Thông qua đó, góp phần đa dạng hóa các sản phẩm thực phẩm từ thủy sản vỏ cứng,tăng giá trị sử dụng của nguyên liệu, cải thiện được tình trạng ô nhiễm môi trường.. Đưa ra được quy trình
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
-
Nguyễn Thu Hiền
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
Footer Page 2 of 148
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Hoàn thành tốt được luận văn này, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến:
TS Lê Chi ến Phương là người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy, truyền
đạt kiến thức chuyên môn, động viên em trong suốt quá trình thực hiện đề tài Chân thành cảm ơn thầy đã giúp em gắn kết được khoa học với thực tiễn cuộc sống
TS Tr ần Thanh Thủy đã nhiệt tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến để em hoàn
thành đề tài này
Các thầy cô đã giảng dạy trong suốt khóa học để em có được kiến thức nền Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, Khoa Sinh học đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài
Các Thầy, Cô trong hội đồng đã dành thời gian đọc và đóng góp nhiều ý kiến cho luận văn của em
Các anh chị cán bộ phòng Công nghệ biến đổi Sinh học - Viện Sinh học Nhiệt đới TP Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Các chị học viên lớp vi sinh khóa 21 luôn giúp đỡ em trong suốt khóa học
Cuối cùng, con xin cảm ơn cha mẹ, những người thân yêu luôn bên cạnh, động viên con hoàn thành luận văn này
Nguyễn Thu Hiền
Trang 4M ỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục kí hiệu và các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ và đồ thị
M Ở ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về glucosamine 3
1.1.1 Khái quát về glucosamine 3
1.1.2 Nguồn thu nhận glucosamine trong tự nhiên 3
1.1.3 Tác dụng dược lý của glucosamine 5
1.1.4 Tình hình sản xuất và sử dụng glucosamine hiện nay 6
1.2 Tổng quan về protein 6
1.2.1 Lịch sử nghiên cứu 6
1.2.2 Cấu trúc protein 7
1.2.3 Chức năng sinh học 8
1.2.4 Nguồn cung cấp protein trong tự nhiên và nhu cầu sử dụng protein của cơ thể người 8
1.2.4.1 Nguồn cung cấp protein 8
1.2.4.2 Nhu cầu sử dụng protein của cơ thể người 10
1.3 Tổng quan về nguyên liệu cua đồng 10
1.3.1 Vị trí phân loại của cua đồng 10
1.3.2 Khu vực phân bố 10
1.3.3 Đặc tính sinh học 11
1.3.3.1 Hình thái 11
1.3.3.2 Cấu tạo bộ vỏ 11
1.3.4 Thành phần dinh dưỡng và tình hình sử dụng nguyên liệu cua đồng hiện nay 12
1.3.4.1 Giá trị dinh dưỡng 12
Footer Page 4 of 148
Trang 51.3.4.2 Tình hình sử dụng cua nguyên liệu hiện nay 12
1.3.5 Giá trị thực tiễn của cua đồng 13
1.3.5.1 Nguồn thực phẩm 13
1.3.5.2 Cua trong đông, nam dược 13
1.3.5.3 Những biến đổi bất lợi từ cua đồng 14
1.4 Tổng quan về các giống vi sinh vật sử dụng 16
1.4.1 Nấm mốc Aspergillus niger 16
1.4.1.1 Vị trí phân loại 16
1.4.1.2 Đặc điểm sinh học 16
1.4.1.3 Khả năng sinh tổng hợp enzyme chitinase của A.niger 17
1.4.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng-phát triển và tổng hợp chitinase của A.niger 18
1.4.1.5 Ứng dụng của A.niger và enzyme chitinase 19
1.4.2 Vi khuẩn Lactobacillus casei 20
1.4.2.1 Vị trí phân loại 20
1.4.2.2 Đặc điểm sinh học 20
1.4.2.3 Cơ sở hóa sinh của quá trình lên men lactic 20
1.4.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của L.casei 21
1.4.2.5 Các ứng dụng của vi khuẩn lactic và L.casei 23
1.4.3 Vi khuẩn Bacillus amyloliquefaciens 25
1.4.3.1 Vị trí phân loại 25
1.4.3.2 Đặc điểm sinh học 25
1.4.3.3 Khả năng sinh tổng hợp enzyme protease của B.amyloliquefaciens 25
1.4.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng-phát triển và tổng hợp protease của B.amyloliquefaciens 26
1.4.3.5 Các ứng dụng của B.amyloliquefaciens và protease 28
Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 29
2.1 Vật liệu 29
2.1.1 Nguyên liệu 29
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 29
2.1.3 Hóa chất, dụng cụ và thiết bị thí nghiệm 29
2.1.4 Các môi trường dinh dưỡng dùng trong nghiên cứu 29
2.2 Phương pháp 30
Trang 62.2.1 Phương pháp nghiên cứu hình thái, các đặc tính sinh học của các chủng
vi sinh vật 30
2.2.1.1 Phương pháp quan sát hình thái A.niger 30
2.2.1.2 Phương pháp quan sát hình thái, đặc tính sinh học của vi khuẩn L.casei và B.amyloliquefaciens 32
2.2.1.3 Xác định sinh khối tế bào bằng phương pháp đếm khuẩn lạc 35
2.2.2 Phương pháp nuôi cấy vi sinh vật và xác định hoạt độ enzyme 36
2.2.2.1 Nuôi cấy và xác định hoạt độ chitinase của A.niger 36
2.2.2.2 Khảo sát các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến khả năng sinh chitinase của A.niger 37
2.2.2.3 Phương pháp nuôi cấy và xác định hoạt độ protease của B.amyloliquefaciens 38
2.2.2.4 Khảo sát các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến khả năng sinh protease của B.amyloliquefaciens 40
2.2.3 Phương pháp khảo sát thành phần môi trường và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tổng hợp acid của L.casei 41
2.2.3.1 Khảo sát môi trường lên men 41
2.2.3.2 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh tổng hợp acid của L.casei 43
2.2.4 Phân tích các chỉ tiêu của nguyên liệu và sản phẩm 43
2.2.4.1 Xác định độ ẩm 43
2.2.4.2 Xác định hàm lượng Nitơ tổng số theo phương pháp Kjeldahl 44
2.2.4.3 Xác định hàm lượng Nitơ formol (Nformol) theo phương pháp Sorensen 45
2.2.4.4 Xác định hàm lượng nitơ amoniac (Namoniac) theo phương pháp chưng cất 46
2.2.4.5 Xác định hàm lượng calci 47
2.2.4.6 Xác định hàm lượng glucosamine tạo thành (phương pháp Elson- Morgan) 48
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 50
3.1 Kết quả quan sát hình thái, đặc điểm sinh học của các vi sinh vật 50
3.1.1 Bacillus amyloliquefaciens 50
3.1.1.1 Hình thái 50
3.1.1.2 Đặc điểm sinh học 50 Footer Page 6 of 148
Trang 73.1.2 Lactobacillus casei 51
3.1.2.1 Hình thái 51
3.1.2.2 Đặc điểm sinh học 51
3.1.3 Aspergillus niger 52
3.1.3.1 Hình thái 52
3.1.3.2 Đặc điểm sinh học 52
3.2 Kết quả định lượng hệ enzyme của các vi sinh vật 53
3.2.1 Kết quả khảo sát hoạt độ chitinase của A.niger theo thời gian nuôi cấy 53 3.2.2 Kết quả khảo sát hoạt độ chitinase của A.niger theo nhiệt độ môi trường 54
3.2.3 Kết quả khảo sát hoạt độ chitinase của A.niger theo pH môi trường 55
3.2.4 Kết quả khảo sát hoạt độ chitinase theo nồng độ chất cảm ứng 57
3.2.5 Kết quả khảo sát hoạt độ protease của B.amyloliquefaciens theo thời gian nuôi cấy 58
3.2.6 Kết quả khảo sát hoạt độ protease của B.amyloliquefaciens theo nhiệt độ môi trường 59
3.2.7 Kết quả khảo sát hoạt độ protease của B.amyloliquefaciens theo pH môi trường 61
3.3 Kết quả khảo sát hàm lượng acid tổng được tổng hợp bởi L.casei 62
