1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nghiên cứu tác dụng chống lại vi khuẩn kháng kháng sinh (Moraxella catarrhalis) gây nhiễm đường hô hấp trên ở người của dịch lên men quả táo mèo (Docynia indica)

64 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

catarrhalis lƠ nguyên nhơn th ng gặp gây ra nhi m trùng máu [44]... Tỷ l kháng kháng sinh ampicillin có xu h ng ngày càng tăng 16,1%... Nhìn chung ch t kháng sinh có các c ch tác d ng n

Trang 1

L I C M N

V i lòng kính tr ng và bi t n sơu sắc nh t tôi xin đ c gửi l i c m n chơn

thành t i TS Bùi Thị Việt Hà, ch nhi m b môn Vi sinh v t h c, tr ng ĐH Khoa

h c T Nhiên- ĐH Qu c gia Hà N i Ng i đư luôn t n tình ch b o, h ng d n và

t o m i đi u ki n giúp đ tôi trong su t quá trình h c t p cũng nh làm lu n văn

Tôi xin gửi l i c m n t i toàn th cán b c a b môn Vi sinh v t h c,

tr ng ĐH Khoa h c T Nhiên- ĐH Qu c gia Hà N i Trong quá trình làm lu n văn, tôi đư luôn nh n đ c s ch b o tr c ti p vƠ đ c t o đi u ki n thu n l i nh t

Đ ng th i, tôi chân thành c m n các th y giáo, cô giáo t i khoa Sinh h c nói chung và b môn Vi sinh v t h c, tr ng ĐH Khoa h c T Nhiên- ĐH Qu c gia

Hà N i nói riêng đư t n tình d y d tôi trong quá trình h c t p

Cu i cùng tôi xin gửi l i bi t n sơu sắc đ n gia đình, ng i thân và toàn th các b n trong nhóm Nh ng ng i luôn bên c nh đ ng viên, giúp đ tôi trong th i gian h c t p

Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2012

H c viên

Nguy ễn Thị Minh Thư

Trang 2

M C L C

1.2 Moraxella catarrhalis VÀ B NH VIểM Đ NG HÔ H P TRÊN 5

1.2.2 Vai trò c a M.catarrhalis trong b nh nhi m khu n hô h p 5

Trang 3

3.2.1 Phân l p và tuy n ch n ch ng vi sinh v t kháng Moraxella catarrhalis 29

3.3 ĐI U KI N NUÔI C Y THÍCH H P CHO SINH TR NG VÀ

Trang 4

3.4 TÁCH CHI T CH T KHÁNG KHU N T D CH CHI T TÁO MÈO

VÀ D CH LÊN MEN VI KHU N

39

3.4.1 Kh o sát h dung môi rửa gi i và pha rắn h p ph 40 3.4.2 Tách chi t phơn đo n ch t kháng khu n c a d ch lên men vi khu n 40 3.4.3 Tách chi t phơn đo n ch t kháng khu n t d ch chi t táo mèo 41 3.4.4 Sắc ký b n m ng các phơn đo n kháng khu n c a d ch lên men ch ng

TM5.2 và d ch chi t táo mèo

Trang 5

B NG M T S KÝ HI U VI T T T

CKS Ch t kháng sinh CMC Carboxymethylcellulose

Trang 6

Hình 3.1: V trí phân lo i c a ch ng TM5.2 v i các loài quan h h hàng g n 32

B ng 3.4: nh h ng c a môi tr ng nuôi c y đ n kh năng sinh tr ng và

ho t tính kháng khu n c a ch ng TM5.2

33

Hình 3.2: Ho t tính kháng khu n c a TM5.2 trên các môi tr ng 33

B ng 3.5: nh h ng c a ngu n cacbon đ n kh năng sinh tr ng và ho t

Trang 7

B ng 3.7: nh h ng c a pH ban đ u đ n sinh tr ng, ho t tính kháng khu n

B ng 3.11: K t qu thử ho t tính kháng khu n c a phơn đo n tách t d ch

chi t lên men

40

B ng 3.12: K t qu thử ho t tính kháng khu n M.catarrhalis c a cao d ch

chi t táo mèo t i các n ng đ khác nhau

41

B ng 3.13: K t qu thử ho t tính kháng khu n M.catarrhalis c a các phân

đo n t d ch chi t táo mèo

42

B ng 3.14: K t qu thử đ nh tính các nhóm h p ch t c a d ch chi t qu táo mèo vƠ các phơn đo n

43

Trang 8

M Đ U

Nhi m khu n đ ng hô h p c p là b nh lý có tỷ l tử vong đ ng đ u trong s

10 b nh lý nhi m khu n các n c có thu nh p th p Ch ng trình toƠn c u v phòng ch ng nhi m khu n hô h p c p đư đ c WHO phát đ ng, t i Vi t Nam

ch ng trình nƠy đư đ c tri n khai t năm 1984 Ki m soát và phòng ch ng b nh

đ c u tiên hƠng đ u t i các n c đang phát tri n trong đó có Vi t Nam, nh ng đư

vƠ đang ch u tác đ ng b t l i c a s phát tri n và lan truy n tình tr ng kháng kháng sinh c a vi khu n gây b nh

B nh nhi m khu n đ ng hô h p c p g m nhi m khu n đ ng hô h p trên

và nhi m khu n đ ng hô h p d i Tỷ l mắc b nh nhi m khu n đ ng hô h p trên chi m ph n l n so v i các b nh v hô h p khác, là b nh th ng gặp, mắc hàng năm, theo mùa nh ng có th gây nhi u bi n ch ng nặng nh viêm tai gi a, viêm màng não, áp xe não, áp xe sau thành h ng Khi mắc viêm đ ng hô h p trên có th lây nhi m xu ng đ ng hô h p d i gây viêm khí, ph qu n và viêm ph i nặng Có

th th y b nh gây nh h ng đáng k đ n s c kh e đặc bi t v i trẻ em, ng i già và gây thi t h i kinh t

Moraxella catarrhalis lƠ căn nguyên gơy ra ph n l n các tr ng h p mắc

b nh nhi m khu n hô h p, đặc bi t hi n nay đ c coi nh tác nhân gây b nh viêm

tai gi a ph bi n th ba sau Streptococcus pneumoniae và Haemophilus influenzae Trong khi đó M catarrhalis hi n đư kháng l i h u h t các ch t kháng sinh thu c

nhóm beta-lactam, ch còn nh y c m v i cephalosporin th h 2, 3 và ciprofloxacin

thu c h quinolon Th c tr ng kháng kháng sinh c a M catarrhalis nói riêng, các

vi khu n gây b nh truy n nhi m nói chung đư vƠ đang đem đ n gánh nặng kinh t ,

xã h i trong vi c thay th kháng sinh th h cũ bằng kháng sinh th h m i đắt ti n

V i s phát tri n c a ngành công ngh sinh h c hi n đ i đem l i m t tri n v ng l n cho n n Y h c khi tìm ki m thêm nh ng h p ch t t nhiên h tr cho vi c phòng và

