1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại phòng tài chính kế hoạch thị xã tân uyên tỉnh bình dương

115 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn đã nghiên cứu theo 3 chương truyền thống: - Trong Chương 1, tác giả đã trình bày khái quát lịch sử hình thành và phát triển KSNB khu vực công theo hướng dẫn của INTOSAI 2013, nh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

BÙI THỊ HỒNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH TẠI PHÕNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH THỊ XÃ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

ĐỒNG NAI - NĂM 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

BÙI THỊ HỒNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH TẠI PHÕNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH THỊ XÃ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của tập thể và các cá nhân; Trước hết tác giả xin chân thành cám ơn các giảng viên khoa Sau đại học Trường Đại học Lạc Hồng, sự hướng dẫn của TS.Phạm Ngọc Toàn trong suốt thời gian thực hiện đề tài, sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ, công chức phòng Tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên; phòng ngân sách của Sở Tài chính Bình Dương đã góp ý và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Đồng Nai, ngày 04 tháng 11 năm 2016

Tác giả luận văn

Bùi Thị Hồng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn thạc sĩ kế toán “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại

phòng Tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương”, chuyên ngành Kế

toán là công trình của riêng tác giả

Luận văn đã sử dụng thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, các thông tin có sẵn đã đƣợc trích rõ nguồn gốc và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tác giả

Tác giả xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Đồng Nai, ngày 04 tháng 11 năm 2016

Tác giả luận văn

Bùi Thị Hồng

Trang 5

Luận văn đã nghiên cứu theo 3 chương truyền thống:

- Trong Chương 1, tác giả đã trình bày khái quát lịch sử hình thành và phát triển KSNB khu vực công theo hướng dẫn của INTOSAI (2013), nhằm làm cơ sở lý thuyết cho việc khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ trong chi ngân sách và các quy trình chi ngân sách

- Chương 2, tác giả đã tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng cơ bản về 5 yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm soát chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên, đi sâu về đánh giá và khảo sát các quy trình chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên từ đó tìm kiếm nguyên nhân gây nên các hạn chế trong kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại phòng tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên

- Ở chương 3, căn cứ vào các hạn chế ở chương khảo sát thực trạng tác giả đã đề xuất các giải pháp phù hợp để hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên triển khai cụ thể cho việc kiểm soát chi ở hai quy trình là chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên

Trang 6

Trang TRANG PHỤ BÌA

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Các công trình nghiên cứu trước đây 1

3 Mục tiêu của đề tài 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn nghiên cứu 4

7 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ KHU VỰC CÔNG VÀ KIỂM SOÁT CHI NSNN 5

1.1 Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ khu vực công 5

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực công 5 1.1.2 Định nghĩa về kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực công 6

1.1.3 Mục tiêu, chức năng của kiểm soát nội bộ và ý nghĩa kiểm soát nội bộ trong một tổ chức hành chính công 7

1.1.3.1 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ 7

1.1.3.2 Chức năng của kiểm soát nội bộ 8

1.1.3.3 Ý nghĩa kiểm soát nội bộ trong một tổ chức hành chính công 8

1.1.4 Phân loại kiểm soát nội bộ 9

1.1.4.1 Kiểm soát hoạt động quản lý 9

1.1.4.2 Kiểm soát tuân thủ 9

1.1.5 Các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ theo tổ chức INTOSAI 9

Trang 7

1.1.5.2 Đánh giá rủi ro 12

1.1.5.3 Hoạt động kiểm soát 13

1.1.5.4 Thông tin truyền thông 17

1.1.5.5 Giám sát 18

1.1.6 Hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ 18

1.2 Tổng quan về kiểm soát chi ngân sách cấp thị xã 19

1.2.1 Khái quát về chi ngân sách 19

1.2.1.1 Khái niệm 19

1.2.1.2 Đặc điểm chi ngân sách ảnh hưởng đến kiểm soát chi NSNN 20

1.2.1.3 Nội dung chi NSNN 22

1.2.2 Kiểm soát chi NSNN 21

1.2.2.1 Khái niệm, nội dung kiểm soát chi NSNN 22

1.2.2.2 Yêu cầu đối với công tác kiểm soát chi NSNN 26

1.2.3 Quy trình kiểm soát chi ngân sách cấp thị xã 26

1.2.3.1 Kiểm soát chi đầu tư phát triển 26

1.2.3.2 Kiểm soát chi thường xuyên 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NSNN TẠI PHÕNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH THỊ XÃ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG 31

2.1 Giới thiệu tổng quan phòng Tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương 31

2.1.1 Quá trình hình thành 31

2.1.2 Vị trí, chức năng 31

2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn 31

2.1.4 Tổ chức quản lý 35

2.1.5 Thực trạng về tình hình chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương 36

2.2 Thực trạng công tác kiểm soát chi NSNN tại phòng Tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương 40

2.2.1 Phương pháp khảo sát 40

2.2.1.1 Mục đích khảo sát và thu thập dữ liệu 40

2.2.1.2 Đối tượng và phạm vi khảo sát 40

Trang 8

2.2.2 Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ tại phòng Tài chính kế hoạch thị xã

Tân Uyên tỉnh Bình Dương 41

2.2.2.1 Về môi trường kiểm soát 41

2.2.2.2 Về đánh giá rủi ro 45

2.2.2.3 Về hoạt động kiểm soát 47

2.2.2.4 Về thông tin và truyền thông 48

2.2.2.5 Về hoạt động giám sát 50

2.2.3 Thực trạng công tác kiểm soát chi tại phòng Tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương 51

2.3 Đánh giá về công tác kiểm soát nội bộ đối với kiểm soát chi tại phòng Tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương 60

2.3.1 Đánh giá chung về thực trạng kiểm soát nội bộ tại phòng Tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương 60

2.3.1.1 Ưu điểm 61

2.3.1.2 Nhược điểm và hạn chế 63

2.3.1.3 Nguyên nhân của những nhược điểm, hạn chế 65

2.3.2 Đánh giá thực trạng kiểm soát chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương tại Việt Nam 66

2.3.2.1 Ưu điểm 66

2.3.2.2 Nhược điểm 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NSNN TẠI PHÕNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH THỊ XÃ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG 73

3.1 Quan điểm hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN tại phòng Tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương 73

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ chi NSNN tại phòng Tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương 73

3.2.1 Về môi trường kiểm soát 73

3.2.2 Về đánh giá rủi ro 74

3.2.3 Về hoạt động kiểm soát 75

Trang 9

3.2.5 Về hoạt động giám sát 76

3.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN tại phòng Tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương 77

3.3.1 Hoàn thiện quy trình thẩm định quyết toán vốn đầu tư hoàn thành 77

3.3.2 Hoàn thiện các quy trình kiểm soát chi thường xuyên 82

3.3.3 Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi bổ sung ngân sách cấp dưới 89

3.4 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN tại phòng Tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương 91

3.4.1 Kiến nghị để hoàn thiện đối với kiểm soát chi đầu tư phát triển 91

3.4.2 Đổi mới quản lý chi thường xuyên 93

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95

KẾT LUẬN CHUNG 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

ANQP An ninh quốc phòng

ASOSAI Cơ quan kiểm toán tối cao Châu Á

CBCC Cán bộ công chức

COSO Hệ thống kiểm soát nội bộ

ĐKKD Đăng ký kinh doanh

GAO Cơ quan kiểm toán Nhà nước Hoa Kỳ

HĐND Hội đồng nhân dân

IMF Quỹ Tiền tệ thế giới

INTOSAI Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao

Trang 11

Trang

Bảng 2.1: Kết quả xây dựng dự toán so với thực tế chi NS thị xã năm 2014 37

Bảng 2.2: Kết quả xây dựng dự toán so với thực tế chi NS thị xã năm 2015 38

Bảng 2.3: Kết quả thực tế chi ngân sách thị xã giai đoạn 2014 – 2015 39

Bảng 2.4: Thống kê kết quả khảo sát về môi trường kiểm soát 42

Bảng 2.5: Thống kê kết quả khảo sát về đánh giá rủi ro 45

Bảng 2.6: Thống kê kết quả khảo sát về hoạt động kiểm soát 47

Bảng 2.7: Thống kê kết quả khảo sát về thông tin truyền thông 48

Bảng 2.8: Thống kê kết quả khảo sát về giám sát 50

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 2.1: Kết quả xây dựng dự toán so với thực tế chi NS thị xã năm 2014 37

Biểu đồ 2.2: Kết quả xây dựng dự toán so với thực tế chi NS thị xã năm 2015 38

Biểu đồ 2.3: Kết quả chi ngân sách thực tế giai đoạn 2014 -2015 39

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của phòng Tài chính kế hoạch 35

Sơ đồ 2.2: Quy trình lập, duyệt dự toán, kiểm soát chi NSNN 57

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ đối chiếu, lập, thẩm tra báo cáo quyết toán chi NSNN 60

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ quyết toán vốn đầu từ hoàn thành 81

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ thẩm định hồ sơ, phân bổ dự toán chi thường xuyên 84

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ x t duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán chi thường xuyên 88 Sơ đồ 3.4: Sơ đồ thẩm định quyết toán ngân sách xã – phường 91

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế hội nhập hiện nay, đòi hỏi nền tài chính của mỗi quốc gia phát triển phù hợp và ngang tầm với các nước trên thế giới và trong khu vực Vì vậy công tác kiểm soát chi NSNN có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách nhằm đảm bảo cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị, giữ vững quốc phòng - anh ninh, v.v…

Trong chu trình quản lý chi NSNN, việc thiết lập một cơ chế kiểm soát chi NSNN cấp thị xã có vai trò quan trọng góp phần không nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính ở địa phương Trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội hiện nay của tỉnh Bình Dương nói chung và thị xã Tân Uyên nói riêng, nguồn thu ngân sách còn nhiều hạn chế, việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi nhằm đảm bảo sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả là rất quan trọng Tuy nhiên, trên thực tế bản thân đang công tác tại phòng Tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên, phụ trách trực tiếp lĩnh vực ngân sách Đối với công tác kiểm soát chi NSNN đã bộc lộ không ít hạn chế từ khâu lập, chấp hành và quyết toán ngân sách

Do đó em quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách

tại phòng Tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương” làm luận văn

với mong muốn đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi ngân sách tại cơ quan và

đề xuất một số giải pháp, kiến nghị phù hợp và hữu ích góp phần giải quyết những tồn tại, hạn chế còn tiềm ẩn có thể xảy ra nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN tại phòng Tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương đạt hiệu quả tốt hơn

