Luật Hiến pháp: là tổng thể các QPPL điều chỉnh các quan hệ cơ bản phát sinh trong việc thực hiện quyền lực của nhân dân trên các lĩnh vực cơ bản của đời sống chính trị xã hội. Luật Tài chính: Bao gồm những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực hoạt động tài chính của Nhà nước, hoạt động tín dụng, việc kiểm tra và cho vay tín dụng, việc định và thu các loại thuế, quy định kỷ luật tài chính trong các hoạt động kinh tế
Trang 1Câu 01: Nêu khái quát về các ngành luật cơ bản của Việt Nam Làm rõ vai trò, vị trí của các ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Hệ thống pháp luật là cơ cấu bên trong của pháp luật được quy định bởi các điềukiện kinh tế – xã hội, biểu hiện ở sự phân chia hệ thống đó thành các bộ phận cấuthành (các chế định pháp luật, ngành luật) khác nhau phù hợp với đặc điểm tính chấtcủa các quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh, được thể hiện trong các văn bản quy phạmpháp luật do Nhà nước ban hành theo những trình tự thủ tục và hình thức nhất định.Song, các bộ phận khác nhau đó có mối quan hệ qua lại chặt chẽ và thống nhất vớinhau
Về mặt kết cấu, hệ thống pháp luật được phân chia ra thành các ngành luật, mỗingành luật điều chỉnh một lĩnh vực các quan hệ xã hội cùng tính chất Mỗi ngành luậtlại được chia ra các chế định pháp luật, mỗi chế định pháp luật điều chỉnh một nhómcác quan hệ xã hội cùng loại Mỗi chế định pháp luật lai bao gồm nhiều quy phạmpháp luật
* Các ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam gồm:
Luật Hiến pháp;Luật Hành chính và Luật Tố tụng hành chính;Luật Tàichính;Luật Đất đai; Luật Dân sự; Luật Lao động;Luật Hôn nhân gia đình;Luật Hìnhsự;Luật Tố tụng hình sự;Luật Tố tụng dân sự;Luật Kinh tế;Luật Quốc tế
Từ việc xác định vị trí, vai trò, đối tượng điều chỉnh của các ngành luật cơ bảntrong hệ thống pháp luật nêu trên, trong khoa học pháp lý người ta chia ra các ngànhluật thành luật nội dung và luật hình thức – trong đó Luật Hiến pháp giữ vai trò chủđạo, các luật tố tụng giữ vai trò là luật hình thức
Vai trò, vị trí của các ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam
1/ Luật Hiến pháp: là tổng thể các QPPL điều chỉnh các quan hệ cơ bản phát sinhtrong việc thực hiện quyền lực của nhân dân trên các lĩnh vực cơ bản của đời sốngchính trị xã hội : chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, chế độ bầu cử, tổ chức và hoạtđộng của bộ máy Nhà nước, mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân Luật Hiến pháp
là ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật, là ngành luật điều chỉnh những quan
hệ xã hội quan trọng nhất của các quốc gia và tất cả các ngành luật khác đều đượchình thành trên cơ sở những nguyên tắc của Luật Hiến pháp Phương pháp điều chỉnhcủa Luật Hiến pháp là phương pháp mang tính tổng hợp, phù hợp với các chế định cụthể của nó Nói chung, phương pháp mệnh lệnh, quyền uy là phương pháp điều chỉnhchủ đạo của Luật Hiến pháp
2/ Luật Hành chính: gồm tổng thể các QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hội hìnhthành trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động chấp hành và hành chính Nhànước trêncác lĩnh vực của đời sống xã hội Quan hệ pháp luật hành chính luôn là quan
hệ bất bình đẳng giữa một bên là cơ quan hành chính Nhà nước, một đoàn thể quầnchúng hoặc cán bộ, công chức Nhà nước được giao quyền quản lý Nhà nước, giữquyền lực Nhà nước với các bên hữu quan tương ứng có nghĩa vụ phụ tùng Do đó,phương pháp chủ yếu của Luật hành chính là phương pháp mệnh lệnh
3/ Luật Tố tụng Hành chính: quy định thủ tục giải quyết các vụ án hành chính,đóng vai trò quan trọng trong đời sống pháp luật hành chính, là cơ sở pháp lý vững
Trang 2chắc cho việc giải quyết các khiếu kiện hành chính, nhằm đảm bảo tính đồng bộ vàthống nhất của hệ thống pháp luật, Luật Tố tụng Hành chính là công cụ sắc bén để cánhân, cơ quan tổ chức bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, chống lại sự xâmphạm từ phía công quyền, góp phần bảo vệ tốt hơn các quyền và lợi ích hợp pháp,chính đáng của tổ chức, công dân.
