1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đồ án môn học thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu vực 3000 dân

68 548 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,33 MB
File đính kèm nc cap 3000 dan - Nhu T Trang.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án môn học thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu vực 3000 dân Đồ án môn học thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu vực 3000 dânĐồ án môn học thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu vực 3000 dânĐồ án môn học thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu vực 3000 dânĐồ án môn học thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu vực 3000 dânĐồ án môn học thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu vực 3000 dânĐồ án môn học thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu vực 3000 dânĐồ án môn học thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu vực 3000 dânĐồ án môn học thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu vực 3000 dânĐồ án môn học thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu vực 3000 dânĐồ án môn học thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu vực 3000 dânĐồ án môn học thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu vực 3000 dânĐồ án môn học thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu vực 3000 dânĐồ án môn học thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu vực 3000 dânĐồ án môn học thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu vực 3000 dânĐồ án môn học thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu vực 3000 dânĐồ án môn học thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu vực 3000 dânĐồ án môn học thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu vực 3000 dânĐồ án môn học thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu vực 3000 dânĐồ án môn học thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu vực 3000 dânv

Trang 1

Chương I : TỔNG QUAN

I MỤC ĐÍCH CỦA ĐỒ ÁN

Thiết kế hệ thống cấp nước sinh hoạt cho thị trấn3.000 dân_nguồn nước mặt

Hệ thống xử lý phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn vệsinh đối với chất lượng nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt(tiêu chuẩn tạm thời ban hành kèm theo quyết định số 505BYT/QĐ của Bộ Y tế ngày 13/4/1992) cũng như các yêucầu về kinh tế

II NỘI DUNG THIẾT KẾ CỦA ĐỒ ÁN

- Tính công suất trạm xử lý

- Lựa chọn công nghệ thích hợp với thông số chất lượngnước thô đầu vào và thuyết minh công nghệ

- Thiết kế chi tiết các công trình xử lý đơn vị

- Tính kinh tế cho trạm xử lý

- Vẽ 3 bản vẽ :

Mặt bằng trạm xử lý

Mặt cắt theo nước của hệ thống xử lý

Thiết kế chi tiết 1 công trình đơn vị

III CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Nước mưa

Nước mưa là nguồn cấp nước quan trọng cho ngườidân vùng đồng bằng sông Cửu Long khu vực nông thôn,nhất là ở những nơi bị nhiễm phèn hoặc xâm nhập mặn.Lượng mưa trung bình hằng năm là 1600mm, dao động trongkhoảng 1200 – 1400 mm Tổng lượng mưa ước tính khoảng 80tỷ m3/năm

Tuy nhiên, việc dự trữ nguồn nước mưa gặp khó khăn

do đa số người dân trữ trong lu, vại Gần đây, do ảnhhưởng của phát triển công nghiệp nên vùng này xuấthiện mưa axit và nguồn nước mưa bị nhiễm ammoni ở nồngđộ khá cao

Nước ngầm

Có nhiều đánh giá khác nhau nhưng nhìn chung, lượngnước ngầm vùng đồng bằng sông Cửu Long không nhiều,chỉ khoảng 3,3% tổng lưu lượng sông của tháng khô nhất

Trang 2

Tuy nhiên, tầng Pleitoxen trên của nước ngầm bị lợ ởvùng Tứ giác Long Xuyên, một phần vùng Đồng ThápMười, một phần nhỏ nằm giữa sông Tiền và sông Hậutừ Sa Đéc đến biển Đông Tầng Pleitoxen dưới cũng khôngkhá hơn.

Nước mặt

Vùng đồng bằng sông Cửu Long có hệ thống kênhrạch chằng chịt và 2 sông chính là sông Tiền và sôngHậu Chế độ triều biển Đông, biển Tây, chế độ dòngchảy thượng nguồn và mưa là những yếu tố chính ảnhhưởng đến chế độ dòng chảy chính của các sông vùngnày Độ dốc lòng sông nhỏ, địa hình bằng phẳng nênthủy triều xâm nhập mặn

Vùng Đồng Tháp Mười

Đồng Tháp Mười nằm ở Đông Bắc vùng đồng bằngsông Cửu Long có các kênh lớn như Phước Xuyên, NguyễnVăn Tiếp, Dương Văn Dương và Hồng Ngự có tác dụng tiêulũ, dẫn nước ngọt về nội đồng, tiêu chua phèn về phíasông Vàm Cỏ Tây Vấn đề là nước vùng này bị nhiễmphèn từ cấu trúc đất do sự oxy hóa của đất phèn pyritetrong mùa khô

Trong đó, Tràm Chim và Kiên Bình là 2 rốn phèn lớncủa Đồng Tháp Mười Nồng độ nhôm ở Tràm Chimkhoảng 70 mg/l, có hệ thống kênh rạch dẫn nước từ sôngTiền vào nên bị rửa trôi phần nào ra sông Vàm Cỏ Tây.Kiên Bình có hàm lượng nhôm 30 mg/l nhưng điều kiện tiêuthoát kém nên thời gian chua kéo dài Hàm lượng oxy hòatan thấp khoảng 2 – 3 mg/, số vi khuẩn Ecoli và Coliform cao.Bán đảo Cà Mau

Vùng này có hệ thống kênh rạch, sông ngòi chằngchịt Các kênh lớn như Xà No, Thốt Nốt, Ô Môn và PhụngHiệp dẫn nước từ sông Hậu vào Các sông lớn như CáiLớn, Cái Bé, Mỹ Thanh nối liền với các kênh đào Do cónhiều vùng giáp nước nên việc tiêu thoát rất khó khăn,đặc biệt ở các vùng đất phèn Do bị bao quanh là biểnnên nước biển xâm nhập các kênh Gành Hào, Mỹ Thanhgây nhiễm mặn 1 – 6 tháng Độ mặn giảm dần từ cáccửa sông vào nội đồng Nước bị nhiễm bẩn bởi nướcthải sinh hoạt, hàm lượng oxy hòa tan rất thấp

Tứ Giác Long Xuyên

Vùng này nằm ở Tây Bắc vùng đồng bằng sôngCửu Long, có hệ thống kênh Vĩnh Tế, Tri Tôn, Ba Thê,Rạch Giá và Long Xuyên dẫn nước ngọt từ sông Hậu vềphía kênh Rạch Giá làm tiêu lũ và tiêu chua Ba Thê và

Trang 3

Tri Tôn là nơi tập trung đất phèn Kênh Vĩnh Tế và TámNgàn cũng bị chua vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 8.Những vùng này cũng bị mặn nên nước vừa chua vừamặn.