2 Các công trình nghiên cứu trước đây

Trong thời gian gần đây đã có không ít bài viết, công trình nghiên cứu về kiểm soát nội bộ (KSNB) khu vực công Nhìn chung các tác giả đã ứng dụng lý luận khoa học từ lý thuyết vào thực tế nhằm phân tích, nêu ra những điểm mạnh, những điểm còn thiếu sót trong vấn đề KSNB, từ đó đề xuất một số các giải pháp nhằm đạt được hiệu quả của hệ thống KSNB, cụ thể như:

- Đồng Thị Mỹ Lợi (2015), Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ đối với

hoạt động thu – chi ngân sách thị xã Dĩ An – Bình Dương Luận văn thạc sĩ kinh tế,

Trường Đại học Lạc Hồng Luận văn đã khái quát lý luận kiểm soát nội bộ theo INTOSAI Tác giả nghiên cứu dựa trên phương pháp định tính, thông qua khảo sát,

Trang 13

thống kê dữ liệu thực tế nhằm kết hợp lý thuyết để từ đó đưa ra những nhận x t, đánh giá và đề xuất giải pháp, xây dựng quy trình để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu chi ngân sách Các giải pháp được xây dựng khá chi tiết nhưng về quy trình vẫn còn thiếu sót, chưa phù hợp với yêu cầu quản lý

- Nguyễn Thị Hoàng Oanh (2015), Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi

ngân sách nhà nước tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ kinh

tế, Trường Đại học Đà Nẵng Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSNB ở khu vực công, với phương pháp khảo sát định tính và định lượng, tác giả đã đánh giá thực trạng công tác quản lý đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện

hệ thống KSNB tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẳng Tuy nhiên, do không gian nghiên cứu tương đối rộng, tác giả đã không đi sâu và đi sát được các quy trình, biểu mẫu mà chỉ trên góc độ nhận x t chung

- Nguyễn Lương Hoà (2015), Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại Sở

Tài chính tỉnh Đồng Nai, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Lạc Hồng Luận

văn đã làm rõ nội dung và tầm quan trọng của KSNB chi ngân sách, cụ thể là: công tác lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và kiểm tra quyết toán ngân sách Tác giả đánh giá thực trạng, những kết quả đạt được và những hạn chế, nhận diện nguyên nhân gây ra hạn chế và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị phù hợp và hữu ích nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB đối với công tác kiểm soát chi NSNN

- Phạm Ngọc Cương (2014), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Sở Tài

chính tỉnh Đồng Nai, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Lạc Hồng Luận văn

góp phần làm rõ lý luận về hệ thống KSNB áp dụng cho khu vực công Tác giả đã đánh giá ưu nhược điểm và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB trên nền tảng có sẵn nhằm phục vụ cho công tác quản lý của Sở Tài chính nói riêng và khu vực công nói chung

- Vũ Thị Tường Vi (2013), Tăng cường kiểm soát chi NSNN qua Kho Bạc

nhà nước tỉnh Đăk Lăk, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Trường Đại học Đà

Nẵng Luận văn đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng và những hạn chế của công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN Đăk Lăk từ đó đề xuất phương hướng, giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường kiểm soát chi NSNN tại tỉnh Đăk Lăk Tuy nhiên về biểu mẫu vẫn còn sai sót và bất cập

- Huỳnh Quang Minh (2015), Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ chi ngân

sách tại thị xã Trảng Bom, Luận văn thạc sĩ kế toán, Trường Đại học Lạc Hồng

Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSNB khu vực công và kiểm soát chi

Trang 14

NSNN Tác giả đã đánh giá trung thực thực trạng về hệ thống KSNB chi ngân sách và làm rõ n t về tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống KSNB chi, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để tăng tính hiệu quả của công tác KSNB chi ngân sách cấp thị xã Tuy nhiên, những giải pháp chỉ mang tính tổng quát, vẫn chưa đưa ra được quy trình, bảng biểu cụ thể cho từng bộ phận và cho công tác quản lý

Mặc dù đã có một số nghiên cứu về KSNB đối với công tác quản lý và kiểm soát chi ngân sách trong lĩnh vực công, nhưng việc nghiên cứu về công tác kiểm soát chi ngân sách tại thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương là chưa có công trình nghiên cứu nào Vì vậy, để góp phần tham mưu với UBND thị xã quản lý và điều hành tốt đối với công tác kiểm soát chi ngân sách trong thời gian tới, tác giả đã thực hiện nghiên

cứu cho luận văn của mình

3 Mục tiêu của đề tài

- Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại phòng

tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dượng

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu Công tác kiểm soát chi ngân sách

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ tại phòng tài chính kế

hoạch thị xã Tân Uyên và công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước bao gồm: Chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên

- Về không gian: Tại phòng Tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương

- Về thời gian: Năm 2014, năm 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể như sau:

- Tác giả tập hợp, phân loại tài liệu về kiểm soát nội bộ, trên cơ sở đó sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp nhằm hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về

Trang 15

hệ thống kiểm soát nội bộ khu vực công và kiểm soát chi NSNN

- Phương pháp quan sát, thống kê, khảo sát, thu thập thông tin, tổng hợp và

so sánh để phân tích, đánh giá thực trạng tồn tại trong công tác kiểm soát chi NSNN tại phòng Tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương Từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị cụ thể phù hợp với tình hình thực tế của địa phương đối với công tác kiểm soát chi NSNN

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn nghiên cứu

- Ý nghĩa khoa học: Luận văn trình bày khái quát lịch sử hành thành và phát triển kiểm soát nội bộ khu vực công theo hướng dẫn của INTOSAI(2013), nhằm làm cơ sở lý thuyết cho việc khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ trong chi ngân sách

và các quy trình chi ngân sách

- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn khảo sát, đánh giá thực trạng của hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm soát chi ngân sách tại phòng tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên Phân tích, đánh giá và khảo sát các quy trình chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên để tìm ra nguyên nhân hạn chế và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị phù hợp và hữu ích nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN tại phòng Tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương đạt hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, các bảng biểu, sơ đồ Nội dung của luận văn gồm có 03 chương:

- Chương 1: Tổng quan về kiểm soát nội bộ khu vực công và kiểm soát chi NSNN

- Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi NSNN tại phòng Tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương

- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN tại phòng Tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ KHU VỰC CÔNG

VÀ KIỂM SOÁT CHI NSNN

1.1 Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ khu vực công

1.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển của kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực công

Trong lĩnh vực công, kiểm soát nội bộ rất được xem trọng, là một đối tượng được quan tâm đặc biệt của kiểm toán viên nhà nước và các đơn vị thuộc khu vực công trong việc tổ chức quản lý tại đơn vị

Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao (INTOSAI) ra đời vào năm

1953 Với vai trò là hiệp hội nghề nghiệp của các cơ quan kiểm toán tối cao (SAI), INTOSAI đã góp phần quan trọng trong việc giúp các thành viên hoàn thành nhiệm

vụ của mình Ngoài ra, INTOSAI còn là diễn đàn về kiểm toán viên nhà nước trên toàn thế giới, trao đổi những vấn đề cùng quan tâm và cập nhật những tiến bộ mới nhất của các chuẩn mực kiểm toán và các quy định về nghề nghiệp cũng như thông

lệ tốt nhất

Năm 1992, bản hướng dẫn về chuẩn mực kiểm soát nội bộ của INTOSAI đã hình thành một tài liệu đề cập đến việc nâng cấp các chuẩn mực kiểm soát nội bộ,

hỗ trợ cho việc thực hiện và đánh giá kiểm soát nội bộ

Năm 2001, bản hướng dẫn của INTOSAI 1992 đã cập nhật thêm về các chuẩn mực kiểm soát nội bộ để phù hợp với tất cả đối tượng và phù hợp với sự phát triển gần đây trong kiểm soát nội bộ, và công bố năm 2004 Tài liệu này đã tích hợp các

lý luận chung về kiểm soát nội bộ của báo cáo COSO Năm 2013, INTOSAI tiếp tục được cập nhật và công bố áp dụng vào năm 2014

Bên cạnh việc cải thiện định nghĩa kiểm soát nội bộ và xây dựng một sự hiểu biết thông thường về kiểm soát nội bộ, tài liệu của INTOSAI trình bày những vấn

đề đặc thù của khu vực công

Năm 1996, Kiểm toán Nhà nước Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức INTOSAI Đến năm 1997, Việt Nam tham gia tổ chức các cơ quan kiểm toán tối cao Châu Á (ASOSAI) ASOSAI thành lập năm 1979, hiện nay có 45 thành viên Từ tháng 10/2009, Việt Nam là thành viên Ban điều hành tổ chức này nhiệm

kỳ 2009-2012

Trang 17

1.1.2 Định nghĩa về kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực công

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau khi nhắc đến hệ thống KSNB Tùy theo góc

độ quản lý, quá trình nhận thức và nghiên cứu KSNB cũng như yêu cầu quản trị khác nhau mà dẫn đến sự hình thành nhiều định nghĩa khác nhau:

Trên thế giới:

- Theo quan điểm của Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa kỳ (AICPA) nhận định về KSNB: KSNB “… là các biện pháp và cách thức được chấp nhận và được thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi chép của sổ sách” [Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa

kỳ (AICPA)]

- Theo quan điểm của Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) nhận định về KSNB: “KSNB là một hệ thống gồm các chính sách, các thủ tục được thiết lập tại đơn vị, đảm bảo độ tin cậy của các thông tin, đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý và đảm bảo hiệu quả của hoạt động” [Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC)]

- Theo hướng dẫn chuẩn mực kiểm soát nội bộ của Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao (INTOSAI) công bố năm 2004: “Kiểm soát nội bộ là một quá trình xử lý toàn bộ được thực hiện bởi nhà quản lý và các cá nhân trong tổ chức, quá trình này được thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp

lý để đạt được nhiệm vụ của tổ chức”

- Theo tài liệu hướng dẫn của Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao INTOSAI được cập nhật lại vào năm 2013, trình bày về định nghĩa về KSNB như sau: “KSNB là một quá trình xử lý toàn bộ được thực hiện bởi nhà quản lý và các cá nhân trong tổ chức, quá trình này được thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý để đạt được nhiệm vụ của tổ chức Sau đây là những mục tiêu cần đạt được:

+ Thực hiện các hoạt động một cách có kỷ cương, có đạo đức, có tính kinh tế, hiệu quả và thích hợp

+ Thực hiện đúng trách nhiệm

+ Tuân thủ theo pháp luật hiện hành và các nguyên tắc, quy định

Dù hướng dẫn của INTOSAI năm 2013 có thay đổi theo hướng quản trị rủi

ro, kiểm soát nội bộ và biện pháp giảm thiểu gian lận Nhưng nhìn chung, trong định nghĩa trên của COSO và INTOSAI, có 4 nội dung cơ bản là:

+ Kiểm soát nội bộ là một quá trình

Trang 18

+ Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người

+ Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý

+ Các mục tiêu của KSNB

- Và mục tiêu cốt lõi của kiểm soát nội bộ đó chính là tầm quan trọng của hành vi đạo đức cũng như sự ngăn chặn và phát hiện sự gian trá, tham nhũng từ đó nhằm đảm bảo ngân sách được sử dụng đúng mục đích, các tài sản không bị thất thoát hay lãng phí giúp cải thiện hiệu quả hoạt động cũng như tăng cường sự giám sát của tổ chức Mà đặc biệt, mục tiêu của tài liệu này là thiết lập và duy trì kiểm soát nội bộ hữu hiệu trong khu vực công

1.1.3 Mục tiêu, chức năng của kiểm soát nội bộ và ý nghĩa kiểm soát nội bộ trong một tổ chức hành chính công

1.1.3.1 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ

Mỗi đơn vị thường có các mục tiêu kiểm soát cần đạt được để từ đó xác định các chiến lược cần thực hiện Đó có thể là mục tiêu chung cho toàn đơn vị, hay mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động, từng bộ phận trong đơn vị Có thể chia các mục tiêu kiểm soát đơn vị cần thiết lập thành 3 nhóm:

- Nhóm mục tiêu về hoạt động: nhấn mạnh đến sự hữu hiệu và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực

- Nhóm mục tiêu về báo cáo tài chính: KSNB phải đảm bảo về tính trung thực và đáng tin cậy, bởi vì chính người quản lý đơn vị có trách nhiệm lập BCTC phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

- Nhóm mục tiêu về sự tuân thủ: KSNB trước hết phải đảm bảo hợp lý việc chấp hành luật pháp và các quy định KSNB cần hướng mọi thành viên vào việc tuân thủ các chính sách, quy định nội bộ của đơn vị, quá đó đạt được những mục tiêu của đơn vị

- Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu có thể cung cấp sự đảm bảo hợp lý đạt được các mục tiêu liên quan như tính đáng tin cậy của báo cáo tài chính, sự tuân thủ pháp luật và các quy định Để đạt được các mục tiêu này cần dựa trên cơ Kho bạc các chuẩn mực đã được thiết lập Kết quả đạt được phụ thuộc vào môi trường kiểm soát, cách thức đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát của đơn vị, hệ thống thông tin và truyền thông và vấn đề giám sát

- Kiểm soát nội bộ không thể ngăn ngừa các quyết định sai lầm hay các sự kiện bên ngoài có thể làm đơn vị không đạt các mục tiêu đề ra Với các mục tiêu

Trang 19

này, kiểm soát nội bộ chỉ cung cấp sự đảm bảo hợp lý rằng các nhà quản lý với vai trò giám sát, với hành động kịp thời sẽ giúp tổ chức có thể đạt được các mục tiêu

1.1.3.2 Chức năng của kiểm soát nội bộ

- Tạo điều kiện cho các đơn vị điều hành và quản lý kinh doanh một cách có hiệu quả đó là các thủ tục kiểm soát sẽ giúp các nhà quản lý sử dụng hiệu quả và tránh được sự lãng phí nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Kiểm soát nội bộ có chức năng đảm bảo giám sát mức độ hiệu năng, hiệu quả của các quy định trong quá trình thực thi, đảm bảo tuân thủ đúng quy trình, đúng thể thức đã được quy định

- Kịp thời phát hiện những vấn đề nảy sinh trong kinh doanh để hoạch định

và thực hiện các biện pháp đối phó

- Ngăn chặn, phát hiện các sai phạm và gian lận trong kinh doanh Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vấn đề gian lận và sai phạm là vấn đề không thể tránh khỏi bởi vì các hoạt động đều do con người thực hiện Vì vậy, cần phải có các quy định kiểm soát chặt chẻ, hữu hiệu để nhằm ngăn chặn, phát hiện các sai phạm

và gian lận

- Đảm bảo ghi ch p đầy đủ, chính xác và đúng thể thức về các nghiệp vụ và hoạt động kinh doanh Việc ghi nhận các hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua công tác kế toán không phải lúc nào cũng đầy đủ và đúng quy định Bằng việc thiết lập các quy trình quản lý về tài chính, kế toán, về hệ thống cung cấp số liệu và báo cáo, kiểm soát sẽ giúp cho việc ghi chép kế toán bảo đảm tuân thủ đúng quy định

- Đảm bảo các báo cáo tài chính được lập kịp thời, hợp lệ và tuân thủ theo các yêu cầu pháp định có liên quan

- Bảo vệ tài sản và thông tin không bị lạm dụng và sử dụng sai mục đích Trong đơn vị thì tài sản và thông tin là những thứ có thể bị mất cắp, bị thất thoát hoặc bị sử dụng sai mục đích, mặt khác trong nền kinh tế thị trường thì yếu tố tài sản và thông tin là những yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bài của đơn

vị, do vậy cần phải có kiểm soát để hạn chế sự thất thoát về tài sản và thông tin

1.1.3.3 Ý nghĩa kiểm soát nội bộ trong một tổ chức hành chính công

Đối với một tổ chức hành chính công thì theo Hướng dẫn về KSNB của Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao (INTOSAI) sẽ thấy rõ được tầm quan trọng của tổ chức KSNB như:

- Tạo lập một cơ cấu kỷ cương trong toàn bộ quy trình hoạt động của đơn vị

Trang 20

- Giúp nhận biết, phân tích và lựa chọn được phương pháp tối ưu đối phó với các sự kiện bất lợi trong việc thực hiện mục tiêu

- Tạo lập được một hệ thống thông tin và truyền đạt thông tin hữu hiệu trong toàn tổ chức phục vụ cho việc thực hiện tất cả các mục tiêu KSNB

- Việc kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ giữa các bộ phận với nhau hoặc cấp trên với cấp dưới giúp phát hiện và ngăn chặn kịp thời những sai phạm do thiếu sót hoặc cố tình gây ra, động thời cũng giúp đánh giá và hoàn thiện hơn những bất cập cần bổ sung của hệ thống KSNB…

KSNB giúp người quản lý có cái nhìn toàn diện về vấn đề kiểm soát trong tổ chức theo hướng xác định mục tiêu, đánh giá rủi ro và thiết lập các hoạt động kiểm soát; đồng thời tạo lập một môi trường kiểm soát tốt đi đôi với một hệ thống thông tin hữu hiệu Do đó, khái niệm và các chuẩn mực KSNB cần được đưa vào chương trình đào tạo cán bộ quản lý các đơn vị khu vực công

1.1.4 Phân loại kiểm soát nội bộ

Kiểm soát luôn luôn liên hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến các mục tiêu Trong khi đó tính chất và phạm vi của các mục tiêu có thể thay đổi linh hoạt thì dẫn đến phương thức kiểm soát cũng có thể thay đổi theo

1.1.4.1 Kiểm soát hoạt động quản lý (hay còn gọi là kiểm soát hướng dẫn)

Là một loại kiểm soát mục tiêu thông qua định dạng những sự kiện giúp chúng ta có hành động trung gian góp phần đạt được các mục tiêu tốt hơn Đây là loại kiểm soát được tiến hành trong quá trình xây dựng các mục tiêu Thông qua các hành động, kiểm soát hướng dẫn giúp chúng ta có các hoạt động quản lý kịp thời

1.1.4.2 Kiểm soát tuân thủ

Kiểm soát tuân thủ (hay còn gọi là kiểm soát kế toán tuân thủ): là loại kiểm soát nhằm vào chức năng bảo vệ chúng ta đi theo khuôn mẫu cho trước, nói cách khác là phải giúp đảm bảo được những kết quả mong muốn Với hình thái đơn giản nhất, nó có thể là một tiêu thức kiểm soát chất lượng mà thông qua đó chỉ có một bộ phận sản phẩm đúng đặc điểm kỹ thuật mới có thể qua được sự kiểm soát Đặc điểm chung là có một kế hoạch kiểm soát lập sẵn để trong một hoạt động bình thường sẽ mặc nhiên giúp cho một hành động bảo vệ

1.1.5 Các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ theo tổ chức INTOSAI

Dựa trên nền tảng báo cáo COSO, Hướng dẫn về kiểm soát nội bộ của INTOSAI cũng đưa ra năm yếu tố của Hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 21

1.1.5.1 Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một đơn vị, chi phối ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng đối với các bộ phận khác của KSNB, các nhân tố thuộc về môi trường kiểm soát bao gồm:

* Sự liêm chính và giá trị đạo đức

- Sự liêm chính và tôn trọng giá trị đạo đức: xác định thái độ cư xử chuẩn mực trong công việc của nhà lãnh đạo và đội ngũ nhân viên, thể hiện qua tất

cả các cá nhân phải tuân thủ các điều lệ, quy định và đạo đức về cách ứng xử của cán bộ công chức Nhà nước trong mọi thời điểm Điều này có thể bao gồm việc công bố tài sản, các vị trí kiêm nhiệm bên ngoài

- Thái độ và cách điều hành của người quản lý, của toàn bộ tổ chức trong việc thiết lập các chính sách về kế toán, tài chính của đơn vị; ví dụ như: công khai tài sản, quy chế chi tiêu nội bộ,… mang tính công bằng, khách quan, vô tư, không thiên vị,…

- Ngoài ra, các tổ chức phải duy trì và chứng minh sự liêm chính và giá trị đạo đức; họ phải cho công chúng nhìn thấy được nhiệm vụ và sứ mệnh của mình Hoạt động của họ phải có đạo đức, kỷ luật, kinh tế và hiệu quả

- Nhà quản lý phải làm gương cho cấp dưới về việc tuân thủ pháp luật Đồng thời phải loại trừ hoặc giảm thiếu những sức ép làm cho các nhân viên có thể

có những hành vi thiếu trung thực

* Năng lực nhân viên

- Năng lực nhân viên bao gồm trình độ hiểu biết và kỹ năng làm việc cần thiết để đảm bảo việc thực hiện có kỷ cương, trung thực, tiết kiệm, hiệu quả và hữu hiệu cũng như có sự am hiểu đúng đắn về trách nhiệm của bản thân trong việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ

- Lãnh đạo và nhân viên phải duy trì một trình độ đủ để hiểu được việc xây dựng thực hiện, duy trì của KSNB, vai trò của KSNB và trách nhiệm của họ trong việc thực hiện sứ mệnh chung của tổ chức Tất cả mọi người trong một tổ chức liên quan đến kiểm soát nội bộ đều có trách nhiệm cụ thể của mình

- Các nhà quản lý và nhân viên phải duy trì và thể hiện một mức độ kỹ năng cần thiết để đánh giá rủi ro và giúp đảm bảo hoạt động hữu hiệu và hiệu quả;

và sự hiểu biết về kiểm soát nội bộ đủ để hoàn thành trách nhiệm của họ Do đó, việc tuyển dụng những người có kiến thức và kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ được giao là rất cần thiết với các nhà quản lý Đào tạo là một phương thức hữu hiệu

