1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đánh giá các nhân tố tác động đến công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa ở tp hồ chí minh

108 457 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, nghiên cứu về các nhân tố tác động đến công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ chưa được đề cập tới.. Sau quá trình thực hiện nghiên cứu, đề tài “Đ

Trang 1

Tôi xin cám ơn quý công ty, các bạn cùng lớp đã cùng nhau thảo luận giúp tôi hoàn thành bảng khảo sát của luận văn

Cuối cùng tôi kính chúc quý Thầy, Cô, Quý công ty, các bạn cùng lớp dồi dào sức khỏe và thành công

Học viên thực hiện luận văn

Vũ Thanh Long

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Đánh giá các nhân tố tác động đến công tác

tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thư ơng m ại nhỏ và vừa ở Tp.HCM”

công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện luận văn

Vũ Thanh Long

Trang 3

TÓM TẮT NỘI DUNG

Thông tin kế toán là rất cần thiết cho nhà quản trị đề ra các chiến lược và quyết định kinh doanh Do đó nếu thông tin kế toán sai lệch sẽ dẫn đến các quyết định của nhà quản trị không phù hợp, Doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng khó khăn Do vậy, một bộ máy kế toán mạnh, sổ sách kế toán rõ ràng, phân tích thấu đáo sẽ giúp cho người điều hành đưa ra các quyết định kinh doanh đạt hiệu quả

Trên thế giới có nhiều nghiên cứu liên quan đến chất lượng thông tin kế toán tại doanh nghiệp, đây là một phần trong công tác tổ chức kế toán tại đơn vị Ở Việt Nam, có nhiều nghiên cứu về việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp Tuy nhiên, nghiên cứu về các nhân tố tác động đến công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ chưa được

đề cập tới

Sau quá trình thực hiện nghiên cứu, đề tài “Đánh giá các nhân tố tác động đến công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa

ở Tp.HCM” đã hoàn thành mục tiêu là khái quát các khái niệm, lý thuyết liên

quan đến tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa, tiến hành khảo sát, phân tích, xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố tác

động: đặc điểm ngành thương mại; các hướng dẫn có tính pháp lý; phương tiện,

cơ sở vật chất tổ chức kế toán; quan tâm đến công tác kế toán của chủ DN; trình

độ chuyên môn nhân viên kế toán Kết quả sau khi nghiên cứu cho thấy, 5 nhân

tố ban đầu tác động đến chất lượng công tác kế toán vẫn không thay đổi và có 2 nhân tố tác động mạnh nhất đến chất lượng tổ chức công tác kế toán, đó là quan tâm đến công tác kế toán của chủ doanh nghiệp và đặc điểm ngành thương mại.Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất một số kiến nghị đối với các nhân tố liên quan, nhằm nâng cao chất lượng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa

Do hạn chế về phạm vi mẫu thực hiện khảo sát còn ít và nhỏ hẹp, chỉ giới hạn tại khu vực Tp.HCM nên đề tài chỉ nghiên cứu một số nhân tố cơ bản và có thể chưa phát hiện đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng Tác giả đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài nên tham khảo thêm nhiều mô hình, lý thuyết để phân

Trang 4

tích đầy đủ các nhân tố và mở rộng phạm vi khảo sát trên phạm vi trên cả nước

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lới cảm ơn

Lời cam đoan

Tóm tắt luận văn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục hình

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 5

1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 5

1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 8

1.3 Nhận xét 11

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI NHỎ VÀ VỪA 13

2.1 Đặc điểm doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa ở Việt Nam ảnh hưởng đến công tác kế toán 13

2.1.1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa 13

Trang 6

2.1.2 Đặc trưng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ

và vừa 14

2.2 Công tác tổ chức kế toán tại DNNVV trong ngành thương mại 14

2.2.1 Đặc điểm hoạt động thương mại 14

2.2.2 Khái quát về mô hình tổ chức công tác kế toán 15

2.2.3 Các nhân tố tác động đến công tác tổ chức kế toán 17

2.2.3.1 Hệ thống pháp lý ảnh hưởng đến chất lượng công tác tổ chức kế toán 17

2.2.3.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh trong ngành thương mại tác động đến công tác tổ chức kế toán 23

2.2.3.3 Nguồn nhân lực kế toán ảnh hưởng đến chất lượng công tác tổ chức kế toán 24

2.2.3.4 Quan tâm của chủ doanh nghiệp ảnh hưởng đến chất lượng công tác tổ chức kế toán 25

2.2.3.5 Phương tiện cơ sở vật chất tác động đến chất lượng công tác tổ chức kế toán 26

2.3 Các lý thuyết nền 27

2.3.1 Lý thuyết bất đối xứng 27

2.3.2 Lý thuyết đại diện 28

2.3.3 Lý thuyết về tâm lý xã hội 29

2.3.4 Lý thuyết về mối liên hệ con người 30

2.3.2 Lý thuyết sự khuếch tán kỹ thuật 30

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

3.1 Quy trình nghiên cứu 33

3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 35

3.3 Phương pháp nghiên cứu 36

3.3.1 Thiết kế định tính 36

Trang 7

3.3.2 Kết quả nghiên cứu định tính 37

3.3.3 Nghiên cứu định lượng 40

3.3.3.1 Mẫu nghiên cứu 40

3.3.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 41

3.3.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 41

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44

4.1 Giới thiệu 44

4.2 Đặc điểm mẫu khảo sát 44

4.3 Đánh giá sơ bộ thang đo 44

4.3.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha47 4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 48

4.3.2.1 Phân tích EFA của thang đo chất lượng tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ 48

4.3.2.2 Phân tích EFA của thang đo chất lượng công tác tổ chức kế toán tại doanh nghiệp 50

4.4 Phân tích hồi quy tuyến tính 52

4.4.1 Xem xét ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình 52

4.4.2 Đánh giá và kiểm định độ phù hợp của mô hình 53

4.4.3 Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính 55

4.4.4 Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính 57

4.4.4.1 Giả định liên hệ tuyến tính 57

4.4.4.2 Giả định phương sai của sai số không đổi 58

4.4.4.3 Giả định về phân phối chuẩn của phần dư 59

4.4.4.4 Giả định về tính độc lập của sai số 59

4.4.4.5 Giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập 60

Trang 8

4.5 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 61

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

5.1 Kết luận kết quả nghiên cứu 63

5.2 Kiến nghị 66

5.3 Hạn chế của đề tài 70 Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 9

DNTN: Doanh nghiệp tư nhân

WTO: Tổ chức thương mại thế

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ 12 Bảng 3.1: Tóm lược tiến độ thực hiện các nghiên cứu 29

Bảng 4.2: Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha trước khi phân tích EFA 43 Bảng 4.3: Kết quả phân tích EFA cho thang đo các nhân tố tác động đến

công tác tổ chức kế toán tại các DNTM NVV

Bảng 4.10 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính sử dụng phương pháp Enter 52

Bảng 4.12 Bảng tổng hợp kết quả kiểm định giả thiết 58

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.2 : Mô hình hệ thống thông tin thành công của Mc lean & Delon (1992) 6 Hình 1.3 : Mô hình hệ thống thông tin thành công của Mc lean & Delon (2003) 7

Hình 1.4 : Mô hình các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại các

DNNVV trong ngành xây dựng của Huỳnh Nguyên Thanh Trúc

(2015)

8

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời gian qua, các DNNVV Việt Nam đã khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế với đặc thù năng động, linh hoạt và thích ứng nhanh với những thay đổi của thị trường Theo đánh giá của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) khu vực DNNVV chiếm trên 97% tổng số DN cả nước, là động lực quan trọng trong tạo việc làm, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, góp phần xóa đói, giảm nghèo ở địa phương cũng như hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của các thành phần kinh tế khác

Thương mại tạo điều kiện để thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển Thông qua hoạt động thương mại trên thị trường, các chủ thể kinh doanh mua bán được sản phẩm, góp phần tạo ra quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và như vậy các hàng hóa sẽ lưu thông, được thông suốt Có thể nói, nếu không có thương mại thì sản xuất hàng hóa khó có thể phát triển được

