Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn người dân Đối với các nhà nghiên cứu thì chưa có nhiều công trình công bố về các biện pháp kỹ thuật cũng như chất lượng của
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN QUÝ
NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ VÀ TỔ HỢP PHÂN BÓN
ĐỐI VỚI GIỐNG CỎ VA06
TẠI PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Thái nguyên - 2014
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN QUÝ
NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ VÀ TỔ HỢP PHÂN
BÓN ĐỐI VỚI GIỐNG CỎ VA06
TẠI PHÚ THỌ
Ngành: Khoa học cây trồng
M số: 6 6
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Sỹ Lợi
2 TS Nguyễn Văn Toàn
Thái nguyên - 2014
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đ đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đ đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn văn Quý
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Phòng quản lý đào tạo sau đại học, các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp, cơ quan và gia đình
Trước tiên tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Lê
Sỹ Lợi và TS Nguyễn Văn Toàn - người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này
Đồng thời tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể các thầy, cô giáo trong Phòng quản đào tạo sau đại học, các thầy giáo, cô giáo giảng dạy chuyên ngành, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ hoàn thiện bản luận văn này
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới tất cả bạn bè, đồng nghiệp, cơ quan, gia đình và người thân đã quan tâm động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Quý
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU 1
Tính cấp thiết của đề tài 1
Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 3
Mục tiêu 3
Yêu cầu của đề tài 3
3 Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của đề tài 3
3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
3 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
Chương …TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 5
Cơ sở khoa học của để tài 5
Phân loại và một số đặc điểm nông sinh học của cây họ hòa thảo 5
Phân loại cỏ họ hòa thảo 5
Yêu cầu về điều kiện sinh thái 7
3 Đặc điểm sinh trưởng của cỏ họ hòa thảo 9
4 Thành phần dinh dưỡng trong cây cỏ họ hòa thảo 17
3 Tình hình nghiên cứu về cỏ trên thế giới và trong nước 18
1.3.1 Tình hình nghiên cứu cỏ trên thế giới 18
3 Tình hình nghiên cứu cỏ trong nước 20
Chương 24
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng nghiên cứu 24
Địa điểm và thời gian nghiên cứu 27
Địa điểm nghiên cứu 27
Thời gian nghiên cứu 27
3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 27
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
3 Nội dung nghiên cứu 27
3 Phương pháp nghiên cứu 28
3 Phương pháp bố trí thí nghiệm 28
2.3.2.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi 30
2.4 Xử lý số liệu 33
Chương 3KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của giống cỏ VA 6 33
3 Ảnh hưởng mật độ đến khả năng sinh trưởng của giống cỏ VA 6 33
3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chiều cao cây của giống có VA06 33
3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng đẻ nhánh của giống có VA06 38
3 3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng tái sinh của giống có VA06 40
3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất và chất lượng của giống cỏ VA06 42
3.1.2.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất của giống cỏ VA 6 42
3.1.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chất lượng của giống cỏ VA 6 45
3 Ảnh hưởng một số tổ hợp phân bón đến sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng của giống cỏ VA 6 47
3 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến khả năng sinh trưởng của giống cỏ VA 6 47
3.2.1.1 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến chiều cao cây của giống cỏ VA06 47
3.2.1.2 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến khả năng đẻ nhánh của giống cỏ VA 6 50
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
3.2.1.3 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến khả năng tái sinh của giống
cỏ VA 6 52
3 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến năng suất và chất lượng của giống cỏ VA 6 543.2.2 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến năng suất của giống cỏ VA06 54
3 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến chất lượng của giống cỏ VA06 57
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 59 Kết luận 59 Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng dinh dưỡng đối với giống cỏ VA 6 59 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng dinh dưỡng đối với giống cỏ VA 6 59
Đề nghị 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
FAO : Tổ chức Nông lâm liên hợp quốc
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống cỏ VA 6 34Bảng 3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chiều cao cây ở thời điểm thu hoạch của giống cỏ VA 6 386Bảng 3 3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến số nhánh ở thời điểm thu hoạch của giống cỏ VA 6 40Bảng 3 4 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian nảy mầm sau khi thu hoạch của giống cỏ VA 6 40Bảng 3 5 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất vật chất xanh của giống cỏ VA06 42Bảng 3 6 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất chất khô của giống cỏ VA06 44Bảng 3 7 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hàm lượng dinh dưỡng của giống cỏ VA06 45Bảng 3 8 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống cỏ VA 6 47Bảng 3 9 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến chiều cao cây ở thời điểm thu hoạch của giống cỏ VA 6 49Bảng 3 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến số nhánh ở thời điểm thu hoạch của giống cỏ VA 6 50Bảng 3 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến thời gian nảy mầm sau khi thu hoạch của giống cỏ VA 6 52