Trang 22

để nâng cao trình độ cho các thành viên trong tổ chức, đó là hướng dẫn về mục tiêu KSNB, phương pháp giải quyết những tình huống khó xử trong công việc

* Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo

Thông qua cá tính, tư cách và thái độ của của nhà lãnh đạo khi điều hành Nếu nhà lãnh đạo cấp cao cho rằng KSNB là quan trọng thì những thành viên khác trong tổ chức cũng sẽ cảm nhận được điều đó và sẽ theo đó mà tận tâm xây dựng hệ thống KSNB Tinh thần này biểu hiện ra thành những quy định đạo đức ứng xử trong cơ quan

* Cơ cấu tổ chức

- Cơ cấu tổ chức thường được mô tả qua sơ đồ tổ chức, và được thể chế hóa bằng văn bản về những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của từng bộ phận, từng thành viên trong bộ phận và mối quan hệ giữa họ với nhau Cơ cấu tổ chức giúp cho mỗi thành viên hiểu được nhiệm vụ cụ thể và từng hoạt động của họ sẽ ảnh hưởng như thế nào đến việc hoàn thành mục tiêu chung

- Cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào quy mô và đặc điểm hoạt động của đơn

vị Tuy nhiên, dù cơ cấu tổ chức như thế nào thì nó cũng phải giúp cho đơn vị thực hiện chiến lược và đạt được mục tiêu đề ra

- Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ đảm bảo cho sự thông suốt trong việc ủy quyền, phân công trách nhiệm Cơ cấu tổ chức được xây dựng sao cho có thể ngăn ngừa vi phạm các quy chế kiểm soát nội bộ và loại được những sai lầm, gian lận

Cơ cấu tổ chức bao gồm:

+ Sự phân chia quyền và trách nhiệm báo cáo Mỗi cấp quản lý ý thức được quyền hạn của mình tới đâu

+ Hệ thống báo cáo phù hợp với đơn vị, thiết lập quy trình báo cáo kịp thời, kết quả thực hiện để đạt mục tiêu đề ra

Trong cơ cấu tổ chức cũng bao gồm bộ phận kiểm toán nội bộ, được tổ chức độc lập đối với các đối tượng kiểm toán và báo cáo trực tiếp đến lãnh đạo cao nhất trong cơ quan

* Chính sách nhân sự

- Mỗi cá nhân đóng vai trò quan trọng trong KSNB Để kiểm soát được hữu hiệu thì khả năng, sự tin cậy của nhân viên rất cần thiết Chính sách nhân sự bao gồm việc tuyển dụng, huấn luyện, giáo dục, đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng,

kỷ luật, hướng dẫn nhân viên Việc ra quyết định tuyển dụng nhân viên phải đảm bảo về tư cách đạo đức cũng như kinh nghiệm để thực hiện công việc được giao

Trang 23

- Nhà lãnh đạo cần thiết lập các chương trình động viên khuyến khích bằng các hình thức khen thưởng và nâng cao mức khuyến khích cho các hoạt động

cụ thể Đồng thời, các hình thức kỷ luật nghiêm khắc cho các hành vi vi phạm cũng cần được các nhà lãnh đạo quan tâm

- Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ các nhân tố bên trong đơn vị

và bên ngoài đơn vị có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử

lý dữ liệu của các loại hình KSNB Môi trường kiểm soát chịu ảnh hưởng của văn hóa và lịch sử của đơn vị, tạo nên đặc điểm chung của một đơn vị, có tác động trực tiếp đến ý thức của từng thành viên trong đơn vị về công tác kiểm soát Môi trường kiểm soát là nền tảng của một hệ thống kiểm soát hiệu quả, cung cấp các nguyên tắc

và cấu trúc cho một đơn vị Môi trường kiểm soát mang tính chất bao quát rộng

Nó không trực tiếp ngăn ngừa, phát hiện hay sửa chữa các sai sót, gian lận trọng yếu Thay vào đó, nó tạo ra một nền tảng quan trọng cho việc xây dựng các kiểm soát khác Điều này không chỉ đúng trong giai đoạn thiết kế mà cả trong hoạt động hàng ngày của đơn vị

1.1.5.2 Đánh giá rủi ro

Đánh giá rủi ro bao gồm quá trình nhận dạng và phân tích các rủi ro một cách

thích hợp để đạt được mục tiêu của tổ chức và xác định biện pháp xử lý phù hợp

* Nhận dạng rủi ro

Rủi ro bao gồm rủi ro bên ngoài và rủi ro bên trong, rủi ro trong từng hoạt động và rủi ro toàn đơn vị Rủi ro được xem xét liên tục trong suốt quá trình hoạt động của đơn vị Một khi đơn vị nhân diện được rủi ro trong hoạt động của mình thì nguy cơ không đạt được mục tiêu sẽ giảm đi đáng kể

Đối với khu vực công, các cơ quan nhà nước quản trị rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu giao phó, bao gồm các chỉ tiêu được giao trong kế hoạch đơn vị

Có nhiều phương pháp đánh giá rủi ro tùy theo mỗi loại rủi ro, tuy nhiên phải đánh giá rủi ro một cách có hệ thống Để đánh giá rủi ro một cách có hệ thống,

Trang 24

cần phải xây dựng các tiêu chí đánh giá, sau đó sắp xếp thứ tự các rủi ro, từ đó nhà lãnh đạo phân bổ nguồn lực để đối phó rủi ro

* Phát triển các biện pháp đối phó

Có bốn biện pháp đối phó với rủi ro:

- Phân tán rủi ro: chuyển một phần hay toàn bộ hậu quả do rủi ro gây ra

từ tổ chức này sang tổ chức khác bằng cách trả một khoản phí

- Chấp nhận rủi ro: trong trường hợp lợi ích mang lại lớn hơn thiệt hại do rủi ro gây ra từ công việc đó tác động

- Tránh né rủi ro: không thực hiện các công việc có thể xảy ra rủi ro Ưu điểm là tránh được tất cả các rủi ro nhưng lại mất đi một số cơ hội

- Xử lý hạn chế rủi ro: giảm tác hại do rủi ro gây ra Biện pháp này chỉ áp dụng đối với những rủi ro không thể tránh được

Trong phần lớn các trường hợp rủi ro phải được xử lý hạn chế và đơn vị duy trì KSNB để có biện pháp thích hợp Các biện pháp xử lý hạn chế rủi ro ở mức

độ hợp lý vì mối liên hệ giữa lợi ích và chi phí nhưng nếu nhận dạng được và đánh giá được rủi ro thì có sự chuẩn bị tốt hơn

Khi môi trường thay đổi như các điều kiện về kinh tế, chế độ của nhà nước, công nghệ, luật pháp sẽ làm rủi ro thay đổi thì việc đánh giá rủi ro cũng nên thường xuyên xem xét lại, điều chỉnh theo từng thời kỳ (International Organization of Supreme Audit Institutions, 2004)

1.1.5.3 Hoạt động kiểm soát

Hoạt động kiểm soát có mặt xuyên suốt trong tổ chức, ở các mức độ và các chức năng, là những chính sách và thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản

lý được thực hiện Hoạt động kiểm soát bao gồm các hoạt động kiểm soát phòng ngừa và phát hiện rủi ro Do đó, để cân bằng giữa thủ tục kiểm soát phát hiện và phòng ngừa thông thường là phối hợp các hoạt động kiểm soát để hạn chế, bổ sung lẫn nhau giữa các thủ tục kiểm soát

* Thủ tục phân quyền và xét duyệt

Việc thực hiện các nghiệp vụ chỉ được thực hiện bởi người được ủy quyền theo trách nhiệm và phạm vi của họ Các thủ tục ủy quyền phải được tài liệu hóa và công bố rõ ràng, phải bao gồm những điều kiện cụ thể Ủy quyền là một cách thức chủ yếu để đảm bảo rằng chỉ có những nghiệp vụ có thực mới được phê duyệt đúng mong muốn của người lãnh đạo Các thủ tục ủy quyền phải được tài liệu hóa và công bố rõ ràng, phải bao gồm những điều kiện cụ thể

Trang 25

Tuân thủ những quy định chi tiết của sự ủy quyền, nhân viên thực hiện đúng hướng dẫn, trong giới hạn được quy định bởi người lãnh đạo và pháp luật

* Phân chia trách nhiệm

Một người không thể nào khách quan để thấy được hết các sai phạm Nếu các chức năng tập trung ở một người sẽ phát sinh tiêu cực, người tốt sẽ có cơ hội phạm tội vì điều kiện quá dễ dàng để thực hiện hành vi gian lận Để ngăn chặn các sai phạm hoặc gian lận thì cần phải phân công các chức năng công việc riêng biệt cho từng người Để giảm rủi ro về việc sai sót, lãng phí, những hành động cố ý làm sai và rủi ro không ngăn ngừa được thì một hệ thống kiểm soát đòi hỏi không có người nào được giao quá nhiều trách nhiệm và quyền hạn để tránh tạo nên một môi trường dễ xảy ra gian lận Năm trách nhiệm chủ yếu bao gồm ủy quyền, phê chuẩn, ghi chép, xử lý và đánh giá các nghiệp vụ Tuy nhiên sự thông đồng, bắt tay nhau giữa một nhóm người này sẽ làm giảm hoặc phá hủy sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ

Trong một số trường hợp đơn vị có quy mô nhỏ, có quá ít nhân viên để thực hiện việc phân chia phân nhiệm Khi đó, nhà lãnh đạo phải nhận biết được rủi

ro và bù đắp bằng những biện pháp kiểm soát khác như sự luân chuyển nhân viên

Sự luân chuyển nhân viên đảm bảo rằng một người không xử lý mọi mặt nghiệp vụ trong một thời gian dài Cũng như, việc khuyến khích và yêu cầu nhân viên thực hiện những ngày nghỉ hàng năm cũng giúp giảm rủi ro bằng cách đem lại sự luân chuyển nhân viên tạm thời

lý, dễ truy tìm và giảm thiểu các gian lận, sai phạm có thể xảy ra

Việc tiếp cận tài sản và sổ sách phải được giới hạn trong những cá nhân

mà họ được giao trách nhiệm bảo quản hoặc sử dụng tài sản Trách nhiệm của người bảo quản tài sản thể hiện qua chứng từ, hàng tồn kho, ghi chép sổ sách Hạn chế việc tiếp cận tài sản làm giảm rủi ro lạm dụng hoặc làm thất thoát tài sản của

Trang 26

Nhà nước Mức độ giới hạn tùy thuộc vào rủi ro thất thoát tài sản Mức độ giới hạn phải được xem x t, xác định

* Bảo vệ tài sản

Tài sản của một tổ chức không chỉ là tiền, hàng hóa, máy móc thiết bị

mà còn là thông tin Các thủ tục cần có để bảo vệ tài sản gồm:

- Giám sát hiệu quả và phân định riêng biệt các chức năng

- Bảo quản và ghi chép về tài sản, bao gồm cả thông tin

- Giới hạn việc tiếp cận với tài sản

- Giữ tài sản ở nơi riêng biệt, đảm bảo an toàn, bảo quản con dấu và chữ

ký khắc sẵn (nếu có)

* Kiểm tra, đối chiếu

Các nghiệp vụ và sự kiện phải được kiểm tra trước và sau khi xử lý Sổ sách được đối chiếu với các chứng từ thích hợp để kịp thời phát hiện và xử lý các sai sót (Intếrnational Organization of Supreme Audit Institutions, 2004)

Các nghiệp vụ và sự kiện phải được kiểm tra trước và sau khi xử lý Sổ sách được đối chiếu với các chứng từ thích hợp một cách định kỳ

Việc điều hành, xử lý và hoạt động nên được rà soát định kỳ để đảm bảo tuân thủ nguyên tắc, chính sách, thủ tục và những đòi hỏi hiện hành khác

Việc giám sát kỹ giúp việc đảm bảo mục tiêu của việc tổ chức sẽ được thực hiện Sự giao việc, soát xét và chấp thuận công việc của nhân viên bao gồm:

- Sự thông báo rõ ràng, nghĩa vụ, trách nhiệm và sự chịu trách nhiệm giao cho mỗi thành viên

- Đánh giá một cách hệ thống công việc của mỗi thành viên trong phạm

Các hoạt động kiểm soát bao gồm các chính sách thủ tục giúp cho việc chỉ đạo của ban lãnh đạo Các hoạt động kiểm soát thông thường tại đơn vị là: Phân chia trách nhiệm, ủy quyền đúng đắn cho các nghiệp vụ và hoạt động, kiểm tra độc lập, phân tích, rà soát lại việc thực hiện

Trang 27

Cụ thể kiểm soát các khoản chi tại đơn vị: Công tác kiểm soát chi NSNN luôn là một khâu quan trọng và cần thiết trong công tác quản lý chi tiêu NSNN ở các cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước Việc tăng cường kiểm tra, kiểm soát chi NSNN sẽ giúp cho việc quản lý NSNN được hiệu quả hơn

Ngày 13/8/2004 Bộ Tài chính đã ban hành quyết định số BTC về “Quy chế về tự kiểm tra tài chính kế toán tại cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước”

67/2004/QĐ-Mục tiêu của công tác kiểm soát chi trong đơn vị: đánh giá tình hình chấp hành cơ chế chính sách và quản lý các khoản chi kinh phí, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai phạm, đánh giá những tồn tại, tìm nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính, kế toán tại đơn vị

Yêu cầu công tác kiểm soát chi trong cơ quan nhà nước:

- Các đơn vị có sử dụng NSNN phải thực hiện công tác kiểm soát chi ngay trong quá trình thực thi nhiệm vụ, phải đảm bảo tính thận trọng, trung thực, khách quan và phải chấp hành theo quy định, chế độ, chính sách của Nhà nước

- Công tác kiểm soát chi phải được tiến hành liên tục, thường xuyên, cần có biện pháp giáo dục, tuyên truyền để mọi người có trách nhiệm tham gia

Các hình thức tổ chức thực hiện kiểm soát chi:

- Hình thức kiểm soát chi theo thời gian thực hiện: Hình thức này được tiến hành theo thời gian thực hiện công việc, có thể thường xuyên hoặc đột xuất

- Hình thức kiểm soát chi theo phạm vi công việc: Hình thức này có thể được tiến hành dưới 2 hình thức: kiểm tra toàn diện và kiểm tra đặc biệt

Nội dung công tác kiểm soát chi ngân sách trong cơ quan quản lý nhà nước:

- Đối với nội dung chi thường xuyên, kiểm soát các nội dung sau:

- Kiểm soát các khoản chi thanh toán cá nhân: kiểm tra sự tuân thủ, tính pháp lý của các khoản chi thường xuyên cho con người

- Kiểm soát các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn: Kiểm tra sự cần thiết, mức độ của các khoản chi này, cân nhắc mục tiêu đề ra với nhu cầu của đơn vị

- Kiểm soát các khoản chi khác: Kiểm tra tính hợp lý, tính cần thiết của các khoản chi này trên cơ sở quán triệt tiết kiệm và đảm bảo sát nhu cầu thực tế

- Kiểm soát các khoản chi đầu tư phát triển: Kiểm tra mục tiêu đề ra với nhu cầu mua sắm, sửa chữa lớn của đơn vị Kiểm tra việc chấp hành đầy đủ các quy định về thủ tục, hồ sơ pháp lý của các khoản chi này

Trang 28

1.1.5.4 Thông tin và truyền thông

Để nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vị thì thông tin và truyền thông

là điều kiện không thể thiếu, rất cần thiết để thực hiện mục tiêu của KSNB

* Thông tin

Điều kiện đầu tiên đảm bảo thông tin thích hợp và đáng tin cậy là thông tin phải được ghi chép kịp thời, phân loại đúng đắn các nghiệp vụ và sự kiện, được chuyển đi dưới những biểu mẫu và lộ trình bảo đảm nhân viên thực hiện chức năng trong KSNB Do đó, hệ thống KSNB đòi hỏi tất cả các nghiệp vụ phải lập các chứng từ đầy đủ Khả năng ra quyết định của các nhà lãnh đạo bị ảnh hưởng bởi chất lượng của những thông tin như tính thích hợp, tính kịp thời, cập nhật, chính xác

và có thể sử dụng được Như vậy không phải bất kỳ tin tức nào cũng trở thành thông tin cần thiết mà nó phải đáp ứng được các yêu cầu:

- Tính chính xác: thông tin phải phản ánh đúng bản chất nội dung tình huống;

- Tính kịp thời: thông tin được cung cấp đúng lúc, đúng thời điểm theo yêu cầu của các nhà quản trị;

- Tính đầy đủ và hệ thống: thông tin phải phản ánh đầy đủ mọi khía cạnh của tình huống, giúp người sử dụng có thể đánh giá vấn đề một cách toàn diện;

- Tính bảo mật: đòi hỏi thông tin phải được cung cấp đúng người phù hợp với quyền hạn và trách nhiệm của họ

Một hệ thống thông tin thích hợp phải tạo ra các báo cáo về hoạt động tài chính kế toán theo chế độ kế toán của Bộ Tài chính, những vấn đề tuân thủ hỗ trợ cho việc điều hành và kiểm soát những hoạt động Nó không chỉ bao gồm những dữ liệu bên trong mà còn xem xét các thông tin bên ngoài, những điều kiện và hoạt động cần thiết ra quyết định và báo cáo

* Truyền thông

Truyền thông là một phần của hệ thống thông tin Truyền thông hữu hiệu

là việc cung cấp thông tin từ cấp trên xuống cấp dưới hoặc từ cấp dưới lên cấp trên hoặc ngang hàng giữa các bộ phận, thông tin xuyên suốt toàn bộ tổ chức

Các cá nhân nhận được thông báo rõ ràng từ nhà lãnh đạo về trách nhiệm của bản thân họ trong KSNB Họ phải hiểu được vai trò của bản thân đối với hệ thống KSNB, đối với các thành viên khác trong tổ chức Ngoài ra, cũng cần có sự truyền thông hiệu quả từ bên ngoài tổ chức

Trang 29

* Giám sát thường xuyên:

Giám sát thường xuyên KSNB được thiết lập cho những hoạt động thông thường và lặp lại của tổ chức Bao gồm cả những hoạt động giám sát và quản lý mang tính chất định kỳ ngay trong quá trình thực hiện của các nhân viên trong công việc hàng ngày Giám sát thường xuyên được thực hiện trên tất cả các yếu tố của KSNB và liên quan đến việc ngăn chặn và phát hiện tất cả những hiện tượng vi phạm luật pháp, không tiết kiệm, không hiệu quả của hệ thống

* Giám sát định kỳ:

Phạm vi và tầng suất giám sát định kỳ phụ thuộc vào sự đánh giá mức độ rủi ro và hiệu quả của thủ tục giám sát thường xuyên Giám sát định kỳ bao phủ toàn bộ sự đánh giá, sự hữu hiệu của hệ thống KSNB và đảm bảo KSNB đạt kết quả như mong muốn dựa trên các phương pháp và thủ tục kiểm soát

Những yếu kém của hệ thống KSNB phải được thông báo cho lãnh đạo cấp trên Giám sát này bao gồm cả việc xem xét các phát hiện kiểm toán và các kiến nghị của kiểm toán viên để chúng thực hiện được trong thực tế một cách hữu hiệu

1.1.6 Hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ

- Hệ thống kiểm soát nội bộ được các nhà quản lý thiết kế để hoạt động của tổ chức là tốt nhất, vì vậy nó phụ thuộc vào ý chủ quan của nhà quản lý, đôi khi nó trở nên cứng nhắc hoặc hạn chế sự sáng tạo

- Hệ thống kiểm soát nội bộ được xây dựng không phù hợp với tình hình hoạt động của tổ chức, gây lãng phí

- Hệ thống kiểm soát nội bộ xây dựng để hoạt động nhưng thực tế nhân viên không thực hiện một cách tuân thủ hoặc môi trường kiểm soát của tổ chức không hữu hiệu Các thủ tục kiểm soát không được duy trì một cách đều đặn

- Hệ thống kiểm soát nội bộ xây dựng nhưng không bao quát được hết các rủi

ro của tổ chức, đặc biệt là sai sót của nhân viên

Một hệ thống kiểm soát nội bộ dù có hoàn hảo đến đâu cũng tồn tại những hạn chế tiềm tàng xuất phát từ những nguyên nhân sau:

- Hạn chế xuất phát từ yếu tố con người:

Trang 30

+ Sự vô ý, bất cẩn trong ghi ch p, nhập liệu… gây sai sót trên sổ sách, báo cáo tài chính;

+ Sự đánh giá, ước lượng sai các ước tính kế toán, chỉ tiêu tài chính ảnh hưởng đến các báo cáo của đơn vị;

+ Sự buông lỏng, thiếu sót trong quản lý gây thất thoát tài sản;

+ Hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên hoặc các báo cáo của cấp dưới… gây khó khăn cho quá trình thực hiện

- Hạn chế xuất phát từ sự thông đồng, lạm quyền:

+ Kiểm soát nội bộ khó ngăn cản được sai sót và gian lận nếu nó xuất phát

từ sự lạm quyền của nhà quản lý, họ có thể tìm cách bỏ qua một số thủ tục kiểm soát cần thiết từ đó tận dụng những lỗ hỏng của hệ thống kiểm soát để thực hiện các hành vi gian lận hoặc không tuân thủ