Trong xu thế hội nhập quốc tế, thị trường trong nước sẽ liên hệ chặt chẽ với thị trường nước ngoài thông qua hoạt động ngoại thương, nếu thương mại phát triển mạnh mẽ, phong phú, đa dạng chắc chắn sẽ mở rộng được thị trường Chính vì điều này, thương mại thực sự là cầu nối gắn kết giữa thị trường trong nước với thị trường ngoài nước, phù hợp với xu thế hội nhập và mở cửa ở nước ta hiện nay

Tổ chức công tác kế toán là nội dung quan trọng trong tổ chức quản lý ở DN Tổ chức công tác kế toán phù hợp với quy định pháp lý, quy mô hoạt động, đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý và cung cấp thông tin có tác dụng quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và chất lượng của DN, đáp ứng được nhu cầu sử dụng thông tin hữu ích cho các đối tượng khác ở bên ngoài DN

Cùng với xu thế hội nhập, DNNVV không chỉ chịu sức ép cạnh tranh với các công ty trong nước mà gay gắt, quyết liệt hơn từ các tập đoàn đa quốc gia, những công

ty hùng mạnh cả về vốn, thương hiệu và trình độ quản lý Do vậy, để cạnh tranh được, các DNNVV phải tìm được cho mình một hướng đi hợp lý để tồn tại và phát triển Một trong số các giải pháp cần phải làm là tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả quản lý… mà thông tin để làm cơ sở không thể khác hơn ngoài thông tin kế toán

Trang 14

Chính vì vậy, các DNNVV muốn phát triển bền vững thì đòi hỏi phải có bộ máy kế toán tốt, hiệu quả

Nhận thức được tầm quan trọng từ thực tiễn trên nên tác giả quyết định chọn đề

tài “Đánh giá các nhân tố tác động đến công tác tổ chức kế toán tại các doanh

nghiệp thương mại nhỏ và vừa ở Tp.HCM” nhằm xem xét các yếu tố nào sẻ ảnh

hưởng đến chất lượng công tác tổ chức kế toán và đưa ra các kiến nghị, nhằm giúp nâng cao chất lượng tổ chức công tác kế toán tại các DN thương mại NVV ở Tp.HCM nói riêng và cả nước nói chung

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu tổng quát:

Đánh giá các nhân tố tác động đến công tác tổ chức kế toán trong các DN thương mại NVV, nhằm đưa ra các kiến nghị, để giúp xây dựng tổ chức công tác kế toán tại các DN này

- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến chất lượng công tác

tổ chức kế toán tại các DN thương mại NVV

- Đưa ra các kiến nghị để giúp các DN thương mại NVV có thể tổ chức xây dựng công tác kế toán phù hợp tại DN mình

3 Câu hỏi nghiên cứu

Để công tác nghiên cứu đề tài được thực hiện hiệu quả, ta cần nghiên cứu và phân tích một số câu hỏi sau:

- Các nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công tác tổ chức kế toán tại các DN thương mại NVV?

- Mức độ ảnh hưởng các nhân tố đố đến chất lượng công tác tổ chức kế toán tại các DN thương mại NVV?

4 Đối tượng nghiên cứu

Trang 15

Đề tài nghiên cứu tập trung vào công tác tổ chức kế toán tại các DN thương mại NVV Cụ thể, đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng công tác tổ chức kế toán tại các DN thương mại NVV và các nhân tố tác động đến chất lượng của công tác tổ chức kế toán tại các DN này

Đề tài nghiên cứu này giải quyết một số vấn đề sau:

- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận chung về đặc điểm của DNNVV nói chung, ngành thương mại nói riêng và tổ chức công tác kế toán của loại hình DN này

- Nghiên cứu các nhân tố tác động đến công tác tổ chức kế toán tại các

DN thương mại NVV

- Đề xuất những kiến nghị nhằm xây dựng, tổ chức công tác kế toán tại các DN này

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện thông qua hai giai đoạn chính là: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

- Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng phương pháp hệ thống để hệ thống các vấn đề lý luận có liên quan, phương pháp tổng hợp, so sánh để tìm hiểu về cơ

sở lý luận cho công tác tổ chức kế toán trong DNNVV nói chung và ngành thương mại nói riêng Nội dung và kết quả của nghiên cứu sơ bộ được dùng làm cơ sở cho việc xây dựng bảng thảo luận tay đôi, sau đó sẽ tiến hành hiệu chỉnh và bổ sung các biến quan sát để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác tổ chức

kế toán ở các DN thương mại NVV Kết quả nghiên cứu sơ bộ là bảng câu hỏi hoàn chỉnh cho nghiên cứu chính thức

- Nghiên cứu định lượng sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu được tiến hành khảo sát mẫu lựa chọn thông qua bảng câu hỏi Dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua khảo sát sẽ

sử dụng nhiều công cụ phân tích dữ liệu: thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định thang đo (Cronbach’s Alpha), phân tích hồi qui bội, t-test,

ANOVA Bản câu hỏi do đối tượng tự trả lời là công cụ chính để thu thập dữ liệu với

phần mềm SPSS 22.0

6 Kết cấu luận văn

Nội dung chính của luận văn được trình bày trong 5 chương

Trang 16

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương

mại nhỏ và vừa

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Naomi S Soderstrom & Kevin Jialin Sun (2007) “IFRS Adoption and

Accounting Quality: A Review” Nghiên cứu cho rằng các yếu tố quyết định đến

chất lượng thông tin kế toán khi áp dụng IFRS bao gồm: hệ thống pháp luật và chính trị, chuẩn mực kế toán và việc trình bày báo cáo tài chính Trong đó, hệ thống pháp luật và chính trị là nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kế toán theo nhiều hướng khác nhau Nó có thể tác động trực tiếp đến chất lượng thông tin hoặc tác động gián tiếp đến chất lượng thông tin kế toán thông qua các chuẩn mực kế toán và việc trình bày báo cáo tài chính

(Nguồn: Naomi S Soderstrom & Kevin Jialin Sun (2007)) Hình 1.1: Mô hình yếu tố quyết định chất lượng kế toán

Mc Lean & Delon (2003) “Model of information systems success”: Mô hình

hệ thống thông tin thành công Nghiên cứu đo lường sự thành công của hệ thống

thông tin bằng các nhân tố: chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ, sử dụng, sự hài lòng của người sử dụng, lợi ích ròng, mô hình nghiên cứu mới được phát triển dựa trên mô hình nghiên cứu đã được thực hiện trước đây của

Cấu trúcvốn

Chủ sởhữu

Hệthuế

10 Chất lượng thông tin kế toán

Trang 18

chính tác giả Theo mô hình nghiên cứu trước đây, Mc Lean & Delon (1992) thì có 6 nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công trong tổ chức thông tin kế toán:

- Chất lượng hệ thống : là các đặc tính mong muốn của một quy trình hệ thống ví dụ:

dễ sử dụng, tính linh hoạt, độ tin cậy, thời gian đáp ứng…

- Chất lượng thông tin : là những đặc tính kết quả đầu ra mong muốn của hệ thống thông tin, như là các báo cáo quản trị và trang web Ví dụ: sự phù hợp, dễ hiểu, chính xác, súc tích, đầy đủ, phổ biến, kịp thời, khả năng sử dụng…

- Việc sử dụng hệ thống thông tin: là mức độ và cách thức mà nhân viên và khách hàng sử dụng các tính năng của một hệ thống thông tin Ví dụ : số lượng truy cập, tần suất sử dụng, tính chất sử dụng, quy mô sử dụng, mục đích sử dụng, thời gian sử

dụng…

- Sự hài lòng của người sử dụng: là mức độ người sử dụng hài lòng với các kết quả đầu

ra của hệ thống thông tin (các báo cáo, dịch vụ hỗ trợ)

- Nhân tố tác động liên quan đến cá nhân : là sự ảnh hưởng của hệ thống thông tin đến các cá nhân người nhận Ví dụ: năng suất cá nhân, hiệu quả công việc, chất lượng của quyết định, thời gian đi đến quyết định, độ chính xác của dự báo…

