sẽ có quy trình lập dự toán ngân sách khác nhau
Trang 32KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 của luận văn, tác giả đã trình bày khái niệm, phân loại, vai trò,
mô hình và các phương thức lập dự toán ngân sách, tổng quan về dự toán ngân sách tại các đơn vị hành chính sự nghiệp là các cơ sở giáo dục đào tạo Việc nghiên cứu
cơ sở lý luận chung này nhằm làm nền tảng cho tác giả nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác lập dự toán ngân sách tại Trường Cao đẳng nghề LILAMA2
Trang 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TẠI TRƯỜNG CAO
ĐẲNG NGHỀ LILAMA2 2.1 Giới thiệu chung về trường Cao đẳng nghề LILAMA2
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên trường: Trường cao đẳng nghề LILAMA2
Địa chỉ: Km 32 – Quốc lộ 51 – Huyện Long Thành – Tỉnh Đồng Nai
Bộ Trưởng Bộ Xây dựng, trực thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp Lắp máy
Năm 2004: Trường được chuyển thành Trường Kỹ thuật và Công nghệ LILAMA2, thuộc Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA), Bộ Xây dựng Năm 2004: Trở thành thành viên chính thức City & Guilds, Hội đồng nghề Vương Quốc Anh
Tháng 01/2007: Trường được Bộ Lao động Thương binh & Xã hội nâng cấp thành Trường Cao đẳng nghề LILAMA 2 theo quyết định số: 75/QĐ-BLĐTBXH ngày 12/01/2007 của Bộ Trưởng Bộ Lao động Thương binh & Xã hội, có tên là Trường Cao đẳng nghề LILAMA 2
Năm 2008 được công nhận là thành viên của Hiệp Hội Hàn Hoa Kỳ (AWS: American Welding Society)
Năm 2008 được Hội đồng nghề Vương Quốc Anh - City & Guilds cho phép thành lập Trung tâm đào tạo và cấp chứng chỉ Sư phạm nghề Quốc tế đầu tiên tại Việt Nam
Năm 2009 được công nhận là Trung tâm đào tạo đánh giá và cấp chứng chỉ thợ hàn quốc tế (ATF) của Hiệp hội Hàn Hoa Kỳ AWS
Tháng 12/2010 Bộ Xây dựng ban hành Quyết định số 1057/QĐ-BXD ngày 03/12/2010 chuyển Trường Cao đẳng nghề LILAMA 2 thuộc Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam - Tập đoàn Công Công nghiệp Xây dựng Việt Nam trở thành Trường Cao đẳng công lập trực thuộc Bộ Xây dựng
Trang 34Năm 2013 hợp tác với Robert Bosch – Đức đào tạo theo mô hình kép (Dual System)
Năm 2014: Là thành viên của Hiệp hội Đào tạo nghề Châu Âu – EVBB (European Association of Institutes of Vocational Training)
Năm 2015 được Thủ tướng cho phép đào tạo thí điểm kỹ sư thực hành level 6 với các nghề hàn, điện tử công nghiệp, chế tạo thiết bị cơ khí
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và sứ mạng
Chức năng và nhiệm vụ của Trường:
Trường đào tạo nguồn nhân lực ở 4 trình độ: kỹ sư thực hành, cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề Ngoài ra, trường còn đào tạo, đào tạo lại và đào tạo nâng cao cho các doanh nghiệp; đào tạo liên kết các chương trình quốc tế
Trường không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, hướng đào tạo gắn với doanh nghiệp, tiếp cận trình độ quốc tế để đào tạo và cung cấp cho sinh viên, học sinh kiến thức và kỹ năng mang tính thực tiễn Trường Cao đẳng nghề còn hướng đến là địa chỉ tin cậy cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho các nhà tuyển dụng trong nước, vốn đầu tư nước ngoài nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và thu hút đầu tư nước ngoài theo yêu cầu của ngành và địa phương
Sứ mạng:
Phát triển đồng bộ mô hình 5 yếu tố để nâng cao chất lượng đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế: Chương trình, giáo trình; Cơ sở vật chất và trang thiết bị; Đội ngũ giảng viên; Cán bộ quản lý; Hệ thống đảm bảo chất lượng; Môi trường văn minh công nghiệp và hội nhập quốc tế để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đạt trình độ quốc tế từ cao đẳng đến kỹ sư thực hành có khả năng ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất Mở rộng loại hình đào tạo nâng cao, đào tạo gắn với doanh nghiệp và đào tạo cấp chứng chỉ quốc tế, nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho ngành, cho các Tập đoàn, Tổng Công ty Nhà nước trong quá trình tái cơ cấu để nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập quốc tế;
để thu hút đầu tư nước ngoài và xuất khẩu lao động kỹ thuật đi vào thị trường Nhật, Hàn Quốc và Châu Âu
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại trường Cao đẳng nghề LILAMA2 2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại trường Cao đẳng nghề
LILAMA2
Trang 35(Nguồn: Phòng Tổ chức Trường Cao đẳng nghề LILAMA2)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Trường Cao đẳng nghề LILAMA2
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Ban giám hiệu: bao gồm Hiệu trưởng và ba hiệu phó