Hệ thống sông Cửu Long

Các số liệu phân tích cho thấy chất lượng nước sôngCửu Long đều khá tốt cả 2 mùa khô và mưa cho mục đíchcấp nước cho nhu cầu sinh hoạt và công nghiệp

Vào mùa khô, chất lượng nước mặt đạt đến lýtưởng nước cấp cho sinh hoạt Sông Hậu_khu Cần Thơ LongXuyên có độ màu 19 – 50 Pt-Co, độ đục khoảng 9 JTU, hàmlượng Cl- dưới 14 – 15mg/l, độ cứng khoảng 12 – 14mg/l, TDSkhoảng 20 – 40mg/l Sông Tiền_khu vực Cao Lãnh cũng rấttốt, độ màu 20 – 25 Pt-Co, SS khoảng 8 – 12mg/l Đặc biệt,cuối mùa khô có tháng độ màu (6 – 8 Pt-Co), độ đục củasông Tiền và sông Hậu đều thấp, chỉ cần lọc sơ bộ vàkhử trùng là có thể cấp cho nhu cầu sinh hoạt và côngnghiệp

Vào mùa mưa, chất lượng nước 2 sông thay đổi khálớn, nhất là độ đục và độ màu do lũ về từ đầu nguồnđem theo nhiều phù sa Độ màu tăng vọt, độ đục cũngtăng đến 87 – 103 JTU, TDS tăng không nhiều, hàm lượng Cl-còn 4 – 5mg/l Đầu mùa mưa, do nước xả ra từ đất nhiễmphèn ở một số nơi nên hàm lượng SO42- giảm còn 0 – 2mg/l

Kết luận

Với nguồn nước mưa khó dự trữ, thường bị nhấn chìmtrong mùa lũ; nước ngầm trữ lượng ít, bị nhiễm phènnhiễm mặn, các kênh rạch lại bị ô nhiễm do nước thảisinh hoạt, rác thải sinh hoạt và chất thải từ chăn nuôi,hóa chất trong sản xuất nông nghiệp, việc cấp nước chosinh hoạt ở vùng đồng bằng sông Cửu Long thật sự gặpkhó khăn Do đó, với trữ lượng dồi dào, chất lượng khátốt, nguồn nước mặt từ những sông lớn như sông Tiền,sông Hậu, sông vàm Cỏ…là lựa chọn tốt nhất để cấpnước sinh hoạt và công nghiệp cho khu vực này

IV THÔNG SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC THÔ – YÊU CẦU ĐẦU RA

- Các thông số chất lượng nước thô đầu vào xét theotiêu chuẩn nước mặt

Trang 4

thời ban hành kèm theo quyết định số 505 BYT/QĐ củaBộ y tế ngày 13/4/1992).

Nhận xét về các thông số chất lượng nước nguồn :

Các thông số nằm trong giới hạn :

- Tiêu chuẩn vệ sinh ăn uống

- Tiêu chuẩn nước mặt loại B

Bảng thông số chất lượng nước thô :

Tiêu chuẩn nước mặt

Tiêu chuẩn vệ sinh ăn uống

4000 - 10000

0CNTU-mg/l-Pt-Co-mgđl/lmg/lmg/lmg/lmg/lmg/lmg/lmg/lMPN/

100ml

ABBBBBB -AABAAVượt

6,5 – 8,525

-< 10-200-01000,300

V TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG TRẠM XỬ LÍ:

Trang 5

- Lượng nước cấp cho sinh hoạt :

qtc : tiêu chuẩn dùng nước (l/người.ngày) Chọn qtc =

100 l/người.ngày

Theo TCVN 33 – 68, đối với thị trấn, trung tâm côngnghiệp, tiêu chuẩn cấp nước qtc = 80 –120l/người.ngày

N : dân số cấp nước, N = 3000 người

- Lượng nước cấp cho công cộng (tưới cây, rửađường) :

Qcc = 15% QSH = 15% x 300 = 45 (m3/ng)

- Lượng nước tính cho dự phòng phát triển :

QDP = 10% QSH = 10% x 300 = 30 (m3/ng)

- Lưu lượng ngày trung bình :

a : hệ số kể đến lượng nước rò rỉ, a = 1,1 – 1,15

b : hệ số kể đến lượng nước dùng cho bản thân trạmxử lý, b = 1,05 – 1,1

- Lưu lượng ngày lớn nhất :

Vậy công suất của trạm xử lý là 600 m 3 /ngày.

- Lưu lượng ngày nhỏ nhất :

- Lưu lượng giờ trung bình :

- Lưu lượng giờ lớn nhất :

- Lưu lượng ngày lớn nhất :

Trang 6

CHƯƠNG II : MÔ TẢ CÔNG NGHỆ

I MỘT SỐ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC MẶT

1 Qui trình áp dụng khi nước nguồn đạt tiêu chuẩn nước

cấp cho ăn uống, sinh hoạt và công nghiệp, chỉ cầnkhử trùng rồi cấp cho người tiêu thụ

2 Qui trình áp dụng cho nước nguồn có chất lượng loại A

ghi trong tiêu chuẩn nguồn nước (TCXD 233-1999) : độ

đục 30mg/l tương đương 15 NTU, hàm lượng rong rêu

tảo độ màu thấp

3 Qui trình áp dụng khi nước nguồn có chất lượng loại A

theo tiêu chuẩn nguồn nước cấp : độ đục 20 mg/l tương đương 10 NTU.

4 Công nghệ xử lí nước nguồn đạt tiêu chuẩn loại B

hoặc tốt hơn

Nước

nguồn Bể hòa tan phèn

Bơm hoặc tự chảy cấp cho người tiêu thụClorine

ClorinePhèn

Lắng nước rửa lọcXả ra nguồn tiếp

nhận

Trang 7

5 Qui trình áp dụng khi nước nguồn có chất lượng loại C.

Khái niệm chất lượng nước :

giản trước khi cung cấp

thác xử lí để cấp cho ăn uống sinh hoạt

mục đích cấp nước thì cần phải được xử lí bằng các công

nghệ đặc biệt, phải được giám sát nghiêm ngặt và

thường xuyên về chất lượng

Nước

nguồn Bể trộn

Phèn

Keo tụ tạo bông

Lắn

g Lọc Tiếp xúc

khử trùngCung cấpClorine

Lắng nước rửa lọc

Xả cặn

ra hồ nén cặn

Lắn

g Lọc

Tiếp xúc khử trùngCung cấp

Clo

Lắng nước rửa lọc

Xả cặn

ra hồ và nén cặn

Chất trợ keo

than hoạt tính

Trang 8

II SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

Rửa ngược

Bể chứa nước sạch

Nước

nguồn

ng trình thu

Thải đổ bùn khô

Bể trung gian

Bể lọc áp lực

Bể lọc áp lực

Hồ nén phơi bùnHồ nén phơi bùn

Bể tiêu thụ vôi

Bể tôi vôi

Cun

g cấp

Bể trộn

cơ khí

Bể tạo bông

Bể lắng

ly tâm

Bể tiêu thụ phèn

Bể tiêu thụ phèn

Bể hòa tan phèn

Nước - Phèn

VôiNước

Bể tiêu thụ Ca(OCl)2

Bể tiêu thụ Ca(OCl)2

Bể hòa tan Ca(OCl)2

Nước - Ca(OCl)2

Bơm định lượng

m buøn

Bơm nước trong

Bơm định lượng

Bơm định lượng Nước rửa

lọc

Trang 9

III LÝ DO LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ

1) Công suất trạm xử lý là 600 m3/ngày Đây là trạm xửlý có công suất nhỏ

2)Các thông số của chất lượng nước thô đều nằm tronggiới hạn :