đi u tr b nh trên Các h p ch t này góp ph n gi m tác d ng ph không mong mu n

Trang 9

c a các h p ch t t ng h p, gi m gánh nặng v mặt kinh t cho ng i b nh và xã

h i

T ngƠn x a, ông cha ta đư l u truy n r t nhi u bài thu c dân gian t cây, c

ch a các b nh đ ng hô h p và r t nhi u b nh khác Hi n nay táo mèo và các s n

ph m ch bi n t táo mèo đặc bi t là gi m táo mèo đ c lan truy n r ng rãi trong

c ng đ ng nh m t bài thu c ch ng béo phì, tăng c ng mi n d ch, kháng khu n,

gi m ch ng suy hô h p Trên th gi i cây táo mèo phân b t i Trung Qu c, n

Đ , Myanma, t i Vi t Nam t p trung các t nh Yên Bái, S n La, LƠo Cai, Lai Chơu

vƠ Lơm Đ ng Năm 2010 đư có nh ng nghiên c u s b v i k t qu kh quan v tác

d ng kháng khu n, trong đó có M catarrhalis gây b nh hô h p c a d ch lên men

qu táo mèo đư m ra m t h ng nghiên c u m i cũng nh đ nh h ng ng d ng

c a d ch lên men qu táo mèo trong vi c h tr và nâng cao th tr ng cho con

ng i V i m c tiêu góp ph n ch ng minh và làm sáng t vai trò ch đ o c a các tác nhân có trong d ch lên men qu táo mèo theo kinh nghi m dân gian, đặc bi t là công d ng kháng vi khu n gơy viêm đ ng hô h p trên đã kháng kháng sinh thông

d ng, chúng tôi ti n hành th c hi n đ tài: “ Nghiên cứu tác dụng chống l i vi khu ẩn kháng kháng sinh (Moraxella catarrhalis) gây nhiễm đường hô hấp trên ở người của dịch lên men qu táo mèo (Docynia indica)”

Trang 10

C h ng 1: T NG QUAN TÀI LI U

1.1 B NH NHI M KHU N HÔ H P NG I

Nhi m khu n hô h p là tình tr ng m t hoặc m t s b ph n thu c b máy

hô h p b viêm nhi m do vi khu n hoặc virut gây ra

V ph ng di n lâm sàng, nhi m khu n hô h p g m hai lo i: nhi m khu n

hô h p trên và nhi m khu n hô h p d i

Nhi m khu n hô h p trên không ph i là m t b nh lý riêng bi t mà g m nhi u b nh lý (các b nh tai mũi h ng) nh :

+ Viêm mũi + Viêm h ng + Viêm amidan + Viêm tai gi a + Viêm xoang

B nh nhi m khu n hô h p d i đ c coi là b nh c nh nặng nh ng trên th c

t b nh chi m tỷ l th p và không d mắc Trong khi đó nhi m khu n hô h p trên là

ch ng b nh th ng gặp hƠng năm, mắc tái di n theo mùa, tái mắc nhi u l n trong năm, d gây bi n ch ng nặng n và chi m tỷ l l n so v i các b nh v hô h p khác Theo th ng kê c a các t ch c y t Hoa Kỳ, trung bình ng i tr ng thành có th b viêm đ ng hô h p trên kho ng 2 ậ 4 l n m i năm vƠ con s nƠy cao h n r t nhi u

trẻ em, trong đó trẻ có th nhi m đ n 10 l n M i năm t i Hoa Kỳ, nhi m khu n

hô h p trên gây gi m kh năng lƠm vi c trong 170 tri u ngày, 23 tri u ngày trẻ ph i ngh h c, 18 tri u ngày ph i ngh lƠm Đi u này cho th y dù là lo i b nh đ c cho

là t kh i nh ng chúng đư gơy ra nh ng thi t h i đáng k không ch v s c kh e mà còn c v kinh t xã h i

Đ i t ng mắc b nh ch y u là trẻ em c tính trên toàn c u m i năm có kho ng trên 2 tỷ l t trẻ b b nh nhi m khu n hô h p c p, chi m 15 -20% s tử vong trong đ tu i d i 5 T i khu v c Đông Nam Ễ, trong đó có Vi t Nam b nh trên là nguyên nhân cao nh t (25%) gây tử vong trẻ, ti p theo là tiêu ch y vƠ s sinh k t h p v i các b nh khác, còn l i là do các nguyên nhân khác [22] trẻ em

Trang 11

b nh nhi m khu n hô h p trên gây bi n ch ng nặng viêm tai gi a (29 ậ 50%), viêm xoang (5 ậ 10%) [38]

Vi sinh v t gây b nh th ng gặp là virut (chi m 80%) và vi khu n (20%), c

th nh sau:

- Tác nhân virut gây b nh g m có:

+) Rhinovirus là m t picornavirut, phân l p đ c h n 110 serotyp- th ng

+ S c đ kháng y u c a con ng i: sinh non, suy dinh d ng,

+ Đi u ki n khí h u, th i ti t: Vi t Nam có khí h u nóng m t o đi u ki n thu n l i cho các vi sinh v t gây b nh đ ng hô h p nói riêng và các b nh nhi m khu n nói chung phát tri n Vi t Nam đ c coi là m t trong các qu c gia có tỷ l các b nh nhi m khu n cao nh t nên vi c đi u tr và phòng b nh càng tr nên c n thi t

+ Do ô nhi m môi tr ng s ng, đ i s ng kinh t xã h i kém

Trang 12

1.2 Moraxella catarrhalis VÀ B NH VIểM Đ NG HÔ H P TRÊN

1.2.1 Đặc đi m hình thái và nuôi c y

Moraxella catarrhalis l n đ u tiên đ c mô t vƠo năm 1896, g i là Micrococcus catarrhalis sau đó đ i thành Neisseria catarrhalis đ n năm 1984 đ i

là Moraxella (Branhamella) catarrhalis thu c chi Moraxella, h Moraxellaceae

[27]

Đơy lƠ vi khu n Gram âm, hi u khí, d ng song c u khu n, s ng c ng sinh

t i đ ng hô h p trên, m t s có pili hoặc lông nhung giúp cho chúng có th bám vào ng hô h p [38] Không ch s ng c ng sinh bình th ng trong h hô h p mà M catarrhalis còn là m t trong nh ng tác nhân gây b nh quan tr ng nh t đ i v i

đ ng hô h p c a con ng i [36]

Quá trình phân l p M catarrhalis đ c ti n hành theo tiêu chu n WHO:

B nh ph m l y t vùng h ng c a b nh nhân, ti n hành nhu m Gram và cu i cùng đem nuôi c y trong môi tr ng th ch máu 5% hoặc th ch sôcola v i đi u ki n 370C + CO2 5% [38]

1.2.2 Vai trò của Moraxella catarrhalis trong b nh nhi m khuẩn hô h p

Nhi u nghiên c u trên th gi i vƠ trong n c đư ch ra rằng M catarrhalis

là m t trong nh ng tác nhân gây b nh quan tr ng nh t đ i v i đ ng hô h p

 Các nghiên c u trên th gi i:

Trên th gi i có nhi u nghiên c u ch ra M catarrhalis là nguyên nhân ph

bi n gây b nh viêm đ ng hô h p M catarrhalis là vi khu n c ng sinh ph bi n

vòm h ng c a trẻ em [41], m t nghiên c u trên 120 trẻ s sinh đư cho th y 66% trẻ

m t tu i mang vi khu n, tăng lên đ n 77,5% trẻ hai năm tu i, đi u này cho th y trẻ em có nguy c cao b các b nh đ ng hô h p, đặc bi t là hô h p trên [20]

Nh ng nghiên c u khác cũng cho th y 48,9% gặp trẻ đ tu i t 3-12 [32] và 54%

trẻ d i 4 tu i [22] Tuy nhiên ng i l n tỷ l này th p h n v i 1% trong 561 ca

ph n trong tu i lao đ ng nh p vi n [32], 5,8% ng i l n kh e m nh vƠ tăng

đ n 26,5% ng i có đ tu i trên 60 [48] vƠ tăng cao vƠo mùa đông Timothy [47]