4/ Luật Tài chính: Bao gồm những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ
xã hội phát sinh trong lĩnh vực hoạt động tài chính của Nhà nước, hoạt động tín dụng,việc kiểm tra và cho vay tín dụng, việc định và thu các loại thuế, quy định kỷ luật tàichính trong các hoạt động kinh tế Phương pháp điều chỉnh chủ yếu của Luật Tàichính là phương pháp mệnh lệnh
5/ Luật Đất đai: gồm tổng thể các QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hội hìnhthành trong lĩnh vực bảo vệ, quản lý và sử dụng đất đai trên cơ sở đất đai thuộc sởhữu toàn dân cho Nhà nước thống nhất quản lý Phương pháp điều chỉnh của Luật đấtđai là phương pháp mệnh lệnh với khuyến khích động viên Nguồn chủ yếu của Luậtđất đai là Hiến pháp
6/ Luật Dân sự: là tổng thể các QPPL điều chỉnh các quan hệ tài sản dưới hìnhthức hàng hóa – tiền tệ và một số quan hệ nhân thân phi tài sản như về : danh dự,quyền tác giả, quyền phát minh, sáng chế Phương pháp điều chỉnh của Luật dân sự
và bình đẳng, thỏa thuận giữa các chủ thể Những chế định cơ bản Luật dân sự là: chếđịnh quyền sở hữu, chế định hợp đồng dân sự, chế địn về thừa kế, quyền tác giả,quyền phát minh, sáng chế
7/ Luật Lao động: là tổng thể các QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinhgiữa người lao động và người sử dụng động và cá quan hệ xã hội khác có liên quanđến quan hệ lao động Nội dung chủ yếu của Luật lao động là các chế định: hợp đồnglao động, thỏa ước lao động tập thể, thời giờ làm việc nghỉ ngơi, tiền lương, kỹ luậtlao động và trách nhiệm vật chất, an toàn và vệ sinh lao động, chế độ lao động nữ vàchưa thành niên, về tranh chấp lao động Hiện nay, Nhà nước ta đã ban hành Bộ luậtlao động để điều chỉnh các quan hệ lao động phù hợp với quan hệ nền kinh tế hànhhóa nhiều thành phần kinh tế
8/ Luật Hôn nhân và gia đình: là tổng thể các QPPL điều chỉnh các quan hệ hônnhân và quan hệ tài sản phát sinh do việc kết hôn và nhận nuôi con nuôi như : thủ tụckết hôn, ly hôn, nhận nuôi con nuôi, giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con cái, quyền
và nghĩa vụ của vợ chồng, bố mẹ con cái nhằm đạt mục đích đảm bảo chế độ hônnhân tự do, tiến bộ, bình đẳng nam nữ, một vợ một chồng, xây dựng gia đình hạnhphúc, bảo vệ lợi ích của bà mẹ trẻ em, chăm sóc và giáo dục con cái
9/ Luật Hình sự: là tổng thể các QPPL quy định hành vi nào là tội phạm vàhình phạt đối với những người phạm tội Luật hình bảo vệ chế độ XHCN, hệ thốngkinh tế, chính trị, bảo vệ các quyền và tự do công dân Nguồn cơ bản của Luật hình sự
là Hiến pháp Phương pháp điều chỉnh của Luật hình sự là phương pháp quyền lực.10/ Luật Tố tụng hình sự: là tổng thể các QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hộitrong việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự, quyền và nghĩa vụ củanhững người tham gia tố tụng hình sự Luật tố tụng hình sự có nhiệm vụ bảo đảm
Trang 3các quyền cơ bản của công dân Luật tố tụng hình sự thể hiện rõ các nguyên tắc dânchủ, pháp chế và nhân đạo
11/ Luật Tố tụng dân sự: là tổng thể các QPPL điều chỉnh các quan hệ giữa cơquan xét xử, cơ quan kiểm sát, đương sự và những người tham gia khác trong quátrình điều tra và xét xử vụ án dân sự Phương pháp điều chỉnh chủ yếu của Luật tốtụng dân sự là phương tôn trọng quyền tự định đoạt của đương sự, trách nhiệm hòagiải của toà án trên tinh thần dân chủ, đoàn kết nhằm giải quyết mâu thuẫn, tranh chấptrong nội bộ nhân dân
