Hiệu quả điều trị kết hợp tư vấn phòng bệnh cho ca bệnh và các biện pháp can thiệp nâng cao kiến thức, thái độ thực hành trong phòng chống nhiễm trùng đường sinh sản ở nhóm đối tượng trê
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm trùng đường sinh sản (ĐSS) là nguyên nhân gây nhiều bệnh cảnh lâm sàng và rối loạn của cơ quan sinh sản Có 3 nhóm nguyên nhân chủ yếu là do: Nhiễm vi khuẩn; nhiễm ký sinh trùng (KST) như:
Candida sp và Trichomonas vaginalis…; Nhiễm vius như: HPV, HIV
Nhiều trường hợp bệnh gây nhiều hậu quả nặng nề như: Chửa ngoài tử cung, vô sinh, ung thư cổ tử cung, tăng nguy cơ lây nhiễm HIV, HPV
Các bệnh nhiễm trùng ĐSS rất phổ biến trên thế giới, đặc biệt là các nước chậm phát triển Tổ chức Y tế Thế giới năm 2008, có 498,9 triệu người mắc mới các bệnh lây truyền qua đường tình dục, trong đó khu vực Đông Nam Á có 128 triệu người nhiễm chiếm 25,7%, khu vực Châu Phi 93 triệu người chiếm 18,6%, Châu Mỹ và Caribe 126 triệu người chiếm 25,3%
Tại Việt Nam vấn đề nhiễm trùng ĐSS nhất là nhiễm các loại ký
sinh trùng Candida sp, Trichomonas…có xu hướng gia tăng Tại Quảng
Ninh nói chung và thị xã Quảng Yên nói riêng, cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào thật đầy đủ và quy mô để đánh giá tình trạng nhiễm trùng ĐSS Vì vậy việc nghiên cứu tình trạng nhiễm trùng ĐSS là cần thiết, để có định hướng cho các biện pháp phòng chống nhằm cải
thiện sức khỏe phụ nữ, chúng tôi thực hiện đề tài nhằm mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng nhiễm trùng đường sinh sản do nấm, đơn bào ở phụ nữ độ tuổi 18 - 49 đã có chồng tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh năm 2013
2 Xác định một số yếu tố nguy cơ liên quan đến nhiễm trùng đường sinh sản
3 Hiệu quả điều trị kết hợp tư vấn phòng bệnh cho ca bệnh và các biện pháp can thiệp nâng cao kiến thức, thái độ thực hành trong phòng chống nhiễm trùng đường sinh sản ở nhóm đối tượng trên
Trang 2TÍNH MỚI, TÍNH KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA
LUẬN ÁN
Luận án góp phần một số điểm mới, thực tiễn và khoa học
- Mô tả thực trạng và yếu tố nguy cơ liên quan đến nhiễm nấm, đơn bào ĐSS ở phụ nữ đã có chồng thuộc lứa tuổi 18 – 49 tại điểm nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả các biện pháp can thiệp điều trị và nâng cao kiến thức, thái độ thực hành của phụ nữ 18 - 49 trong phòng chống bệnh nhiễm trùng ĐSS
- Đây là lần đầu ứng dụng kỹ thuật tiên tiến PCR và giải trình tự
gen để định loài nấm Candida sp
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án gồm 132 trang: Đặt vấn đề (2 trang), tổng quan tài liệu (31 trang), đối tượng và phương pháp nghiên cứu (28 trang), kết quả nghiên cứu (32 trang), bàn luận (36 trang), kết luận và khuyến nghị (3 trang) Tài liệu tham khảo gồm 138 (64 tài liệu tiếng Việt và 74 tài liệu tiếng anh) và 7 phụ lục
Trang 3Chương I:
TỔNG QUAN 1.1 Dịch tễ học về nhiễm trùng đường sinh sản
1.1.1 Trên thế giới