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Bảng 3 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến năng suất chất xanh của giống cỏ VA 6 54Bảng 3 3 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến năng suất vật chất khô của giống cỏ VA 6 56Bảng 3 4 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến hàm lượng dinh dưỡng của giống cỏ VA 6 57
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay đàn gia súc nhai lại, đặc biệt là trâu, bò của các tỉnh trung du miền núi phía Bắc đang tăng trưởng nhanh, ngày một khan hiếm thức ăn Cỏ tự nhiên
có năng suất thấp và ngày một suy thoái do số lượng đàn gia súc chăn thả tự nhiên tăng lên, làm cho khả năng tăng đàn gia súc bị giới hạn Trong khi đó thiếu thức
ăn thô xanh là yếu tố hạn chế lớn nhất đối với chăn nuôi trâu, bò vào những tháng mùa khô ở Miền nam và những tháng mùa Đông ở miền Bắc, tình trạng thiếu hụt thức ăn kéo dài trong mùa Đông đ làm cho trâu, bò bị chết vì đói và rét, điển hình trận rét kỷ lục cuối năm 8 đầu năm 9
Tuy nhiên, các chuyên gia về cỏ trên thế giới đ nhận thấy khả năng của một số giống cỏ hoà thảo nhiệt đới có năng suất cao, chất lượng dinh dưỡng tốt, phù hợp với hệ thống canh tác thuộc đất khó trồng trọt, có đặc điểm dinh dưỡng thấp và khô hạn Thực tế, không chỉ các đồng cỏ tự nhiên trên thế giới đang bị suy thoái nghiêm trọng về số lượng và chất lượng, mà còn giảm về diện tích đất dành cho chăn thả do dân số toàn cầu đang tăng nhanh và tốc độ đô thị hoá ngày càng mạnh Dân số tăng và điều kiện kinh tế tăng đ dẫn đến nhu cầu thức ăn (thịt và sữa) ngày càng tăng lên Tuy nhiên, diện tích đất ngày càng thu hẹp bắt buộc con người phải nghĩ đến trồng những cây thức ăn gia súc có năng suất cao, chất lượng tốt để làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi Các nước ở Châu Mỹ La Tinh đ nghiên cứu
và phát triển các giống cỏ có năng suất cao như B decumbens, B brizantha,
Goatemala Việc giới thiệu các giống cỏ này vào đồng cỏ ở các nước đ có
tác động làm tăng sản lượng cỏ và làm tăng sản phẩm gia súc ở khu vực Tuy nhiên, ở Việt Nam việc đưa các giống cỏ có năng suất chất lượng cao phù hợp với điều kiện khí hậu đất đai của từng vùng vào sản xuất còn khá mới mẻ với
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
người dân Đối với các nhà nghiên cứu thì chưa có nhiều công trình công bố
về các biện pháp kỹ thuật cũng như chất lượng của cây thức ăn (đặc biệt là ở các tỉnh trung du miền núi phía Bắc) Để đáp ứng nhu cầu, cần đa dạng hoá cơ cấu cây thức ăn, đồng thời, chọn lọc và đưa vào sản xuất những giống thích nghi có năng suất cao, phẩm chất tốt, đặc biệt là những giống có khả chống chịu cao vào mùa đông, thích nghi tốt với các điều kiện đất nghèo dinh dưỡng
và khô hạn, nghiên cứu các biện pháp thâm canh cao trên một diện tích đất trồng để nâng cao hiệu quả sử dụng đất và chất lượng thức ăn để có thể chuyển giao khoa học công nghệ đến người dân
Phú Thọ là tỉnh thuộc khu vực Trung du miền núi phía Bắc Việt Nam, đất đồi núi chiếm 3/4 trong tổng số 35 858 ha đất tự nhiên Đây là nơi có tiềm năng rất lớn để phát triển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia súc nói riêng Để phát triển mạnh chăn nuôi đại gia súc, khai thác tốt thế mạnh của vùng trung du miền núi phía Bắc, là có đàn gia súc ăn cỏ như trâu, bò, ngựa,
dê với số lượng lớn, diện tích đất nương rẫy được hình thành trên đất rốc, đất đồi núi bỏ hoang còn nhiều Nhưng do giống gia súc chưa được cải tiến, tập quán chăn thả tự nhiên, tận dụng phụ phẩm nông nghiệp một cách thô sơ dẫn đến năng suất chất lượng chăn nuôi thấp
Để khắc phục những tồn tại trên đây, phát huy thế mạnh của vùng và phát triển nền kinh tế của các tỉnh một cách ổn định, đạt được năng suất và chất lượng cao trong chăn nuôi trâu bò thì yếu tố quyết định vẫn là giải quyết tốt đầy đủ thức ăn, nhất là thức ăn thô xanh (cỏ trồng, phế phụ phẩm nông nghiệp) và có hàm lượng dinh dưỡng trong thức ăn cao
Hiện nay việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng cỏ VA 6 tỉnh Phú Thọ còn nhiều hạn chế, kỹ thuật trồng cỏ theo lối truyền thống, chưa có
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
sự đầu tư nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng cỏ VA 6 đạt năng suất và
có chất lượng đáp ứng nhu cầu cho việc chăn nuôi hiện nay
Xuất phát từ yêu cầu đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
mật độ và tổ hợp phân bón đối với giống cỏ VA06 tại Phú Thọ ”
2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
2.1 Mục tiêu
Xác định được tổ hợp phân bón và mật độ trồng thích hợp nhằm nâng cao năng suất và chất lượng giống cỏ VA06
2.2 Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng giống cỏ VA 6
- Đánh giá ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng giống cỏ VA 6
3 Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của đề tài
3.1 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Từ kết quả nghiên cứu, đề tài góp phần xác định cơ sở lý luận và thực tiễn để phát triển, nhân rộng giống cỏ VA 6 và tạo nguồn thức ăn ổn định, có chất lượng trong công tác chăn nuôi;
Là cơ sở khoa học cho việc định hướng cải tạo, bảo vệ và khai thác
hiệu quả tiềm năng đất dốc, đặc biệt ở vùng trung du miền núi phía Bắc
3.2 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài lựa chọn được công thức phân bón, mật độ trồng đối với giống cỏ VA 6, đem lại năng suất và có chất lượng
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
dinh dƣỡng cao, thích ứng với điều kiện đất đai, khí hậu tỉnh Phú Thọ phục
vụ công tác chăn nuôi
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học của để tài
Hiện nay việc chăn nuôi ngày càng tăng Đặc biệt là chăn nuôi gia súc chăn thả, cỏ là nguồn thức ăn hàng ngày chủ yếu của chúng Do vậy việc nghiên cứu trồng loại cỏ cho năng suất cao và chất lượng tốt là rất cần thiết cho nhu cầu thị yếu hiện nay cho Hiện nay các loại cỏ tự nhiên đang ngày một giảm sút, do việc chăn thả đàn gia súc ngày một tăng, việc đưa các giống
cỏ vào sản xuất chưa được chú trọng Một số địa phương đ đưa các giống cỏ hòa thảo vào trồng cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, nhưng do chưa áp dụng các biện pháp kỹ thuật và trồng trọt, do đó năng suất và chất lượng chưa cao