12/ Luật Kinh tế : là tổng thể các QPPL điểu chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinhtrong quản lý hoạt động kinh tế của Nhà nước và trong hoạt động kinh doanh giữa cácchủ thể kinh doanh với nhau Các chế định chủ yếu của Luật kinh tế là xác định địa vịpháp lý của các doanh nghiệp, về hợp đồng kinh tế, phá sản doanh nghiệp, vấn đềcạnh tranh trong hoạt động kinh tế Luật còn quy định những vấn đề về kinh tế tập thể,bao gồm các QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong tổ chức và hoạtđộng của các tổ chức kinh tế tập thể Ở nước ta trong quá trình đổi mới, để thích ứngvới cơ chế thị trường nhiều loại hình hợp tác xã mới xuất hiện với nhiều hình thức sởhữu đặc thù, quản lý có nhiều nét đặc thù Luật hợp tác xã xác định địa vị pháp lý chocác hợp tác xã hoạt động bình đẳng với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh
tế khác
13/ Ngoài ra bên cạnh hệ thống pháp luật của quốc gia còn có hệ thống pháp luậtquốc tế Hệ thống pháp luật quốc tế điều chỉnh các quan hệ chính trị, kinh tế, văn hóa,khoa học kỹ thuật giữa các và các tổ chức kinh tế, giữa các công dân, pháp nhân củacác nước khác nhau trong lĩnh vực dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động và một sốquan hệ khác Hệ thống pháp luật quốc tế bao gồm công pháp quốc tế và tư pháp quốctế
- Công pháp quốc tế là tổng hợp những nguyên tắc, những chế định, những quyphạm được các quốc gia và các chủ thể khác của Luật Quốc tế xây dựng trên cơ sởthoả thuận tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh các quan hệ trong lĩnh vực chínhtrị giữa các quốc gia
- Tư pháp quốc tế bao gồm các quy phạm pháp luật xác định pháp luật nước nàođược áp dụng điều chỉnh các quan hệ về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động và tốtụng dân sự nảy sinh giữa công dân với cá nhân, tổ chức nước ngoài
Câu 02: Phân tích các yếu tố cấu thành của quan hệ pháp luật Cho ví dụ -Khái niệm: Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật
điều chỉnh, trong đó các bên tham gia đáp ứng được những điều kiện do Nhà nước quyđịnh, có những quyền và nghĩa vụ nhất định theo quy định của pháp luật
-Đặc điểm của quan hệ pháp luật: Quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội được
các quy phạm pháp luật điều chỉnh, quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của quan hệ
xã hội, quan hệ pháp luật mang tính ý chí của Nhà nước, quan hệ pháp luật có cơ cấuchủ thể xác định, quan hệ pháp luật là quan hệ mà các bên tham gia quan hệ đó cóquyền và nghĩa vụ pháp lý được Nhà nước bảo đảm thực hiện
Trang 4-Các yếu tố cấu thành của quan hệ pháp luật: bao gồm chủ thể của quan hệ
pháp luật, nội dung của quan hệ pháp luật và khách thể của quan hệ pháp luật
1 Chủ thể của quan hệ pháp luật: Cá nhân, tổ chức đáp ứng được những điều
kiện do Nhà nước quy định cho mỗi loại quan hệ pháp luật và tham gia vào quan hệpháp luật đó thì được gọi là chủ thể của quan hệ pháp luật
- Những điều kiện mà cá nhân, tổ chức đáp ứng được để có thể trở thành chủ thểcủa quan hệ pháp luật được gọi là năng lực chủ thể
- Năng lực chủ thể gồm hai yếu tố: Năng lực pháp luật và năng lực hành vi
+ Năng lực pháp luật: Là khả năng hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ theo quyđịnh của pháp luật
+ Năng lực hành vi: Là khả năng của cá nhân, tổ chức được Nhà nước thừa nhận,bằng hành vi của chính mình xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý cũngnhư độc lập chịu trách nhiệm về những hành vi của mình
- Mối quan hệ giữa năng lực pháp luật và năng lực hành vi:
+ Năng lực pháp luật là điều kiện cần, năng lực hành vi là điều kiện đủ để cá nhân,
tổ chức trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật
+ Nếu chủ thể có năng lực pháp luật mà không có hoặc mất năng lực hành vi hay