- Nhân tố tác động liên quan đến tổ chức: là sự ảnh hưởng của hệ thống thông tin đến

tổ chức Ví dụ: hiệu quả hoạt động, tỷ suất lợi nhuận, tốc độ tăng trưởng, năng suất sản xuất, giá cổ phiếu, khả năng sinh lợi…

 Mối quan hệ của các yếu tố trong mô hình năm 1992

- “Chất lượng hệ thống” và “chất lượng thông tin” ảnh hưởng riêng lẻ và ảnh hưởng kết hợp đến cả “việc sử dụng hệ thống thông tin” và “sự hài lòng của người sử dụng”

- Ngoài ra, “việc sử dụng hệ thống thông tin” có thể ảnh hưởng đến “sự hài lòng của người sử dụng” (tích cực hay tiêu cực và ngược lại)

- “Việc sử dụng hệ thống thông tin” và “sự hài lòng của người sử dụng” là tiền thân trực tiếp của “nhân tố tác động liên quan cá nhân” và tác động này trên thành tích cá nhân cuối cùng sẽ đẫn đến một số “tác động tổ chức”

Trang 19

(Nguồn: Mc Lean & Delon (1992))

Hình 1.2: Mô hình hệ thống thông tin thành công của Mc Lean & Delon (1992)

 Môi quan hệ giữa các yếu tố trong mô hình năm 2003

- Cả 3 yếu tố “chất lượng thông tin”, Chất lượng hệ thống” và “chất lượng dịch vụ” ảnh hưởng đơn lẻ hay kết hợp đến “sử dụng” và “sự hài lòng của người sử dụng”

- “Sử dụng” và “sự hài lòng của người sử dụng” có mối liên hệ chặt chẽ “Sử dụng “ phải đi trước “Sự hài lòng của người sử dụng” trong một quá trình, nhưng với “sử dụng” tích cực sẽ dẫn đến “sự hài lòng của người sử dụng” cao hơn trong ý nghĩa mối quan hệ nhân quả Tương tự, tăng “sự hài lòng của người

sử dụng” sẽ dẫn đến tăng “ý định sử dụng” và đo đó tăng “sử dụng”

- Kết quả của “sử dụng” và “sự hài lòng của người sử dụng”, tạo ra “lợi ích ròng”

Nhân tố tácđộng liênquan đến tổchức thông tin Sự hài lòng của

người sử dụng

Trang 20

- Khi “lợi ích ròng” là tích cực sẽ ảnh hưởng và cũng cố kết quả “sử dụng” và

“sự hài lòng của người sử dụng” Ngược lại, khi “lợi ích ròng” là tiêu cực có khả năng dẫn đến giảm sử dụng và không tiếp tục hệ thống

(Nguồn: Mc Lean & Delon (2003)) Hình 1.3: Mô hình hệ thống thông tin thành công của Mc Lean & Delon (2003)

1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Huỳnh Nguyên Thanh Trúc, luận văn thạc sĩ Trường Đại Học Công Nghệ

Tp.HCM (2015) “Đánh giá các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại

các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành xây dựng trên địa bàn Tp.HCM”

Nghiên cứu đưa ra các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại các DN xây dựng trên địa bàn Tp.HCM Từ đó đưa ra mô hình các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại DN xây dựng nhỏ và vừa, Nghiên cứu hướng đến mục tiêu là tìm hiểu rõ hơn các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tổ chức công tác kế toán tại các DNNVV trong ngành xây dựng Từ cơ sở lý luận, tác giả xác định được 5 nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tổ chức công tác kế toán tại các DNNVV trong ngành xây dựng

là: đặc điểm ngành, các hướng dẫn có tính pháp lý, phương tiện, cơ sở vật chất

tổ chức kế toán, quan tâm đến công tác kế toán của chủ DN, trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp định

tính và định lượng Mẫu nghiên cứu lập bảng câu hỏi để điều tra khảo sát, khảo sát

176 đối tượng làm trong ngành xây dựng Thu thập, phân tích xử lý dữ liệu khảo

thông tin

Ý định sử dụng

Lợi ích ròng

hệ thống

Sử dụng hài lòng của người

sử dụng dịch vụ

Người

sử dụng

Trang 21

sát, dùng phần mềm SPSS 16.0 chạy mô hình hồi quy tuyến tính bội, kiểm định thang đo bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach Anpha và phân tích EFA Kết quả nghiên cứu 5 nhân tố ban đầu tác động đến chất lượng công tác kế toán vẫn không thay đổi và có 2 nhân tố tác động mạnh nhất đến chất lượng tổ chức công tác kế toán đó là các hướng dẫn có tính pháp lý, quan tâm đến công tác kế toán của chủ DN

(Nguồn : Huỳnh Nguyên Thanh Trúc(2015))

Hình 1.4: Mô hình các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại các DNNVV trong ngành xây dựng của Huỳnh Nguyên Thanh Trúc (2015)

Nguyễn Thị Huyền Trâm, luận văn thạc sĩ Trường Đại Học Kinh Tế Tp.HCM

(2007): “Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt

Nam” Nghiên cứu đánh giá tình hình công tác tổ chức kế toán tại DNNVV ở Việt

Nam có tuân thủ quy định của Bộ Tài Chính không, so sánh quy định tại Quyết định 144/2001/QĐ-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC Tác giả xác định chế độ

kế toán mới theo Quyết định 48 có đáp ứng được yêu cầu quản lý của DN và từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các DN này

Phạm Thị Thu Hà (2008), Công trình nghiên cứu khoa học Trường Đại học

Kinh tế Tp.HCM “Tổ chức công tác kế toán trong DNNVV ở Việt Nam”

Nghiên cứu nêu lên một số lý luận chung về nội dung tổ chức công tác kế toán

Chất lượng tổchức công tác

kế toán tạiDNNVV trongngành xâydựng

Trang 22

trong DN, thực trạng công tác kế toán cho DNNVV ở Việt Nam và đưa ra giải pháp liên quan đến nội dung tổ chức công tác kế toán cho DNNVV

Phan Minh Nguyệt, luận văn thạc sĩ Trường Đại học Kinh Tế Tp.HCM (2014):

“Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng TTKT trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở VN” Nghiên cứu hướng

đến mục tiêu là tìm hiểu rõ hơn các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết của Việt Nam và mức độ ảnh hưởng của chúng Từ cơ sở lý luận, tác giả xác định được 7 nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng TTKT trình bày trên báo cáo kiểm toán của các công ty niêm yết phù hợp với điều kiện Việt Nam là: Nhà quản trị, lợi ích và chi phí, lập và trình bày BCTC, trình độ nhân viên kế toán, mục đích lập BCTC, thuế, rủi ro kiểm toán Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp định tính và định lượng Mẫu nghiên cứu lập bảng câu hỏi để điều tra khảo sát, khảo sát 200 đối tượng làm việc nhiều ngành nghề: Kế toán, kiểm toán, kinh doanh… Thu thập, phân tích xử lý dữ liệu khảo sát, dùng phần mềm SPSS 16.0 chạy mô hình hồi quy tuyến tính bội, kiểm định thang đo bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach Anpha và phân tích EFA Kết quả nghiên cứu có 5 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin kế toán trên BCTC là: rủi ro kiểm toán, nhà quản trị DN, việc lập và trình bày BCTC, thuế, lợi ích và chi phí

Đào Nhật Minh, luận văn thạc sĩ Trường Đại học Kinh Tế Tp.HCM (2013)

“Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của quá trình tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng Công nghệ thông tin tại các DN chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Định” Trên cơ sở tổng quan tài liệu, nghiên cứu liên quan

trước đây và qua quá trình phân tích, tác giả đưa ra 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của tổ chức công tác kế toán trong điều kiện CNTT là: các yếu tố người dùng, các yếu tố kĩ thuật, các yếu tố liên quan đến nhiệm vụ, các yếu tố cấu trúc và nhóm các yếu tố thêm vào Quá trình thực hiện nghiên cứu gồm 2 bước: (1)So sánh các lý thuyết nền nhằm hình thành nên thang đo nghiên cứu cho đề tài (2) Thu thập các dữ liệu thông qua bảng câu hỏi khảo sát, xử lý dữ liệu và phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0 nhằm kiểm định lại thang đo và mô hình nghiên cứu, đưa ra kết luận về các giả thiết nghiên cứu, đề ra kiến nghị để góp phần giúp cho quá trình tổ chức

