1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN SÓC SƠN TP HÀ NỘI

143 678 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhằm tăng cường mối quan hệ giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị rau an toàn xã Đông Xuân... Các tác nhân tham gia vào trong chuỗi giá trị... - Luồng tư tưởng nghiên c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

***

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN XÃ ĐÔNG XUÂN – HUYỆN SÓC SƠN – TP HÀ NỘI

Tên sinh viên : Lê Huy Hiếu

Chuyên ngành đào tạo : Phát Triển Nông Thôn & Khuyến Nông

Niên khóa : 2010 - 2014

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Quyền Đình Hà

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày 04 tháng 06 năm 2014

Tác giả

Lê Huy Hiếu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ UBND xã Đông xuân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thu thập số liệu tại địa phương

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ vô cùng quý báu của chú Trần Ngọc Liên – Chủ tịch Hội Nông dân xã Đông xuân đã giúp đỡ cũng như hướng dẫn cho tôi rất nhiều trong quá trình thực tập tại địa phương

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt thành của các cô chú trong các nhóm sản xuất rau an toàn của các thôn trong xã Đông xuân đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong việc tìm hiểu thực tế tại địa phương

Hà nội, ngày 04 tháng 06 năm 2014

Tác giả

Lê Huy Hiếu

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Cùng với sự phát triển của nền sản xuất nông nghiệp, thế giới ngày nay đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu tối thiểu về lương thực và thực phẩm cho con người Người tiêu dùng có xu hướng sử dụng những sản phẩm sạch, đảm bảo sức khỏe, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng Vì vậy, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm trở thành mối quan tâm chung của toàn xã hội và đang đặt ra cho sản xuất nông nghiệp những cơ

hội và thách thức mới trong quá trình phát triển của các quốc gia

Hiện nay, nhiều nước tiên tiến trên thế giới và trong khu vực (Mỹ, Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc…) đã và đang áp dụng các quy trình, công nghệ cao trong sản xuất nông sản như quy trình thực hành nông nghiệp tốt (GAP), phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)

Sóc Sơn là một huyện ngoại thành Thành phố Hà Nội, có diện tích tự nhiên lớn thứ hai toàn thành phố (30.000 ha) Được sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền các cấp huyện Sóc Sơn, nhất là trong sản xuất nông nghiệp đã áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, giống, phân bón đã xây dựng được mô hình sản xuất rau tập trung tại 2 xã Thanh Xuân và Đông Xuân với diện tích hơn 200 ha Vì vậy, sản xuất rau của huyện Sóc Sơn những năm vừa qua đã đạt hiệu quả kinh tế Tuy nhiên hệ thống thương mại, tiêu thụ còn yếu kém làm cho thương hiệu rau an toàn Đông Xuân vẫn chưa được biết đến nhiều trên thị trường Ngoài ra thì kênh phân phối rau an toàn còn chưa đáp ứng nguồn cung ứng rau của xã, chưa hoàn thiện hệ thống chợ đầu mối thu mua rau mà chủ yếu thông qua các tư thương để đưa rau sạch ra thị trường

Với mục tiêu là Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm rau an toàn của xã Đông Xuân, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi mang lại lợi ích hợp lý hơn cho các tác nhân tham gia chuỗi tôi đã tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm rau an toàn xã Đông Xuân, Sóc Sơn, TP Hà Nội”

Để đạt được mục tiêu chung nói trên chúng tôi đưa ra các mục tiêu cụ thể đó là: Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị sản phẩm rau

an toàn.; Đánh giá thực trạng trong chuỗi giá trị rau an toàn xã Đông Xuân và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị rau an toàn.; Đề xuất một số giải pháp

Trang 6

nhằm tăng cường mối quan hệ giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị rau an toàn xã Đông Xuân

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Nghiên cứu cơ sở khoa học về chuỗi giá trị,

cơ sở lý thuyết và thực tiễn các nghiên cứu về chuỗi giá trị sản phẩm Rau an toàn và Các nhân tố, tổ chức tham gia vào chuỗi gồm: người sản xuất, người thu gom, người bán buôn, người bán lẻ, người tiêu dùng.Nhằm làm rõ mục tiêu đề ra chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên chủ thể là các tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị rau an toàn Đông xuân bao gồm tác nhân sản xuất, thu gom, HTX, bán buôn, bán lẻ

Để nắm được cơ sở lý luận của để tài, trong nghiên cứu tôi đã đưa ra một sốkhái niệm liên quan bao gồm: Chuỗi giá trị sản phẩm, chuỗi giá trị rau an toàn; Phân loại phương pháp nghiên cứu về chuỗi giá trị; Các thuật ngữ sử dụng trong nghiên cứu chuỗi giá trị; Vai trò của chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp, chuỗi giá trị

rau an toàn; Đặc điểm chuỗi giá trị sản phẩm rau an toàn; Nội dung phân tích chuỗi

giá trị; Các nhân tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị rau an toàn

Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu như thu thập thông tin qua các tài liệu đã đăng trên sách báo, đề tài khoa học, ấn phẩm, internet, các báo cáo của địa phương kết hợp với thu thập số liệu trực tiếp qua điều tra bằng bộ phiếu câu hỏi chuẩn bị sẵn đối với 60 tác nhân sản xuất, 30 tác nhân thu gom, HTX, bán buôn, bán lẻ Các số liệu thu thập được xử lý và tiến hành phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh

Qua quá tình nghiên cứu thực tế tại địa phương tôi thu được một số kết quả cụ thể như sau:

(1) Tình hình sản xuất và tiêu thụ RAT xã Đông Xuân

- Những năm vừa qua người nông dân xã Đông Xuân đã đẩy mạnh sản xuất RAT và thu được giá trị kinh tế cao Người nông dân sản xuất RAT ở Đông xuân được tập huấn sản xuất RAT từ các giảng viên của Trường đại học Nông nghiệp Hà nội mà nhờ đó đảm bảo cho rau được nuôi trồng theo đúng quy trình sản xuất RAT chính vì vậy mà RAT Đông xuân ngày nay được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng

- Quy mô sản xuất RAT tại địa phương còn rất hạn chế cả xã có 12 thôn sản xuất nông nghiệp nhưng chỉ có 5 thôn đang tập trung sản xuất RAT và được công

Trang 7

nhận đạt tiêu chuẩn điều kiện SX RAT Đông Xuân vẫn chưa thể trở thành trọng điểm sản xuất RAT để cung cấp cho thành phố đang rất khát RAT

- Nghiên cứu cho thấy rau ăn lá có giá rau trung bình thấp nhất chỉ đạt 3.500 đồng/kg trong loại rau ăn lá này bao gồm những loại như: Bắp cải, rau muống, cải ngọt, Giá rau ăn quả đạt trung bình cao nhất lên tới 6.300 đồng/kg bao gồm các loại rau như: Cà chua, đỗ, dưa lê…

(2) Thực trạng các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị RAT

- Tác nhân người sản xuất

Sản xuất RAT đã đem lại khoản thu nhập khá cao cho người nông dân Theo số liệu tổng hợp điều tra cho thấy giá trị gia tăng các hộ đạt được 1000kg rau trung bình là 6.548,65nghìn đồng (chiếm 86,17%doanh thu) Thu nhập thuần đạt được bằng 62,60%doanh thu (tương ứng 4.757,4nghìn đồng/1000kg) Như vậy các khoản chi phí công lao động chiếm 23,44%doanh thu (tương ứng 1.781,25nghìn đ/1000 kg)

- Phân tích kết quả tác nhân thu gom

Người thu gom có thu gom cả 4 loại rau là: Khoai tây, su hào, bắp cải, cà chua Nhưng với mỗi loại rau thì người thu gom có giá trị gia tăng đặt được khác nhau do sự khác nhau về giá bán và chi phí trung gian của từng loại Thu nhập thuần của bắp cải là lớn nhất chiếm 10,77% doanh thu của 1000kg bắp cải trong 4 loại rau trong khi đó cà chua lại có thu nhập thuần nhỏ nhất với 1,43% doanh thu của 1000kg cà chua

- Phân tích kết quả tác nhân hợp tác xã

Hợp tác xã có giá trị gia tăng đạt được cao nhất là từ hoạt động thu mua bắp cải, với 1000kg bắp cải thì có thể thu lại được giá trị gia tăng chiếm 29,33% doanh thu Khoai tây và cà chua vẫn có giá trị gia tăng thấp chỉ đạt 6,36% và 5% doanh thu của 1000kg rau

- Phân tích kết quả tác nhân bán buôn

Hiện nay tác nhân bán buôn xuát hiện và tham gia vào chuỗi giá trị thông qua 2 kênh chính là kênh I và kênh III Kết quả chung cho tác nhân bán buôn có sự khác nhau giữa các loại rau Với bắp cải là loại rau mang lại giá trị gia tăng cao nhất cho người bán buôn đạt 1.846.670 đồng khi thực hiện bán buôn 4 loại rau với số lượng 1000kg mỗi loại, cà chua có giá trị gia tăng thấp nhất chỉ đạt 1.176.670 đồng

Trang 8

- Tác nhân bán lẻ

Tác nhân bán lẻ tham gia vào chuỗi giá trị của rau an toàn xã Đông xuân có 2 đối tượng chính Tác nhân bán lẻ Hà nội (BLHN) nghiên cứu thông qua 2 kênh là kênh I và kênh III, tác nhân bán lẻ sóc sơn (BLSS) nghiên cứu thông qua kênh II.Kết quả chung cho tác nhân bán lẻ có sự khác nhau giữa các loại rau Với bắp cải là loại rau mang lại giá trị gia tăng cao nhất cho người bán lẻ đạt 1.443.330 đồng khi thực hiện bán lẻ 4 loại rau với số lượng 1000kg mỗi loại, su hào có giá trị gia tăng thấp nhất chỉ đạt 810.000 đồng

(3) Các yếu tố ảnh hưởng tới chuỗi giá trị RAT xã Đông xuân

Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị RAT Đông xuân được nhóm thành 2 nhóm chính đó là: nhóm yếu tố khách quan và nhóm yếu tố chủ quan

- Nhóm yếu tố khách quan:

Nghiên cứu cho thấy nhóm yếu tố khác quan có ảnh hưởng tới chuỗi giá trị RAT Đông xuân bao gồmThị trường;Chủ trương chính sách của nhà nước; Yếu tố tự nhiên

- Nhân tố chủ quan:

Nhóm nhân tổ chủ quan có tác động tới chuỗi giá trị RAT gồm những yếu tố như: Nguồn vốn của các tác nhân tham gia chuỗi; Cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ; Sự tương tác, liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị; Trình độ của các tácnhân trong chuỗi giá trị

(4) Các giải pháp tăng cường mối quan hệ giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm RAT xã Đông Xuân

Các giải pháp được đưa ra nhằm tăng cường mối quan hệ giữa các tác nhân trong chuỗi như: Giải pháp chung cho chuỗi giá trị RAT; Giải pháp hạn chế yếu

tốảnh hưởng; Giải pháp về quản lý; Cơ chế chính sách; Về giải pháp kỹ thuật

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC vii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ x