bị Nhà nước hạn chế năng lực hành vi thì họ không thể tham gia một cách tích cực vàocác quan hệ pháp luật Chủ thể chỉ có thể tham gia thụ động vào các quan hệ pháp luậtthông qua hành vi của người thứ ba hoặc được Nhà nước bảo vệ trong một số quan hệpháp luật nhất định
+ Năng lực pháp luật là tiền đề của năng lực hành vi nên không thể có chủ thểpháp luật không có năng lực pháp luật mà lại có năng lực hành vi Vì khi không quyđịnh các quyền, nghĩa vụ pháp lý cho chủ thể thì Nhà nước cũng không cần phải tínhđến điều kiện để cá nhân, tổ chức có thể thực hiện các quyền, nghĩa vụ pháp lý đó.+ Năng lực pháp luật của cá nhân mở rộng dần theo năng lực hành vi của họ
- Năng lực pháp luật và năng lực hành vi không phải là thuộc tính tự nhiên mà làthuộc tính pháp lý của chủ thể
- Năng lực pháp luật và năng lực hành vi đều được quy định cụ thể trong các vănbản quy phạm pháp luật
- Đối với các quốc gia khác nhau, hoặc trong mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau ở mỗiNhà nước, năng lực chủ thể của cá nhân, tổ chức được quy định khác nhau
Các loại chủ thể: Cá nhân (công dân, người nước ngoài, người không có quốc tịch)
- Đối với công dân:
+ Năng lực pháp luật của công dân có từ khi người đó được sinh ra và chấm dứtkhi người đó chết
+ Năng lực hành vi của công dân xuất hiện muộn hơn năng lực pháp luật và phátsinh theo quá trình phát triển tự nhiên của con người Khi công dân đạt những điều kiện
do pháp luật quy định như độ tuổi, khả năng nhận thức, trình độ chuyên môn, … thìđược xem là có năng lực hành vi
+ Đối với người nước ngoài và người không có quốc tịch: Năng lực chủ thể của
họ bị hạn chế hơn so với công dân
- Pháp nhân: Là một khái niệm pháp lý phản ánh địa vị pháp lý của một tổ chức
Để một tổ chức được công nhận là pháp nhân thì tổ chức đó phải có các điều kiện sau:+ Là tổ chức được thành lập một cách hợp pháp;
Trang 5+ Có tài sản riêng và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó khi tham gia quan hệ phápluật.
+ Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
Năng lực chủ thể của pháp nhân:
+ Năng lực pháp luật của pháp nhân mang tính chuyên biệt;
+ Phát sinh từ thời điểm được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập, chophép thành lập Đối với các pháp nhân phải đăng ký hoạt động thì năng lực pháp luậtcủa pháp nhân phát sinh từ thời điểm được cấp giấy phép hoạt động
+ Chấm dứt từ thời điểm chấm dứt sự tồn tại của pháp nhân trong một số trườnghợp như: phá sản, giải thể, chia nhỏ, hợp nhất, …
+ Năng lực hành vi của pháp nhân phát sinh và chấm dứt cùng thời điểm với nănglực pháp luật của pháp nhân
Ngoài pháp nhân còn có các thực thể nhân tạo khác tuy không phải là pháp nhânnhưng có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật khi có năng lực chủ thể như công
ty hợp danh, tổ hợp tác, xí nghiệp thành viên của công ty, …
Nhà nước là chủ thể đặc biệt của quan hệ pháp luật, vì Nhà nước là chủ thể củaquyền lực chính trị của toàn xã hội, là chủ sở hữu lớn nhất trong xã hội Nhà nước làchủ thể của các quan hệ pháp luật quan trọng
2 Nội dung của quan hệ pháp luật: Bao gồm quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý
của các bên tham gia quan hệ pháp luật
a) Quyền chủ thể: Là khả năng xử sự của chủ thể được pháp luật cho phép trongquan hệ pháp luật
- Đặc điểm:
+ Là khả năng của chủ thể xử sự theo cách thức nhất định được pháp luật chophép;
+ Khả năng của chủ thể yêu cầu các chủ thể có liên quan thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ của họ hoặc yêu cầu họ chấm dứt những hành vi cản trở nhằm đảm bảo việc thựchiện quyền chủ thể của mình;
+ Khả năng của chủ thể yêu cầu các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bảo vệquyền, lợi ích của mình
b) Nghĩa vụ pháp lý: Là cách xử sự mà Nhà nước bắt buộc chủ thể phải tiến hànhtheo quy định của pháp luật nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác
- Đặc điểm:
+ Chủ thể phải thực hiện cách xử sự nhất định do pháp luật quy định nhằm đápứng quyền của chủ thể kia;
+ Chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý khi không thực hiện nghĩa vụ;
3 Khách thể của quan hệ pháp luật: Là những lợi ích mà các bên tham gia quan
hệ pháp luật mong muốn đạt được: lợi ích vật chất, tinh thần, … Khách thể là yếu tốthúc đẩy chủ thể tham gia quan hệ pháp luật
4 Sự kiện pháp lý:
Khái niệm: Sự kiện pháp lý là điều kiện, hoàn cảnh, tình huống của đời sống thực
tế mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng được quy phạm pháp luật gắn với sự phát sinh,thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật
Phân loại:
Trang 6Căn cứ vào số lượng sự kiện pháp lý và mối quan hệ giữa chúng trong việc làmphát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật, sự kiện pháp lý được chia thành hailoại:
+ Sự kiện pháp lý đơn giản;
+ Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật;
+ Sự kiện pháp lý làm thay đổi quan hệ pháp luật;
+ Sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ pháp luật
Cho ví dụ: Như phần trình bày ở phần trên, quan hệ pháp luật là các quan hệ xã
hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh Cấu thành quan hệ pháp luật gồm chủ thể,
khách thể và nội dung (Mỗi Anh, Chị chỉ cần chọn 1-2 ví dụ)
Ví dụ: Quan hệ mua bán hàng hóa
Trước hết, các bên mua và bán phải có năng lực chủ thể đó là năng lực pháp luật
và năng lực hành vi theo luật định
Nội dung: Là các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ theo pháp luật quy định.Khách thể là những yếu tố vật chất hoặc tinh thần mà các bên cùng hướng đến Ỏđây đó là hành vi của mỗi bên: Bên bán đó là bên mua nhận hàng hóa, chuyển quyền sởhữu và nhận thanh toán, bên mua đó là bên bán chuyển giao hàng hóa và quyền sở hữuhàng hóa cho mình
Ví dụ: Muốn trở thành chủ thể của quan hệ lao động trong việc sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ liên quan đến thực phẩm, đòi hỏi người đó không mắc bệnh truyềnnhiễm Đối với tổ chức, muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật về kinh tế đòihỏi tổ chức đó phải được thành lập một cách hợp pháp và có tài sản riêng để thực hiệnquyền và nghĩa vụ về tài sản trong quan hệ pháp luật về kinh tế
VD: Quyền của chủ thể Bên A là buộc chủ thể Bên B phải trả tiền đúng ngày giờtheo quy định của hợp đồng cho vay Chủ thể Bên A có quyền yêu cầu cơ quan nhànước có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với Bên B để họ thực hiện nghĩa
vụ trong trường hợp quyền của mình bị chủ thể bên kia vi phạm Nếu bên vay khôngtrả tiền đúng hạn, người cho vay có thể yêu cầu tòa án giải quyết Nghĩa vụ pháp lý là
sự bắt buộc Bên B có những xử sự nhất định theo quy phạm của pháp luật, nhằm thụchiện quyền của chủ thể Bên A Trong trường hợp này chủ thể Bên B không thực hiệnnghĩa vụ pháp lý thì Nhà nước sẽ đảm bảo thực hiện bằng việc cưỡng chế
VD: Công dân điều khiển xe máy đến ngã tư, vượt đèn đỏ thì bị công an phạt,nghĩa vụ pháp lý trong trường hợp này là phải dừng lại theo quy định, nếu vi phạm thì
sẽ bị xử lý hành chính theo luật định
Câu 3: Làm rõ các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý Cho ví dụ minh họa (Đang bổ sung thêm)
1 Các loại vi phạm pháp luật:
Trang 7- VPPL hình sự: VPPL nguy hiểm nhất vì nó xâm phạm tới các quan hệ xã hộiquan trọng nhất được luật hình sự bảo vệ và gây nguy hiểm nhất cho xã hội.
VD: hiếp dâm, giết người
- VPPL dân sự: những vi phạm liên quan tới tài sản và quyền tài sản giữa các cánhân, tổ chức được luật dân sự bảo vệ
VD: tranh chấp quyền sử dụng đất giữa các hộ gia đình
- VP hành chính: những vi phạm liên quan đến quá trình quản lí hành chính nhà nước
và được luật bảo vệ
VD: lấn chiếm lòng đường, vỉa hè, vi phạm luật giao thông
- VP kỉ luật: những vi phạm liên quan tới nội quy, quy định của các cơ quan nhànước, đơn vị, trường học
VD: học sinh vi phạm kỉ luật nhà trường như trốn học, đánh nhau
2 Trách nhiệm pháp lí
a TNPL hình sự: chỉ dành cho VPPL hình sự, nghiêm khắc nhất và nặng nhất.Hiện nay hệ thống này được chia thành
- Hệ thống hình phạt chính: cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, trục xuất,
tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình
- Hệ thống hình phạt bổ sung: phạt tiền, cấm cư trú tại địa phương trong một thờigian, cấm đảm nhiệm hoặc giữ các chức vụ trong một khoảng thời gian nhất định VD: A đánh người bị thương (thương tích nặng đã được giám định, xếp vào vi phạmhình sự) thì ngoài hình phạt chính là phạt tù có thời hạn, A có thể còn phải chịu hìnhphạt bổ sung là bồi thường thiệt hại cho nạn nhân
b Trách nhiệm dân sự: áp dụng với vi phạm dân sự, chủ yếu là phạt tiền, bồithường thiệt hại
VD: A xây nhà, cố ý lấn chiếm sang đất của B, làm cho nhà của B bị hư hỏng,thiệt hại Khi đó, A sẽ phải bồi thường cho B theo luật định, đồng thời phải phá dỡ khuvực đã lấn chiếm
c Trách nhiệm hành chính: áp dụng với các hành vi vi phạm hành chính, chủ yếu
là phạt tiền, buộc tháo dỡ các công trình vi phạm
VD: B vượt đèn đỏ thì buộc phải nộp phạt
d Trách nhiệm kỉ luật: áp dụng với các vi phạm kỉ luật, chủ yếu là cảnh cáo,thuyên chuyển công tác, hạ bậc lương, buộc thôi việc
VD: A thường xuyên bỏ học, quay cóp trong kì thi, bị giáo viên nhắc nhở nhiềulần Khi sự sai phạm xảy ra nhiều lần, vượt quá giới hạn quy định, hội đồng kỉ luật nhàtrường sẽ đưa trường hợp của A ra xem xét và có quyết định kỉ luật Có thể là phê bìnhhoặc cảnh cáo trước toàn trường hoặc buộc thôi học có thời hạn hoặc đuổi học
Trang 8Câu 4 Làm rõ đối tượng điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp So sánh với đối tượng điều chỉnh của 1 ngành luật bất kỳ.
4 1: Đối tượng điều chỉnh của Ngành Luật HP
- Đối tượng điều chỉnh của Luật HP VN: là những qhệ XH (những qhệ phát sinhtrong hoạt động của con người) quan trọng gắn liền với việc thực hiện quyền lực NN
- Phạm vi đối tượng điều chỉnh: Những qhệ XH cơ bản và quan trọng nhất gắnliền với việc xác định: Chế độ chính trị; Chế độ kinh tế, Chính sách VH - XH, quốcphòng - an ninh, Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, Tổ chức và hoạt động của bộmáy NN Cộng hòa XHCN VN
+ QHXH trong lĩnh vực chính trị: Luật HP điều chỉnh: NN với ndân; NN với tổchức ctrị, NN với nước ngoài
+ Trong lĩnh vực ktế: Những quy định chính sách phát triển ktế quốc dân; NN quyđịnh chế độ sở hữu; NN quy định những thành phần ktế; NN quy định nguyên tắc qlýnền ktế quốc dân
+ Lĩnh vực VH, giáo dục, KH công nghệ: Mục đích và chính sách của NN để pháttriển nền VH, GD, KHCN.+ Lĩnh vực tổ chức và hoạt động của bộ máy NN: Nhữngqhệ phát sinh trong bầu cử; Trật tự hình thành tổ chức của các cqNN từ TW địaphương
Luật HP có phạm vi đối tượng điều chỉnh rất rộng, liên quan đến nhiều lĩnh vựccủa cuộc sống XH và NN Qhệ mà Luật HP điều chỉnh là quan trọng và làm cơ sở chocác ngành luật khác cụ thể hóa, chi tiết hóa
Ngành Luật HP là hệ thống các QPPL điều chỉnh những qhệ XH cơ bản và quantrọng gắn với việc xác định chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chính sách văn hóa - XH,quốc phòng - an ninh, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, tổ chức và hoạt độngcủa bộ máy NN
4.2 So sánh với đối tượng điều chỉnh của 1 ngành luật bất kỳ: Luật hành chính