Trang 23

công tác trong điều kiện ứng dụng CNTT tại các DN chế biến gỗ Bình Định được thành công

1.3 Nhận xét

Qua kết quả tổng quan các nghiên cứu trước đây, tác giả nhận thấy rằng các nghiên cứu nước ngoài đều tập trung nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán Các nghiên cứu trong nước liên quan đến công tác tổ chức kế toán thường không đi theo hướng khám phá nhân tố tác động mà chỉ tập trung nghiên cứu sâu về công tác tổ chức công tác kế toán bằng cách hệ thống các vấn đề lý luận có liên quan, tiến hành khảo sát, so sánh, đối chiếu để tìm hiểu và đánh giá công tác kế toán tại DN Phương pháp nghiên cứu được sử dụng tại các nghiên cứu này là nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng được sử dụng chủ yếu là phương pháp thống kê

mô tả, kiểm định T.Test

Riêng đề tài “Đánh giá các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại các DNNVV trong ngành xây dựng trên địa bàn Tp.HCM” Nghiên cứu đưa ra được các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại các DN xây dựng nhỏ và vừa trên địa bàn Tp.HCM Từ đó đưa ra mô hình các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại DN xây dựng nhỏ và vừa; Nghiên cứu hướng đến mục tiêu là tìm hiểu rõ hơn các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tổ chức công tác kế toán tại các DNNVV trong ngành xây dựng

Qua đó cho thấy nghiên cứu về đánh giá các nhân tố tác động đến công tác tổ chức kế toán tại các DN thương mại NVV bằng phương pháp định lượng được thực hiện với dữ liệu thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát và xử lý, phân tích bằng phần mềm SPSS nhằm phân tích nhân tố, kiểm định thang đo và kiểm định sự phù hợp của mô hình là vấn đề mới Nghiên cứu này giúp các DN thương mại NVV hiểu

rõ hơn các yếu tố tác động đến công tác tổ chức kế toán, yếu tố nào tác động mạnh, yếu tố nào tác động yếu, từ đó làm nền tảng cho việc xây dựng bộ máy kế toán cũng như bộ máy của DN hiệu quả hơn Giúp DN tối ưu được chi phí

Về mặt lý luận và phương pháp, đề tài đóng vai trò như một nghiên cứu khám phá, làm tiền đề cho các nghiên cứu tiếp

Tóm tắt chương 1

Trang 24

Chương này trình bày khái quát các nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được thực hiện trên Thế Giới và Việt Nam, các nghiên cứu này chưa đề cập đến các nhân tố tác động đến công tác tổ chức kế toán tại DN thương mại tạo điều kiện để hướng nghiên cứu của đề tài được thực hiện theo khía cạnh mới

Chương tiếp theo sẽ trình bày các cơ sở lý thuyết liên quan đến tổ chức công tác kế toán tại các DN thương mại NVV và các nhân tố tác động đến chất lượng công tác tổ chức kế toán

Trang 25

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI NHỎ VÀ VỪA 2.1 Đặc điểm doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa ở Việt Nam ảnh hưởng đến công tác kế toán

2.1.1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo Nghị định 56 (2009): “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy

mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”, cụ thể trong bảng 2.1 :

Bảng 2.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn Số lao động

Nông, lâm nghiệp và

thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 người Công nghiệp và xây

dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 người Thương mại và dịch

vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50

tỷ đồng

từ trên 50 người đến

100 người

(Nguồn : Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Thủ tướng Chính phủ)

Mục đích phân loại DNNVV như vậy, vừa là để triển khai các chủ trương, chính sách trợ giúp phát triển DN; mặt khác để tăng cường quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển DNNVV ở nước ta Việc phân loại này thể hiện sự đặc biệt coi trọng

vai trò, vị trí quan trọng của DNNVV trong nền kinh tế quốc dân

Trang 26

2.1.2 Đặc trưng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có lợi thế về tính linh hoạt Có thể nói tính linh hoạt

là đặc tính trội của các DNNVV, nhờ cấu trúc và quy mô nhỏ nên khả năng thay đổi mặt hàng, chuyển hướng kinh doanh thậm chí cả địa điểm kinh doanh được coi là mặt mạnh của các DNNVV

Nhìn chung các DNNVV bị hạn chế bởi nguồn vốn, tài nguyên, đất đai và công nghệ Sự hữu hạn về nguồn lực này là do tôn chỉ và nguồn gốc hình thành DN Mặt khác còn do sự hạn hẹp trong các quan hệ với thị trường tài chính – tiền tệ, quá trình tự tích lũy thường đóng vai trò quyết định của từng DNNVV

Xuất phát từ nguồn gốc hình thành, tính chất, quy mô các nhà quản trị DNNVV thường nắm bắt, bao quát và quán xuyến hầu hết các mặt của hoạt động kinh doanh Thông thường họ được coi là nhà quản trị DN hơn là nhà quản lý chuyên sâu Chính vì vậy mà nhiều kỹ năng, nghiệp vụ quản lý trong các DNNVV còn rất thấp so với yêu cầu

2.2 Công tác tổ chức kế toán tại DNNVV trong ngành thương mại

2.2.1 Đặc điểm hoạt động thương mại

Hoạt động thương mại là mọi hoạt động nhằm mục đích sinh lợi , đồng nghĩa với hoạt động kinh doanh “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất

cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi” (Luật Doanh nghiệp 2005 số 36/2005/QH11) Là một trong những hoạt động kinh doanh, hoạt động thương mại có những đặc điểm sau đây:

- Chủ thể: Hoạt động thương mại là quan hệ giữa các thương nhân hoặc ít nhất một bên là thương nhân, người thực hiện các hoạt động kinh doanh thương mại có tính chất nghề nghiệp

Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp , cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh (Luật Thương mại số 36/2005/QH11)

Ngoài ra, tham gia vào các hoạt động thương mại còn có các cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh (Không phải là thương nhân theo Luật Thương mại số 36/2005/QH11)

Trang 27

- Mục đích của người thực hiện hoạt động thương mại: Lợi nhuận

- Nội dung của hoạt động thương mại: 2 nhóm hoạt động cơ bản là mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ (thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ) Ngoài ra , các hình thức đầu tư nhằm tìm kiếm lợi nhuận cũng là những hoạt động thương mại

2.2.2 Khái quát về mô hình tổ chức công tác kế toán

Theo Luật Kế toán số 03/2003/QH11 (2003), định nghĩa: "Tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức thực hiện các chuẩn mực và chế độ kế toán để phản ánh tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức thực hiện chế

độ kiểm tra kế toán, chế độ bảo quản lưu giữ tài liệu kế toán, cung cấp thông tin tài liệu kế toán và các nhiệm vụ khác của kế toán"

Ngoài ra Luật kế toán Việt Nam cũng quy định đơn vị kế toán phải tổ chức

bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê người làm kế toán

Từ quan điểm trên và có cách tiếp cận, luận giải khác nhau về tổ chức công tác kế toán, ta nhận thấy rằng: Tổ chức công tác kế toán là một trong vấn đề được các DN quan tâm hiện nay Cùng với chức năng thông tin và kiểm tra tình hình và kết quả hoạt động của DN một cách thường xuyên, nhanh nhạy và có hệ thống Tổ chức công tác kế toán không đơn thuần là tổ chức bộ phận quản lý trong DN, mà

nó còn bao hàm cả tính nghệ thuật trong việc xác lập các yếu tố, điều kiện cũng như các mối liên hệ qua lại các tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kế toán, bảo đảm cho kế toán phát huy tối đa các chức năng vốn có của mình, góp phần quan trọng trong việc cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, trung thực phục

vụ cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh cả ở tầm vĩ mô và tầm vi

mô, và giúp DN quản lý chặt chẽ tài sản, ngăn ngừa các hành vi chiếm đoạt tài sản của DN

Theo sách Kế toán tài chính, Trường Đại học kinh tế Tp.HCM 2015 (Võ Văn Nhị (Chủ biên) -Trần Anh Hoa - Phạm Ngọc Toàn -Trần Thị Thanh Hải) thì

có 3 hình thức tổ chức công tác kế toán: tập trung, phân tán, vừa tập trung phân tán

 Hình thức tổ chức tập trung: là mô hình tổ chức có đặc điểm là toàn bộ công việc xử lý thông tin trong toàn DN được thực hiện tập trung ở phòng kế toán còn ở các bộ phận và đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện việc thu thập, phân loại và

Trang 28

chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán xử lý và tổng hợp thông tin

( Nguồn: Kế toán tài chính, Võ Văn Nhị, 2015)

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức kế toán tập trung

 Hình thức tổ chức phân tán: là mô hình tổ chức có đặc điểm công việc

kế toán được phân công cho các bộ phận và đơn vị trực thuộc thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung phát sinh tại bộ phận và đơn vị mình Phòng kế toán của

DN chỉ thực hiện những công việc kế toán đối với những nội dung phát sinh liên quan đến toàn DN và các bộ phận chưa có điều kiện thực hiện công việc kế toán Kết hợp các báo cáo kế toán do các đơn vị trực thuộc gửi lên để tổng hợp và lập ra các báo cáo chung cho toàn DN theo quy định

Đơn vị kế toán (DN)

Đơn vị báo sổ Đơn vị báo sổ Đơn vị báo sổ Đơn vị báo sổ

Trang 29

( Nguồn: Kế toán tài chính, Võ Văn Nhị, 2015)

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức kế toán phân tán

Hình thức tổ chức vừa tập trung vừa phân tán: Đây là một hình thức kết hợp

đặc điểm của hai hình thức trên Công tác kế toán được thực hiện ở phòng kế toán

DN và bộ phận kế toán ở đơn vị trực thuộc có tổ chức bộ máy kế toán Đối với đơn

vị phụ thuộc không tổ chức bộ máy kế toán thì chứng từ phát sinh tại đây được tập hợp về phòng kế toán DN để ghi sổ kế toán (Sách kế toán tài chính, Đại học Kinh tế

Tp.HCM 2015)

2.2.3 Các nhân tố tác động đến công tác tổ chức kế toán

2.2.3.1 Hệ thống pháp lý ảnh hưởng đến chất lượng công tác tổ chức kế toán

Do đặc điểm lịch sử, hệ thống kế toán Việt Nam chịu ảnh hưởng của trường phái Châu Âu lục địa nói chung và kế toán pháp nói riêng Ở Việt Nam, Bộ Tài chính

là tổ chức lập quy chịu trách nhiệm ban hành các văn bản pháp lý về kế toán khung pháp lý điều tiết hoạt động kế toán DNNVV hiện nay bao gồm nhiều cấp văn bản : Luật kế toán và Nghị định hướng dẫn thi hành luật; Hệ thống chuẩn mực kế toán và các thông tư hướng dẫn chuẩn mực cùng với chế độ kế toán hướng dẫn thực hành công tác kế toán

Mặc dù chưa có bộ chuẩn mực kế toán riêng cho DNNVV nhưng Bộ tài chính

đã đưa ra Thông tư 200/2014/TT-BTC để các DNNVV vận dụng phù hợp với đặc điểm DN của mình

Được Quốc hội thông qua ngày 17/06/2003 và có hiệu lực thi hành từ 01/01/2004 Đây là văn bản pháp lý cao nhất, đưa ra những quy định chung nhất, không phân biệt cấp độ quy mô DN và là nền tảng để xây dựng Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán Nội dung Luật kế toán gồm 7 chương trong đó chương 2 (Nội dung

Đơn vị kế toán (DN)

Đơn vị báo sổ Đơn vị báo sổ Đơn vị Kế toán

trực thuộc

Đơn vị Kế toán trực thuộc

Trang 30

công tác kế toán) và chương 3 (Tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán) tác động đến công tác tổ chức kế toán

Theo quy định của Chương II, Luật Kế toán quy định nội dung cụ thể về tổ chức công tác kế toán, gồm:

 Về chứng từ kế toán: Chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn; các yếu tố cơ bản của chứng từ kế toán; lập chứng từ kế toán; ký chứng từ kế toán; chứng từ điện tử

 Về tài khoản kế toán và sổ kế toán: Phải lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán và sổ kế toán cho phù hợp với đặc điểm của DN; mở sổ kế toán, quản lý theo dõi, sửa chữa và khóa sổ kế toán

 Về báo cáo tài chính (BCTC): Các loại BCTC; lập BCTC; thời hạn nộp và công khai BCTC; nội dung công khai BCTC; kiểm toán BCTC

 Về công tác kiểm tra kế toán: Cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra kế toán, nội dung kiểm tra kế toán; quyền và trách nhiệm của đoàn kiểm tra và đơn vị được kiểm tra kế toán

 Về kiểm kê tài sản, bảo quản và lưu giữ tài liệu kế toán: Các trường hợp kiểm

kê tài sản; nội dung của việc kiểm kê tài sản; bảo quản và lưu giữ tài liệu kế toán

Theo chương III của luật kế toán quy định về tổ chức bộ máy kế toán; trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán; những người không được làm kế toán; tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng; trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng

Chuẩn mực kế toán quy định, hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính, nhằm:

- Giúp cho DN ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính theo các chuẩn mực kế toán

và chế độ kế toán đã ban hành một cách thống nhất và xử lý các vấn đề chưa được quy định cụ thể nhằm đảm bảo cho cá thông tin trên báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý

- Giúp cho kiểm toán viên và người kiểm tra kế toán đưa ra ý kiến về sự phù hợp của báo cáo tài chính với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Trang 31

- Giúp cho người sử dụng báo cáo tài chính hiểu và đánh giá thông tin tài chính được lập phù hợp với các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam gồm 26 chuẩn mực đã được Bộ tài chính ban hành qua 5 đợt gồm 5 Quyết định và 3 Thông tư hướng dẫn cụ thể như sau:

- Đợt 1 được ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 và thông tư 161/2007/TT-BTC gồm 4 chuẩn mực (Chuẩn mực số 02,03,04,14)

Mục đích chuẩn mực số 02: là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho

Mục đích chuẩn mực số 03: là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với tài sản cố định hữu hình

Mục đích chuẩn mực số 04: là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán tài sản cố định vô hình

Mục đích chuẩn mực số 14: là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và

phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác

- Đợt 2 được ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 và thông tư 161/2007/TT-BTC gồm 6 chuẩn mực (Chuẩn mực số 01, 06, 10, 15, 16, 24)

 Mục đích chuẩn mực số 01: là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của

DN

 Mục đích chuẩn mực số 06: là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và

phương pháp kế toán đối với bên thuê và bên cho thuê tài sản

 Mục đích chuẩn mực số 10: là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán những ảnh hưởng do thay đổi tỷ giá hối đoái trong trường

hợp DN có các giao dịch bằng ngoại tệ hoặc có các hoạt động ở nước ngoài

 Mục đích chuẩn mực số 15: là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và

phương pháp kế toán doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng xây dựng

 Mục đích chuẩn mực số 16: là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và

phương pháp kế toán đối với chi phí đi vay

 Mục đích chuẩn mực số 24: là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương

pháp lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 32

- Đợt 3 được ban hành theo Quyết định 234/2003/QĐ-BTC ngày 31/12/2003 và thông tư 161/2007/TT-BTC gồm 6 chuẩn mực (Chuẩn mực số 05, 07, 08, 21, 25, 26)

 Mục đích chuẩn mực số 05: là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với bên thuê và bên cho thuê tài sản

 Mục đích chuẩn mực số 07: là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản đầu tư của nhà đầu tư vào công ty liên kết

 Mục đích chuẩn mực số 08: là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán về các khoản vốn góp liên doanh