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xi

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục Tiêu Nghiên Cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và pham vi nghiên cứu 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 5

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6

2.1 Cơ sở lý luận 6

2.1.1 Chuỗi giá trị sản phẩm, chuỗi giá trị rau an toàn 6

2.1.2 Vai trò của chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp, chuỗi giá trị rau an toàn 13 2.1.3 Đặc điểm chuỗi giá trị sản phẩm rau an toàn 15

2.1.4 Nội dung phân tích chuỗi giá trị 16

2.1.5Các nhân tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị rau an toàn 23

2.2 Cơ sở thực tiễn 26

2.2.1 Một số nghiên cứu về chuỗi giá trị sản phẩm ở trên thế giới 26

2.2.2 Một số nghiên cứu về chuỗi giá trị sản phẩm ở trong nước 28

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 31

3.1.1 Điều kiện tự nhiên xã Đông Xuân 31

3.1.2 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội xã Đông Xuân 33

Trang 10

3.2 Phương pháp nghiên cứu 35

3.2.1 Phương pháp chọ điểm nghiên cứu và chọn mẫu nghiên cứu 35

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 36

3.2.3 Phương pháp phân tích 37

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 42

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44

4.1 Thưc trạng chuỗi giá trị rau an toàn xã Đông Xuân 44

4.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ RAT xã Đông Xuân 44

4.1.2 Chuỗi giá trị sản phẩm rau an toàn của xã Đông Xuân 48

4.1.3 Thực trạng các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị RAT 50

4.1.4 Phân bổ giá và giá trị gia tăng trong chuỗi gia trị RAT Đông xuân 92

4.2 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức chuỗi giá trị sản phẩm RAT ở xã Đông xuân 94

4.3 Ưu và nhược điểm của chuỗi giá trị RAT Đông xuân 97

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới chuỗi giá trị RAT xã Đông xuân 98

4.4.1 Yếu tố khách quan 98

4.4.2 Yếu tố chủ quan 101

4.5 Các giải pháp tăng cường mối quan hệ giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm RAT xã Đông Xuân 103

4.5.1Giải pháp chung cho chuỗi giá trị RAT 103

4.5.2 Giải pháp hạn chế yếu tố ảnh hưởng 104

4.5.3 Giải pháp về quản lý 104

4.5.4Cơ chế chính sách 105

4.5.5 Về giải pháp kỹ thuật 106

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 107

5.1 Kết luận 107

5.2 Kiến nghị 108

5.2.1 Đối với cấp chính quyền 108

5.2.2 Đối với người sản xuất, tiêu thụ sản phẩm 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

PHỤ LỤC 112

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã Đông Xuân 2011 - 2013 33

Bảng 3.2 Cơ cấu sử dụng đất xã Đông Xuân năm 2013 34

Bảng 3.3: Số mẫu phỏng vấn hộ 35

Bảng 3.4: Phương pháp phân tích chi phí lợi nhuận theo Kaplinsky and Morris (2001) 41

Bảng 4.1 Diện tích gieo trồng RAT của xã Đông Xuân trong 3 năm 45

Bảng 4.2 Năng suất rau của xã Đông Xuân qua các năm 46

Bảng 4.3 Giá bán rau trên địa bàn xã Đông Xuân năm 2013 47

Bảng 4.4 Thông tin chung của hộ sản xuất 51

Bảng 4.5 Diện tích, năng suất sản xuất RAT của hộ năm 2013 52

Bảng 4.6 Cơ cấu sản xuất các loại rau trong xã Đông xuân năm 2013 53

Bảng 4.7 Phương thức giao dịch của hộ 55

Bảng 4.8 Chi phí sản xuất bình quân 1000kg RAT của hộ sản xuất xã Đông Xuân 57

Bảng 4.9 Chi phí lao động của hộ sản xuất 1000kg RAT 58

Bảng 4.10 Chi phí và kết quả sản xuất của hộ sản xuất RAT xã Đông xuân 60 Bảng 4.11 Cơ cấu thu nhập của hộ sản xuất RAT tại Đông xuân 63

Bảng 4.12 Thông tin chung về tác nhân thu gom RAT 65

Bảng 4.13 Phương thức giao dịch của tác nhân thu gom 66

Bảng 4.14 Chi phí, kết quả của hoạt động thu gom 68

Bảng 4.15 Thông tin chung về HTX dịch vụ nông nghiệp Đông xuân 70

Bảng 4.16 Chi phí, kết quả hoạt động của HTX 72

Bảng 4.17 Thông tin chung của tác nhân bán buôn 74

Bảng 4.18 Chi phí, kết quả hoạt động tác nhân bán buôn HN kênh I 77

Bảng 4.19 Chi phí, kết quả hoạt động tác nhân BBSS kênh III 79

Bảng 4.20 Chi phí, kết quả hoạt động tác nhân BBHN kênh III 81

Bảng 4.21 Giá trị gia tăng của tác nhân bán buôn 82

Bảng 4.22 Thông tin chung của tác nhân bán lẻ 84

Bảng 4.23 Chi phí, kết quả của tác nhân bán lẻ Hà nội kênh I 86

Bảng 4.24 Chi phí, kết quả của tác nhân bán lẻ Hà nội kênh III 88

Bảng 4.25 Chi phí, kết quả của tác nhân bán lẻ Sóc sơn kênh II 90

Bảng 4.26 Giá trị gia tăng của tác nhân bán lẻ 91

Bảng 4.27 Giá trị gia tăng của các tác nhân trong chuỗi giá tri RAT Đông xuân 92

Bảng 4.28 Phân tích SWOT chuỗi giá trị RAT xã Đông xuân 95

Bảng 4.29 Hiện trạng về nguồn vồn của các tác nhân trong chuỗi giá trị 101

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 4.1 Sơ đồ chuỗi giá trị RAT Đông xuân 48

Sơ đồ 4.2 : Các kênh cung ứng hàng hóa dịch vụ chính trong chuỗi giá trị sản phẩm rau an toàn của xã Đông Xuân 49

Sơ đồ 4.3 Giá trị gia tăng của các tác nhân theo kênh tiêu thụ 93

Trang 13

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Diễn giải

1 ATTP :An toàn thực phẩm

2 BBHN :Bán buôn Hà nội

3 BBSS :Bán buôn Sóc sơn

4 BLHN :Bản lẻ Hà nội

5 BLSS :Bán lẻ Sóc sơn

6 BVTV :Bảo vệ thực vật

7 CC :Cơ cấu

8 DT :Diện tích

9 ĐVT :Đơn vị tính

10 FC :Chi phí cố định

11 GDP :Tổng thu nhập quốc nội

12 GO :Giá trị sản xuất

13 GT :Giá trị

15 HTX :Hợp tác xã

16 HTX DVNN :Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp

17 IC :Chi phí trung gian

18 KHTSCĐ :Khấu hao tài sản cố định

19 LĐ :Lao động

20 NC :Nghiên cứu

21 PRA :Participatory Rural Appraisal

22 RAT :Rau an toàn

28 TSCĐ :Tài sản cố định

29 UBND : Ủy ban nhân dân

30 VA :Giá trị gia tăng

31 VC :Chi phí biến đổi

32 VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 14

PHẦN I MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Cùng với sự phát triển của nền sản xuất nông nghiệp, thế giới ngày nay đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu tối thiểu về lương thực và thực phẩm cho con người Đồng thời, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, chất lượng cuộc sống của con người cũng ngày càng được nâng cao, điều đó đòi hỏi phải nâng cao chất lượng nông sản Người tiêu dùng có xu hướng sử dụng những sản phẩm sạch, đảm bảo sức khỏe, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng Vì vậy, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm trở thành mối quan tâm chung của toàn xã hội và đang đặt ra cho sản xuất nông nghiệp

những cơ hội và thách thức mới trong quá trình phát triển của các quốc gia

Hiện nay, nhiều nước tiên tiến trên thế giới và trong khu vực (Mỹ, Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc…) đã và đang áp dụng các quy trình, công nghệ cao trong sản xuất nông sản như quy trình thực hành nông nghiệp tốt (GAP), phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) Đây là những kỹ thuật cơ bản giúp người sản xuất áp dụng các biện pháp thâm canh hợp lý vừa giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế đồng thời cung cấp cho người tiêu dùng những sản phẩm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm

Trong xu hướng phát triển chung của thời đại, ở Việt Nam việc phát triển sản xuất và tiêu dùng những sản phẩm sạch, an toàn là vấn đề có tính cấp thiết vì sự phát triển kinh tế, xã hội, môi trường và sức khỏe con người Sản xuất nông sản an toàn bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng, không chỉ là vấn đề tất yếu của sản xuất nông nghiệp hiện nay, mà còn góp phần nâng cao tính cạnh tranh của nông sản hàng hoá trong điều kiện Việt Nam vừa trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), mở ra thị trường tiêu thụ rộng rãi trong và ngoài nước, khuyến khích phát triển sản xuất

Trước thực trạng đó, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành một số Quyết định như: Quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn ban hành kèm theo quyết định số 106/ 2007/ QĐ - BNN ngày 28/ 12/ 2007; Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ký kèm theo quyết định số 379/ QĐ - BNN.KHCN ngày 28/ 1/ 2008; Quyết

Trang 15

định số 84/ QĐ - TT - CLT ban hành ngày 22/ 4/ 2008 Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc chỉ định tổ chức chứng nhận rau an toàn theo VietGAP

Rau an toàn được trồng ở các huyện ngoại thành Hà Nội từ những năm

1996, đặc biệt diện tích trồng rau phát triển mạnh từ sau năm 1999 khi thành phố có chủ trương quy hoạch phát triển vùng sản xuất rau an toàn cung cấp cho thị trường các quận nội thành Một số xã như Văn Đức, Đặng Xá thuộc huyện Gia Lâm, xã Vân Nội - Đông Anh, xã Lĩnh Nam - Thanh Trì và xã Thanh Xuân, Đông Xuân thuộc huyện Sóc Sơn được chọn làm điểm sản xuất thí điểm Cũng nhờ các chủ trương này mà diện tích trồng rau đã tăng lên đáng kể.Trước những nhu cầu tiêu thụ rau an toàn ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng như hiện nay đòi hỏi huyện phải xây dựng hệ thống sản xuất rau an toàn theo hướng chuyên nghiệp, đồng bộ hơn, góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm vì sức khỏe người tiêu dùng Tuy nhiên, việc phát triển sản xuất rau an toàn ở huyện vẫn còn nhiều khó khăn

Sóc Sơn là một huyện ngoại thành Thành phố Hà Nội, có diện tích tự nhiên lớn thứ hai toàn thành phố (30.000 ha) Được sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền các cấp huyện Sóc Sơn, nhất là trong sản xuất nông nghiệp đã áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, giống, phân bón đã xây dựng được mô hình sản xuất rau tập trung tại 2 xã Thanh Xuân và Đông Xuân với diện tích hơn 200 ha Vì vậy, sản xuất rau của huyện Sóc Sơn những năm vừa qua đã đạt hiệu quả kinh tế Tuy nhiên hệ thống thương mại, tiêu thụ còn yếu kém làm cho thương hiệu rau an toàn Đông Xuân vẫn chưa được biết đến nhiều trên thị trường Ngoài ra thì kênh phân phối rau an toàn còn chưa đáp ứng nguồn cung ứng rau của xã, chưa hoàn thiện hệ thống chợ đầu mối thu mua rau mà chủ yếu thông qua các tư thương để đưa rau sạch ra thị trường