Nhiễm trùng ĐSS ở phụ nữ đây là một vấn đề sức khỏe được quan tâm ở mức độ toàn cầu Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ, tại Hoa Kỳ năm 2008, có 20 triệu người mới mắc các bệnh
lây truyền qua đường tình dục: giang mai, lậu, trùng roi âm đạo, Chlamydia trachomatis Tổng hợp của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2008, có 498,9
triệu người mắc mới các bệnh lây truyền qua đường tình dục, trong đó khu vực Đông Nam Á có 128 triệu người nhiễm chiếm 25,7%, khu vực Châu Phi 93 triệu người chiếm 18,6%, Châu Mỹ và Caribe 126 triệu người
chiếm 25,3%
1.1.2 Tại Việt Nam
Nghiên cứu của Lê Thị Oanh tại 6 tiểu vùng sinh thái ở đồng bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ năm (2001), cho thấy: Tỷ lệ phụ nữ bị viêm nhiễm đường sinh dục dao động từ 41,5% đến 64,1% Lê Thanh Sơn (2005), tỷ lệ nhiễm trùng ĐSS là 64,45% Vũ Đức Bình (2013), tỷ lệ mắc nhiễm trùng ĐSS ở phụ nữ 18 - 49 đã có chồng qua khám lâm sàng chiếm tỷ lệ: 79,0 %, Nguyễn Minh Quang ( 2013), tỷ lệ mắc nhiễm trùng đường sinh dục dưới là 67,1% Phạm Thị Xanh (2014), có 60,8% số phụ
nữ mắc bệnh nhiễm trùng đường sinh dục dưới Tại Việt Nam, tỷ lệ phụ
nữ mắc các bệnh nhiễm trùng ĐSS không giảm mà có xu hướng tăng cao
1.2 Một số yếu tố liên quan đến bệnh NTĐSS
- Nhóm yếu tố về lao động: Nghiên cứu của UNFPA (1995), cho
thấy phụ nữ Miền Bắc nguy cơ nhiễm trùng ĐSS cao gấp 3,1 lần phụ nữ
Miền Nam, điều này thể hiện rõ với nhiễm T vaginalis (39/300 so với 2/300), nhiễm Candida sp (22/300 so với 6/300) Cao Bá Lợi (2013) cho
Trang 4sinh dục không đúng cách có nguy cơ nhiễm Candida sp và T vaginalis
ĐSS cao gấp 2,12 và 1,9 lần người không ngân mình dưới nước khi lao động và vệ sinh kinh nguyệt đúng cách
- Nhóm yếu tố về cá nhân: Lê Thanh Sơn (2005), tuổi có ảnh
hưởng rõ rệt đến tình trạng nhiễm khuẩn ĐSS, tỷ lệ bệnh có xu hướng tăng cao nhất ở nhóm tuổi 30 - 39 Vũ Đức Bình (2013), tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng ĐSS cao nhất ở nhóm 36 - 49 tuổi
- Nhóm yếu tố về vệ sinh: Lê Thanh Sơn (2005), người dùng
nước bẩn có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 1,86 lần người dùng nước sạch Phạm Thị Xanh cho thấy có sự liên quan giữa việc có nhà tắm riêng và bệnh NKĐSDD ở phụ nữ
- Nhóm nguy cơ về sinh đẻ, nạo hút phá thai và kế hoạch hóa gia đình: UNFPA năm 1995, cho thấy: Trong số phụ nữ đã sinh con thì phụ
nữ sinh từ 3 lần trở lên bị nhiễm trùng ĐSS cao hơn phụ nữ sinh 1-2 con hoặc chưa sinh (16% so với 4%) Cao Bá Lợi năm 2013, tại Tam Nông, Phú Thọ cho thấy nạo hút thai trên 3 lần và đặt dụng cụ tử cung có nguy
cơ mắc Candida sp và T.vaginalis ĐSS cao gấp 2,05 và 3,97 lần so với
người nạo hút thai dưới 3 lần và không đặt dụng cụ tử cung
1.3 Can thiệp phòng chống nhiễm trùng đường sinh sản
1.3.1 Mô hình can thiệp điều trị và quản lý bệnh nhân NTĐSS