Trang 13

đư đ a ra các bi u hi n lâm sàng và d ch t h c c a M catarrhalis, đặc bi t s liên

quan gi a b nh viêm tai gi a trẻ em và b nh COPD ng i l n, hai căn b nh

truy n nhi m ph bi n nh t gây ra b i M catarrhalis Viêm tai gi a là b nh hay

gặp nh t trong th i th u c a con ng i và là lý do ph bi n nh t mà trẻ em đ c

kê đ n kháng sinh, trung bình kho ng 80% trẻ em trong 3 năm đ u đ i mắc b nh

Trong đó M catarrhalis chi m 15-20% nguyên nhơn gơy các đ t b nh viêm tai

gi a c p tính, r t nguy hi m v i trẻ em n u không phát hi n vƠ đi u tr k p th i M catarrhalis còn là nguyên nhân gây ra m t lo t các b nh v hô h p khác nh : viêm xoang c p, viêm vòm h ng, viêm ph qu n mãn tính Catlin [26] đư ch ra nh ng bằng ch ng cho th y M catarrhalis đư gơy ra b nh nhi m trùng máu, viêm màng não, viêm n i tâm m c Đặc bi t trong các báo cáo t ng h p l i v các b nh viêm

ph i, viêm tai gi a và AIDS ch ra rằng M catarrhalis lƠ nguyên nhơn th ng gặp

gây ra nhi m trùng máu [44] Nhi m trùng b nh vi n là v n đ đang r t đ c quan

tâm và M catarrhalis đ c xác đ nh là m t trong nh ng vi khu n b lây truy n,

nh t là nh ng khu phòng quá t i b nh nhân và trong nh ng tháng mùa đông

 Các nghiên c u t i Vi t Nam

Vi t Nam v i đặc đi m khí h u nóng m, trong nh ng năm g n đơy l i ch u tác đ ng m nh c a bi n đ i khí h u đư t o đi u ki n thu n l i cho các vi sinh v t gây b nh phát tri n Trên th gi i, Vi t Nam là m t trong nh ng qu c gia có tỷ l các b nh nhi m khu n cao nh t, trong đó nhi m khu n đ ng hô h p trên chi m tỷ

l cao Ngay t năm 1984 ch ng trình ch ng nhi m khu n hô h p c p đư chính

th c bắt đ u t i Vi t Nam, đư có nhi u nghiên c u v b nh hô h p xác nh n M catarrhalis là m t trong nh ng tác nhân gây b nh ch y u T i b nh vi n B ch Mai

vƠo năm 1987 [17] xác nh n tỷ l M catarrhalis chi m 3,5%, đ n năm 1998 Lê Bá

Nhàn và c ng s khi nghiên c u b nh nhi m khu n đ ng hô h p d i trẻ em t i

ph ng Kim Long, thành ph Hu đư phơn l p đ c M catarrhalis v i tỷ l 19,2%

Nghiên c u c a ĐƠo Đình Đ c và c ng s [8] t i b nh vi n B ch Mai trong 5 năm (1990-1994) cho th y ch ng vi khu n này gây nhi m b nh hô h p v i tỷ l trung bình là 2,2% T i tr m y t ph ng Hu thành ph Hà N i, năm 1991 đư phơn l p

Trang 14

đ c 36 ch ng M catarrhalis chi m 18,8% t ng s vi khu n gây b nh cho trẻ em,

t i b nh vi n Vi t Nam- Cuba tỷ l lên đ n 23,72% [34] Khi nghiên c u tác nhân vi sinh gây b nh viêm ph i c ng đ ng t i b nh vi n Ch R y t ngƠy 01/03/2005 đ n ngƠy 30/06/2006 đư cho th y tác nhân gây b nh ch y u là vi khu n Gram âm, trong

đó t n su t gặp cao là Haemophilus influenzae (25%) sau đó lƠ M catarrhalis v i

17% Cũng v i kh o sát t ng t di n ra t i b nh vi n Nguy n Tri Ph ng trong kho ng th i gian t tháng 1/2005 đ n tháng 9/2006 do Ph m Hùng Vân ph trách

đư cho k t qu M catarrhalis chi m 8% trong t ng s vi sinh v t gây b nh Theo

Đ Quy t [19] t tháng 6/2007 đ n tháng 6/2008 t i khoa lao và b nh ph i, b nh

vi n 103 Hà N i trên 40 b nh nhơn trong đ t bùng phát b nh ph i tắc ngh n mãn

tính cho th y M catarrhalis chi m 14,3% nguyên nhân gây b nh Cũng theo Nguy n Minh H i (2006) [10] tỷ l gây b nh t ng t là 51,6%, theo Nguy n Ng c Bích (2007) chi m 30,75% s vi khu n gây b nh Th ng kê c a vi n d ch t trung

ng vƠ b nh vi n nhi Th y Đi n v tình hình nhi m khu n đ ng hô h p, M catarrhalis chi m tỷ l 18,8-29,6% trong t ng s các ch ng phân l p đ c [2] Phân

l p vi khu n t m u b nh ph m c a b nh nhân mắc b nh viêm h ng m n tính t i

b nh vi n Tai Mũi H ng Trung ng cho b ng k t qu sau [13]:

B ng 1.1: T ỷ lệ vi khuẩn gây bệnh viêm họng m n tính

Trang 15

Nh ng k t qu nghiên c u trong vƠ ngoƠi n c đư cho th y M catarrhalis

là m t trong nh ng tác nhân ch y u gây ra các b nh hô h p v i tỷ l gây b nh cao

và m c đ nguy hi m c a chúng đ i v i s c kh e con ng i, đặc bi t là v i trẻ em,

ng i già M t v n đ r t đ c quan tâm và chú tr ng nghiên c u hi n nay chính là tính kháng kháng sinh c a các ch ng vi khu n gây b nh hô h p, trong đó đặc bi t là

c a M catarrhalis

1.2.3 Tính kháng kháng sinh của Moraxella catarrhalis

V n đ v th c tr ng kháng kháng sinh đư mang tính toƠn c u vƠ đặc bi t n i

tr i các n c đang phát tri n trong đó có Vi t Nam v i gánh nặng c a các b nh nhi m khu n và nh ng chi phí bắt bu c cho vi c thay th các kháng sinh cũ bằng kháng sinh m i đắt ti n Cùng v i b nh nhi m khu n đ ng tiêu hóa, b nh lây nhi m qua đ ng tình d c và nhi m khu n b nh vi n, b nh nhi m khu n đ ng hô

h p là m t trong nh ng nguyên nhơn hƠng đ u có tỷ l mắc và tử vong cao các

n c đang phát tri n Th c t vi c ki m soát b nh nƠy đư vƠ đang ch u s tác đ ng

b t l i c a s phát tri n và lan truy n tình tr ng kháng kháng sinh c a vi khu n

M catarrhalis là vi khu n Gram âm, có kh năng t ng h p enzym β- lactamaza Enzym này làm m t ho t tính kháng sinh c a nhóm kháng sinh β- lactam bằng cách th y phơn vòng β- lactam

Tr c đơy khi đi u tr các b nh nhi m khu n M catarrhalis ampicillin v n

đ c coi lƠ kháng sinh đặc tr h u hi u Tuy nhiên hi n nay kháng sinh đi u tr theo kinh nghi m nƠy đư đ c ghi nh n là b M catarrhalis đ kháng v i tỷ l cao lên

đ n 100% nh Thái Lan [30], hay 79% nh Malaysia [46] Theo báo cáo g n đơy cho th y tỷ l kháng kháng sinh thu c th h kháng sinh quinolon m i có ph

kháng r ng c a M catarrhalis cao nh t là v i ofloxacin (29,4%), tỷ l kháng th p

h n v i ciprofoxacin, levofloxacin, moxiloxacin

T i Vi t Nam, khi phân tích các ch ng M catarrhalis v tỷ l vƠ xu h ng

c a kháng kháng sinh trong s t t c các vi khu n gây b nh ph bi n trong ch ng trình Qu c gia giám sát kháng kháng sinh, Ph m Văn Ca [4] cho th y cho th y tỷ l kháng kháng sinh c a vi khu n này th p vƠo tr c năm 2000(d i 2,5%), nh ng