3.3.1 Kết quả khảo sát hàm lượng acid tổng theo thành phần môi trường 62
3.3.2 Kết quả khảo sát lượng acid tổng tạo ra theo hàm lượng đường 65
3.3.3 Kết quả khảo sát hàm lượng acid tổng tạo ra theo thời gian 67
3.3.4 Kết quả khảo sát hàm lượng acid tổng tạo ra theo nhiệt độ môi trường 68
3.3.5 Kết quả khảo sát hàm lượng acid tổng tạo ra theo pH môi trường 69
3.3.6 Kết quả ảnh hưởng của tỉ lệ giống đến khả năng tổng hợp acid bởi L.casei 70
3.4 Kết quả định danh B.amyloliquefaciens và L.casei 72
3.4.1 Kết quả định danh B.amyloliquefaciens 72
3.4.2 Kết quả định danh L.casei 72
3.5 Kết quả chế biến sản phẩm 73
3.5.1 Kết quả phân tích thành phần nguyên liệu 73
3.5.2 Kết quả khảo sát tỉ lệ cua xay: nước 73
3.5.3 Kết quả khảo sát tỉ lệ giống B.amyloliquefaciens cho vào hỗn hợp cua đồng xay 74
Trang 83.5.4 Kết quả phân tích hàm lượng Ntổng số, Nformol, Namoniac sinh ra trong quá
trình thủy phân hỗn hợp cua đồng xay bởi B.amyloliquefaciens 77
3.5.5 Kết quả khảo sát tỉ lệ dịch lên men bởi L.casei cho vào vỏ cua xay 78
3.5.6 Kết quả khảo sát hàm lượng khoáng calci trong vỏ cua được hòa tan theo thời gian 80
3.5.7 Kết quả khảo sát hàm lượng calci trong vỏ cua được hòa tan theo thời gian sau khi bổ sung thêm đường 82
3.5.8 Kết quả khảo sát tỉ lệ sinh khối A.niger và chitinase thô trong môi trường cho vào phần vỏ cua xay (chitin) đã được loại khoáng 85
3.5.9 Kết quả cảm quan sản phẩm, phân tích chỉ tiêu dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm của sản phẩm 89
3.5.9.1 Cảm quan sản phẩm 89
3.5.9.2 Phân tích chỉ tiêu dinh dưỡng sản phẩm 90
3.5.9.3 Phân tích chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm 91
3.6 Quy trình chế biến sản phẩm 91
3.6.1 Sơ đồ quy trình 92
3.6.2 Thuyết minh quy trình 93
Chương 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
4.1 Kết luận 95
4.2 Kiến nghị 96
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 97
Footer Page 8 of 148
Trang 9DANH M ỤC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CFU/ml Số đơn vị khuẩn lạc trong 1ml mẫu
EDTA Acid etylen diamin teraaxetic
Trang 10DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Nguồn cung cấp protein 9
Bảng 1.2 Hàm lượng acid amin trong một số protein động vật và thực vật 9
Bảng1.3 Thành phần dinh dưỡng của cua đồng 12
Bảng 1.4 Một số nguyên liệu được dùng để lên men acid lactic 23
Bảng 1.5 Thành phần hóa học của dịch tương đậu nành và sữa đậu nành 24
Bảng 2.1 Đường chuẩn glucosamine 37
Bảng 2.2 Bố trí thí nghiệm với enzyme 39
Bảng 2.3 Đường chuẩn tyrosin 40
Bảng 2.4 Thành phần các chất bổ sung vào môi trường 42
Bảng 3.1 Đặc điểm hình thái B.amyloliquefaciens 50
Bảng 3.2 Đặc điểm hình thái L.casei 51
Bảng 3.3 Đặc điểm hình thái A.niger 52
Bảng 3.4 Hoạt độ chitinase của A.niger theo thời gian 53
Bảng 3.5 Hoạt độ chitinase của A.niger theo nhiệt độ môi trường 54
Bảng 3.6 Hoạt độ chitinase của A.niger theo pH môi trường 56
Bảng 3.7 Hoạt độ chitinase của A.niger theo nồng độ chất cảm ứng 57
Bảng 3.8 Hoạt độ protease của B.amyloliquefaciens theo thời gian nuôi cấy 58
Bảng 3.9 Hoạt độ protease theo nhiệt độ môi trường 60
Bảng 3.10 Hoạt độ protease của B amyloliquefaciens theo pH môi trường 61
Bảng 3.11 Ảnh hưởng của thành phần môi trường đến hàm lượng acid tổng 63
Bảng 3.12 Hàm lượng acid tổng sinh ra theo hàm lượng đường 65
Bảng 3.13 Hàmlượng acid tổng tạo ra theo thời gian 67
Bảng 3.14 Hàm lượng acid tổng tạo ra theo nhiệt độ môi trường 68
Bảng 3.15 Hàm lượng acid tổng tạo ra theo pH môi trường 69
Bảng 3.16 Hàm lượng acid tổng tạo ra theo tỉ lệ giống 71
Bảng 3.17 Thành phần nguyên liệu cua xay 73
Bảng 3.18 Tỉ lệ nước cho vào hỗn hợp cua xay 74
Bảng 3.19 Tỉ lệ giống B.amyloliquefaciens sử dụng thủy phân hỗn hợp cua đồng xay 75
Footer Page 10 of 148
Trang 11Bảng 3.20 Chỉ số Ntổng số, Nformol, Namoniac 77
Bảng 3.21 Tỉ lệ vỏ cua xay: dịch lên men bởi L.casei 79
Bảng 3.22 Hàm lượng khoáng calci trong vỏ cua được hòa tan theo thời gian 81
Bảng 3.23 Hàm lượng đường bổ sung vào hỗn hợp vỏ cua xay và dịch lên men bởi
L.casei 83
Bảng 3.24 Hàm lượng glucosamine tạo thành với tỉ lệ chitin: sinh khối A.niger và
chitinase thô trong môi trường=1:1 86
Bảng 3.25 Hàm lượng glucosamine tạo thành với tỉ lệ chitin: sinh khối A.niger và
chitinase thô trong môi trường=1:5 86
Bảng 3.26 Hàm lượng glucosamine tạo thành với tỉ lệ chitin: sinh khối A.niger và
chitinase thô trong môi trường=1:10 87
Bảng 3.27 Hàm lượng glucosamine tạo thành với tỉ lệ chitin: sinh khối A.niger và
chitinase thô trong môi trường=1:15 87
Bảng 3.28 Hàm lượng glucosamine tạo thành với tỉ lệ chitin: sinh khối A.niger và
chitinase thô trong môi trường=1:20 88
Bảng 3.29 Các chỉ tiêu dinh dưỡng của sản phẩm bột cua đồng xay 90
Bảng 3.30 Các chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm trong 100g bột cua xay 91
Trang 12DANH M ỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Cấu trúc phân tử glucosamine 3
Hình 1.2 Cấu trúc phân tử và hệ thống sợi chitin 4
Hình 1.3 Cấu trúc phân tử acid amin và mạch polypeptide 7
Hình 1.4 Bốn bậc cấu trúc của protein 8
Hình 1.5 Hình thái cua đồng 11
Hình 1.6 Cấu tạo bộ vỏ của cua đồng 11
Hình 1.7 Sơ đồ biến đổi của động vật thủy sản sau khi chết 14
Hình 1.8 Sơ đồ chuyển hóa lên men lactic đồng hình và dị hình 21
Hình 3.1a Hình thái đại thể B.amyloliquefaciens 50
Hình 3.1b Hình thái vi thể B.amyloliquefaciens 50
Hình 3.2 Vòng phân giải casein của B.amyloliquefaciens 50
Hình 3.3a Hình thái đại thể L.casei 51
Hình 3.3b Hình thái vi thể L.casei 51
Hình 3.4 Khả năng làm đông tụ sữa của L.casei 51
Hình 3.5 Khả năng làm đổi màu thuốc thử Ufermen của L.casei 52
Hình 3.6a Hình thái đại thể A.niger 52
Hình 3.6b Hình thái vi thể A.niger 52
Hình 3.7 Vòng phân giải huyền phù chitin 52
Hình 3.8 Sản phẩm bột cua xay được xử lý bằng phức hệ vi sinh vật 90
Footer Page 12 of 148
Trang 13DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1 Quy trình bố trí thí nghiệm 30
Đồ thị 3.1 Hoạt độ chitinase của A.niger theo thời gian nuôi cấy 53
Đồ thị 3.2 Sự biến thiên hoạt độ chitinase theo nhiệt độ môi trường 55
Đồ thị 3.3 Biến thiên hoạt độ chitinase của A.niger theo pH môi trường 56
Đồ thị 3.4 Biến thiênhoạt độ chitinase của A.niger theo nồng độ chất cảm ứng 57
Đồ thị 3.5 Biến thiên hoạt độ protease của B.amyloliquefaciens theo thời gian 59
Đồ thị 3.6 Biến thiên hoạt độ protease theo nhiệt độ môi trường 60
Đồ thị 3.7 Biến thiên hoạt độ protease của B.amyloliquefaciens theo pH môi trường 62
Biểu đồ 3.8 Ảnh hưởng của thành phần môi trường đến hàm lượng acid tổng 64
Biểu đồ 3.9 Sự biến thiên lượng acid tổng theo hàm lượng đường 66
Biểu đồ 3.10 Sự biến thiên lượng acid tổng theo thời gian 67