Vì vậy việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trong trồng cỏ là việc rất cần thiết, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng đáp ứng nhu cầu thiết thực cho cho chăn nuôi
1.2 Phân loại và một số đặc điểm nông sinh học của cây họ hòa thảo
1.2.1 Phân loại cỏ họ hòa thảo
Cỏ Hoà thảo thuộc họ Hòa thảo có một lá mầm cũng giống như những cây một lá mầm khác Thân của chúng có hình tròn hay bầu dục, lá mọc thành hai d y, đa số không có cuống nhưng có bẹ, có thìa lìa, phiến lá dài, gân lá song song, thân thuộc dạng thân rạ rỗng, có chia đốt Cũng có một số loài thân đặc như cỏ Voi, cỏ Goatemala Rễ thuộc loại rễ chùm, hoa phần lớn là hoa lưỡng tính thụ phấn nhờ gió
Cỏ hoà thảo chỉ có một họ duy nhất là hoà thảo (Graminea) và có 8 họ
phụ, 563 giống, 68 loài Cỏ hoà thảo chiếm vị trí quan trọng vì nó chiếm 95
- 98% trong thảm cỏ (Từ Quang Hiển và cộng sự, ) [ 0]
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Căn cứ vào hình dáng thân và đặc điểm sinh trưởng của chúng, người
ta chia cỏ hoà thảo thành các loại sau:
Loại thân rễ
Đối với loại này có đặc điểm đặc trưng là thân luôn nằm dưới mặt đất
và chia nhánh ở dưới mặt đất, đại diện là cỏ tranh Loài này yêu cầu đất tơi xốp Mật độ cỏ thưa, độ che phủ thấp, thích hợp chăn thả nhẹ, không chăn thả gia súc quá đông và lâu vì cỏ này thường không chịu được giẫm đạp và vùng đất dí chặt
Loại thân bụi
Loại này từ gốc đẻ ra nhiều nhánh tạo thành bụi như khóm lúa Nhánh
có thể được sinh ra dưới mặt đất hoặc trên mặt đất Cỏ này thường có năng suất cao nhưng đòi hỏi đất phải tơi xốp và thoáng khí Do tốc độ đẻ nhánh cao nên đòi hỏi phải trồng thưa Có thể trồng để thu cắt hoặc chăn thả Đại diện là
các cỏ như: cỏ Mộc Châu, Paspalum atratum, Ghinê TD58, Tây Nghệ An…
Loại thân bò
Cỏ này thân thường nhỏ và mềm nên thường nằm ngả trên mặt đất, từ các đốt có khả năng đâm rễ xuống mặt đất Do thân bò và nằm ngả trên mặt đất nên tạo thành thảm cỏ dày che phủ kín mặt đất Cỏ này có khả năng chịu giẫm đạp tốt nên dùng được trong chăn thả, hay thu cắt làm cỏ khô Tuy nhiên, do đặc tính bò nên khó thu cắt và năng suất thường thấp hơn so với các
cỏ khác Đại diện của chúng là cỏ Pangola (Digitaria decumbens), cỏ Lông Para (Brachiaria multica), cỏ lông đồi Hoà Bình (Ischaenum indicum)
Loại thân đứng
Đây là những loại cỏ mọc mầm từ phần gốc ở dưới đất hoặc hom trồng, mầm vươn thẳng, thân cao, to nên cho năng suất cao Đại diện như cỏ voi
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
(Penicetum), Purpurium, Kinggras, VA 6 Yêu cầu đất tơi xốp, khoáng khí,
giầu dinh dưỡng, không thích hợp dùng cho chăn thả
1.2.2 Yêu cầu về điều kiện sinh thái
Cỏ hoà thảo chiếm vị trí quan trọng trong thảm cỏ do tính thích ứng rộng và chúng có mặt ở tất cả các vùng khí hậu cũng như các vùng đất đai khác nhau
Một số loài có thể sinh trưởng được ở các vùng rất khô hạn, độ ẩm trung bình 20 - 3 %, mùa đông nhiệt độ thấp nhưng chúng vẫn sinh trưởng và
phát dục tốt như: cỏ xương cá, cỏ lông đồi (Eulalia), cỏ Decumbens
Một số loài lại sinh trưởng được ở những vùng đất ẩm thấp, độ ẩm lớn
từ 6 - 8 %, mùa khô độ ẩm thấp hơn nhưng chúng vẫn sinh trưởng và phát
dục bình thường như: cỏ Paspalum atratum, cỏ đuôi bò (Festucarubra), cỏ đuôi mèo (Pleuin pratense)…
Có loài sống được cả ở những nơi đất ngập nước, đất lầy thụt như: cỏ
môi (Leersia hexandra), cỏ bấc (Juncus effusus), cỏ lồng vực (Echinochloa
crus - galli)…
Trên cơ sở những hiểu biết về đặc tính sinh thái của các loài cỏ mà ta
có thể chọn và trồng thích nghi với những điều kiện có khí hậu và địa chất tương tự như vùng gốc của chúng
* Nhu cầu về nước
Cỏ hoà thảo yêu cầu nước cao, hệ số toả hơi nước lớn hơn cỏ họ đậu
Hệ số toả hơi nước vào khoảng 4 -5 Độ ẩm yêu cầu theo giai đoạn:
- Từ nẩy mầm đến chia nhánh: 5-30%
- Giai đoạn phát triển nhánh: 75%
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Cuối thời kỳ sinh trưởng nhu cầu nước giảm dần
Đối với cỏ hoà thảo dùng để chăn thả thì yêu cầu về độ ẩm thấp hơn cỏ cắt vì thảm cỏ thấp hơn và cành lá phát triển kém hơn Tuy nhiên, vẫn cần đảm bảo tưới đủ nước và đòi hỏi phải giữ độ ẩm đất từ 5 -60%
* Nhu cầu về dinh dưỡng
Để có được năng suất cao, cỏ hoà thảo đòi hỏi đất tốt, giàu mùn và đạm (N), lân (P), kali (K) Nhu cầu về N, P, K phụ thuộc vào giai đoạn sinh trưởng của cỏ
- Giai đoạn I: Từ nảy mầm đến phân nhánh đòi hỏi nhiều N, P, K
- Giai đoạn II: Phân nhánh đồi hỏi cần nhiều N, P
- Giai đoạn III: Ra hoa, hình thành hạt cần nhiều P, K
Cỏ càng cho năng suất cao thì yêu cầu lượng phân bón càng lớn, đồng thời cần chống rét cho cỏ bằng cách bón phân cho cỏ vào cuối Thu - đầu Đông
* Nhu cầu về không khí
Các loại cỏ thuộc họ thân đứng, thân bụi, thân rễ chia nhánh dưới mặt đất thì đòi hỏi đất phải tơi xốp, thoáng khí
Các loại cỏ thuộc họ thân bụi chia nhánh trên mặt đất và thân bò thì có thể chịu được đất kém thoáng khí và độ ẩm thấp hơn
Tính chịu đựng sương giá và kháng xuân
Loại cỏ chịu sương giá tốt thì trong giai đoạn cuối Thu, đầu Đông chúng vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường, còn loại chịu sương giá yếu kém thì ngừng sinh trưởng hoặc bị chết vào mùa Đông
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Tính kháng xuân hay còn gọi là khả năng chịu đựng của cỏ qua mùa đông Nó thể hiện khả năng của cỏ chịu đựng được sự chênh lệch giữa nhiệt
độ không khí và nhiệt độ đất, sự chênh lệch này làm cho quá trình vận chuyển chất dinh dưỡng trong thân cây cỏ và quá trình đồng hoá, dị hoá của cỏ mất điều hoà nên cỏ có tính kháng xuân kém sẽ bị chết Tuy nhiên, tính kháng xuân của cỏ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Cỏ địa phương kháng xuân tốt hơn cỏ nhập nội, cỏ mọc riêng rẽ thấp bé kháng xuân mạnh, cỏ thân rễ, cỏ sinh trưởng phát triển chậm kháng xuân tốt Loại cỏ mà mùa xuân phục hồi nhanh thì kháng xuân kém hơn loại phục hồi chậm Cỏ có hàm lượng vật chất khô cao thì kháng xuân tốt và ngược lại Loại có bộ phận trên mặt đất bị chết trong vụ thu đông thì kháng xuân mạnh và ngược lại
1.2.3 Đặc điểm sinh trưởng của cỏ họ hòa thảo