Trang 16

hi n đư cao h n 13% Tỷ l kháng kháng sinh ampicillin có xu h ng ngày càng tăng (16,1%) Các kháng sinh có tỷ l b kháng cao nh t là tetracycline và co-trimoxazole v i trên 30% Khi kh o sát tỷ l kháng kháng sinh thông d ng th ng

đ c dùng trong c ng đ ng, d ng u ng, Ph m Hùng Vân cho bi t có 50% - 60% vi khu n kháng ampicillin v i c ch ti t β-lactamaza ngƠy cƠng tăng vƠ ch còn nh y

c m v i cephalosporin th h II, III và ciprofloxacin thu c h quinolon Theo nghiên c u c a Nguy n H ng Lâm (2008) ậ (B ng 1.2) cho th y M catarrhalis đư

kháng l i hoặc nh y c m th p v i h u h t kháng sinh thu c nhóm β-lactam nh ng

nh y c m r t cao v i cefoperazol (Cephalosporin th h III) v i tỷ l 100%, cefotaxime (cephalosporin th h III) đ t tỷ l 98,04%, ceftriaxone đ t tỷ l 96,08%, cefuroxime (cephalosporin th h III) đ t tỷ l 78,43%

B ng 1.2: T ỷ lệ kháng kháng sinh của M catarrhalis

Trang 17

Ch t kháng sinh là nh ng ch t h u c có ngu n g c t sinh v t (vi sinh v t,

th c v t, đ ng v t), có kh năng di t hoặc kìm hãm s phát tri n các vi sinh v t khác, các ch t kháng sinh th ng có tác d ng m nh n ng đ th p vƠ đặc hi u lên các vi sinh v t khác nhau [49]

B ng 1.3: T ỷ lệ các loài có kh năng sinh CKS [9]

Sinh v t sinh CKS S l ng loài Tỷ l (%)

Trang 18

1.3.2 Ch t kháng sinh có ngu n g c từ vi khuẩn

1.3.2.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu

T r t xa x a, v i s tìm tòi, khám phá vƠ tích lũy kinh nghi m th c ti n, con ng i đư phát hi n, ng d ng hi u qu nhi u ngu n d c li u vào m c đích

đi u tr y h c Và m t kỷ nguyên m i trong y h c đư đ c m ra v i phát minh vĩ

đ i c a Alexander Fleming vƠo năm 1928 khi ông phát hi n ra penicillin ậ m t ch t

kháng sinh có ngu n g c t n m Penicillium notatum [7] Năm 1942, quy trình s n

xu t penicillin G procain đ c phát minh b i Howard Florey (1898-1968) và Ernst Chain (1906-1979) Penicillin lúc nƠy đư đ c bán nh m t lo i thu c Fleming, Florey và Chain đư cùng đ c trao gi i Nobel Y h c vƠo năm 1945 cho thƠnh t u

c a mình Nhà vi sinh v t h c Mỹ, Selman Waksman (1888-1973) năm 1943 đư tìm

ra ch t kháng sinh streptomycin t vi khu n đ t, đ c sử d ng đ đi u tr các b nh

nh lao, viêm mƠng nưo VƠ đơy lƠ m t trong nh ng kháng sinh có ph r ng có kh năng kháng đ c c vi khu n Gram ơm vƠ Gram d ng

Nh ng năm 1940-1959 đ c coi là th i kỳ hoàng kim c a ch t kháng sinh, hàng lo t ch t đ c tách chi t vƠ xác đ nh: actonomixin (Waksman, 1940), chloramphenicol (Erhlich, 1947), chlotetracylin (Dugar, 1948), tetracyclin (Lloyd Conover, 1955), nystatin (1957) dùng trong đi u tr b nh nhi m n m Ngày nay, s

l ng ch t kháng sinh đư đ c phát hi n lên t i trên 10.000 ch t, trong đó hƠng trăm ch t đ c dùng trong y h c th c ti n Năm 1981, amoxicillin ra đ i, là m t kháng sinh bán t ng h p và l n đ u tiên đ c bán vƠo năm 1998 d i tên th ng

m i là amoxicillin, amoxil và trimox

T i Vi t Nam, vào nh ng năm 1951-1952 giáo s Đặng Văn Ng đư nghiên

c u s n xu t d ch l c penicillin đ rửa v t th ng cho các th ng binh [7] Tr ng

đ i h c D c Hà N i đư ti n hành r t nhi u nghiên c u, ng d ng khoa h c kỹ

Trang 19

thu t đ s n xu t các ch t kháng sinh nh : clotetracilin, oxytetracilin, erythromixin, neomicin,ầvƠ cũng đư thu đ c nh ng kinh nghi m nh t đ nh

 D a vào c u trúc phân tử và các nhóm ch c đặc tr ng: đơy lƠ nguyên lỦ

c b n đ c sử d ng đ phân lo i ch t kháng sinh vì chúng đóng vai trò quy t đ nh ho t tính kháng sinh

 Bacteriocin

Hi n nay con ng i đang ph i đ i mặt v i th i kỳ “h u kháng sinh” b i tình

tr ng kháng thu c, s xu t hi n c a các ch ng vi khu n đa kháng thu c, s thi u h t các nhóm kháng sinh m i [35] Trong b i c nh này song song v i vi c phát tri n các ch t kháng sinh ph r ng thì vi c nghiên c u bacteriocin là v n đ r t đáng

đ c quan tâm

Bacteriocin là peptit hoặc protein do vi khu n t ng h p, có ho t tính kháng khu n [29], thu t ng nƠy đ c đ xu t t năm 1953 [28] Ti p t “in” hoặc “cin” dùng đ bi u th các peptit có ho t tính kháng khu n ti t ra t vi khu n Ti p t này

đ c vi t thêm vào tên chi hoặc tên loài Ví d , bacteriocin ti t ra t E coli đ c

g i là colicin, t Bacillus subtilis đ c g i là subtilin Các ch cái đ ng sau tên bacteriocin ch th t bacteriocin đ c tìm ra cùng m t loài Bacteriocin đ c phát hi n h u h t các loài vi khu n, đặc bi t m t s loài có kh năng ti t hàng

Trang 20

ch c, th m chí hƠng trăm lo i [45] Chúng r t đa d ng v ch ng s n xu t, kích

th c phân tử, tính ch t v t lý, hóa h c, đ b n, ph kháng khu n vƠ c ch tác

đ ng T p h p các gen c u trúc, gen đi u hòa sinh t ng h p bacteriocin vi khu n

r t đa d ng, c th nằm trong h gen hoặc plasmit hoặc trong c transposon

Bacteriocin đ c phân chia thành 2 nhóm l n là bacteriocin c a vi khu n Gram âm và bacteriocin c a vi khu n Gram d ng [45] Vi khu n Gram d ng

t ng h p bacteriocin phong phú vƠ đa d ng h n nhi u so v i vi khu n Gram ơm Đa

ph n các bacteriocin có ph kháng khu n không r ng, ch y u c ch hoặc tiêu di t các vi khu n khác có m i quan h g n gũi hoặc t ng đ ng, có s c nh tranh tr c

ti p v n i s ng và ngu n dinh d ng [39] Ph kháng khu n c a bacteriocin c a vi khu n Gram d ng r ng h n so v i c a vi khu n Gram âm

B ng 1.4 So sánh bacteriocin và ch ất kháng sinh dùng trong y tế [14]