- Hiệu trưởng: Hiệu trưởng là người đại diện theo pháp luật của nhà trường
chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường theo các quy định của pháp luật, điều lệ trường cao đẳng, các quy chế, quy định đã được
cơ quan quản lý nhà nước phê duyệt
CÁC KHOA
CÁC PHÒNG
TRUNG TÂM DỊCH VỤ KỸ THUẬT
TRUNG TÂM HỢP TÁC QUỐC
TẾ & XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
KỸ THUẬT
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO LÁI XE
Trang 36- Phó Hiệu trưởng: Là người giúp Hiệu trưởng quản lý, điều hành một số mặt
công tác do Hiệu trưởng phân công; được quyền ký thay Hiệu trưởng các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công công tác hoặc được ủy quyền; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Hiệu trưởng về các quyết định của mình
Hội đồng Trường: là cơ quan quản trị của trường, giữ vai trò lãnh đạo, quyết
nghị các chủ trương lớn để thực hiện quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của trường Hội đồng trường là cầu nối giữa nhà trường và xã hội; có nhiệm vụ trung tâm là xây dựng chính sách để lãnh đạo nhà trường hoạt động đúng mục tiêu đã định; giám sát, kiểm tra và đánh giá việc quản lý nhà trường của Hiệu trưởng
Hội đồng tư vấn Nhà trường: tổ chức tư vấn cho Hiệu trưởng về mục tiêu,
chương trình đào tạo, kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm để phát triển giáo dục – đào tạo, khoa học và công nghệ của Trường; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán bộ, nhân viên
Các phòng chức năng: Căn cứ vào tính chất, đặc điểm, nhiệm vụ và khối
lượng công việc của trường, Hiệu trưởng quyết định thành lập các phòng chức năng theo cơ cấu đã được phê duyệt, thực hiện công việc cụ thể như sau:
- Phòng Hành chính quản trị: có chức năng tham mưu giúp Hiệu trưởng tổng
hợp tình hình của Nhà trường; tổ chức thông tin hai chiều giữa lãnh đạo Trường với các đơn vị trong và ngoài Trường, cải cách thủ tục hành chính; quản lý con dấu, tổ chức công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, pháp chế theo quy định; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị, trợ lý cho Ban giám hiệu trên một số lĩnh vực công tác được giao …
- Phòng tổ chức: có chức năng tham mưu cho Hiệu trưởng về công tác tổ chức,
cán bộ, chế độ, chính sách đối với cán bộ, viên chức
- Phòng đào tạo: Tham mưu giúp Ban Giám hiệu xây dựng kế hoạch tuyển
sinh và đào tạo hàng năm trên cơ sở nhiệm vụ của Trường; chỉ đạo và tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát các kế hoạch đào tạo, kế hoạch xây dựng phát triển trường; quản lý việc cấp phát văn bằng, chứng chỉ cho sinh viên, học sinh theo đúng quy định; quản lý tài sản của thư viện đảm bảo không mất mát và tổ chức công tác thư viện có hiệu quả, thiết thực phục vụ cho hoạt động giáo dục đào tạo
- Phòng đảm bảo chất lượng: Tham mưu giúp Hiệu trưởng và trực tiếp tổ chức
thực hiện chương trình đào tạo sự phạm quốc tế 1106 của City & Guids-Anh Quốc;
Trang 37thực hiện công tác khảo sát, đánh giá chất lượng giáo dục trong nội bộ trường; thực hiện công tác nghiên cứu khoa học; điều phối công tác đánh giá, kiểm định ở cấp độ nhà trường và cấp độ chương trình đào tạo theo các tiêu chuẩn quốc tế và của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
- Phòng công tác học sinh, sinh viên: Quản lý sinh viên về học tập và rèn
luyện, chú trọng công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống cho sinh viên Cung cấp cho sinh viên thông tin cần thiết của Trường, nắm bắt tình hình tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng và giải quyết kịp thời những thắc mắc của học sinh, sinh viên; giúp Hiệu trưởng quản lý toàn diện khu ký túc xá của trường, đảm bảo trật tự an toàn, vệ sinh cảnh quan trong khu ký túc xá
- Phòng kỹ thuật đầu tư: Lập và thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản;
tham mưu giúp Hiệu trưởng quản lý, sử dụng toàn bộ cơ sở vật chất của trường, mua, tiếp nhận, bảo quản, sữa chữa cấp phát trang thiết bị, vật tư kỹ thuật phục vụ cho công tác quản lý và đào tạo tại trường
- Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho Hiệu trưởng về phương hướng, biện
pháp, quy chế quản lý tài chính; thực hiện các quyết định tài chính của Hiệu trưởng;
tổ chức thực hiện công tác kế toán đúng chế độ kế toán nhà nước quy định hiện hành; sử dụng các nguồn kinh phí tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí
Các khoa: Bao gồm khoa Hàn, khoa cơ khí, khoa điện, khoa viễn thông, khoa
