Đồ án môn học thiết kế hệ thống nước cấp cho khu dân cư 5000 dân nước mặtĐồ án môn học thiết kế hệ thống nước cấp cho khu dân cư 5000 dân nước mặtĐồ án môn học thiết kế hệ thống nước cấp cho khu dân cư 5000 dân nước mặtĐồ án môn học thiết kế hệ thống nước cấp cho khu dân cư 5000 dân nước mặtĐồ án môn học thiết kế hệ thống nước cấp cho khu dân cư 5000 dân nước mặtĐồ án môn học thiết kế hệ thống nước cấp cho khu dân cư 5000 dân nước mặtĐồ án môn học thiết kế hệ thống nước cấp cho khu dân cư 5000 dân nước mặtĐồ án môn học thiết kế hệ thống nước cấp cho khu dân cư 5000 dân nước mặtĐồ án môn học thiết kế hệ thống nước cấp cho khu dân cư 5000 dân nước mặtĐồ án môn học thiết kế hệ thống nước cấp cho khu dân cư 5000 dân nước mặtĐồ án môn học thiết kế hệ thống nước cấp cho khu dân cư 5000 dân nước mặtĐồ án môn học thiết kế hệ thống nước cấp cho khu dân cư 5000 dân nước mặtĐồ án môn học thiết kế hệ thống nước cấp cho khu dân cư 5000 dân nước mặtĐồ án môn học thiết kế hệ thống nước cấp cho khu dân cư 5000 dân nước mặtĐồ án môn học thiết kế hệ thống nước cấp cho khu dân cư 5000 dân nước mặtĐồ án môn học thiết kế hệ thống nước cấp cho khu dân cư 5000 dân nước mặtĐồ án môn học thiết kế hệ thống nước cấp cho khu dân cư 5000 dân nước mặtĐồ án môn học thiết kế hệ thống nước cấp cho khu dân cư 5000 dân nước mặtv
Trang 1THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC CẤP CHO KHU DÂN
CƯ 5000 DÂN- NGUỒN NƯỚC MẶT
Chương 1: TỔNG QUAN
1.1.Khu dân cư:
*Giới thiệu:
Một khu dân cư mới được thành lập vơí dân số khoảng 5000 người, nằm cạnh một dòngsông, cách xa trung tâm thành phố Mạng lưới nước thành phố không cung cấp được Theoyêu cầu, cần phải thiết kế một trạm xử lý nước cấp đúng tiêu chuẩn cho khu dân cư này
1.2.Thành phần, tính chất nguồn nước:
Độ đục: 250 NTU
Tổng chất rắn lơ lửng: SS = 230mg/l
Độ màu: 150 Pt-Co
pH: 6.8
Độ kiềm: 60mg CaCO3/l
Tổng chất rắn hòa tan: TDS = 150mg/l
1.3.Chất lượng nước đầu ra:
Chất lượng nước sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh ăn uống của bộ y tế: Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống ( Ban hành kèm theo Quyết định của bộ trưởng Bộ y tế số
1329/2002/BYT/QĐ ngày 18- 4-2002).
Dưới đây là một số chỉ tiêu chính:
Trang 27 SO42- mg/l 400
1.4.Công suất của công trình:
Công suất của hệ thống phải đảm bảo cung cấp đầy đủ nhu cầu dùng nước của khudân cư, bao gồm:
a) Lưu lượng nước cho nhu cầu sinh hoạt, ăn uống:
Q TB, ngày = 1000
1000
5000
* 200 1000
.
N q
m3/ngày.đêm
Qngày,max = Kngày max * Qngày TB = 1.4* 1000 = 1400 m3/ngày.đêm
Qh max = Kh, max* Qngày,max / 24 =1.7*1400/24 =99.2 m3/ hb) Nước tưới cây, tưới đường:
Qtưới =8% QTB, ngày =80 m3/ngày.đêm
c) Lưu lượng nước chữa cháy:
Chọn kiểu nhà hỗn hợp các tầng không phụ thuộc bậc chịu lửa:
Trang 3Qch cháy =10l/s * 3600s/h *3h/ đám cháy = 108 m3
d) Lượng nước cho các dịch vụ và công nghiệp:
Qdvu,CN =20% QTB, ngày = 20%1000 =200 m3/ ngày đêm
* Công suất nứơc cấp cho khu dân cư:
Q = (Qsh + Qtưới+ Qdvu,CN)* a*b
Chương 2: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ
2.1 Sơ đồ khối các bước:
Trang 42.2 Mô tả công nghệ:
Nước từ sông qua công trình thu và trạm bơm nước thô, tại đây có lưới chắn rác giữ lạinhững cặn thô, kích thước lớn, rong rêu, túi nilong Nước được bơm lên cao và tự chảy vàocác công trình tiếp theo
Đầu tiên nước được bơm lên và chảy qua bể trộn cơ khí, chất keo tụ và vôi hoà trộn sẵn ởcác công trình chuẩn bị dung dịch phèn, bể trộn vôi được cho vào nước và khuấy trộn đềugiúp cho quá trình tạo bông Nước tiếp tục chảy qua bể tạo bông, bông cặn hình thành sẽđược loại bỏ bởi quá ttrình lắng ở bể lắng Phần chất bẩn không lắng được sẽ được loại bỏbằng bể lọc Nước sau lọc sẽ được châm chlor khử trùng và chảy vào bể chứa Từ đây,nước được phân phối vào khu dân cư thông qua trạm bơm cấp II và mạng lưới cấp nước.Phần cặn ở bể lắng sẽ được xử lý qua các công đoạn: nén bùn và khử nước
Chương 3: TÍNH TOÁN
3.1 CÔNG TRÌNH THU:
Công trình thu đặt ở lòng sông, buồng thu đặt sát bờ, trạm bơmtách riêng.
Trong trường hợp bờ sông có độ dốc thoải, lòng sông ở xa bờ, ta bố trí họng thu vàtrạm bơm xa nhau, công trình thu đặt ở lòng sông, trạm bơm đặt trên bờ
Đầu họng thu đặt lưới chắn, mắt lưới 5 x 5mm, bằng sợi dây đồng, đường kính 2mm,khung thép hàn có thể tháo lắp dễ dàng để làm sạch và thay thế khi cần
Vận tốc chảy qua lưới v 0,6m/s để tránh hiện tượng kéo rác vào ống
Diện tích lưới chắn xác định theo công thức:
V
Q K
F1 1
Trong đó:
Q- Lưu lượng cần thu Q=0,0181 m3/s
v- vận tốc qua lưới <0,6m/s, chọn v=0,5m/s
K1- hệ số thu hẹp diện tích do các dây làm lưới choán chỗ và rác bám, 1,6, chọn K=1,5
Trang 55 , 0
0181 , 0 5 ,
vậy kích thước lưới chắn là 0,24 x 0,24m
Lấy kích thước buồng thu là 3 x 3 m
*Trạm bơm:
Công suất của trạm bơm
KW ,
x
x , x H
Q
8 0 102
20 0181 0 1000
H- áp lực của bơm, chọn H= 20 m
- Khối lượng thể tích của nước, =1000 kg/m3
-hiệu suất của bơm, lấy =80%
Trong ngăn thu bố trí hai bơm cùng công suất 5 kW, một bơm hoạt động còn một bơm kiađể dự phòng, hai bơm này được mắc song song với nhau
3.2 CÁC CÔNG TRÌNH CHUẨN BỊ DUNG DỊCH PHÈN.
3.2.1.Bể trộn phèn
Có thể cho phèn vào nước dưới dạng bột, hạt khô hoạc dưới dạng dung dịch Đểđịnh lượng được phèn vào nước dưới dạng bột hoạc hạt khô thì phải có phèn sản xuất radưới dạng bộ, nhưng ở nước ta không sản xuất loại phèn này, thêm vào đó việc định lượngphèn dưới dạng bột khô thường không chính xác và thường không đảm bảo vệ sinh vìnhiều bụi, nên có thể loại trừ việc dùng phèn bột Thường định lượng phèn vào nước dướidạng dung dịch có nồng độ từ 1 ÷ 5%
Việc tăng nồng độ của dung dịch phèn sẽ làm giảm độ chính xác khi định lượng, vìvậy đầu tiên dùng các thùng hoà trộn để hoà trộn phèn có nồng độ cao, đồng thời để lắngbớt các cặn, tạp chất không tan trong nước ở bể hoà tan, sau đó mới chuyển qua bể tiêu thụđể pha loảng nồng độ 1 ÷ 5% rồi định lượng vào nước
Tốc độ hoà tan phèn cục ở trong nước tăng nhanh khi kích thước các cục phèn càngnhỏ, tăng cường độ tuần hoàn của nước trong bể hoà tan và tăng nhiệt độ của nước Vì vậyđể đảm bảo thời gian hoà trộn phèn phù hợp với yêu cầu của các nhà quản lý đề ra chonhàmáy của mình, thì cần phải đập nhỏ phèn trước khi cho vào bể hoà trộn
Trang 6Nhiệm vụ của bể hoà trộn là hòa tan phèn cục và lắng cặn bẩn Nồng độ dung dịchphèn trong bể hòa trộn thường cao nhưng không vượt quá nồng độ bảo hòa Theo TCXD –33:1985 có thể lấy nồng độ dung dịch phèn trong bể hoà trộn trong khoảng 10 ÷ 17% Đểhòa tan phèn trong bể có thể dùng không khí nén, máy khuấy hoạc bơm tuần hoàn
Nhưng đối với trương hợp này thì ta hòa trộn phèn bằng máy khuấy, bể xây bằng bêtông cốt thép, bộ phận khuấy trộn gồm: động cơ điện, bộ phận truyền động và cánh khuấykiểu phẳng
Bể hoà trộn phèn dùng cánh khuấy kiểu phẳng, số cánh quạt là 2, số vòng quay là 60 vòng/phút
Tính toán:
Liều lượng phèn để xử lý nước đục theo bảng sau:
Bảng 1: Liều lượng phèn để xử lý độ đụcHàm lượng cặn của nước
nguồn (mg/l)
Liều lượng phèn nhôm Al2(SO4)3không chứa nước (mg/l)Đến 100
101-200201-400401-600601-800
801 -1000
1001 -1400
25-3530-4540-6045-7055-8060-9065-105
(Bảng 2-1, Sách xử lý nước cấp của TS Nguyễn Ngọc Dung- NXB xây dựng)
Ứng với hàm lượng cặn nước nguồn 230mg/l, chọn lượng phèn P=50 mg/l
Căn cứ vào độ màu của nước nguồn là 150 Pt.Co, ta xác định được lượng phèn nhôm
Al2(SO4)3 cần thiết để khử màu theo công thức :
49 150 4
Vậy chọn lượng phèn là P=50mg/l
Dung tích bể hoà trộn phèn tính theo công thức:
Trang 71000
100
1000
3
m b
P n Q b
P n Q W
h
p h
p h
Q:Lưu lượng nước xử lý (m3/h) Q= 65 m3/h
n : Thời gian giữa hai lần hoà tan phèn, lấy n = 24 giờ
p
P : Liều lượng lượng phèn dự tính cho vào nước (g/m3) Pp = 50mg/l = 50g/m3
h
b :Nồng độ dung dịch phèn trong thùng hoà trộn (%) Theo TCXD-33:1985 có thể
lấy nồng độ dung dịch phèn trong bể hoà trộn trong khoảng 10 ÷ 17% Chọn b = h
10%
: Khối lượng riêng của dung dịch 1tấn/m3
Trong bài toán này loại phèn sử dụng để làm chất keo tụ là phèn nhôm Al2(SO4)3 khôngchứa nước
Vậy dung tích bể hoà trộn phèn là:
3 78 , 0 1 10 10000
50 24 65
m
Chọn kích thước bể 1 x 1 x 0,8 m = 0,8 m3
Chọn chiều cao an toàn cho bể hoà trộn phèn là : 0,4 m (Theo tiêu chuẩn chọn chiều cao
an toàn nằm trong khoảng 0,3 ÷ 0,5 m)
Tính toán thiết bị khấy trộn phèn
Bể được khấy trộn bằng máy trộn cánh quạt, dung tích bể khấy trộn được tính ở trên là Wh
= 0,78 m3
.
Bể được thiết kế hình vuông với tỉ lệ kích thước như sau: a x b x h = 1 x 1 x 0,8 m Chọn sốvòng quay cánh quạt là 60 vòng/phút (Quy phạm ≥ 40 vòng/phút) Chiều dài cánh quạt lấybằng 0,45 bề ngang bể (Quy phạm = 0,4 ÷ 0,45b)
lcq = 0,45.b = 0,45.1 = 0,45 m
Vậy chiều dài toàn phần của cánh quạt là : 0,45.2 = 0,9 m
Diện tích mỗi cánh quạt thiết kế là 0,15 m2 cánh quạt/1 m3 phèn trong bể
fcq = 0,15.Wh = 0,15.0,78 = 0,117 m2
Trang 8Chiều rộng mỗi cánh quạt là:
m 13 , 0 45 , 0 2
117 , 0
Năng lượng khuấy trộn cần thiết:
5
3 n D kh k
Trong đó:
k: hệ số sức cản của nước, phụ thuộc kiểu cánh khuấy, k = 1,08 với cánh khuấy
kiểu phẳng hai cánhρ: Khối lượng riêng của dung dịch, ρ = 1000 kg/m3
n: số vòng quay trong 1 giây, n = 60/60 vòng /s
Dkh: Đường kính cánh khuấy, Dkh = 0,9 m
638 9
0 60
60 1000 08
3 5
1000 60 60 9
0
3
2 2
/,
.n.D
R
Đạt chế độ chảy rối
Công suất động cơ:
800 8 0
3.2.2 Bể tiêu thụ phèn.
Dung tích bể tiêu thụ phèn được tính theo công thức :
11,17
10.78,0
b W
Trong đó :
t
b : Nồng độ dung dịch phèn trong thùng tiêu thụ (%) Theo TCN – 33 – 85 nồng
độ phèn trong bể tiêu thụ lấy bằng 4 ÷ 10% tính theo sản phẩm không ngậm nước Chọn b = 7% t
Trang 9b :Nồng độ dung dịch phèn trong thùng hoà trộn (%) (như trên)
Chọn hai bể tiêu thụ đặt trong trạm, một bể làm việc còn một bể chuẩn bị dung dịch dựtrữ
Kích thứơc mỗi bể : a x b x h = 1 x 1 x 1,1 m
Lấy chiều cao an toàn cho bể tiêu thụ phèn là 0,3 m (Theo tiêu chuẩn chọn chiều cao antoàn nằm trong khoảng 0,3 ÷ 0,5 m)
Dung dịch phèn 7% ở bể tiêu thụ được định lượng đều với lưu lượng không đổi bằng bơmđịnh lượng để đưa vào bể trộn cơ khí phía sau
Tính toán thiết bị khuấy trong bể tiêu thụ phèn
Chọn số vòng quay cánh quạt là 60 vòng/phút (Quy phạm ≥ 30 vòng/phút) Chiều dài cánhquạt lấy bằng 0,45 bề ngang bể (Quy phạm = 0,4 ÷ 0,45b)
lcq = 0,45.b = 0,45.1 = 0,45 m
Vậy chiều dài toàn phần của cánh quạt là : 0,45.2 = 0,9 m
Diện tích mỗi cánh quạt thiết kế là 0,15 m2 cánh quạt/1 m3 phèn trong bể
fcq = 0,15.Wt = 0,15.1,11 = 0,17 m2Chiều rộng mỗi cánh quạt là:
m 19 , 0 45 , 0 2
17 , 0
Năng lượng khuấy trộn cần thiết:
5
3 n D kh k
Trong đó:
k: hệ số sức cản của nước, phụ thuộc kiểu cánh khuấy, k = 1,08 với cánh khuấy phẳng hai cánh
ρ: Khối lượng riêng của dung dịch, ρ = 1000 kg/m3
n: số vòng quay trong 1 giây, n = 60/60 vòng /s
Dkh: Đường kính cánh khuấy, Dkh = 0,9 m
638 9
0 60
60 1000 08
3 5
Trang 10Kiểm tra số Reynold: 910 112 10000
10 89 0
1000 60 60 9 0
3
2 2
/,
.n.D
R
Đạt chế độ chảy rối
Công suất động cơ:
800 8 0
3.3 THIẾT BỊ PHA CHẾ VÔI:
Vôi được dùng để kiềm hoá nươc, làm mềm nước hoăïc để ổn định nước Vôi chovào nước có thể ở dạng vôi sữa hay vôi bão hoà
Trước tiên vôi sống phải được đem tôi Bể tôi vôi thường có dung tích đủ cho 30 ÷
40 ngày tiêu thụ của nhà máy và được chia làm nhiều ngăn để tiện việc lau rữa Có thểdùng xẻng hoạc gàu ngạm xúc vôi sang bể pha trộn
-Công thức xác định liều lượng chất kiềm hoá
c
100.1Ke
Pe
2
p 1
Pk : Hàm lượng chất kiềm hoá (mg/l)
Pp : Hàm lượng phèn cần thiết dùng để keo tụ (mg/l) , đã tính Pp=50mg/l
e1, e2 :Trọng lượng đương lượng của chất kiếm hoá và của phèn (mg/mgđl) (Trong trường hợp này sử dụng chất kiềm hoá là CaO nên e1 = 28; và đối vơi chất keo tụ là Al2(SO4)3 nên e2 = 57
Kt : Độ kiềm nhỏ nhất của nước nguồn (mgđl/l)
1 : Độ kiềm dự phòng của nước (mgđl/l)
c : Tỉ lệ chất kiềm hoá nguyên chất có trong sản phẩm sử dụng (%) (Trường hợpnày c = 80%)
Vậy ta có :
lmg7,2380
10012,157
50.28
100.12
P e
P K p t
Trang 11Dung tích bể pha vôi sữa được xác định theo công thức
10000
v
k v
b
P n Q
W (m3)Trong đó:
Q : Lưu lượng nước tính toán (m3/h), Q = 65 m3/h
n : Số giờ giữa hai lần pha vôi (Theo quy phạm là 6 ÷ 12 giờ), lấy n=12
Pk : Liều lượng vôi cho vào nước (mg/l) =23,7mg/l
bv : Nồng độ vôi sữa (5%)
γ : Khối lượng riêng của vôi sữa 1 tấn/m3
37,01.5.10000
7,23.12.65γ 10000
Tại trạm bố trí hai bể, một làm việc, một dự phòng
Dung dịch vôi 5% ở bể tiêu thụ được định lượng đều với lưu lượng không đổi bằng bơmđịnh lượng để đưa vào bể trộn đứng, tương tự thì ta cũng bố trí hai bơm định lượng ở hai bể
Tính toán thiết bị khấy trộn vôi sữa
Bể được khuấy trộn bằng máy trộn cánh quạt; dung tích bể pha vôi sữa được tínhtoán ở trên là Wv = 0,37 m3
Bể được thiết kế hình tròn, đường kính của bể phải lấy bằng chiều cao công tác của bể d =
h, chiều cao xây dựngcủa bể là h + 0,4m ( theo Quy phạm chiều cao an toàn của bể lấy 0,3
÷ 0,5 m)
4
4
.d2 h d3
Vậy đường kính bể :
m 0,78 14
, 3
4 37 , 0 4 3
Chọn số vòng quay của cánh quạt là 60 vòng/phút (Quy phạm≥ 40 vòng/phú), chiều dàicánh quạt lấy bằng 0,45 đường kính bể (Quy phạm = 0,4 ÷ 0,45d)
lcq = 0,45.d = 0,45.0,78 = 0,35 m
Vậy chiều dài toàn phần của cánh quạt là 0,35.2 = 0,7 m
Trang 12Diện tích mỗi cánh quạt thiệt kế 0,15 m2 cánh quạt/1m3 vôi sữa trong bể (Quy phạm = 0,1 ÷0,2m2).
fcq = 0,15.Wv = 0,15 0,37 = 0,056 m2Chiều rộng mỗi cánh quạt là:
m 08 , 0 35 , 0 2
056 , 0
Năng lượng khuấy trộn cần thiết:
5
3 n D kh k
Trong đó:
k: hệ số sức cản của nước, phụ thuộc kiểu cánh khuấy, k = 1,08 với cánh khuấyphẳng 2 cánh
ρ: Khối lượng riêng của dung dịch, ρ = 1000 kg/m3
n: số vòng quay trong 1 giây, n = 60/60 vòng /s
Dkh: Đường kính cánh khuấy, Dkh = 0,7 m
60
60 1000 08
3 5
Chọn bể trộn tròn, với Q= 15600m3/ngày đêm=0,0181m3/s, nhiệt độ t=300C
Chọn gradient vận tốc G= 800 s-1
Thời gian khuấy HRT= 40s
Trang 13Chiều sâu lớp nước H= D
Thể tích bể trộn:
V = HRT x Q =40s x 0,0181 m3/s = 0,724 m 3
Mà V= H x D2/4 =D D2/4 =0,724
Nên H= D = 1 m
Chọn chiều cao bảo vệ hbv=0,3m
Vậy chiều cao bể Hbể = 1 + 0,3= 1,3
Năng lượng khuấy:
P= .V.G2 =0,8.10-3x 0,724 x 8002= 371W Với: -Độ nhớt động lực của nuớc, ở 300 C- =0,8.10-3N.s/m2
-Công suất của động cơ
N = P/ = 371/0,8 = 463,8 WDùng máy khuấy tuabin bốn cánh nghiêng góc 450, hướng lên trên Đường kính cánh khuấy
Dkh =0,5m (Dkh =1/2 D) Trong bể đặt bốn tấm chắn để ngăn chuyển động xoáy của nước,chiều cao tấm chắn: hch =1m, rộng 0,1m (1/10D)
Máy khuấy đặt cách đáy một khoảng, h =Dkh =0,5m
Chiều rộng cánh khuấy bằng 1/5 Dkh =0,1m
Chiều dài cánh khuấy bằng ¼ Dkh =0,13m
Tốc độ quay:
. D kh k
P n
Trang 144 , 2 5 , 0 1000 08 , 1
10 89 0
1000 60 144 5
0
3
2 2
/,
.n.D
R
Đạt chế độ chảy rối
3.5 BỂ TẠO BÔNG
Trong quá trình xử lý nước bằng các chất keo tụ, sau khi phèn đã được trộn đều vớinước và kết thúc giai đoạn thủy phân sẽ bắt đầu giai đoạn hình thành bông cặn Cần xâydựng các bể phản ứng với mục đích đáp ứng các yêu cầu kết dính để tạo ra bông cặn
Nguyên lý làm việc của bể là quá trình tạo bông kết tủa diễn ra nhờ sự xáo trộn củadòng nước trong bể bằng biện pháp cơ khí Bộ phận chính của bể là các cánh khuấy, cánhkhuấy thường có dạng bản phẳng, đặt đối xứng qua trục quay Kích thước bản cánh đượctính với tỉ lệ tổng diện tích bản cánh với mặt cắt ngang bể là 15-20% Các cánh khuấy đượclắp vào trục quay tạo thành guồng khuấy Mỗi ngăn đặt một guồng khuấy Tốc độ quay củaguồng lấy từ 3-5 vòng/phút Lấy tốc độ lớn cho ngăn đầu và giảm dần ở những ngăn sau.Nhờ sự điều chỉnh tốc độ khuấy trộn này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các bông cặn tạothành ngày càng lớn
Chọn bể tạo bông khuấy trộn bằng cánh guồng, trục ngang, dòng chảy ngang
Dung tích của bể được tính theo công thức sau:
5 , 32 30 60
65 60
Q-Lưu lượng cần xử lý Q = 1560 m3/ ngày đêm = 65 m3/giờ
t- thời gian lưu nước trong bể, chọn t = 30 phút ( qui phạm 10-30 phút)
Chia bể làm 3 ngăn, chọn kích thước chiều rộng và chiều cao của mỗi ngăn là:
h = b = 2,3 m
Tiết diên ngang của một ngăn:
f = h.b = 2,3 * 2,3 = 5,29 m2Chiều dài bể:
m f
V
29 , 5
5 , 62
Chiều dài mỗi ngăn: l = L/3 = 6/3 = 2 m
Các ngăn được ngăn cách với nhau bằng các vách hướng dòng theo phương thẳng đứng.Dung tích mỗi ngăn:
2,3 x 2,3 x 2 = 10,6 m3Cấu tạo guồng khuấy gồm trục quay và bốn bản cánh khuấy đặt đối xứng qua trục, toàn bộđặt theo phương ngang
-Tổng diện tích bản cánh lấy bằng 17% diện tích mặt cắt ngang bể (qui phạm: 15-20%)
fc = f * 0,17 = 5,29 * 0,17 = 0,9 m2Diện tích một bản cánh là:
Trang 15fc/4 = 0,9/4 =0,225 m2Chọn chiều dài cánh là: lcánh = 0,2 m
Nên chiều rộng cánh là: bcánh = 0,225/2 = 0,113 m
Các bản cánh đặt ở khoảng cách tính từ mép ngoài đến tâm trục quay là:
R v
60
75 , 0 2
75 ,
(m/s)-Nhu cầu năng lượng cho xáo trộn:
2
.
v v A C
ρ: khối lượng riêng của dung dịch, ρ ≈ 1000 kg/m3
Với 2 bản cánh, R1 = 0,9 m và R2 = 0,6 m
3 3 3
3 2
3 1 3 3 3
2
3 1
* ) 6 , 0 9 , 0 (
* 3265 , 0 2
) (
*
* 0785 , 0
* 1000
* 9 , 0
* 5 , 1 2
) (
.
.
n R
R n v
P2 = 0,3086 * 43 = 19,75 W
Ơû ngăn cuối, n = 3 vòng/phút
P3 = 0,3086 * 33 = 8,33 W-Giá trị gradient vận tốc:
ng
V
P G
.
(s-1)Trong đó:
P - Nhu cầu năng lượng (W)
Vng- thể tích của một ngăn tạo bông, V = 10,6 m3
- Độ nhớt động học của nước, ở 300C, = 0,798.10-3 N.s/m2
Vậy, ở ngăn đầu, P1 = 38,58 W, ta có
53 , 67 6 , 10 10 798 , 0
58 , 38
3
Ngăn giữa, P2 = 19,75 W,
Trang 163 , 48 6 , 10 10 798 , 0
75 , 19
33 , 8
3
3.6 BỂ LẮNG LI TÂM:
-Nguyên tắc làm việc:
Nước cần xử lý vào ống trung tâm của bể, rồi được phân phối vào vùng lắng Trongvùng lắng nước chuyển động chậm dần từ tâm bể ra ngoài và từ dưới lên trên Ơû đây, cặnđược lắng xuống đáy, nước trong thì được thu vào máng vòng và theo đường ống sang bểlọc
So với một số kiểu bể lắng khác, bể lắng li tâm có một số ưu điểm sau: nhờ có thiết
bị gạt bùn, nên đáy có độ dốc nhỏ hơn so với bể lắng đứng , do đó chiều cao công tác củabể nhỏ, thích hợp xây dựng ở những khu vực có mực nước ngầm cao Bể vừa làm việc vừaxả cặn liên tục nên khi xả cặn bể vẫn làm việc bình thường
Tính toán:
-Diện tích bề mặt bể xác định theo công thức:
f u
Q F
21 ,
Trong đó:
Q- lưu lượng xử lý, Q = 65 m3/giờ
U0- tốc độ lắng cặn tính toán, uo = 0,5 ( uo = 0,4 – 1,5mm)
f- Diện tích vùng xoáy của bể lắng, đây là phần diện tích nằm giữa bể do
chuyển động xoáy của dòng nước, cặn không lắng xuống được: f = .rx2 (m2)
rx: bán kính vùng xoáy, rx = rp + 1
rp: Bán kính ngăn phân phối nước hình trụ, chọn rp = 2 m ( qui phạm 24 m)
rx = rp + 1 = 2 + 1 = 3 m
f = .rx2 = 3,14 32 = 28,25 m2
07 , 1
63 , 66 25 , 28 5
, 0
65 21 ,
63 , 66
Chọn chiều sâu tại thành bể là h = 2,4 m
Chọn độ dốc đáy bể là: i= 0,06 ( qui phạm 5 8 %)
Chiều cao của bể lắng sẽ là:
H = h + i.R = 2,4 + 4,6.0,06 = 2,7 mChọn chiều cao bảo vệ là 0,3m
Trang 17Kiểm tra lại tải trọng máng tràn: 54
6 4 2
1560
2
, R
Q
L ngày
Tính ngăn phân phối nước:
Ngăn phân phối nước được thiết kế hình trụ có khoan lỗ trên vách ngăn, mép dướivách ngăn ngập dưới mực nước trong bể ở độ sâu bằng chiều sâu bể lắng tại thành bể (h =1,5 m)
-Diện tích xung quanh của ngăn phân phối là:
fp = .d.h = 3,14.4.1,5 = 18,84 m2Tổng diên tích các lỗ trên vách ngăn:
0603 , 0 3 , 0
0181 , 0
0603 0
fnlỗ
Xếp thành 4 hàng so le nhau, mỗi hàng 15 lỗ
Khoảng cách giữa các tâm lỗ theo chiều đứng:
eđ = h/4 = 1500/4 = 375 mmKhoảng cách giữa các tâm lỗ theo chiều ngang:
en = l/15 = (2*3,14*2000)/15 = 830 mm
Tỉ số diện tích các lỗ với diện tích bề mặt xung quanh ngăn phân phối nước:
% 32 , 0
% 100
* 84 , 18
0603 , 0
Q c (m3) Trong đó :
Q : Lưu lượng nước đưa vào bể (m3/ngày đêm) Q = 1560 m3/ngày đêm
C : Hàm lượng cặn còn lại trong nước sau khi lắng (c = 10 ÷ 12mg/l).Trong
trường hợp này C = 12 mg/l
δ-nồng độ trung bình của cặn đã lắng lấy theo bảng nồng độ cặn sau lắng (bảng 2), chọn δ =30.000 g/m3
Cmax- hàm lượng cặn trong nước đưa vào bể lắng, xác định theo công thức
Cmax = Cn + k.P + 0,25.M + v (mg/l)
Cn: hàm lượng cặn trong nước nguồn, Cn =230 mg/l
Trang 18K: hệ số phụ thuộc vào độ tinh khiết của phèn sử dụng, chọn k = 1 ứng với phèn nhôm không sạch
M: độ màu nước nguồn, M = 150 Pt –Co
v: liều lượng vôi kiềm hoá nước, v = 23,7 mg/l
*1560)
Nồng độ trung bình của cặn đã nén tính bằng
(g/m3) sau khoảng thời gian
6500850025.00029.00036.000-
7500930027.00031.00038.000-
8.00010.00030.00035.00041.000150.000
(nguồn: sách xử lý nước cấp – TS Nguyễn Ngọc Dung – NXBXD)
3.7 BỂ LỌC NHANH:
Chọn bể lọc nhanh 2 lớp, rửa nước thuần tuý
Cấu tạo và nguyên lý làm việc:
Trang 19Lớp phía trên là than ăngtraxit nghiền nhỏ, có đường kính tương đương dtd=1,1 mm, hệ sốkhông đồng nhất, k=2, chiều dày lớp cát lọc lấy L1 = 400mm.
Lớp phía dưới là cát thạch anh, cỡ hạt dtd=0,7mm, k=2, L2=400mm
-Khi lọc: Nước được dẫn từ bể lắng sang, qua máng phân phối vào bể lọc, qua lớp vật liệu
lọc, lớp sỏi đỡ vào hệ thống thu nước trong và được đưa về bể chứa nước sạch
-Khi rửa: Nước rửa do bơm cung cấp, qua hệ thống phân phối nước rửa lọc, qua lớp sỏi đỡ,
các lớp vật liệu lọc và kéo theo các cặn bẩn tràn vào máng thu nước rửa ở giữa chảy vềcuối bể và xả ra ngoài theo mương thoát nước Quá trình rửa được tiến hành đến khi nướcrửa hết đục thì ngưng
Sau khi rửa, nước được đưa vào bể đến mực nước thiết kế, rồi cho bể làm việc Do cát mớirửa chưa được sắp xếp lại, độ rỗng lớn nên chất lượng nước lọc ngay sau rửa chưa đảm bảo,phải xả nước lọc đầu, không đưa ngay vào bể chứa Thời gian xả lọc đầu qui định là 10phút
Q
bt
v t a t W
F
6 ,
Trong đó :
Q : Công suất trạm xử lý (m3/ngày đêm), Q=1560m3/ ngày đêm
T : Thời gian làm việc của trạm trong một ngày đêm (giờ) T=24giờ
vbt : Tốc độ lọc tính toán ở chế độ làm việc bình thường (m/h), ở đây bể lọc nhanhcó 2 lớp vật liệu lọc, chọn vbt =8m/h
a : Số lần rữa mỗi bể trong một ngày đêm ở chế độ làm việc bình thường Chọn a=2, điều kiện rửa lọc hoàn toàn tự động
W : Cường độ nước rửa lọc (l/sm2) với bể lọc nhanh 2 lớp vật liệu lọc rửa nước thuần tuý thì 15 ÷ 16 l/sm2 Chọn bằng W = 15 l/ms2
t1 : Thời gian rửa lọc (giờ), Chọn bằng 7 phút
t2 : Thời gian ngừng bể lọc để rửa (giờ) t2 = 0,35 giờ
Vậy ta tính được tổng diện tích bể lọc của trạm xử lý là :
9 8 35 , 0 2 24
7 15 6 , 3 8 24
Trang 20Số bể lọc cần thiết xác định theo công thức:
5 , 1 9 5 , 0 5
1
N N
N v
v tc bt
Trong đó :
vtc : Tốc độ lọc tăng cường (m/h)
N1: Số bể lọc ngừng làm việc để sửa chữa
h m N
N
N v
1 3
3 8.
Nằm trong khoảng (8-12m), → đảm bảo
Diện tích mỗi bể lọc là:
Fbể = 9/3 = 3 m2Chọn kích thứơc bể là 1,75 x 1,75 m
Chiều cao toàn phần của bể lọc nhanh xác định theo công thức:
H = hđ + hv + hn + hpTrong đó :
hp : Chiều cao lớp bảo vệ của bể lọc (0,3 ÷ 0,5m), lấy hp = 0,5m
hd: Chiều cao lớp sỏi đỡ, lấy hd = 0,7m
hn : Chiều cao lớp nước trên lớp vật liệu lọc, lấy hn = 2m
hv : Chiều dày lớp vật liệu lọc gồm than Antraxít và cát thạch anh, hv= L1+L2 = 0,8mVậy chiều cao bể là :
H = hd + hv + hn + hp = 0,7 + 0,8 + 2 + 0,5 = 4 m
Tính đường ống từ bể lắng sang bể lọc nhanh
Đường kính ống dẫn nước từ bể lắng sang các bể lọc nhanh được tính theo công thức:
.
4
v
Q D
Trang 21Với: Q =65 m3/h.
v: Vận tốc nước trong đường ống, chọn v = 1 m/s
Thay các giá trị vào công thức trên ta có:
m 15 , 0 0 3,14.1.360
4.65
.
4
Vậy chọn ống dẫn nước từ bể lắng sang máng phân phối nước của bể lọc có đường kính là
D = 150mm
RỬA LỌC:
Xác định hệ thống phân phối nước rửa
Chọn biện pháp rửa bể bằng gió và nước kết hợp
Cường độ nước rửa lọc W = 15 l/s.m2 (Theo quy phạm là 15 ÷16 l/s.m2, ứng với mức độ nởtương đối của lớp vật liệu lọc là 50%)
Lưu lượng nước rửa của một bể lọc là :
s W
f
1000
15 3 1000
2 75 , 1 2 28 ,
1000.045,0
Chọn đường kính ống nhánh dn = 50 mm bằng thép, thì tốc độ nước chảy trong ống nhánhsẽ là vn = 1,91 m/s (nằm trong giới hạn cho phép 1,8 ÷ 2,0 m/s)
Với đường kính ống chính là 200mm, nên tiết diện ngang của ống chính sẽ là:
2 2
2
m 0314 , 0 4
2 , 0 14 , 3 4
Trang 22Tổng diện tích lỗ lấy bằng 35% diện tích tiết diện ngang của ống chính, (quy phạm chophép 30 ÷ 35%)
Vậy tổng diện tích lỗ được tính là :
2
m 11 0 , 0 0314 , 0 35 , 0
2
m 000113 ,
0 4
012 , 0 14 , 3 4
0011,
lỗ o
Số lỗ trên một hàng của ống nhánh là: 8/2 = 4 lỗ
Khoảng cách giữa các tâm lỗ sẽ là :
m 2 , 0 4 2
75 , 1 4
L a
Tính toán máng thu nước rửa lọc :
Vì kích thước của bể là 1,75 x 1,75m nên ta chỉ bố trí một máng thu ở giữa bể, mép trêncủa máng thu thẳng và nằm ngang, đáy máng có độ dốc 0,01 về phía cuối máng, đáy cóhình tam giác
Chiều rộng máng tính theo công thức :
m
a 75 , 1
q K
3
2 m m