Yêu c u t ng tác Đôi khi c n cắt ngắn phân tử Đích đặc hi u

Màng t bào hoặc các đích

n i bào

Đ c tính/tác d ng ph Ch a th y Có

Trang 21

1.3.3 Ch t kháng khu ẩn thực v t

T th i c đ i, con ng i đư bi t dùng th c v t làm thu c ch a b nh, trong

nh ng năm g n đơy, ngƠnh d c ph m và các nhà khoa h c đư dành m i quan tâm

l n đ n d c li u và phân tích thành ph n kháng sinh th c v t b sung vào ngu n kháng sinh nhằm khắc ph c tình tr ng kháng thu c hi n nay, đem l i nh ng s n

ph m v i giá thành th p h n c tính có 14- 28% các loài th c v t đ c sử d ng lƠm d c li u trong y h c và 74% đư đ c phát hi n có ho t tính sinh h c [31]

1.3.3.1 Khái ni ệm

Kháng khu n th c v t là tên g i chung ch các h p ch t h u c có trong

th c v t có tác d ng tiêu di t hay kìm hãm s phát tri n c a vi sinh v t Các ch t kháng khu n th ng có tác d ng đặc hi u lên các loài vi sinh v t khác nhau n ng

đ th ng r t nh [50]

Nh ng tính ch t này có th thu c nhi u c u trúc hóa h c khác nhau nh : ankaloit, tannin, flavonoit, tinh d u

1.3.3.2 Khái quát l ịch sử nghiên cứu

Trên trái đ t c tính có t 250.000 đ n 500.000 loài th c v t [25], nh ng

ch m t tỷ l t ng đ i nh (1- 10%) trong s nƠy đ c sử d ng nh th c ph m cho

c con ng i vƠ đ ng v t Th c v t cũng đ c sử d ng nh lƠ ngu n d c li u quý giá cho con ng i t ngƠn x a VƠo cu i th kỷ th V tr c Công nguyên, Hippocrates đư đ c p 300 đ n 400 d c li u t th c v t Theo Moerman [44]

ng i Mỹ b n x t i Bắc Mỹ đư sử d ng 1.625 loài th c v t làm th c ph m, trong khi đó có đ n 2.564 loƠi đ c dùng làm thu c U c tính có 14-28% các loài th c

v t đ c sử d ng trong y h c và 74% đư đ c phát hi n là có ho t tính sinh h c [31] Châu Á là khu v c có n n y h c c truy n phát tri n t lơu đ i đặc bi t là t i Trung Qu c, n Đ , Vi t Namầ

V i tình tr ng kháng thu c kháng sinh hi n nay vi c nghiên c u, phát tri n

s n xu t các h p ch t có ho t tính kháng khu n t th c v t đang lƠ m i quan tâm

Trang 22

l n c a các nhà khoa h c, ngành y h c, d c h c Vi t Nam v i đi u ki n khí h u

và th m th c v t đa d ng, phong phú đư vƠ đang phát tri n các nghiên c u v các

ho t ch t có tính kháng khu n t th c v t d a vào nh ng bài thu c c truy n t ngƠn x a đ l i Theo các s li u th ng kê m i đơy, th m th c v t t i Vi t Nam có trên 12000 loài, trong s đó có trên 3200 loƠi đ c sử d ng làm thu c trong Y h c

c truy n [16] T i Vi t Nam đư có nhi u đ tài nghiên c u v h p ch t kháng khu n t th c v t vƠ đư thu đ c nh ng k t qu nh t đ nh trên các đ i t ng nh :

t i, đu đ , anh đƠo, lá d a, thanh long, lá l t, d a c n, dâm b t, s ng đ i, xoan, b công anh Vi t Nam, di p h chơu, đinh lăngầ

1.3.3.3 Phân lo i các h ợp chất kháng khuẩn của thực vật

Th c v t có kh năng t ng h p ch t th m, h u h t là phenol hoặc d n xu t oxy Chúng đ u là h p ch t th c p, hi n nay đư phân l p đ c kho ng 12000 lo i, chi m tỷ l c tính d i 10% t ng s h p ch t th c p [42] Trong đó đa s các

h p ch t th c p có vai trò b o v cây tr ng ch ng l i nh ng sinh v t h i chúng

nh : vi sinh v t, côn trùng, đ ng v t Ví d nh nhóm terpenoid t o mùi hôi, nhóm quinon và tannin t o sắc t trên th c v t, m t s ch t t o h ng v và m t s đ c dùng lƠm d c ph m và th c ph m cho con ng i

Các h p ch t kháng khu n th c v t g m có:

 Ankaloit: berberin, piperin

 Phenol và polyphenol: phenol, axit phenol, catechol, pyrogallol, quinon, flavon, flavonoitầ

 Terpenoit: tinh d u, saponin

 Và m t s h p ch t khác nh : lectin, polyacetylen

1.3.4 C ch kháng khuẩn

Ch t kháng sinh có thành ph n và c u trúc hóa h c đặc tr ng nên không có

m t c ch tác d ng chung đ i v i vi sinh v t Đặc tính vƠ c ch ph thu c vào

b n ch t hóa h c c a t ng ch t, n ng đ và c u trúc c a vi sinh v t Nhìn chung

ch t kháng sinh có các c ch tác d ng nh sau:

Trang 23

 c ch quá trình t ng h p thành t bào vi khu n: penicillin, bacitracin, vancomycin Do tác d ng lên quá trình t ng h p thành t bào nên làm cho vi khu n d b phá v do thay d i áp su t th m th u

 c ch ch c năng c a màng t bào: colistin, polymycin, gentamicin, amphoterricin C ch làm m t ch c năng c a màng làm cho các phân tử có

kh i lu ng l n và các ion b thoát ra ngoài, vi khu n b tiêu di t

 c ch quá trình sinh t ng h p protein:

- Nhóm aminoglycosid gắn v i receptor trên ti u ph n 30S c a ribosom làm cho quá trình d ch mã không chính xác

- Nhóm chloramphenicol gắn v i ti u ph n 50S c a ribosom c ch enzym peptidyltransferaza d n đ n không kéo dài chu i

- Nhóm macrolid và lincoxinamid gắn v i ti u ph n 50S c a ribosom

s c ch gi i phóng axit amin kh i ph c h p aa-tARN-riboxom-mARN

 c ch quá trình t ng h p axit nucleic:

- Nhóm refampin gắn v i enzym ARN polymeraza ngăn c n quá trình sao mã t o thành ARN thông tin

- Nhóm quinolon c ch tác d ng c a enzym DNA gyraza làm cho hai

m ch đ n c a ADN không th du i xoắn, ngăn c n quá trình nhân đôi c a ADN

- Nhóm sulfamid có c u trúc gi ng PABA (axit p- aminobenzoic) có tác d ng c nh tranh PABA và ngăn c n quá trình t ng h p axit nucleic

- Nhóm trimethoprim tác đ ng vào enzym xúc tác cho quá trình t o nhân purin làm c ch quá trình t ng h p axit nucleic

1.4 CÂY TÁO MÈO VÀ D CH CHI T T QU TÁO MÈO

1.4.1 Đặc đi m thực v t học

Cây táo mèo hay còn g i là cây chua chát, tên khoa h c là Docynia indica,

thu c h hoa h ng (Rosaceae)

Trang 24

D ng s ng là d ng b i hoặc g nh , a sáng, chi u cao 5-10 mét, cây phân cành s m, tán tròn, trên nhánh và thân non có gai, m c r i rác trong r ng đ cao 1300-2000 mét

Lá m c so le, hình thuôn, g c tròn đ u nh n, mép lá nguyên, mặt d i có lông b c m n, mặt trên màu xanh l c, có 2 lá kèm r ng s m R ng lá hoàn toàn vào

cu i mùa đông, ra lá non vƠo tháng 3

Mùa ra hoa vào tháng 2-4, hoa màu trắng, m c thành c m 3- 5 hoa nách lá

hoặc đ u cành, cu ng ngắn, đƠi dƠy có lông trắng, hoa m ng manh và không có lông, nh ngắn, vòi nh y dƠiầ[6]