- Tiêu chuẩn vệ sinh ăn uống

- Tiêu chuẩn nước mặt loại B

IV THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ - HIỆU QUẢ XỬ LÍ

a Hiệu quả xử lý :

Mục đích chính của công nghệ xử lý trên là loại bỏ cặn,màu và đảm bảo khử trùng, loại bỏ hết vi sinh đảm bảonước đầu ra đạt tiêu chuẩn ăn uống

Hiệu quả xử lý SS :

Hiệu quả xử lý độ đục :

Hiệu quả xử lý vi sinh :

b Thuyết minh công nghệ :

1 Công trình thu, song chắn và l ưới chắn

Nước nguồn qua họng thu (họng thu có bố trí 1 songchắn rác để loại trừ các vật thể có kích thước lớn, cácvật trôi lơ lửng trong dòng nước), theo ống dẫn vào ngănlắng cát Sau khi lắng cát, nước qua 1 lưới chắn rác đặt

Trang 10

cuối ngăn lắng cát rồi vào buồng thu và bơm đến bểtrộn

Mục đích của ngăn lắng cát và lưới chắn rác là giữlại các hạt cát, loại bỏ mộ phần chất rắn lơ lửng nhằmbảo vệ và nâng cao hiệu quả làm sạch của các côngtrình phía sau

2 Bể trộn cơ khí

Nước và phèn sau khi đã pha chế đến nồng độ yêucầu (5%) được dẫn vào bể trộn cơ khí Xáo trộn gây ra docánh khuấy quay với tốc độ cao nhằm đảm bảo điềukiện phèn phân tán nhanh và đều vào toàn bộ khốilượng nước

3 Bể tạo bông cơ khí

Nước sau khi được trộn đều phèn được dẫn vào bểtạo bông Sử dụng cánh khuấy để khuấy chậm nhằm tạođiều kiện cho các bông đã keo tụ dính kết với nhau tạothành các bông cặn lớn Bể được chia làm 3 ngăn nhằmngăn vùng nước chết, khuấy trộn giảm dần về phía cuốibể Tốc độ khuấy trộn đủ lớn để tạo bông nhưng khôngquá lớn làm phá vỡ bông cặn

4 Bể lắng ly tâm

Nước sau khi tạo thành các bông cặn lớn trong bể tạobông sẽ được dẫn vào bể lắng ly tâm để loại bỏ cácbông cặn này

5 Bể trung gian

Nước được thu vào máng vòng của 2 bể phản ứngxoáy hình trụ, rồi được dẫn vào bể trung gian

6 Bể lọc áp lực

Nước từ bể trung gian được bơm vào 2 bể lọc áp lực Bể lọc có nhiệm vụ giữ lại các hạt cặn lơ lửng, bôngcặn có kích thước lớn hơn lỗ rỗng, hay các hạt keo có kíchthước bé hơn lỗ rỗng nhưng có khả năng dính kết và hấpthụ lên trên bề mặt hạt vật liệu lọc

7 Bể chứa nước sạch

Nước sau lọc được dẫn vào bể chứa nước sạch, trữtrong bể để cấp cho người tiêu thụ Trên đường ống dẫnđến bể, nước được tiếp xúc với clorine để diệt hoàn toàn

vi sinh vật trong nước đồng thời đảm bảo lượng clo dư hoạttính lớn hơn 0,3 mg/l và nhỏ hơn 0,5 mg/l nhằm khử trùngtốt trên mạng lưới đường ống phân phối nước, đảm bảo

an toàn về mặt vi sinh cho người sử dụng

8 Trạm bơm cấp II

Trang 11

Nước từ bể chứa nước sạch được bơm đến nơi cầncung cấp.

Trang 12

Chương III : TÍNH TOÁN HÓA CHẤT & CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

I TÍNH TOÁN LƯỢNG HÓA CHẤT CẦN DÙNG

1 Phèn nhôm

a Liều lượng phèn nhôm cần sử dụng

Xử lý nước đục

Theo bảng 6.3_ TCXD 33_1985 :

Hàm lượngcặn Lượng phèn khôngchứa nước

Mùa khô 50 mg/l 25 – 35 mg/lMùa

mưa

150 – 200mg/l 30 – 45 mg/l

201 – 400mg/l 40 – 60 mg/lXử lý nước có màu

Lượng phèn tính theo độ màu :

Mùa khô

Mùa mưa

Vậy lượng phèn cần dùng để xử lý nước nhằm giảm cả

độ đục và độ màu của nước Mùa khô

Trang 13

b Thiết bị hòa tan, tiêu thụ và định lượng

phèn

Nhiệm vụ:

Trước khi cho vào bể trộn đứng, phèn phải được hòathành dung dịch trong bể hòa tan và bể tiêu thụ nhằmđiều chỉnh đến nồng độ thích hợp (5%), rồi được dẫn vàobể trộn đứng hòa trộn đều với nước cần xử lý

Tính toán :

1 Bể hòa tan phèn (tính theo lượng phèn thô cần dùng

trong mùa mưa)

Kích thước bể hòa tan :

Dung tích bể hòa tan :

- n : Thời gian giữa hai lần hòa trộn (giờ)

Chọn theo công suất trạm Q < 1.200 m3/ngày, trạm làmviệc 3 ca n = 24 giờ

- b1 : Nồng độ dung dịch phèn trong thùng hòa tan (%)(qui phạm 10 – 17%) Chọn b1 = 10% tính theo sản phẩmkhông ngậm nước

- : Khối lượng riêng của dung dịch phèn (T/m3),

Số bể hòa tan phèn : N = 1

Bể được thiết kế hình tròn, đường kính bể bằng chiều caocông tác của bể D = H

Tổng chiều cao bể : Hb = 0,7 + 0,3 = 1(m) (chiều cao dự trữ0,3m)

Thể tích xây dựng của bể :

Trang 14

Khuấy trộn bằng máy trộn cánh quạt :

Chọn số vòng quay cánh quạt là 40 vòng/phút (qui phạm 30– 40 vòng/phút)

Chọn chiều dài cánh quạt bằng 0,45 đường kính bể (quiphạm : 0,4 – 0,45)

Chiều dài cánh quạt :

Chiều dài toàn phần của cánh quạt :

Diện tích mỗi cánh quạt thiết kế 0,15 m2 cánh quạt/1m3 vôisữa trong bể (qui phạm 0,1 – 0,2m2) :

Chiều rộng mỗi cánh quạt :

- hq : chiều cao cánh quạt, hq = bq = 0,04m

- n : số vòng quay của cánh quạt trong 1 giờ, n = 40v/phút = (40/60) v/s

- d : đường kính của vòng tròn do đầu cánh quạt tạo rakhi quay

d = Lq = 0,63m

- z : số cánh quạt trên trục máy khuấy, z = 4

- : hệ số hữu ích của cơ cấu truyền động,

Chọn động cơ có công suất 5W

Các thông số thiết kế bể hòa tan : (chiều cao dự trữ

0,3m)

số

Đơn vị

Kích thước

1 Số lượng bể 1

3 Đườngkính

4 Thể tích m3 0,38

Trang 15

2 Bể tiêu thụ phèn

Kích thước bể tiêu thụ phèn :

Dung tích bể tiêu thụ :

Trong đó:

- W1: Dung tích bể hòa trộn W1 = 0,27m3

- b1 : Nồng độ dung dịch trong bể hòa trộn b1 = 10%

- b2 : Nồng độ dung dịch trong bể tiêu thụ b2 = 5% (quiphạm 4 – 10%)

Thiết kế 2 bể tiêu thụ phèn, một làm việc và 1 dự trữ.Bể được thiết kế hình tròn, đường kính bể bằng chiều caocông tác của bể D = H

Tổng chiều cao bể : Hb = 0,9 + 0,3 = 1,2 (m) (chiều cao dự trữ0,3m)

Thể tích xây dựng của bể :

Khuấy trộn bằng máy trộn cánh quạt :

Chọn số vòng quay cánh quạt là 40 vòng/phút (qui phạm

40 vòng/phút)

Chọn chiều dài cánh quạt bằng 0,45 đường kính bể (quiphạm : 0,4 – 0,45)

Chiều dài cánh quạt :

Chiều dài toàn phần của cánh quạt :

Diện tích mỗi cánh quạt thiết kế 0,15 m2 cánh quạt/1m3 vôisữa trong bể (qui phạm 0,1 – 0,2m2) :

Chiều rộng mỗi cánh quạt :

Công suất động cơ để quay cánh quạt :

Trang 16

Trong đó :

- : trọng lượng thể tích của dung dịch được khuấy trộn

- hq : chiều cao cánh quạt, hq = bq = 0,05m

- n : số vòng quay của cánh quạt trong 1 giờ, n = 40v/phút = (40/60) v/s

- d : đường kính của vòng tròn do đầu cánh quạt tạo rakhi quay

d = Lq = 0,81m

- z : số cánh quạt trên trục máy khuấy, z = 4

- : hệ số hữu ích của cơ cấu truyền động,

Dung dịch phèn 5% ở bể tiêu thụ được định lượng đều vớilưu lượng không đổi bằng bơm định lượng để đưa vào bểtrộn

Các thông số thiết kế bể tiêu thụ: (chiều cao dự trữ 0,3m).

số

Đơn vị

Kích thước

1 Số lượng bể 2

3 Đườngkính

4 Thể tích m3 0,76

3 Chọn bơm định lượng

Lưu lượng dung dịch phèn 5% cần thiết đưa vào nước trong 1giờ :

Cột áp bơm : H = 4m

Công suất bơm :

- qb : lưu lượng bơm, qb = 6,25.10-6 m3/s

- : khối lượng riêng của dung dịch,

- g : gia tốc trọng trường, g = 9,81 m/s2

- H : cột áp bơm, H = 4m

Trang 17

- : hiệu suất chung của bơm = 0,72 – 0,93 Chọn =0,8.

Chọn máy bơm định lượng kiểu màng, loại chịu được axit cólưu lượng thay đổi từ 10 – 30l/h, công suất bơm 0,3W

Trong trạm bố trí 2 máy, một làm việc 1 dự phòng

Trang 18

2 Canxi hypôclorit Ca(OCl) 2 (khử trùng nước)

Trạm xử lý có công suất nhỏ Q = 600 m3 /ngày < 1500

m3/ngày nên có thể sử dụng canxi hypôclorit Ca(OCl)2 để

khử trùng nước Ca(OCl)2 là sản phẩm của quá trình làm

bão hòa dung dịch vôi sữa bằng hơi clo Hàm lượng clo hoạt

tính chiếm 30 – 45%, là chất không hút ẩm, có thể bỏa

quản lâu trong kho tối, khô ráo mà không bị giảm độ

hoạt tính của clo Điều này thích hợp với vùng đồng bằng

sông Cửu Long không khí có độ ẩm cao

Đối vơi nước mặt, liều lượng clo hoạt tính a = 2 – 3 g/m3

Chọn a = 3 g/m 3

b Thùng tiêu thụ Ca(OCl) 2 :

Nhiệm vụ :

Ca(OCl)2 được bảo quản ở dạng bột nên trước khi đưa

vào sử dụng phải pha chế Cho Ca(OCl)2 vào thùng hòatrộn, hòa tan với nước đến nồng độ 0,5 – 1 % đạt nồng độ

yêu cầu Sau đó để lắng cặn bẩn và tạp chất Dùng bơm

định lượng bơm lượng Ca(OCl)2 cần thiết vào nước

Tính toán :

Lượng Ca(OCl)2 cần dùng trong một ngày :

- a : liều lượng clo hoạt tính, a = 3 g/m3

- c : hàm lượng Clo hoạt tính trong Ca(OCl)2 , c = 30 – 45%

Chọn c = 35% = 0.35 (có tính đến tổn thất trong bảo

quản)

1 Bể hòa tan Ca(OCl)2

Kích thước bể hòa tan Ca(OCl)2 :

Dung tích của bể hòa tan :

- Q : lưu lượng nước cần xử lý, Q = 600 m3/ngày

- a : liều lượng clo hoạt tính Đối với nước mặt, a = 2 – 3 g/m3.Chọn a = 3 g/m3

- t : Thời gian sử dụng cho 1 lần pha, t = 10 ngày

- c : hàm lượng Clo hoạt tính trong Ca(OCl)2 , c = 30 – 45%

Trang 19

Chọn c = 35% =0.35 (có tính đến tổn thất trong bảo quản).