Biểu đồ 3.11 Sự biến thiên lượng acid tổng theo nhiệt độ môi trường 68
Biểu đồ 3.12 Sự biến thiên lượng acid tổng theo pH môi trường 70
Biểu đồ 3.13 Sự biến thiên lượng acid tổng theo tỉ lệ giống 71
Biểu đồ 3.14 Sự biến thiên Nformol khi bổ sung các tỉ lệ giống khác nhau theo thời gian thủy phân 76
Đồ thị 3.15 Sự biến thiên Ntổng số , Nformol và Namoniac theo thời gian thủy phân 78
Biểu đồ 3.16 Sự biến thiên hàm lượng Ca2+hòa tan vào môi trường dịch lên men 80 Biểu đồ 3.17 Sự biến thiên hàm lượng Ca2+ hòa tan theo thời gian 81
Biểu đồ 3.18 Sự biến thiên lượng acid tổng và pH môi trường trong thời gian trích ly calci 82
Biểu đồ 3.19 Hàm lượng Ca2+ hòa tan khi bổ sung các lượng đường khác nhau 84
Đồ thị 3.20 Hàm lượng acid tổng tạo ra khi bổ sung các lượng đường khác nhau 84
Biểu đồ 3.21 Sự biến đổi hàm lượng glucosamine theo các tỉ lệ chitin: dịch sinh khối A.niger và chitinase thô trong môi trường 88
Sơ đồ 3.1 Quy trình chế biến cua đồng xay thành nguyên liệu thực phẩm giàu các thành phần được thủy phân (protein, chitin và calci hòa tan) 92
Trang 14M Ở ĐẦU
Cua đồng là loại thủy sản có trữ lượng lớn và giá trị dinh dưỡng cao, được nhân dân ta sử dụng làm thực phẩm phổ biến từ lâu đời Bởi thịt cua đồng rất thơm ngon với hàm lượng protein chiếm đến 12,3%, đồng thời lượng khoáng chất chủ
yếu là calci rất dồi dào
Tuy nhiên, bộ vỏ của chúng chiếm hơn 50% trọng lượng cơ thể hầu như là
phế thải Nguồn phế liệu này là nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp sản xuất glucosamine – một hợp chất tự nhiên quý, được dùng trong y học để cải thiện các
bệnh về khớp như: thoái hóa khớp, tăng lượng dịch bôi trơn khớp, tăng độ bền của dây chằng khớp
Trong nhiều trường hợp, để sản xuất glucosamine, người ta phải dùng vỏ tôm
đã bóc khỏi thịt và dùng hóa chất để xử lý Nhưng việc đó không thể thực hiện đối
với cua đồng, ghẹ, ba khía Để có thể sử dụng nguyên liệu cua đồng một cách dễ dàng, chúng tôi tiến hành xử lý cả con (cả vỏ lẫn thịt), bằng phức hệ vi sinh vật tạo được nguyên liệu thực phẩm giàu glucosamine cùng toàn bộ protein và khoáng (chủ
yếu là calci) giàu giá trị dinh dưỡng
Thông qua đó, góp phần đa dạng hóa các sản phẩm thực phẩm từ thủy sản vỏ
cứng,tăng giá trị sử dụng của nguyên liệu, cải thiện được tình trạng ô nhiễm môi
trường Chúng tôi chọn thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sử dụng vi sinh vật tạo
nguyên liệu thực phẩm giàu glucosamine và protein từ cua đồng.”
M ục đích của đề tài
Tạo được nguyên liệu thực phẩm mới cho con người từ cua đồng, hạn chế phế
thải ở mức tối thiểu
Nhi ệm vụ của đề tài
Phân tích thành phần nguyên liệu ban đầu và nguyên liệu sau khi đã xử lý
Nghiên cứu điều kiện nuôi cấy thích hợp cho khả năng sinh protease-
B.amyloliquefaciens, acid- L.casei, chitinase –A.niger
Sử dụng VSV để chế biến cua đồng thành nguyên liệu thực phẩm
Footer Page 14 of 148
Trang 15 Đánh giá chất lượng dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm của nguyên
liệu thực phẩm đã được chế biến
Đưa ra được quy trình chế biến cua đồng thành nguyên liệu thực phẩm
Nét m ới của đề tài
Sử dụng sinh khối B.amyloliquefaciens thủy phân protein trong thịt và vỏ cua
đồng xay để chế biến nguyên liệu thực phẩm là tác nhân thứ nhất
Sử dụng phụ phẩm của quá trình sản xuất đậu phụ chính là dịch tương đậu
nành làm môi trường lên men tạo acid bởi L.casei, để trích ly calci trong vỏ cua,
đồng thời bảo quản thực phẩm là tác nhân thứ hai
Sử dụng dịch sinh khối A.niger và enzyme chitinase thô để thủy phân chitin
Trang 16Công thức phân tử của glucosamine: C6H13O5N Phân tử lượng: Mphân tử glucosamine = 179,17đvC
Tên UIPAC: (3R,4R,5S,6R)-3-amino-6-(hydroxymethyl)oxane-2,4,5-triol
Tên gọi thông dụng: 2-Amino-2-deoxy-D-glucose; 2-amino-2-deoxy-β-D glucopyranose; chitosamine; D-glucosamine; D-(+)- glucosamine [16]
Hình 1.1 C ấu trúc phân tử glucosamine [42]
Tính ch ất lý hóa
Glucosamine là chất rắn dạng tinh thể, không màu, không mùi, điểm nóng chảy
880C, điểm phân hủy 1100C, tan được trong nước và trong methanol sôi, hơi tan trong ethanol, không tan trong ether và chloroform [28] [42]
1.1.2 Ngu ồn thu nhận glucosamine trong tự nhiên
Glucosamine được điều chế từ chitin, một polymer của các gốc acetylglucosamine nối với nhau bằng các liên kết 1,4- glycoside Chitin là một
N-Footer Page 16 of 148
Trang 17polysaccharide phổ biến trong tự nhiên, một polymer sinh học được tổng hợp với số lượng lớn từ sinh vật Lượng chitin được sản xuất trên thế giới hàng năm chỉ đứng sau cellulose, trung bình một năm là 20g/m2
[51]
Trong tự nhiên, chúng hiếm khi tồn tại ở trạng thái tự do mà hầu như liên kết dưới dạng chitin- protein Điều này dẫn đến sự đề kháng với các hóa chất và các men thủy phân gây khó khăn cho việc chiết tách, tinh chế chúng Chitin thường thấy trong động vật không xương sống như giun tròn, chân khớp, trong thành tế bào nấm
và một số loài tảo Chlorophiceae Đối với động vật thủy hải sản, đặc biệt trong vỏ
tôm, cua, mai mực… hàm lượng chitin chiếm khá cao từ 14%- 35% so với trọng lượng khô Là nguồn nguyên liệu dồi dào để cung cấp chitin để chiết xuất chitosan, glucosamine phục vụ cuộc sống con người (Yildiz Bolat và cộng sự, 2010) [54][72]
Hình 1.2 C ấu trúc phân tử và hệ thống sợi chitin[59], [72]
Chitin tồn tại trong tự nhiên ở dạng tinh thể, đó là cấu trúc gồm nhiều phân tử được nối với nhau bằng các mối nối hydro và tạo thành một hệ thống sợi [39]
Chitin không tan trong nước, trong dung dịch acid và kiềm loãng, trong cồn và trong các dung môi thông thường Nó chỉ tan được trong một số acid vô cơ đậm đặc (HCl, H2SO4, H3PO4…) [67]
Chitin ổn định với các chất oxy hoá mạnh như thuốc tím (KMnO4); oxy già (H2O2); nước javen (NaOCl - NaCl)…, lợi dụng tính chất này người ta sử dụng các
chất oxy hoá trên để khử màu cho chitin [67]
Khi đun nóng trong dung dịch NaOH đậm đặc (40 - 50%) thì chitin sẽ bị mất
gốc acetyl tạo thành chitosan [67]
Trang 18Khi đun nóng trong axit HCl đậm đặcthì chitin bị cắt mạch thu được glucosamine Chitin còn bị thủy giải bởi enzyme chitinase [67]
1.1.3 Tác d ụng dược lý của glucosamine
Glucosamine đóng vai trò là tiền chất để tổng hợp glucosaminoglycan (hay mucopolysaccharide) – một hợp chất tham gia cấu tạo nên proteoglycan Proteoglycan là thành phần cơ bản cấu tạo nên sụn khớp (chiếm 15-40% so với
trọng lượng khô của sụn) cùng với collagen (60-80% so với trọng lượng khô của
sụn) và nước (chiếm 70-85% tổng trọng lượng của sụn) [50]
Glucosamine được hấp thu vào trong cơ thể chủ yếu ở dạng dẫn xuất của nó Các dẫn xuất glucosamine thông dụng được dùng phổ biến ngày nay là: glucosamine hydrochlorua, glucosamine sulfat, acetyl glucosamine [47]