Trên th gi i cây có m t s n c nh : n Đ , Trung Qu c, Myanma, Thái Lan T i Vi t Nam, cây phân b t i: Ði n Biên (Tu n Giáo, đèo Pha Ðin), Lai Châu (Sìn H ), Lào Cai (Sa Pa), Hà Giang (Ð ng Van, Qu n B , Mèo V c); Yên Bái (Mù Cang Ch i) [6]

1.4.3 Tác d ng d c lý

Qu táo mèo đ c dùng ph bi n trong Đông y, có th dùng thay th hay

t ng t nh v thu c s n tra v i nhi u tác d ng nh lƠm thu c b tỳ, v , kích thích tiêu hóa, giúp ăn ngon, d tiêu ch ng đ y b ng, chua, giúp tăng c ng mi m d ch,

gi m cholesterol, h m máu, đ i ti n xu t huy t, ch a toƠn thơn đau m i d i

d ng thu c sắc, cao l ng hoặc tán b t u ng

Đi u đáng chú Ủ nh t táo mèo có tác d ng h huy t áp nh làm giãn m ch ngo i vi Mặt khác còn giúp h m máu, ch ng huy t kh i lƠm giưn đ ng m ch

Trang 25

vành, c i thi n s c co bóp c a c tim, phòng ch ng tích c c các bi n ch ng do cao huy t áp gây ra

Ngoài ra, chúng còn có tác d ng c ch các tr c khu n: th ng hƠn, b ch

h u, l , t c u vàng, gi m ch ng suy hô h pầ

Trong dân gian, táo mèo dùng ngâm v i r u u ng đ tăng c ng s c kh e, kích thích tiêu hóa và dùng làm siro táo mèo hay ch bi n ru u vang D ch lên men

qu táo mèo - gi m táo mèo g n đơy đ c lan truy n và ph bi n r ng rãi trong

c ng đ ng v i tác d ng phòng ch ng béo phì,tăng c ng kh năng mi n d ch và

kh năng kháng khu n, ch a b nh viêm đ ng hô h p: ho, viêm amidan

1.4.5 Tình hình nghiên cứu táo mèo t i Vi t Nam

Hi n nay trên th gi i ch a có nhi u nghiên c u v cây táo mèo Docynia indica, đặc bi t là v tác d ng kháng khu n c a qu táo mèo

T i Vi t Nam, nghiên c u c a Nguy n Th Thanh Loan [15] cho th y tác

d ng ch ng béo phì và gi m tr ng lu ng c a d ch chi t qu Táo mèo Docynia indica (Wall.) Decne trên mô hình chu t béo phì th c nghi m Theo Vũ Th H nh Tâm [20] nghiên c u và ghi nh n vai trò h lipit vƠ đ ng huy t c a d ch chi t qu táo mèo trên chu t Hoàng Th Minh Tân [21] qu và lá táo mèo có kh năng ch ng

r i lo n trao đ i gluxit và lipit Vũ Th Huê, Bùi Th Vi t HƠ [49] đư có nh ng nghiên c u s b ghi nh n v tác d ng kháng khu n c a d ch lên men qu táo mèo

Trang 26

Ch ng 2 - NGUYÊN LI U VÀ PH NG PHÁP

2.1 NGUYÊN LI U

2.1.1 Ngu n gi ng

Các ch ng Vi sinh v t ki m đ nh l y t B o tàng Gi ng chu n VSV, Vi n VSV và Công Ngh Sinh h c - ĐH Qu c gia Hà N i, g m các ch ng; Shigella flexneri Klebsiella VTCC-B-814;E coli VTCC-B-883; Salmolella typhi VTCC-B-

897; Vibrio VTCC-B-652, Moraxella catarrhalis ATCC 43617

Ch ng Moraxella catarrhalis kháng kháng sinh, Staphylococcus aureus phân

l p t i B nh vi n Tai ậ Mũi ậ H ng Trung ng

2.1.2 Hóa ch t và thi t b

 Hóa ch t

- Các thành ph n hóa ch t dùng lƠm môi tr ng

- Các hóa ch t dùng trong tách chi t h p ch t thiên nhiên: DMSO, silicagel, florisil 100- 200 U.S.mesh,ethylaxetat, metanol, n-Butanol,ầ

 Thi t b : t m, máy lắc n nhi t, máy đo pH, máy ly tơm l nh, máy cô chân không, thi t b đông khô, h th ng chi t pha rắn, c t sắc kỦầ

2.2 PH NG PHỄP

2.2.1 Ph ng pháp lên men qu táo mèo

Sử d ng 1kg qu táo mèo t i, rửa s ch, cắt thành các ph n nh , đ nguyên

h t, cho vào bình th y tinh B sung 3 lít n c đun sôi m (kho ng 400C), 300 g

đ ng, 30 g mu i , đ y kín bình bằng v i màn Sau m t tháng thu d ch lên men qu táo mèo ậ gi m táo mèo

2.2.2 Ph ng pháp phơn l p vi khuẩn

D ch lên men qu táo mèo đư thu đ c nh vào các gi ng th ch trên đĩa petri

có ch a sẵn vi khu n Moraxalla catarrhalis Đ trong t l nh t 4-8 gi , sau đó đ

Trang 27

vào t m K t qu sau 72 gi cho th y gi m táo mèo có kh năng c ch s sinh

tr ng c a vi khu n M catarrhalis Vì v y, ti n hành phân l p vi khu n t d ch lên

men qu táo mèo Pha loãng d ch gi m bằng n c c t khử trùng theo h th p phân các n ng đ khác nhau t 10-1 đ n 10-6 vƠ tran đ u trên đĩa petri ch a môi tr ng

đ 6000 vòng/phút, 4oC trong 15 phút sau đó đ c nh v i l ng 0,1 ml vào m i

l th ch Đ c k t qu sau 2 ngày ho t tính kháng sinh xác đ nh d a vƠo kích th c vòng vô khu n (D-d, mm) Trong đó, D lƠ đ ng kính vòng vô khu n, d lƠ đ ng kính l khoan

2.2.3 2 Xác định ho t tính enzym

Xác đ nh kh năng sinh enzym ngo i bào (proteaza, kitinaza, xenlulaza, amylaza) trong d ch nuôi c y bằng ph ng pháp khu ch tán trên th ch ch a 1% c

ch t t ng ng (cazein, kitin, CMC, tinh b t tan)

Môi tr ng g m c ch t và th ch đ c khử trùng 1atm trong 30 phút, sau

đó đ c đ vào các đĩa petri đư đ c vô trùng, v i đ dày th ch kho ng 3mm, đ i ngu i, dùng khoan nút chai đ đ c các l th ch trên môi tr ng Nh 200µl d ch nuôi c y vi sinh v t vào các l th ch, r i đ vào t l nh 4-5h cho enzym khu ch tán vào th ch, sau đó chuy n vào t m 30-32oC Sau 24 gi đem ra hi n vòng phân

gi i bằng cách nhu m mƠu các đĩa bằng dung d ch Lugol (v i c ch t là CMC, kitin, tinh b t) và bằng axit triclo axetic v i c ch t là cazein

Ho t tính enzym đ c xác đ nh qua kích th c vòng phân gi i theo công

th c: Ho t tính enzym = D-d (mm) Trong đó: D lƠ đ ng kính vòng phân gi i, d là

đ ng kính l khoan

Trang 28

2.2.4 B o qu n gi ng

Vi khu n đ c nuôi trong ng th ch nghiêng th ch th ng, nuôi nhi t đ phòng Sau kho ng 10-14 ngày khi vi khu n đư m c t t c t vào t mát nhi t đ 4-