 Mục đích chuẩn mực số 21: là quy định và hướng dẫn các yêu cầu và nguyên tắc chung về việc lập và trình bày báo cáo tài chính

 Mục đích chuẩn mực số 25: là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất của một tập đoàn

 Mục đích chuẩn mực số 26: là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất của một tập đoàn

- Đợt 4 được ban hành theo Quyết định 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/12/2005 và thông

tư 20/2006/TT-BTC gồm 6 chuẩn mực (Chuẩn mực số 17, 22, 23, 27, 28, 29)

 Mục đích chuẩn mực số 17: là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán thuế thu nhập DN

 Mục đích chuẩn mực số 22: là quy định và hướng dẫn việc trình bày bổ sung các thông tin cần thiết trong báo cáo tài chính của các Ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự

 Mục đích chuẩn mực số 23: là quy định và hướng dẫn các trường hợp DN phải điều chỉnh báo cáo tài chính, các nguyên tắc và phương pháp điều chỉnh báo cáo tài chính khi có những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm; giải trình về ngày phát hành báo cáo tài chính và các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm

 Mục đích chuẩn mực số 27: là quy định nội dung tối thiểu của một báo cáo tài chính tóm lược giữa niên độ, các nguyên tắc ghi nhận và đánh giá cần phải được áp dụng khi lập và trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ

Trang 33

 Mục đích chuẩn mực số 28: là quy định nguyên tắc và phương pháp lập báo cáo các thông tin tài chính theo bộ phận, lĩnh vực kinh doanh và các khu vực địa lý khác nhau của DN nhằm hỗ trợ người sử dụng báo cáo tài chính

 Mục đích chuẩn mực số 29: là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán và trình bày sự thay đổi trong các chính sách kế toán, các ước tính

kế toán và sửa chữa các sai sót để DN có thể lập và trình bày báo cáo tài chính một cách nhất quán

- Đợt 5 được ban hành theo Quyết định 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 và thông tư 21/2006/TT-BTC gồm 4 chuẩn mực (Chuẩn mực số 11, 18, 19, 30)

 Mục đích chuẩn mực số 11: là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán việc hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua Bên mua ghi nhận tài sản, nợ phải trả có thể xác định được, các khoản nợ tiềm tàng theo giá trị hợp lý tại ngày mua và ghi nhận lợi thế thương mại

 Mục đích chuẩn mực số 18: là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng

 Mục đích chuẩn mực số 19: là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp đánh giá và ghi nhận các yếu tố của hợp đồng bảo hiểm trên báo cáo tài chính của DN bảo hiểm

 Mục đích chuẩn mực số 30: là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán trong việc xác định và trình bày lãi trên cổ phiếu nhằm so sánh hiệu quả hoạt động giữa các DN cổ phần trong cùng một kỳ báo cáo và hiệu quả hoạt động của cùng một DN qua các kỳ báo cáo

Ngày 22-12-2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC (TT200) hướng dẫn chế độ kế toán DN cho các DN thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế TT200 được xem là quy định có thay đổi lớn nhất trong chín năm qua

Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các DN thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế Các DNNVV đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho DNNVV được vận dụng quy định của Thông tư này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình (trích TT 200/2014/TT-BTC)

Bố cục của thông tư 200/2014/TT-BTC được chi làm 5 chương:

Trang 34

- Chương I : Quy định chung

- Chương II: Tài khoản kế toán

- Chương III :Báo cáo tài chính

- Chương IV : Chứng từ kế toán

- Chương V : Sổ kế toán và hình thức kế toán

- Chương VI : Tổ chức thực hiện Ngày 21 tháng 3 năm 2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 53/2016/TT-BTC – (“Thông tư 53”) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC (“Thông tư 200”) ngày 22/12/2014 của BTC - Hướng dẫn chế độ

kế toán DN Thông tư 53 sửa đổi có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2016 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1/1/2016

Ngoài khung pháp lý về kế toán, công tác tổ chức kế toán tại DN còn chịu sự tác động không nhỏ của luật DN và các luật thuế như:

- Luật DN số 68/2014/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2015

- Luật thuế thu nhập DN số 14/2008/QH12 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 Được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13 luật này có hiệu lực thi hành từ 01/01/2014

- Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 được bổ sung một số điều luật theo Luật số 31/2013/QH13 Ngày 06/04/2016 Quốc hội thông qua Luật số 106/2016/QH13 Sửa đổi, bổ sung một

số điều của luật thuế giá trị gia tăng, luật thuế tiêu thụ đặc biệt và luật quản lý thuế Luật này có hiệu lực thi hành từ 01/07/2016

- Luật thuế thu nhập cá nhân 04/2007/QH12 có hiệu lực thi hành từ ngày

01/01/2009 Được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 hiệu lực thi hành ngày 01/07/2013

2.2.3.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh trong ngành thương mại tác động đến công tác tổ chức kế toán

Thương mại là một ngành kinh tế độc lập mà hoạt động của nó là mua, bán hàng hóa và dịch vụ Luật thương mại quốc tế coi hoạt động đầu tư, tín dụng và

chuyển giao công nghệ cũng là hoạt động thương mại Trong ngành thương mại có ba lĩnh vực chính, đó là thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và thương mại đầu tư

Trang 35

Thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng thương mại bao gồm phân phối và lưu thông hàng hóa

Điểm khác biết cơ bản giữa DN thương mại và DN sản xuất là DN thương mại không trực tiếp tạo ra sản phẩm, nó chỉ đóng vai trò trung gian môi giới cho người sản xuất và người tiêu dùng Doanh nghiệp thương mại có các đặc điểm sau:

- Đặc điểm về hoạt động: hoạt động kinh tế chủ yếu của DN thương mại là lưu chuyển hàng hóa Quá trình lưu chuyển hàng hóa thực chất là quá trình đưa hàng hóa

từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ thông qua hoạt động mua bán, trao đổi sản phẩm hàng hóa nhằm thỏa mãn nhu cầu hàng hóa của người tiêu dùng

- Đặc điểm về hàng hóa: hàng hóa trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất hay không có hình thái vật chất mà DN mua về

Theo Michael Chidiebere Ekwe & Chigozie Kenneth Abuka (2014) thì

kỹ năng kế toán sẽ tăng cường sự nhạy bén trong hoạt động kinh doanh và thúc đẩy sự phát triển của công ty

Với chức năng ghi chép, tổng hợp và cung cấp các thông tin kinh tế cho các nhà quản lý và những người sử dụng thông tin hạch toán, kế toán đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống kiểm soát nội bộ của DN (Thacker 1994)

Như vậy, tất cả những thông tin về kinh tế, tài chính đều phải được qua bộ phận kế toán phân tích, xử lý Thông qua bộ phận kế toán, những nhà quản lý có thể

Trang 36

theo dõi được tình hình sản xuất kinh doanh của DN mình, diễn biến của thị trường Từ đó có cơ sở để đưa ra những đánh giá và hướng đi cho DN

Ta thấy vai trò của kế toán trong mỗi DN là rất quan trọng Nó có thể quyết định được sự thành bại của một công ty Chính vì thế, nếu thông tin kế toán bị sai lệch, các quyết định của chủ DN có thể bị ảnh hưởng rất lớn và gây ra tình trạng khó khăn cho DN

Từ những phân tích trên, có thể thấy được rằng nếu một DN có bộ phận kế toán mạnh, làm việc chuyên nghiệp sẽ giúp ích rất nhiều cho người điều hành Bên cạnh đó, những kế toán giỏi sẽ biết cách tiết kiệm chi phí tối đa cho công ty Đồng thời biết cách làm việc rất mau lẹ với cơ quan thuế Từ đó tiết kiệm được thời gian cho việc phát triển sản xuất kinh doanh Còn ngược lại, nếu bộ phận kế toán không đủ trình độ

sẽ khiến cho DN điêu đứng hoặc tệ hơn nữa có thể đối mặt với những rắc rối từ cơ quan pháp luật về thuế

Chính vì điều đó nhân viên kế toán phải thường xuyên trao dồi, thường xuyên cập nhật kiến thức, học tập nâng cao trình độ để đáp ứng các yêu cầu công việc