Glucosamine được sản sinh trong cơ thể người từ 4- 20g/ngày từ sự chuyển hóa glucose (Vosseller et al.2002) [47]
Liều lượng glucosamine cho phép bổ sung vào cơ thể từ 0,5- 1,5g/ngày (Glaza 2002) [43]
Các bệnh liên quan đến thiếu glucosamine Đối với khớp: glucosamine đồng thời ức chế các enzym phá hủy sụn khớp như collagenase, phospholipase và giảm các gốc tự do superoxide phá hủy các tế bào
sụn [47]
Khi thiếu glucosamine thì sụn đặc biệt là sụn khớp háng, đầu gối bị hỏng, cứng,
tạo gai xương gây biến dạng khớp làm hạn chế vận động, dẫn đến bệnh viêm xương
khớp phát triển Và viêm khớp là bệnh khá phổ biến thường dẫn đến sự lão hóa sụn, làm khô và sưng tấy khớp xương Hiện vẫn chưa có thuốc chữa trị đặc hiệu Thông thường nhất là sử dụng aspirin hoặc dẫn xuất ibprofan Những thuốc chống viêm không có steroid (NSAID) có thể rất nguy hiểm Có những chứng minh rằng sau
thời gian dài sử dụng NSAIDS có thể thúc đẩy sự hủy hoại khớp xương, hơn nữa,
những thuốc này có tác hại cho gan và thận [ 23], [65]
Glucosamine có thể giúp phục hồi khớp của người bệnh nhờ sự đổi chỗ glucose cho glucosamine tương tự con đường chuyển hóa glucose vào trong tế bào
Footer Page 18 of 148
Trang 19Glucosamine có tác dụng kích thích tạo mô liên kết, giúp điều chỉnh khớp xương,
hạn chế sự thoái hóa proteoglycan và khôi phục lại sụn [47], [66]
Đối với hệ bài tiết: sự phân hủy albumin hơn mức bình thường là đặc điểm sinh hoá lên quan đến bệnh tiểu đường Glucosamine có khả năng làm giảm tốc độ bài
tiết albumin để bảo vệ chức năng thận, nên đã được thử nghiệm để chữa trị bệnh
tiểu đường Theo Skaha và cộng sự (1996), bệnh nhân bị tiểu đường sau khi uống glucosamine từ 3- 6 tuần cho kết quả tốc độ bài tiết albumin đều giảm và hiệu quả này kéo dài 3-6 tuần sau khi sử dụng thuốc [65]
Glucosamine với các tác dụng khác: glucosamine còn là thành phần cấu tạo màng tế bào và protein màng, chúng ảnh hưởng đến sự hình thành các cơ quan như: móng, tóc, da, chất hoạt dịch, màng nhầy của hệ tiêu hóa, hô hấp [65]
1.1.4 Tình hình s ản xuất và sử dụng glucosamine hiện nay
Ở Đức, glucosamine được dùng hỗ trợ điều trị viêm khớp từ năm 1969
Hiện nay các nước Anh, Mỹ, Nhật, các sản phẩm là dẫn xuất của glucosamine,
trong đó glucosamine sulfate và glucosamine hychlorua chiếm hơn 70% được sử
dụng phổ biến để chữa bệnh viêm khớp
Ở Việt Nam sử dụng một số loại thuốc có chứa glucosamine, nhưng các thuốc này chủ yếu vẫn nhập khẩu từ nước ngoài, với các tên biệt dược như Gosamil (Hàn
Quốc), Bosamin (Mỹ), Viatril (Ý)…[9], [75]
1.2 T ổng quan về protein
1.2.1 L ịch sử nghiên cứu
Protein được phát hiện lần đầu tiên ở thế kỷ XVIII bởi Beccari (1745), được
gọi là albumin (lòng trắng trứng) Mãi đến năm 1838, Mulder lần đầu tiên đưa ra thuật ngữ protein (xuất phát từ chữ Hy lạp proteos nghĩa là “đầu tiên”, “quan trọng
nhất”) Biết được tầm quan trọng và nhu cầu xã hội về protein, đến nay nhiều công trình nghiên cứu và sản xuất hợp chất này đã được công bố, đã đem lại nhiều ý nghĩa hết sức to lớn phục vụ cho nhân loại [48]
Trang 201.2.2 C ấu trúc protein
Protein là những đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là acid amin Chúng kết hợp với nhau thành một mạch dài nhờ các liên kết peptide gọi là chuỗi polypeptide
Hình 1.3 C ấu trúc phân tử acid amin và mạch polypeptide[48]
Protein có cấu trúc rất phức tạp Trong thành phần hóa học của protein chứa: carbon (50-55%); oxy (22-26%); nitơ (12-19%); hydro (6-8%); và lưu huỳnh (0-2%) Mặc dù chúng rất khác nhau về cấu trúc, chức năng, thành phần hóa học, kích thước nhưng khi bị thủy phân chúng đều phân giải thành các axit amin [48]
Khối lượng phân tử được tính bằng dalton, thông thường từ hàng trăm đến hàng triệu dalton
Các chuỗi polypeptide có thể xoắn cuộn hoặc gấp theo nhiều cách để tạo thành các bậc cấu trúc không gian khác nhau của protein
Cấu trúc bậc 1: là trình tự sắp xếp các acid amin trong 1 chuỗi polypeptide Đây
là bậc cấu trúc đơn giản và là cơ sở quan trọng nhất của tất cả các protein
Cấu trúc bậc 2: xảy ra khi trình tự các acid amin trong 1 chuỗi polypeptide nối
với nhau bằng các liên kết hydro Cấu trúc này có 2 kiểu cơ bản là xoắn alpha và
gấp nếp beta (tấm beta)
Cấu trúc bậc 3: xảy ra khi có lực hấp dẫn có mặt giữa các vùng xoắn alpha và
tấm beta trong 1 chuỗi polypeptide Hình thành cấu trúc cuộn gập hình khối cầu
Cấu trúc bậc 4: protein gồm 2 hoặc nhiều chuỗi polypeptide cùng loại hay khác
loại kết hợp với nhau Đây là mức cấu trúc cao nhất của protein, thường chứa vùng
cấu trúc cuộn chặt gọi là các domain [48]
Footer Page 20 of 148
Trang 21Hình 1.4 B ốn bậc cấu trúc của protein [48]
1.2.3 Ch ức năng sinh học
Protein là hợp chất hữu cơ quan trọng đặc biệt của cơ thể sống, chiếm đến hơn 50% trọng lượng khô của tế bào, đảm nhận rất nhiều chức năng quan trọng Được chia thành 3 nhóm chức năng chính như sau:
Tạo hình: vai trò quan trọng nhất của protein là tạo hình cho cơ thể Khi protein kết hợp với gluxid, lipid, acid nucleic tạo các dạng protein phức tạp như lipoprotein, glycoprotein, nucleoprotein…Những chất này tham gia trong cấu tạo tế bào và mô
Điều hòa hoạt động cơ thể: protein là thành phần cấu thành nên các hormone, enzyme là những chất tham gia vào hoạt động điều hòa chuyển hóa và tiêu hóa Protein tham gia duy trì cân bằng dịch thể trong cơ thể, sản xuất kháng thể
Cung cấp năng lượng: protein là nguồn cung cấp năng lượng và dự trữ năng lượng chính cho cơ thể Năng lượng từ protein cung cấp cho cơ thể từ 12%-15%/ngày [3], [48]
1.2.4 Ngu ồn cung cấp protein trong tự nhiên và nhu cầu sử dụng protein của cơ
th ể người
1.2.4.1 Ngu ồn cung cấp protein
Nguồn cung cấp protein chính cho con người chủ yếu từ nguồn gốc động vật chiếm hơn 50%, ngoài ra thực vật, vi sinh vật cũng là nguồn cung cấp đáng kể như sau:
Trang 22B ảng 1.1 Nguồn cung cấp protein [4]
[Ngu ồn: bảng thành phần dinh dưỡng, (Bộ y tế, 2007)]
Giá trị dinh dưỡng một loại protein cao khi thành phần axit amin cần thiết trong
đó cân đối và ngược lại Rose và cộng sự, (1938) đã phát hiện 8 acid amin cơ thể không tự tổng hợp được và bắt buộc phải được cung cấp từ thực phẩm bên ngoài
Do đó, 8 acid amin này được gọi là acid amin thiết yếu, gồm có: isoleusine, leucine, lysine, methionine, phenylalanine, threonine, tryptophan và valine
Động vật là là nguồn cung cấp protein chính cho con người vì protein động vật
chứa hầu như đầy đủ các loại acid amin thiết yếu với hàm lượng cao hơn hẳn so với acid amin từ thực vật (Godfrey et al., 1996) [48]
B ảng 1.2 Hàm lượng acid amin trong một số protein động vật và thực vật [4]
Thịt bò Trứng Sữa Đậu nành Ngô Lúa mì
Trang 231.2.4.2 Nhu c ầu sử dụng protein của cơ thể người
Cấu trúc protein cơ thể khác với các cấu trúc protein thực phẩm Cơ thể phải tự
sản xuất ra các protein của mình bằng cách chọn những acid amin cần thiết từ các protein thực phẩm và kết hợp chúng lại theo các trình tự nhất định Quá trình đó gọi
là sự tổng hợp protein
Nhu cầu sử dụng protein thay đổi rất nhiều tùy thuộc vào lứa tuổi, trọng lượng,
giới tính, những biểu hiện sinh lý (phụ nữ có thai, cho con bú, bệnh lý…) Nhu cầu khuyến nghị sử dụng protein dành cho người Việt Nam, theo tổ chức y tế thế giới (WHO, 2005) như sau:
Trẻ em 0- dưới 6 tháng tuổi: cần 2,39- 2,46 g/kg thể trọng/ngày
Trẻ em 7- dưới 1 tuổi: cần 21- 21g/ngày
Trẻ em 1 tuổi -10 tuổi: cần 35- 64 g/ngày
Trẻ vị thành niên 10- 18 tuổi: cần 68- 78g/ngày Người trưởng thành: cần 54- 112 g/ngày
Phụ nữ có thai: nhu cầu bình thường của người trưởng thành cộng thêm 10- 15g/ngày [3], [48]
1.3 T ổng quan về nguyên liệu cua đồng
1.3.1 V ị trí phân loại của cua đồng
Loài: Somaniathelphusia sinensis [30]
Cua đồng hay còn gọi là cua nước ngọt thuộc lớp giáp xác, bộ 10 chân
1.3.2 Khu vực phân bố
Cua đồng có khu vực phân bố rộng rãi tại các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như: Việt Nam, Lào, Campuchia, Trung Quốc, Philippine,…
Trang 24Tại Việt Nam, loài cua đồng thường gặp nhất là Somanniathelphusa sinensis
thuộc họ Parathelphusidae Chúng có mặt ở các vùng đồng bằng từ Bắc tới Nam Cua rất phổ biến tại các khu thủy vực nước ngọt, nhất là tại các ruộng lúa [26] [30]
1.3.3 Đặc tính sinh học
1.3.3.1 Hình thái
Cua cái có 4 đôi chân bụng, cua đực có 2 đôi chân bụng biến thành
chân giao cấu Vỏ đầu ngực gồ cao,
hơi rộng ngang, màu nâu đất xanh,
hoặc tím đỏ hoặc đen
Hình 1.5 Hình thái c ua đồng
Cua đực khác cua cái ở hình thái phần bụng (thường gọi là yếm) Trứng cua
nằm ở dưới yếm và nở thành cua con
Cua đồng sinh sống ở vùng nước ngọt, ở pH từ 5,6– 8,0; nhiệt độ từ 10-310C,
tốt nhất là 15–250C, chúng sinh sản quanh năm
Tuổi thọ trung bình của cua từ 1 - 2 năm Qua mỗi lần lột xác trọng lượng cua tăng trung bình 20-50% [74]
1.3.3.2 C ấu tạo bộ vỏ
Bộ vỏ của giáp xác nói chung và cua đồng nói riêng còn được gọi là “bộ xương thứ 3” của giới sinh vật (sau bộ xương của người và động vật, khung cellulose của thực vật)
Bộ vỏ chính là sản phẩm tiết của
mô bì
Thành phần hóa học của bộ vỏ được chia thành 2 tầng
• Tầng mặt (epicuticum) là lớp
mỏng, có bản chất là lipoprotein,
cản trở trao đổi nước Hình 1.6 C ấu tạo bộ vỏ của cua đồng [1]
Footer Page 24 of 148
Trang 25• Tầng dưới (procuticum) dày hơn, giàu chitin và protein gồm 2 tầng: tầng ngoài (exocuticum) có ngấm thêm các muối khoáng chủ yếu là calcicarbonate và calciphotphate) và protein selerotin nên rất cứng Tầng trong (endocuticum) chủ yếu
là chitin và protein relizin mềm dẻo
Trung bình trong vỏ cua chứa 30-50% calcicarbonate, 30-40% protein và 30% chitin Tuy nhiên, lượng chitin này thay đổi theo loài, theo mùa và từng giai
20-đoạn phát triển (Cho et al., 1998) [1], [59]
1.3.4 Thành ph ần dinh dưỡng và tình hình sử dụng nguyên liệu cua đồng hiện nay
1.3.4.1 Giá tr ị dinh dưỡng
Trong 100g cua ăn được với tổng năng lượng là 87Kcal chứa các thành
phần cơ bản ở bảng 1.5 như sau:
B ảng1.3 Thành phần dinh dưỡng của cua đồng [4]
(Ngu ồn: bảng thành phần dinh dưỡng, Bộ y tế 2007)
Ngoài ra, trong thịt cua đồng chứa nhiều loại vitamin như vitamin A (210µg); vitamin B1 (0,01g); vitamin PP (2,1g)…
Do đó, thịt cua đồng là loại thịt thơm ngon, dễ hấp thụ, đặc biệt không chứa cholesterol như thịt heo, thịt bò… [2], [5]
1.3.4.2 Tình hình s ử dụng cua nguyên liệu hiện nay
Trang 26(Thống kê của FAO, 2005) Ngoài ra, năm 2004 Trung Quốc đã xuất cảng 800 tấn cua sống qua các thị trường Hong Kong, Nhật Bản, Hàn Quốc [19], [74]
Việt Nam
Theo ước lượng sơ bộ thì sản lượng cua đồng ở Việt Nam có khoảng hàng
vạn tấn Do hiện nay kỹ thuật canh tác mới, đã xây dựng thuỷ lợi, sử dụng thuốc trừ sâu trong sản xuất lúa nên làm giảm nguồn lợi cua đồng ở nhiều địa phương [74]
Cua đồng được các địa phương ở đồng bằng sông Cửu Long như Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang thử nghiệm nuôi và đạt hiệu quả khá cao với năng suất
từ 1 tấn- 1,5 tấn/1ha [74]
1.3.5 Giá tr ị thực tiễn của cua đồng 1.3.5.1 Ngu ồn thực phẩm
Cua đồng được sử dụng phổ biến làm thực phẩm trong cuộc sống hàng ngày
của đa số các nước phương Đông, đặc biệt là Việt Nam
Ở nước ta, cua đồng là món ăn tương đối rẻ nhưng không kém phần hấp dẫn
bổ dưỡng Cua đóng góp một số món ăn trong kho tàng ẩm thực : canh cua, bún riêu cua, cháo cua đồng đến những món ăn dân gian như mắm còng, mắm cáy, mắm ba khía [2], [19]
1.3.5.2 Cua trong đông, nam dược
Cua đồng còn gọi điền giải có tính lạnh, vị tanh, mặn có các tác dụng tán huyết, bổ gân cốt đả thông kinh mạch, tác động vào các kinh mạch thuộc can và cả
ngũ tạng
Trong "Nam dược Thần hiệu", Tuệ Tĩnh đã ghi: điền giải= cua đồng, vị mặn, tính hàn hơi độc, sinh phong liền gân, nối xương, trị nhiệt tả, bạt độc, trừ ghẻ lở và máu kết cục
Cua đồng giã nát lấy nước cốt, có tác dụng làm liền gân cốt, phá được các chứng ứ huyết, đọng máu, trị được hoàng đản (vàng da) Cua đồng cũng được dân gian dùng để trị các trường hợp ngộ độc do ăn khoai mì gạch cua hay giải hoàng được dùng để thoa các vết lở, ghẻ, chữa đứt tay, đứt gân, nứt thịt Mai cua hay giải xác: vị chua, tính hàn, tác dụng phá ư, tiêu tích [2]
Footer Page 26 of 148
Trang 271.3.5.3 Nh ững biến đổi bất lợi từ cua đồng
Cua đồng và các loại thủy hải sản khác (tôm, ghẹ, mực, nhuyễn thể….) thủy
hải sản đã chết hoặc chế biến không hợp vệ sinh thì có những tác hại rất lớn đến
sức khỏe con người Nguyên nhân chính là sau khi đánh bắt, hoặc bắt đầu chết, nguyên liệu thủy sản xảy ra hai quá trình biến đổi chính:
Hình 1.7 Sơ đồ biến đổi của động vật thủy sản sau khi chết [27]
Quá trình t ự phân giải
Dưới tác dụng của hệ enzyme có sẵn trong cơ thể sẽ làm biến đổi nguyên liệu
thủy sản sau khi chết từ trạng thái rắn sang mềm Kết quả của quá trình này là thủy phân chủ yếu protein và lipid, tạo ra các sản phẩm đơn giản: pepton, polypeptide, acid amin dãy thơm và acid béo (acid formic, acid acetic…) Đặc biệt, khi phân hủy các acid amin chứa S2- sẽ tạo ra H2S và dẫn xuất của nó làm cho nguyên liệu thủy
sản có mùi thối, khai đặc trưng [25], [27]
Quá trình tự phân giải mạnh hay yếu, nhanh hay chậm tùy thuộc vào: giống loài thủy sản, môi trường pH, các loại muối dùng ướp bảo quản, nhiệt độ môi trường [27]
Quá trình phân h ủy do vi sinh vật
Không có ranh giới phân biệt rõ ràng giữa quá trình tự phân và tác động của hệ