và luật hiến pháp
Luật hiến pháp là ngành luật có đối tượng điều chỉnh là những quan hệ xã hội cơbản nhất, quan trọng nhất như chính sách cơ bản của nhà nước trong lĩnh vực đối nộiđối ngoại; chế độ kinh tế - chính trị; các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thốngchính trị của nước ta; thiết lập bộ máy nhà nước Ðối tượng điều chỉnh của luật hiếnpháp rộng hơn đối tượng điều chỉnh của luật hành chính
Luật hành chính giữ vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa, chi tiết hóa các quyphạm pháp luật nhà nước để từ đó điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong hoạtđộng chấp hành và điều hành của nhà nước Ngược lại, các vấn đề quyền công dân, về
tổ chức bộ máy bộ máy nhà nước được qui định cơ bản trong hiến pháp, thể hiện rõ tính
ưu việt trong các qui phạm pháp luật hành chính
Trang 9Câu 5: Hoàn cảnh ra đời của Hiến pháp năm 2013? Nêu những điểm mới của Hiến pháp năm 2013?
5 1 Hoàn cảnh ra đời của Hiến pháp năm 2013:
Hiến pháp năm 1992 được ban hành trong bối cảnh những năm đầu thực hiệncông cuộc đổi mới đất nước do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (năm1986) đề ra và để thể chế hóa Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lênchủ nghĩa xã hội năm 1991 Hiến pháp năm 1992 đã tạo cơ sở chính trị - pháp lý quantrọng trong việc thực hiện công cuộc đổi mới
Qua 20 năm thực hiện Hiến pháp năm 1992, đất nước ta đã có nhiều thay đổitrong bối cảnh tình hình quốc tế có những biến đổi to lớn, sâu sắc và phức tạp Cươnglĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triểnnăm 2011) và các văn kiện khác của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đãxác định mục tiêu, định hướng phát triển toàn diện, bền vững đất nước trong giai đoạncách mạng mới nhằm xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa dân giàu, nước mạnh,dân chủ, công bằng, văn minh
Triển khai thực hiện quan điểm đổi mới của Đảng, tại Kỳ họp thứ I, Quốc hộiKhóa XIII diễn ra vào tháng 8/2011 đã quyết định sửa đổi Hiến pháp năm 1992 vàthành lập Ủy ban soạn thảo Hiến pháp Qua tổng kết việc thi hành Hiến pháp và lấy ýkiến sâu rộng trong nhân dân, dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 đã được trình Quốchội xem xét, thảo luận tại 3 Kỳ họp của Quốc hội (Kỳ 4, Kỳ 5, Kỳ 6), 3 lần trình Hộinghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam Khóa XI (Hội nghị Trungương V, VII, VIII) và rất nhiều lần xin ý kiến của Bộ chính trị và các cơ quan, tổ chức,các nhà chính trị, các nhà khoa học có uy tín Ngày 28 tháng 11 năm 2013, sau nhiềungày thảo luận, thống nhất ý kiến, trong không khí trang nghiêm và thể hiện sự đồngthuận cao, với đa số tuyệt đối 486/498, chiếm 97,59% Quốc hội Khóa XIII, Kỳ họp thứ
VI đã thông qua Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 Đây
là sự kiện chính trị - pháp lý đặc biệt quan trọng đánh dấu một cột mốc mới trong lịch
sử lập hiến Việt Nam
5 2 Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 so với Hiến pháp năm 1992: 5.2.1 Về cấu trúc của Hiến pháp:
Cấu trúc của Hiến pháp 2013 gọn nhẹ hơn Hiến pháp năm 1992 Nếu Hiến phápnăm 1992 có 12 chương, 147 điều thì Hiến pháp 2013 đã rút gọn được một chương và
27 điều, chỉ còn 11 chương và 120 điều Lời nói đầu của Hiến pháp 2013 khái quát vềlịch sử Việt Nam và mục tiêu của bản Hiến pháp mới được quy định ngắn gọn và khúcchiết hơn so với Hiến pháp năm 1992 Vị trí các chương trong Hiến pháp cũng hợp lýhơn so với Hiến pháp năm 1992 Chương V trong Hiến pháp năm 1992 được gọi là
“Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân” thì nay được chuyển vào vị trí Chương II vàđược đổi tên thành: “Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân” Việcquy định quyền con người, quyền nghĩa vụ cơ bản của công dân ở Chương II thể hiện