Để thấy rõ được chuỗi giá trị rau an toàn Đông xuân cũng như một số giải pháp đề xuất để hoàn thiện hơn nhằm đáp ứng được cung rau ra thị trường đảm bảo thu nhập cũng như lợi nhuận phù hợp cho tất cả các bên tham gia vào trong chuỗi giá trị,

chính vì thế tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm rau

an toàn xã Đông Xuân, Sóc Sơn, TP Hà Nội”

Trang 16

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm rau an toàn của xã Đông Xuân, từ đó đưa

ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi mang lại lợi ích hợp lý hơn cho các tác nhân tham gia chuỗi

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị sản phẩm rau an toàn

- Đánh giá thực trạng trong chuỗi giá trị rau an toàn xã Đông Xuân và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị rau an toàn

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường mối quan hệ giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị rau an toàn xã Đông Xuân

Trang 17

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu Giả thuyết nghiên cứu

1 Các tác nhân tham gia vào trong chuỗi

giá trị

2 Tình hình sản xuất rau an toàn tại xã

Đông Xuân và các thành phần tham gia

vào trong chuỗi giá trị

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá

trị rau an toàn tại xã Đông Xuân

4 Chính sách và chương trình phát triển

rau an toàn tại xã Đông Xuân được thực

hiện như thế nào?

1 Có nhiều tác nhân trực tiếp và gián tiếp đang tham gia vào trong chuỗi giá trị rau an toàn xã Đông Xuân

2 Tại xã Đông Xuân rau an toàn được sản xuất và tiêu thụ hiệu quả với sự hoạt động hiệu quả của các tác nhân trong chuỗi giá trị rau an toàn tại xã Đông Xuân

3 Các yếu tố như: văn hóa, chính sách, thông tin, thể chế, có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực tới chuỗi giá trị rau an toàn tại xã Đông Xuân

4 Đã có nhiều chính sách hỗ trợ giúp hiệu quả cho phát triển ngành rau tại xã Đông Xuân nhưng giá trị của rau mang lại vẫn chưa cao cho nên cần thêm giải pháp để nâng cao giá trị rau của các tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị rau tại Đông Xuân

1.4 Đối tượng và pham vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở khoa học về chuỗi giá trị, cơ sở lý thuyết và thực tiễn các nghiên cứu về chuỗi giá trị sản phẩm Rau an toàn

- Các nhân tố, tổ chức tham gia vào chuỗi gồm: người sản xuất, người thu gom, người bán buôn, người bán lẻ, người tiêu dùng

Trang 18

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung:

+ Lý thuyết cơ bản về chuỗi giá trị

+ Tình hình tiêu thụ và sản xuất rau tại xã Đông Xuân + Giá trị gia tăng của một đơn vị sản phẩm qua các tác nhân + Các tác nhân tham gia vào trong chuỗi giá trị

+ Các yếu tố ảnh hưởng tới chuỗi giá trị rau tại xã Đông Xuân

- Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn xã Đông Xuân, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội

- Về thời gian: Dữ liệu và thông tin sử dụng trong nghiên cứu được thu thập trong 3 năm từ 2010 – 2013

Trang 19

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Chuỗi giá trị sản phẩm, chuỗi giá trị rau an toàn

2.1.1.1 Khái niệm

Chuỗi giá trị nói đến cả loạt những hoạt động cần thiết để biến một sản phấm (hoặc một dịch vụ) từ lúc còn là khái niệm, thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau, đến khi phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng Tiếp đó, một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những người tham gia trong chuỗi hoạt động để tạo ra tối đa giá trị trong toàn chuỗi

“Chuỗi giá trị”nghĩa là: Một chuỗi các quá trình sản xuất(các chức năng) từ

cung cấp các DV đầu vào cho một sản phấm cụ thể cho đến sản xuất, thu hái, chế biến, marketing, và tiêu thụ cuối cùng ; “Sự sắp xếp có tổ chức, kết nối và điều phối người sản xuất, nhà chế biến, các thương gia, và nhà phân phối liên quan đến một sản phấm cụ thể”; “Một mô hình kinh tế trong đó kết hợp việc chọn lựa sản phấm và công nghệ thích hợp cùng với cách thức tổ chức các đối tượng liên quan để tiếp cận thị trường”

Định nghĩa này có thể giải thích theo nghĩa hẹp hoặc rộng

- Theo nghĩa hẹp

Một chuỗi giá trị gồm một loạt các hoạt động thực hiện trong một công ty để sản xuất ra một sản phấm nhất định Các hoạt động này có thể gồm có: giai đoạn xây dựng khái niệm và thiết kế, quá trình mua vật tư đầu vào, sản xuất, tiếp thị và phân phối, thực hiện các dịch vụ hậu mãi vv Tất cả những hoạt động này tạo thành một

“chuỗi” kết nối người sản xuất với người tiêu dùng Mặt khác, mỗi hoạt động lại bổ sung ‘giá trị’ cho thành phấm cuối cùng

- Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng

Là một phức hợp những hoạt động do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện (người sản xuất sơ cấp, người chế biến, thương nhân, người cung cấp dịch vụ vv ) để biến một nguyên liệu thô thành thành phẩm được bán lẻ Chuỗi giá trị rộng bắt đầu từ hệ thống sản xuất nguyên liệu thô và chuyển dịch theo các mối liên

Trang 20

kết với các doanh nghiệp khác trong kinh doanh, lắp ráp, chế biến v.v

Cách tiếp cận theo nghĩa rộng không xem xét các hoạt động do một doanh nghiệp duy nhất tiến hành, mà nó xem xét cả các mối liên kết ngược và xuôi cho đến khi nguyên liệu thô được sản xuất được kết nối với người tiêu dùng cuối cùng Trong phần còn lại của sách hướng dẫn này, cụm từ chuỗi giá trị sẽ chỉ được dùng để chỉ định nghĩa rộng này

2.1.1.2 Phân loại phương pháp nghiên cứu về chuỗi giá trị

Theo sự phân loại về khái niệm, có ba luồng nghiên cứu chính trong các tài liệu về chuỗi giá trị:

- Phương pháp filière

- Khung khái niệm do Porter lập ra (1985)

- Phương pháp toàn cầu do Kaplinsky đề xuất (1999), Gereffi

(1994; 1999; 2003) và Gereffi, và Korzeniewicz (1994)

Ứng dụng của các phương pháp đối với từng lĩnh vực áp dụng được thể hiện qua bảng khái quát sau:

1 Phương pháp filière

NC chuỗi giá trị về hệ thống sản xuất nông nghiệp

2 Khung khái niệm do Porter lập ra

(1985)

NC chuỗi giá trị về các công

ty, các nhà máy sản xuất chế biến

3

Phương pháp toàn cầu do Kaplinsky

đề xuất (1999), Gereffi (1994; 1999;

2003) và Gereffi, và Korzeniewicz

(1994)

NC về chuỗi giá trị của các quốc gia, các nhà máy hội nhập toàn cầu

Trong khi phân tích sử dụng linh hoạt các phương pháp và cũng có thể kết hợp cả 3 phương pháp trên để phân tích một chuỗi giá trị

- Luồng tư tưởng nghiên cứu thứ nhất là phương pháp Filière (Filière nghĩa là chuỗi, mạch) gồm các trường phái tư duy và truyền thống nghiên cứu khác nhau Khởi đầu phương pháp này được dùng để phân tích hệ thống nông nghiệp của các

Trang 21

nước đang phát triển trong hệ thống thuộc địa của Pháp (Browne, J Harhen, J & Shivinan, J., 1996) Phân tích chủ yếu làm công cụ để nghiên cứu cách thức mà các hệ thống sản xuất nông nghiệp (đặc biệt là cao su, bông, cà phê và dừa) được tổ chức trong bối cảnh các nước phát triển (Eaton, C and A W Shepherd, 2001) Theo luồng nghiên cứu này, khung Filière chú trọng đặc biệt đến cách các hệ thống sản xuất địa phương được kết nối với công nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và tiêu dùng cuối cùng (Fearne, A and D Hughes, 1998)

Do đó khái niệm chuỗi (Filière) luôn bao hàm nhận thức kinh nghiệm thực tế được sử dụng để lập sơ đồ dòng chuyển động của các hàng hóa và xác định những người tham gia vào hoạt động (Pagh, J.D.&Cooper, M.C, 1998) Tính hợp lý của chuỗi (Filière) hoàn toàn tương tự như khái niệm chuỗi giá trị mở rộng đã trình bày

ở trên Phương pháp chuỗi có hai luồng, có vài điểm chung với phân tích chuỗi giá trị đó, gồm:

Việc đánh giá chuỗi về mặt kinh tế và tài chính chú trọng vào vấn đề tạo thu nhập và phân phối lợi nhuận trong chuỗi hàng hóa, và phân tách các chi phí và thu nhập giữa các thành phần được kinh doanh nội địa và quốc tế để phân tích sự ảnh hưởng của chuỗi đến nền kinh tế quốc dân và sự đóng góp của nó vào GDP theo

“phương pháp ảnh hưởng”

Phân tích có tính chú trọng vào chiến lược của phương pháp chuỗi, được sử dụng nhiều nhất ở trường đại học Paris - Nanterre, một số tổ chức nghiên cứu như CIRAD và INRA và các tổ chức phi chính phủ làm về phát triển nông nghiệp đã nghiên cứu một cách có hệ thống sự tác động lẫn nhau của các mục tiêu, các cản trở và kết quả của mỗi bên có liên quan trong chuỗi, các chiến lược cá nhân và tập thể, cũng như các hình thái qui định mà Hugon (1985) đã xác định là có bốn loại liên quan đến chuỗi hàng hóa ở Châu Phi được phân tích gồm: Quy định trong nước, quy định về thị trường, quy định của nhà nước và quy định kinh doanh của nông nghiệp quốc tế Moustier và Leplaideur (1989) đã đưa ra một khung phân tích về tổ chức chuỗi hàng hóa (lập sơ đồ, các chiến lược cá nhân và tập thể, và hiệu suất về mặt giá cả và tạo thu nhập, có tính đến vấn đề chuyên môn hóa của nông dân và thương nhân ngành thực phấm so với chiến lược đa dạng hóa

Trang 22

- Luồng nghiên cứu thứ hai liên quan đến công trình của Micheal Porter (1985) về các lợi thế cạnh tranh Porter đã dùng khung phân tích chuỗi giá trị để đánh giá xem một công ty nên tự định vị mình như thế nào trên thị trường và trong mối quan hệ với các nhà cung cấp, khách hàng và đối thủ cạnh tranh khác Ý tưởng về lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp có thể được tóm tắt như sau: Một công

ty có thể cung cấp cho khách hàng một mặt hàng hoặc dịch vụ có giá trị tương đương với đối thủ cạnh tranh mình như thế nào?

Hay ta làm thế nào để một doanh nghiệp có thể sản xuất một mặt hàng mà khách hàng sẵn sàng mua với giá cao hơn, hoặc chiến lược tạo sự khác biệt trên thị trường?

Trong bối cảnh này, khái niệm chuỗi giá trị được sử dụng như một khung khái niệm mà các doanh nghiệp có thể dùng để tìm ra các nguồn lợi thế cạnh tranh thực tế và tiềm tàng của mình để dành lợi thế trên thị trường Hơn thế nữa Porter lập luận rằng các nguồn lợi thế cạnh tranh không thể tìm ra nếu nhìn vào công ty như một tổng thể Một công ty cần được phân tách thành một loạt các hoạt động và có thể tìm thấy lợi thế cạnh tranh trong một (hoặc nhiều hơn) những hoạt động đó Porter phân biệt giữa các hoạt động sơ cấp, trực tiếp góp phần tăng thêm giá trị cho sản xuất hànghóa (hoặc dịch vụ) và các hoạt động hỗ trợ có ảnh hưởng gián tiếp đến giá trị cuối cùng của sản phẩm

Trong khung phân tích của Porter, khái niệm về chuỗi giá trị không trùng với ý tưởng về chuyển đoi vật chất Porter giới thiệu ý tưởng theo đó tính cạnh tranh của một công ty không chỉ liên quan đến quy trình sản xuất Tính cạnh tranh của doanh nghiệp có thể phân tích bằng cách xem xét chuỗi giá trị bao gồm thiết kế sản phẩm, mua vật tư đầu vào, hậu cần, hậu cần bên ngoài, tiếp thị bán hàng và các dịch vụ hậu mãi và dịch vụ hỗ trợ như lập kế hoạch chiến lược, quản lý nguồn nhân lực, hoạt động nghiên cứu

Trang 23

Trích nguồn: (www.doanhnhan.net)

Do vậy, trong khung phân tích của Porter, khái niệm chuỗi giá trị chỉ áp dụng trong kinh doanh Kết quả là phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhằm hỗ trợ các quyết định quản lý và chiến lược điều hành Ví dụ một phân tích về chuỗi giá trị của một siêu thị ở Châu Âu có thể chỉ ra lợi thế cạnh tranh của siêu thị đó so với các đối thủ cạnh tranh là khả năng cung cấp rau quả nhập từ nước ngoài (Goletti, F, 2005) Tìm

ra nguồn lợi thế cạnh tranh là thông tin có giá trị cho các mục đích kinh doanh Tiếp theo những kết quả tìm được đó, doanh nghiệp kinh doanh siêu thị có lẽ sẽ tăng cường củng cố mối quan hệ với các nhà sản xuất hoa quả nước ngoài và chiến dịch quảng cáo sẽ chú ý đặc biệt đến những vấn đề này

Một cách để tìm ra lợi thế cạnh tranh là dựa vào khái niệm “hệ thống giá trị” Có nghĩa là: Thay vì chỉ phân tích lợi thế cạnh tranh của một công ty duy nhất, có thể xem các hoạt động của công ty như một phần của một chuỗi các hoạt động rộng hơn mà Porter gọi là “hệ thống giá trị” Một hệ thống giá trị bao gồm các hoạt động

do tất cả các công ty tham gia trong việc sản xuất một hàng hóa hoặc dịch vụ thực hiện, bắt đầu từ nguyên liệu thô đến phân phối người tiêu dùng cuối cùng Vì vậy, khái niệm hệ thống giá trị rộng hơn so với khái niệm “chuỗi giá trị của doanh nghiệp” Tuy nhiên chỉ cần chỉ ra rằng trong khung phân tích của Porter, khái niệm hệ thống giá trị chủ yếu là công cụ giúp quản lý điều hành đưa ra các quyết định có tính chất chiến lược

Trang 24

Luồng tư tưởng mới đây nhất là phương pháp tiếp cận toàn cầu, khái niệm các chuỗi giá trị được áp dụng để phân tích toàn cầu hóa đã được các tác giả

Kaplinsky đề xuất (1999), Gereffi (1994; 1999; 2003) và Gereffi, và Korzeniewicz

(1994).Kaplinsky và Morris 2001đã quan sát được rằng trong quá trình toàn cầu

hóa, người ta nhận thấy khoảng cách thu nhập trong nội địa và giữa nước tăng lên Các tác giả này lập luận rằng phân tích chuỗi giá trị có thể giúp giải thích quá trình này, nhất là trong một viễn cảnh năng động:

Thứ nhất, bằng cách lập sơ đồ chi tiết các hoạt động trong chuỗi, phân tích chuỗi giá trị sẽ thu thập được thông tin, phân tích được những khoản thu nhập của các bên tham gia trong chuỗi nhận được sẽ là tổng thu nhập của chuỗi giá trị

Thứ hai, phân tích chuỗi giá trị có thể làm sáng tỏ việc các công ty, vùng và quốc gia được kết nối với nền kinh tế toàn cầu như thế nào?

Hình thức phân tích này sẽ giúp xác định được kết quả phân phối của các hệ thống sản xuất toàn cầu, các nhà sản xuất cá thể phải nâng cao năng suất và hiệu quả các hoạt động và do đó đặt mình vào con đường tăng trưởng thu nhập bền vững

Sản phẩm rau an toàn xã Đông Xuân còn ở dạng giản đơn, các mối liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi còn lỏng lẻo và giản đơn Trong khuôn khổ nghiên cứu này, tác giả tiếp cận chuỗi giá trị rau an toàn theo lý thuyết Filière và phương pháp của Porter Trong điều kiện các tác nhân tham gia thị trường hiện chỉ ở thị trường nội địa và sản phẩm rau an toàn chưa được phân phối và phát triển đạt được các yêu cầu của toàn cầu hóa

2.1.1.3 Các thuật ngữ sử dụng trong nghiên cứu chuỗi giá trị

- Tác nhân: Tác nhân là một tế bào sơ cấp với các hoạt động kinh tế, là trung tâm hoạt động độc lập và tự quyết định hành vi của mình.Tác nhân là một tế bào sơ cấp với các hoạt động kinh tế, là trung tâm hoạt động độc lập và tự quyết định hành

vi của mình Có thể hiểu rằng: Tác nhân là những hộ, những doanh nghiệp tham

Trang 25

gia trong ngành hàng thông qua hoạt động kinh tế của họ Tác nhân được phân làm hai loại:

+ Tác nhân có thể là người thực (hộ nông dân, hộ kinh doanh, người chế biến, người tiêu thụ.)

+ Tác nhân tinh thần (các doanh nghiệp, xí nghiệp, công ty, nhà máy.) Theo nghĩa rộng người ta phân tác nhân thành từng nhóm để chỉ tập hợp các chủ thể có cùng một loại hoạt động Ví dụ, tác nhân “nông dân để chỉ tập hợp tất cả các hộ nông dân; tác nhân “thương nhân để chỉ tập hợp tất cả cá hộ thương nhân; tác nhân “bên ngoài chỉ tất cả các chủ thể ngoài pham vi không gian phân tích

Trên thực tế có một số tác nhân chỉ tham gia vào một ngành hàng, một chuỗi nhất định và có nhiều tác nhân có mặt trong nhiều chuỗi giá trị, nhiều ngành hàng của nền kinh tế quốc dân Có thể phân loại các tác nhân thành một số nhóm tuỳ theo bản chất hoạt động chủ yếu trong ngành hàng như sản xuất của cải, chế biến, tiêu thụ và dịch vụ, hoạt động tài chính và phân phối

Trong thực tế, một tác nhân có thể có nhiều hoạt động khác nhau Vì vậy, khi phân tích tuỳ theo từng điều kiện cụ thể mà xác định các tác nhân tham gia trong từng chuỗi giá trị với chức năng cụ thể cho chính xác, tránh hiện tượng bỏ sót hay phân tích trùng lặp nhiều lần hoạt động của các tác nhân

Trong phân tích chuỗi giá trị theo luồng hàng, người ta thường chia thành các tác nhân sau: Người sản xuất, người thu gom, người bán buôn, người chế biến, người bán lẻ, người tiêu dùng cuối cùng

+ Sản phẩm: Trong chuỗi giá trị mỗi tác nhân đều tạo ra sản phẩm của riêng mình Trừ những sản phẩm bán lẻ cuối cùng, sản phẩm của mọi tác nhân khác chưa phải là sản phẩm cuối cùng của chuỗi mà chỉ là kết quả của quá trình sản xuất của từng tác nhân Trong chuỗi giá trị sản phẩm của tác nhân trước là chi phí trung gian của tác nhân liền kề sau nó Chỉ có sản phẩm của tác nhân cuối cùng trước khi đến tay người tiêu dùng mới là sản phẩm của chuỗi giá trị

+ Mạch hàng: Là khoảng cách giữa hai tác nhân, nó chứa đựng quan hệ kinh tế giữa hai tác nhân và những hoạt động chuyển dịch về sản phẩm Qua từng mạch hàng giá trị sản phẩm được tăng thêm và do đó giá cả cũng đượctăng thêm do các khoản giá trị mới sáng tạo ra ở từng tác nhân

Trang 26

+ Luồng hàng: Những mạch hàng liên tiếp được sắp xếp theo trật tự từ tác nhân đầu tiên đến tác nhân cuối cùng sẽ tạo nên luồng hàng và toàn bộ chuỗi giá trị của ngành hàng Luồng hàng thể hiện sự di chuyển các luồng vật chất do kết quả hoạt động kinh tế của hệ thống tác nhân khác nhau ở từng công đoạn đến từng chủng loại của sản phấm cuối cùng

+ Luồng vật chất: Luồng vật chất bao gồm một tập hợp liên tiếp những sản phấm do các tác nhân tạo ra được lưu chuyển từ tác nhân này qua các tác nhân khác liền kề nó trong từng luồng hàng

2.1.2 Vai trò của chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp, chuỗi giá trị rau an toàn

- Chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp

Thứ nhất, ở mức độ cơ bản nhất, một phân tích chuỗi giá trị lập sơ đồ một

cách hệ thống các bên tham gia vào sản xuất, phân phối, tiếp thị và bán một (hoặc

nhiều) sản phấm cụ thể Việc lập sơ đồ này đánh giá các đặc điểm của những người tham gia, cơ cấu lãi và chi phí, dòng hàng hóa trong chuỗi, đặc điểm việc làm và khối lượng và điểm đến của hàng hóa được bán trong nước và nước ngoài (Kaplinsky và Morris 2001) Những chi tiết này có thể thu thập được nhờ kết hợp điều tra thực địa, thảo luận nhóm tập trung, PRA, phỏng vấn thông tin và số liệu thứ cấp

Thứ hai là phân tích chuỗi giá trị có vai trò trung tâm trong việc xác định sự

phân phối lợi ích của những người tham gia trong chuỗi Có nghĩa là, phân tích lợi

nhuận và lợi nhuận biên trên một sản phấm trong chuỗi để xác định ai được hưởng lợi nhờ tham gia chuỗi và những người tham gia nào có thể được hưởng lợi nhờ được tổ chức và hỗ trợ nhiều hơn Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh của các nước đang phát triển (và đặc biệt là nông nghiệp), với những lo ngại rằng người nghèo nói riêng dễ bị tổn thương trước quá trình toàn cầu hóa (Kaplinsky và Morris 2001) Có thể bổ sung phân tích này bằng cách xác định bản chất việc tham gia trong chuỗi để hiểu được các đặc điểm của những người tham gia

Thứ ba, phân tích chuỗi giá trị có thể dung để xác định vai trò của việc nâng

cấp trong chuỗi giá trị Nâng cấp gồm cải thiện chất lượng và thiết kế sản phẩm

giúp nhà sản xuất thu được giá trị cao hơn hoặc đa dạng hóa dòng sản phẩm Phân tích quá trinh nâng cấp gồm đánh giá khả năng sinh lời của các bên tham gia trong

Trang 27

chuỗi cũng như thông tin về các cản trở đang tồn tại Các vấn đề quản trị có vai trò then chốt trong việc xác định những hoạt động nâng cấp đó diễn ra như thế nào Ngoài ra, cơ cấu của các quy định, rào cản gia nhập, hạn chế thương mại, và các tiêu chuẩn có thể tiếp tục tạo nên và ảnh hưởng đến môi trường mà các hoạt động nâng cấp diễn ra

Cuối cùng, phân tích chuỗi giá trị có thể nhấn mạnh vai trò của quản trị

trong chuỗi giá trị Quản trị trong chuỗi giá trị nói đến cơ cấu các mối quan hệ và

cơ chế điều phối tồn tại giữa tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị Quản trị quan trọng từ góc độ chính sách thông qua xác định các sắp xếp về thể chế có thể cần nhắm tới để nâng cao năng lực trong chuỗi giá trị, điều chỉnh các sai lệch về phân phối thu nhập giữa các tác nhân và tăng giá trị gia tăng trong ngành

- Chuỗi giá trị rau an toàn

+ Phân tích chuỗi giá trị rau an toàn,lập sơ đồ một cách hệ thống các bên tham gia vào sản xuất, phân phối, tiếp thị và bán một (hoặc nhiều) sản phấm rau an toàn Việc lập sơ đồ này đánh giá các đặc điểm của những người tham gia, cơ cấu lãi và chi phí, dòng hàng hóa trong chuỗi rau an toàn

+ Phân tích chuỗi giá trị rau an toàn có vai trò trung tâm trong việc xác định

sự phân phối lợi ích của những người tham gia trong chuỗi Có nghĩa là, phân tích

lợi nhuận và lợi nhuận biên trên một sản phấm trong chuỗi để xác định ai được hưởng lợi nhờ tham gia chuỗi và những người tham gia nào có thể được hưởng lợi nhờ được tổ chức và hỗ trợ nhiều hơn

+ Phân tích chuỗi giá trị rau an toàncó thể dùng để xác định vai trò của việc nâng cấp trong chuỗi giá trị Nâng cấp gồm cải thiện chất lượng và thiết kế sản phẩm rau an toàn giúp cho người sản xuất thu được giá trị cao hơn Phân tích quá trinh nâng cấp gồm đánh giá khả năng sinh lời của các bên tham gia trong chuỗi cũng như thông tin về các cản trở đang tồn tại

+ Phân tích chuỗi giá trị rau an toàncó thể nhấn mạnh vai trò của quản trị trong chuỗi giá trị Quản trị trong chuỗi giá trị nói đến cơ cấu các mối quan hệ và

cơ chế điều phối tồn tại giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị

Trang 28

2.1.3 Đặc điểm chuỗi giá trị sản phẩm rau an toàn

Trồng rau ngoài cải thiện cuộc sống hàng ngày thì còn trao đổi buôn bán nhỏ lẻ đã là một tập quán cũng như một loại hình sản xuất lâu năm của các xã thuần nông trong cả nước Các loại rau, củ được trồng chủ yếu là các giống rau, củ phổ biến phục vụ cho đời sống hàng ngày của người dân như: Su hào, cải bắp, súp lơ, các loại rau

ăn lá…vv Sản phẩm rau tại các địa phương được trồng theo tiêu chuẩn VietGap chính vì vậy mà các sản phẩm rau đều là sản phẩm sạch đáp ứng được các yêu cầu tiêu thụ sản phẩm vệ sinh ATTP

Chuỗi giá trị không phải là một khái niệm mới, cùng nghiên cứu kênh phân phối, mạch hàng, luồng đi của sản phấm, nhưng chuỗi giá trị sản phấm có những điểm khác biệt rõ ràng với ngành hàng sản phấm Chuỗi giá trị tập trung nhiều hơn về góc độ lợi ích tài chính, việc thương mại hoá sản phấm, tính chất kinh doanh và lợi nhuận của các bên tham gia hơn là các thể chế, hay cơ chế phối hợp, quản lý nhà nước, mối quan hệ của các tác nhân trong chuỗi Phân tích chuỗi giá trị góp phần hỗ trợ cho việc phân tích ngành hàng

Chuỗi giá trị rau tại các địa phương còn ở quy mô nhỏ, sản phẩm làm ra mới chỉ thô sơ chưa có hình thức bảo quản, đóng gói, sơ chế ngay tại địa phương chính vì vậy mà giá trị rau chưa cao Một người có thể tham gia và đảm nhiệm các vai trò khác nhau, người nông dân vừa có thể trồng rau nhưng chính người nông dân đó cũng có thể là người thu gom, vận chuyển Chính sự thiếu chuyên môn hóa, tính đồng bộ trong sản xuất mà tính cạnh tranh trên thị trường rau sạch với các thương hiệu khác còn kém Các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị rau an toàn được xác định theo đường

đi của sản phẩm từ người sản xuất cho tới người tiêu dùng, qua các kênh tiêu thụ khác nhau Hiện nay thì tác nhân sản xuất trong chuỗi giá trị rau là các hộ nông dân tham gia sản xuất rau an toàn Các tác nhân thu gom, sơ chế, bán buôn, bán lẻ thì có sự tham gia của người ngoài vùng rau, một số doanh nghiệp phân phối Như vậy có thể thấy rằng các tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị rau an toàn rất đa dạng

Bản chất của chuỗi giá trị là cơ hội giao thương theo các cấp độ thị trường khác nhau, qua đó quyết định sự thành công của một sản pham hay dịch vụ xác định cụ thể; Các mối liên kết giữa các tác nhân ở các cấp độ khác nhau trong chuỗi

Trang 29

giá trị là điểm mấu chốt quyết định các lợi ích, giá trị tăng hoặc giảm; Các mối liên kết ngang giữa các tác nhân có thể làm giảm chi phí giao dịch, cho phép tăng quy

mô của nhà cung cấp, tăng quyền thương lượng và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu chuẩn hoá các tiêu chuẩn chất lượng, dịch vụ, các quy tắc, quy định của các thành viên tham gia chuỗi giá trị Chuỗi giá trị hỗ trợ và thúc đẩy các thị trường khác phát triển trong quá trình phát triển của nó như các dịch vụ tài chính, tư vấn pháp lý, hạ tầng viễn thông, điện, hạ tầng giao thông

2.1.4Nội dung phân tích chuỗi giá trị

2.1.4.1 Lựa chọn các chuỗi giá trị ưu tiên để phân tích

Trước khi tiến hành phân tích chuỗi giá trị, phải quyết định xem sẽ ưu tiên chọn tiểu ngành nào, sản phẩm hay hàng hóa nào để phân tích Vì các nguồn lực để tiến hành phân tích lúc nào cũng hạn chế nên phải lập ra phương pháp để lựa chon một số nhất định các chuỗi giá trị để phân tích trong số nhiều lựa chọn có thể được Các câu hỏi chính đặt ra để tìm được câu trả lời và thông qua đó chúng ta sẽ tìm được sản phẩm, hàng hóa nào để phân tích chuỗi giá trị là: Việc chọn những chuỗi giá trị để phân tích dựa trên những tiêu chí chính nào? Có những chuỗi giá trị tiềm năng nào có thể phân tích? Sau khi áp dụng những tiêu chí lựa chọn, những chuỗi giá trị nào là thích hợp nhất để phân tích?

Các bước tiền hành:

Bước 1: Xác định các tiêu chí

Bước 2: Định lượng mức độ quan trọng của các tiêu chí

Bước 3: Liệt kê các sản phấm/hoạt động có tiềm năng

Bước 4: Bảng xếp thứ tự các loại sản phấm/hoạt động theo các tiêu chí

2.1.4.2 Lập sơ đồ chuỗi giá trị

Mục tiêu: Lập sơ đồ chuỗi giá trị có ba mục tiêu chính: Giúp hình dung được các mạng lưới để hiểu hơn về các kết nối giữa các tác nhân và các quy trình trong một chuỗi giá trị; Thể hiện tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các tác nhân và quy trình trong chuỗi giá trị; Cung cấp cho các bên có liên quan hiểu biết ngoài phạm vi tham gia của riêng họ trong chuỗi giá trị

Trang 30

Không có sơ đồ chuỗi gía trị nào hoàn toàn toàn diện và bao gồm tất cả mọi yếu tố Việc quyết định lập sơ đồ những gì phụ thuộc vào, chẳng hạn như, các nguồn lực ta có, phạm vi và mục tiêu của nghiên cứu và nhiệm vụ của tổ chức của chúng ta Một chuỗi giá trị, cũng như thực tiễn, có rất nhiều khía cạnh: dòng sản phấm thực tế, số tác nhân tham gia, giá trị tích luỹ được v.v Vì vậy, việc chọn xem

sẽ đưa vào những khía cạnh nào mà ta muốn lập sơ đồ là rất quan trọng

Thông qua việc trả lời những câu hỏi dưới đây thể hướng dẫn chọn những vấn đề nào để đưa vào sơ đồ: Có những quy trình khác nhau (căn bản) nào trong chuỗi giá trị? Ai tham gia vào những quy trình này và họ thực tế làm những gì? Có những dòng sản phấm, thông tin, tri thức nào trong chuỗi giá trị? Khối lượng của sản phấm, số lượng những người tham gia, số công việc tạo ra như thế nào? Sản phấm (hoặc dịch vụ) có xuất xứ từ đầu và được chuyển đi đâu? Giá trị gia tăng thay đổi như thế nào trong toàn chuỗi giá trị? Có những hình thức quan hệ và liên kết nào tồn tại? Những loại dịch vụ (kinh doanh) nào cung cấp cho chuỗi giá trị?

Các bước tiến hành:

Bước 1: Lập sơ đồ các quy trình cốt lõi trong chuỗi giá trị

Bước 2: Xác định và lập sơ đồ những người tham gia chính vào các quy trìnhnày Bước 3: Lập sơ đồ dòng sản phẩm, thông tin và kiến thức

Bước 4: Lập sơ đồ khối lượng sản pham, số người tham gia và số công việc Bước 5: Lập sơ đồ dòng luân chuyển sản pham hoặc dịch vụ về mặt địa lý

Bước 6: Xác định trên sơ đồ giá trị ở các cấp độ khác nhau của chuỗi giá trị Bước 7: Lập sơ đồ các mối quan hệ và liên kết giữa những người tham gia trong chuỗi giá trị

Bước 8: Lập sơ đồ các Dịch vụ Kinh doanh cung cấp cho chuỗi giá trị

2.1.4.3 Phân tích Chi phí và lợi nhuận

Tính chi phí và lợi nhuận cho phép nhà nghiên cứu xác định chuỗi giá trị vì

người nghèo đến mức độ nào Cần cân nhắc việc nghiên cứu chi phí và lợi nhuận thực tế khi một nhà nghiên cứu muốn biết liệu chuỗi giá trị có phải là một nguồn

thu nhập tốt cho người nghèo hay không, và thứ hai là liệu người nghèo có tiếp cận

được một chuỗi giá trị hay không Chi phí và lợi nhuận trước đây, mặt khác, cho

Trang 31

phép nhà nghiên cứu biết đã có những xu hướng tài chính nào trong chuỗi giá trị và liệu chuỗi giá trị đó có tiềm năng tăng trưởng trong tương lai hay không

Biết các chi phí và lợi nhuận của những người tham gia một chuỗi giá trị cho phép nhà nghiên cứu: xác định các chi phí hoạt động và đầu tư đang được phân chia giữa những người tham gia chuỗi giá trị như thế nào để kết luận xem liệu người nghèo có thể tham gia chuỗi được không, xác định doanh thu và lợi nhuận đang được phân chia giữa những người tham gia chuỗi giá trị như thế nào để kết luận xem liệu những người tham gia, đặc biệt là người nghèo, có thể tăng lợi nhuận trong chuỗi giá trị được không Nói cách khác, liệu có thể nâng cao vị trí của người nghèo trong chuỗi giá trị bằng cách làm cho chuỗi hiệu quả hơn (giảm chi phí và tăng giá trị); So sánh lợi nhuận của một chuỗi giá trị với lợi nhuận của một chuỗi giá trị khác và do vậy, có thể thấy có nên chuyển từ chuỗi giá trị này sang chuỗi giá trị kia hay không;

Các câu hỏi chính mà nhà nghiên cứu phải trả lời để đạt được các mục tiêu của phần này là: Chi phí, gồm cả chi phí cố định và thay đoi, của mỗi người tham gia là gì và cần đầu tư bao nhiêu để tham gia một chuỗi giá trị? Thu nhập của mỗi người tham gia trong chuỗi giá trị là bao nhiêu? Vốn đầu tư, chi phí, thu nhập, lợi nhuận và lợi nhuận biên thay đổi theo thời gian như thế nào? Vốn đầu tư, chi phí, thu nhập, lợi nhuận và lợi nhuận biên được phân chia giữa những người tham gia trong chuỗi giá trị như thế nào? Chi phí và lợi nhuận củ chuỗi giá trị này thấp hơn hay cao hơn so với các chuỗi giá trị sản phẩm khác? Nói cách khác, chi phí cơ hội của việc thuê mua các nguồn lực sản xuất cho chuỗi giá trị cụ thể này là thế nào? Nguyên nhân của việc phân chia chi phí và lợi nhuận trong một chuỗi giá trị là gì?

Các bước tiến hành:

Bước 1 : Xác định các chi phí và mức vốn đầu tư cần thiết

Bước 2: Tính doanh thu trên từng tác nhân tham gia

Bước 3: Tính tỉ suất tài chính

Bước 4 Những thay đổi qua thời gian

Bước 5 Vị thế tài chính tương đối của các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị Bước 6 Tính chi phí cơ hội

Bước 7 : Điểm chuẩn

Bước 8: Đi xa hơn dữ liệu định lượng

Trang 32

2.1.4.4 Phân tích công nghệ, kiến thức và nâng cấp

Với công cụ này công nghệ và kiến thức có mặt và được dung trong chuỗi giá trị sẽ được phân tích Trên cơ sở phân tích này sẽ cho biết: Liệu người nghèo, các tác nhân tham gia trong chuỗi có thể làm được điều đó? Nói cách khác liệu họ có trình độ kiến thức cần thiết để hiểu công nghệ và thực hiện hoặc vận hành nó? Liệu người nghèo có đủ tiền để làm điều đó? Liệu đòi hỏi đầu tư công nghệ có nằm trong tầm với của người nghèo?

Những mục tiêu của công cụ này là: Để phân tích tính hiệu quả và hiệu lực của công nghệ trong việc sử dụng trong chuỗi giá trị; Để đảm bảo một loại hình của công nghệ hiện tại và đòi hỏi trong chuỗi giá trị; Để phân tích tính hợp lý của công nghệ (có đủ điều kiện, hợp, có thể tiếp cận, có thể tái tạo và thay thế) phù hợp với những kỹ năng của công nghệ ở các mức khác nhau của chuỗi giá trị; Để phân tích các lựa chọn nâng cao trong chuỗi giá trị cung cấp những chất lượng đòi hỏi của sản phấm đầu ra; Phân tích tác động của đầu tư bên ngoài trong kiến thức và công nghệ

Các bước tiến hành:

Bước 1 Vẽ sơ đồ sự biến đổi/sự khác nhau ở Kiến thức và Công nghệ trong các quy trình riêng biệt trong chuỗi giá trị

Bước 2 Nhận biết chuỗi thị trường riêng biệt dựa trên Kiến thức và Công nghệ

Bước 3 Nhận biết và xác định số lượng lỗ hổng trong Kiến thức và Công nghệ gây cản trở việc nâng cao trong chuỗi thị trường

Bước 4 Phân tích những lựa chọn nào là trong tầm với của người nghèo (về mức kiến thức, đầu tư, sử dụng )

2.1.4.5 Phân tích các thu nhập trong chuỗi giá trị

Mục tiêu của phân tích thu nhập trong chuỗi giá trị là: Phân tích tác động của việc tham gia vào các chuỗi giá trị tới việc phân bổ thu nhập trong và giữa các mức khác nhau của chuỗi giá trị ở cấp bậc của các tác nhân tham gia đơn lẻ; Phân tích tác động của các hệ thống quản trị chuỗi giá trị khác nhau tới sự phân bổ thu nhập và giá sản phẩm cuối cùng; Miêu tả sự tác động của sự phân bo thu nhập tới người

Trang 33

nghèo và những nhóm người yếu thế và tiềm năng đối với sự giảm nghèo từ các chuỗi giá trị khác nhau

Để đạt được các mục tiêu trên, thông thường các nhà nghiên cứu phải làm rõ được một số vấn đề sau: Có những sự khác nhau trong và giữa những mức khác nhau của chuỗi giá trị không? Tác động của các hệ thống quản trị khác nhau tới sự phân bổ thu nhập giữa và trong các mức khác nhau của chuỗi giá trị? Những tác động hiện thời và trong tương lai của các thu nhập phân bổ của chuỗi giá trị lên người nghèo và những nhóm người yếu thế là gì? Những thay đổi trong thu nhập bắt nguồn từ việc phát triển của các loại chuỗi giá trị khác nhau là gì? Sự đa dạng của thu nhập và rủi ro đối với sinh kế giữa và trong các mức khác nhau của chuỗi giá trị là gì?

Các bước tiến hành

Bước 1: Định nghĩa loại hình

Bước 2: Tính lợi nhuận

Bước 3: Tính thu nhập ròng ở mỗi mức chuỗi giá trị

Bước 4: Tính phân bổ thu nhập theo lương

Bước 5:Tính sự biến đổi thu nhập theo thời gian

Bước 6:Đánh giá vị trí thu nhập trong chiến lược sinh kế

Bước 7: So sánh thu nhập qua các chuỗi giá trị khác nhau

2.1.4.6 Phân tích việc làm trong chuỗi giá trị

Mục đích của việc phân tích việc làm trong chuỗi giá trị là: Để phân tích tác động của chuỗi giá trị tới việc phân bổ việc làm giữa và trong các cấp khác nhau của chuỗi giá trị ở cấp người tham gia cá nhân; Miêu tả sự phân bổ việc làm theo chuỗi giá trị và trong số những tầng lớp giàu khác nhau và làm thế nào để người nghèo và nhóm yếu thể có thể tham gia vào chuỗi; Miêu tả sự năng động của việc làm trong và dọc theo chuỗi giá trị và sự bao gồm, tách rời người nghèo và các nhóm yếu thế; Phân tích tác động của hệ thống quản trị khác nhau của chuỗi giá trị đến sự phân bo việc làm; Phân tích sự tác động cảu các chiến lược nâng cao khác nhau của chuỗi giá trị lên sự phân bo việc làm

Trang 34

Các bước tiến hành

Bước 1: Định nghĩa loại hình người tham gia

Bước 2: Xác định việc làm ở mỗi cấp

Bước 3: Tính toán phân bổ việc làm bởi các cấp của chuỗi giá trị

Bước 4: Phân tích sự đóng góp phân bổ việc làm

Bước 5: Xác định ảnh hưởng của Quản trị lên việc làm

Bước 6: Xác định tác động của công nghệ tới việc làm

Bước 7: Xác định sự biến đổi việc làm theo thời gian

2.1.4.7 Quản trị và các dịch vụ trong chuỗi giá trị rau an toàn

Việc phân tích quản trị và các dịch vụ nhằm điều tra các quy tắc hoạt động trong chuỗi giá trị và đánh giá sự phân phối quyền lực giữa những người tham gia khác nhau Quản trị là một khái niệm rộng bao gồm hệ thống điều phối, tổ chức và kiểm soát mà bảo vệ và nâng cao việc tạo ra giá trị dọc theo chuỗi Quản trị bao hàm sự tác động qua lại giữa những người tham gia trong chuỗi là không ngẫu nhiên, nhưng được tổ chức trong một hệ thống cho phép đáp ứng những đòi hỏi cụ thể về sản phẩm, phương pháp và hậu cần

Phân tích quản trị và các dịch vụ có thể giúp xác định đòn bẩy can thiệp nhằm tăng tính hiệu quả chung của chuỗi giá trị Các quy tắc có thể không được lập

ra một cách đầy đủ và duy trì yếu, làm giảm các khả năng tạo ra giá trị Việc phân tích các dịch vụ và quản trị cũng có thể giúp đánh giá lợi thế và bất lợi của các quy tắc đối với các nhóm khác nhau, do vậy khám phá ra cáckhó khăn hệ thống ảnh hưởng tới những người tham gia yếu hơn

Mục đích chính của việc phân tích quản trị và các dịch vụ như sau: Phân tích các nhà tham gia trong chuỗi giá trị phối hợp các hoạt động của họ như thế nào thông qua các nguyên tắc chính thức và không chính thức; Phân tích những nhóm khác nhau của những người tham gia chuỗi giá trị nhận (hoặc thiếu sự tiếp cận tới) những hình thức hỗ trợ đầy đủ như thế nào để có thể giúp họ đạt được các tiêu chuấn yêu cầu; Hiểu liệu một chuỗi giá trị phần lớn dựa vào những sắp xếp chính thức hoá (ví dụ như hợp đồng) hay dựa trên sự tin tưởng và những thoả thuận không chính thức

Trang 35

Các câu hỏi đặt ra cần được trả lời trong phân tích quản trị và các dịch vụ là: Những nguyên tắc chính thức và không chính thức quy định những hành động của những người tham gia chuỗi giá trị? Ai lập ra nguyên tắc? Ai giám sát sự thi hành nguyên tắc? Cái gì làm cho các nguyên tắc có hiệu lực? Tại sao lại cần các nguyên tắc? Đâu là lợi thế và bất lợi của những nguyên tắc đang có đối với mỗi loại người tham gia trong chuỗi giá trị? Liệu có những dịch vụ hiệu quả để hỗ trợ những người tham gia để đáp ứng những nguyên tắc và đòi hỏi của chuỗi giá trị?

Các bước tiến hành

Bước 1: Sắp xếp những người tham

Bước 2: Xác định nguyên tắc và quy định

Bước 3: Phân tích sự thi hành

Bước 4: Phân tích dịch vụ hỗ trợ

2.1.4.8 Phân tích sự liên kết trong chuỗi giá trị

Sự phân tích mối liên kết bao gồm không chỉ việc xác định tổ chức và người tham gia nào liên kết với nhau mà còn xác định nguyên nhân của những liên kết này và những liên kết này có mang lại lợi ích hay không Việcnhận biết lợi ích (hoặc không có lợi ích) rất lâu để xác định được những trở ngại trong việc tăng cường mối liên kết và lòng tin giữa những người tham gia chuỗi giá trị Việc củng cố các mối liên kết giữa những người tham gia khác nhau trong hệ thống thị trường

sẽ tạo nên nền móng cho việc cải tiến thiện trong các cản trở khác; việc lập ra cơ chế hợp đồng, cải thiện sau khi thu hoạch và hệ thống vận chuyển, những cải tiến trong chất lượng và sử dụng hiệu quả thông tin thị trường

Mục đích của việc phân tích việc làm trong chuỗi giá trị là: Để miêu tả mối liên kết giữa những người tham gia khác nhau trong chuỗi giá trị và mối liên kết của họ với những người tham gia khác phụ thuộc vào chuỗi giá trị Miêu tả những mối liên kết giữa những người tham gia là những người nghèo và không nghèo và sự áp dụng đối với sự phát triển vì người nghèo

Các bước thực hiện

Bước 1: Vẽ sơ đồ những người tham gia và tạo loại hình

Bước 2: Xác định các khía cạnh

Trang 36

Bước 3: Khảo sát những người tham gia

Bước 4: Phân tích kết quả khảo sát

Bước 5: Xác định phân bổ quyền lực

Bước 6: Phân tích lòng tin

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị rau an toàn

2.1.5.1 Nhóm các nhân tốkhách quan

a Thị trường

Nhân tố thị trường có ảnh hưởng rất lớn chi phối quá trình sản xuất kinh doanh rau an toàn của các cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn Từ đó có ảnh hưởng rất nhiều tới sự hoạt động cũng như phát triển của chuỗi giá trị ngành hàng.Về nhu cầu thị trường đổi với rau an toàn: cầu thị trường phụ thuộc vào thu nhập, cơ cấu dân cư ở các vùng, các khu vực Thu nhập của dân cư tăng lên thì nhu cầu về rau an toàn cũng tăng lên, do rau an toàn là sản phẩm có nhu cầu thiết yếu hàng ngày của dân cư, cũng như đối với các sản phẩm cao cấp đã qua chế biến khác Hiện nay, thu nhập của dân cư ngày càng gia tăng, người dân ngày càng chăm

lo đến vấn đề sức khỏe, chình vì vậy nhu cầu về rau an toàn ngày càng tăng lên, thị trường rau an toàn ngày càng được rộng mở.về cung cấp rau an toàn, là một yếu tố quan trọng trong cơ chế thị trường Cung cấp rau an toàn hiện nay còn ít, chưa đáp ứng đủ nhu cầu Các hình thức sản xuất chủ yếu là các hộ sản xuất, hợp tác xã, các

mô hình, quy mô còn nhỏ Để tổ chức sản xuất kinh doanh rau an toàn được hiệu quả cần có sự quản lý chặt chẽ trong sản xuất rau an toàn, cung cấp đầy đủ số lượng cũng như chất lượng rau an toàn theo yêu cầu, đúngthời gian để đảm bảo uy tín đối với khách hàng.Vấn đề giá cả cũng là một yếu tố quan trọng, giá rau an toàn thường cao hơn rau thường do chi phí sản xuất rau an toàn thường cao hon Giá quá cao thì người tiêu dung sẽ tiêu dùng ít hơn, và nếu giá quá thấp thì không đảm bảo cho sản xuất Chính vì vậy sản xuất kinh doanh rau an toàn cần phải có mức giá hợp lý để đảm bảo cả hai vấn đề này

b Chính sách và cơ chế quản lý

Các chính sách, cơ chế quản lý hợp lý sẽ tạo nhiều thuận lợi trong phát triển sản xuất rau an toan cũng như ổn định, phát triển chuỗi giá trị sản phẩm của ngành

Trang 37

Nhà nước có các chính sách để hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp nói chung và phát triển sản xuất rau an toàn nói riêng như: Chính sách nhiều thành phần kinh tế, khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia, tăng tính cạnh tranh của thị trường; Chính sách tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống của nhân dân, tăng thu nhập cho các tăng lóp dân cư trên cơ sở đó tăng sức mua của nhân dân; Chính sách đầu

tư và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào nông nghiệp; Chính sách giá cả, bảo trợ sản xuất và tiêu thụ

Nhũng chính sách của nhà nước chủ yếu tập trung vào hỗ trợ tác nhân sản xuất trong chuỗi giá trị ngành hàng mà chưa có những chính sách hỗ trợ các tác nhân khác trong chuỗi như: tác nhân thu gom, tác nhân bán buôn, tác nhân bán lẻ Chính vì vậy mà cần phải có những cơ chế quản lý của nhà nước để hỗ trợ những phần nào khó khăn của các tác nhân trong chuỗi giá trị để cho chuỗi giá trị ngành hàng được ổn định và phát triển

2.1.5.1 Nhóm các nhân tố chủ quan

a Nguồn vốn của các tác nhân tham gia chuỗi

Bên canh nguồn lực về lao động thì nguồn lực về vốn là môt trong những vấn đề mà không thể thiếu trong phát triển sản xuất rau an toàn cũng như duy trì và phát triển chuỗi giá trị của ngành hàng Nhà nước cũng đã có những chính sách hỗ trợ cho người dân vay vốn phục vụ cho sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, thể hiện tập trung tại Nghị quyết Trung ương lần thứ năm khóa VII gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Đổi mới tổ chức ngành ngân hàng thành hệ thống hai cấp: ngân hàng Nhànước và ngân hàng thương mại Các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng tự nguyện do nhân dân lập ra sẽ tạo khả năng huy động nguồn vốn tối đa đáp ứng cho nhu cầu phát triển nông nghiệp

- Huy động tối đa mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế và nhân dân bằng nhiều hình thức thích họp như: tiết kiệm (có và không có kỳ hạn), tín phiếu và trái phiếu kho bạc, ngân phiếu và kỳ phiếu ngân hàng

- Mở rộng việc cho vay của các tổ chức tín dụng đến hộ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và thủy sản để phát triển sản xuất, không phân biệt thành phần kinh tế

Trang 38

- Ưu tiên cho vay để triển khai các dự án do Nhà nước chỉ định, cho vay đối với vùng cao, vùng xa, vùng sâu, vùng kinh tế mới, hải đảo và các hộ nghèo, góp phần xóa đói hiảm nghèo trong nông thôn

Vốn trong sản xuất rau an toàn thường là vốn tự có của người dân, hay vốn đi vay của các tổ chức tín dụng, ngân hàng có chính sách ưu đãi Nhà nước cũng có các chính sách đầu tư vốn ngân sách cho nông nghiệp qua các tổ chức khuyến nông hoặc các hình thức cho vay vốn ưu đãi khác nhau

b Cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ

- Các nhân tố về cơ sở vật chất - kỹ thuật bao gồm hệ thống cơ sở hạ tầng như đường sá giao thông, phương tiện vận tải, hệ thống bến cảng kho bãi, hệ thống thông tin liên lạc Hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc lưu thông nhanh chóng kịp thời, đảm bảo an toàn cho sản xuất cũng như tiêu thụ rau an toàn

- Các nhân tố về kỹ thuật và công nghệ sản xuất đặc biệt quan trọng trong việc tăng khả năng tiếp cận và mở rộng thị trường tiêu thụ của cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn Đối với các nước tiên tiến, sản xuất nông nghiệp nói chung vàsản xuất rau quả nói riêng là ngành có hiệu quả rất cao do được ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, hầu như từ sản xuất đến thu hoạch, chế biến và tiêu thụ sản phẩm Năng suất rau quả trong nhà kính, nhà che nilông, rau trồng trong dung dịch không đất rất cao (bình quân từ 25 - 30 kg/m2 đối với cà chua, dưa chuột là 250 -

300 tấn/ha, gấp 20 lần so với trồng ngoài đồng và phương thức canh tác truyền thống), do khống chế được các yếu tố ngoại cảnh Rau quả trồng trong nhà kính, nhà lưới không chứa độc tố, hợp vệ sinh, mẫu mã đẹp, dễ xuất khẩu

c Trình độ sản xuất và quản lý của các tác nhân

Trình độ sản xuất của người sản xuất là yếu tố quan trọng trong phát triển và duy trì chuỗi giá trị bởi vì tác nhân sản xuất là phần gốc của chuỗi cũng như các sản phẩm được cung ứng trong chuỗi đều do tác nhân sản xuất cung cấp với trình độ sản xuất được cải thiện sẽ giúp cho chuỗi giá trị ổn định được phần gốc từ đó có thể phát triển cũng như duy trì các tác nhân khác tham gia vào chuỗi Trình độ sản xuất được cải thiện cũng như nâng cao thông qua các buổi tập huấn cũng như các buổi phổ biến kỹ thuật, tham quan mô hình

Trang 39

Trình độ quản lý của các thành viên tham gia vào chuỗi được thể hiện thông qua những quyết định của các tác nhân trong chuỗi như: quyết định mua, quyết định loại sản phẩm, quyết định bán… Khi những tác nhân có trình độ quản lý tham gia trong chuỗi thì chuỗi sẽ đảm bảo được những điều kiện phát huy tiềm năng của chuỗi

d Mối liên kết của các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị

Hiện nay với xu thế hội nhập cũng như nên sản xuất hàng hóa đòi hỏi các tác nhân trong chuỗi cần có mối liên kết chặt chẽ đảm bảo cho hạn chế những rủi ro cũng như những mặt tiêu cực của các tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị của ngành Thông tin mua bán, hợp đồng mua bán, sự tương tác thường xuyên giữa các tác nhân là những yếu tố cơ bản tác động lên các tác nhân làm cho mối liên kết giữa các tác nhân ngày càng gần hơn giúp cho thông tin về giá, sản lượng, chất lượng của sản phẩm được cập nhật thường xuyên Khi các tác nhân trong chuỗi có mối liên kết chặt chẽ cả theo chiều dọc và chiều ngang của chuỗi thì chuỗi giá trị sẽ đảm bảo, bền vững và phát triển

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Một số nghiên cứu về chuỗi giá trị sản phẩm Nông nghiệp ở trên thế giới

Trên thế giới người ta đã áp dụng lý thuyết chuỗi giá trị vào việc nghiên cứu các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ nhằm nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm và cải thiện giá trị gia tăng cho sản phẩm cũng như đem lại lợi nhuận nhiều hơn cho các bên tham gia Người ta đã nhận thấy tầm quan trọng của liên kết giữa các bên tham gia trong thương mại quốc tế như trường hợp thành công của Nông nghiệp Nhật Bản vào những năm 1970 Trong thập niên 80 và 90 trên thế giới người ta quan tâm nhiều đến chuỗi giá trị, đặc biệt là quản lý chuỗi cung cấp, chuỗi giá trị quan tâm đến việc chia sẻ thông tin giữa các bên tham gia để giảm chi phí về mặt thời gian, giảm giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng và tăng giá trịcho sản phẩm đó.Fearne và Hughes cũng đã phân tích được ưu điểm và nhược điểm của việc áp dụng chuỗi giá trị trong kinh doanh Về

ưu điểm giảm mức độ phức tạp trong mua và bán, giảm chi phí và tăng chất lượng sản phẩm, giá cả đầu vào ổn định, giảm thời gian tìm kiếm những nhà cung cấp mới, cùng nhau thực thi kế hoạch và chia sẻ thông tin dựa trên sự tin tưởng lẫn

Trang 40

nhau Bên cạnh đó phát hiện ra những nhược điểm khi áp dụng chuỗi giá trị là tăng sự phụ thuộc giữa các bên tham gia chuỗi, giảm sự cạnh tranh giữa người mua và người bán, phát sinh chi phí mới trong chuỗi (Fearne, A and D Hughes, 1998).Năm 2009, Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hợp Quốc (UNIDO) đã

có báo cáo tổng hợp khá đầy đủ các nghiên cứu về lí thuyết phân tích chuỗi giá trị nhằm thực hiện nghiên cứu áp dụng cho các sản phẩm nông nghiệp (UNIDO 2009) UNIDO đã tiến hành nghiên cứu ứng dụng về phân tích chuỗi giá trị một số sản phẩm nông nghiệp như các sản phẩm ngũ cốc, sản phẩm dầu từ thực vật, cà phê, ca cao, đường, sữa, thịt động vật, trái cây, trà, rau, mật ong… ở một số quốc gia như Ethiopia, Nicaragua, Ecuador, Ai Cập, Sri Lanka, Indonesia, Việt Nam, một số nước ở Châu Âu… (UNIDO 2009) Các nghiên cứu cho thấy cấu trúc thị trường của các chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp là đa dạng và khác biệt giữa các quốc gia, có sự khác biệt về phân phối lợi ích và đặc biệt là các chuỗi giá trị chịu tác động khác nhau lớn bởi cơ chế và chính sách từ các Chinch phủ UNIDO (2009) đã báo cáo rằng 98% sản phẩm nông nghiệp từ các nước phát triển chế biến công nghiệp và thu được

185 USD giá trị gia tăng trên 1 tấn sản phẩm nông nghiệp chế biến, trong khi tỉ lệ này tại các nước đang phát triển là 38% tương ứng với giá trị gia tăng là 40 USD trên 1 tấn sản phẩm nông nghiệp Thêm vào đó, giá trị tổn thất sau thu hoạch ở những nước đang phát triển khoảng 40%, trong khi đó ở các nước công nghiệp phát triển là rất nhỏ UNIDO (2009) kết luận rằng chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp ở các nước đang phát triển tạo ra giá trị thấp và nhìn chung đang ở vị thế cạnh tranh bất lợi so với các nước phát triển.Trung tâm nghiên cứu CGGC (Center on Globalization, Governance and Competitiveness) của Trường đại học Duck (Mỹ) là một trong những nơi thực hiện khá nhiều nghiên cứu về chuỗi giá trị sản phẩm toàn cầu trong lĩnh vực nông nghiệp ở các quốc gia Châu Mỹ Năm 2011, Ferrnandez- Stark và cộng

tác viên nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm rau và trái cây

Sản xuất RAT mang lại lợi ích cho nền kinh tế của các nước trồng RAT trên thế giới Diện tích trồng RAT trên thế giới ngày càng mở rộng và không ngừng tăng lên

Đối với nền nông nghiệp Mĩ, sản xuất rau quả là ngành sản xuất quan trọng và chiếm tỉ lệ lớn trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp Dù sản xuất trong nước không

Ngày đăng: 10/03/2017, 14:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Bình (2010), “Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng lợn thịt huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng lợn thịt huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”
Tác giả: Nguyễn Thị Bình
Năm: 2010
2. Ban nghiờn cứu hành ủụ̣ng chính sách (2007), “Sụ̉ tay thực hành phõn tớch chuụ̃i giá trị hiệu quả hơn cho người nghèo”, Trung tâm thông tin ADB, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sụ̉ tay thực hành phõn tớch chuụ̃i giá trị hiệu quả hơn cho người nghèo”
Tác giả: Ban nghiờn cứu hành ủụ̣ng chính sách
Năm: 2007
6. GTZ (2007), Câm nang Value Links - Phương pháp luận để thúc đây chuỗi giá trị, 7. GTZ (2007), Tài liệu tập huấn dành cho giảng viên về Chuỗi giá trị, tiếp cận thịtrường và nghị định 151 Sách, tạp chí
Tiêu đề: GTZ (2007), "Câm nang Value Links - Phương pháp luận để thúc đây chuỗi giá trị, 7. "GTZ (2007)
Tác giả: GTZ (2007), Câm nang Value Links - Phương pháp luận để thúc đây chuỗi giá trị, 7. GTZ
Năm: 2007
8. GTZ (2009), Phát triển chuỗi giá trị - công cụ gia tăng giá trị cho sản xuất nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: GTZ (2009)
Tác giả: GTZ
Năm: 2009
9. Ngô Văn Nam (2010),“Nghiên cứu chuỗi giá trị của sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm tại huyện Sapa, tỉnh Lào Cai”,Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chuỗi giá trị của sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm tại huyện Sapa, tỉnh Lào Cai
Tác giả: Ngô Văn Nam
Năm: 2010
10. Ngân hàng Châu Á (ADB) (2007), Để chuỗi giá trị hiệu quả hơn cho người nghèo - Sổ tay thực hành phân tích chuôi giá trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Châu Á (ADB) (2007)
Tác giả: Ngân hàng Châu Á (ADB)
Năm: 2007
3. Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung (1997), Giáo trình Kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Khác
4. Phạm Vân Đình (1999), Phương pháp phân tích ngành hàng nông nghiệp,NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
5. GTZ (2006), Phân tích chuỗi giá trị Bơ Daklak, báo cáo dự án Khác
11. Pierre Fabre, Người dịch, Vũ Đình Toàn, Phương phương pháp phân tích ngành hàng, Rome 1994 Khác
12. Trung tâm nghiên cứu khoa học nông vận, 2010, Phân tích chuôi giá trị cây chè tỉnh Thái Nguyên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Bản đồ khái quát xã Đông Xuân - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN SÓC SƠN  TP HÀ NỘI
Hình 3.1. Bản đồ khái quát xã Đông Xuân (Trang 44)
Bảng 3.1: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã Đông Xuân 2011 - 2013 - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN SÓC SƠN  TP HÀ NỘI
Bảng 3.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã Đông Xuân 2011 - 2013 (Trang 46)
Hình 3.2. Quy trình thu thập số liệu và phân tích - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN SÓC SƠN  TP HÀ NỘI
Hình 3.2. Quy trình thu thập số liệu và phân tích (Trang 50)
Bảng 4.8 Chi phí sản xuất bình quân 1000kg RAT của hộ sản xuất xã Đông Xuân - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN SÓC SƠN  TP HÀ NỘI
Bảng 4.8 Chi phí sản xuất bình quân 1000kg RAT của hộ sản xuất xã Đông Xuân (Trang 70)
Bảng 4.11 Cơ cấu thu nhập của hộ sản xuất RAT tại Đông xuân - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN SÓC SƠN  TP HÀ NỘI
Bảng 4.11 Cơ cấu thu nhập của hộ sản xuất RAT tại Đông xuân (Trang 76)
Bảng 4.12 Thông tin chung về tác nhân thu gom RAT - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN SÓC SƠN  TP HÀ NỘI
Bảng 4.12 Thông tin chung về tác nhân thu gom RAT (Trang 78)
Bảng 4.13 Phương thức giao dịch của tác nhân thu gom - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN SÓC SƠN  TP HÀ NỘI
Bảng 4.13 Phương thức giao dịch của tác nhân thu gom (Trang 79)
Bảng 4.15 Thông tin chung về HTX dịch vụ nông nghiệp Đông xuân - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN SÓC SƠN  TP HÀ NỘI
Bảng 4.15 Thông tin chung về HTX dịch vụ nông nghiệp Đông xuân (Trang 83)
Bảng 4.16 Chi phí, kết quả hoạt động của HTX - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN SÓC SƠN  TP HÀ NỘI
Bảng 4.16 Chi phí, kết quả hoạt động của HTX (Trang 85)
Bảng 4.17 Thông tin chung của tác nhân bán buôn - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN SÓC SƠN  TP HÀ NỘI
Bảng 4.17 Thông tin chung của tác nhân bán buôn (Trang 87)
Bảng 4.20 Chi phí, kết quả hoạt động tác nhân BBHN kênh III - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN SÓC SƠN  TP HÀ NỘI
Bảng 4.20 Chi phí, kết quả hoạt động tác nhân BBHN kênh III (Trang 94)
Bảng 4.24 Chi phí, kết quả của tác nhân bán lẻ Hà nội kênh III - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN SÓC SƠN  TP HÀ NỘI
Bảng 4.24 Chi phí, kết quả của tác nhân bán lẻ Hà nội kênh III (Trang 101)
Bảng 4.25 Chi phí, kết quả của tác nhân bán lẻ Sóc sơn kênh II - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN SÓC SƠN  TP HÀ NỘI
Bảng 4.25 Chi phí, kết quả của tác nhân bán lẻ Sóc sơn kênh II (Trang 103)
Bảng 4.28 Phân tích SWOT chuỗi giá trị RAT xã Đông xuân - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN SÓC SƠN  TP HÀ NỘI
Bảng 4.28 Phân tích SWOT chuỗi giá trị RAT xã Đông xuân (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w