vi sinh vật Tác động của vi sinh vật xảy ra theo kiểu “gối đầu” Vi sinh vật chính là tác nhân chính gây nên sự thối rữa và hư hỏng của nguyên liệu Có 2 khu hệ vi sinh
vật lưu trú trên cơ thể động vật thủy sản là:
Trong nội tạng của thủy sản chứa từ 103-109 CFU/g Vi sinh vật thường thấy là
Clostridium putrificus và nhóm E.coli
Trang 28Chúng xâm nhập từ ngoài môi trường vào nguyên liệu với mật độ từ 102-107CFU/cm2 Đối với giáp xác, nhuyễn thể là các loài sống ở tầng đáy nên rất dễ bị các loài vi sinh vật trong nước, đất, bùn thâm nhập vào cơ thể Điển hình như các loài
Vibrio parahaemolyticus, Staphylococcus aureus,…[27]
Dưới tác dụng của vi sinh vật, sự thối rữa diễn ra nhanh chóng, bắt đầu từ mặt ngoài cơ thể xâm nhập vào bên trong Protein bị phân hủy, giải phóng NH3, môi trường dần chuyển về kiềm tính, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật gây thối phát triển., làm biến sắc nguyên liệu, xuất hiện mùi khó ngửi là các hợp chất indol, skatol…Và các chất độc hình thành như histamin, methylamine, coridin có trong thịt cua thối rữa Do đó, rất dễ bị ngộ độc thực phẩm khi ăn phải thịt hải sản chết, đặc biệt thịt của các loại giáp xác (cua, tôm, ghẹ…) Bên cạnh đó cũng sẽ bị ngộ độc do ngoại độc tố và nội độc tố của các vi sinh vật gây nên Triệu chứng thấy nhanh rõ nhất là đau bụng, tiêu chảy, sốt cao, có thể co giật, tử vong nếu không chữa trị kịp thời [29], [76]
Ngoài tác hại của quá trình biến đổi của nguyên liệu thủy hải sản nói trên, thì tình trạng nhiễm độc kim loại nặng do ăn các loại thủy sản (giáp xác, nhuyễn thể…) rất đáng để lưu tâm
Môi trường sống của các loài giáp xác, nhuyễn thể ở tầng đáy hoặc vùi trong
lớp bùn sẽ lắng đọng và tích tụ nhiều chất ô nhiễm có nguồn gốc từ hoạt động sống
của con người trong nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt Nên khả năng xâm thực
của kim loại nặng (arsen, thủy ngân, chì, cadimi…) vào cơ thể của động vật giáp xác, nhuyễn thể là rất lớn, đặc biệt ở những vùng đất nhiễm phèn nặng như đồng
bằng sông Cửu Long là điều không tránh khỏi (Zeng et al., 1997), (Tam & Wong, 2000) [24]
Các tác h ại của kim loại nặng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể người
Chì: Nhiễm chì có thể dẫn đến vô sinh, sảy thai, mắc phải các rối loạn về thần kinh
Footer Page 28 of 148
Trang 29Thủy ngân: gây ra một loạt các triệu chứng bao gồm rối loạn tâm lý, nhức đầu,
chảy máu nướu răng, đau ngực, đau bụng, mệt mỏi kinh niên, dị ứng, nổi mẩn, ảnh hưởng tới sinh sản
Arsen: hợp chất này tích lũy dần dần trong cơ thể, và nếu nồng độ đủ cao sẽ gây tử vong Những trường hợp ngộ độc nhẹ có thể sẽ là “ngòi nổ” cho các bệnh ung thư, các bệnh về tim mạch và các bệnh về đường tiêu hóa Dẫn lời của bác sĩ Nguyễn Bá Huy Cường- khoa dược đại học Curtin, Úc (2009) chỉ ra rằng muối hữu
cơ của arsen thường tích lũy trong những loại hải sản có vỏ cứng thì kém độc hơn
arsen vô cơ được dùng trong thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ hoặc để xử lý gỗ [78]
Gi ới hạn an toàn mức độ kim loại nặng vào cơ thể người [5]
Arsen: 0,015 mg/kg thể trọng (tính theo arsen vô cơ) Chì: 0,025 mg/kg thể trọng
Thuỷ ngân: 0,005 mg/kg thể trọng
1.4 Tổng quan về các giống vi sinh vật sử dụng
1.4.1 N ấm mốc Aspergillus niger 1.4.1.1 V ị trí phân loại
Loài: Aspergillus niger [12]
Van Tieghem là người đầu tiên phát hiện và phân lập chủng nấm mốc A.niger
từ hạt chứa nhiều dầu như hạt đậu phộng, đậu tương, ngũ cốc, A.niger cũng được
phân lập từ các sản phẩm lên men truyền thống
Giống Aspergillus do Michelli mô tả lần đầu tiên vào năm 1729 Năm 1901, Wehmer đã cho ra đời một chuyên luận phân loại giống nấm bất toàn này [12]
1.4.1.2 Đặc điểm sinh học
Khuẩn ty phân nhánh, có vách ngăn, bào tử đính không nằm trong bọc bào tử,
Trang 30cuống sinh thể bình phình ra rõ rệt ở đầu tạo thành bọng lớn hình cầu 20-30µm, màu nâu đen
Thể bình gồm 2 lớp, lớp thứ nhất hình tam giác cân ngược, lớp thứ hai hình chai, bào tử đính xòe ra, có hình cầu xù xì, có gai, màu nâu đến đen than, đường kính 4-5µm [11], [12]
1.4.1.3 Kh ả năng sinh tổng hợp enzyme chitinase của A.niger
Gi ới thiệu về chitinase
Chitinase còn gọi là [poly β-1,4-(2- acetamido-2-deoxy)-D-glucosid glucanohydrolase Là enzyme thuỷ phân chitin thành các đơn phân N-acetylglucosamine, chitobiose hay chitotriose qua việc xúc tác sự thuỷ giải liên kết β-1,4-glucoside giữa C1 và C4 của 2 phân tử N-acetylglucosamine liên tiếp nhau trong chitin Chitinase phân cắt ngẫu nhiên trong nội mạch của chitin, sản phẩm tạo thành là một hỗn hợp các polymer có trọng lượng phân tử khác nhau Việc sử dụng enzyme thô trở thành thay thế trong việc tạo ra các oligomer có nguồn gốc chitin [51]
Ngu ồn thu nhận chitinase
Chitinase được tìm thấy trong vi khuẩn: Chromobacterium, Klebsiella,
Pseudomonas, Clostridium, Vibrio và đặc biệt là ở nhóm Streptomycetes
Chitinase cũng được tạo ra bởi các loài nấm sợi Các chủng nấm mốc cho enzyme chitinase cao như: Trichoderma, Aspergillus, Gliocladium, Calvatia,…đặc
biệt là ở các loài nấm lớn như Lycoperdon, Coprinus
Chitinase còn có từ một số động vật nguyên sinh và từ các mô, tuyến khác nhau trong hệ tiêu hóa của nhiều loài động vật không xương: ruột khoang, giun tròn, thân mềm, chân đốt
Đối với động vật có xương sống, chitinase được tiết ra từ tuyến tụy và dịch dạ dày của những loài chim, thú ăn sâu bọ Chitinase giúp côn trùng tiêu hóa màng ngoài (cuticle) trong quá trình biến thái hay lột xác
Các thực vật bậc cao có khả năng tạo enzyme chitinase như: cao su (Hevea
brasiliensis), thu ốc lá (Nicotiana sp.), lúa mạch (Hordeum vulgare) và đặc biệt một
Footer Page 30 of 148
Trang 31số loài tảo biển cũng là nguồn cung cấp enzyme chitinase [16], [53]
1.4.1.4 Các y ếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng-phát triển và tổng hợp chitinase c ủa A.niger
Ngu ồn carbon A.niger có khả năng đồng hóa tốt các loại đường monosaccharide, disaccharide như glucose, fructose, maltose, sucrose.[17]
Chitin (có thể ở dạng huyền phù, dạng bột hay dạng thô) và các dẫn xuất của chitin vừa là cơ chất cảm ứng, vừa là nguồn carbon làm tăng khả năng sinh chitinase Nghiên cứu của Jesú de la Cruz và cộng sự (1922) chỉ ra rằng nấm sợi tạo chitinase khi có nguồn carbon là chitin chứ không phải là nguồn cellulose hay nguồn nào khác
Ngu ồn nitrogen
Takashi và CS (2002) nghiên cứu khả năng sinh chitinase từ nấm sợi
Aspergillus sp chỉ ra rằng hoạt tính chitinase cao khi sử dụng nguồn nitrogen từ (NH4)2SO4 Bổ sung 2% cao nấm men (w/v) vào môi trường nuôi cấy bán rắn thì
hoạt tính chitinase của nấm sợi tăng lên đáng kể (Nampoothiri, 2003) [13], [17]