Hiện nay, một số Quốc gia đã áp dụng mô hình can thiệp để phòng chống có hiệu quả bệnh nhiễm trùng ĐSS, các kết quả áp dụng các mô hình có sự khác biệt giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển Nghiên cứu của Schmid G (2004), cho thấy việc sàng lọc và điều trị có hiệu quả đối với bệnh giang mai ở phụ nữ có thai có thể tránh được rất nhiều trường hợp chết bào thai mỗi năm, con số ngang bằng với số trẻ
em dưới một tuổi bị nhiễm HIV qua đường lây truyền từ mẹ sang con Nghiên cứu của Garnett và CS (2000), trong việc nâng cao hiệu quả kiểm soát các bệnh NTĐSS đó là: việc tiếp cận các cơ sở phòng và chữa bệnh có chất lượng đối với cả nam lẫn nữ đóng vai trò lớn đối với sự
Trang 5thành công trong việc kiểm soát các bệnh Cao Bá Lợi (2013), nghiên cứu ở phụ nữ 18 - 49 tuổi đã có chồng cho thấy hiệu quả điều trị bằng thuốc đặt âm đạo đạt rất cao tỷ lệ khỏi bệnh sau 10 ngày 97,0%
1.3.2 Mô hình truyền thông thay đổi hành vi
Có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về tình trạng nhiễm trùng ĐSS và biện pháp can thiệp, như: Schopper D (1995), nghiên cứu mô can thiệp nâng cao nhận thức, thái độ và hành vi của người dân trong khuôn khổ của chương trình phòng chống HIV/AIDS ở Uganda Aggarwal và CS đã thực hiện một số nghiên cứu về thực trạng mắc bệnh NTĐSS và việc áp dụng một mô hình can thiệp tại vùng nông thôn Ấn Độ với truyền thông giáo dục sức khỏe tại cơ sở y tế xã kết hợp với truyền thông tới hộ gia đình nhằm cải thiện sự sử dụng dịch vụ của khách hàng Nghiên cứu của Mba và cộng sự (2007), tại Negeria, Cao Bá Lợi (2013), Nguyễn Minh Quang (2013), Phạm Thị Xanh (2014), hiệu quả mô hình can thiệp cộng đồng
Trang 6Chương II:
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Phụ nữ độ tuổi 18 - 49, đã có chồng, đang sinh sống tại thị xã Quảng Yên
- Tiêu chuẩn chọn mẫu: Tự nguyên thạm gia nghiên cứu, thường
trú tại địa phương từ 12 tháng trở lên, không đặt thuốc âm đạo 2 tuần trước khi đến khám
Độ tuổi theo các tiêu chí của WHO và của Việt Nam theo yếu tố sản khoa: Nhóm I: 18 – 25 tuổi, phụ nữ ở tuổi thanh niên, nhóm II: 26 -
35 tuổi (tuổi sinh đẻ tốt nhất), nhóm III: 36 - 49 tuổi (sản phụ lớn tuổi)
- Tiêu chuẩn loại trừ: Đang có kinh nguyệt, đặt thuốc trong vòng 2
tuần, người mắc các bệnh tâm thần, người cắt tử cung toàn phần, người không tự nguyện tham gia nghiên cứu
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
2.1.2.1 Nghiên cứu tại thực địa
*Nghiên cứu mô tả:
Nghiên cứu được thực hiện tại 3 xã: Liên Vị, Sông Khoai, Hoàng Tân thuộc thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, được lựa chọn có chủ đích
* Nghiên cứu can thiệp:
Thực hiện tại 3 xã Liên Vị, Sông Khoai và Hoàng Tân thuộc thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
2.1.2.2 Nghiên cứu tại phòng thí nghiệm
- Kỹ thuật nuôi cấy nấm được thực hiện tại phòng xét nghiệm thuộc Trung tâm Y tế Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
Trang 7- Kỹ thuật PCR - RFLP và giải trình tự gen được thực hiện tại phòng thí nghiệm Kỹ thuật di truyền của Viện Công nghệ sinh học thuộc Trung tâm khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia.