6oC Sau 1-2 tháng c y truy n l i m t l n

Nhằm b o qu n đ c gi ng lơu h n, đ gi ng trong ng cát, trong paraffin

l ng vô trùng gi l nh sâu trong glycerin hoặc đông khô, b o qu n đ c t 6 tháng

đ n 2 năm

2.2.5 Xác đ nh sinh kh i bằng ph ng pháp đo m t đ quang học-OD

S l ng t bào VSV trong d ch nuôi có th xác đ nh gián ti p bằng cách đo

m t đ quang h c D ch nuôi đ c pha loãng 5 l n, đo OD b c sóng 620nm 2.2.6 Xác đ nh các y u t nh h ng t i kh năng sinh tr ng và ho t tính kháng khu ẩn của vi khuẩn

Vi khu n đ c lên men trên môi tr ng d ch th trong bình nón dung tích 250ml v i các thành ph n và các y u t liên quan nh sau:

 Lựa chọn môi tr ờng nuôi cấy thích hợp

Ch ng nghiên đ c nuôi c y lắc 220 vòng / phút trên các môi tr ng khác nhau nhi t đ và pH thích h p Sau 2 ngƠy xác đ nh pH sau nuôi c y, m t đ t bào và ho t tính kháng khu n

 nh h ởng của pH

Nuôi lắc vi khu n 220 vòng/phút nhi t đ thích h p sau khi đư đi u ch nh

pH ban đ u c a môi tr ng các giá tr pH khác nhau v i b c nh y bằng 1 Xác

đ nh OD, pH, ho t tính kháng khu n sau nuôi c y

 nh h ởng của nguồn cacbon

B sung vƠo môi tr ng nuôi c y thích h p 1% các ngu n cacbon khác nhau là: kitin, tinh b t tan, dextrin, glucoza, CMC, lactoza, b t ngô Ti n hành nuôi c y

Trang 29

lắc vi khu n v i v n t c 220 vòng/phút Sau 2 ngƠy xác đ nh OD, pH sau khi nuôi

c y, ho t tính kháng khu n

 nh h ởng của nguồn nitơ

B sung ngu n nit khác nhau vƠo môi tr ng thích h p v i các hƠm l ng 1%: NaNO2, NaNO3, (NH4)2SO4, b t đ u t ng, cao n m men, peptone Các b c

ti p theo ti n hƠnh t ng t nh trên

 nh h ởng của thời gian nuôi cấy

Vi khu n đ c nuôi c y lắc trên môi tr ng v i ngu n cacbon, nit , pH thích

h p, c sau 24h l i l y m u đ xác đ nh OD, pH, ho t tính enzym, ho t tính kháng khu n

2.2.7 Tách chi t các h p ch t trong d ch lên men vi khu ẩn và d ch lên men qu

táo mèo [18]

2.2.7 1 Phương pháp đông khô

Đông khô lƠ quá trình mƠ n c đ c l y ra kh i m u khi các m u đang

tr ng thái l nh sâu đơy m u đ c lƠm l nh trong môi tr ng chân không Thi t

b đông khô s hút n c và cu i cùng m u đ c lƠm khô đ n m c nh t đ nh (m u

đ c hƠn kín đ cho môi tr ng ch a m u lƠ chơn không) Đơy lƠ ph ng pháp ph

bi n có hi u qu cao dùng đ b o qu n các đ i t ng vi sinh v t khác nhau nh n m

s i, n m men, vi khu n và m t s virut nh ng đôi khi cũng đ c sử d ng đ đ a

d ch chi t thƠnh d ng cao chi t

2.2.7 2 Phương pháp sắc ký cột

 Kh o sát hệ dung môi rửa gi i và pha rắn hấp phụ

Nh i pha h p ph rắn (Silicagel 0,063-0,2mm, Florisil 100-200 U.S.mesh) vào c t xilanh c 1 (d = 5mm) t ng l ng nh , lắc đ u, thông s thi t k c t đ c trình bày b ng 2.1:

Trang 30

B ng 2.1: Thông s ố thiết kế cột nhồi

Pha h p ph Kh i l ng (g) Chi u cao c t nh i (cm)

Pha m u vƠo methanol n ng đ kho ng 0,01 g/ml r i đ a lên c t 0,2 ml dung

dch nƠy Đ a c t lên h th ng chi t pha rắn vƠ thử nghi m s b đ kh o sát ch t

h p ph vƠ h dung môi rửa gi i

H dung môi rửa gi i đ c thử nghi m lƠ:

n-Hexan, Cloroform, Ethylaxetat, n-Butanol n-Hexan, Cloroform, Aceton, methanol n-Hexan, n-Butanol, Aceton, N c

K t qu nghiên c u s b th y ch t h p ph silicagel vƠ h dung môi rửa gi i n-Hexan, Cloroform, Aceton, methanol có th tách phơn đo n t ng đ i t t vƠ phù

h p Do đó ta đi kh o sát quá trình tách phơn đo n d ch chi t táo mèo vƠ d ch lên men trên c t sắc kỦ nh i to h n

 Phân đo n dịch chiết trên sắc ḱ cột

- Nhồi cột: Silicagel đ c s y 3000C trong 2h vƠ đ ngu i trong bình hút

m sau đó nh i c t có đ ng kính 1cm, chi u cao là 22cm

- Luyện cột: dùng metanol đ ho t hóa pha rắn, lƠm t đ pha rắn có th

sẵn sàng ti p xúc vƠ t ng tác v i các ch t tan Tránh không làm khô pha rắn trong

và sau khi luy n c t

- Cân b ằng cột: t ng t nh b c 2 (nh ng ph i dùng chính dung môi ch a

m u nh ban đ u đ cho vào c t) dùng metanol

- Đưa mẫu vào cột: pha các m u cao chi t trong methanol n ng đ

0,01g/ml Đ a 5ml dung d ch trên lên c t nh i

Trang 31

- Rửa gi i trên cột: dùng h dung môi rửa gi i lƠ: n-Hexan, Cloroform,

Aceton, methanol v i tỷ l ph i tr n khác nhau sao cho m c đ phơn c c tăng d n

T c đ dòng đi u ch nh sao cho th i gian ti p xúc gi a dung môi rửa và pha rắn kéo dài trong 1-2 phút

Ki m tra các phơn đo n trên sắc kỦ b n m ng đ thu gom các phơn đo n có

k t qu tri n khai t ng t nhau trong cùng m t h dung môi có k t qu g n gi ng nhau

2.2.7.3 Phương pháp kỉm tra phân đo n bằng sắc ḱ b n m̉ng

c a b n kho ng 0,5-1 cm thì l y ra, đánh d u m c dung môi trên b n m ng, s y khô

b n m ng r i soi UV hoặc phun các thu c thử hi n mƠu nh dung d ch H2SO4 10%

r i s y khô cho dung môi bay h t đ v t tri n khai trên b n m ng đ c hi n rõ Các h dung môi tri n khai đư thử nghi m khi nghiên c u các phơn đo n trên

b n m ng bao g m:

1 TEAF - Tuluen: Ethylacetae: Acetone: Acid Focmic = 5:3:1:1

2 Ethylaxetat: axit focmic: n c = 8:1:1

3 Toluen: Ethylaxetat: axit focmic = 5:4:1

4 [Axit acetic (2,4%) ậ Etanol ậAcetonitril (35: 5: 10)] - Metanol : (70: 30)

5 Metanol ậ Axit acetic ậ N c (36,7%: 0,3%: 63%)

6 Axit acetic (0,28%) ậ Metanol ậ Acetonitril (35: 5: 10)

7 n-Butanol ậ Axit acetic ậ N c (85: 5: 10)

8 n-Butanol ậ Etyl acetat ậ Dimetyl formamit ậ N c (10: 6: 3: 2)