2.2.3.4 Quan tâm của chủ doanh nghiệp ảnh hưởng đến chất lượng công tác

tổ chức kế toán

Báo cáo tài chính phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký Người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo (Luật kế toán Việt Nam số 03/2003/QH11)

Tại hầu hết các DN Việt Nam, trách nhiệm của giám đốc trong việc lập báo cáo tài chính chưa thể hiện rõ nét Các giám đốc DN chưa có những định hướng trong việc xây dựng các thủ tục nhằm ngăn ngừa những gian lận và sai sót trong quá trình lập báo cáo tài chính Giám đốc các DNNVV chỉ xem việc lập báo cáo tài chính chủ yếu để đối phó với các cơ quan nhà nước mà chưa xem đây là một phần quan trọng trong quản trị DN, thu hút vốn và nâng cao giá trị DN Trong khi đó, hầu hết các DN không

có chức năng kiểm toán nội bộ hoặc nếu có thì cũng không hiệu quả, vai trò của ban kiểm soát quá mờ nhạt, không có khả năng phát hiện những gian lận và sai sót của báo cáo tài chính

Theo Heidi Vander Bauwhede (2001), nhân tố tiềm năng ảnh hưởng đến BCTC bao gồm: quyết định của nhà quản lý (như quyết định về chính sách kế toán áp

Trang 37

dụng, xử lý công nợ, quản trị hàng tồn kho, thanh lý tài sản, ), cơ chế quản lý bên ngoài (như chất lượng kiểm toán), cơ chế quản trị nội bộ, các quy định về BCTC,

hệ thống pháp luật, cấu trúc tài chính, sự phân tán giữa quyền sở hữu và quyền kiểm soát, nhu cầu và mục tiêu của BCTC

Từ nghiên cứu trên, ta nhận thấy rằng tư duy nhà quản lý, trình độ quản trị của nhà quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng báo cáo tài chính Do đó, nếu nhà quản trị xây dựng chiến lược phát triển lâu dài cho DN và dựa vào thông tin kế toán

để lập kế hoạch và ra quyết định thì chất lượng báo cáo được nâng cao Trên cơ sở đó, chất lượng công tác tổ chức kế toán sẽ được nâng cao nhằm hạn chế những sai sót, gian lận, kiểm soát chi phí, mang đến thông tin tin cậy, hữu ít cho người sử dụng

2.2.3.5 Phương tiện cơ sở vật chất tác động đến chất lượng công tác tổ chức

- Báo cáo kế toán được thiết kế và kết xuất hiệu quả hơn

- Hỗ trợ cung cấp thông tin kế toán kịp thời

- Nâng cao tính chính xác cho hệ thống kế toán

- Tăng tốc độc xử lý ghi nhận nghiệp vụ.( Vũ Quốc Thông (2012,tr.71),tạp chí khoa học Đại học mở,Số 4)

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, kế toán được xem là một công việc cốt lõi vừa là một công cụ quan trọng phục vụ quản trị hoạt động kinh doanh trong DN Sự phát triển nhanh chóng và đa dạng của hoạt động kinh doanh ngày nay đã làm cho hoạt động kế toán hình thành và phát triển theo những định hướng cung cấp thông tin nhanh chóng, chuẩn xác, và chính những định hướng này đã làm nổi bật lên vai trò và yếu tố rất quan trọng của hệ thống thông tin

kế toán

Tổ chức trang bị những phương tiện kỹ thuật để xử lý thông tin trong điều kiện công nghệ tin học phát triển sẽ tạo ra những bước đột phá quan trọng trong việc đảm bảo tính nhanh nhạy và hữu ích của thông tin kế toán cho nhiều đối tượng khác nhau

Trang 38

Tổ chức trang bị những phương tiện kỹ thuật để ứng dụng công nghệ tin học bao gồm trang bị phần cứng (hệ thống máy tính) và trang bị phần mềm (chương trình kế toán trên máy) Tránh lãng phí phô trương và mạnh dạn trong đầu tư để khai thác thế mạnh của công nghệ tin học cũng là trách nhiệm của người quản lý trong việc nâng cao chất lượng của thông tin kế toán cũng như vai trò của kế toán đối với công tác quản lý

Công nghệ thông tin có ảnh hưởng rất lớn đối với công tác kế toán trong DN, nếu biết ứng dụng công nghệ thông tin thì DN sẽ thu được những lợi ích sau:

- Giảm khối lượng công việc tổng hợp, tính toán, xử lý số liệu kế toán nhưng vẫn đảm bảo thu được kết quả nhanh chóng và chính xác

- Giảm khối lượng nhân sự cần sử dụng để làm những công việc tổng hợp, tính toán, số liệu vì đã có máy vi tính làm thay

Do đó công tác tổ chức kế toán tại các DN nhân tố cơ sở vật chất tại DN tác

động đến cơ cấu phòng kế toán

2.3 Các lý thuyết nền

2.3.1 Lý thuyết bất đối xứng

Thông tin không đối xứng, hay còn gọi là thông tin bất cân xứng là việc các bên tham gia giao dịch cố tình che đậy thông tin Khi đó, giá cả không phải là giá cân bằng của thị trường mà có thể quá thấp hoặc quá cao Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information) lần đầu tiên xuất hiện vào những năm 1970 và đã khẳng định được vị trí của mình trong nền kinh tế học hiện đại bằng sự kiện năm 2001, các nhà khoa học nghiên cứu lý thuyết này là George Akerlof, Michael Spence và Joseph Stiglitz cùng vinh dự nhận giải Nobel kinh tế

Trải qua hơn hai thập kỷ, lý thuyết về thị trường có thông tin bất cân xứng đã trở nên vô cùng quan trọng và là trọng tâm nghiên cứu của kinh tế học hiện đại Thông tin bất cân xứng càng trở nên phổ biến và trầm trọng khi tính minh bạch của thông tin, khả năng tiếp cận thông tin và cơ sở hạ tầng thông tin yếu kém

Đối với các nền kinh tế Việt Nam, thông tin không đối xứng có những ảnh hưởng rất lớn Ở thị trường chứng khoán Việt Nam có những hiện tượng thông tin không đối xứng như:

- Ngoài các thông tin bắt buộc theo luật định phải công bố thì các DN không chủ động cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời

Trang 39

- Doanh nghiệp cung cấp thông tin không công bằng đối với các nhà đầu tư: ưu tiên cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư chiến lược, các nhà đầu tư tổ chức

mà không công bố rộng rãi

- Hiện tượng lừa đảo

- Việc tung tin đồn thất thiệt

- Các cơ quan truyền thông cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ

- Có hiện tượng rò rỉ thông tin chưa hoặc không được phép công khai

Vì vậy, việc xây dựng tổ chức công tác kế toán chất lượng sẽ nâng cao được chất lượng thông tin của BCTC và giảm thiểu hiện tượng bất đối xứng thông tin

2.3.2 Lý thuyết đại diện

Lý thuyết đại diện có nguồn gốc từ lý thuyết kinh tế, được phát triển bởi Alchian và Demsetz năm 1972, s a u đ ó được phát triển bởi Jensen và Meckling trong một công bố năm 1976 Lý thuyết này nghiên cứu mối quan hệ giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền

Quan hệ nhà quản lý và cổ đông: Các giải pháp để giảm chi phí ủy quyền là thông qua hợp đồng giữa các cổ đông và nhà quản lý theo hướng khuyến khích nhà quản lý tối đa hóa giá trị thị trường của công ty và tối đa hóa lợi nhuận công ty Phần lớn các kế hoạch khen thưởng này dựa trên các con số kế toán, do đó nhà quản lý sẽ tìm cách tác động vào báo cáo tài chính thông qua vận dụng chính sách kế toán để đạt được mục đích được hưởng lợi cá nhân của mình

Quan hệ cổ đông và chủ nợ: Để giảm chi phí ủy quyền, chủ nợ có thể đưa vào hợp đồng các điều khoản hạn chế như: kiểm soát việc chia cổ tức, kiểm soát hoạt động đầu tư, yêu cầu thông tin để giám sát tình hình hoạt động doanh nghiệp Việc sử dụng các điều khoản hạn chế nói trên phải dựa trên số liệu kế toán của DN