- b1 : nồng độ dung dịch pha trong thùng hòa trộn ; b = 10%.Bể được thiết kế hình tròn, đường kính bể bằng chiều caocông tác của bể D = H

Tổng chiều cao bể : Hb = 0,9 + 0,3 = 1,2 (m) (chiều cao dự trữ0,3m)

Thể tích xây dựng của bể :

Khuấy trộn bằng máy trộn cánh quạt :

Chọn số vòng quay cánh quạt là 40 vòng/phút (qui phạm

40 vòng/phút)

Chọn chiều dài cánh quạt bằng 0,45 đường kính bể (quiphạm : 0,4 – 0,45)

Chiều dài cánh quạt :

Chiều dài toàn phần của cánh quạt :

Diện tích mỗi cánh quạt thiết kế 0,15 m2 cánh quạt/1m3 vôisữa trong bể (qui phạm 0,1 – 0,2m2) :

Chiều rộng mỗi cánh quạt :

Công suất động cơ để quay cánh quạt :

Trong đó :

- : trọng lượng thể tích của dung dịch được khuấy trộn

- hq : chiều cao cánh quạt, hq = bq = 0,05m

- n : số vòng quay của cánh quạt trong 1 giờ, n = 40v/phút = (40/60) v/s

- d : đường kính của vòng tròn do đầu cánh quạt tạo rakhi quay

d = Lq = 0,81m

- z : số cánh quạt trên trục máy khuấy, z = 4

- : hệ số hữu ích của cơ cấu truyền động,

Chọn động cơ có công suất 16W

Trang 20

Các thông số thiết kế bể hòa tan Ca(OCl)2 : (chiều cao dự trữ 0,3m).

số

Đơn vị

Kích thước

1 Số lượng bể 1

3 Đườngkính

4 Thể tích m3 0,76

2 Bể tiêu thụ Ca(OCl)2 :

Kích thước bể tiêu thụ Ca(OCl)2 :

Dung tích bể tiêu thụ :

Trong đó:

- W1: Dung tích bể hòa trộn W1 = 0,52 m3

- b1 : Nồng độ dung dịch trong bể hòa trộn b1 = 10%

- b2 : Nồng độ dung dịch trong bể tiêu thụ b2 = 1% (quiphạm 1 – 2%)

Thiết kế 2 bể tiêu thụ, một làm việc và 1 dự trữ

Bể được thiết kế hình tròn, đường kính bể bằng chiều caocông tác của bể D = H

Tổng chiều cao bể : Hb = 1,9 + 0,3 = 2,2 (m) (chiều cao dự trữ0,3m)

Thể tích xây dựng của bể :

Khuấy trộn bằng máy trộn cánh quạt :

Chọn số vòng quay cánh quạt là 40 vòng/phút (qui phạm

40 vòng/phút)

Chọn chiều dài cánh quạt bằng 0,45 đường kính bể (quiphạm : 0,4 – 0,45)

Chiều dài cánh quạt :

Chiều dài toàn phần của cánh quạt :

Trang 21

Diện tích mỗi cánh quạt thiết kế 0,15 m2 cánh quạt/1m3 vôisữa trong bể (qui phạm 0,1 – 0,2m2) :

Trang 22

Chiều rộng mỗi cánh quạt :

Công suất động cơ để quay cánh quạt :

Trong đó :

- : trọng lượng thể tích của dung dịch được khuấy trộn

- hq : chiều cao cánh quạt, hq = bq = 0,23m

- n : số vòng quay của cánh quạt trong 1 giờ, n = 40v/phút = (40/60) v/s

- d : đường kính của vòng tròn do đầu cánh quạt tạo rakhi quay

d = Lq = 1,71m

- z : số cánh quạt trên trục máy khuấy, z = 4

- : hệ số hữu ích của cơ cấu truyền động,

Chọn động cơ có công suất 1,5kW

Dung dịch Ca(OCl)2 1% ở bể tiêu thụ được định lượng đềuvới lưu lượng không đổi bằng bơm định lượng để đưa vàokhử trùng nước

Các thông số thiết kế bể tiêu thụ Ca(OCl)2 : (chiều cao dự trữ 0,3m).

số

Đơn vị

Kích thước

1 Số lượng bể 2

3 Đườngkính

4 Thể tích m3 6,2

3 Chọn bơm định lượng

Lưu lượng dung dịch Ca(OCl)2 1% cần thiết đưa vào nước trong

1 giờ :

Cột áp bơm : H = 4m

Trang 23

Công suất bơm :

Trong đó :

- qb : lưu lượng bơm, qb = 0,0215m3/s

- : khối lượng riêng của dung dịch,

- g : gia tốc trọng trường, g = 9,81 m/s2

- H : cột áp bơm, H = 4 m.

- : hiệu suất chung của bơm = 0,72 – 0,93 Chọn = 0,8

Chọn máy bơm định lượng kiểu màng, có lưu lượng thay đổitừ 15 – 30l/h, công suất bơm 0,3W Trong trạm bố trí 2 máy,một làm việc 1 dự phòng

Trang 24

3 Vôi

a Lượng vôi cần sử dụng

Kiềm hóa nước :

Liều lượng vôi dùng để kiềm hóa :

Trong đó :

- e2 : Trọng lượng đương lượng của vôi CaO, e2 = 28

- P : liều lượng phèn sử dụng (mg/l)

Mùa khô Pk = 30 mg/l

Mùa mưa Pm = 45 mg/l

- e1 : trọng lượng đương lượng của phèn nhôm, e1 = 57

- K0 : độ kiềm của nhỏ nhất của nước nguồn, K =4mgđl/l

- 1 : độ kiềm dự phòng của nước (mgđl/l)

- c : tỉ lệ chất kiềm hóa nguyên chất có trong sảnphẩm sử dụng, c = 75%

Dk và Dm đều âm (< 0) nghĩa là độ kiềm tự nhiên củanước đủ đảm bảo cho quá trình thủy phân phèn nên

không cần phải kiềm hóa nước.

Xử lý ổn định nước :

Liều lượng phèn sử dụng (mg/l)

- e1 : trọng lượng đương lượng của phèn nhôm, e1 = 57

- K0 : độ kiềm của nhỏ nhất của nước nguồn, K0 =4mgđl/l

Hàm lượng CO2 tự do có trong nước nguồn sau khi pha phèn :

Trang 25

Tra biểu đồ hình 1.3/trang 22 _Tập 2, Xử lý nước thiênnhiên cấp cho sinh hoạt và công nghiệp _Trịnh Xuân Lai.