sự coi trọng quyền con người, quyền công dân của nhà nước ta trong giai đoạn pháttriển và đổi mới toàn diện của đất nước Chương “Tòa án nhân dân và Viện kiểm sátnhân” được chuyển từ vị trí Chương X về Chương VIII trước chương “ Chính quyềnđịa phương” Sự điều chỉnh này trong cấu trúc Hiến pháp là hợp lý theo tư duy lô gícchính quyền Trung ương quy định trước, chính quyền địa phương quy định sau
Trang 10Ngoài việc ghép Chương XI vào Chương I, Chương II và Chương III (của Hiếnpháp năm 1992) vào Chương III, Hiến pháp mới cũng sáng tạo thêm một chương mới
đó là Chương X:“Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước” So với các Hiến
pháp trước đây, đây là một chương hoàn toàn mới Chương mới này là kết quả của việctiếp nhận tư duy lập hiến mới về các thiết chế hiến định độc lập trong Hiến pháp nướcngoài
5.2.2 Về chế độ chính trị và cách thức tổ chức quyền lực nhà nước(Có thể rút ngắn)
Chế độ chính trị và cách thức tổ chức quyền lực nhà nước Hiến pháp của năm
2013 thể hiện những điểm mới sau đây:
- Tại khoản 3 Điều 2 Hiến pháp năm 2013 đã xác định:“ Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp” So với Hiến pháp năm
1992, Hiến pháp năm 2013 bên cạnh quy định về phân công, phối hợp đã bổ sung thêm
việc kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập
pháp, hành pháp và tư pháp Sự bổ sung này là cần thiết để khắc phục những yếu kémtrong kiểm soát quyền lực nhà nước của bộ máy nhà nước ta theo Hiến pháp năm 1992(sửa đổi, bổ sung năm 2001)
- Về các hình thức thực hiện quyền lực nhân dân, Điều 6 Hiến pháp năm 2013 quyđịnh: “Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng các biện pháp dân chủ trực tiếp vàdân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và các cơ quan nhà nướckhác” So với Hiến pháp năm 1992, quy định này của Hiến pháp năm 2013 thể hiện sựtiến bộ rõ ràng của tư duy lập hiến Việt Nam Hiến pháp năm 1992 chỉ mới quy địnhcác hình thức dân chủ đại diện, còn Hiến pháp năm 2013 đã quy định đầy đủ hai hìnhthức dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện trong Hiến pháp
- Về địa vị pháp lý của Đảng Cộng sản Việt Nam, ngoài việc tiếp tục xác định vaitrò lãnh đạo nhà nước và xã hội của Đảng, Hiến pháp năm 2013 đã bổ sung thêm khoản
2 quy định: “Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với nhân dân, phục vụ nhândân, chịu sự giám sát của nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân về những quyếtđịnh của mình” Đồng thời bên cạnh việc quy định “Các tổ chức của Đảng hoạt độngtrong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật” như Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp 2013 đãquy định bổ sung “các đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam hoạt động trong khuôn khổHiến pháp và pháp luật” Các quy định mới trên đây là hoàn toàn hợp lý và cần thiết.Những quy định này xác định nghĩa vụ của các tổ chức của Đảng và các đảng viênĐảng Cộng sản Việt Nam phải gắn bó mật thiết với nhân dân, phục vụ nhân dân, chịu
sự giám sát của nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân về các quyết định của mình.Các quy định này là cơ sở pháp lý để nhân dân giám sát các tổ chức của Đảng và cácĐảng viên hoạt động theo đúng các yêu cầu của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa;
- Trong chương Chế độ chính trị còn có quy định bổ sung mới về vai trò của Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, đó là “vai trò phản biện xã hội, tham gia xây dựng Đảng, nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” Vai trò
phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là bổ sung quan trọng trong Hiếnpháp năm 2013 Chế độ chính trị nhất nguyên của các nước xã hội chủ nghĩa có ưu thế
là sự thống nhất chính trị cao, sự ổn định của đường lối và quyết sách chính trị, tuy