cơ điện tử, khoa động lực, khoa đào tạo quốc tế, khoa sư phạm quốc tế, khoa kế toán – quản trị, khoa ngoại ngữ, khoa tin học và khoa cơ bản Các khoa có chức năng đào tạo và quản lý chuyên môn liên quan đến các nghề thuộc lĩnh vực hoạt động của khoa
Các trung tâm: Bao gồm trung tâm đánh giá kỹ năng, trung tâm đào tạo lái xe,
trung tâm hợp tác quốc tế & xuất khẩu lao động kỹ thuật, trung tâm dịch vụ kỹ thuật, trong đó:
- Trung tâm đánh giá kỹ năng: Tổ chức, triển khai, quản lý các hoạt động bồi
dưỡng, đào tạo, sát hạch, đánh giá kỹ năng nghề cho nhà trường, tổ chức, doanh nghiệp; là cầu nối giữa nhà trường và doanh nghiệp trong hoạt động đào tạo và giới thiệu việc làm, thực tập sản xuất cho học sinh, sinh viên và các hoạt động hợp tác khác
Trang 38- Trung tâm đào tạo lái xe: có chức năng tổ chức đào tạo lái xe cơ giới đường
bộ; Đảm bảo mọi cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ theo quy định của Bộ giao thông vận tải; Cho thuê sân bãi, phương tiện ô tô và dịch vụ khác phục vụ cho các thí sinh trong và ngoài tỉnh đến ôn tập lái xe tại Trung tâm
- Trung tâm hợp tác quốc tế & xuất khẩu lao động kỹ thuật: Tham mưu và
giúp Hiệu trưởng trong công tác hợp tác, liên kết với các doanh nghiệp để tổ chức đào tạo các nghề phổ thông theo nhu cầu của người học, doanh nghiệp và xã hội; tư vấn, giới thiệu, hướng nghiệp, cung ứng tạo nguồn nhân lực cho xuất khẩu lao động
- Trung tâm dịch vụ kỹ thuật: Tổ chức các hoạt động sản xuất, sản xuất kết hợp
đào tạo, ứng dụng công nghệ mới, các loại hình liên kết sản xuất và dịch vụ đào tạo, trong khuôn khổ quy định của Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn theo nhu cầu người lao động của các doanh nghiệp
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Trường Cao đẳng nghề LILAMA2
2.1.4.1 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng
Trường Cao đẳng nghề LILAMA2 là đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sự nghiệp có thu Trường hoạt động trong lĩnh vực sự nghiệp Giáo dục – Đào tạo và dạy nghề; Trường là đơn vị dự toán cấp 2 thực thuộc Bộ xây dựng, dự toán hoạt động của Trường do ngân sách của Bộ xây dựng giao và quyết toán thu chi theo đúng quy định của Pháp luật Trường được ngân sách nhà nước đảm bảo 50% chi hoạt động thường xuyên, còn lại trường tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động Trường Cao đẳng nghề LILAMA2 tổ chức bộ máy kế toán theo Nghị định 43/2006/NĐ – CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Chế độ kế toán áp dụng theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính và Thông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2011
Kỳ kế toán năm: Bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: Quy ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm thanh toán
Trang 39Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Phương pháp kế toán tài sản cố định:
Nguyên tắc ghi nhận nguyên giá TSCĐ: Theo giá thực tế
Phương pháp khấu hao: Khấu hao theo đường thẳng
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo giá thực tế
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
2.1.4.2 Hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán
Trường Cao đẳng nghề LILAMA2 tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật
ký chung, sử dụng phần mềm kế toán Misa để ghi sổ bằng máy vi tính
Hệ thống các mẫu sổ được thực hiện đầy đủ, tổ chức mở sổ, ghi sổ và khóa sổ theo đúng quy định của Bộ tài chính
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Trường Cao đẳng nghề LILAMA2)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại Trường Cao đẳng nghề LILAMA2
Trang 40Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan Hệ thống sổ sách hiện tại của trường gồm: Sổ nhật ký chung; sổ cái; sổ, thẻ kế toán chi tiết như sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc, sổ theo dõi TSCĐ và công cụ dụng cụ, sổ theo dõi lương và các khoản trích theo lương …
Cuối kỳ kế toán (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính Các loại báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách gồm: Bảng cân đối tài khoản; Bảng tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng; Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại kho bạc nhà nước; Bảng đối chiếu tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí ngân sách tại kho bạc nhà nước; Báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ; Báo cáo kinh phí chưa sử dụng đã quyết toán năm trước chuyển sang; Thuyết minh báo cáo tài chính
Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay