1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CAM ĐƯỜNG CANH XÃ ĐA TỐN, HUYỆN GIA LÂM, TP HÀ NỘI

143 608 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xã Đa Tốn là một xã nông nghiệp, có diện tích sản xuất cam đường Canh trên 30 ha, có điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, thị trường tiêu thụ,… Tuy nhiên thực trạng

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng,số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ rõ nguồn gốc Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tại địa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phương nơi thực hiện đề

tài

Hà Nội, ngày …… tháng …… năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Thiêm

Trang 2

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập vừa qua, để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Quý thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích và tạo điều kiện giúp

đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận này Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới TS Quyền Đình Hà, người đã hướng dẫn tôi thực hiện đề tài

Nhân dịp này, tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới các bác, các cô cán bộ, xã viên của HTXDVTH Đa Tốn đã cung cấp cho tôi những số liệu cần thiết và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài tại địa bàn Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các cô, các bác là các hộ sản xuất cam Canh, các anh (chị) nhà buôn, nhà bán lẻ đã nhiệt tình tư vấn, hỗ trợ giải đáp các thắc mắc và dành thời gian giúp tôi thu thập thông tin phục vụ cho nghiên cứu này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn ủng

hộ, động viên tôi những lúc khó khăn, nản lòng Con cảm ơn bố mẹ rất nhiều vì

đã luôn bên con, hỗ trợ con cả về vật chất lẫn tinh thần Bố mẹ và hai em chính là động lực lớn nhất để con cố gắng hoàn thiện được khóa luận này

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày …… tháng …… năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Thiêm

Trang 3

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Trong những năm qua, ngành nông nghiệp Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, đóng góp một phần quan trọng vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới nóng ẩm gió mùa thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của các cây ăn quả, rau màu,… chính vì vậy nếu có hình thức thâm canh, chọn cây con phù hợp với điều kiện vùng miền sẽ hình thành lợi thế so sánh cho vùng, góp phần phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân Cam đường Canh là loại quả có giá trị dinh dưỡng cao được yêu thích

và có lợi cho cả người khỏe mạnh cũng như bệnh nhân Trái thường cho thu hoạch vào đúng dịp Tết Nguyên Đán, khi chín có màu đỏ gấc rất tươi, mẫu mã bắt mắt nên được người tiêu dùng rất ưa chuộng Xã Đa Tốn là một xã nông nghiệp, có diện tích sản xuất cam đường Canh trên 30 ha, có điều kiện thuận lợi

về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, thị trường tiêu thụ,… Tuy nhiên thực trạng chung là các thông tin về ngành hàng trái cây nói chung, trái cam đường Canh nói riêng tới người nông dân còn ít, sản xuất nhỏ lẻ, các hoạt động liên quan đến sản xuất cam đường Canh trong chuỗi giá trị hàng hóa nông sản còn rời rạc, liên kết yếu, từ đó chưa đem lại hiệu quả kinh tế, lợi ích tối đa cho các tác nhân trong chuỗi giá trị ngành hàng rau, hoa quả tại xã.Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn

như trên tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm

cam đường Canh tại xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”

Đề tài hướng đến giải quyết bốn mục tiêu cụ thể: (1) Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị sản phẩm cam đường Canh; (2) Đánh giá thực trạng chuỗi giá trị sản phẩm cam đường Canh; (3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị cam đường Canh tại xã Đa Tốn và (4) là đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển chuỗi giá trị sản phẩm cam đường Canh tại xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

Để thực hiện những mục tiêu cụ thể trên, nghiên cứu được thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp tiếp cận liên kết chuỗi giá trị và phân tích lợi thế cạnh

Trang 4

cụ “cốt yếu”, 4 công cụ “nâng cao” Tuy nhiên gói gọn trong phạm vi nội dung

nghiên cứu, trong đề tài này, chúng tôi chỉ sử dụng 5 công cụ phân tích chuỗi giá trị chính đó là: Lập sơ đồ chuỗi cung ứng sản phẩm cam đường Canh; Tìm hiểu mối liên kết giữa các tác nhân; Sử dụng công nghệ, kiến thức; Phân tích chi phí, lợi nhuận, giá trị gia tăng và phân phối thu nhập giữa các tác nhân trong chuỗi Kết quả nghiên cứu cho thấy diện tích trồng cam và sản lượng cam của xã

Đa Tốn không có sự thay đổi nhiều nhưng giữa các thôn lại có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng Cam đường Canh được tiêu thụ chủ yếu dưới dạng tươi thông qua các tác nhân thu gom, bán buôn nhỏ, bán lẻ và được phân phối đến nhiều tỉnh thành, trong đó Hà Nội là thị trường tiêu thụ lớn nhất (khoảng 67,80%) Các tác nhân hoạt động trong chuỗi giá trị sản phẩm cam đường Canh đều đạt hiệu quả

kinh tế cao; Tại kênh hàng có nhiều tác nhân tham gia thì mỗi tác nhân chỉ đảm

nhận một vai trò nhất định nên các khoản lợi ích cũng được phân phối đồng đều Ngược lại, các kênh hàng có ít tác nhân tham gia thì mỗi tác nhân lại phải đảm nhiệm nhiều chức năng hơn Vì vậy mức chênh lệch giá trị gia tăng của các kênh hàng được quyết định bởi sự có mặt ít hay nhiều tác nhân tham gia; Chuỗi giá trị cam đường Canh có hai kênh thị trường truyền thống chính với sự tham gia của nhiều tác nhân, cả hai kênh đều hoạt động tương đối hiệu quả, giá trị gia tăng của kênh rất cao Tuy nhiên hai kênh có sự chênh lệch lớn về khả năng cung ứng sản phẩm (kênh I tiêu thụ khoảng 70%, kênh III tiêu thụ khoảng 15%) Kênh IV chỉ

có hai tác nhân tham gia là người trồng cam và người bán lẻ cũng hoạt động rất hiệu quả, rất có tiềm năng nhưng quy mô của kênh còn nhỏ và lẻ tẻ, không đều

Trang 5

Kênh còn lại có hai tác nhân người sản xuất và thu gom nhưng lại có sự mất cân đối, chưa hiệu quả, giá trị gia tăng thấp, cần được nâng cấp

Qua quá trình thu thập và phân tích thông tin, nghiên cứu đã chỉ ra rằng chuỗi giá trị cam đường Canh chịu 5 áp lực cạnh tranh của ngành đó là áp lực từ phía các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn; Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành; Năng lực thương lượng của các tác nhân người mua, người bán và các nhà cung cấp không đồng đều và áp lực canh tranh từ các sản phẩm thay thế như cây bưởi Diễn, ổi găng Đông Dư, táo xanh

Từ kết quả phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của chuỗi giá trị cam đường Canh tại xã Đa Tốn, nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển chuỗi giá trị sản phẩm cam theo hướng có lợi cho các tác nhân tham gia chuỗi, đặc biệt là người trồng cam Các hoạt động cần thực hiện để hoàn thiện và phát triển chuỗi đó là: Nâng cao năng suất và chất lượng trái cam đường Canh; Đẩy mạnh phát triển chuỗi giá trị các sản phẩm như cam ép, cam sấy, ô mai cam, nhằm đa dạng hóa sản phẩm; Rút ngắn kênh phân phối cho sản phẩm cam tươi; Nối kết thị trường giữa các tác nhân, giữa người cung ứng vật tư nông nghiệp với các tổ chức nông dân; Thành lập hoặc củng cố các tổ chức nông dân; Tăng cường vốn cho các tác nhân trong chuỗi giá trị; Phát triển ngành sản xuất cây giống và hiệp hội cây cam cảnh

Trang 6

2.1.4 Các phương pháp phân tích chuỗi giá trị sản phẩm trên thế giới 13

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới chuỗi giá trị sản phẩm cam đường Canh 17

Trang 7

2.2.1 Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm rau quả tại một số nước trên thế giới 20

2.2.3 Một số công trình nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm trái cây ở Việt Nam 24

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

26

TẠI XÃ ĐA TỐN

45 4.1.1 Thực trạng hoạt động của các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm cam

4.1.1.1 Khái quát tình hình sản xuất, tiêu thụ cam đường Canh xã Đa Tốn 45 4.1.1.2 Thực trạng hoạt động của các hộ sản xuất cam đường Canh xã Đa Tốn 46 4.1.1.3 Thực trạng hoạt động của tác nhân thu gom cam đường Canh 54 4.1.1.4 Thực trạng hoạt động của tác nhân bán buôn cam đường Canh 61 4.1.1.5 Thực trạng hoạt động của tác nhân người bán lẻ cam đường Canh 65 4.1.1.6 Thực trạng hoạt động của tác nhân người tiêu dùng cam đường Canh 71 4.1.2 Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm cam đường Canh tại xã Đa Tốn 74 4.1.2.1 Sơ đồ chuỗi giá trị sản phẩm cam đường Canh tại xã Đa Tốn 74 4.1.2.2 Phân tích kinh tế chuỗi giá trị sản phẩm cam đường Canh tại xã Đa Tốn 77

Trang 8

4.2.2.2 Trình độ nhận thức của các tác nhân trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm 91 4.3.2.3 Mối quan hệ giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm cam đường Canh 92

4.2.3 Phân tích SWOT chuỗi giá trị sản phẩm cam đường Canh tại xã Đa Tốn 94

GIÁ TRỊ SẢN PHẨM CAM ĐƯỜNG CANH CỦA XÃ ĐA TỐN

4.3.2 Giải pháp tăng cường mối liên kết và phân phối lợi ích trong chuỗi giá trị

4.3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm 102

4.3.2.3 Nhóm giải pháp xây dựng kết nối thị trường giữa các nhà cung ứng vật tư

4.3.2.4 Nhóm giải pháp thành lập, củng cố các tổ chức nông dân 104 4.3.2.5 Nhóm giải pháp hỗ trợ vốn cho các tác nhân trong chuỗi giá trị 105 4.3.2.6 Nhóm giải pháp phát triển ngành sản xuất cây giống và hiệp hội cây

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

3.2 Cơ cấu dân số và lao động của xã Đa Tốn (2011 – 2013) 31

4.1 Đặc điểm cơ bản của các hộ sản xuất cam đường Canh xã Đa Tốn 47

4.3 Hạch toán chi phí sản xuất của tác nhân hộ sản xuất cam đường Canh 51 4.4 Kết quả và hiệu quả kinh tế của hộ từ sản xuất cam đường Canh, 2013 54 4.5 Thông tin chung về tác nhân thu gom cam đường Canh tại xã Đa Tốn 55

4.7 Kết quả và hiệu quả hoạt động của tác nhân thu gom cam đường Canhtại

4.13 Đánh giá thị hiếu của khách hàng về sản phẩm cam đường Canh 72 4.14 Kết quả và hiệu quả kinh tế của các tác nhân trong chuỗi giá trị cam

4.15 Giá trị gia tăng, lợi nhuận thuần của các tác nhân theo kênh I 80 4.16 Giá trị gia tăng, lợi nhuận thuần của các tác nhân theo kênh II 82 4.17 Giá trị gia tăng, lợi nhuận thuần của các tác nhân theo kênh III 83 4.18 Giá trị gia tăng, lợi nhuận thuần của các tác nhân theo kênh IV 84

4.20 Mối liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị cam đường Canh 92 4.21 Phân tích SWOT chuỗi giá trị cam đường Canh xã Đa Tốn 100

Trang 12

1

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm qua, ngành nông nghiệp Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu lớn, đóng góp một phần quan trọng vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Năm 2012, ngành nông nghiệp được ghi nhận trở thành chỗ dựa vững chắc của nền kinh tế với mức đóng góp22% vào GDP Theo Nguyễn Đỗ Anh Tuấn (2012), trong năm 2012, xuất khẩu nông sản đạt kỷ lục 27,5 tỷ USD, và nông nghiệp là ngành duy nhất có thặng dư xuất khẩu ròng tăng đều đặn, ngay cả trong thời điểm kinh tế suy giảm, góp phần quan trọng để cân bằng thâm hụt thương mại quốc gia.Bên cạnh nhiều ngành hàng nông sản có thế mạnh như lúa gạo, cà phê, cao su ngành sản xuất rau quả đang từng bước vươn lên cải tiến cách thức sản xuất, nâng cao chất lượng sức cạnh tranh hướng tới là mặt hàng nông sản mũi nhọn

Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của các cây ăn quả, rau màu, chính vì vậy nếu có hình thức thâm canh, chọn cây con phù hợp với điều kiện vùng miền sẽ hình thành lợi thế so sánh cho vùng, góp phần phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.Nhận thức được vấn đề này, nhiều chính sách khuyến khích phát triển rau quả đã ra đời, trong đó quy hoạch phát triển rau quả đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020, đề án “Phát triển một số loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao trong giai đoạn 2012 – 2016” đã được Chính Phủ phê duyệt, là những yếu tố hết sức thuận lợi cho sự phát triển của ngành hàng trái cây trong tương lai

Sản xuất rau quả đã và đang đem lại hiệu quả kinh tế cao trong ngành trồng trọt Nó không chỉ có khả năng thu hút nhiều lao động và giải quyết việc làm, mà còn góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất trồng trọt theo hướng đa dạng hóa với chất lượng cao Với ý nghĩa to lớn ấy, rau quả được phát triển và trở thành một ngành sản xuất quan trọng không thể thiếu được trong nông nghiệp

Trang 13

Cam là loại quả rất giàu chất chống oxy hóa và chất phytochemical có tác dụng chống lão hóa rất tốt Theo các nhà khoa học Anh, “Bình quân trong một trái cam có chứa khoảng 170mg phytochemicals bao gồm các chất dưỡng da và chống lão hóa” Quả cam là loại quả được yêu thích và có lợi cho cả người khỏe mạnh cũng như bệnh nhân Cam giúp giải nhiệt, giải khát cho người có cường độ vận động cao, tăng cường hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch của cơ thể Những người

ăn nhiều cam, quýt có tỷ lệ nhiễm bệnh ung thư như: ung thư phổi và dạ dày rất thấp

Cam đường Canh là một giống quýt, vỏ mỏng, dễ bóc nhưng vỏ lại dai nên nhiều nơi còn được gọi là cam Giấy Cây được trồng nhiều ở vùng Canh-Diễn (Từ Liêm, Hà Nội) nên có tên là cam đường Canh Về hình dáng cam đường Canh có dạng cầu hơi dẹt, vỏ mỏng, nhẵn, khi chín có màu đỏ gấc rất tươi Trái thường chín vào trước Tết Nguyên Đán khoảng một tháng nên được giữ để bày mâm ngũ quả cúng tổ tiên Cây lại cho năng suất cao, nếu chăm sóc tốt, 1ha có thể thu 40 – 50 tấn quả Nếu hộ sản xuất kết hợp trồng cây lấy quả, làm cây giống và làm cây cảnh từ cây cam đường Canh với phương thức thâm canh phù hợp thì sẽ đạt hiệu quả kinh tế và thu nhập rất cao

Đa Tốn là một xã nông nghiệp, nằm ở phần đất phía Đông Nam của huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội Tổng diện tích đất tự nhiên 716,04 ha, đất nông nghiệp là 449,08 ha với tổng số 13.256 nhân khẩu, trong có 9.045 khẩu là nông nghiệp Thực tế cho thấy, nhu cầu về rau, hoa quả, thực phẩm tươi sống phục vụ tiêu dùng nội bộ, đáp ứng một phần nhu cầu của thị trường Hà Nội và một số vùng lân cận là rất lớn Đây chính là một thị trường tiền năng của người nông dân trong xã Tuy nhiên, lợi thế này còn chưa được khai thác tốt, thông tin về ngành hàng trái cây nói chung, cây cam Canh nói riêng với người nông dân còn

ít, sản xuất nhỏ lẻ, các hoạt động liên quan đến sản xuất cây cam Canh trong chuỗi giá trị hàng hóa nông sản còn rời rạc, liên kết yếu , từ đó chưa đem lại hiệu quả kinh tế, lợi ích tối đa cho các tác nhântrong chuỗi giá trị ngành hàng rau, hoa quả tại xã

Các nghiên cứu về chuỗi giá trị các sản phẩm công nghiệp, dịch vụ đều cho

Trang 14

3

mua hàng, sản xuất, giao hàng đã góp phần giảm chi phí của toàn chuỗi xuống mức tối thiểu, tạo lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp mình so với các doanh nghiệp khác Nhưng đối với ngành nông nghiệp lại hoàn toàn khác: sản phẩm không đồng nhất, khả năng đáp ứng của người sản xuất thường chậm muộn so với nhu cầu thực tế của khách hàng, liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp còn lỏng lẻo, làm chi phí sản xuất cao mà giá cả lại thấp dẫn đến hiệu quả cung ứng các sản phẩm nông nghiệp không cao Thực tế cho thấy hoạt động nghiên cứu chuỗi giá trị các sản phẩm nông nghiệp còn rất hạn chế, do đó việc nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng cam Canh tại xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội có ý nghĩa rất quan trọng Nghiên cứu này sẽ giúp cho các nhà quản lý kinh tế hiểu rõ hơn hoạt động sản xuất, kinh doanh cam Canh trong mối quan hệ tương tác và sự phân phối lợi ích của từng cá nhân trong chuỗi, từ đó đề xuất những giải pháp tác động hợp lý nhằm hình thành, hoàn thiện và phát triển chuỗi giá trị ngành hàng cam đườngCanh nói riêng, góp phần thúc đẩy việc mở rộng diện tích và tăng hiệu quả kinh tế cho từng tác nhân trong chuỗi, đồng thời góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận cũng như thực tế cho chuỗi giá trị nói chung, nhất là các sản phẩm nông nghiệp tiêu thụ mang tính thời điểm càng có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tới Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn và lý luận như trên, tôi chọn và nghiên

cứu đề tài: “Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm cam đường Canh tại xã Đa

Tốn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng chuỗi giá trị sản phẩm cam đường Canh tại xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội; từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện và phát triển chuỗi giá trị sản phẩm cam đường Canh của xã trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

(1) Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về chuỗi giá trị sản phẩm;

Trang 15

(2) Đánh giá thực trạng chuỗi giá trị sản phẩm cam đường Canh tại xã Đa Tốn;

(3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị sản phẩm cam đường Canh tại xã Đa Tốn;

(4) Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triểnchuỗi giá trị sản phẩm cam đường Canh của xã trong thời gian tới

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Cây cam đường Canh (sản phẩm của chuỗi giá trị) là cây ăn quả có múi lâu năm, thường thu hoạch vào cuối năm, có giá trị kinh tế cao, đang được trồng trên địa bàn xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

Các tác nhân của chuỗi giá trị sản phẩmcam đường Canh: nhà cung ứng vật

tư nông nghiệp, hộ nông dân, người thu gom, người bán buôn, người bán lẻ, người tiêu dùng cuối cùng

Các hoạt động trong chuỗi giá trị sản phẩm như: chăm sóc, thu hoạch, thu gom, bán buôn, bán lẻ, vận chuyển, bảo quản, giới thiệu sản phẩm

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phạm vi về nội dung

Do khuôn khổ về thời gian có hạn nên khi thực hiện nghiên cứu đề tài này tôi chỉ tập trung tìm hiểu mối liên kết giữa các tác nhân, phân tích chi phí, lợi nhuận cũng như sự phân phối giá trị gia tăng và lợi nhuận giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩmcam đường Canh tại xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, thành phố

- Đề tài thu thập số liệu trong vòng 3 năm 2011-2013

- Đề tài được triển khai nghiên cứu từ 24/01/2014 – 04/06/2014

Trang 16

5

PHẦN IICƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

CỦA ĐỀ TÀI 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Những khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Chuỗi cung ứng

Theo Nguyễn Kim Anh (2006): “Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia, một cách trực tiếp hay gián tiếp, trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm các nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn công ty vận tải, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng của nó”

Bên trong mỗi tổ chức, chẳng hạn nhà sản xuất, chuỗi cung ứng bao gồm tất

cả các chức năng liên quan đến việc nhận và đáp ứng nhu cầu khách hàng Những chức năng này bao gồm phát triển sản phẩm mới, marketing, sản xuất, phân phối, tài chính và dịch vụ ngân hàng Trong một chuỗi cung ứng điển hình, nguyên vật liệu được mua ở một hoặc nhiều nhà cung cấp, các bộ phận được sản xuất ở một nhà máy hoặc nhiều hơn, sau đó vận chuyển đến nhà kho để lưu trữ ở giai đoạn trung gian, cuối cùng đến nhà bán lẻ và khách hàng Chuỗi cung ứng cũng được xem như mạng lưới hậu cần, bao gồm các nhà cung cấp, các trung tâm sản xuất, nhà kho, các trung tâm phân phối, các cửa hàng bán lẻ, cũng như nguyên vật liệu, tồn kho trong quá trình sản xuất và sản phẩm hoàn thành dịch chuyển giữa các cơ sở

Theo TS Hau Lee và Corey Bilington (1995): “Chuỗi cung ứng là mạng lưới các phương tiện phục vụ thu mua nguyên vật liệu thô, chuyển hóa chúng thành những sản phẩm trung gian, tới sản phẩm cuối cùng và giao sản phẩm đó tới khách hàng thông qua hệ thống phân phối”

Cũng có định nghĩa khác về chuỗi cung ứng như sau: “Chuỗi cung ứng là môi trường nơi dòng sản phẩm, dịch vụ, thông tin di chuyển từ nhà cung ứng đầu tiên tới khách hàng cuối cùng và ngược lại” (David Sharpe, 2008)

Như vậy, chuỗi cung ứng là một mạng lưới phức tạp bao gồm các tác nhân liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến việc cung ứng sản phẩm cho khách hàng

Trang 17

cuối cùng một cách nhanh và hiệu quả thông qua dòng sản phẩm, dịch vụ, tài chính và thông tin từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm

2.1.1.2 Chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị là một loạt các hoạt động sản xuất kinh doanh có quan hệ với nhau, từ việc cung cấp đầu vào, sản xuất, thu gom, chế biến và cuối cùng là bán sản phẩm cho người tiêu dùng

Chuỗi giá trị ám chỉ đến một loạt những hoạt động cần thiết để mang một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc còn là khái niệm, thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau đến người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ nó sau khi sử dụng (Kaplinsky 1999, dẫn theo Trần Tiến Khai, 2012) Một chuỗi giá trịtồn tại khi tất cảnhững người tham gia trong chuỗi đều hoạt động để tạo ra tối đa giá trị trong toàn chuỗi

Chuỗi giá trịtheo nghĩa rộng là một phức hợp những hoạt động do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện (người sản xuất sơ cấp, người chếbiến, thương nhân, người cung cấp dịch vụ v.v…) để biến nguyên liệu thô thành thành phẩm được bán lẻ Chuỗi giá trịtheo nghĩa rộng bắt đầu từhệthống sản xuất nguyên vật liệu và chuyển dịch theo các mối liên kết với các đơn vị sản xuất, kinh doanh, lắp ráp, chếbiến v.v…Chuỗi giá trịbao gồm các chức năng trực tiếp như sản xuất hàng hóa cơ bản, thu gom, chế biến, bán sỉ, bán lẻ, cũng như các chức năng hỗ trợ như cung cấp vật tư nguyên liệu đầu vào, dịch vụ tài chính, đóng gói và tiếp thị (Sonja Vermeulen et al., 2008) Khái niệm chuỗi giá trịbao gồm cả các vấn đềvềtổchứcvà điều phối, chiến lược và mối quan hệ quyền lực của các tác nhân khác nhau trong chuỗi (Trần Tiến Khai, 2012)

Chuỗi giá trị còn gắn liền với các khía cạnh xã hội và môi trường Việc thiết lập (hoặc sự hình thành) các chuỗi giá trịcó thểgây sức ép đến nguồn tài nguyên thiên nhiên (như nước, đất đai), có thểlàm thoái hóa đất, mất đa dạng sinh học hoặc gây ô nhiễm Đồng thời, sựphát triển của chuỗi giá trị có thể ảnh hưởng đến các mối ràng buộc xã hội và tiêu chuẩn truyền thống

Trang 18

7

Cách tiếp cận của chuỗi giá trịtheo nguyên tắc là xem xét từng tác nhân tham gia trong chuỗi và quan hệmột bước tiến, một bước lùi, bắt đầu từsản xuất nguyên vật liệu cho đến người tiêu dùng cuối cùng

Theo Micheal Porter (1985): “Chuỗi giá trị của một doanh nghiệp bao gồm các hoạt động chính và các hoạt động bổ trợ tạo nên lợi thế cạnh tranh khi được cấu hình một cách thích hợp” Khái niệm này được phát triển như một công cụ để phân tích cạnh tranh và chiến lược Các hoạt động chínhlà những hoạt động hướng đến việc chuyển đổi về mặt vật lý và quản lý sản phẩm hoàn thành để cung cấp cho khách hàng Bao gồm 5 hoạt động sau: hậu cần đến, sản xuất, hậu cần ra ngoài, marketing và bán hàng, dịch vụ khách hàng Trong các hoạt động trên thì hậu cần đến và hậu cần ra là các thành tố quan trọng và then chốt của

chuỗi giá trị, là yếu tố chính tạo ra “giá trị” cho khách hàng của doanh nghiệp và

mang lại lợi ích tài chính cho công ty Các hoạt động bổ trợ cho phép hoặc hỗ trợ các hoạt động chính Bao gồm: thu mua, phát triển công nghệ, quản trị nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng công ty

Theo Cẩm nang ValueLinks – Phương pháp luận để thúc đẩy chuỗi giá trị: Một chuỗi giá trị là một loạt các hoạt động kinh doanh (hay chức năng) có quan

hệ với nhau, từ việc cung cấp các đầu vào cụ thể cho một sản phẩm nào đó, đến

sơ chế, chuyển đổi, marketing Đến việc cuối cùng là bán sản phẩm đó cho người tiêu dùng (theo quan điểm chức năng với chuỗi giá trị) (GTZ Eschborn, 2007)

2.1.1.3 Mối quan hệ giữa chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị

Nếu xem xét, nhìn nhận các chuỗi hoạt động và tổ chức ở các khía cạnh khác nhau thì sẽ hình thành các tên gọi khác nhau Nếu con người nhấn mạnh đến hoạt động sản xuất thì họ gọi chuỗi đó là quy trình sản xuất; khi họ nhấn mạnh đến khía cạnh marketing họ gọi chúng là kênh phân phối; khi họ nhìn nhận ở góc

độ tạo ra giá trịhọ gọi chúng là chuỗi giá trị; khi họ tập trung vào sự dịch chuyển nguyên vật liệu thì ta gọi đó là chuỗi cung ứng hay chuỗi cung cấp

Như vậy, đặt ra một câu hỏi cấp thiết mà chưa có câu trả lời rõ ràng liên quan đến việc phân biệt và làm rõ sự khác nhau giữa chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng

Trang 19

Ở cấp độ tổ chức, chuỗi giá trị rộng hơn chuỗi cung ứng vì nó bao gồm tất

cả các hoạt động dưới hình thức của các hoạt động chính và hoạt động bổ trợ

Mặt khác chuỗi cung ứng bao gồm các hoạt động thu mua nguyên vật liệu, vận

chuyển, chuyển hóa các đầu vào sản phẩm, phân phối các sản phẩm tới khách

hàng đều tồn tại trong chuỗi giá trị Hay chuỗi cung ứng chính là đại diện cho các

hoạt động chính của chuỗi giá trị nên chuỗi cung ứng có thể coi là tập con của

chuỗi giá trị

2.1.1.4Sơ đồ chuỗi giá trị

Sơ đồ thể hiện các hoạt động sản xuất/kinh doanh (khâu), các tác nhân

chính trong chuỗi và những mối liên kết của họ Lập sơ đồ chuỗi giá trị có nghĩa

là vẽ một sơ đồ về hiện trạng của hệ thống chuỗi giá trị Thể hiện qua sơ đồ chuỗi

giá trị dưới đây:

Ghi chú:

Các tác nhân chính thực hiện các khâu trong chuỗi:

Người tiêu dùng cuối cùng:

Nhà hỗ trợ chuỗi giá trị:

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ chuỗi giá trị tổng quát trong các ngành hàng nông nghiệp

(Nguồn: Tài liệu tập huấn chuỗi giá trị, 2013)

Thu gom Vận chuyển

Làm sạch Đóng gói

Bán sỉ Bán lẻ

Nhà sơ chế Người bán sỉ,

người bán lẻ

Trong nước

Chính quyền địa phương, ngân hàng, các Sở/ngành liên quan,…

Xuất khẩu

Trang 20

9

Sơ đồ 2.1 cho biết chuỗi giá trị ngành hàng nông nghiệp cũng bao gồm hai hoạt động là các hoạt động chính và các hoạt động bổ trợ Các hoạt động chính như cung ứng các yếu tố đầu vào như giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chăm sóc, thu hoạch, thu gom, vận chuyển, bảo quản, bán sỉ, bán lẻ,…của các tác nhân tham gia chuỗi trong quá trình phân phối sản phẩm từ người sản suất, qua các trung gian để đến tay người tiêu dùng cuối cùng Các hoạt động bổ trợ từ chính quyền địa phương, các Sở/ngành liên quan, hệ thống ngân hàng,… sẽ thúc đẩy một phần hoặc toàn bộ hoạt động của chuỗi

2.1.1.5 Liên kết ngang

Liên kết ngang là liên kết giữa các tác nhân trong cùng một khâu (Ví dụ: liên kết những người nghèo sản xuất/kinh doanh riêng lẻ thành lập nhóm/tổ hợp tác) để giảm chi phí, tăng giá bán sản phẩm, tăng số lượng hàng bán (Tài liệu tập huấn về chuỗi giá trị, 2013)

Nông dân hợp tác với nhau và mong đợi có được thu nhập cao hơn từ những cải thiện trong tiếp cận thị trường đầu vào, đầu ra và các dịch vụ hỗ trợ (Ví dụ: Tổ chức mua vật tư đầu vào theo tập thể có thể tạo ra một số lợi ích cho các thành viên bao gồm: mua vật tư với giá thấp nhờ mua số lượng lớn và trực tiếp từ người cung cấp; tổ chức mua theo tập thể sẽ giảm được chi phí vận chuyển nếu phải mua xa; tiêu thụ qua tập thể, tổ chức có khả năng hợp đồng bán với số lượng lớn, đảm bảo uy tín và đỡ rủi ro )

Tóm lại, liên kết ngang mang lại lợi thế như: Giảm chi phí sản xuất, kinh doanh cho từng thành viên của tổ/nhóm qua đó tăng lợi ích kinh tế cho từng thành viên; Có thể đảm bảo được chất lượng và số lượng cho khách hàng; Có thể

ký hợp đồng đầu ra, sản xuất quy mô lớn; Phát triển sản xuất, kinh doanh một cách bền vững

Để hỗ trợ cho liên kết ngang phát triển bền vững, việc tổ chức lại sản xuất thành lập các Tổ Hợp tác theo Nghị định 151/2007/NĐ – CP Chính Phủ là một biện pháp có tác động tích cực trong phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn

Trang 21

2.1.1.6 Liên kết dọc

Liên kết dọc là liên kết giữa các tác nhân trong các khâu khác nhau của chuỗi (Ví dụ: Tổ hợp tác liên kết với doanh nghiệp thông qua hợp đồng tiêu thụ sản phẩm)

Liên kết dọc có tác dụng: Giảm chi phí chuỗi; Có cùng tiếng nói của những người trong chuỗi; Hợp đồng bao tiêu sản phẩm được bảo vệ bởi pháp luật Nhà nước; Tất cả tác nhân trong chuỗi đều nắm được thông tin thị trường để có kế hoạch sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường; Niềm tin phát triển chuỗi cao hơn (Tài liệu tập huấn chuỗi giá trị, 2013)

Để thúc đẩy liên kết dọc phát triển bền vững, Quyết định 80/2002/QĐ-TTg

là một tài liệu quan trọng, tạo điều kiện phát triển liên kết dọc và nhấn mạnh vai trò quan trọng của hợp đồng tiêu thụ sản phẩm

2.1.1.7 Tác nhân

Tác nhân là một “tế bào” sơ cấp với các hoạt động kinh tế là trung tâm,

hoạt động độc lập và tự quyết định hành vi của mình Tác nhân có thể là những

hộ hay những doanh nghiệp tham gia trong các ngành hàng thông qua hoạt động kinh tế của họ (Pierre Fabre, 1994) Có thể chia tác nhân làm hai loại: tác nhân là người thực hiện và tác nhân tinh thần có tính tượng trưng Nếu theo nghĩa rộng, người ta dùng tác nhân để nói một tập hợp các đơn vị có cùng một hoạt động

2.1.1.8Sản phẩm

Trong một chuỗi giá trị, mỗi tác nhân đều tạo ra sản phẩm riêng của mình, trừ những sản phẩm bán lẻ cuối cùng Sản phẩm của mọi tác nhân khác chưa phải

là sản phẩm cuối cùng của chuỗi giá trịmà chỉ là kết quả hoạt động kinh tế, là đầu

ra quá trình sản xuất của từng tác nhân Do tính chất phong phú về chủng loại sản phẩm nên trong phân tích chuỗi giá trịthường chỉ phân tích sự vận hành của các sản phẩm chính Sản phẩm của ngành hàng thường lấy tên sản phẩm của tác nhân đầu tiên (Pierre Fabre, 1994) Trong nghiên cứu này, sản phẩm chính của chuỗi giá trị là trái cam đường Canh

Trang 22

11

2.1.2 Cam đường Canh và đặc điểm sản xuất cam đường Canh

Cam đường Canh chính là một giống quýt, vỏ mỏng và bóc dễ nhưng lại dai nên còn có nơi gọi là cam Giấy Cam được trồng nhiều ở vùng Canh – Diễn (Từ Liêm, Hà Nội) nên có tên là cam đường Canh Quả có dạng hình cầu, hơi dẹt, vỏ mỏng, nhẵn, khi chín có màu đỏ gấc rất tươi, thường chín vào trước Tết khoảng một tháng nên được giữ để bày mâm ngủ quả cúng tổ tiên Cam đường Canh lại thích nghi rộng, trồng được ở nhiều nơi, nhiều loại đất, cho năng suất cao nếu được chăm sóc tốt, 1héc ta có thể thu 40 – 50 tấn quả Nếu hộ sản xuất linh hoạt vừa kết hợp trồng cây lấy quả, vừa làm cây giống và cây cảnh từ cây cam Canh thì hiệu quả kinh tế và thu nhập sẽ rất cao

Hiện nay, cam đường Canh đã được trồng ở khắp nơi với hai giống chính là giống chín sớm và giống chín muộn Bà con nên chọn đất phù sa ven sông, đất bồi tụ, đất rừng mới khai phá, đất thung lũng, đất phù sa cổ có tầng dày từ 80 –

100 cm, có hàm lượng mùn cao, thoát nước, mực nước ngầm dưới một mét Nếu nơi đất thấp, ta nên lên luống cao và có rãnh thoát nước dễ dàng Đất tốt nhất có

độ pH từ 5,5 – 6

Cam đường Canh nên nhân giống vô tính bằng các phương pháp ghép, giâm cành, hoặc chiết cành Mật độ có thể xê dịch từng vùng, có nơi trồng 300 – 500 cây/ha, cũng có nơi trồng từ 800 – 1.200 cây/ha Cam Canh là giống lưu niên nên phải đào hố và bón lót tốt trước khi trồng Hố nên rộng từ 40×40×40 cm tới 60×60×60 cm Ở các vùng đồi gò, hố nên rộng hơn (70×70×70cm) Mỗi hố cho

30 – 40 kg phân chuồng hoai mục, 0,2 – 0,5 kg phân lân Văn Điển và 0,1 – 0,2

kg sunfat Kali, ta trộn phân với đất mặt và lấp hố trước khi trồng 15 – 20 ngày Sau khi trồng cây, nên nén chặt và tưới nước ngay Ta tưới mỗi ngày một lần và tưới hơi đẫm trong 10 ngày đầu Sau đó, mỗi tuần tưới 1 -2 lần cho cây Khi cây

đã bén rễ thì giảm dần số lần tưới nhưng giữ cho đất luôn có độ ẩm khoảng 70% Các hộ trồng cam có thể trồng xen rau, đậu quanh gốc cam trong 2 – 3 năm đầu khi chưa khép tán

Giống với các cây cùng họ, cam đường Canh cũng dễ bị một số sâu bệnh phá hoại như: sâu vẽ bùa, sâu đục thân, sâu cành, nhện đỏ, nhện trắng, ruồi đục

Trang 23

quả, bệnh loét, bệnh chảy gôm, bệnh do virus Các hộ sản xuất nên chú ý, tuân thủ quy trình bảo vệ thực vật mà cán bộ khuyến nông đã hướng dẫn

Cam là loại quả chứa nhiều vitamin C và có nhiều công dụng chữa bệnh khá hữu hiệu như trị viêm khớp, trị lão hóa, tốt cho bệnh tim mạch, trị táo bón Cam rất giàu chất chống oxy hóa và chất phytochemical có tác dụng chống lão hóa rất tốt Theo các nhà khoa học Anh: “Bình quân trong một trái cam có chứa khoảng 170mg phytochemicals bao gồm các chất dưỡng da và chống lão hóa” Quả cam là loại quả được yêu thích và có lợi cho cả người khỏe mạnh cũng như bệnh nhân Cam giúp giải nhiệt, thỏa cơn khát cho người có cường độ vận động cao, tăng cường hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch của cơ thể Những người ăn nhiều cam quýt có tỷ lệ nhiễm các bệnh ung thư như: ung thư phổi, dạ dày rất thấp Các thành phần từ cam cũng được sử dụng rất phong phú từ lá, hoa, vỏ cây

và trái đều có thể hãm thành nước uống có vị đắng nhẹ và hương cam đặc trưng Nước hãm lá cam có thể giúp hạ hỏa, đặc biệt khi mất ngủ, xoa dịu rối loạn chức năng lưu thông máu Giá trị dinh dưỡng trong quả cam: 100 gr cam có chứa 87,6gr nước, 1,104 microgr Carotene – một loại vitamin chống oxy hóa, 30 mg vitamin C, 10,9 g chất tinh bột, 93 mg kali, 26 mg canxi, 9mg Magnesium, 0,3 g chất xơ, 4,5 mg natri, 7mg Chromium, 20mg phốt pho, 0,32 mg sắt và giá trị năng lượng là 48Kcal, thích hợp cho người ăn kiêng, béo phì

2.1.3 Ý nghĩa của phân tích chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị có thể được phân tích từ góc độ của bất kỳ tác nhân nào trong

số các trong các nhân tham gia trong chuỗi Phép phân tích chuỗi giá trị thường được sử dụng trong các công ty, các doanh nghiệp hay cơ quan nhà nước Bốn khía cạnh trong phân tích chuỗi giá trị được áp dụng trong nông nghiệp cũng mang nhiều ý nghĩa đó là:

Thứ nhất, phân tích chuỗi giá trị giúp chúng ta lập sơ đồ một cách hệ thống

các bên tham gia vào sản xuất, phân phối, tiếp thị và bán một (hoặc nhiều) sản phẩm cụ thể

Thứ hai, phân tích chuỗi giá trị có vai trò trung tâm trong việc xác định sự

Trang 24

13

trọng đối với các nước đang phát triển (nhất là nước nông nghiệp) khi tham gia vào quá trình toàn cầu hóa

Thứ ba, phân tích chuỗi giá trị có thể dùng để xác định vai trò của việc nâng

cấp trong chuỗi giá trị

Thứ tư, phân tích chuỗi giá trị có thể nhấn mạnh vai trò của quản trị trong

chuỗi giá trị

Như vậy, phân tích chuỗi giá trị có thể làm cơ sở cho việc hình thành các dự

án, chương trình hỗ trợ cho một chuỗi giá trị hoặc một số chuỗi giá trị nhằm đạt được một số chuỗi kết quả phát triển mong muốn hay nó là động thái bắt đầu một quá trình thay đổi chiến lược hoạt động sản xuất, kinh doanh theo hướng ổn định, bền vững

2.1.4 Các phương pháp phân tích chuỗi giá trị ngành hàng trên thế giới

Hiện nay trên thế giới có ba luồng nghiên cứu chính về chuỗi giá trị đã xây dựng nên những phương pháp nghiên cứu mang tính hệ thống và được áp dụng rộng rãi trong phân tích chuỗi giá trị không chỉ trong lĩnh vực nông nghiệp, trong phạm vi một công ty, một quốc gia mà nó còn được dùng phân tích chuỗi giá trị,

hệ thống chuỗi giá trị trên trong phạm vi toàn cầu Các phương pháp phân tích chuỗi giá trị đó là: Phương pháp chuỗi, khung khái niệm do Porter lập ra (1985),

và phương pháp toàn cầu do Kaplinsky đề xuất (1999), Gereffi (1994, 1999, 2003) và Korrzeniewicz (1994)

Sử dụng phương pháp phân tích chuỗi chủ yếu làm công cụ để nghiên cứu cách thức tổ chức của các hệ thống sản xuất địa phương được kết nối với công

nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và khâu tiêu dùng cuối cùng

Luồng nghiên cứu thứ hai liên quan đến công trình của Porter (1985) về lợi thế cạnh tranh Porter đã dùng khung phân tích chuỗi giá trị để đánh giá xem một công ty nên tự định vị mình như thế nào trên thị trường và trong mối quan hệ với các đối tác và đối thủ cạnh tranh Trong bối cảnh này, khái niệm chuỗi giá trị được sử dụng như là một khung khái niệm mà các doanh nghiệp có thể dùng để tìm ra các nguồn lợi thế cạnh tranh của mình

Trang 25

Gần đây nhất, khái niệm chuỗi giá trị được áp dụng để phân tích toàn cầu hóa (Gereffi and Korzeniewicz, 1994, Kaplinsky, 1999) Tài liệu này dùng khung phân tích chuỗi giá trị để tìm hiểu cách thức mà các công ty và các quốc gia hội nhập toàn cầu hóa và để đánh giá các yếu tố quyết định đến phân phối thu nhập toàn cầu Kaplinsky và Morris (2001) quan sát được rằng trong quá trình toàn cầu hóa khoảng cách thu nhập trong và giữa các nước tăng lên

Dù khác nhau như thế nào đi nữa về cách tiếp cận, phân tích chuỗi giá trị có bốn kỹ thuật phân tích chính là:

(1) Sơ đồ hoá mang tính hệ thống: Những tác nhân tham gia sản xuất, phân

phối, tiếp thị và bán một hay nhiều sản phẩm cụ thể; Đánh giá các đặc điểm của các tác nhân tham gia, cơ cấu lợi nhuận và chi phí, dòng hàng hóa trong suốt chuỗi, các đặc điểm của việc làm, địa chỉ tiêu thụ và khối lượng bán hàng trong

và ngoài nước; Những chi tiết như thế có thể được tập hợp từ việc phối hợp khảo sát cơ bản, phỏng vấn nhóm, các phỏng vấn không chính thức, và dữ liệu thứ cấp

(2) Xác định sự phân phối lợi ích giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi

bao gồm:Phân tích chênh lệch giá và lợi nhuận trong chuỗi; Xác định ai được lợi

từ việc tham gia chuỗi; Những tác nhân nào có thể hưởng lợi từ việc hỗ trợ hay tổ chức lại sản xuất

(3) Nghiên cứu vai trò nâng cấp bên trong chuỗi: Cải tiến trong chất lượng

và thiết kế sản phẩm giúp các nhà sản xuất thu được giá cao hơn hoặc qua việc đa dạng hóa các dòng sản phẩm cung cấp; Đánh giá lợi nhuận của những người tham gia trong chuỗi cũng như thông tin về những ràng buộc hiện diện mới đây; Vấn đề quản trị, cấu trúc các quy định, rào cản gia nhập ngành, ngăn cấm thương mại và các tiêu chuẩn

(4) Nhấn mạnh vai trò của quản lý:Cơ cấu của các mối quan hệ và cơ chế

điều phối tồn tại giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị; Góc độ chính sách: xác định các sắp xếp về thể chế nhằm cải thiện năng lực hoạt động của chuỗi, xóa bỏ các bóp méo trong phân phối và gia tăng giá trị gia tăng trong ngành

Cách tiếp cận nghiên cứu chuỗi giá trị hiện đang được nhiều tổ chức quốc

Trang 26

15

cứu và phát triển nông nghiệp – nông thôn Một số lợi thế của cách tiếp cận phân tích chuỗi giá trị trong nông nghiệp là: Phù hợp làm cơ sở thiết kế các hoạt động phù hợp cho dự án, chương trình; Tạo ra khả năng tiếp cận tổng hợp toàn ngành sản xuất; Có khả năng cung cấp thông tin cho các tác nhân trong chuỗi giá trị, đặc biệt là cho người sản xuất và các nhà quản lý; Gắn kết được các chính sách một cách đồng bộ từ sản xuất đến chế biến và thương mại và cho phép phân tích

và thiết lập chính sách tổng hợp

Khi phân tích chuỗi giá trị, nhà nghiên cứu lập sơ đồ các khâu/các lĩnh vực

và mối liên kết trong chính mỗi khâu hay lĩnh vực đó Chỉ ra các tác nhân chính, nút thắt chính trong chuỗi giá trị để đưa ra can thiệp hợp lý Nhờ hiểu được một cách có hệ thống những mối liên kết này trong một mạng lưới, có thể đưa ra những kiến nghị chính sách tốt hơn và hiểu hơn về tác động ngược lại của chúng trong toàn chuỗi

2.1.5 Nội dung phân tích chuỗi giá trị ngành hàng

Nội dung phân tích chuỗi giá trị gồm tám công cụ phân tích Trong đó, bốn

công cụ đầu tiên được coi là “công cụ cốt yếu” cần được thực hiện để đạt được phân tích tối thiểu về chuỗi giá trị Bốn công cụ còn lại là các “công cụ nâng cao” có thể tiến hành để có một bức tranh tổng thể hơn về một số mặt của chuỗi

Công cụ thứ hai: Lập sơ đồ chuỗi giá trị

Để hiểu được chuỗi giá trị mà chúng ta muốn phân tích, cần thiết sử dụng

mô hình, bảng, biểu đồ, số liệu và các hình thức khác để mô tả các tác nhân, đặc điểm và kết quả hoạt động của từng tác nhân Việc sử dụng các sơ đồ vẽ các

Trang 27

chuỗi giá trị sẽ giúp chúng ta dễ hiểu, dễ bao quát vấn đề hơn trong quá trình nghiên cứu

Công cụ thứ ba: Xác định chi phí và lợi nhuận

Sau khi đã lập sơ đồ chuỗi giá trị và bước tiếp theo là nghiên cứu sâu một

số khía cạnh của chuỗi giá trị Có rất nhiều khía cạnh có thể lựa chọn để nghiên cứu tiếp nhưng xác định chi phí và lợi nhuận là xác định số tiền mà một người tham gia trong chuỗi giá trị bỏ ra và số tiền mà một người tham gia trong chuỗi nhận được là có ý nghĩa hơn cả

Chi phí trong chuỗi giá trị sản phẩm cam đường Canh được xác định bao gồm: Các khoản chi phí vật chất đầu tư trực tiếp và các khoản chi phí dịch vụ đây chính là mức vốn đầu tư cần thiết trong quá trình, sản xuất kinh doanh Để làm rõ cách xác định, chi phí lợi nhuận của từng tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm cam đường Canh, tôi sẽ phân tích chi tiết hơn trong phần hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài

Công cụ thứ tư: Phân tích công nghệ, kiến thức

Công nghệ áp dụng trong sản xuất là nói đến công nghệ truyền thống (thường được tự phát triển bởi người sử dụng dựa trên kinh nghiệm), công nghệ cao (được hình thành thông qua nghiên cứu và phát triển mở rộng) Phân tích công nghệ và kiến thức nhằm phân tích tính hiệu quả và hiệu lực của công nghệ, kiến thức dùng trong chuỗi giá trị Trên cơ sở xác định loại hình công nghệ đang

áp dụng so với những đòi hỏi công nghệ, kiến thức của chuỗi giá trị để thấy được mức độ hợp lý của công nghệ đang áp dụng Từ đó đưa ra những giải pháp cho

sự lựa chọn cải tiến nâng cấp công nghệ nhắm đáp ứng yêu cầu chất lượng sản phẩm đầu ra, tiết kiệm chi phí và nâng cao thu nhập cho các tác nhân trong chuỗi giá trị

Công cụ thứ năm: Phân tích thu nhập

Mục tiêu của phân tích thu nhập là: Phân tích tác động, phân bổ thu nhập trong và giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị theo cấp bậc Phân tích tác động của hệ thống quản trị chuỗi giá trị tới sự phân bổ thu nhập và giá sản phẩm

Trang 28

17

cuối cùng Miêu tả sự đa dạng của thu nhập, rủi ro thường gặp và các tác động đến chuỗi giá trị

Công cụ thứ sáu: Phân tích việc làm

Mục đích của việc phân tích việc làm trong chuỗi giá trị nhằm: Phân tích tác động của chuỗi giá trị tới việc phân bổ việc làm giữa các tác nhân tham gia chuỗi; Miêu tả sự phân bổ việc làm theo chuỗi giá trị, miêu tả sự năng động của việc làm dọc theo chuỗi giá trị; Phân tích tác động của hệ thống quản trị khác nhau của chuỗi giá trị đến sự phân bổ việc làm; Phân tích sự tác động của các chiến lược khác nhau của chuỗi giá trị lên sự phân bổ việc làm

Công cụ thứ bảy: Quản trị và các dịch vụ

Việc phân tích quản trị và các dịch vụ nhằm: phân tích các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị phối hợp với các hoạt động của họ như thế nào thông qua các nguyên tắc chính thức và không chính thức Hiểu sự tuân thủ nguyên tắc được giám sát như thế nào, phân tích những nhóm khác nhau của những người tham gia chuỗi giá trị nhận những hình thức hỗ trợ như thế nào để có thể giúp họ đạt được các tiêu chuẩn yêu cầu Đánh giá tác động của các nguyên tắc tới các nhóm khác nhau…

Công cụ thứ tám: Sự liên kết giữa các tác nhân

Trong nghiên cứu chuỗi giá trị cần thiết miêu tả mối liên kết giữa những người tham gia trong chuỗi giá trịvà mối liên kết của họ với các tác nhân ngoài chuỗi (liên kết dọc, liên kết ngang) Miêu tả những cam kết, trách nhiệm và lợi ích giữa những người tham gia, sự áp dụng đối với sự phát triển chung của chuỗi

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị sản phẩm cam đường Canh

Nghiên cứu một chuỗi giá trị sản phẩm cần trả lời được các câu hỏi: Các tác nhân trong chuỗi hoạt động có hiệu quả hay không? Sự phân phối giá trị gia tăng, lợi ích giữa các tác nhân ra sao?Kết quả hoạt động của tác nhân này ảnh hưởng như thế nào đến các tác nhân còn lại trong chuỗi?… Câu trả lời của các câu hỏi trên phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Trong nghiên cứu này, chúng tôi sẽ đề cập đến hai nhóm yếu tố là các yếu tố khách quan và các yếu tố chủ quan

2.1.6.1 Các yếu tố khách quan

Trang 29

Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến chuỗi giá trị sản phẩm cam đường Canh bao gồm:

Một là các chính sách của Nhà nước và địa phương về phát triển cây ăn quả theo hướng hàng hóa: Các chính sách là một trong những hoạt động bổ trợ quan trọngcho hoạt động của toàn bộ chuỗi giá trị, đặc biệt là người sản xuất Các chính sách vừa mang tính chỉ đạo, vừa mang tính định hướng và góp phần tạo động lực cho chuỗi phát triển Các chính sách, luật pháp được đề ra tạo điệu kiện thuận lợi cho các tác nhân liên kết với nhau, hoạt động một cách chuyên môn hóa nên hiệu quả hoạt động sẽ được nâng cao

Hai là sự phát triển khoa học công nghệ trong ngành cây ăn quả có múi (cam): Cây ăn quả có múi được biết đến là loại cây cho giá trị kinh tế rất cao nhưng do yêu cầu kỹ thuật thâm canh, đầu tư ban đầu rất lớn, đặc biệt là cây cam đường Canh nên việc cập nhật, áp dụng các kỹ thuật canh tác mới, công cụ lao động hiện đại trong sản xuất, thu hoạch, bảo quản và tiêu thụ đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự mở rộng, phát triển bền vững của chuỗi giá trị sản phẩm cam đường Canh trong tương lai

Ba là sự phát triển của các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ: Với các hoạt động như đóng gói, bảo quản, nhãn mác, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm,… thì

sự tham gia của các doanh nghiệp chế biến, bao tiêu sản phẩm vào chuỗi giá trị sản phẩm cam đường Canh sẽ góp phần nâng cao giá trị cho trái cam, nâng cao giá trị gia tăng, lợi nhuận cho các tác nhân tham gia chuỗi Các hoạt động của các doanh nghiệp còn có tác dụng quảng bá, xây dựng thương hiệu cam đường Canh một cách hiệu quả, giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động địa phương Bốn là các áp lực cạnh tranh mà ngành phải đối mặt: Yếu tố cạnh tranh vừa

là cơ hội vừa là thách thức đối với sự phát triển của mọi ngành hàng Nếu các tác nhân nắm bắt được những lợi thế, cơ hội của địa phương, thị trường,…sản phẩm của chuỗi sẽ có khả năng cạnh tranh trên thị trường thì chuỗi giá trị sẽ phát triển theo hướng đi lên; ngược lại thì chuỗi giá trị sẽ phát triển theo hướng tụt lùi Năm là các yếu tố rủi ro khác như thời tiết, sâu bệnh, thiên tai,… đều nằm

Trang 30

Hai là trình độ và nhận thức của người dân trong sản xuất tiêu thụ sản phẩm: Yếu tố quyết định để nâng cao giá trị gia tăng và lợi ích của toàn chuỗi giá trị sản phẩm chính là chất lượng sản phẩm Đối với các mặt hàng nông sản nói chung, cam đường Canh nói riêng, chất lượng sản phẩm ngoài phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên như đất, nước, khí hậu, còn phụ thuộc rất lớn vào trình độ, sự hiểu biết của người trồng Người trồng cam có trình độ, kinh nghiệm canh tác thuần thục, khả năng nhận thức các biến động, xu hướng thị trường sẽ có cách thức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm sao cho hiệu quả nhất, hạn chế tối đa các rủi ro,

từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng được niềm tin vững chắc với các tác nhân khác trong chuỗi, thúc đẩy chuỗi phát triển

Ba là sự liên kết giữa các tác nhân trong kênh tiêu thụ: Yếu tố này là điều kiện tiên quyết hình thành nên chuỗi giá trị, sự liên kết bền chặt giữa các tác nhân

sẽ giúp người sản xuất yên tâm sản xuất, các tác nhân trung gian yên tâm có nguồn hàng để phân phối, tiêu thụ Các tác nhân thực hiện đúng chức năng chuyên môn của mình thì tất yếu sẽ đạt được hiệu quả cao hơn Tuy nhiên, trên

thực tế sự liên kếtgiữa “4 nhà” đặc biệt là nhà nông và nhà doanh nghiệp trong

chuỗi giá trị chưa thật sự gắn kết, giữa người trồng với các trung gian còn lỏng lẻo, kiên kết yếu Đây chính là nguyên nhân dẫn tới sự phân phối không hiệu quả giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị mà người chịu thiệt thường là người nông dân (Tài liệu tập huấn chuỗi giá trị, 2013)

Trang 31

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm rau quả tại Hàn Quốc

Hiện nay, mức độ tự cung tự cấp rau và hoa quả của thị trường Hàn Quốc đang giảm đi, do đó, cánh cửa đang mở ra cho các nhà xuất khẩu mặt hàng này

Từ năm 2005, khối lượng nhập khẩu hoa quả tăng theo tỷ lệ trung bình là 5%/năm Đến năm 2008, Hàn Quốc đã nhập khẩu hoa quả tươi trị giá 511 triệu USD (Cục Xúc tiến Thương mại Việt Nam, 2010)

2.2.1.1 Thị trường rau quả Hàn Quốc

Các mặt hàng hoa quả nhập khẩu chủ yếu của Hàn Quốc bao gồm: chuối, dứa, quả kiwi, nho, bưởi, cam, chanh, cherry và xoài

Chuối đã trở thành mặt hàng nhập khẩu truyền thống của Hàn Quốc, trước kia chiếm tới 50% kim ngạch nhập khẩu hoa quả của nước này Tuy nhiên, năm

2008, tỷ lệ chuối nhập khẩu trong tổng kim ngạch nhập khẩu hoa quả của Hàn Quốc giảm xuống còn 30%, cam và nho bắt đầu chiếm tỷ lệ lớn trong tổng kim ngạch nhập khẩu hoa quả, lần lượt là 24% và 15% (Cục Xúc tiến Thương mại Việt Nam, 2010)

Các kênh phân phối

Hệ thống các kênh phân phối sản phẩm tươi trên thị tường Hàn Quốc rất phức tạp với nhiều khâu trung gian như các công ty trung gian và các trung gian nhận hoa hồng ở cấp độ bán buôn

Các sản phẩm tươi có thể được bán tại các chợ bán buôn thông qua một hệ thống đấu giá hoặc thông qua các công ty trung gian là những công ty tìm kiếm nhà cung cấp từ các khu vực trồng trọt Những siêu thị lớn thường giao dịch trực tiếp với các nhà cung cấp nhằm giảm chi phí

Các nhà kinh doanh mặt hàng rau hoa quả tươi thường có mối liên hệ mật thiết với các nhà bán buôn Vì vậy, đối với các công ty xuất khẩu của Việt Nam, việc tìm kiếm đối tác nhập khẩu phù hợp rất quan trọng nhằm đảm bảo cập nhật thông tin kịp thời để có thông qua hàng hóa trong thời gian ngắn nhất, nhằm giữ

Trang 32

21

Việc nhập khẩu một số mặt hàng rau và hoa quả như cam, khoai tây, hành

do các hiệp hội ngành hàng hoặc các cơ quan bộ ngành có liên quan quản lý nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến nông dân Hàn Quốc Trên thị trường nội địa, Hiệp hội sản xuất nông sản quốc gia (NACF) đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn sản phẩm, phân phối và cung cấp tài chính cho các công ty thành viên (Cục Xúc tiến Thương mại, 2010)

2.2.1.2 Cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam

Mặc dù nhu cầu đối với các sản phẩm rau quả của thị trường Hàn quốc rất cao nhưng kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang Hàn Quốc đạt 10,7 triệu USD và năm 2009 đạt 8,5 triệu USD Rào cản hạn chế xuất khẩu mặt hàng rau quả của Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc chính là các quy định về nhập khẩu rau quả của thị trường này hết sức nghiêm ngặt Theo quy định của Hàn Quốc, tất cả các loại rau quả tươi nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận xuất khẩu kiểm dịch thực vật do Hàn Quốc ban hành Đối với các loại rau quả chế biến, nhà máy sản xuất, chế biến cần phải đạt được Giấy chứng nhận xuất khẩu do phía Hàn Quốc chấp nhận liên quan tới dây chuyền sản xuất, máy móc, thiết bị chế biến, kho lưu trữ bảo quản sản phẩm

Tuy nhiên trong năm 2009, kinh tế Hàn Quốc vẫn duy trì mức tăng trưởng 0,2% và năm 2010tăng trưởng ở mức 5,9% Có thể nói, đây là cơ hội cho các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam nói chung và doanh nghiệp xuất khẩu rau quảcủa Việt Nam nói riêng.Theo thông tin từHiệp hội rau quả Việt Nam (2010) (Vinafruit),trong 6 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng rau quả tươi của Việt Nam sang Hàn Quốc tiếp tục tăng, đặc biệt là các mặt hàng rau quảtốt cho sức khỏe

2.2.2 Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm rau quả trong nước

2.2.2.1Thực trạng về tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cây có múi

Với điều kiện đất đai, khí hậu thuận lợi và hiệu quả kinh tế cao, cây có múi

ở nước ta được trồng từ lâu đời, qua quá trình chọn lọc đã hình thành nên những loại quả đặc sản gắn với vùng miền như cam Xã Ðoài (Nghệ An), cam Bù (Hà Tĩnh), cam Sành (Hà Giang), cam Canh (Hà Nội), bưởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh),

Trang 33

bưởi Diễn (Hà Nội), bưởi Ðoan Hùng (Phú Thọ), các loại quýt như quýt Đỏ (Hà Giang), quýt Vàng (Lạng Sơn), quýt Sen (Yên Bái) Theo báo cáo của Trung tâm Khuyến nông quốc gia (2011), diện tích trồng cây ăn quả có múi tăng nhanh hàng năm Năm 1990 cả nước có hơn 19 nghìn ha cam, quýt, với sản lượng 119.238 tấn, đến năm 2011, diện tích trồng cây có múi đã tăng lên khoảng 135 nghìn ha với sản lượng gần 1,35 triệu tấn Diện tích và sản lượng cây có múi tăng

đã mang lại hiệu quả kinh tế lớn, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, góp phần xóa đói, giảm nghèo cho nhiều vùng quê

Theo Cục Trồng trọt – Bộ Nông nghiệp và PTNT (2012), ở Nam Bộ, chủ yếu là đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), từ lâu đã hình thành những vùng sản

xuất cây có múi khá nổi tiếng, với những chủng loại cây có múi “độc nhất vô nhị” như: Quýt Hồng Lai Vung (Đồng Tháp), cam Sành Tam Bình (Vĩnh Long),

chanh Tàu ở Cái Bè (Tiền Giang) và Cao Lãnh (Đồng Tháp)

Gần đây, do hiệu quả kinh tế cao, một số vùng chuyên canh cây có múi được hình thành và mở rộng sang các vùng lân cận như cây cam Sành mở rộng diện tích rất lớn sang huyện Trà Ôn (Vĩnh Long), Cái Bè (Tiền Giang), Cầu Kè (Trà Vinh), Phụng Hiệp (Hậu Giang); cây bưởi da xanh cũng phát triển mạnh ở các huyện trên địa bàn tỉnh Bến Tre, cây cam Canh – bưởi Diễn tại Lục Ngạn (Bắc Giang)

Bên cạnh đó, cây có múi cũng có nhiều ưu điểm so với một số loại cây trồng khác như có thể cho năng suất đến trên 100 tấn/ha, cao hơn rất nhiều so với nhiều loại cây ăn trái khác như xoài, sầu riêng, nhãn chỉ đạt năng suất từ 10-20 tấn/ha Mặt khác, đây cũng là nơi có nhiều loại trái cây có múi được chứng nhận chỉ dẫn địa lý, độc quyền nhãn hàng hóa… là cơ hội cho tổ chức thu mua, đóng gói, tiêu thụ

Trong khi đó, cây có múi là cây ăn trái có giá trị kinh tế cao, chiếm diện tích ưu thế ở các tỉnh, thành Nam bộ Đến nay, nhiều tỉnh, thành ở khu vực ĐBSCL đã thực hiện các mô hình sản xuất cây có múi theo tiêu chuẩn GlobalGAP và VietGAP như: Mô hình sản xuất bưởi Năm Roi theo GlobalGAP

Trang 34

Theo phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Lục Ngạn (2012), toàn huyện hiện có tổng diện tích cây ăn quả có múi trên 700 ha giá trị kinh tế cao Trong đó bưởi Diễn khoảng 220 ha, chủ đạo là cây cam đường Canh có quy

mô gần 500 ha, sản lượng ước đạt gần 4.000 tấn, đồng nghĩa với việc người dân trồng cam Đường Canh ở đây thu về gần 200 tỷ đồng mỗi năm Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất của các loại cây này là đầu tư lớn, yêu cầu chăm sóc cao, đòi hỏi phải có kỹ thuật trong khi một bộ phận người dân chưa được trang bị tốt cho việc này Chính vì vậy, UBND huyện Lục Ngạn xác định xây dựng thương hiệu cho sản phẩm cam Đường Canh là một trong những yếu tố quyết định để thúc đẩy sản xuất phát triển bền vững

2.2.2.2 Một số khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cây có múi của

Việt Nam hiện nay

Tuy cây có múi cho hiệu quả kinh tế cao cây có múi trong vùng phát triển còn thiếu ổn định và tiềm ẩn nhiều rủi ro như: Quy mô sản xuất vẫn còn manh mún, nhỏ lẻ, trồng nhiều chủng loại cây trên cùng diện tích, thiếu sự liên kết giữa người trồng để thống nhất quy trình và đầu tư đồng bộ, chưa tổ chức hệ thống

tiêu thụ chuyên nghiệp; sự liên kết giữa “4 nhà” đặc biệt là nhà nông và nhà doanh nghiệp chưa thật sự gắn kết Ngoài ra,“vấn nạn” bệnh vàng lá Greening đe

dọa các vùng trồng cây này, trong khi đó việc quản lý dịch bệnh rất khó khăn và phức tạp dẫn đến nhiều hộ nông dân đứng ngồi không yên

Đã có nhiều chủng loại trái cây có múi ngon đủ sức cạnh tranh trên thương trường quốc tế như: bưởi da xanh, cam Sành, chanh không hạt nhưng lại không

có vùng chuyên canh đúng nghĩa, không có nhà máy đóng gói đạt tiêu chuẩn;

Trang 35

giống cây có múi chất lượng kém chiếm trên 50% diện tích trồng; thiếu liên kết trong sản xuất và tiêu thụ; công tác bảo quản sau thu hoạch, an toàn vệ sinh thực phẩm, chất lượng sản phẩm chưa được quan tâm đúng mức, việc lạm dụng các chất kích thích sinh trưởng đang có chiều hướng gia tăng, tỷ lệ trái cây hư hỏng sau thu hoạch lên đến 25-30% Đây là những rào cản dẫn đến sản xuất cây có múi ở nước ta vẫn còn thiếu ổn định, tiềm ẩn nhiều rủi ro

2.2.3 Một số công trình nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm trái cây ở Việt Nam

Trong nền kinh tế thị trường, với xu hướng hội nhập người sản xuất không chỉ quan tâm tới thị trường tiêu dùng trong nước mà còn hướng mạnh ra xuất khẩu, từ đó đã hình thành nên các chuỗi trong ngành hàng Riêng ngành rau, hoa, quả, các chuỗi đã bắt đầu hình thành nhưng còn đơn giản, có ít các tác nhân tham gia Sự liên kết và trách nhiệm của các tác nhân trong kênh tiêu thụ còn yếu, lỏng lẻo nên khái niệm về chuỗi hàng hóa dịch vụ còn mang tính lý thuyết Trước thực

tế này đã có nhiều những nghiên cứu liên quan nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận

về chuỗi giá trị, đánh giá thực trạng hoạt động của mỗi tác nhân trong ngành hàng cũng như đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chuỗi giá trị ngành hàng rau, quả Tuy nhiên, đi nghiên cứu sâu về chuỗi giá trị ngành hàng cây có múi nói chung, cây cam đường Canh nói riêng thì còn rất hạn chế Sau đây là một số đề tài nghiên cứu có liên quan:

1 Nguyễn Thị Lý (2010) “Phân tích chuỗi cung ứng sản phẩm cây quất cảnh tại xã Mễ Sở, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên”, Luận văn tốt nghiệp,

trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Gia Lâm, Hà Nội.Tác giả luận văn đã chỉ ra được đặc điểm cơ bản của chuỗi cung ứng quất cảnh tại xã Mễ Sở (Hưng Yên) có

4 tác nhân tham gia là người sản xuất, thu gom, bán buôn và người bán lẻ Trong

đó, dòng sản phẩm chủ yếu theo hướng những người bán lẻ tại các địa phương khác để đến tay người tiêu dùng Vai trò của hợp đồng tiêu thụ được phát huy, gắn kết giữa các thành viên còn hạn chế… Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, kết quả phân tích tài chính chuỗi cung ứng của tác giả còn sơ sài, bỏ qua sự phân

Trang 36

3 Chương trình Phát triển MPI – GTZ (2007) “Phân tích chuỗi giá trị bưởi Vĩnh Long” Chương trình Phát triển này nhằm hướng tới mục tiêu nâng

cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm bưởi Vĩnh Long (đã có thương hiệu, là đặc sản của vùng), bằng cách xây dựng hệ thống liên kết chặt chẽ từ người sản xuất đến các trung gian, doanh nghiệp, các đại lý bán lẻ bằng các cam kết hoạt động lâu dài Xuất phát từ kết quả phân tích thực trạng, tổ chức này đề xuất ra các nhóm chiến lược nhằm nâng cấp chuỗi giá trị như nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu, chiến lược marketing thông minh, nhãn mác chỉ dẫn thương hiệu sản phẩm, cải tiến phương thức vận chuyển, bảo quản, mở rộng thị trường xuất khẩu,…

Những công trình nghiên cứu trên đã phân tích, đánh giá được một phần thực trạng các hoạt động của các tác nhân trong chuỗi giá trị ngành hàng, từ đó

đề ra các biện pháp, các hướng đi để các ngành hàng cây có múi có khả năng cạnh tranh hơn, thành công hơn, trong đó các thành phần của chuỗi giá trị đều được hưởng lợi Tuy nhiên, do sử dụng các phương pháp tiếp cận khác nhau nên hướng nghiên cứu của mỗi công trình trên còn chưa trọn vẹn về các mặt của chuỗi giá trị do vậy, những phân tích dưới đây sẽ góp phần nghiên cứu toàn diện chuỗi giá trị dưới góc độ khác đồng thời chia sẻ những kinh nghiệm thiết thực trong việc tìm ra giải pháp, kiến nghị việc nâng cấp chuỗi giá trị ngành rau hoa quả nói chung và cây cam Canh nói riêng

Trang 38

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình

Đa Tốn nằm ở phía trung tâm phía Đông Nam của huyện Gia Lâm, ngoại thành Hà Nội Xã cách trung tâm Thủ đô 10km về phía Tây Bắc và trung tâm huyện 3km về phía Đông Xã có đường giao thông nối liền với đường Quốc lộ số

5, là con đường huyết mạch quan trọng của tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh Đây là điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, giao lưu buôn bán của nhân dân trong xã với các địa phương khác Đa Tốn có các mặt tiếp giáp với các

xã khác như sau: Phía Đông giáp xã Kiêu Kỵ, phía Tây giáp xã Đông Dư và Bát Tràng, phía Bắc giáp thị trấn Trâu Quỳ, phía Nam giáp xã Xuân Quan huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên Nhìn chung địa hình của xã khá bằng phẳng, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đa dạng với các sản phẩm có giá trị kinh tế cao như thóc nếp đặc sản, bưởi Diễn, lợn nạc, thủy sản

3.1.1.2 Khí hậu, thời tiết, thủy văn và tài nguyên

a) Khí hậu, thời tiết

Xã Đa Tốn mang đặc điểm khí hậu của vùng Đồng bằng Châu Thổ sông Hồng Khí hậu hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt: mùa hè nóng ẩm bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9, mùa đông lạnh và khô hanh, bắt đầu từ tháng 10 đến tháng

3 năm sau Nhiệt độ trong năm khoảng 23,40C Độ ẩm trung bình trong năm khoảng 85%, biến động trong khoảng 60-90%

b) Thủy văn

Lượng mưa trung bình trong năm khoảng 1600 – 1700mm và phân bố không đều giữa các tháng trong năm Mưa tập trung nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 8 với 75% tổng lượng mưa, những tháng còn lại ít mưa Đặc biệt vào tháng

11 và 12 lượng mưa thấp Số giờ nắng trung bình năm khoảng 1.832,9 giờ Xã có sông Cầu Bay và đầm Đa Tốn Sông Cầu Bay là con sông chính chảy qua xã dài

Trang 39

khoảng 4km, bề rộng từ 15 -30 km Đầm Đa Tốn thuộc địa bàn hai thôn Thuận Tốn và Khoan Tế diện tích khoảng 7 -8 ha Đây là những nguồn cung cấp nước chính phục vụ cho việc tưới tiêu của xã

c) Tài nguyên

+ Tài nguyên nước: Xã có nguồn nước mặt tương đối dồi dào, gồm nước

trong các ao hồ và nước sông Tuy nhiên nguồn nước mặt đang có nguy cơ bị ô nhiễm do nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt chưa được xử lý nghiêm túc

Về nguồn nước ngầm ở xã thuộc loại nước mạch nông, nước ngầm ở xã thuộc loại từ mềm đến rất mềm nhưng hàm lượng sắt trong nước quá cao, cần phải xử

lý trước khi sử dụng

+ Thảm thực vật: Hệ thống cây trồng phong phú, đa dạng Bao gồm các

cây hàng năm như lúa, cây ăn quả, cây cảnh, Để phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững trong tương lai cần tiếp tục chuyển dịch cơ cấu sản xuất để phát triển mạnh sản xuất hàng hóa và bảo vệ môi trường

+ Cảnh quan và môi trường: Đa Tốn có nhiều di tích lịch sử văn hóa đã

được xếp hạng Các công trình đình chùa mang đậm nét văn hóa của làng quê Việt Nam Hàng năm, ở các địa phương đều tổ chức các lễ hội văn hóa sinh động

3.1.1.3 Đặc điểm về đất đai

Đất đai có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với tất cả các ngành sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp và giữ một vai trò cực kì quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của xã Góp phần tích cực trong quá trình CNH-HĐH đất nước

Là một xã gần sông Hồng, mặc dù không được bồi đắp phù sa hàng năm nhưng đất đai ở xã Đa Tốn khá màu mỡ, thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp Loại đất này có thành phần cơ giới chủ yếu là thịt trung bình và thịt nhẹ Đất không chua, lân tổng số và lân dễ tiêu nghèo, kali tổng số và kali dễ tiêu cao Các chất dinh dưỡng khác tương đối khá, thuận lợi cho việc phát triển các cây trồng, nhất là cây trồng hàng năm, có khả năng thâm canh cao, tăng hệ số sử dụng đất

Cơ cấu diện tích đất của xã được thể hiện trong bảng 3.1

Trang 40

(ha)

Cơ cấu

(%)

Diện tích

(ha)

Cơ cấu

(%)

Diện tích

Ngày đăng: 10/03/2017, 13:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS Nguyễn Thị Kim Anh (2012), Nghiên cứu chuỗi giá trị tôm thẻ chân trắng tại thị xã Ninh Hòa, khoa Kinh tế - Trường Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chuỗi giá trị tôm thẻ chân trắng tại thị xã Ninh Hòa
Tác giả: PGS. TS Nguyễn Thị Kim Anh
Năm: 2012
2. Nguyễn Kim Anh (2006), Tài liệu hướng dẫn học tập quản lý chuỗi cung ứng, Đại học mở bán công TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn học tập quản lý chuỗi cung ứng
Tác giả: Nguyễn Kim Anh
Năm: 2006
6. Hau L. Lee and C. Billington (1995), The Evalution Of Supply – Chain – Management Models and Practiice at Hewlett – Parkard, (dẫn theo Nguyễn Thị Lý (2010), Phân tích chuỗi cung ứng sản phẩm cây quất cảnh tại xã Mễ Sở, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, Luận văn tốt nghiệp Đại học, trường Đại học nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Evalution Of Supply – Chain – Management Models and Practiice at Hewlett – Parkard", (dẫn theo Nguyễn Thị Lý (2010"), Phân tích chuỗi cung ứng sản phẩm cây quất cảnh tại xã Mễ Sở, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Hau L. Lee and C. Billington (1995), The Evalution Of Supply – Chain – Management Models and Practiice at Hewlett – Parkard, (dẫn theo Nguyễn Thị Lý
Năm: 2010
7. Đào Huyền (2013), Phát triển cây ăn quả giá trị kinh tế cao giúp nông dân làm giàu, Báo Hà Nội mới, truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2013 tại đại chỉ:http://m.hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Nong-thon-moi/614774/phat-trien-cay-an-qua-gia-tri-kinh-te-cao-giup-nong-dan-lam-giau Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cây ăn quả giá trị kinh tế cao giúp nông dân làm giàu
Tác giả: Đào Huyền
Năm: 2013
8. Trần Tiến Khai (2012), Phân tích chuỗi giá trị và ngành hàng, bài giảng số 18, Chương trình giảng dạy kinh tế Fullbright Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chuỗi giá trị và ngành hàng
Tác giả: Trần Tiến Khai
Năm: 2012
9. Lê Thị Phương Loan (2008), Nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng rau bắp cải huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, Luận văn Thạc sĩ, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Gia Lâm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng rau bắp cải huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Lê Thị Phương Loan
Năm: 2008
10. Đặng Thị Tuyết Nhung, Đinh Công Khải (2011), Tóm tắt nghiên cứu chính sách chuỗi giá trị ngành dệt may Việt Nam, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm tắt nghiên cứu chính sách chuỗi giá trị ngành dệt may Việt Nam
Tác giả: Đặng Thị Tuyết Nhung, Đinh Công Khải
Năm: 2011
12. Nguyễn Phú Son (2013), Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm táo tỉnh Ninh Thuận, tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số 28, trang 71 – 78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm táo tỉnh Ninh Thuận
Tác giả: Nguyễn Phú Son
Năm: 2013
13. Phan Thị Thùy Trang (2013), Nghiên cứu thực trạng sản xuất trái cây hàng hóa trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, Luận văn tốt nghiệp Đại học, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Gia Lâm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng sản xuất trái cây hàng hóa trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Tác giả: Phan Thị Thùy Trang
Năm: 2013
14. Phạm Quốc Trị (2011), Phân tích chuỗi ngành hàng tôm sú huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chuỗi ngành hàng tôm sú huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
Tác giả: Phạm Quốc Trị
Năm: 2011
15. Viện đào tạo doanh nhân Việt (2013), Tài liệu tập huấn về chuỗi giá trị, trang 8, 9, Dự án phát triển kinh tế xã hội có lồng ghép giới;http://hotrodoanhnghiepqnam.gov.vn/Portals/0/HOAT%20DONG%20DAO%20TAO/T%C3%A0i%20li%E1%BB%87u%20t%E1%BA%ADp%20hu%E1%BA%A5n%20v%E1%BB%81%20chu%E1%BB%97i%20gi%C3%A1%20tr%E1%BB%8B.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn về chuỗi giá trị
Tác giả: Viện đào tạo doanh nhân Việt
Năm: 2013
16. Nguyễn Thị Thúy Vinh (2013),Một số lý luận về phân tích chuỗi giá trị thủy sản, tập 11, số 1, trang 125 – 132, Tạp chí Khoa học phát triển;http://www.hua.edu.vn:85/tc_khktnn/Upload%5C2832013-tapchiso%201.17thuyvinh.2013.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số lý luận về phân tích chuỗi giá trị thủy sản
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Vinh
Năm: 2013
5. Cục Xúc tiến Thương Mại Việt Nam (2010), Xuất khẩu rau hoa quả sang thị trường Hàn Quốc, truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2010 tại địa chỉ:http://www.vietrade.gov.vn/rau-qu/1741-xuat-khau-rau-va-hoa-qua-sang-thi-truong-han-quoc-phan-2.html Link
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2013), Quyết định số 1648/QĐ – BNN – TT ngày 17/07/2013 của Bộ Nông Nghiệp quyết định phê duyệt quy hoạch vùng cây ăn quả chủ lực trồng tập trung và định hướng rải vụ một số cây ăn quả ở Nam Bộ đến năm 2020 Khác
4. Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn (2007), Quyết định số 52/2007/QĐ – BNN ngày 05/06/2007 của Bộ Nông Nghiệp quyết định phê duyệt quy hoạch rau quả và hoa cây cảnh đến năm 2010, tầm nhìn 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ chuỗi giá trị tổng quát trong các ngành hàng nông nghiệp - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CAM ĐƯỜNG CANH XÃ ĐA TỐN, HUYỆN GIA LÂM, TP HÀ NỘI
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ chuỗi giá trị tổng quát trong các ngành hàng nông nghiệp (Trang 19)
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất của xã Đa Tốn (2011 – 2013) - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CAM ĐƯỜNG CANH XÃ ĐA TỐN, HUYỆN GIA LÂM, TP HÀ NỘI
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất của xã Đa Tốn (2011 – 2013) (Trang 40)
Bảng 3.2 Cơ cấu dân số và lao động của xã Đa Tốn (2011 – 2013) - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CAM ĐƯỜNG CANH XÃ ĐA TỐN, HUYỆN GIA LÂM, TP HÀ NỘI
Bảng 3.2 Cơ cấu dân số và lao động của xã Đa Tốn (2011 – 2013) (Trang 43)
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Đa Tốn(2011-2013) - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CAM ĐƯỜNG CANH XÃ ĐA TỐN, HUYỆN GIA LÂM, TP HÀ NỘI
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Đa Tốn(2011-2013) (Trang 47)
Bảng 4.3 Hạch toán chi phí sản xuất của tác nhân hộ sản xuất cam Canh - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CAM ĐƯỜNG CANH XÃ ĐA TỐN, HUYỆN GIA LÂM, TP HÀ NỘI
Bảng 4.3 Hạch toán chi phí sản xuất của tác nhân hộ sản xuất cam Canh (Trang 63)
Bảng  4.5  cho  thấy,  nhóm  tác  nhân  thu  gom  còn  rất  trẻ,  độ  tuổi  trung  bình  của nhóm đối tượng này 29 tuổi, dao động từ 25 đến 32 tuổi - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CAM ĐƯỜNG CANH XÃ ĐA TỐN, HUYỆN GIA LÂM, TP HÀ NỘI
ng 4.5 cho thấy, nhóm tác nhân thu gom còn rất trẻ, độ tuổi trung bình của nhóm đối tượng này 29 tuổi, dao động từ 25 đến 32 tuổi (Trang 68)
Bảng 4.8 Thông tin chung về tác nhân bán buôn cam đường Canh xã Đa Tốn - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CAM ĐƯỜNG CANH XÃ ĐA TỐN, HUYỆN GIA LÂM, TP HÀ NỘI
Bảng 4.8 Thông tin chung về tác nhân bán buôn cam đường Canh xã Đa Tốn (Trang 74)
Bảng 4.9 Kết quả và hiệu quả hoạt động của tác nhân bán buôn - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CAM ĐƯỜNG CANH XÃ ĐA TỐN, HUYỆN GIA LÂM, TP HÀ NỘI
Bảng 4.9 Kết quả và hiệu quả hoạt động của tác nhân bán buôn (Trang 77)
Bảng 4.10Thông tin chung về tác nhân người bán lẻ cam đường Canh - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CAM ĐƯỜNG CANH XÃ ĐA TỐN, HUYỆN GIA LÂM, TP HÀ NỘI
Bảng 4.10 Thông tin chung về tác nhân người bán lẻ cam đường Canh (Trang 78)
Bảng 4.11Các hoạt động ra quyết định của tác nhân người bán lẻ cam - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CAM ĐƯỜNG CANH XÃ ĐA TỐN, HUYỆN GIA LÂM, TP HÀ NỘI
Bảng 4.11 Các hoạt động ra quyết định của tác nhân người bán lẻ cam (Trang 81)
Bảng 4.12Kết quả và hiệu quả hoạt động của người bán lẻ - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CAM ĐƯỜNG CANH XÃ ĐA TỐN, HUYỆN GIA LÂM, TP HÀ NỘI
Bảng 4.12 Kết quả và hiệu quả hoạt động của người bán lẻ (Trang 83)
Bảng 4.13 Đánh giá thị hiếu của khách hàng về sản phẩm cam đường Canh - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CAM ĐƯỜNG CANH XÃ ĐA TỐN, HUYỆN GIA LÂM, TP HÀ NỘI
Bảng 4.13 Đánh giá thị hiếu của khách hàng về sản phẩm cam đường Canh (Trang 85)
Sơ đồ 4.2 Sơ đồ chuỗi giá trị cam đường Canh xã Đa Tốn, 2013 - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CAM ĐƯỜNG CANH XÃ ĐA TỐN, HUYỆN GIA LÂM, TP HÀ NỘI
Sơ đồ 4.2 Sơ đồ chuỗi giá trị cam đường Canh xã Đa Tốn, 2013 (Trang 87)
Bảng 4.14 Kết quả và hiệu quả kinh tế của các tác nhân trong chuỗi giá trị - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CAM ĐƯỜNG CANH XÃ ĐA TỐN, HUYỆN GIA LÂM, TP HÀ NỘI
Bảng 4.14 Kết quả và hiệu quả kinh tế của các tác nhân trong chuỗi giá trị (Trang 90)
Bảng 4.17 Giá trị gia tăng, lợi nhuận thuần của các tác nhân theokênh III - NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CAM ĐƯỜNG CANH XÃ ĐA TỐN, HUYỆN GIA LÂM, TP HÀ NỘI
Bảng 4.17 Giá trị gia tăng, lợi nhuận thuần của các tác nhân theokênh III (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w