- Hàm số nhiệt độ của nước :

- Hàm số hàm lượng ion Ca2+ trong nước :

- Hàm số độ kiềm của nước :

- Hàm số tổng hàm lượng muối của nước :

Chỉ số bão hòa của nước :

Mùa khô : Mùa mưa :

Cả 4 trường hợp I < 0 chứng tỏ nguồn nước có tính

xâm thực

1 Liều lượng vôi cần dùng để xử lý ổn định nước (ngăn

ngừa quá trình xâm thực) :

nên lượng vôi tính theo

2 Liều lượng vôi cần thiết cho việc cấy lên thành ống

dẫn 1 lớp màng bào vệ canxi cacbonat CaCO3 :

pH0 < 8,4 và pHs < 7,7

- K : độ kiềm của nước nguồn sau khi pha phèn (mgđl/l)

- C : hàm lượng CO2 tự do có trong nước nguồn sau khi phaphèn (mg/l)

- e2 : trọng lượng đương lượng của vôi CaO, e2 = 28

- c : tỉ lệ chất kiềm hóa nguyên chất có trong sảnphẩm sử dụng, c = 75%

Trang 26

Mùa khô :

Mùa mưa :

Vậy lượng vôi lớn nhất cần sử dụng D = 60 mg/l.

Lượng vôi cần sử dụng trong 1 ngày :

b Thiết bị vôi tôi, pha chế sữa vôi và dung dịch vôi bão hòa

Lượng vôi cần dùng dưới 50 kg trong 1 ngày (tính theoCaO) nên chọn sơ đồ sử dụng dung dịch vôi gồm có kho dựtrữ ướt, bể pha vôi, thiết bị định lượng vôi

Trước tiên, vôi sống phải được đem tôi Do trạm xửlý có công suất nhỏ nên tôi vôi trong các bể tôi vôithông thường thành vôi sữa đặc Sau đó, vôi sữa đặcđược gàu ngoạm vận chuyển bằng cẩu palăng đưa sang bểpha vôi Tại đây, vôi được pha loãng đến nồng độ thích hợp(không lớn hơn 5%)

1 Bể tôi vôi (kho dự trữ ướt)

Bể tôi vôi có dung tích đủ cho 30 – 45ngày tiêu thụ củanhà máy và đảm bảo lượng nước 3 – 3,5m3/tấn vôi cục.Chọn thời gian 45 ngày

Lượng vôi cần tôi trong 1 lần :

.Lượng nước cần để tôi 1 tấn vôi cục là 3,5m3

Dung tích bể tôi vôi :

Chia bể làm 2 ngăn để tiện việc thau rửa

Kích thước 1 bể là : dài : rộng : cao = 2m : 1,5m : 1m

Chọn chiều cao bảo vệ : hbv = 0,3m (chọn trong khoảng 0,3 –0,5m)

Tổng chiều cao bể : H = 1 + 0,3 = 1,3 (m)

Trang 27

Thể tích 1 ngăn :

Dung tích thực của bể tôi vôi :

Vôi đã tôi được xúc sang bể pha vôi bằng gàu ngoạm

2 Bể pha vôi

Kích thước bể pha vôi :

Dung tích bể pha vôi :

Trong đó :

- Q : lưu lượng nước tính toán, Q = 600 m3/ngày

- N : số giờ giữa 2 lần pha vôi, n = 1 ngày

- D : liều lượng vôi cho vào nước, D = 60mg/l

- b2 : nồng độ vôi sữa, b2 = 5%

- : khối lượng riêng của vôi sữa,

Bể pha vôi sữa có tiết diện hình tròn đường kính D = 1,2m,gồm 2 phần : phần trên hình trụ, bên dưới hình chóp cógóc tâm 600, bề rộng đáy a = 0,2m

Đáy bể đặt ống xả cặn D = 150mm

Chiều cao phần hình trụ :

Chiều cao phần hình chóp :

Chiều cao dự trữ : Hdt = 0,3m (qui phạm 0,3 – 0,4m )

Tổng chiều cao bể pha vôi sữa : H = Ht + Hdt + Hch = 0,65 +0,85 + 0,3 = 1,8(m)

Thể tích xây dựng của bể :

0,3m)

số

Đơn vị

Kích thước

1 Số lượng bể 1

Trang 28

4 Thể tích m3 1,4

Khuấy trộn bằng máy khuấy :

Để giữ cho sữa vôi không bị lắng và có nồng độ đều5% phải liên tục khuấy trộn bằng máy khuấy

Chọn máy khuấy kiểu tuabin chong chóng lắp 3 cánh quạt

Trang 29

Số vòng quay và công suất động cơ chọn theo bảng :

- n : số vòng quay của trục (vòng/phút)

- N : công suất động cơ (kW)

Tra bảng trên, D = 1,2m nên chọn máy khuấy có cácthông số như sau :

- Đường kính cánh quạt : d = 300 mm

- Bước trục vít : a = 420 mm

- Số vòng quay của trục : n = 400 vòng/phút

- Công suất : N = 0,75kW

3 Chọn bơm định lượng

Lưu lượng dung dịch vôi sữa 5% cần thiết đưa vào nướctrong 1 giờ :

Cột áp bơm : H = 10 m

Công suất bơm :

- qb : lưu lượng bơm, qb = 8,3.10-6m3/s

- : khối lượng riêng của dung dịch,

- g : gia tốc trọng trường, g = 9,81 m/s2

- H : cột áp bơm, H = 4 m

- : hiệu suất chung của bơm = 0,72 – 0,93 Chọn =0,8

Chọn bơm định lượng kiểu màng lưu lượng 10 – 40 l/h, công

Trang 30

II TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

1 Công Trình Thu

a Nhiệm vụ :

Đồng bằng sông Cửu Long là nơi có kết cấu đất nềnyếu, bờ sông có độ dốc thoải, lòng sông ở xa bờ, sôngcó vận tốc dòng chảy ôn hòa, mực nước sông dao độnglớn giữa mùa khô và mùa lũ, trong nước có nhiều cátvà phù sa khi lũ về nên bố trí công trình thu đặt ở lòngsông, ngăn lắng cát và buồng thu đặt trên bờ, trạm bơmtách riêng nghĩa là họng thu và trạm bơm bố trí xa nhau

Đầu họng thu đặt lưới chắn để loại trừ các vật nổicó kích thước lớn Lưới chắn đan bằng sợi dây đồng,đường kính 1 – 2mm mắt lưới 5mm x 5mm Khung thép hàncó thể tháo lắp dễ dàng để dễ làm sạch và thay thế khicần Nước theo ống dẫn đi vào ngăn lắng cát Sau khi đượclắng cát, nước qua lưới chắn rác vào buồng thu, rồi đượcbơm lên hồ chứa

b Tính toán :