Trang 32

9 Toluen ậ Etyl acetat ậ Aceton ậ Axit formic (15: 2: 2: 1)

10 Benzen ậ Aceton (4:1): Benzen ậ Pyridin ậ Axit formic (36: 9: 5)

2.2.8 Kh o sát s b thành ph n hóa học d ch chi t qu táo mèo vƠ phơn đo n kháng khu ẩn

2.2.8.1 Th ử định tính flavonoit

Ph n ứng Shinoda Pha m u thử trong ethanol v i m t l ng thích h p, b

sung vài gi t axit clohidric đặc và chia dung d ch thành hai ng nghi m

ng 1: dùng lƠm đ i ch ng

ng 2: th vài m nh Mg vƠo, đun trên ng n lửa đèn c n trong vài phút K t

qu d ng tính khi trong ng nghi m xu t hi n màu h ng, đ hay da cam

Ph n ứng diazo hóa: Dung d ch thử đ c pha t ng t nh trên Cũng chia

ng 2: Nh b sung vài gi t axit sulfuric K t qu s xu t hi n màu vàng

đ m n u dung d ch thử có ch a flavon hoặc flavonol MƠu đ hay nâu cho th y s

có mặt c a chalcon và auron

Ngày đăng: 10/03/2017, 06:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 V ị  trí phân lo i c ủ a ch ủ ng TM5.2 v ớ i các loài quan h ệ  h ọ  hàng g ầ n - Nghiên cứu tác dụng chống lại vi khuẩn kháng kháng sinh (Moraxella catarrhalis) gây nhiễm đường hô hấp trên ở người của dịch lên men quả táo mèo (Docynia indica)
Hình 3.1 V ị trí phân lo i c ủ a ch ủ ng TM5.2 v ớ i các loài quan h ệ h ọ hàng g ầ n (Trang 39)
Hình 3.2: Ho t tính kháng khu ẩ n c ủa TM5.2 trên các môi trườ ng - Nghiên cứu tác dụng chống lại vi khuẩn kháng kháng sinh (Moraxella catarrhalis) gây nhiễm đường hô hấp trên ở người của dịch lên men quả táo mèo (Docynia indica)
Hình 3.2 Ho t tính kháng khu ẩ n c ủa TM5.2 trên các môi trườ ng (Trang 40)
Hình 3.3:  nh hưở ng c ủ a ngu ồ n cacbon lên kh   năng sinh trưở ng và ho t - Nghiên cứu tác dụng chống lại vi khuẩn kháng kháng sinh (Moraxella catarrhalis) gây nhiễm đường hô hấp trên ở người của dịch lên men quả táo mèo (Docynia indica)
Hình 3.3 nh hưở ng c ủ a ngu ồ n cacbon lên kh năng sinh trưở ng và ho t (Trang 41)
Hình 3.4:   nh hưở ng c ủ a ngu ồn nitơ đế n kh   năng sinh trưở ng và ho t tính - Nghiên cứu tác dụng chống lại vi khuẩn kháng kháng sinh (Moraxella catarrhalis) gây nhiễm đường hô hấp trên ở người của dịch lên men quả táo mèo (Docynia indica)
Hình 3.4 nh hưở ng c ủ a ngu ồn nitơ đế n kh năng sinh trưở ng và ho t tính (Trang 42)
Hình 3.5:  nh hưở ng c ủa pả ban đầu đến sinh trưở ng và ho t tính kháng khu ẩ n - Nghiên cứu tác dụng chống lại vi khuẩn kháng kháng sinh (Moraxella catarrhalis) gây nhiễm đường hô hấp trên ở người của dịch lên men quả táo mèo (Docynia indica)
Hình 3.5 nh hưở ng c ủa pả ban đầu đến sinh trưở ng và ho t tính kháng khu ẩ n (Trang 43)
Hình 3.7:  nh hưở ng c ủ a th ờ i gian nuôi c ấy đế n kh   năng sinh trưở ng và ho t - Nghiên cứu tác dụng chống lại vi khuẩn kháng kháng sinh (Moraxella catarrhalis) gây nhiễm đường hô hấp trên ở người của dịch lên men quả táo mèo (Docynia indica)
Hình 3.7 nh hưở ng c ủ a th ờ i gian nuôi c ấy đế n kh năng sinh trưở ng và ho t (Trang 46)
Hình 1: Khu ẩ n l c ch ủ ng TM5.2  Hình 2: T  bào ch ủ ng TM5.2 (x 10.000) - Nghiên cứu tác dụng chống lại vi khuẩn kháng kháng sinh (Moraxella catarrhalis) gây nhiễm đường hô hấp trên ở người của dịch lên men quả táo mèo (Docynia indica)
Hình 1 Khu ẩ n l c ch ủ ng TM5.2 Hình 2: T bào ch ủ ng TM5.2 (x 10.000) (Trang 60)
Hình 3: Khuẩn l c M.catarrhalis  Hình 4: T  bào M.catarrhalis - Nghiên cứu tác dụng chống lại vi khuẩn kháng kháng sinh (Moraxella catarrhalis) gây nhiễm đường hô hấp trên ở người của dịch lên men quả táo mèo (Docynia indica)
Hình 3 Khuẩn l c M.catarrhalis Hình 4: T bào M.catarrhalis (Trang 60)
Hình 5: Qu  táo mèo - Nghiên cứu tác dụng chống lại vi khuẩn kháng kháng sinh (Moraxella catarrhalis) gây nhiễm đường hô hấp trên ở người của dịch lên men quả táo mèo (Docynia indica)
Hình 5 Qu táo mèo (Trang 61)
Hình 6: D ch lên men qu  táo mèo - Nghiên cứu tác dụng chống lại vi khuẩn kháng kháng sinh (Moraxella catarrhalis) gây nhiễm đường hô hấp trên ở người của dịch lên men quả táo mèo (Docynia indica)
Hình 6 D ch lên men qu táo mèo (Trang 61)
Hình 7: Ho t tính kháng M.catarrhalis c ủ a d ch lên men - Nghiên cứu tác dụng chống lại vi khuẩn kháng kháng sinh (Moraxella catarrhalis) gây nhiễm đường hô hấp trên ở người của dịch lên men quả táo mèo (Docynia indica)
Hình 7 Ho t tính kháng M.catarrhalis c ủ a d ch lên men (Trang 62)
Hình 8: Ho t tính kháng M.catarrhalis của d ch lên men - Nghiên cứu tác dụng chống lại vi khuẩn kháng kháng sinh (Moraxella catarrhalis) gây nhiễm đường hô hấp trên ở người của dịch lên men quả táo mèo (Docynia indica)
Hình 8 Ho t tính kháng M.catarrhalis của d ch lên men (Trang 62)
Hình 9: Ho t tính kháng M.catarrhalis - Nghiên cứu tác dụng chống lại vi khuẩn kháng kháng sinh (Moraxella catarrhalis) gây nhiễm đường hô hấp trên ở người của dịch lên men quả táo mèo (Docynia indica)
Hình 9 Ho t tính kháng M.catarrhalis (Trang 63)
Hình 14: S c ký b n m ng phơn đo n có ho t  tính kháng khu ẩ n c ủ a d ch chi t qu  táo mèo - Nghiên cứu tác dụng chống lại vi khuẩn kháng kháng sinh (Moraxella catarrhalis) gây nhiễm đường hô hấp trên ở người của dịch lên men quả táo mèo (Docynia indica)
Hình 14 S c ký b n m ng phơn đo n có ho t tính kháng khu ẩ n c ủ a d ch chi t qu táo mèo (Trang 64)
Hình 13: S c ký b n m ng phơn đo n có ho t  tính kháng khu ẩ n c ủ a d ch lên men ch ủ ng  TM5.2 - Nghiên cứu tác dụng chống lại vi khuẩn kháng kháng sinh (Moraxella catarrhalis) gây nhiễm đường hô hấp trên ở người của dịch lên men quả táo mèo (Docynia indica)
Hình 13 S c ký b n m ng phơn đo n có ho t tính kháng khu ẩ n c ủ a d ch lên men ch ủ ng TM5.2 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w