Theo David W.Pratt 1993 [27], tính hiệu quả của cỏ là làm biến đổi năng lượng mặt trời thành lá xanh để động vật có khả năng thu nhận chúng, tuy nhiên sử dụng năng lượng từ lá lại phụ thuộc vào những chu kỳ phát triển của cây Các giống cỏ nói chung và cỏ hoà thảo nói riêng, sinh trưởng và tái sinh trải qua ba giai đoạn, mỗi giai đoạn lại có đặc điểm riêng và đường mô tả sinh trưởng của nó có cấu tạo theo đường cong chữ S như sau:
Giai đoạn I (sinh trưởng chậm): xảy ra sau khi cây cỏ mới bị chăn thả, thu cắt hay mới gieo trồng Sau khi thu cắt, là mất đi, cây không có khả năng chắn ánh sáng mặt trời trong khi đó cây đòi hỏi nhiều năng lượng để phát triển Vì vậy, để bù lại sự thiếu hụt đó, năng lượng được huy động từ rễ Rễ trở nên nhỏ đi và yếu hơn vì năng lượng được sử dụng để phát triển lá Chính vì vậy khi cây bị ngập úng vào giai đoạn này sẽ rất dễ bị chết do không có lá để thoát hơi nước, còn rễ thì yếu nên dễ bị tổn thương dẫn đến thối rễ và cây chết
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Cây cỏ ở trong giai đoạn I sinh trưởng rất chậm, nhưng lá vô cùng ngon
và có giá trị dinh dưỡng cao nhưng số lượng ít
Giai đoạn II (sinh trưởng nhanh): Sau khi gieo trồng hoặc sau khi thu cắt hay sau chăn thả từ -15 ngày tới 35 - 4 ngày Lúc này tốc độ tái sinh của cây đạt tới /4 hay tới /3 kích thước của cây trưởng thành, năng lượng được hấp thu đủ qua quá trình quang hợp để cung cấp cho sự phát triển và bắt đầu bổ sung cho rễ Đây là thời gian phát triển nhanh nhất Trong giai đoạn này lá chứa đủ protein và năng lượng thoả m n nhu cầu dinh dưỡng cho gia súc Cỏ có chất lượng dinh dưỡng cao và số lượng lớn
Giai đoạn III (sinh trưởng chậm hoặc ngừng hẳn): Sau khi gieo trồng hoặc sau khi chăn thả, sau khi cắt cỏ khoảng 4 -7 ngày Cây tiếp tục phát triển màu lá ngày càng trở nên nhạt dần, lá thấp chết đi và bị phân huỷ Lá sử dụng nhiều năng lượng để hô hấp hơn là chúng có thể tạo ra từ quang hợp Ở giai đoạn 3, cỏ có phần thân chiếm đa số và nhiều xơ Hàm lượng dinh dưỡng cao, ngon, số lượng nhiều, tuy nhiên khả năng tiêu hoá của gia súc đối với lá
và thân cây giai đoạn này thấp dần
Vì vậy, cần chăn thả hay thu cắt khi kết thúc giai đoạn II và thời gian nghỉ hợp lý để duy trì cây cỏ lâu dài
Thời gian thu cắt của một số giống cỏ như sau:
Cỏ thân bò vào khoảng 45-5 ngày sau khi trồng hoặc 35-45 ngày sau khi thu cắt; cỏ thân bụi vào khoảng 6 ngày sau khi trồng hoặc 45-50 ngày sau khi thu cắt hoặc chăn thả lứa trước; cỏ thân đứng thì sau khi trồng hoặc sau khi cắt vào khoảng trên dưới 6 ngày
Tuy nhiên động thái sinh trưởng của thân lá và rễ không hoàn toàn giống nhau và được trình bày rõ trong mục sau
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
* Động thái sinh trưởng của thân lá
Theo dõi sinh trưởng của thực vật, người ta thấy rằng: sau khi nảy mầm khối lượng VCK sẽ giảm dần do chất dự trữ ở hạt được sử dụng trong quá trình nảy mầm Sinh trưởng lúc này chậm, cho tới khi những lá xanh đầu tiên xuất hiện, cây non bắt đầu hoạt động quang hợp, sự sinh trưởng bắt đầu tăng dần đến mức đáng kể Đến gần giai đoạn trưởng thành thì sinh trưởng giảm dần và ngừng hẳn, cũng có khi giai đoạn này khối lượng VCK của cây giảm đi
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của thân lá
+ Sức nảy mầm của giống:
Sự sinh trưởng của cỏ phụ thuộc vào sức nẩy mầm của hạt, hạt có sức nảy mầm cao sẽ tạo điều kiện cho sinh trưởng sau này Sức nảy mầm của giống không những phụ thuộc vào bản thân hạt, mà còn vào sự chuẩn bị giống, điều kiện đất đai và khí hậu Đối với những giống cỏ dùng hom cũng vậy Người ta thấy rằng, những đoạn hom đầu có tỷ lệ nảy mầm cao nhất và khi tăng số đốt của hom sẽ tăng tỷ lệ nảy mầm, tuy nhiên từ đốt thứ 3 trở đi thì tỷ lệ nảy mầm sẽ giảm xuống đột ngột
+ Nhiệt độ:
Nhiệt độ là nhân tố sinh thái có ảnh hưởng rất lớn đối với sinh vật nói chung và thực vật nói riêng Nhiệt độ có ảnh hưởng trực tiếp tới sinh trưởng của cây, nhiệt độ tăng (nằm trong nhiệt độ giới hạn, thường là trong khoảng từ
0 - 350C) thì sinh trưởng tăng và cũng tương tự nhiệt độ giảm thì sinh trưởng chậm lại Nếu tăng nhiệt độ tới giới hạn nhất định có tác động thúc đẩy quá trình hấp thu chất khoáng của rễ (Trịnh Xuân Vũ và CS, 1976) [24]
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Bogdan 25 cho rằng nhiệt độ thấp nhất để cỏ nhiệt đới nảy mầm là 5
- 20oC và tối ưu 5 - 35oC Sự hình thành diệp lục bắt đầu khi nhiệt độ >
-15oC nên nhiệt độ tối ưu cho cỏ ôn đới quang hợp là 5-20oC và cỏ nhiệt đới
là 30-40oC Trong giới hạn nhiệt độ cho cây sinh trưởng, ở nhiệt độ tối thích thì cây sinh trưởng mạnh nhất Trên hoặc dưới nhiệt độ tốt thích thì cây sinh trưởng chậm dần Ở nhiệt độ tối thấp và tối cao cây ngừng sinh trưởng nhưng chưa chết, còn ở giữa nhiệt độ tối thấp đến điểm chết rét và giữa nhiệt độ tối cao đến điểm chết nóng cây ngừng sinh trưởng và rơi vào trạng thái đình trệ các hoạt động Nếu thời gian này kéo dài thì cây dẫn đến chết
Cỏ hòa thảo nhiệt đới và cỏ á nhiệt đới có nhiệt độ sinh trưởng thích
hợp cao hơn so với cỏ ôn đới Những cỏ như Sudan, Paspalum dilatatum
sinh trưởng rất chậm hoặc không sinh trưởng trong khoảng nhiệt độ -15o
C
và ở nhiệt độ 3 - 35oC thì tốc độ sinh trưởng cao nhất Cây thức ăn gia súc sinh trưởng tốt nhất trong nhiệt độ ban ngày hẹp từ 7, - 35oC Nhiệt độ tích hợp cho đẻ nhánh của cỏ nhiệt đới thường nhỏ hơn nhiệt độ thích hợp cho nhánh sinh trưởng (Cooper và Tainton, 1974 [6] Ở nhiệt độ thấp dưới o
C cây cỏ nhiệt đới có hiện tượng úa vàng, sau đó chết do hiện tượng bị phá hủy
Sự chênh lệch về nhiệt độ giữa ngày và đêm có ảnh hưởng rất lớn tới sinh trưởng của cây, ban ngày nhiệt độ cao và có ánh sáng thích hợp thuận lợi cho cây quang hợp và tích luỹ năng lượng và các chất dinh dưỡng, ban đêm nhiệt độ thấp sẽ hạn chế sự tiêu phí hữu cơ nên sinh trưởng của cây nhanh hơn (đối với cây cỏ ôn đới) (Trịnh Xuân Vũ và cộng sự, 976 24 Trái lại đối với cây cỏ hoà thảo nhiệt đới nó có đặc trưng riêng, nhiệt độ ban đêm giảm xuống thì sinh trưởng của cây giảm xuống
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Nhiệt độ đất có tác dụng đối với nhiệt độ bên trong thực vật lớn hơn nhiệt
độ không khí, do vỏ và cây dẫn nhiệt kém, còn nhiệt độ đất thông qua nước hấp thụ từ đất mà chuyển vào cây dễ dàng (Phan Nguyên Hồng, 97 ) [ 1]
Chính các lý do về nhiệt độ mà ở các vĩ độ khác nhau, độ cao khác nhau thì nhiệt độ ở khu vực đó là khác nhau Do đó tuỳ theo nhiệt độ ở đó mà
ta chọn các loại cỏ chịu hoặc kém chịu nóng sao cho phù hợp
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
+ Ẩm độ:
Ẩm độ là một nhân tố cần thiết cho sinh trưởng của cây Cây sinh trưởng mạnh nhất khi tế bào b o hòa nước Giảm mức độ b o hòa thì tốc độ sinh trưởng chậm lại Đối với các tế bào đầu rễ vì không có mô che trở như các tế bào trên mặt đất nên phải đủ ẩm thì rễ mới sinh trưởng được Về mùa xuân khi nước trong đất nhiều, độ ẩm không khí cao, cây ít mất nước và chất nguyên sinh được b o hòa nên sinh trưởng mạnh, còn mùa đông thì ngược lại Trong mùa Đông có nhiều yếu tố thay đổi làm ảnh hưởng tới sinh trưởng nhưng thực tế trong mùa đông nhiệt độ và ẩm độ là yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng, trong đó nhiều nhà nghiên cứu nhận định rằng ẩm độ
là nhân tố hạn chế nhất Cho nên tưới nước cho cỏ trong mùa Đông là cần thiết để tăng năng suất cây trồng
Ẩm độ không khí cũng là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới sinh trưởng của cỏ, vì ẩm độ giảm thì cường độ thoát hơi nước tăng và ngược lại Nếu thừa nước thì cây bị ngập úng không lấy được ô xy Vì vậy, tưới và tiêu nước cũng rất cần thiết trong quá trình phát triển đồng cỏ
+ Ánh sáng
Ánh sáng là nhân tố rất cần thiết tới điều kiện sinh trưởng của cây, vì
nó cần thiết cho quang hợp Mối quan hệ giữa ánh sáng và sinh trưởng của cây là rất phức tạp Ánh sáng cung cấp năng lượng cho cây quang hợp, thoát hơi nước Hình thành chất diệp lục Có ánh sáng cây mới phát triển thân, cành, lá, rễ và ra hoa kết quả một cách bình thường, ánh sáng ảnh hưởng tới sinh trưởng bởi hai hình thức khác nhau là cường độ sáng và quang chu kỳ Ở điều kiện 5 - lux thì cường độ quang hợp tăng nhanh cùng cường độ sáng, nhưng những cường độ sáng mạnh thì mức tăng giảm và bất ngờ đạt bão hoà (Cooper và Tainton, 1968) 6
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
+ Điều kiện dinh dưỡng trong đất
Điều kiện thổ nhưỡng có ảnh hưởng trực tiếp tới sinh trưởng của cỏ trồng trong đó các chất dinh dưỡng là các yếu tố cơ bản tác động đến sinh trưởng của cỏ Đất có N P K và pH thích hợp thì có sinh trưởng và phát triển tốt, sản lượng và chất lượng cỏ cao Nếu pH đất thấp thì làm quá trình phân giải các chất dinh dưỡng trong đất bị gi n đoạn do vi sinh vật bị ức chế gây ảnh hưởng tới sinh lý bộ rễ thực vật Ngoài ra pH còn ảnh hưởng tới sự hấp thụ các muối vô cơ của thực vật như: Bo, clo, co ban, đồng, iốt, sắt, mangan… Nếu đất có hàm lượng dinh dưỡng tốt thì cung cấp đầy đủ các chất khoáng cho cây trồng
+ Điều kiện kết cấu đất
Đất có tỷ lệ mùn, cát, sét, sỏi đá khác nhau thì sẽ tạo ra đất có kết cấu khác nhau Đất nhiều mùn mà tỷ lệ cát, sét, sỏi đá thấp thì tơi xốp và vi sinh vật phát triển mạnh thuận lợi cho cây phát triển còn đất có hàm lượng sét quá nhiều thì đất dí chặt, không tơi xốp nên rễ cây kém phát triển dẫn đến cây phát triển kém Nếu tỷ lệ sét ít mà cát cao thì đất không giữ được nước nên bất lợi cho cây phát triển
* Ảnh hưởng của mùa vụ và điều kiện hàng năm
Ảnh hưởng của mùa vụ là ảnh hưởng của tổng hợp các nhân tố như ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ Mùa mưa thời gian chiếu sáng dài, cường độ chiếu sáng lớn, nhiệt độ, ẩm độ và không khí cao, cây sinh trưởng nhanh Sản lượng
cỏ trong mùa mưa (tháng 5 - ) có thể đạt 75% tổng sản lượng cả năm Ngược lại mùa khô mọi nhân tố đều bất lợi nên sản lượng chỉ đạt 5%
Điều kiện hàng năm: các năm có khí hậu thời tiết khác nhau cây cỏ sẽ sinh trưởng và phát triển khác nhau Nếu mùa mưa đến muộn thì cây tái sinh
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
muộn, sinh trưởng chậm và ngược lại Nếu khí hậu khô hanh và ít mưa thì có thể dẫn tới giảm sản lượng - 3 lần nhưng nếu điều kiện thuận lợi thì có thể tăng - 4 lần
* Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật trồng trọt và chăm sóc
Bón đầy đủ các chất dinh dưỡng và khoáng vi lượng theo yêu cầu của cây sẽ làm tăng năng suất cây trồng, tăng lượng vật chất khô trong cây, đặc biệt là các nguyên tố khoáng, điều đó gián tiếp làm tăng năng suất chăn nuôi Khi sử dụng phân bón N, P và N, P, K làm tăng năng suất lên tương ứng 33
và 7 % Phân bón P, K rải lần trong năm có tác dụng trong cả năm làm tăng năng suất cỏ so với không bón Ngược lại, sự tăng năng suất do ni tơ chỉ xẩy
ra ngay sau khi bón phân một thời gian ngắn Chính vì vây, người ta sử dụng đạm một cách hợp lý bằng cách bón rải ra sau các lứa cắt, chu kỳ chăn thả để làm cân bằng năng suất cỏ trong cả năm để khắc phục tình trạng mùa do điều kiện thời tiết gây nên
Ngoài các điều kiện khí hậu, đất đai phù hợp với cây trồng thì yêu cầu phải trồng đúng thời vụ và đúng mật độ và kỹ thuật trồng là yếu tố cần thiết
và đảm bảo cho cây sinh trưởng và phát triển một cách bình thường, cây có tỷ
lệ sống cao và năng suất chất xanh cao
+ Thời kỳ thu hoạch và kỹ thuật thu hoạch
Khi thu hoạch cây non có ưu điểm là gia súc thích ăn và tiêu hoá tốt thức ăn nhưng vật chất khô của thức ăn thấp và năng suất chất xanh thấp Nếu thu cắt khi cỏ quá non cỏ sẽ bị chết do chất dinh dưỡng chưa kịp tích luỹ vào
bộ rễ và cung cấp cho lần tái sinh sau Trong khi đó rễ lại bị giảm đi nhiều về dinh dưỡng để phục vụ để phục vụ cho tái sinh lần trước nên khi cắt sớm cây mất lá để dự trữ năng lượng đồng thời dinh dưỡng ở rễ không đủ cung cấp
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
cho tái sinh thì cây cỏ có thể dẫn đến chết Nếu cắt quá cao năng suất chất xanh giảm còn cắt quá thấp sẽ ảnh hưởng đến tái sinh của lứa sau
- Khả năng tái sinh và các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tái sinh của thân và lá
Cây cỏ đ được thu hoạch bằng dạng này hay dạng khác chỉ có khả năng tái sinh khi trong rễ và thân còn lại có chứa đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tái sinh Vì vậy khả năng tái sinh phụ thuộc vào các nhân
tố như tuổi thiết lập, tuổi thu hoạch, độ cao cắt vì nó ảnh hưởng tới lượng dinh dưỡng dự trữ để tái sinh
+ Tuổi thu hoạch:
Kể từ lứa cắt lần thứ nhất trở đi, thời gian giữa các lần thu hoạch gọi là tuổi thu hoạch Khi cây dự trữ đủ dinh dưỡng thì ta bắt đầu thu hoạch Voisin
1963 [29] khẳng định: Một cây cỏ nếu bị cắt trước khi rễ và những phần còn lại của lứa cắt trước dự trữ đủ dinh dưỡng thì sự tái sinh sẽ gặp khó khăn và
có thể không tái sinh được Nếu tuổi thu hoạch chỉ bằng / tuổi thu hoạch thích hợp thì năng suất chỉ còn /3 Nếu tăng hơn tuổi thích hợp nhất 5 % thì chỉ tăng năng suất %, nhưng chất lượng giảm, tỷ lệ chất xơ tăng
+ Chiều cao cỏ còn lại sau khi cắt:
Chỉ tiêu này là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới việc tăng sản lượng và chất lượng của các giống cỏ
Khi cắt cỏ quá cao sẽ làm giảm sản lượng cỏ vì còn phần để lại, khi cắt
cỏ quá thấp sẽ ảnh hưởng tới các lần tái sinh sau đó, làm mất đi phần thân gần gốc là cơ quan dự trữ chất dinh dưỡng cơ bản để nuôi rễ và toàn bộ lá, không tạo ra các chất hữu cơ khác được Tuỳ từng loại cỏ khác nhau mà chiều cao khi cắt để lại là khác nhau
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Đối với thân đứng cắt cách mặt đất 4-5 cm
Đối với thân bụi cắt cách mặt đất 3-5 cm
Đối với thân bò cắt cách mặt đất 7-10 cm
1.2.4 Thành phần dinh dưỡng trong cây cỏ họ hòa thảo
Trong cỏ hoà thảo trồng thì tỷ lệ vật chất khô và các thành phần dinh dưỡng khác trong cỏ cũng dao động rất lớn Theo tài liệu của Viện chăn nuôi quốc gia, [ 3] thì chúng có thể biến động về vật chất khô từ đến trên dưới 35% và phụ thuộc vào giống, loại và tuổi thu cắt
Những cỏ có thành phần vật chất khô thấp như cỏ Gigantea có hàm lượng vật chất khô là 3,68% và các thành phần dinh dưỡng khác như protein thô là 2,08%; 0,60% lipit thô; ,7 % xơ thô; 4,3 % dẫn xuất không đạm; ,7 % khoáng tổng số
Theo Đoàn Ẩn, Võ Văn Trị, 976 [ ], cỏ Voi tuổi càng nhỏ thì hàm lượng protein càng cao, tuổi càng lớn thì lượng chất xơ càng cao (tỷ lệ nghịch với hàm lượng protein và nước) cụ thể là tuần tuổi tỷ lệ nước là 89,56%; ,67% xơ; protein cỏ khô là 8,4 %, cỏ 4 tuần tuổi có 87,4% là nước; 3,7 %
xơ và ,49% protit trong cỏ khô
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Theo Đoàn Ẩn, Võ Văn Trị, 976 [ ] cỏ Pangola thu hoạch hợp lý là lúc cỏ cho sản phẩm có chất lượng cao nhất Chúng có tỷ lệ nước là 7 ,57%; ,79% protein tiêu hoá; ,3% lipit tiêu hoá, 5, % mỡ tiêu hoá; , 7 đơn vị thức ăn/ kg Cũng theo tác giả cây cỏ bộ đậu cho thấy cây cỏ bộ đậu có hàm lượng vật chất khô, protein và lipit cao hơn trong cỏ hòa thảo Cụ thể như sau: Vật chất khô từ đến trên 3 %; -7% protein thô, lipit nhỏ hơn ,3 % Ví dụ: cây đậu cô ve Cao Bằng có 5,4% vật chất khô; , % protein thô; , % lipit thô; ,9% xơ thô; 7,5% dẫn xuất không đạm; ,7% khoáng tổng số Cây cốt khí lá có 4, % vật chất khô, 6,5% protein thô; % lipit thô; 6,7% xơ thô; 8,7% dẫn xuất không đạm; , % khoáng tổng số
1.3 Tình hình nghiên cứu về cỏ trên thế giới và trong nước
1.3.1 Tình hình nghiên cứu cỏ trên thế giới
Cùng với sự phát triển của nghề chăn nuôi động vật nhai lại, đòi hỏi người chăn nuôi cũng như nhiều nước trên thế giới phải nhập một số các giống cỏ khác nhau từ các nước khác để đáp ứng nhu cầu cỏ cho loài nhai lại
Cỏ voi có nguồn gốc từ Nam Phi và phân bố rộng ở các nước nhiệt đới trên thế giới Quê hương lâu đời của cỏ Voi là Uganda nhập vào Mỹ năm 9 3, Australia năm 9 4, Cu Ba năm 9 7, Brazil năm 9 … và các nước khác thuộc vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Chính sự phát triển đồng cỏ đ làm tăng đáng kể sản phẩm động vật cung cấp cho con người, như ở Úc sản phẩm chăn nuôi chăn thả chiếm tới 5 % sản phẩm xuất khẩu, ở Hà Lan tỷ lệ này còn cao hơn (9 %)
Theo Điền Văn Hưng, 974 [ 3], ở Pháp năm 94 chỉ có 4 triệu ha trồng cỏ và 5 triệu ha ngũ cốc thì đến năm 974 đ thay đổi: triệu ha cỏ
và 8 triệu ha ngũ cốc
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Ở Liên Xô (cũ) đ tăng diện tích trồng từ , triệu ha năm 9 3 lên 7,3 triệu ha năm 933 và đến 96 diện tích lên tới 5 ,9 triệu ha
Diện tích cỏ không những được tăng lên mà việc nghiên cứu chọn lọc các giống cỏ có năng suất và giá trị dinh dưỡng cao đ được chú trọng, nhiều loại cỏ như cỏ Voi, Ghi nê, Pangola… đ được sử dụng nhiều nước trên thế giới Ngoài cỏ nguyên chủng người ta còn lai tạo ra những giống cỏ năng suất
và giá trị dinh dưỡng cao Đây là những thành tựu đáng kể góp phần giải quyết thức ăn cho gia súc cả về số lượng và chất lượng
Theo ước tính hiện nay trên thế giới, gia súc sử dụng 4,3 tỷ ha đất dùng cho chăn thả và dùng cho sản xuất thức ăn gia súc, diện tích này được đánh giá là lớn hơn /3 diện tích sử dụng cho sản xuất nông nghiệp
Theo C.H Plazas 28 thì cỏ lai Brachiaria cv, Mulato CIAT 36 6 tại
Colombia cho sản lượng cao, chất lượng dinh dưỡng tốt, sức đề kháng tốt và
có thể sử dụng phân bón với liều lượng cao ở hệ thống đồng cỏ cắt từ chương trình đồng cỏ nhiệt đới của CIAT và công ty giống cỏ thương phẩm Mesican, Papalotla với sự cộng tác của một vài nhà sản suất ở khu vực đ đánh giá tiềm năng của cỏ lai trong vụ mùa kết hợp với cỏ lai mới với ngô để
phục hồi lại đồng cỏ Braquiaria đ suy thoái Hạt cỏ thương phẩm trộn lẫn
với 5 kg/ha phân hỗn hợp của h ng Calfos (4% P,37% Ca) được gieo với khoảng cách luống 5 cm với mật độ 4,3 kg hạt cỏ/ha Sau 45 ngày, nẩy mầm của hạt là 8 % với mật độ trung bình là 6 cây/m2 Sản lượng vật chất khô thu được sau 95 ngày trồng là 5,3 tấn/ha, trong khi đó những loại khác chỉ đạt 3,6 tấn/ha, tỷ lệ protein thô là % và vật chất khô tiêu hoá là 65, % Ở trang trại khác ở cùng khu vực, ngô cv Mulato phối hợp với cỏ, năng suất tương đương
với ngô, 38 ngày sau trồng là 3,7 tấn VCK/ha và cỏ Brachiaria lai cv,
Mulato là 4, tấn VCK/ha, tiếp tục cho chăn thả với 39 bò với tỷ lệ ,6 con/ha
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
(bò chửa và bò tơ) ở 4 và 36 tháng tuổi, khối lượng trung bình là 446,2kg thì cho tăng khối lượng hàng ngày là 675g/con