Do đó, các nhà quản lý sẽ tìm cách vận dụng chính sách kế toán khi lập báo cáo tài chính có lợi nhất cho DN khi DN gần đến tình trạng vi phạm hợp đồng vay

Lý thuyết đại diện cho rằng xung đột sẽ phát sinh khi có thông tin không đầy đủ

và bất cân xứng giữa chủ thể và đại diện trong công ty Cả hai bên có lợi ích khác nhau

và vấn đề này được giảm thiểu bằng cách sử dụng các cơ chế thích hợp để có thể hạn chế sự phân hóa lợi ích giữa cổ đông và người quản lý công ty, thông qua thiết lập

Trang 40

những cơ chế đãi ngộ thích hợp cho các nhà quản trị, và thiết lập cơ chế giám sát hiệu quả để hạn chế những hành vi không bình thường, tư lợi của người quản lý công ty

Theo Healy và Palepu (2001) hợp đồng tối ưu giữa nhà quản trị với nhà đầu tư, thỏa thuận thù lao và tiền thưởng của nhà quản trị, giải pháp dung hòa lợi ích giữa nhà quản trị DN (và chủ DN) với lợi ích của nhà đầu tư bên ngoài Những hợp đồng này thường yêu cầu DN phải sử dụng thông tin được cung cấp bởi hệ thống KTQT như: hệ thống ngân sách, thông tin kiểm soát chi phí, phân bổ các nguồn lực để nhà đầu tư đánh giá sự tuân thủ những cam kết trong hợp đồng và đánh giá nhà quản trị DN có quản trị các nguồn lực của công ty gắn với lợi ích của nhà đầu tư bên ngoài

Lý thuyết đại diện giải thích vì sao phải áp dụng hệ thống kế toán trách nhiệm trong DN và đối với các công ty cổ phần, công ty niêm yết hệ thống KTQT cần cung cấp những thông tin gì để đảm bảo lợi ích cho các nhà đầu tư và các cổ đông Đặc biệt

là trong điều kiện Việt Nam khi mà chưa có một thị trường chứng khoán phát triển hoàn chỉnh thì các thông tin KTQT DN cung cấp chính xác và đầy đủ thực sự có ý nghĩa đối với các nhà đầu tư

Lý thuyết đại diện cũng là cơ sở để xây dựng các báo cáo nội bộ trong DN, các báo cáo đánh giá trách nhiệm phù hợp với hệ thống phân quyền trong các DN

2.3.3 Lý Thuyết về tâm lý xã hội

Lý thuyết tâm lý xã hội trong quản trị, còn gọi là lý thuyết tác phong, là những quan điểm quản trị nhấn mạnh đến vai trò của yếu tố tâm lý, tình cảm, quan hệ xã hội của con người trong công việc Lý thuyết này cho rằng, hiệu quả của quản trị do năng suất lao động quyết định, nhưng năng suất lao động không chỉ do các yếu tố vật chất quyết định mà còn do sự thỏa mãn các nhu cầu tâm lý, xã hội của con người

Lý thuyết này bắt đầu xuất hiện ở Mỹ trong thập niên 30, được phát triển mạnh bởi các nhà tâm lý học trong thập niên 60, và hiện nay vẫn còn được nghiên cứu tại nhiều nước phát triển nhằm tìm ra những hiểu biết đầy đủ về tâm lý phức tạp của con người, một yếu tố quan trọng để quản trị

Tư tưởng chính của nhóm tâm lý xã hội:

- Doanh nghiệp là một hệ thống xã hội

- Khi động viên không chỉ bằng yếu tố vật chất mà còn phải quan tâm đến những nhu cầu xã hội

Ngày đăng: 10/03/2017, 20:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3: Mô hình hệ thống thông tin thành công của Mc Lean & Delon (2003) - Đánh giá các nhân tố tác động đến công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa ở tp  hồ chí minh
Hình 1.3 Mô hình hệ thống thông tin thành công của Mc Lean & Delon (2003) (Trang 20)
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất - Đánh giá các nhân tố tác động đến công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa ở tp  hồ chí minh
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 47)
Bảng 4.1: Đặc điểm mẫu khảo sát - Đánh giá các nhân tố tác động đến công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa ở tp  hồ chí minh
Bảng 4.1 Đặc điểm mẫu khảo sát (Trang 56)
Bảng 4.3 : Kết quả phân tích EFA cho thang đo các nhân tố tác động đến - Đánh giá các nhân tố tác động đến công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa ở tp  hồ chí minh
Bảng 4.3 Kết quả phân tích EFA cho thang đo các nhân tố tác động đến (Trang 60)
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha sau khi phân tích EFA - Đánh giá các nhân tố tác động đến công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa ở tp  hồ chí minh
Bảng 4.4 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha sau khi phân tích EFA (Trang 61)
Bảng 4.7: Ma trận hệ số tương quan - Đánh giá các nhân tố tác động đến công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa ở tp  hồ chí minh
Bảng 4.7 Ma trận hệ số tương quan (Trang 63)
Bảng 4.8: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính - Đánh giá các nhân tố tác động đến công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa ở tp  hồ chí minh
Bảng 4.8 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính (Trang 64)
Trong  mô  hình  này  R 2  là  0,587  Bảng  4.8.  Hệ  số  R 2   điều  chỉnh  (Adjusted  T- T-square) bằng 0,579 có nghĩa là mô hình hồi quy tuyến tính đã xây dựng phù hợp với  tập dữ liệu đến  57,9%,  như vậy mô hình nghiên cứu  là phù hợp - Đánh giá các nhân tố tác động đến công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa ở tp  hồ chí minh
rong mô hình này R 2 là 0,587 Bảng 4.8. Hệ số R 2 điều chỉnh (Adjusted T- T-square) bằng 0,579 có nghĩa là mô hình hồi quy tuyến tính đã xây dựng phù hợp với tập dữ liệu đến 57,9%, như vậy mô hình nghiên cứu là phù hợp (Trang 64)
Bảng 4.9: Kết quả phân tích phương sai - Đánh giá các nhân tố tác động đến công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa ở tp  hồ chí minh
Bảng 4.9 Kết quả phân tích phương sai (Trang 65)
Hình 4.1: Giá trị dự đoán và phần dư  Nguồn: Số liệu phân tích dữ liệu nghiên cứu chính thức bằng SPSS 22.0  4.4.4.2 - Đánh giá các nhân tố tác động đến công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa ở tp  hồ chí minh
Hình 4.1 Giá trị dự đoán và phần dư Nguồn: Số liệu phân tích dữ liệu nghiên cứu chính thức bằng SPSS 22.0 4.4.4.2 (Trang 69)
Đồ thị Q-Q plot ( Phụ lục 06) cho thấy các chấm phân tán sát với đường chéo,  phân phối phần dư có thể xem như chuẩn - Đánh giá các nhân tố tác động đến công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa ở tp  hồ chí minh
th ị Q-Q plot ( Phụ lục 06) cho thấy các chấm phân tán sát với đường chéo, phân phối phần dư có thể xem như chuẩn (Trang 70)
Bảng 4-11: Quy tắc ra quyết định - Đánh giá các nhân tố tác động đến công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa ở tp  hồ chí minh
Bảng 4 11: Quy tắc ra quyết định (Trang 71)
Hình 4.3: Mô hình kết quả nghiên cứu - Đánh giá các nhân tố tác động đến công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa ở tp  hồ chí minh
Hình 4.3 Mô hình kết quả nghiên cứu (Trang 72)
Bảng 4-12: Bảng tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết - Đánh giá các nhân tố tác động đến công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa ở tp  hồ chí minh
Bảng 4 12: Bảng tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết (Trang 73)
Bảng 5.1: Bảng nhân tố ảnh hưởng  Nhân tố - Đánh giá các nhân tố tác động đến công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa ở tp  hồ chí minh
Bảng 5.1 Bảng nhân tố ảnh hưởng Nhân tố (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w