1 Song chắn rác bố trí tại họng thu :

Kích thước song chắn rác :

Song chắn rác được đặt ở đầu loe của ống từ chảy Songchắn bao gồm các thanh thép tiết diện hình chữ nhật

Diện tích song chắn rác :

- F1 : diện tích song chắn rác (m2)

- Q : lưu lượng cần thu Q = 600m3/ngày = 25 m3/h = 0,007

m3/s

- v1 : vận tốc nước qua lưới v1 = 0,5 m/s < 0,6 m/s

- K1 : hệ số thu hẹp diện tích do các thanh thép

a : khoảng cách giữa các thanh thép, qui phạm 40 –50mm Chọn a = 40mm

d : chiều dày thanh thép, d = 8 – 10mm Chọn d = 10mm

- K2 : hệ số thu hẹp diện tích do rác bám vào song chắnrác, K2 = 1,25

- K3 : hệ số kể đến ảnh hưởng của hình dạng củathanh thép, thanh thép hình chữ nhật K3 = 1,25

Đối với họng thu nước, song chắn rác hình vuông

Kích thước lưới chắn rác :

Kích thước lưới chắn rác : 165mm  165mm

Trang 31

Số thanh cần có (đường kính sợi d1 = 1mm) :

165 = 10 x n + 40 x (n - 1)  n = 4 thanhKhoảng cách giữa các thanh thực tế:

165 = 10  4 + w(4 - 1)  w = 42mm

Tổn thất áp lực qua song chắn rác :

- hL : tổn thất áp lực (m)

- C : hệ số lưu lượng xả qua lưới, C = 0,6

- Q : lưu lượng qua lưới, Q = 0,007 m3/s

- A : diện tích hiệu quả của lưới (m2)

- v1 : vận tốc nước qua lưới, v1 = 0,5m/s

- g = 9.81 m/s2

2 Ống tự chảy dẫn nước vào ngăn thu

Kích thước ống :

Vận tốc trong ống dẫn v = 0,7 - 1,5m/s

Do hàm lượng cát và phù sa mùa lũ nhiều nên chọn v =1,5m/s để chống lắng đọng trong đường ống và chiều dàiống dẫn L < 100m Chọn L = 80m

Đường kính của ống dẫn :

Chọn D = 80mm

Kiểm tra lại vận tốc trong ống dẫn :

(thỏa qui phạm)Đường ống đặt trong giới hạn lòng sông phải được bảovệ mặt ngoài khỏi sự xói mòn của bùn cát đáy sôngvà khỏi bị neo tàu làm cho hư hỏng bằng cách đặt sâuchúng dưới đáy tùy theo điều kiện địa chất cụ thể, ítnhất phải sâu 0,5m hoặc ốp bằng đất có gia cố chốngxói lở (theo điều 5.93 TCXD 33 : 1985)

Tổn thất thủy lực trong ống tự chảy :

Tổn thất đơn vị theo chiều dài :

: hệ số kháng ma sát, phụ thuộc vào vật liệu ống

v : vận tốc nước trong ống v = 1,4 m/s

D : đường kính ống D = 80mm

Đối với ống thép mới :

Trang 32

Tổn thất thủy lực trong ống tự chảy :

- i : tổn thất đơn vị theo chiều dài, i = 0,0375

- L : chiều dài đoạn ống dẫn, L = 80m

- : tổng hệ số tổn thất cục bộ

Miệng vào :

Miệng ra :

Kiểm tra khả năng tự làm sạch của ống :

Trong đó :

- : khả năng vận chuyển trong ống tự chảy

- : độ lớn thủy lực trung bình của cặn,

- u : vận tốc lắng cặn,

C : hệ số sêdi, phụ thuộc vào vật liệu ống,

n : hệ số nhám, n = 0,11

R : bán kính thủy lực, đối với chế độ chảy đầy

Đối với ống tròn :

: khả năng vận chuyển trong ống tự chảy

C0 : hàm lượng cặn của nước nguồn C0 = 220 mg/l = 0,22kg/m3

Vậy C0 < nên ống tự chảy có khả năng tự làm sạch

3 Ngăn lắng cát (ngăn thu)

Nhiệm vụ của ngăn lắng cát là giữ lại các hạt cát cókích thước d = 0,2mm

Ngăn lắng có cấu tạo như một mương lắng hình chữ nhật Lưu lượng nước Q = 0,007 m3/s

Chọn vận tốc chảy ngang của dòng trong ngăn vng = 0,3 m/s

Trang 33

Tốc độ lắng của các cỡ hạt cát theo dòng chảy trong

mương có thể chọn theo số liệu công bố của hãng

Degremont :

Đường kính hạt

(cm) 0,005 0,01 0,0 2 0,03 0,04 0,05 0,1 0,2 0,3 0,5 1,0Vận tốc lắng tĩnh

của hạt Uo(cm/s) 0,2 0,7 2, 3 4,0 5,6 7,2 15 27 35 47 74Vận tốc lắng tĩnh

của hạt Uo(cm/s) khi

vng = 30cm/s

6 3,0 4,5 6,0 13 25 33 45 65Vận tốc chảy ngang

tới hạn 15 20 27 32 38 42 60 83 100 130 190Vận tốc lắng của

hạt Uo khi vận tốc

chảy ngang tới hạn

0 0,5 1,

7 3,0 4,0 5,0 11 21 26 33

-Tra bảng, ứng với vận tốc chảy ngang vng = 0,3 m/s, tìm được

vận tốc lắng của hạt cát có d = 0,2mm = 0,02cm là Uo =

1,6 cm/s = 0,016m/s

Diện tích bề mặt cần thiết của ngăn lắng cát :

Diện tích mặt cắt ngang của ngăn lắng cát :

Chọn chiều rộng ngăn lắng cát B = 0,6m

Chiều dài ngăn lắng :

Chiều sâu từ đáy sông đến mực nước cao nhất Hn = 7m

Chọn chiều cao dự trữ : Hdt = 1,5m

Chiều cao ngăn thu : H = Hn + Hdt = 7 + 1,5 = 8,5m

Kích thước xây dựng của ngăn lắng cát L x B x H = 0,8m x

0,6m x 8,5m

4 Ngăn hút – Ngăn bơm

Kích thước ngăn hút bằng ngăn bơm : dài x rộng x cao = 2m

x 1,5m x 8,5m

Kích thước xây dựng công trình thu :

Thể tích hầm thu : W = (0,8 x 0,6 + 2 x 1,5 x 2) x 8,5 = 85,5 (m3)