N De L Costa và cộng sự 26 đ nghiên cứu tại Embrapa - Rondonia Porto Velho, Brazil, ảnh hưởng của bóng cây cao su thiết lập ở 3 x 7 m tới sản lượng vật chất khô và chất lượng của cỏ Brachiaria brizantha cv, Marandu Thu cắt 4 ngày cắt một lần kể từ ngày 8 sau trồng cho đến khi kết thúc ở 84 ngày tuổi Các tác giả cho biết, tăng thời gian thu cắt thì sản lượng vật chất khô cao hơn và ngược lại Khoảng cách cắt tốt nhất là giữa 56 và 84 ngày ở
cỏ dưới tán cây, và giữa 4 và 7 ngày cắt không có tán cây
1.3.2 Tình hình nghiên cứu cỏ trong nước
Đứng trước nhu cầu cấp thiết cần phát triển đồng cỏ cho chăn nuôi gia súc Đảng và Chính phủ đ có rất nhiều cố gắng để phát triển đồng cỏ phục vụ chăn nuôi đại gia súc cung cấp thực phẩm cho người và đảm bảo thức ăn cho gia súc Từ 96 chúng ta đ có chủ trương phát triển đồng cỏ ở những nơi có khả năng phát triển đồng cỏ Nếu năm 96 chỉ có 96 ha cỏ trồng thì năm
96 và 96 diện tích này đ tăng lên tương ứng là 3 3 và 687 ha, năm 976
đ có 5 - 6 ha Để phát triển đồng cỏ, năm 976 Bộ nông nghiệp đ phát hành “Quy phạm, xây dựng dự trữ và quản lý đồng cỏ” Từ đó đến nay
cả nước đ phát triển được hàng chục nghìn ha đồng cỏ, cụ thể trong mấy năm trở lại đây như sau: 3 là 897 ha, năm 4 là 7 9 ha, 5 là 7 563
ha (Cục chăn nuôi, 6)) 7, trên cơ sở đó mà hàng trăm giống cỏ đ được nhập và bước đầu nghiên cứu ở nước ta
Trương Tấn Khanh và cs, (1999) 14 đ nghiên cứu tập đoàn cây thức
ăn gia súc tại Đắc Lắc Bùi Thế Hùng đ trồng thử nghiệm một số cây thức ăn gia súc trong các trang trại ở khu vực trung du miền núi phía Bắc, Vũ Thị
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Kim Thoa, 1999) 16 Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, năng suất của một số giống cỏ sả trên vùng đất xám Bình Dương; Dương Quốc Dũng và CTV nghiên cứu nhân giống hữu tính cỏ Ruzi và phát triển chúng vào sản xuất ở một số tỉnh Trung Du phía Bắc
Nguyễn Văn Lợi cs, 2004 15 đ nghiên cứu xây dựng mô hình thử nghiệm thâm canh, xen canh cỏ hoà thảo, họ đậu làm thức ăn xanh cho gia súc tại Thái Nguyên, các tác giả cho biết các giống hoàn toàn thích ứng với điều kiện trồng thuần; 93 - 38,5 tấn/ha trong điều kiện xen với cây ăn quả; 17,1 - 8,9 tấn/ha trong điều kiện trồng theo băng; 8,5 - 36,9 tấn/ha trong điều kiện trồng theo đường đi
Viện nghiên cứu kỹ thuật Nông lâm nghiệp vùng núi phía Bắc - Phú Thọ năm đ xây dựng thành công và đưa ra kết quả về mô hình trồng cây thức ăn chăn nuôi:
* Đối với nhóm cỏ thân thảo:
- Phân bón: Lượng bón gồm tấn NPK chia đều bón thúc sau mỗi lứa cắt
- Thu hoạch: Thu hoạch 3 - 45 ngày vào mùa (Hè - Thu) và 45 - 60 ngày mùa (Thu - Đông)
Khi thu hoạch cắt cách đất 5-7cm, thu thân lá làm thức ăn xanh cho gia súc hoặc phơi khô dự trữ
Sau mỗi lứa cắt, rạch hàng hoặc cuốc hốc dọc theo luống trồng bón thúc phân NPK
Đối với nhóm cỏ thân đứng:
- Phân bón: Lượng bón tấn NPK chia đều bón thúc sau mỗi lứa cắt
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Thu hoạch: Thu hoạch 3 - 45 ngày vào mùa (Hè - Thu) và 45 - 60 ngày mùa (Thu - Đông) Khi thu hoạch cắt cách đất 5-7cm, thu thân lá làm thức ăn xanh cho gia súc hoặc ủ chua làm thuwca ăn dự trữ
mỗi lứa cắt, rạch hàng hoặc cuốc hốc dọc theo luống trồng bón thúc phân NPK
Lê Hoà Bình và cs, 1997 4 đ nghiên cứu giống cỏ Lông Para, các tác giả cho biết cỏ Lông Para có năng suất 89 - 98 tấn/ha với lượng chất xanh thu trong mùa đông 35 - 45 tấn/ha, tương đương 39 - 47% khi trồng trên đất
có độ ẩm cao và có nước ngập
Tại tỉnh Thái Nguyên, Lê Hoà Bình, Hồ Văn Núng và cs, 2000 5 đ xác
định năng suất các giống cỏ Paspalum atratum, Setaria spheclata, Brachiaria
Decumbens và Brizantha trong vụ Đông (tháng11 - tháng 4 là 41; 37; 29 và
5 tấn/ha, chiếm 3 - 43% với tổng năng suất trong năm tương ứng của các giống cỏ
Lê Hoà Bình và cs 1987 - 1989 4 cho biết thảm cỏ Voi xen với loại
họ đậu trong điều kiện phân bón hạn chế đạt năng suất chất xanh 39 - 142 tấn/ha, tăng 4 - 7 tấn/ha so với đối chứng cỏ Voi thuần
Lê Hoà Bình Hoàng Thị Lảng 98 - 1983 2 đ nghiên cứu xác định chu kỳ chăn thả thích hợp của cỏ Ghinê liconi là 35 ngày Năng suất chăn thả
ra đồng cỏ đạt 33 tấn/ha/năm cỏ có tỷ lệ lá là 69,3% Tỷ lệ sử dụng 5 , %
Bùi Quang Tuấn, 5 18 đ nghiên cứu mức bón phân urê đối với cỏ
và cỏ Ghinê Tác giả cho biết với mức bón phân thích hợp cho cỏ Voi là N/ha/lứa, đối với cỏ Ghinê là 5 kg N/ha/lứa Với mức bón này cỏ voi cho năng suất 45,88 tấn/ha/lứa, hiệu quả đầu tư phân bón đạt , lần; cỏ Ghinê cho năng suất 7,97 tấn/ha/lứa, hiệu quả đầu tư phân bón đạt ,79 lần
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Lê Hoà Bình và cs 1983 3 cho thấy: kết quả trồng cỏ Voi ở khoảng cách 8 cm trong điều kiện chế độ phân bón cao N P K = 5 :8 :8 kg/ha/năm và chu kỳ thu hoạch bình quân 6 tuần tuổi đạt kết quả tốt Đầu tư bón phân hữu cơ cao 4 tấn/ha năng suất cỏ Voi thu cắt đạt tấn/ha
Một số tác giả như Nguyễn Thị Mận và cs 16] đ nghiên cứu về thành phần hoá học, tỷ lệ tiêu hoá và giá trị dinh dưỡng của cỏ Voi, Ghinê, Goatemala, Panicum maximum
Theo tác giả Cao Việt Hà, Nguyễn Thị Thu Hiền [9] đ nghiên cứu về ảnh hưởng của lượng đạm bón tới năng suất cỏ VA 6 trên đất xám feralit huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang Các tác giả đ nghiên cứu được kết quả thực nghiệm bón từ 0 - 4 kg N/ha/lứa cắt cho cỏVA 6 cho thấy, năng suất
và hiệu quảkinh tế cao nhất ởmức bón 3 kg N/ha/lứa cắt trên nền tấn phân chuồng, 48 kg kg P O5/ ha/năm và 45 kg K O/ha/lứa cắt Với công thức bón phân này, ta có thể thu được 4 tấn cỏ tươi (tương đương 54 tấn cỏ khô)/ha/năm
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Thí nghiệm được tiến hành đối với giống cỏ VA 6
* Giới thiệu về cỏ VA06
- Xuất xứ
Cỏ VA 6 (Pennisetum clandestanum) là giống cỏ được lai tạo giữa cỏ
Voi và cỏ Đuôi sói của Châu Mỹ Đây là giống cỏ được đánh giá là “vua của các loại cỏ” bởi những đặc điểm nổi trội về giá trị giống cũng như đặc tính
sinh trưởng của nó
- Đặc điểm sinh vật học
Thuộc dạng thân thảo, dạng như cây mía (còn gọi là cỏ mía), mọc thẳng, phiến lá rộng, mềm, rễ chùm, phiến là dài 6 -80 cm lá xếp đứng, màu xanh non Thân cao từ ,3 - 1,8m, thu 5 - 6 lứa/năm, đường kính tối đa thân đạt -3 cm, viền lá thô, mặt lá trơn nhẵn hoặc có lông tơ phủ, gân nổi rõ, bẹ lá tròn không có lông Hoa tự hình bông, màu vàng nâu, chiều dài -30 cm
- Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Tính thích ứng rộng, sức chống chịu mạnh, cỏ VA 6 có thể trồng được
ở hầu hết các loại đất, kể cả đất cát sỏi, đất mặn kiềm nhẹ, chịu được độ pH = 4,5 Trên đất khô hạn, đất đọng nước, đất dốc, đất bằng, bờ ruộng, ven đê, ven
hồ đều có thể sử dụng để trồng loại cỏ này Giống cỏ VA 6 yêu cầu điều
kiện môi trường như sau:
- Số ngày nắng trong năm: > ngày
- Độ cao so với mực nước biển: < 5 m
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Nhiệt độ bình quân năm: > 50C
- Lượng mưa: > 8 mm/năm
- Số ngày không sương muối/năm: > 3 ngày
Do phổ thích nghi rộng, sức chống chịu tốt, nên tỷ lệ sống sau khi trồng của cỏ rất cao ngay cả trên vùng đất thấp, ẩm ướt và rét tỷ lệ sống của cỏ vẫn đạt > 98%
Tốc độ sinh trưởng mạnh, sức sinh sản nhanh Ở vùng nhiệt đới, cỏ VA06 có thể sinh trưởng quanh năm, chiều cao thân bình quân 4 - 5 m, cao nhất đạt 6m, đường kính thân - 3 cm, lớn nhất là 4 cm Cỏ đẻ rất khoẻ, một cây có thể đẻ - 35 nhánh/năm, mức cao nhất là 6 nhánh/năm, ha có thể
có 5, 5 triệu nhánh, hệ số nhân > 5 lần Nếu trồng ha vào vụ xuân, sau 8 tháng có thể đủ giống trồng > 3 ha cho năm sau, nếu đủ phân, đủ nước thì năm thứ có thể đủ giống để trồng > 8 ha
Kỹ thuật trồng đơn giản, năng suất rất cao Dùng cách tách chồi hoặc cắt mắt để trồng thì chỉ sau 4 ngày là có thể cắt được lứa đầu Ở các vùng nhiệt đới và một số vùng á nhiệt đới, có thể thu hoạch cỏ quanh năm, năng suất đạt > 65 tấn/ha/năm, đứng đầu bảng so với năng suất của mọi loại cỏ hoà thảo khác, gấp - 3 lần năng suất của các loại cỏ họ đậu Khả năng lưu gốc và tái sinh của cỏ rất tốt, trồng năm thu hoạch liên tục 6 - 7 năm, từ năm thứ đến năm thứ 6 là thời kỳ cỏ cho năng suất cao nhất Loại cỏ này chủ yếu dùng phương pháp sinh sản vô tính Do sức chịu rét tốt, nên nói chung khi nhiệt độ > 0C cây có thể qua đông, > 80
C cây phát triển thường
Cỏ VA 6 có bộ rễ phát triển cực mạnh dài 3 - 4m, rễ dài nhất 5 m, cỏ mọc tập trung nên có khả năng chịu hạn, đồng thời chịu được điều kiện tự nhiên khắc nghiệt như chịu rét, chống đổ, chịu sâu bệnh và là cây chống xói mòn rất tốt ở độ dốc cao
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Cỏ có hàm lượng dinh dưỡng cao, nhiều nước, khẩu vị ngon, hệ số tiêu hoá cao, là thức ăn tốt cho các loại gia súc ăn cỏ, gia cầm, và cá trắm cỏ Trong cỏ có 7 loại axit amin và nhiều loại vitamin Trong cỏ tươi, hàm lượng protein thô 4,6%, protein tinh 3%, đường 3, %; Trong cỏ khô, hàm lượng protein thô 8,46%, protein tinh 6,86%, đường tổng số 8,3%, năng suất trung bình đạt 4 -5 tấn/ha/năm (Theo Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành nghề nông thôn Việt Nam (VARISME, 8) Cỏ VA 6 vừa có thể làm thức ăn tươi, làm thức ăn ủ chua, thức ăn hong khô hoặc làm bột cỏ khô dùng để nuôi bò thịt, bò sữa, dê, cừu, thỏ,… , mà không cần hoặc về cơ bản không cần cho thêm thức ăn tinh vẫn đảm bảo vật nuôi phát triển bình thường Hiệu quả về chăn nuôi hơn hẳn các loại cỏ khác, chẳng hạn, cứ 4 kg cỏ tươi thì sản xuất được kg trắm cỏ, 8 kg cỏ tươi thì sản xuất được kg thịt ngỗng Không những vậy, giống cỏ này có hàm lượng đường cao, giàu dinh dưỡng được các loại vật nuôi như bò, dê, cừu, lợn, lợn rừng, gà tây, cá trắm
cỏ rất thích ăn, vật nuôi chóng lớn, khoẻ mạnh
Bên cạnh đó cỏ VA 6 có thể dùng làm nguyên liệu tạo giấy và gỗ ván nhân tạo Theo phân tích của các cơ quan chuyên môn thì độ dài xenlullo 4,4mm, rộng 3 µm, hàm lượng xenlullo chiếm 4 , % Cỏ VA 6 là nguyên liệu sản xuất giấy chất lượng cao với thời gian nấu, độ tẩy trắng, hệ số thu hồi bột giấy đều cao hơn các loại nguyên liệu khác như cây: tốc sinh dương (hắc dương), cói và các cây hoà thảo khác Thân cỏ này cũng có thể sản xuất nhiều mặt hàng thủ công mỹ nghệ, các loại giấy văn hoá phẩm cao cấp, ván gỗ nhân tạo chất lượng tốt và có thể dùng để sản xuất nhiều mặt hàng tiêu dùng, các loại hộp đựng thức ăn dùng một lần với giá rẻ mà không gây tổn hại môi trường
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Giống cỏ VA 6 chịu rét, chịu hạn, có bộ rễ phát triển cực mạnh, dài tới
3 - 4m, rễ dài nhất tới 5m, mọc tập trung và phát triển rộng, lá cỏ dài 6 -
8 cm Đường kính thân - 3cm, lớn nhất 4cm, cây chống gió tốt, chống xói mòn có hiệu quả, đây là một loại cây lý tưởng trồng trên đất có độ dốc cao, kể
cả đất có độ dốc > 5 ; trồng làm hàng rào xung quanh vườn quả; trồng ven
đê, ven hồ để chống sạt lở, trồng ở vùng đất cát và là cây phủ xanh đất trống đồi trọc
VA 6 là loài thực vật C4 có tác dụng quang hợp rất mạnh, có tác dụng tốt đến việc hấp thụ các khí độc trong không khí Có thể trồng trên diện tích lớn ở ven đường, xung quanh vùng khai thác khoáng sản, trong công viên lớn… và xây dựng “rừng cỏ” chống ô nhiễm môi trường, làm đẹp cảnh quan của các vùng sinh thái
VA 6 còn có thể sử dụng là giá thể để nuôi trồng nấm ăn và nấm dược liệu, nó có thể nghiền làm bột cỏ để thay nguyên liệu gỗ, mùn cưa, có thể sản xuất > 3 loại nấm, trong đó có Trúc Tôn là loại nấm ăn cao cấp và nấm Linh Chi để làm thuốc
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc - Phú Thọ
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
2.2.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng năm 13 đến tháng năm 3
2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của giống cỏ VA06
- Nghiên cứu ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của giống cỏ VA 6
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu
(chưa tính dải bảo vệ)
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
* Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng,
năng suất và chất lượng của giống cỏ VA06
- Thí nghiệm gồm 4 công thức đƣợc bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 3 lần nhắc lại; ô thí nghiệm có diện tích là 5m2,
+ Công thức (CT1): 30.000 hom/ha (0,7 m x 0,45 m x 1 hom)
+ Công thức (CT -đ/c): 40.000 hom/ha (0,7 m x 0,55 m x 1 hom) + Công thức 3 (CT3): 50.000 hom/ha (0,7 m x 0,7 m x 1 hom)