Nhi ệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng lớn đến tốc độ sinh trưởng và khả năng sinh enzyme của
A.niger Chúng sinh trưởng được ở nhiệt độ tối thiểu là 6-80
Khoảng pH mà A.niger sinh trưởng tốt là ở môi trường hơi acid pH=4- 6,5
Tuy nhiên, có một số chủng A.niger sinh trưởng được ở pH=2 (Patt, 1981) [13],
[68] Tùy thuộc vào từng loài, từng chủng mà pH môi trường ban đầu thích hợp là acid, trung tính hay kiềm Aspergillus sp tổng hợp chitinase cao nhất ở pH môi trường từ 5- 6, Trichoderma harzianum sinh trưởng thích hợp để tổng hợp chitinase
ở pH môi trường từ 4- 6
Trang 32 Ch ất cảm ứng
Chitinase có thể là enzyme cảm ứng hoặc enzyme cấu trúc Trong các môi trường nuôi cấy vi sinh vật tổng hợp chitinase, người ta đều bổ sung thêm cơ chất chitin nhằm kích thích khả năng sinh chitinase của vi sinh vật Nhìn chung, sự hiện
diện của chitin trong môi trường nuôi cấy hữu ích cho việc tạo chitinase (Monreal
và Reese, 1969) Trong số các cơ chất, chitin huyền phù có khả năng thúc đẩy tạo chitinase cao nhất (Bhushan, 2000) Trong hầu hết các trường hợp, khi nồng độ chitin khoảng 1-1,5% là vi sinh vật có khả năng tạo chitinase (Felse và Panda, 2000) [17]
1.4.1.5 Ứng dụng của A.niger và enzyme chitinase
Ứng dụng của A.niger
Từ lâu, con người đã biết sử dụng A.niger để sản xuất acid hữu cơ Đặc biệt
A.niger có khả năng tổng hợp acid citric rất mạnh, lượng acid citric sử dụng trên thị trường hiện nay được sản xuất bằng phương pháp lên men tới 90%
Ngoài ra, A.niger được dùng để sản xuất các chế phẩm enzyme, chế phẩm giàu protein… phục vụ phát triển trong thực phẩm, dược phẩm và chăn nuôi do A.niger
không sinh độc tố aflatoxin [20], [41]
Ứng dụng của chitinase
Chitinase được ứng dụng nhiều trong nông nghiệp là tác nhân đấu tranh sinh
học đối với các sinh vật gây hại (sâu bọ, côn trùng) cụ thể sản xuất các chế phẩm
bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu nguồn gốc sinh học Chitinase từ Bacillus cereus
YQ308 ức chế sự phát triển của nấm bệnh thực vật như Fusarium oxyporum,
Penicillium ultimum (Change & c ộng sự, 2003) [17]
Trong y học chitinase thu nhận từ Vibrio alginolyticus đã sử dụng để sản xuất
chitopentaose từ cơ chất huyền phù chitin (Murao & cộng sự, 1992) Chitohexaose
và chitoheptaose được phát hiện có tính kháng các khối u [59], [60]
Chitooligosaccharide, glucosamine và N-acetyl glucosamine là nguyên liệu dùng để sản xuất thuốc cho người được tạo ra nhờ chitinase phân cắt mạch chitin…[17]
Footer Page 32 of 148
Trang 331.4.2 Vi khu ẩn Lactobacillus casei
1.4.2.2 Đặc điểm sinh học
Tế bào hình que ngắn, thường có kích thước 0,5 – 1,2 x 1 – 10µm, đôi khi có
dạng hình cầu kết thành chuỗi ngắn, hiếm khi di động bằng lông roi Khuẩn lạc có kích thước 2-5mm, dạng lồi, mờ đục
Là vi khuẩn Gram dương, không tạo bào tử, kị khí không bắt buộc nhưng phát triển tốt hơn trong điều kiện không có oxy hay có bổ sung thêm 5% CO2 Hình thức dinh dưỡng là hóa dưỡng hữu cơ, đòi hỏi môi trường nuôi cấy phải giàu chất dinh dưỡng phức tạp Chúng không khử được nitrate, không làm tan gelatin, không có catalase cũng như cytochrome Lên men tạo acid lactic, hiếm khi gây bệnh [10], [20], [36]
1.4.2.3 Cơ sở hóa sinh của quá trình lên men lactic
Lên men lactic là quá trình chuyển hóa kị khí đường với sự tích lũy của acid lactic trong môi trường Có 2 kiểu lên men lactic: lên men đồng hình và lên men dị hình
Lên men lactic đồng hình: Quá trình lên men tạo sản phẩm chính là acid lactic, lượng acid lactic chiếm 90-98% tổng sản phẩm lên men
Lên men lactic dị hình: Sản phẩm lên men ngoài acid lactic còn có hàng loạt các sản phẩm khác với tỷ lệ khá cao như acid lactic 40%, ngoài ra còn có các sản
phẩm: ethanol, diacetyl, CO2 [14], [20]
Trang 34Hình 1.8 Sơ đồ chuyển hóa lên men lactic đồng hình và dị hình [71]
1.4.2.4 Các y ếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn L.casei
Ngu ồn carbon
Nguồn carbon quan trọng cho VK lactic là monosaccharide và disaccharide Các loại đường cung cấp cho VK lactic sử dụng là: maltose, glucose, galactose, succrose, dextrin, lactose,…[64]
Ngu ồn nitrogen
Một số các VK lactic không thể sinh tổng hợp được các hợp chất hữu cơ có
chứa nitơ Để đảm bảo cho sự phát triển của vi khuẩn này, chúng phải sử dụng nguồn nitơ có sẵn trong môi trường
Nguồn cung cấp nitơ cho VK lactic sử dụng chủ yếu có trong các sản phẩm
thủy phân từ thịt, casein, pepton, nấm men thủy phân…[35]
Các mu ối vô cơ
VK lactic cần nhiều các muối vô cơ cho qua trình hoạt động của mình như
Cu2+, Fe2+, K+, Mn2+, Mg2+,… Mn2+ngăn cản quá trình tự phân của tế bào Đối với Lactobacillus thì Fe2+, Mn2+, Mg2+ có tác động tích cực lên sự phát triển và sinh acid lactic Ngoài ra, Mg2+ giúp VK sử dụng tốt hơn các loại đường [35]
Footer Page 34 of 148
Trang 35 Vitamin
Đa số vi khuẩn lactic (đặc biệt là trực khuẩn đồng hình như L.casei) rất kén
chọn thành phần dinh dưỡng, chúng chỉ phát triển khi trên môi trường có tương đối đầy đủ các yếu tố dinh dưỡng cần thiết như acid amin, peptide, protein, vitamin nhóm B (B1, B2, B6, PP),…
Ngoài vitamin và acid amin, VK lactic còn có nhu cầu lớn về các hợp chất hữu
cơ cho sự phát triển Đó chính là lý do sử dụng các muối acetat, muối citrate, Tween-80 (một dẫn xuất của acid oleic), trong thành phần môi trường nuôi cấy VK lactic [35], [64]
Nhiệt độ tối ưu cho L.casei phát triển là 30-350C [20]
Độ pH
Hoạt động của VK lactic, đặc biệt là hệ enzyme của chúng chịu tác động mạnh
của pH Mỗi enzyme đều có vùng pH tối ưu mà tại đó hoạt lực của enzyme là mạnh
nhất Tuy nhiên, pH nội bào của VK lactic lại không tương ứng với pH tối ưu của các enzyme nội bào mà nó chứa Đa số trực khuẩn lactic có thể phát triển được ở
pH = 3,8-4,0 Hoạt lực lên men tốt nhất của trực khuẩn lactic ở vùng pH = 5,5-6,5 [20], [35]
Ch ất ức chế
Các chất kháng sinh (peniciline, choloramphenycol,…) có thể ức chế sự sinh trưởng của VK lactic
Ngoài ra, trong quá trình lên men thì acid lactic được sinh ra, đầu tiên sẽ có tác
dụng ức chế các loại vi sinh vật khác Sau đó, lượng acid tích lũy đủ lớn khoảng 2,2% sẽ ức chế lại VK lactic Sự acid hóa tế bào chất gây ra sự tích lũy nội bào acid lactic, chính acid lactic là chất ức chế VK lactic
Trang 36Vì thế acid lactic tạo thành trong quá trình lên men cần được trung hòa liên tục
để tối ưu cho sự phát triển nằm trong khoảng pH từ 5,0- 6,5.[10], [35]
1.4.2.5 Các ứng dụng của vi khuẩn lactic và L.casei
S ản xuất acid lactic
Nhu cầu sử dụng acid lactic trên thế giới rất lớn từ 12-15% tổng lượng acid/năm (Akerberg and Zacchi, 2000) và quan trọng đối với ngành công nghiệp
thực phẩm (Lượng, 2006), [20], [73]
Vì vậy, việc nghiên cứu tận dụng các loại môi trường rẻ tiền để lên men sản
xuất acid lactic rất cần thiết Một số loại nguyên liệu đã được ứng dụng làm nguyên
liệu lên men:
B ảng 1.4 Một số nguyên liệu được dùng để lên men acid lactic [71]
Rỉ đường L delbrueckii 107,0 Beunavennature P
Calabia&cộng sự (2002) Ngũ cốc Enterococcus faecalis
RKY1 102,0 Oh & cộng sự (2005)
Gỗ L delbrueckii
Cellulose L.coryniformis
ssp.toquen ATTC 2560 24 Miura & cộng sự (2003)
Whey Enterococcus faecalis
Ngoài ra, đã có vài công trình nghiên cứu tận dụng dịch tương đậu nành để làm môi trường lên men lactic
Dịch tương đậu nành là thành phần nước ép sau quá trình đông tụ sữa trong quy trình sản xuất đậu phụ Loại nước này thải ra môi trường làm ô nhiễm nguồn nước Tuy nhiên, dịch tương đậu nành chứa nhiều chất dinh dưỡng còn sót lại của
hạt đậu nành Hackler và cộng sự (1963), đã chỉ ra rằng 16% chất khô và 9% protein đã đi vào dịch tương đậu nành [45]
Footer Page 36 of 148
Trang 37Nguyễn Thị Cẩm Vy (2010), đã phân tích thành phần dịch tương đậu nành và được trình bày ở bảng 1.5 như sau:
B ảng 1.5 Thành phần hóa học của dịch tương đậu nành và sữa đậu nành[37]
Các nghiên cứu tận dụng dịch tương đậu nành:
Ben Ounis & cộng sự (2007) sử dụng dịch tương đậu nành đã qua lọc điện thu
hồi protein và khoáng chất để nuôi Lactobacillus plantarum LB17 [73]
Vaideki T S (2005), đã sử dụng màng siêu lọc để thu hồi đường, protein, isoflavine [73]
Nguyễn Thị Cẩm Vy (2010), đã nghiên cứu chế biến thức uống chức năng từ
dịch tương đậu nành và sữa đậu nành [37]
Vi khuẩn lactic ngoài khả năng lên men lactic, chúng còn có khả năng sản sinh
ra các chất kháng sinh gọi là bacteriocin và được ứng dụng nhiều trong bảo quản
thực phẩm [10], [20]
M ột số ứng dụng khác
Chế biến thực phẩm: các vi khuẩn lactic được dùng để sản xuất các sản phẩm lên men từ sữa Trong sản xuất các loại sữa chua đều có sử dụng quá trình lên men lactic Nhờ có quá trình chuyển hóa đường thành acid lactic mà casein được kết tủa,
tạo cho sản phẩm có hương vị đặc trưng Người ta bổ sung calcilactate vào thành
phần sữa bột dinh dưỡng, bánh ngọt… để tăng lượng calci cho cơ thể Trong nông
Trang 38nghiệp, ứng dụng vi khuẩn lactic để ủ chua thức ăn gia súc do trong quá trình lên men, ngoài sản phẩm acid lactic còn có một số chất có giá trị như chất thơm, vitamin, kháng sinh,…nên thức ăn gia súc ủ chua rất có giá trị về mặt dinh dưỡng, góp phần tăng năng xuất vật nuôi Sử dụng VK lactic để sản xuất các chế phẩm probiotic, khi đưa probiotic vào đường tiêu hóa của gia súc, gia cầm, các VSV có
lợi sẽ nhanh chóng phát triển, nhân nhanh số lượng, tạo môi trường acid ở ruột non
và ruột già, tiết ra các chất kháng sinh làm ức chế VSV có hại, hạn chế các bệnh đường ruột [20]
1.4.3 Vi khu ẩn Bacillus amyloliquefaciens
1.4.3.2 Đặc điểm sinh học
Trực khuẩn nhỏ, thẳng, kích thước 0,5-2,5 x 1,2-10µm, thường xếp thành cặp đôi hay chuỗi ngắn, 2 đầu tế bào tròn hoặc hơi vuông Bào tử hình bầu dục có kích thước 0,9-0,6µm
Là trực khuẩn gram dương, catalase dương tính, hiếu khí, khi còn non di động
bằng tiêm mao, già tiêm mao rụng nên mất khả năng di động Khuẩn lạc khô, hoặc
nhớt, màu trắng xám hay trắng đục, hơi nhăn có mép lõm mép lồi, tạo thành lớp màng mịn bám chặt trên bề mặt thạch [36], [70]
1.4.3.3 Kh ả năng sinh tổng hợp enzyme protease của B.amyloliquefaciens
Gi ới thiệu enzyme protease
Protease là các enzym xúc tác sự thủy phân liên kết peptit (CO-NH) trong phân tử protein và các cơ chất tương tự
Trang 39Nhiều protease có khả năng liên kết este và vận chuyển acid amin
Hiệp hội Hóa sinh và Sinh học phân tử quốc tế (1984) đã đề nghị sử dụng thuật
ngữ peptidase để chỉ các enzym thủy phân mối liên kết peptide (thuộc phân nhóm E.C 3.4) [69]
Ngu ồn thu nhận protease
Người ta có thể thu nhận protease từ nhiều nguồn khác nhau: động vật, thực
vật và vi sinh vật Vi sinh vật chính là đối tượng có thể sản xuất enzym nói chung
và protease nói riêng với số lượng nhiều và giá thành rẻ
Protease vi sinh vật có thể được thu nhận từ Bacillus subtilis, B.mesentericus,
B.thermorpoteoliticus Các vi khuẩn thường tổng hợp các protease hoạt động thích
hợp ở vùng pH trung tính và kiềm yếu Lượng protease sản xuất từ vi khuẩn được ước tính vào khoảng 500 tấn, chiếm 59% lượng enzym được sử dụng [52], [56] Protease thu nhận từ nấm mốc: Nhiều loại nấm mốc có khả năng tổng hợp một lượng lớn protease được ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm là các chủng:
A.oryzae, A.terricola, A.fumigates,…các loại nấm mốc này có khả năng tổng hợp cả
ba loại protease: acid, kiềm và trung tính Các protease của nấm hoạt động trong vùng pH khá rộng (pH = 4-11) và thể hiện tính đặc hiệu cơ chất cao
Protease thu nhận từ xạ khuẩn: người ta cũng đã tìm được một số chủng có khả
năng tổng hợp protease cao như: Streptomyces grieus, S.fradiae, S.erythreus, [23]
Các chế phẩm protease từ xạ khuẩn được biết nhiều là pronase (Nhật) được tách chiết từ S.grieus, enzym này có đặc tính đặc hiệu rộng, có khả năng thủy phân tới
90% liên kết peptide của nhiều protein thành amino acid [56]
1.4.3.4 Các y ếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng-phát triển và tổng
h ợp protease của B.amyloliquefaciens
Trang 40Ostroko và cs (1977), glucose, saccharose, maltose và sorbitol là nguồn carbon tốt
nhất cho sự tổng hợp protease ở B.subtilis [36]
Ngu ồn nitrogen
Nguồn nitơ trong môi trường nuôi cấy VSV có thể là các chất hữu cơ (protein
và các sản phẩm thủy phân của protein) hay các muối vô cơ chứa nitơ (amoni, nitrat) Giá trị dinh dưỡng của các nguồn nitơ khác nhau tùy thuộc vào khả năng thu
nhận nitơ từ nguồn là NH3 Nguồn nitơ hữu cơ thường ảnh hưởng tốt đến quá trình
tổng hợp protease Vì vậy chúng có vai trò như chất cảm ứng trong quá trình này Nguồn nitơ hữu cơ thường dùng: pepton, casein, albumin, bột đậu tương, Nguồn nitơ vô cơ: (NH4)2SO4, các muối clorua, sulphate, nitrate amon Phối hợp nguồn nitơ hữu cơ và nitơ vô cơ làm tăng đáng kể quá trình tổng hợp protease
pH môi trường
pH môi trường thường ít bị tác động khi dùng phương pháp nuôi cấy bề mặt Khi dùng phương pháp nuôi cấy bề sâu ( nuôi cấy chìm), pH có ảnh hưởng rất lớn đến sự tích lũy protease trong môi trường pH của môi trường thay đổi sau khi thanh trùng MT và đặc biệt thay đổi rất lớn trong quá trình nuôi cấy Trong quá trình nuôi
cấy, tùy theo thành phần MT và các sản phẩm trong quá trình trao đổi chất của vi sinh vật mà pH của môi trường sẽ chuyển dần về phía acid hay kiềm Các loài thuộc
giống Bacillus đa số tổng hợp nên protease trung tính và kiềm tính
B.amyloliquefaciens tổng hợp nên protease trung tính, pH môi trường phù hợp trong khoảng 6,4- 7,5 [69]
Footer Page 40 of 148