Trang 34

5 Lưới chắn rác (ở cửa thông giữa ngăn thu và ngăn

hút)

Lưới chắn rác là 1 tấm lưới đan bằng dây thép, có mắtlưới 5mm x 5mm, đường kính sợi d2 = 1,5mm, gắn lên khungthép có mắt lưới 25mm x 25mm, đan bằng dây thép cóđường kính 3mm

Kích thước lưới chắn rác :

Diện tích lưới chắn rác :

Trong đó :

- F2 : diện tích lưới chắn rác (m2)

- Q : lưu lượng cần thu Q = 600m3/ngày = 25 m3/h = 0,007

m3/s

- v2 : vận tốc nước qua lưới v2 = 0,3 m/s (qui phạm 0,2 –0,4m/s)

- K1 : hệ số thu hẹp diện tích do các thanh lưới chắn

a : khoảng cách giữa các thanh thép, a = 2,5mm

d : đường kính thanh thép, d = 1,5mm

- K2 : hệ số thu hẹp diện tích do rác bám vào lưới chắnrác, K2 = 1,25

- K3 : hệ số kể đến ảnh hưởng của hình dạng, K3 = 1,15– 1,5 Chọn K3 = 1,25

Lưới chắn rác hình vuông, có kích thước :

Tổn thất áp lực qua lưới chắn rác :

- h2 : tổn thất áp lực (m)

- C : hệ số lưu lượng xả qua lưới, C = 0,6

- Q : lưu lượng qua lưới, Q = 0,007 m3/s

- A : diện tích hiệu quả của lưới (m2)

- v2 : vận tốc nước qua lưới, v2 = 0,3m/s

- g = 9,81 m/s2

Hiệu quả xử lý SS của lưới chắn rác :

Lượng cặn còn lại trong nước thô :

Mùa khô :

Mùa mưa :

Trang 35

H (m)= hđh + hh + hđ + hdđ + hb

- hđh : chiều cao bơm nước địa hình, bằng hiệu cao trìnhmực nước trong bể trộn và cao trình mực nước thấpnhất trong ngăn hút, hđh = 2,7 – (-6) = 8,7m

- hh : tổn thất áp lực trong ống hút, hh = 0

- hđ : tổn thất áp lực trong ống đẩy

: tổng hệ số tổn thất cục bộ

Van 1 chiều : Khóa :

i : tổn thất dọc đường đơn vị theo chiều dài :

: hệ số kháng ma sát, phụ thuộc vào vật liệuống

v : vận tốc nước trong ống v = 1,4 m/s

D : đường kính ống D = 80mm

Đối với ống thép mới :

Trang 36

- hb : tổn thất thủy lực trong bể trộn, qui phạm hb = 0,4 –0,9m Chọn hb = 0,5m.

Cột áp bơm : H = 8,7 + 0 + 0,29 + 0,15 + 0,5 = 9,64 (m)

Chọn cột áp bơm H = 10m

Công suất bơm :

Trong đó :

- qb : lưu lượng bơm, qb = 0,007m3/s

- : khối lượng riêng của dung dịch,

- g : gia tốc trọng trường, g = 9,81 m/s2

- H : cột áp bơm, H = 10 m.

- : hiệu suất chung của bơm = 0,72 – 0,93 Chọn =0,8

Trang 37

2 BỂ TRỘN CƠ KHÍ

a Nhiệm vụ:

Hòa trộn đều phèn nhôm 5% với nước Quá trình xáotrộn được tiến hành rất nhanh trong khoảng thời gian ngắn,gây ra do cánh khuấy quay với tốc độ cao nhằm đảm bảođiều kiện phèn phân tán nhanh, đều vào toàn bộ khốilượng nước

b Tính toán:

Ống dẫn nước vào ở đỉnh bể, dung dịch phèn cho vào ngay cửa ống dẫn vào bể, nước đi từ trên xuống dưới rồi được dẫn sang bể phản ứng

Chọn đường kính ống dẫn nước vào và ra khỏi bể : d = 100mm

Kiểm tra lại vận tốc nước trong ống :

(qui phạm 0,8 – 1m/s)

Kết quả thí nghiệm cho thấy bông cặn keo tụ, kết bông và lắng tốt nhất ở các điều kiện :

- Nhiệt độ trung bình của nước t = 250C

- Giá trị gradient vận tốc trung bình G = 50s-1

- Thời gian lưu nước cho quá trình tạo bông là t = 25 phút

- Giá trị G.t nên đạt trong khoảng 50.000 – 100.000

- Tải trọng bề mặt cho quá trình lắng LA= 250

m3/m2.ngày

Giả sử motour – hộp số có sẵn trên thị trường gồm các dạng sau :

Tốc độ quay

Lưu lượng bơm bằng lưu lượng trung bình giờ

Chọn motour có tốc độ vòng quay n = 70 vòng/phút và

Ngày đăng: 10/03/2017, 10:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trịnh Xuân Lai – Tập 2. Xử lý nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp – NXB Khoa học và kỹ thuật 2002 Khác
2. Trịnh Xuân Lai – Tính toán thiết kế các công trình trong hệ thống cấp nước sạch – NXB Khoa học và Kỹ thuật 2003 Khác
3. TS. Nguyễn Ngọc Dung – Xử lý nước cấp – NXB Xây Dựng 2003 Khác
4. Sổ tay xử lý nước – Trung tâm đào tạo ngành nước và môi trường Khác
5. TS Nguyễn Văn Tín – Cấp nước tập 1. Mạng lưới cấp nước – NXB Khoa học và Kỹ thuật Khác
6. Tập 4. Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam (tiêu chuẩn 33 – 85) Khác
7. Syed R. Qasim – Edward M. Motley – Guang Zhu – Water works engineering Planing, design &amp; operation – Prentice Hall PTR Khác
8. Lâm Minh Triết – Nguyễn Thanh Hùng – Nguyễn Phước Dân – Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp. Tính toán thiết kế công trình – CEFINEA. Viện tài nguyên và môi trường 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thông số chất lượng nước thô : - Đồ án môn học thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu vực 3000 dân
Bảng th ông số chất lượng nước thô : (Trang 4)
Bảng kích thước bể trộn nhanh và cánh khuấy turbin 6 cánh phẳng - Đồ án môn học thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu vực 3000 dân
Bảng k ích thước bể trộn nhanh và cánh khuấy turbin 6 cánh phẳng (Trang 35)
Bảng các thông số thiết kế đặc trưng cho bể lắng tròn (ly tâm) : - Đồ án môn học thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu vực 3000 dân
Bảng c ác thông số thiết kế đặc trưng cho bể lắng tròn (ly tâm) : (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w