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trong 2 năm, từ 2013 - 2014
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế bằng hai phương pháp cơ bản là: Dịch tễ học mô tả có phân tích và dịch tễ học can thiệp cộng đồng
2.2.1 Thiết nghiên cứu
Được thực hiện theo 2 thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích và nghiên cứu can thiệp cộng đồng không đối chứng
- Mô tả thực trạng nhiễm trùng ĐSS ở phụ nữ nghiên cứu: Tỷ lệ nhiễm trùng ĐSS qua các hội chứng khám lâm sàng chung ở các đối tượng nghiên cứu năm 2013 Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng ĐSS chung qua khám lâm sàng và xét nghiệm ở đối tượng nghiên cứu Tỷ lệ nhiễm nấm
Candida sp chung và từng loài nấm Candida sp Tỷ lệ nhiễm T vaginalis Tỷ lệ nhiễm phối hợp giữa các loại ký sinh trùng Candida sp
và T vaginalis Tỷ lệ nhiễm theo địa dư hành chính, nghề nghiệp và theo
lứa tuổi
- Xác định một số yếu tố liên quan đến việc phòng chống nhiễm trùng ĐSS
- Nghiên cứu can thiệp cộng đồng, bao gồm:
+ Tiến hành điều tra cắt ngang trước can thiệp để đánh giá kiến thức, thái độ thực hành phòng chống bệnh của đối tượng nghiên cứu với bệnh NTĐSS tiến hành cùng với điều tra mô tả cắt ngang
+ Các giải pháp can thiệp:
* Điều trị và tư vấn cho toàn bộ phụ nữ đến khám tại 3 xã bị bệnh
NTĐSS Bị bệnh do nấm Candida sp và T vaginalis điều trị theo phác
đồ sau:
Trang 8Nếu nhiễm nấm Candida sp: Sử dụng viên Neotecgynan đặt âm
đạo 01 viên/ngày x 10 ngày
Nếu nhiễm T vaginalis: Metronidazole 2 gam uống liều duy nhất
hoặc Metronidazole 500mg/lần x 2 lần/ngày x 7 ngày, kết hợp đặt thuốc Neotecgynal đặt âm đạo 01 ngày/01 viên đặt vào buổi tối trước khi đi ngủ vệ sinh sạch sẽ và đặt thuốc và điều trị cho chồng
Nhiễm T vaginalis phối hợp với Candida sp: Dùng Neotecgynal
đặt âm đạo 01 viên/ngày x 10 ngày đặt vào buổi tối trước khi đi ngủ vệ sinh sạch sẽ và đặt thuốc, kết hợp điều trị cho chồng
* Truyền thông tại cộng đồng: tuyên truyền giáo dục sức khỏe thông qua các hình thức: Nói chuyện, tranh ảnh, bằng video nhằm làm thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành của phụ nữ về bệnh nhiễm trùng và nhiễm KST đường sinh sản Thực hiện liên tục hàng tháng tại 3 xã can thiệp
- Điều tra cắt ngang đánh giá sau can thiệp, bao gồm: hiệu quả điều trị ca bệnh, so sách các chỉ số đánh giá trước và sau can thiệp
2.2.1.1 Cỡ mẫu nghiên cứu cắt ngang
Cỡ mẫu tối thiểu cho điều tra cắt ngang một tỷ lệ áp dụng công thức:
n = Z21 −α/ 2 2
) 1
Z1-α/2: Hệ số tin cậy, ứng với độ tin cậy 95% thì Z1-α/2 = 1,96
ε: Sai số tương đối mong muốn chọn ε = 10%
Với các giá trị đã chọn, cỡ mẫu tính cho điều tra tại thị xã Quảng Yên là 384, và làm tròn, cỡ mẫu cho toàn thị xã là 390
2.2.1.2 Cỡ mẫu cho nghiên cứu can thiệp
Trang 9- Cỡ mẫu mong muốn nhằm thay đổi 2 tỷ lệ được áp dụng theo công thức:
n = {Ζ1−α/2 p1(1− p1) +Z1−β p2(1− p2) }2 /(p1 - p2)2
Trong đó: n: Cỡ mẫu tối thiểu
p1: Tỷ lệ mắc NTĐSS trước can thiệp, được ước đoán là 0, 5, như vậy: p1= 0,5, q1 = 1 - p1 = 0,5
p2: Tỷ lệ ước đoán NTĐSS của quần thể sau can thiệp, dự kiến p2 = 0,3, q2 = 1 - p2 = 0,7
α: Xác suất sai lầm loại I, chọn α = 0,05, tương ứng Z1-α/2 = 1,96 β: Xác suất của sai lầm loại II, chọn β = 0,05, tương ứng Z1-β = 1,64 Thay vào công thức cỡ mẫu tính toán là 75, để tăng lực mẫu chúng tôi cộng thêm vào mẫu 10%, do đó cỡ mẫu là 90 đối tượng phụ nữ độ tuổi 18 - 49 đã có chồng Thực tế đã chọn toàn bộ số phụ nữ mắc bệnh
ký sinh trùng đường sinh sản là 131 ở địa bàn 3 xã can thiệp trong suốt thời gian nghiên cứu
2.2.3 Cách chọn mẫu
* Chọn mẫu nghiên cứu cắt ngang:
- Căn cứ vào danh sách các xã trong thị xã Quảng Yên, chọn ngẫu nhiên 3 xã là: Liên Vị, Sông Khoai, Hoàng Tân
- Căn cứ vào danh sách phụ nữ trong độ tuổi 18 - 49 đã có chồng của từng xã, chọn ngẫu nhiên mỗi xã 130 chị em Như vậy cỡ mẫu cho toàn bộ nghiên cứu là 390, thực tế chúng tôi đã điều tra 398 người
* Chọn mẫu nghiên cứu can thiệp:
- Căn cứ vào danh sách phụ nữ độ tuổi 18 - 49 đã có chồng của điều tra mô tả cắt ngang và kết quả khám, xét nghiệm ở 3 xã Liên Vị, Sông Khoai và Hoàng Tân Lấy toàn bộ số phụ nữ có kết quả xét nghiệm
bị nhiễm nấm Candida sp và T vaginalis vào nghiên cứu can thiệp Số
Trang 10đối tượng được chọn: 131 đối tượng phụ nữ độ tuổi 18 - 49 đã có chồng
ở 3 xã Liên Vị, Sông Khoai và Hoàng Tân
2.3 Các kỹ thuật trong nghiên cứu và thu thập số liệu
2.3.1 Khám lâm sàng sản khoa
Khám lâm sàng nhằm xác định các hội chứng lâm sàng: Hội chứng
đau bụng dưới; Hội chứng loét sinh dục; Hội chứng tiết dịch âm đạo
2.3.2 Kỹ thuật xét nghiệm
Kỹ thuật soi tươi (xét nghiệm trực tiếp); Kỹ thuật nuôi cấy nấm
trong môi trường Sabouraud; Kỹ thuật PCR và giải trình tự gen; Kỹ thuật
phỏng vấn cộng đồng
2.3.3 Thu thập số liệu
- Điều tra mô tả cắt ngang: nhằm xác định tỷ lệ mắc bệnh nhiễm
trùng ĐSS, tác nhân gây bệnh và các yếu tố liên quan:
+ Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu (phụ lục 1) để thu thập số liệu
về kiến thức, thái độ, thực hành liên quan đến nhiễm trùng ĐSS
+ Khám và XN để đánh giá tình trạng nhiễm trùng ĐSS: Âm hộ:
viêm, sẩn ngứa, loét; Âm đạo: viêm âm đạo, tính chất khí hư ; Cổ tử
cung: khí hư, loét, trợt, u, sùi, lộ tuyến
- Can thiệp cộng đồng: Nhằm xác định hiệu quả các giải pháp can
thiệp đã áp dụng thông qua việc đánh giá giảm tỷ lệ mắc bệnh nhiễm
trùng ĐSS, thay đổi về kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống nhiễm
trùng ĐSS của đối tượng nghiên cứu
- Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn
- Khám phụ khoa và xét nghiệm chẩn đoán bệnh nhiễm trùng ĐSS
- Kết quả điều trị nhiễm Candida sp và T vaginalis
2.4 Nội dung nghiên cứu
2.5.1 Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh NTĐSS