+ Sự thông đồng của một trong các thành viên Ban lãnh đạo hay một nhân viên với người khác bên trong hoặc bên ngoài đơn vị để vụ lợi cho cá nhân, gây tổn hại đến tài sản hoặc uy tín của đơn vị

+ Sự lạm dụng quyền hạn của các cá nhân có trách nhiệm kiểm soát nhằm phục vụ cho mưu đồ riêng làm ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của đơn vị

- Hạn chế từ việc kiểm soát thường chỉ nhằm vào các nghiệp vụ thường xuyên phát sinh mà không chú ý đến những nghiệp vụ không thường xuyên, do đó, những sai phạm trong các nghiệp vụ này thường hay bị bỏ qua

- Hạn chế từ yêu cầu của nhà quản lý là chi phí nhỏ hơn lợi ích: Yêu cầu thường xuyên và trên hết của người quản lý là chi phí bỏ ra cho hoạt động kiểm soát phải nhỏ hơn giá trị thiệt hại ước tính do sai sót hay gian lận gây ra

- Hạn chế từ những thủ tục kiểm soát không còn phù hợp khi điều kiện hoạt động của đơn vị bị thay đổi

Chính những hạn chế nói trên là nguyên nhân khiến hệ thống kiểm soát nội

bộ không đảm bảo tuyệt đối, mà chỉ có thể đảm bảo hợp lý trong việc đạt được các mục tiêu của mình

1.2 Tổng quan về kiểm soát chi ngân sách cấp thị xã

1.2.1 Khái quát về chi ngân sách

1.2.1.1 Khái niệm

Theo Luật Ngân sách Nhà nước Luật số: 83/2015/QH13 của Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25 tháng 6 năm 2015 và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính:

Trang 31

Chi ngân sách là thể hiện chức năng quản lý của nhà nước ở khâu phân bổ ngân sách phải công khai, minh bạch còn hiệu quả sử dụng ngân sách như thế nào thì phải thông qua các biện pháp quản lý để đạt hiệu quả sử dụng vốn ngân sách

Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định

Chi NSNN là quá trình nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính tập trung vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của nhà nước Chi NSNN có quy mô rộng và mức độ rộng lớn bao trùm nhiều lĩnh vực, nhiều địa phương, nhiều cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của nhà nước

Như vậy, Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụng Do đó, Chi ngân sách nhà nước là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của nhà nước Chi NSNN là quá trình thực hiện có hệ thống các biện pháp tính toán, phân phối và sử dụng nguồn tiền của ngân sách nhằm phục

vụ chi tiêu cho bộ máy để thực hiện các chức năng của quản lý Nhà nước trong lĩnh vực sử dụng ngân sách nhà nước, là quá trình sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nước từ khâu lập dự toán phân bổ ngân sách đến khâu sử dụng ngân sách nhằm đảm bảo quá trình chi tiết kiệm và hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế theo đúng chính sách chế độ của nhà nước phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Quá trình của chi ngân sách nhà nước:

- Quá trình phân phối: là quá trình cấp phát kinh phí từ ngân sách nhà

nước để hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng;

- Quá trình sử dụng: là trực tiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từ ngân sách nhà nước mà không phải trải qua việc hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng

1.2.1.2 Đặc điểm chi ngân sách ảnh hưởng đến kiểm soát chi NSNN

Đặc điểm thứ nhất: chính quyền cấp thị xã là một cấp hành chính trực thuộc chính quyền cấp tỉnh trong hệ thống hành chính ở nước ta hiện nay với những chức năng nhiệm vụ được quy định trong luật tổ chức HĐND và UBND các cấp, tuy nhiên cấp này chỉ mang tính độc lập tương đối, chịu sự lãnh đạo toàn diện của tỉnh

Đặc điểm thứ hai: theo luật NSNN hiện hành, ngân sách cấp thị xã thuộc tỉnh là một cấp ngân sách chưa hoàn chỉnh với nguồn thu và nhiệm vụ chi được quy

Trang 32

định cụ thể để đảm bảo hoàn thành chức năng nhiệm vụ của cấp mình Tuy nhiên do luật ngân sách cũng đã quy định đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thì Quốc hội quyết định tỷ lệ điều tiết ngân sách giữa Trung ương và địa phương, còn HĐND tỉnh thì quyết định tỷ lệ điều tiết giữa ngân sách tỉnh, ngân sách thành phố với thị xã và ngân sách xã Do đó có thể thấy rằng quy mô ngân sách, khả năng tự cân đối của ngân sách cấp thị xã hoàn toàn phụ thuộc vào việc phân cấp nguồn thu, phân bổ dự toán chi của tỉnh đối với thị xã cũng như tỷ lệ điều tiết ngân sách giữa ngân sách tỉnh và ngân sách thị xã

Đặc điểm thứ ba: do không phải là cấp có thể hình thành các chính sách, chế độ về thu, chi ngân sách nên nội dung thu, chi của ngân sách cấp thị xã do HĐND và UBND tỉnh quyết định, do đó trong thực tiễn phát sinh mâu thuẫn giữa yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương với nhiệm vụ chi được giao trên cơ sở cân đối ngân sách đã được ổn định (thời gian từ 3-5 năm theo luật ngân sách quy định) Điều này đặt ra yêu cầu là các cơ quan xây dựng chính sách, chế độ thu, chi ngân sách (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Kinh tế ngân sách thuộc HĐND tỉnh) tham mưu việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết cho ngân sách cấp thị xã phải xuất phát từ thực tiễn để tham mưu cơ quan

có thẩm quyền của tỉnh quyết định, tránh yếu tố cảm tính, thiếu cơ sở khoa học Đồng thời phân cấp phải trên quan điểm tăng quyền chủ động của ngân sách cấp thị

xã, cấp xã để tạo điều kiện cho thị xã và xã hoàn thành ngày càng tốt hơn nhiệm vụ phát triển KT-XH ở địa phương

Đặc điểm thứ tư: Đối với chi ngân sách thường xảy ra tình trạng mâu thuẫn giữa nhiệm vụ chi được giao và nguồn để trang trải nhiệm vụ chi (thể hiện qua công tác giao dự toán hàng năm), đôi khi tạo ra cảm giác không bình đẳng, có sự ấn định chưa hợp lý từ cấp tỉnh

Từ các đặc điểm chi ngân sách ảnh hưởng đến kiểm soát chi ngân sách:

- Chi NSNN phải gắn chặt các khoản thu để bố trí các khoản chi: nếu vi phạm nguyên tắc này dẫn đến bội chi NSNN, gây lạm phát mất cân bằng cho sự phát triển xã hội nên cần kiểm soát chi chặt chẽ để đảm bảo cân đối nguồn thu, chi NSNN các cấp

- Chi NSNN phải đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí các khoản chi tiêu của NSNN, ảnh hưởng đến việc kiểm soát chi chặt chẽ, nhận diện rủi ro và tuân thủ các quy định về hoạt động kiểm soát chi

Trang 33

- Chi NSNN phải theo nguyên tắc nhà nước và nhân dân cùng làm, nhất

là các khoản chi mang tính chất phúc lợi xã hội, ảnh hưởng đến kiểm soát chi, thông tin truyền thông do các cấp cùng hiểu và thực hiện thống nhất

- Chi NSNN phải tập trung có trọng điểm:đòi hỏi việc phân bổ nguồn vốn

từ NSNN phải tập trung vào các chương trình trọng điểm, các ngành mũi nhọn của

NN và phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của các cấp theo quy định của luật Ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát chi NSNN phải tuân thủ các quy định của các cơ quan cấp trên

1.2.1.3 Nội dung chi NSNN

* Theo chức năng nhiệm vụ, chi ngân sách nhà nước gồm:

- Chi tích lũy: Chi cho tăng cường cơ sở vật chất như đầu tư phát triển kinh tế và kết cấu hạ tầng, trong đó phần lớn là xây dựng cơ bản, khấu hao tài sản xã hội

- Chi tiêu dùng: Không tạo ra sản phẩm vật chất để xã hội sử dụng trong tương lại (chi bảo đảm xã hội), bao gồm: Giáo dục; y tế; công tác dân số; khoa học

và công nghệ; văn hóa; thông tin đại chúng; thể thao; lương hưu và trợ cấp xã hội; Các khoản liên quan đến can thiệp của chính phủ vào các hoạt động kinh tế; Quản

lý hành chính; an ninh, quốc phòng; các khoản chi khác; dự trữ tài chính; Trả nợ vay nước ngoài, lãi vay nước ngoài

* Căn cứ theo yếu tố thời hạn và phương thức quản lý:

- Nhóm chi thường xuyên bao gồm các khoản chi nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của nhà nước;

- Nhóm chi đầu tư phát triển là các khoản chi dài hạn nhằm làm tăng cơ

sở vật chất của đất nước và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế;

- Nhóm chi trả nợ và viện trợ bao gồm các khoản chi để nhà nước thực hiện nghĩa vụ trả nợ các khoản đã vay trong nước, vay nước ngoài khi đến hạn và các khoản chi làm nghĩa vụ quốc tế;

- Nhóm chi dự trữ là những khoản chi ngân sách nhà nước để bổ sung quỹ dự trữ nhà nước và quỹ dự trữ tài chính

1.2.2 Kiểm soát chi NSNN

1.2.2.1 Khái niệm, nội dung kiểm soát chi NSNN

Kiểm soát chi NSNN là quá trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN các chính sách, chế độ,

Trang 34

tiêu chuẩn và định mức chi tiêu do Nhà nước quy định dựa trên những cơ sở nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ

Kiểm soát chi NSNN là việc tổ chức quản lý giám sát các khoản chi sao cho đúng định mức, tiết kiệm và có hiệu quả cao, muốn vậy cần phải quan tâm các mặt:

- Phải gắn chặt nhiệm vụ chính trị được giao với việc bố trí các khoản chi làm cơ sở cho việc quản lý xây dựng quy chế kiểm tra, kiểm soát

- Bảo đảm yêu cầu sử dụng đúng định mức, tiết kiệm và hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước

- Kiểm soát chi phải thực hiện các biện pháp đồng bộ, kiểm tra giám sát trước, trong và sau khi chi

- Việc giao dự toán cho các phòng ban thuộc thị xã, phân cấp quản lý các khoản chi cho UBND các xã phải phân biệt rõ nhiệm vụ chính trị được giao cho từng cơ quan, đơn vị, UBND các xã để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cấp thị xã để bố trí các khoản chi cho thích hợp đúng với luật ngân sách

- Kiểm soát chi ngân sách phải kết hợp quản lý các khoản chi ngân sách thuộc ngân sách nhà nước với các khoản chi của các thành phần kinh tế (kết hợp tất

cả các nguồn xã hội hóa) để tạo ra sức mạnh tổng hợp, nâng cao hiệu quả chi

- Kiểm soát chi thường xuyên bao gồm các nội dung sau:

+ Xây dựng hệ thống định mức chi ngân sách: Đây là công cụ rất quan trọng để cơ quan tài chính các cấp có căn cứ để lập phương án phân bổ ngân sách, kiểm tra quá trình chấp hành ngân sách và thẩm tra x t duyệt quyết toán của các đơn vị sử dụng ngân sách Bên cạnh đó định mức chi cũng là cơ sở pháp lý để các đơn vị sử dụng ngân sách triển khai thực hiện dự toán ngân sách được giao theo đúng chế độ quy định Định mức chi bao gồm hai loại: định mức phân bổ và định mức sử dụng ngân sách

+ Định mức phân bổ ngân sách: Đây là định mức mang tính chất tổng hợp Lọai định mức này biểu hiện như: định mức kinh phí hành chính trên một biên chế, định mức chi tổng hợp cho một học sinh thuộc các cấp học, một giường bệnh; định mức cho sự nghiệp văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao tính trên một người dân… Định mức này có thể ban hành hàng năm hoặc tính cho

cả một thời kỳ ổn định ngân sách có tính đến yếu tố điều chỉnh tăng hàng năm do trượt giá Trên cơ sở tổng chi ngân sách thị xã được Sở Tài chính giao và định mức phân bổ ngân sách của UBND Tỉnh, thị xã phân bổ cho các ngành, các đơn vị thụ

Trang 35

hưởng ngân sách phù hợp với điều kiện KT-XH và khả năng ngân sách của địa phương mình

+ Định mức sử dụng ngân sách: Loại định mức này biểu hiện như chế độ tiền lương, phụ cấp lương, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chế độ công tác phí,… Theo quy định hiện hành phần lớn các định mức này do Bộ Tài chính ban hành Đối với địa phương thì HĐND Tỉnh được ban hành một số định mức, chế độ chi tiêu phù hợp với đặc thù địa phương Đây là cơ

sở pháp lý để các thị xã chấp hành khi chi tiêu ngân sách được cấp và cũng là cơ sở

để KBNN thực hiện kiểm soát chi

- Do tầm quan trọng của định mức đối với công tác quản lý chi thường xuyên nên khi xây dựng định mức cần chú ý các yêu cầu sau:

+ Định mức chi phải được xây dựng một cách khoa học, không mang tính

áp đặt chủ quan từ cấp trên xuống, phải phù hợp với đặc điểm hoạt động của từng địa phương, đơn vị và với từng nội dung chi

+ Định mức chi phải mang tính thực tiễn cao, phản ảnh được mức độ phù hợp của các định mức chi với nhu cầu kinh phí cho hoạt động Phải tổ chức theo dõi và đánh giá tình hình thực hiện định mức, từ đó điểu chỉnh kịp thời cho phù hợp với biến động của thực tiễn

+ Định mức phải mang tính ổn định nhằm đảm bảo ổn định chi thường xuyên trong cân đối ngân sách cũng như thực hiện hiện chính sách khoán chi hành chính, giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp có thu

- Lập dự toán chi thường xuyên: Khi lập dự toán chi thường xuyên phải dựa trên các căn cứ sau:

+ Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh + Chính sách của Nhà nước về hoạt động của bộ máy QLNN, các hoạt động sự nghiệp, ANQP và các hoạt động khác trong từng giai đoạn nhất định

+ Các chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định; định mức phân bổ dự toán ngân sách do Thủ tướng chính phủ, HĐND Tỉnh,Thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo phân cấp

+ Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ, Chỉ thị của UBND tỉnh, Thông tư hướng dẫn lập dự toán ngân sách của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư về xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán NSNN, văn bản hướng dẫn của cơ quan chủ quản các cấp (Sở Tài chính, Tổng Cục thuế, Sở kế hoạch và đầu ư)

Trang 36

+ Số kiểm tra về dự toán ngân sách được cơ quan có thẩm quyền thông báo, tình hình thực hiện dự toán năm báo cáo và các năm liên kề

- Chấp hành dự toán chi thường xuyên: Đây là nội dung rất quan trọng trong chi ngân sách, là khâu thứ hai trong chu trình quản lý ngân sách Mục tiêu chính của việc tổ chức chấp hành dự toán chi thường xuyên là đảm bảo phân phối, cấp phát và sử dụng kinh phí được phân bổ một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Muốn vậy trong quá trình tổ chức chấp hành dự toán chi thường xuyên cần chú trọng các yêu cầu sau: phân phối nguồn vốn một cách hợp lý, có trọng tâm, trọng điểm trên cở sở dự toán chi đã xác định; đảm bảo cấp phát vốn kịp thời, đúng nguyên tắc; tuân thủ đúng nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trong sử dụng vốn NSNN

Trong khâu này cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan tài chính các cấp, công tác kiểm soát chi của KBNN và hơn hết là nâng cao ý thức chấp hành dự toán, sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm nguồn kinh phí được cấp của các đơn vị sử dụng ngân sách

- Quyết toán chi thường xuyên: Đây là khâu kết thúc của chu trình quản lý các khoản chi thường xuyên của ngân sách Quyết toán chi thường xuyên cũng được lập từ cơ sở và tổng hợp từ dưới lên theo hệ thống các cấp dự toán và các cấp ngân sách Quá trình quyết toán chi thường xuyên phải chú ý các nội dung sau:

+ Phải lập đầy đủ các loại báo cáo quyết toán và gởi kịp thời các loại báo cáo đó cho các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, x t duyệt hoặc phê chuẩn theo quy định của luật NSNN

+ Số liệu trong báo cáo quyết toán phải đảm bảo chính xác, trung thực, theo đúng mục lục ngân sách quy định

+ Báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán và của ngân sách các cấp phải được KBNN đồng cấp xác nhận về tổng số và chi tiết trước khi trình cấp

có thẩm quyền xem x t phê duyệt

Qua công tác quyết toán chi thường xuyên ngân sách sẽ giúp các cơ quan quản lý phân tích đánh giá quá trình chấp hành ngân sách, chấp hành các định mức nhà nước đã quy định của các đơn vị thụ hưởng ngân sách cũng như của các cấp ngân sách, nâng cao trách nhiệm của các đơn vị trong quá trình sử dụng ngân sách; làm cơ sở cho việc xây dựng cũng như điều chỉnh các định mức phân bổ ngân sách, xây dựng dự toán ngân sách cho năm sau

Do yêu cầu công cuộc đổi mới về cơ chế quản lý tài chính nói chung và đổi mới cơ chế quản lý NSNN nói riêng, đòi hỏi mọi khoản chi của NSNN phải

Trang 37

đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả góp phần nâng cao trách nhiệm cũng như phát huy được vai trò của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác điều hành và quản lý NSNN

1.2.2.2 Yêu cầu đối với công tác kiểm soát chi NSNN

Công tác kiểm soát chi NSNN phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Công tác quản lý chi NSNN là một quy trình phức tạp từ khâu lập dự toán, giao dự toán, thanh toán, hạch toán và quyết toán kinh phí ngân sách, có liên quan đến tất cả các ngành, địa phương Do đó, yêu cầu công tác quản lý tài chính và kiểm soát chi NSNN phải tiến hành một cách chặt chẽ, thận trọng nhưng không nên máy móc gây phiền hà cho các cơ quan sử dụng kinh phí NSNN cấp

- Tổ chức bộ máy theo hướng gọn nhẹ, cải cách thủ tục cải cách hành chính Đồng thời phải phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan quản lý tài chính ngân sách, các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách ở tất cả các khâu trong quá trình thực hiện chi NSNN để tránh những trùng lắp, chồng ch o trong quá trình thực hiện Mặt khác, đảm bảo sự công khai, minh bạch và kiểm tra, giám sát lẫn nhau của các cơ quan, đơn vị trong quá trình kiểm soát chi NSNN

- Kiểm soát chi NSNN cần được thực hiện đồng bộ, nhất quán và thống nhất với việc quản lý NSNN từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán đến quyết toán ngân sách Đồng thời phải thống nhất với việc thực hiện với các chính sách, cơ chế quản lý tài chính khác như chính sách thuế, phí và lệ phí, chính sách ổn định phát triển kinh tế…

1.2.3 Quy trình kiểm soát chi ngân sách cấp thị xã

1.2.3.1 Kiểm soát chi đầu tư phát triển

* Lập kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm

Các dự án đầu tư từ NSNN chỉ được ghi vốn kế hoạch khi đủ các điều kiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng Trong thời gian lập dự toán ngân sách hàng năm, căn cứ vào tiến độ của dự án, chủ đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư của dự án gởi phòng tài chính kế hoạch để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách theo quy định của luật NSNN

Sau khi dự toán chi NSNN được UBND tỉnh và Sở Tài chính giao, phòng Tài chính kế hoạch chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng của thị xã tham mưu cho UBND cấp thị xã phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do thị xã quản lý Sau khi phân bổ UBND thị xã gởi kế hoạch vốn đầu tư cho Sở Tài chính

* Thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư phát triển hàng năm:

Trang 38

Đối với các dự án do thị xã quản lý, phòng Tài chính kế hoạch thị xã thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư cho KBNN cùng cấp để làm căn cứ thanh toán vốn cho các dự án đồng thời gửi cho các ngành để phối hợp theo dõi quản lý

Chủ đầu tư phải gởi cho cơ quan tài chính các cấp các tài liệu cơ sở của dự

án để kiểm tra, thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư cho dự án, cụ thể:

Văn bản phê duyệt đề cương hoặc nhiệm vụ dự án quy hoạch; văn bản cho ph p tiến hành chuẩn bị đầu tư

Dự toán chi phí cho công tác quy hoạch, chuẩn bị đầu tư hoặc chuẩn bị thực hiện dự án

Quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền; quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán

* Cấp phát vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN

Để được cấp phát vốn đầu tư, các dự án đầu tư phải đảm bảo các điều kiện: Phải có đủ thủ tục đầu tư theo quy định

Đã được ghi vào kế hoạch đầu tư phát triển của năm

Đã tổ chức đấu thầu tuyển chọn được đơn vị tư vấn mua sắm vật tư, thiết

bị và xây lắp theo quy định

Có Hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành và thanh lý hợp đồng

* Phương pháp cấp phát vốn đầu tư phát triển gồm hai khâu:

Cấp phát tạm ứng: nhằm đảm bảo ứng trước vốn cho các đơn vị thực hiện các công việc thi công xây lắp, mua sắm thiết bị, thuê tư vấn, đền bù giải phóng mặt bằng Do vậy cấp tạm ứng nhằm tạo điều kiện cho các đơn vị hoàn thành dự án đúng kỳ hạn