- Các hội chứng nhiễm trùng ĐSS qua khám lâm sàng
- Tỷ lệ NTĐSS qua các yếu tố nhân khẩu học: tuổi, nghề nghiệp,
trình độ học vấn, tỷ lệ nhiễm trùng ĐSS theo địa dư hành chính
Trang 11- Tỷ lệ nhiễm trùng ĐSS do nấm Candida sp và T vaginalis bằng
xét nghiệm vi sinh vật
Trong nghiên cứu có đánh giá tỷ lệ nhiễm từng loại Candida sp
bằng phương pháp sinh học phân tử PCR và giải trình tự gen
- Đặc điểm đối tượng nghiên cứu: Tuổi, ngành nghề, trình độ học vấn
- Điều kiện vệ sinh: nguồn nước, nhà tắm
- Đánh giá về yếu tố liên quan tiền sử sản khoa, tiền sử phụ khoa
- Đánh giá các yếu tố liên quan về kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh của đối tượng nghiên cứu thông qua tính toán các tỷ lệ
2.4.2 Can thiệp điều trị và truyền thông giáo dục sức khỏe
Khám chữa bệnh và tư vấn các đối tượng nghiên cứu mắc bệnh nhiễm trùng ĐSS Truyền thông giáo dục sức khỏe: bằng các hình thức: Nói chuyện, tranh ảnh, băng video
Hỗ trợ cán bộ y tế: Cán cán bộ nhóm nghiên cứu và cán bộ y tế của Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên định kỳ 3 tháng 1 lần thực hiện giám sát,
hỗ trợ kỹ thuật về quy trình khám chữa bệnh, truyền thông, tư vấn cho phụ
nữ về dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản
Đánh giá hiệu quả: Bằng bộ phiếu câu hỏi trong nghiên cứu can thiệp chúng tôi đánh giá hiệu quả can thiệp theo thời gian 12 tháng so sánh dọc trước và sau can thiệp
2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Toàn bộ phiếu điều tra được kiểm tra và làm sạch trước khi xử lý
Số liệu định lượng thu thập được qua XN, qua phỏng vấn quan sát sẽ được nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0, Epi - Info 6.04 và Stata Số liệu được phân tích và trình bày dưới dạng bảng số liệu và biểu
đồ
Tính chỉ số hiệu quả để xem xét hiệu quả can thiệp:
- Hiệu quả của điều trị ca bệnh được tính như sau
Trang 12CSHQ can thiệp điều trị = Tỷ lệ mắc bệnh sau can thiệp - Tỷ lệ mắc bệnh trước can thiệp x 100
Tỷ lệ mắc bệnh trước đó
- Hiệu quả truyền thông giáo dục sức khỏe phòng chống bệnh nhiễm trùng đường sinh sản được tính như sau:
Tỷ lệ phụ nữ trả lời đúng nguy cơ mắc bệnh NTĐSS sau can thiệp –
CSHQ (TTGDSK) = Tỷ lệ phụ nữ trả lời đúng nguy cơ mắc bệnh NTĐSS trước can thiệp x 100
Tỷ lệ phụ nữ trả lời đúng nguy cơ mắc bệnh NTĐSS sau can thiệp
2.6 Khống chế sai số
- Cỡ mẫu đủ lớn, cách lẫy mẫu đảm bảo tính ngẫu nhiên Bộ phiếu phỏng vấn được thiết kế rõ ràng dễ hiểu, thống nhất trong nhóm điều tra Điều tra thử Điều tra viên được tập huấn và là người có kinh nghiệm trong trong lĩnh vực y tế cộng đồng
2.7 Đạo đức nghiên cứu
Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong nghiên cứu y - sinh học như: Trước khi phỏng vấn, lấy mẫu bệnh phẩm đối tượng nghiên cứu được thông báo và nói rõ mục đích nghiên cứu Chỉ nghiên cứu ở người tự nguyện