Cấp phát khối lượng hoàn thành: đây là nội dung chính của cấp phát vốn đầu tư phát triển và là khâu quyết định nhằm đảm bảo cấp phát đúng thiết kế, đúng

kế hoạch và dự toán được duyệt Nội dung cấp phát theo khối lượng công trình hoàn thành bao gồm: khối lượng công tác quy hoạch hoàn thành, khối lượng công tác chuẩn bị đầu tư hoàn thành, khối lượng thực hiện dự án đầu tư hoàn thành, các chi phí khác của dự án

* Quyết toán vốn đầu tư phát triển:

Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình ngay sau khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã

Trang 39

được thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Báo cáo quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu tư đã thực hiện; phân định rõ nguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư được ph p không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án; giá trị tài sản cố định hình thành qua đầu tư

dự án; đồng thời phải bảo đảm đúng nội dung, thời gian lập, thẩm tra và phê duyệt theo quy định

1.2.3.2 Kiểm soát chi thường xuyên

* Thứ nhất: Xây dựng hệ thống định mức chi ngân sách Đây là công cụ rất quan trọng để phòng tài chính kế hoạch có căn cứ lập phương án phân bổ ngân sách, kiểm tra quá trình chấp hành ngân sách và thẩm tra x t duyệt quyết toán của các đơn vị sử dụng ngân sách Bên cạnh đó định mức chi cũng là cơ sở pháp lý để các đơn vị sử dụng ngân sách triển khai thực hiện dự toán ngân sách được giao theo đúng chế độ quy định Định mức chi bao gồm hai loại: định mức phân bổ và định mức sử dụng ngân sách

- Định mức phân bổ ngân sách: Đây là định mức mang tính chất tổng hợp Định mức này có thể ban hành hàng năm hoặc tính cho cả một thời kỳ ổn định ngân sách có tính đến yếu tố điều chỉnh tăng hàng năm do trượt giá

- Định mức sử dụng ngân sách: loại định mức này biểu hiện như chế độ tiền lương, phụ cấp lương, chế độ công tác phí, thanh toán cước phí điện thọai… Theo quy định hiện hành phần lớn các định mức này do Bộ Tài chính ban hành Đối với địa phương thì HĐND Tỉnh được ban hành một số định mức, chế độ chi tiêu phù hợp với đặc thù địa phương Đây là cơ sở pháp lý để các đơn vị sử dụng ngân sách chấp hành khi chi tiêu ngân sách được cấp và cũng là cơ sở để KBNN thực hiện kiểm soát chi

* Thứ hai: Lập dự toán chi thường xuyên phải dựa trên các căn cứ sau:

- Các chỉ tiêu phát triển KT-XH, đảm bảo ANQP v.v… liên quan đến chi thường xuyên

- Chính sách của Nhà nước về hoạt động của bộ máy QLNN, các hoạt động sự nghiệp, ANQP và các hoạt động khác trong từng giai đoạn nhất định

- Các chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định; định mức phân bổ dự toán ngân sách do Thủ tướng chính phủ, HĐND Tỉnh,Thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo phân cấp

Trang 40

- Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH

và dự toán NSNN; thông tư hướng dẫn lập dự toán ngân sách của Bõ Tài chính và văn bản hướng dẫn của cơ quan chủ quản các cấp

- Số kiểm tra về dự toán ngân sách được cơ quan có thẩm quyền thông báo, tình hình thực hiện dự toán năm báo cáo và các năm liên kề

* Thứ ba: Chấp hành dự toán chi thường xuyên Đây là nội dung rất quan trọng trong chi ngân sách, là khâu thứ hai trong chu trình kiểm soát nội bộ chi ngân sách cấp thị xã trong quá trình quản lý, sử dụng kinh phí được phân bổ của các phòng, ban, UBND các xã thuộc thị xã sao cho hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất Muốn vậy trong quá trình tổ chức chấp hành dự toán chi thường xuyên cần chú trọng các yêu cầu sau: phân phối nguồn vốn một cách hợp lý, có trọng tâm, trọng điểm trên cở sở dự toán chi đã xác định; đảm bảo cấp phát vốn kịp thời, đúng nguyên tắc; tuân thủ đúng nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trong sử dụng vốn NSNN

Trong khâu này cần tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ của phòng tài chính – kế hoạch, công tác kiểm soát chi của KBNN và hơn hết là nâng cao ý thức chấp hành dự toán, sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm nguồn kinh phí được cấp của các đơn vị sử dụng ngân sách

* Thứ tư: quyết toán chi thường xuyên Đây là khâu kết thúc của chu trình quản lý các khoản chi thường xuyên của ngân sách Quyết toán chi thường xuyên cũng được lập từ cơ sở và tổng hợp từ dưới lên theo hệ thống từ cấp xã lên cấp thị

xã, từ các cơ quan thuộc thị xã có sử dụng ngân sách thị xã Quá trình quyết toán chi thường xuyên phải lập đầy đủ các loại báo cáo quyết toán và gởi kịp thời các loại báo cáo đó cho các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, x t duyệt hoặc phê chuẩn theo quy định của luật NSNN

Ngày đăng: 10/03/2017, 20:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đồng Thị Mỹ Lợi (2015), “Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu - chi ngân sách thị xã Dĩ An - Bình Dương”. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Lạc Hồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu - chi ngân sách thị xã Dĩ An - Bình Dương
Tác giả: Đồng Thị Mỹ Lợi
Năm: 2015
2. Huỳnh Quang Minh (2015), “Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại thị xã Trảng Bom”. Luận văn thạc sĩ kế toán, Trường Đại học Lạc Hồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại thị xã Trảng Bom
Tác giả: Huỳnh Quang Minh
Năm: 2015
7. Nguyễn Lương Hoà (2015), “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại Sở Tài chính Đồng Nai”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Lạc Hồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại Sở Tài chính Đồng Nai
Tác giả: Nguyễn Lương Hoà
Năm: 2015
8. Nguyễn Thị Hoàng Oanh (2015), “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Thị Hoàng Oanh
Năm: 2015
9. Phạm Ngọc Cương (2014), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Sở Tài chính Đồng Nai”. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Lạc Hồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Sở Tài chính Đồng Nai
Tác giả: Phạm Ngọc Cương
Năm: 2014
17. Vũ Thị Tường Vi (2013), “Tăng cường kiểm soát chi NSNN qua Kho Bạc nhà nước tỉnh Đăk Lăk”, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Trường Đại học Đà Nẵng.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường kiểm soát chi NSNN qua Kho Bạc nhà nước tỉnh Đăk Lăk
Tác giả: Vũ Thị Tường Vi
Năm: 2013
3. Nghị định 60/2003/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN, Chính phủ ban hành ngày 06/06/2013 Khác
4. Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, Chính phủ ban hành ngày 26/06/2014 Khác
6. Nghị định số 48/2010/NĐ-CP về hợp đồng trong hoạt động xây dựng, Chính phủ ngày 07/5/2010; Nghị định 37/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về hoạt động xây dựng, Chính phủ ban hành ngày 22/4/2015 Khác
10. Số 01/2002/QH11 Luật Ngân sách Nhà nước, Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành ngày 16/12/2002 có hiệu lực từ năm 2004; Số 83/2015/QH13 Luật Ngân sách Nhà nước, Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành ngày 26/5/2015 có hiệu lực từ năm 2017 Khác
11. Số 43/2013/QH13 Luật đấu thầu, Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành ngày 26/03/2013 Khác
12. Thông tư 08/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Kế toán nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS), Bộ Tài chính ban Khác
13. Thông tƣ 161/2012/TT-BTC quy định chế độ kiểm soát thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN, Bộ Tài chính ban hành ngày 02/10/2012 Khác
14. Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ, Bộ Tài chính ban hành ngày 26/06/2003 Khác
15. Thông tư số 108/2008/TT-BTC Hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán NSNN hàng năm, Bộ Tài chính ngày 18/11/2008 Khác
16. Thông tƣ số 19/2011/TT-BTC Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước, Bộ Tài chính 14/02/2011; Thông tư số 04/2014/TT-BTC quy định quy trình thẩm tra quyết oán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn NSNN, Bộ Tài chính ngày 02/01/2014 Khác
1. Guidance for Reporting on the Effectiveness of Intếrnal Controls (1997), SAI Experiences In Implementing and Evaluating Intếrnal Controls - The Internal Control Standards Committee Khác
2. Guidelines for Internal Control Standards (June 1992, 2013), Internal Control Standards Committee of the Intếrnational Organization of Supreme Audit Institutions - INTOSAI Khác
3. Internal Control (August 2001), Management and Evaluation Tool, Internal Control Standards – GAO Khác
4. Internal Control (Septemper 1992, 2013), Integrated Framework, Framework – COSO Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của phòng Tài chính kế hoạch - Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại phòng tài chính kế hoạch thị xã tân uyên tỉnh bình dương
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của phòng Tài chính kế hoạch (Trang 46)
Bảng  mô  tả  công  việc  yêu  cầu  rõ  kiến  thức,  chất  lƣợng - Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại phòng tài chính kế hoạch thị xã tân uyên tỉnh bình dương
ng mô tả công việc yêu cầu rõ kiến thức, chất lƣợng (Trang 53)
Hình công việc kiểm soát chi cho Trưởng phòng Tài - Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại phòng tài chính kế hoạch thị xã tân uyên tỉnh bình dương
Hình c ông việc kiểm soát chi cho Trưởng phòng Tài (Trang 59)
Sơ đồ 2.2: Quy trình lập, duyệt dự toán, kiểm soát chi NSNN - Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại phòng tài chính kế hoạch thị xã tân uyên tỉnh bình dương
Sơ đồ 2.2 Quy trình lập, duyệt dự toán, kiểm soát chi NSNN (Trang 68)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ đối chiếu, lập, thẩm tra báo cáo quyết toán chi NSNN - Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại phòng tài chính kế hoạch thị xã tân uyên tỉnh bình dương
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ đối chiếu, lập, thẩm tra báo cáo quyết toán chi NSNN (Trang 71)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ quyết toán vốn đầu tư hoàn thành - Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại phòng tài chính kế hoạch thị xã tân uyên tỉnh bình dương
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ quyết toán vốn đầu tư hoàn thành (Trang 92)
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ thẩm định hồ sơ,  phân bổ dự toán chi thường xuyên - Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại phòng tài chính kế hoạch thị xã tân uyên tỉnh bình dương
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ thẩm định hồ sơ, phân bổ dự toán chi thường xuyên (Trang 95)
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán chi thường xuyên - Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại phòng tài chính kế hoạch thị xã tân uyên tỉnh bình dương
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán chi thường xuyên (Trang 99)
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ thẩm định quyết toán ngân sách xã - phường - Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại phòng tài chính kế hoạch thị xã tân uyên tỉnh bình dương
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ thẩm định quyết toán ngân sách xã - phường (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm