1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nghiên cứu phát triển thể chất của học sinh trung học phổ thông chuyên các tỉnh Bắc miền Trung - Copy (2)

207 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 207
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bàn luận về thực trạng công tác giáo dục thể chất và thể thao và thực trạng phát triển năng lực thể chất của học sinh trung học phổ thông chuyên các tỉnh Bắc miền Trung.... Thể loại Số N

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào

Tác giả luận án

Đồng Hương Lan

Trang 5

Trang bìa

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Mục lục

Danh mục các biểu bảng, biểu đồ trong luận án

MỞ ĐẦU 1

Mục đích nghiên cứu 5

Nhiệm vụ nghiên cứu 6

Ý nghĩa khoa học của luận án 7

Ý nghĩa thực tiễn của luận án 7

Giả thuyết khoa học của luận án 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

1.1 Tổng quan một số vấn đề về phát triển thể chất cho học sinh lứa tuổi trung học phổ thông 9

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 9

1.1.2 Các quan điểm về phát triển thể chất cho học sinh trung học phổ thông (15 - 17 tuổi) 14

1.1.3 Vai trò của tố chất thể lực trong phát triển thể chất 16

1.2 Khái quát về các yếu tố chính tác động trực tiếp tới sự phát triển thể chất của học sinh trung học phổ thông (15 - 17 tuổi) 18

1.2.1 Đặc điểm tâm, sinh lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông (15 - 17 tuổi) 18

1.2.2 Các yếu tố chính tác động trực tiếp tới sự phát triển thể chất của học sinh trung học phổ thông (15 - 17 tuổi) 21

Trang 6

thống giáo dục tại Việt Nam 31

1.3.1 Khái quát về các trường trung học phổ thông chuyên 32

1.3.2 Mục tiêu của các trường Trung học phổ thông chuyên 33

1.3.3 Hệ thống trường chuyên và quy mô đào tạo 34

1.3.4 Nhiệm vụ và quyền của học sinh các trường Trung học phổ thông chuyên 34

1.3.5 Chương trình và kế hoạch giáo dục tại các trường Trung học phổ thông chuyên 34

1.3.6 Phát hiện, đào tạo học sinh năng khiếu 35

1.3.7 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trường chuyên 36

1.4 Nghiên cứu và định hướng các giải pháp nhằm phát triển thể chất cho học sinh trung học phổ thông chuyên (lứa tuổi 15 - 17) 36

1.4.1 Định hướng của Đảng và Nhà nước về phát triển thể chất cho học sinh 36

1.4.2 Các nhóm giải pháp định hướng phát triển thể chất cho học sinh 42 1.5 Các công trình nghiên cứu có liên quan 45

1.6 Nhận xét 49

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 51

2.1 Phương pháp nghiên cứu 51

2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 51

2.1.2 Phương pháp phỏng vấn tọa đàm 52

2.1.3 Phương pháp điều tra xã hội học 52

2.1.4 Phương pháp chuyên gia 53

2.1.5 Phương pháp kiểm tra y sinh 54

2.1.6 Phương pháp kiểm tra sư phạm 57

2.1.7 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 63

2.1.8 Phương pháp toán học thống kê 64

Trang 7

2.2.1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 672.2.2 Phạm vi nghiên cứu 68

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 70 3.1 Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất và thực trạng năng lực thể chất của học sinh trung học phổ thông chuyên các tỉnh Bắc miền Trung 70

3.1.1 Thực trạng về chương trình môn học thể dục cho học sinh trường

trung học phổ thông chuyên các tỉnh Bắc miền Trung 703.1.2 Thực trạng về hoạt động ngoại khoá thể dục, thể thao của học sinh

trường trung học phổ thông chuyên các tỉnh Bắc miền Trung 763.1.3 Thực trạng về các yếu tố và các điều kiện đảm bảo cho công tác

giáo dục thể chất và thể thao tại trường trung học phổ thông chuyên các tỉnh Bắc miền Trung 843.1.4 Thực trạng về năng lực thể chất của học sinh trường trung học phổ

thông chuyên các tỉnh Bắc miền Trung 873.1.5 Bàn luận về thực trạng công tác giáo dục thể chất và thể thao và

thực trạng phát triển năng lực thể chất của học sinh trung học phổ thông chuyên các tỉnh Bắc miền Trung 93

3.2 Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển thể chất của học sinh Trung học phổ thông chuyên các tỉnh Bắc miền Trung 102

3.2.1 Tổ chức kiểm tra sư phạm 1023.2.2 Đặc điểm, kết quả kiểm tra sự phát triển thể chất của học sinh trung

học phổ thông chuyên các tỉnh Bắc miền Trung 1033.2.3 Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển thể chất của học sinh

trung học phổ thông chuyên các tỉnh Bắc miền Trung 1033.2.4 Bàn luận về tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển thể chất của học sinh

trung học phổ thông chuyên các tỉnh Bắc miền Trung 106

Trang 8

học sinh trung học phổ thông chuyên các tỉnh Bắc miền Trung 108

3.3.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn lựa chọn giải pháp phát triển thể chất cho học sinh trung học phổ thông chuyên các tỉnh Bắc miền Trung 108

3.3.2 Thực trạng áp dụng các giải pháp phát triển thể chất cho học sinh tại các trường trung học phổ thông chuyên các tỉnh Bắc miền Trung 118

3.3.3 Xây dựng nội dung các giải pháp phát triển thể chất cho học sinh trung học phổ thông chuyên các tỉnh Bắc miền Trung 119

3.3.4 Ứng dụng và xác định hiệu quả của các giải pháp phát triển thể chất cho học sinh trung học phổ thông chuyên các tỉnh Bắc miền Trung 131

3.3.5 Bàn luận về việc xác định và kết quả ứng dụng một số giải pháp nhằm phát triển thể chất của học sinh trung học phổ thông chuyên các tỉnh Bắc miền Trung 139

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 148

A Kết luận 148

B Kiến nghị 150

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 134

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 145

PHỤ LỤC 97

Trang 9

Thể loại Số Nội dung Trang

1.1 Ảnh hưởng của di truyền đến một vài chỉ số hình thái 22 1.2 Ảnh hưởng của di truyền đến một vài chỉ số chức năng cơ thể 22

3.2

Kết quả điều tra động cơ tham gia tập luyện ngoại khoá các môn thể thao của học sinh THPT chuyên các tỉnh Bắc miền Trung thời điểm năm học 2012 -

3.3

Tần suất tham gia tập luyện ngoại khoá trong tuần và

số năm tham gia tập luyện ngoại khoá các môn thể thao của học sinh THPT chuyên các tỉnh Bắc miền Trung thời điểm năm học 2012 - 2013 (n = 2990) 78 3.4

Kết quả phỏng vấn về nhu cầu và hình thức tham gia tập luyện ngoại khoá các môn thể thao của học sinh THPT chuyên các tỉnh Bắc miền Trung thời điểm

Kết quả điều tra về đội ngũ giáo viên thể dục thể thao

ở các trường THPT chuyên trên địa bàn các tỉnh Bắc

3.9

Thực trạng kết quả học tập môn thể dục của học sinh trung học phổ thông chuyên các tỉnh Bắc miền Trung thời điểm năm học 2012 - 2013 (n = 2624) 88

Biểu bảng

3.10

Thực trạng phát triển thể chất của học sinh THPT chuyên khối lớp 10 các tỉnh Bắc miền Trung (15 tuổi) thời điểm năm học 2012 - 2013 Sau 89

Trang 10

3.11

Thực trạng phát triển thể chất của học sinh THPT chuyên khối lớp 11 các tỉnh Bắc miền Trung (16 tuổi) thời điểm năm học 2012 - 2013 Sau 893.12

Thực trạng phát triển thể chất của học sinh THPT chuyên khối lớp 12 các tỉnh Bắc miền Trung (17 tuổi) thời điểm năm học 2012 - 2013 Sau 893.13

Tổng hợp kết quả đạt quy định đánh giá thể lực của học sinh trung học phổ thông các tỉnh Bắc miền Trung thời điểm năm học 2012 - 2013 92 3.14

Kết quả kiểm tra sự phát triển thể chất của học sinh THPT chuyên khối lớp 10 các tỉnh Bắc miền Trung (15 tuổi) thời điểm năm học 2012 - 2013 Sau 104 3.15

Kết quả kiểm tra sự phát triển thể chất của học sinh THPT chuyên khối lớp 11 các tỉnh Bắc miền Trung (16 tuổi) thời điểm năm học 2012 - 2013 Sau 104 3.16

Kết quả kiểm tra sự phát triển thể chất của học sinh THPT chuyên khối lớp 12 các tỉnh Bắc miền Trung (17 tuổi) thời điểm năm học 2012 - 2013 Sau 104 3.17

Tiêu chuẩn xếp loại năng lực thể chất theo từng tiêu chí của nam học sinh THPT chuyên các tỉnh Bắc miền Trung - lứa tuổi 15 (khối lớp 10) Sau 104 3.18

Tiêu chuẩn xếp loại năng lực thể chất theo từng tiêu chí của nữ học sinh THPT chuyên các tỉnh Bắc miền Trung - lứa tuổi 15 (khối lớp 10) Sau 104 3.19

Tiêu chuẩn xếp loại năng lực thể chất theo từng tiêu chí của nam học sinh THPT chuyên các tỉnh Bắc miền Trung - lứa tuổi 16 (khối lớp 11) Sau 104 3.20

Tiêu chuẩn xếp loại năng lực thể chất theo từng tiêu chí của nữ học sinh THPT chuyên các tỉnh Bắc miền Trung - lứa tuổi 16 (khối lớp 11) Sau 104 3.21

Tiêu chuẩn xếp loại năng lực thể chất theo từng tiêu chí của nam học sinh THPT chuyên các tỉnh Bắc miền Trung - lứa tuổi 17 (khối lớp 12) Sau 104 3.22

Tiêu chuẩn xếp loại năng lực thể chất theo từng tiêu chí của nữ học sinh THPT chuyên các tỉnh Bắc miền Trung - lứa tuổi 17 (khối lớp 12) Sau 104

Biểu bảng

3.23

Bảng điểm tổng hợp đánh giá năng lực thể chất theo từng tiêu chí của nam học sinh THPT chuyên các tỉnh Bắc miền Trung - lứa tuổi 15 (khối lớp 10) Sau 104

Trang 11

3.24

Bảng điểm tổng hợp đánh giá năng lực thể chất theo từng tiêu chí của nữ học sinh THPT chuyên các tỉnh Bắc miền Trung - lứa tuổi 15 (khối lớp 10) Sau 104 3.25

Bảng điểm tổng hợp đánh giá năng lực thể chất theo từng tiêu chí của nam học sinh THPT chuyên các tỉnh Bắc miền Trung - lứa tuổi 16 (khối lớp 11) Sau 104 3.26

Bảng điểm tổng hợp đánh giá năng lực thể chất theo từng tiêu chí của nữ học sinh THPT chuyên các tỉnh Bắc miền Trung - lứa tuổi 16 (khối lớp 11) Sau 104 3.27

Bảng điểm tổng hợp đánh giá năng lực thể chất theo từng tiêu chí của nam học sinh THPT chuyên các tỉnh Bắc miền Trung - lứa tuổi 17 (khối lớp 12) Sau 104 3.28

Bảng điểm tổng hợp đánh giá năng lực thể chất theo từng tiêu chí của nữ học sinh THPT chuyên các tỉnh Bắc miền Trung - lứa tuổi 17 (khối lớp 12) Sau 104 3.29

Tiêu chuẩn tổng hợp điểm xếp loại đánh giá năng lực thể chất cho học sinh THPT chuyên các tỉnh Bắc

3.30

Tổng hợp kết quả lựa chọn của giáo viên TDTT về một số giải pháp phát triển thể chất cho học sinh trung học phổ thông chuyên các tỉnh Bắc miền

3.31

Thực trạng áp dụng các giải pháp phát triển thể chất cho học sinh trung học phổ thông chuyên các

So sánh kết quả xếp loại năng lực thể chất của đối tượng nghiên cứu trước và sau thực nghiệm (n =

3.35

So sánh kết quả xếp loại thể lực theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo của đối tượng nghiên cứu trước và sau thực nghiệm (n = 350) 137

Biểu bảng

3.36

So sánh kết quả học tập môn thể dục của đối tượng nghiên cứu sau thực nghiệm với học sinh khối 10

Trang 12

3.37 Số lượng câu lạc bộ thể thao và số lượng thành

viên câu lạc bộ tham gia tập luyện thường xuyên 147 3.38

Số lượng các giải thi đấu thể thao và số lượng VĐV thuộc các đội tuyển tham gia các giải thi đấu trước thực nghiệm và sau thực nghiệm 147

3.2 So sánh kết quả xếp loại năng lực thể chất của đối tượng nghiên cứu trước và sau thực nghiệm 137

3.3

So sánh kết quả xếp loại thể lực theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo của đối tượng nghiên cứu trước và sau thực nghiệm 138 Biểu đồ

3.4

So sánh kết quả xếp loại môn học thể dục của học sinh khối 10 và khối 12 với nhóm thực nghiệm sau

Trang 13

Đảng lần thứ X đã khẳng định: “Phát triển các hoạt động TDTT cả về quy mô

và chất lượng, góp phần nâng cao thể lực và phát huy tinh thần dân tộc của con người Việt Nam” [6] Muốn xây dựng đất nước giàu mạnh, phải có con

người phát triển toàn diện, trong đó chăm lo cho con người phát triển về thể chất là trách nhiệm của toàn xã hội, việc đào tạo nguồn lực phải đáp ứng được

yêu cầu “Phát triển cao trí tuệ, cường tráng về thể chất, trong sáng về đạo đức, phong phú về tinh thần” [5]

Công tác GDTC trong trường học góp phần cùng với thể thao thành tích cao, đảm bảo cho nền thể dục thể thao nước ta phát triển cân đối và đồng

bộ, nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược củng cố, xây dựng và phát triển thể dục thể thao Việt Nam từ nay đến năm 2025, đưa nền thể dục thể thao nước ta hội nhập và đua tranh với các nước trong khu vực, châu lục và trên thế giới

Trong những năm qua đất nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc trong tất cả các lĩnh vực, trong đó đặc biệt là lĩnh vực TDTT và công tác

Trang 14

GDTC cho đối tượng học sinh trong các nhà trường các cấp đã được sự quan tâm đầu tư của Nhà nước về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho quá trình đào tạo

và đã có những kết quả nhất định như: 100% các trường trung học phổ thông (THPT) đều có giờ học thể dục nằm trong chương trình quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Các trường đều tham gia các hoạt động thể dục, thể thao do địa phương, phòng Giáo dục, phòng Văn hoá - Thể thao cấp quận, huyện tổ chức Phong trào thể dục, thể thao nói chung và rèn luyện thể chất nói riêng của học sinh các cấp ngày càng phát triển rộng rãi [56]

Tuy nhiên, hiệu quả của công tác giáo dục thể chất trong các trường THPT hiện nay còn những hạn chế, yếu kém nhất định Công tác giảng dạy TDTT trong các trường học vẫn còn mang nặng tính hình thức, thực trạng năng lực thể chất của học sinh còn nhiều hạn chế, một phần do: Điều kiện trang thiết bị, sân bãi dụng cụ tập luyện còn thiếu Quá trình quản lý, chỉ đạo,

tổ chức vận dụng nội dung hình thức tập luyện trong các nhà trường còn nhiều nơi chưa hợp lý Chương trình môn học thể dục nội, ngoại khoá chưa phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh nên kết quả học tập chưa đạt chất lượng cao Chính vì vậy, hoạt động thể dục, thể thao trong trường học đòi hỏi phải tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác GDTC nói chung và nâng cao năng lực thể chất cho học sinh nói riêng trong các trường học đó là vấn đề cấp thiết đặt ra cho toàn Đảng, toàn dân và toàn xã hội, đặc biệt là các cấp quản lý giáo dục

Trong hệ thống giáo dục - đào tạo ở nước ta, loại hình trường THPT chuyên có vị trí đặc biệt trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, nó nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân nhưng ở vị trí mũi nhọn của sự nghiệp giáo dục đào tạo Từ năm 1966, hệ thống THPT chuyên được lập ra, bắt đầu với những lớp chuyên Toán tại các trường đại học lớn về khoa học cơ bản, sau đó các trường chuyên được thiết lập rộng rãi tại tất cả các tỉnh thành Mục đích ban đầu của

Trang 15

hệ thống trường chuyên là nơi phát triển các tài năng đặc biệt xuất sắc trong các lĩnh vực khoa học cơ bản Trong thời kì đầu của hệ thống trường chuyên, khi chỉ mới hình thành một vài lớp phổ thông chuyên tại các trường đại học, mục tiêu này đã được theo sát và đạt được thành tựu khi mà phần lớn các học sinh chuyên Toán khi đó tiếp tục theo đuổi các lĩnh vực Toán học, Vật lý, Tin học (Công nghệ thông tin) [16] Đây là giai đoạn mà hệ thống trường chuyên làm đúng nhất trách nhiệm của nó Những học sinh chuyên trong thời kì này

đã trưởng thành và hiện đang nắm giữ các vị trí lãnh đạo chủ chốt tại các trường đại học lớn, các viện nghiên cứu của Việt Nam cũng như là những cá nhân tiêu biểu nhất của nền khoa học nước nhà

Bắc miền Trung là phần phía bắc của Trung Bộ Việt Nam có địa bàn từ nam dãy núi Tam Điệp tới bắc đèo Hải Vân, bao gồm các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế Đây là trung tâm du lịch quan trọng của đất nước, với nền kinh tế đang phát triển, có điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế giữa Việt Nam và các nước Tuy nhiên do điều kiện kinh tế - xã hội của các tỉnh còn nhiều khó khăn nên vấn đề đầu tư về cơ sở vật chất phục vụ tập luyện thể dục, thể thao tại các trường THPT nói chung và các trường THPT chuyên nói riêng gặp nhiều khó khăn, và hạn chế, điều đó dẫn đến hoạt động GDTC trong các nhà trường cũng còn một số tồn tại vướng mắc do những nguyên nhân cơ bản đó là:

Cơ sở vật chất còn nghèo nàn lạc hậu và thiếu hỏng trầm trọng, chưa đáp ứng đầy đủ cho việc tổ chức các giờ học GDTC

Đội ngũ giáo viên TDTT còn thiếu về số lượng, hạn chế về chuyên môn Công tác GDTC trong nhà trường chưa được quan tâm một cách đúng mức, chưa có giải pháp tổ chức, triển khai hợp lý

Nội dung chương trình môn học GDTC trong các trường THPT chuyên còn sơ sài, đơn điệu, các hoạt động tập luyện thể dục, thể thao ngoại khoá

Trang 16

chưa được quan tâm, đầu tư đầy đủ nên chưa có tác dụng tốt đến sự phát triển thể chất của học sinh

Trong tình hình mới hiện nay, việc quan tâm đến sức khoẻ của lực lượng học sinh phổ thông các cấp, đặc biệt là học sinh trung học phổ thông trong các trường chuyên là việc không thể thiếu Quan tâm đến sự phát triển TDTT trường học là vấn đề cốt lõi trong chiến lược phát triển TDTT nước nhà, vì trường học là môi trường thuận lợi, rộng lớn, giàu tiềm năng để thế hệ trẻ nước ta rèn luyện, đồng thời là nơi để phát hiện nhân tài thể thao cho đất nước Nhiệm vụ chính của TDTT trường học là nâng cao sức khoẻ, đảm bảo

sự phát triển bình thường của cơ thể; phát triển thể lực, trang bị những kỹ năng vận động cơ bản và cần thiết cho cuộc sống lao động, sinh hoạt; hình thành thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và giáo dục các phẩm chất đạo đức, nhân cách cho học sinh [14]

TDTT trong trường học bao gồm các giờ học bắt buộc và những hoạt động thể dục, thể thao ngoài giờ của học sinh Phong trào tập luyện thể dục, thể thao cũng như công tác GDTC cho học sinh do nhiều yếu tố khách quan

và điều kiện chi phối, đặc biệt là phụ thuộc vào mức độ nhận thức của cán bộ quản lý các cấp, giáo viên và học sinh, ngoài ra còn phụ thuộc vào điều kiện sân bãi dụng cụ và trình độ giáo viên hướng dẫn, kinh phí phục vụ tập luyện cũng như thi đấu… để đẩy mạnh phong trào tập luyện thể dục thể thao, góp phần nâng cao chất lượng công tác GDTC trong nhà trường nói chung và tăng cường thể chất cho học sinh các trường THPT nói riêng một cách có hiệu quả

Qua khảo sát thực tiễn công tác GDTC trong các trường THPT chuyên tại một số tỉnh Bắc miền Trung cho thấy, về cơ bản các trường đều thực hiện theo đúng quy định về nội dung chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Tuy nhiên do học sinh các trường chuyên phải học các môn chính theo quy định khoảng 42 tiết trong 1 tuần (trung bình mỗi ngày học khoảng 7

Trang 17

tiết, thời gian học 6 ngày/1 tuần) [16], do đó quỹ thời gian dành cho môn học thể dục và thời khoá biểu cho môn học này đều được các nhà trường vận dụng cho phù hợp với đặc điểm riêng, đồng thời các hoạt động tập luyện ngoại khoá hầu như chưa được thực hiện một cách đầy đủ Chính điều đó đã dẫn đến thực trạng năng lực thể chất (bao gồm hình thái, chức năng, tố chất thể lực) của học sinh các trường THPT chuyên còn nhiều hạn chế như: Các tố chất thể lực của học sinh đều ở mức yếu và kém, số lượng học sinh bị cong vẹo cột sống, cận thị nhiều hơn so với các trường THPT bình thường khác [1], [2], [39], [40] Xuất phát từ thực tiễn đó, để nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất cho học sinh các trường trung học phổ thông hiện nay, việc nghiên cứu phát triển thể chất cho học sinh các trường THPT chuyên là nhiệm

vụ hết sức cần thiết và quan trọng

Cho đến nay, ở nước ta đã có một số công trình của các tác giả nghiên cứu trên lĩnh vực phát triển thể chất của học sinh các lứa tuổi khác nhau, tiêu biểu phải kể đến các công trình nghiên cứu của các tác giả như: Hoàng Công Dân (2005) [24], Bùi Quang Hải (2007) [29], Trần Đức Dũng (2010) [25],

Nguyễn Ngọc Việt (2011) [71] Tuy nhiên, do một số đặc điểm riêng của khối

các trường THPT chuyên như đã nêu ở trên, thì các công trình nghiên cứu này chưa giải quyết được nhiều vấn đề đang còn tồn tại trong việc nâng cao thể chất cho học sinh, đặc biệt là học sinh các trường THPT chuyên tại các tỉnh Bắc miền Trung Xuất phát từ những lý do nêu trên, dựa vào các phân tích về ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề cần nghiên cứu, chúng tôi tiến hành nghiên

cứu đề tài: “Nghiên cứu phát triển thể chất của học sinh trung học phổ thông chuyên các tỉnh Bắc miền Trung”

Mục đích nghiên cứu

Thông qua việc đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất, cũng như thực trạng năng lực thể chất của học sinh và xác định nguyên nhân, quá

Trang 18

trình nghiên cứu của luận án tiến hành lựa chọn và ứng dụng một số giải pháp nhằm phát triển thể chất cho học sinh THPT chuyên lứa tuổi 15 - 17 các tỉnh Bắc miền Trung

Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, luận án xác định giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

Nhiệm vụ 1 Đánh giá thực trạng công tác GDTC và thực trạng năng lực thể

chất của học sinh THPT chuyên các tỉnh Bắc miền Trung

Giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu này, luận án tiến hành các nội dung nghiên cứu sau:

Đánh giá thực trạng công tác GDTC trong các nhà trường

Thực trạng công tác dạy học, kết quả học tập môn học thể dục của học sinh THPT chuyên trên địa bàn nghiên cứu

Đánh giá thực trạng năng lực thể chất của học sinh các trường THPT chuyên trên địa bàn các tỉnh Bắc miền Trung

Điều tra, khảo sát thực trạng về nhu cầu tập luyện thể thao của học sinh các trường THPT chuyên trên địa bàn các tỉnh Bắc miền Trung

Đánh giá thực trạng các yếu tố và điều kiện đảm bảo cho công tác GDTC nói chung và rèn luyện thể chất nói riêng cho học sinh, bao gồm: Yếu

tố về cơ sở vật chất; nguồn nhân lực; cơ chế, chính sách và nguồn kinh phí

cho công tác GDTC

Nhiệm vụ 2 Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển thể chất của học sinh

THPT chuyên các tỉnh Bắc miền Trung

Thông qua đánh giá thực trạng năng lực thể chất của học sinh các trường THPT chuyên trên địa bàn các tỉnh Bắc miền Trung, giải quyết nhiệm

vụ nghiên cứu này, luận án tiến hành các nội dung sau:

Xác định mối quan hệ giữa các tiêu chí, các test đánh giá sự phát triển thể chất của đối tượng nghiên cứu

Trang 19

Kiểm định tính phân bổ chuẩn của kết quả kiểm tra các tiêu chí, các test trên đối tượng nghiên cứu

Xác định quy luật diễn biến sự phát triển thể chất thông qua các tiêu chí, các test đã xác định tại các thời điểm kiểm tra định kỳ

Xây dựng và ứng dụng tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển thể chất của

đối tượng nghiên cứu trong thực tiễn tại các nhà trường

Nhiệm vụ 3 Lựa chọn và ứng dụng một số giải pháp nhằm phát triển thể chất

cho học sinh THPT chuyên các tỉnh Bắc miền Trung

Giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu này, luận án tiến hành các nội dung nghiên cứu sau:

Xác định cơ sở lý luận và thực tiễn lựa chọn các giải pháp phát triển thể chất cho đối tượng nghiên cứu phù hợp với điều kiện hiện nay

Xây dựng nội dung các giải pháp phát triển thể chất cho học sinh THPT chuyên các tỉnh Bắc miền Trung

Ứng dụng và xác định hiệu quả các giải pháp phát triển thể chất cho học sinh THPT chuyên các tỉnh Bắc miền Trung

Ý nghĩa khoa học của luận án

Kết quả nghiên cứu của luận án đã đánh giá được mặt bằng chung về năng lực thể chất của học sinh THPT chuyên khu vực Bắc miền Trung, cũng như công tác GDTC của các nhà trường, từ đó tiến hành đổi mới hình thức tổ chức, quản lý hoạt động tập luyện TDTT phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường, góp phần phát triển thể chất cho học sinh THPT chuyên khu vực Bắc miền Trung

Ý nghĩa thực tiễn của luận án

Đánh giá được thực trạng công tác GDTC, năng lực thể chất của học sinh THPT chuyên khu vực Bắc miền Trung Đồng thời xây dựng tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển thể chất của đối tượng nghiên cứu; lựa chọn và xây

Trang 20

dựng được các giải pháp phát triển thể chất, đưa ra những chỉ dẫn cụ thể cho các nhà quản lý, các nhà chuyên môn, các học sinh trong việc tổ chức các hoạt động tập luyện TDTT cho học sinh tại nhà trường nhằm phát triển thể chất của học sinh, từ đó góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác GDTC trong điều kiện thực tiễn hiện nay

Giả thuyết khoa học của luận án

Giáo dục thể chất và thể thao trong các trường THPT chuyên của các tỉnh Bắc miền Trung còn chưa đáp ứng yêu cầu của mục tiêu giáo dục toàn diện, phát triển hài hòa về thể chất cho học sinh Nguyên nhân thực trạng chủ yếu là do các yếu tố và điều kiện đảm bảo cho công tác GDTC, đặc biệt là chưa có được những giải pháp cụ thể, phù hợp để phát triển thể chất cho học sinh Kết quả nghiên cứu luận án nếu lựa chọn, vận dụng vào thực tiễn các giải pháp có cơ sở khoa học phù hợp sẽ khắc phục được những tồn tại, phát triển thể chất cho học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả công tác GDTC trong các trường THPT chuyên các tỉnh Bắc miền Trung hiện nay

Trang 21

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan một số vấn đề về phát triển thể chất cho học sinh lứa tuổi trung học phổ thông

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Khái niệm thể chất:

Theo A.D Novicov, L.P Matveep “Thể chất là chất lượng cơ thể con người Đó là những đặc trưng về hình thái, chức năng của cơ thể được thay đổi và phát triển theo từng giai đoạn và các thời kỳ kế tiếp nhau theo quy luật sinh học Thể chất được hình thành và phát triển do bẩm sinh di truyền và những điều kiện sống tác động” [44, tr 23]

Khái niệm giáo dục thể chất:

Theo quan điểm của A.M.Macximenko; B.C Kyznhétxốp và Xôkhôlốp cho rằng: GDTC là một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học động tác, giáo dục các tố chất thể lực, lĩnh hội các tri thức chuyên môn về TDTT và hình thành nhu cầu tập luyện tự giác ở con người [75], [76], [77]

Theo Stephen J Virgilio (1997) cho rằng: “GDTC cũng như các hình thức giáo dục khác, bản chất là một quá trình sư phạm với đầy đủ những đặc trưng cơ bản của nó Sự khác biệt chủ yếu của GDTC với các hình thức giáo dục khác ở chỗ là quá trình hướng đến việc hình thành kỹ năng, kỹ xảo vận động, phát triển các tố chất thể lực, hoàn thiện về hình thái và chức năng của

cơ thể, qua đó trang bị kiến thức và mối quan hệ giữa chúng Như vậy có thể thấy, GDTC như một hình thức độc lập tương đối của quá trình giáo dục toàn diện, có quan hệ khách quan với các hình thức giáo dục khác như: Giáo dục đạo đức, thẩm mỹ, trí tuệ và lao động…” [72, tr 3-4]

GDTC được thực hiện chủ yếu bằng phương tiện hoạt động vận động, giáo dục toàn diện và kỷ luật chặt chẽ, nhằm giúp học sinh có được những kiến thức, thái độ, niềm tin và cách cư xử nhằm đạt được một phong cách

Trang 22

sống khỏe mạnh, năng động lâu dài Để đạt được mục tiêu này, cần có sự hợp tác của nhà trường, gia đình và cộng đồng cùng chia sẻ trách nhiệm cải thiện sức khỏe cho học sinh [17], [54], [55], [62]

Khi những học sinh ở tuổi trung học được hỏi tại sao không tiếp tục tham gia các hoạt động thể chất và các môn thể thao, hầu hết đều trả lời:

“chúng em không quan tâm đến các cuộc thi đấu thể thao” và “các hoạt động này chẳng còn thú vị gì nữa.” Để loại trừ được những thái độ tiêu cực trên thì

GDTC cần dựa vào bốn nguyên tắc chính sau đây: [45], [46]

GDTC dành cho mọi người Tất cả trẻ em đều có quyền hưởng thụ những lợi ích về sức khỏe do các bài tập, các cuộc thi đấu, hoạt động TDTT mang lại

Chúng ta có thể phát triển thái độ tích cực tham gia về hoạt động thể chất cụ thể bằng cách xây dựng ước muốn được vận động và thể hiện bản thân mình của các em

Những lợi ích về sức khỏe do hoạt động thể chất cần được đề cập nhiều

Trẻ em có quyền tham gia trong các hoạt động thể chất ở trường học, ở nhà hoặc trong cộng đồng xã hội môi trường an toàn và được bảo trợ [45], [46, tr 19]

Theo các tác giả Novicov A.D, Matveep L.P thì: “GDTC là một quá trình giải quyết những nhiệm vụ giáo dưỡng nhất định, mà đặc điểm của quá trình này có tất cả các dấu hiệu chung của quá trình sư phạm, có vai trò chỉ đạo của nhà sư phạm, tổ chức hoạt động tương ứng với các nguyên tắc sư

phạm” [44, tr 10]

Khái niệm phát triển thể chất

Thể chất chỉ chất lượng thân thể con người Đó là những đặc trưng tương đối ổn định về hình thái và chức năng của cơ thể được hình thành và

Trang 23

phát triển do bẩm sinh di truyền và điều kiện sống (bao gồm cả giáo dục và rèn luyện) TDTT gắn chặt với quá trình phát triển thể chất Đó là một quá trình hình thành và biến đổi tuần tự theo quy luật trong cuộc đời từng người (tương đối lâu dài) về hình thái, chức năng và cả những tố chất vận động và năng lực thể chất Chúng được hình thành “trên” và “trong” cái nền thân thể ấy [17], [45], [54], [63]

Năng lực thể chất bao gồm các yếu tố: Thể hình và các tố chất thể lực:

Thể hình: Đó là hình thái, cấu trúc cơ thể, bao gồm trình độ phát triển,

những chỉ số tuyệt đối về hình thái và tỷ lệ giữa chúng cùng tư thế Còn năng lực thể chất lại chủ yếu liên quan đến những khả năng chức năng của các hệ thống, cơ quan trong cơ thể, thể hiện chính qua hoạt động cơ bắp Nó bao gồm các tố chất vận động (sức nhanh, sức mạnh, sức bền, độ dẻo và sự khéo léo…)

và những năng lực cơ bản của con người Khả năng thích ứng chỉ trình độ (năng lực) thích ứng chủ yếu về chức năng của cơ thể con người với hoàn cảnh bên ngoài, bao gồm cả sức đề kháng đối với các bệnh tật Còn trạng thái thể chất chủ yếu nói về tình trạng cơ thể thông qua một số dấu hiệu về thể tạng, được xác định bằng cách đo tương đối đơn giản về chiều cao, cân nặng, vòng ngực, dung tích sống, lực tay, chân, lưng trong một thời điểm nào đấy [17], [45], [54], [63], [76]

Đặc trưng của sự phát triển thể chất phụ thuộc nhiều vào các nguyên nhân tạo thành (điều kiện bên trong và bên ngoài) và sự biến đổi của nó theo một số quy luật về tính di truyền và khả biến, sự phát triển theo lứa tuổi và giới tính, sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường, giữa hình thức - cấu tạo và chức năng cơ thể

Tố chất thể lực: Tập luyện và thi đấu TD,TT thể hiện sự khát vọng

vươn lên khả năng cao nhất của con người Vì vậy, tiềm năng của con người

đó đang được khai thác triệt để nhằm đạt thành tích thể thao cao nhất trong

Trang 24

cuộc thi đấu Các hiểu biết về đạo đức ý chí, kỹ thuật và thể lực của người tập

là những yếu tố quyết định đến hiệu quả tập luyện, thi đấu thể thao Trong khả năng hoạt động thể lực, đặc biệt là thể lực chung và chuyên môn giữ vai trò nền tảng

Giáo dục tố chất thể lực phải căn cứ và yếu tố hiểu biết đạo đức, ý chí,

kỹ thuật và chiến thuật và thể lực chung trong đó thể lực là một trong những nhân tố quan trong nhất, quyết định hiệu quả hoạt động của con người Theo quan điểm về mặt lý luận thì: Tố chất thể lực là những đặc điểm, một phần tương đối riêng biệt trong thể lực của con người và thường được chia thành 5 loại cơ bản: Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khả năng phối hợp vận động và

độ dẻo [17], [44], [45], [54], [62], [63] Theo quan điểm về mặt sinh lý học:

Tố chất thể lực là hoạt động thể lực có thể phát triển các mặt khác nhau của năng lực hoạt động thể lực và có 4 tố chất vận động chủ yếu: Sức nhanh, sức mạnh, sức bền và khéo léo [30], [31]

Vì vậy giáo dục tố chất thể lực trong GDTC là vấn đề được quan tâm đặc biệt của các nhà khoa học, các chuyên gia, các giáo viên TD,TT Quá trình hình thành và phát triển các tố chất thể lực luôn có quan hệ chặt chẽ với

sự hình thành các kỹ năng, kỹ xảo vận động và mức độ phát triển các cơ quan

và hệ cơ quan của cơ thể [17], [44], [55], [62]

Theo quan điểm của tác giả Nguyễn Quang Quyền (1994) thì cho rằng:

“Phát triển thể chất là một quá trình diễn ra liên tục trong suốt cuộc đời của một cá thể Những biến đổi về mặt hình thái, chức năng tâm sinh lý và các tố chất vận động là những yếu tố cơ bản để đánh giá sự phát triển thể chất của cá thể đó Phát triển thể chất là một quá trình chịu sự tác động tổng hợp của các yếu tố tự nhiên và yếu tố xã hội Trong đó, các yếu tố xã hội đóng vai trò ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến sự phát triển thể chất của cơ thể con người” [48, tr 55]

Trang 25

Theo A.M Macximenko: “Phát triển thể chất là quá trình và kết quả của sự biến đổi về hình thái và khả năng chức phận của cơ thể con người, đạt được dưới ảnh hưởng của di truyền, môi trường sống và mức độ tích cực vận động của cá nhân” [75, tr 78], [76, tr 69]

Đánh giá sự phát triển thể chất, dùng các chỉ số nhân trắc như cân nặng, chiều cao, vòng đầu, vòng cánh tay, chỉ số khối cơ thể (BMI), dung tích sống… [18], [21], [23], [30], [31], [70]

Sự phát triển các tố chất thể lực trong quá trình trưởng thành xảy ra không đều Các tố chất đều có những giai đoạn phát triển với nhịp điệu nhanh

và những giai đoạn phát triển tương đối chậm Ngoài ra, sự phát triển các tố chất vận động diễn ra không đồng bộ, mỗi tố chất phát triển theo một nhịp độ riêng vào những thời kỳ khác nhau Tập luyện TD,TT sẽ có tác dụng thúc đẩy quá trình phát triển các tố chất vận động, song nhịp điệu phát triển đó không giống nhau ở các lứa tuổi khác nhau, các tố chất vận động đạt đến mức phát triển cao vào những thời kỳ khác nhau [21], [23], [73], [74]

Trong bất kỳ hoạt động thể lực nào, các tố chất thể lực không biểu hiện một cách đơn độc mà luôn phối hợp hữu cơ với nhau Các tố chất vận động có liên quan chặt chẽ với kỹ năng vận động

Sự hình thành kỹ năng vận động phụ thuộc nhiều vào mức độ phát triển các tố chất vận động Tuy nhiên, trong quá trình hình thành kỹ năng vận động các tố chất vận động cũng được hoàn thiện

Từng người hoặc xã hội không thể tuỳ ý thay đổi, xoá bỏ hoặc làm ngược lại những quy luật khách quan này Chỉ có thể đạt hiệu quả phát triển thể chất tốt nếu hiểu, vận dụng, tuân theo và tác động theo những phương hướng, mục đích nhất định, nhằm đáp ứng những nhu cầu và lợi ích của cá nhân và xã hội Xét theo nghĩa này, TDTT là một nhân tố xã hội chuyên môn nhằm tác động có chủ đích và hợp lý đến quá trình phát triển thể chất của con

Trang 26

người, chủ yếu về các tố chất vận động và những kỹ năng vận động quan trọng trong đời sống

Sự hoàn thiện thể chất lại là mức tối ưu (tương đối với một giai đoạn lịch

sử nhất định) của trình độ chuẩn bị thể lực toàn diện và phát triển thể chất cân đối, đáp ứng đầy đủ những yêu cầu của lao động và những hoạt động cần thiết khác trong đời sống, phát huy cao độ, đầy đủ những năng khiếu bẩm sinh về thể chất của từng người, phù hợp với những quy luật phát triển toàn diện nhân cách và giữ gìn, nâng cao sức khoẻ để hoạt động tích cực, bền lâu và có hiệu quả [75], [77]

Khái niệm hoàn thiện thể chất:

Theo quan điểm của các tác giả B.C Kyznhétxốp và Xôkhôlốp (2000) cho rằng: “Hoàn thiện thể chất là mức độ tối ưu tương ứng với một giai đoạn lịch sử nhất định, một trình độ thể lực toàn diện, đáp ứng đầy đủ với nhu cầu lao động và các hoạt động cần thiết khác, phát huy cao độ những năng khiếu bẩm sinh về thể chất của từng người, phù hợp với qui luật phát triển toàn diện nhân cách và giữ gìn nâng cao sức khỏe để hoạt động tích cực bền lâu, có hiệu quả” [77, tr 89]

Hiện nay, bước đầu tiên phổ cập cơ bản về sự hoàn thiện thể chất cho con người trong một số nước là tập luyện để đạt được tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho phù hợp với lứa tuổi [17], [21], [39], [41], [64]

1.1.2 Các quan điểm về phát triển thể chất cho học sinh trung học phổ thông (15 - 17 tuổi)

Tố chất thể lực là những phần tương đối riêng biệt trong thể lực của con người, thường được chia thành năm loại cơ bản: Sức mạnh, sức nhanh, sức bền, năng lực phối hợp động tác và độ dẻo [23]

Nhà giáo dục học Lưu Tân (Trung Quốc) cho rằng: Tố chất thể lực là một yếu tố cơ bản hoặc bộ phận cơ bản tổ chức thành thể chất Nó là thước đo

Trang 27

quan trọng tình trạng thể chất của trẻ em Để đạt được mục đích tăng cường thể chất cho trẻ em, cần phải làm cho các mặt thể chất bao hàm đều được phát triển một cách thoả đáng, hay nói chính xác hơn là cần phải chuẩn bị về mặt thể lực cho trẻ

Theo Philin V.P cho rằng: Năng lực thể chất là khả năng hoạt động cơ bắp lớn, được xác định bởi nhiều yếu tố bên trong và biểu hiện ra bên ngoài của cơ thể [45, tr 112]

Các tác giả Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn (2000) cho rằng: Trình độ thể lực là mức độ phát triển của các tố chất của con người Đó là sự tích lũy của những biến đổi thích nghi về mặt sinh học (chức năng và hình thái) diễn

ra trong cơ thể dưới tác động của tập luyện và biểu hiện ở năng lực hoạt động cao hay thấp [62, tr, 132]

Đối với trẻ thơ, những tố chất thể lực cần được nâng cao cũng chính là các tố chất thể lực nói chung và cơ bản nêu trên mà không phải là tố chất thể

lực chuyên môn mà các vận động viên đòi hỏi phát triển Ví dụ: VĐV cự ly

dài đòi hỏi phát triển tố chất sức bền hoặc vận động viên thể dục đòi hỏi phải phát triển tố chất mềm dẻo và thăng bằng… Mặc dù là tố chất thể lực chung, song do đặc điểm phát triển về trình độ và cấu trúc hình thái cơ thể trẻ, chức năng sinh lý và động tác, tâm lý… có sự khác biệt với người lớn hoặc thiếu niên Vì vậy, giáo dục tố chất thể lực cho trẻ cũng có tính đặc trưng và đặc điểm của lứa tuổi đó Theo Lưu Tân (2000), quá trình hình thành và phát triển các tố chất thể lực luôn có quan hệ chặt chẽ với sự hình thành các kỹ năng, kỹ xảo vận động và mức độ phát triển các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể Sự phát triển các tố chất thể lực trong quá trình trưởng thành xảy ra không đều Các tố chất đều có những giai đoạn phát triển với nhịp điệu nhanh và những giai đoạn phát triển tương đối chậm Ngoài ra, sự phát triển các tố chất vận động diễn ra không đồng bộ, mỗi tố chất phát triển theo một nhịp độ riêng vào

Trang 28

những thời kỳ khác nhau Tập luyện TDTT sẽ có tác dụng thúc đẩy quá trình phát triển các tố chất vận động, song nhịp điệu phát triển đó không giống nhau ở các lứa tuổi khác nhau, các tố chất vận động đạt đến mức phát triển cao vào những thời kỳ khác nhau

Trong bất kỳ hoạt động thể lực nào, các tố chất thể lực không biểu hiện một cách đơn độc mà luôn phối hợp hữu cơ với nhau Các tố chất thể lực có liên quan chặt chẽ với kỹ năng vận động Sự hình thành kỹ năng vận động phụ thuộc nhiều vào mức độ phát triển các tố chất thể lực Tuy nhiên, trong quá trình hình thành kỹ năng vận động các tố chất vận động cũng được hoàn thiện [18], [44]

Rèn luyện thể lực, thông qua việc phát triển các tố chất thể lực là công việc hàng đầu của quá trình hoàn thiện thể chất cho con người Do vậy, GDTC phải bắt đầu từ khi còn nhỏ mới đạt được tới điều mong muốn, quá trình ấy phải gắn bó chặt chẽ và phối hợp với quá trình phát triển hình thái - chức năng cơ thể của trẻ Ở lứa tuổi bắt đầu đi học nên hướng vào việc chính là: phát triển tố chất khéo léo, thực hiện động tác nhanh và củng cố những nhóm cơ chính có liên quan tới sự phát triển độ dẻo Lượng vận động của lứa tuổi này phải thận trọng, phải đặc biệt quan tâm và theo dõi chặt chẽ sức khoẻ của các em Cùng với việc phát triển tố chất khéo léo, nhanh và mềm dẻo cần

có bài tập để tăng sức bền, sức mạnh cho trẻ [17], [18], [44], [45], [54], [55], [61], [63]

1.1.3 Vai trò của tố chất thể lực trong phát triển thể chất

Các tố chất vận động là những tiền đề quan trọng để con người có thể đạt được hiệu quả cao trong hoạt động học tập, lao động sản xuất và chiến đấu Trong công tác GDTC nói chung và phát triển thể chất nói riêng, các tố chất vận động là những yếu tố có ý quyết định để phát triển năng lực thể chất Phát triển các tố chất vận động một cách có mục đích, kế hoạch và hệ thống là

Trang 29

nhiệm vụ trọng tâm của công tác GDTC Các tố chất vận động được phát triển tốt sẽ nâng cao năng lực làm việc của các hệ thống cơ quan cơ thể, tạo điều kiện thuận lợi để người tập có thể tiếp thu, hoàn thiện nhanh chóng và hiệu quả các hoạt động vận động

Phát triển các tố chất vận động là một quá trình tổng hợp, liên quan mật thiết với quá trình dạy học kỹ thuật thể thao Các tố chất vận động được phân thành các tố chất thể lực, năng lực phối hợp vận động và năng lực mềm dẻo Các tố chất thể lực bao gồm sức mạnh, sức nhanh và sức bền Các tố chất này được phát triển nhờ các quá trình thích ứng về năng lượng Phát triển các tố chất thể lực xét theo quan điểm này là quá trình thúc đẩy và hoàn thiện các quá trình chuyển hoá năng lượng (có ôxy và không có ôxy) trên cơ sở các mục đích đã được xác định Các tố chất sức mạnh, sức nhanh và sức bền có quan hệ chặt chẽ với nhau Phát triển từng tố chất riêng đều nằm trong mối quan hệ chung và thống nhất [44], [45], [54], [62]

Các năng lực phối hợp vận động được xác định chủ yếu thông qua các quá trình điều khiển và điều chỉnh quá trình vận động (quá trình thu nhận và

xử lý các thông tin tâm - sinh học - vận động) Năng lực phối hợp vận động là năng lực tổng hợp Năng lực này có quan hệ chặt chẽ với các phẩm chất tâm

lý và các tố chất thể lực Năng lực phối hợp vận động là tiền đề quan trọng để học và hoàn thiện nhanh chóng các kỹ năng, kỹ xảo kỹ thuật thể thao

Năng lực mềm dẻo là năng lực chung gian nằm ở ranh giới giữa tố chất thể lực và năng lực phối hợp vận động Nhiều quan điểm cho rằng năng lực mềm dẻo thuộc về nhóm các năng lực phối hợp vận động [45], [54], [62]

Để phát triển hiệu quả các tố chất vận động đòi hỏi phải hiểu và biết cách lựa chọn các bài tập, xếp sắp lượng vận động tập luyện và nắm vững phương pháp tập luyện Nhằm phát triển các tố chất thể lực (sức mạnh, sức nhanh và sức bền) cần phải biết lựa chọn các phương pháp tập luyện phù hợp

Trang 30

Để có thể lựa chọn và vận dụng phương pháp phù hợp cần hiểu rõ tác dụng của các yếu tố của lượng vận động và mối quan hệ có tính quy luật giữa lượng vận đông - nghỉ ngơi và sự thích ứng Do đó cần nắm vững các đặc điểm của từng

tố chất cần phát triển Để phát triển các tố chất thể lực người ta thường sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp kéo dài; phương pháp giãn cách; phương pháp lặp lại [77] Mỗi một phương pháp có sự tác động chuyên biệt đối với từng yếu tố của thành tích thể thao và từng chức năng sinh lý, tâm lý Sản phẩm cuối cùng chính là hiệu quả tập luyện mong muốn Bởi vậy muốn phát triển một tố chất nào cần lựa chọn đúng phương pháp và xác định chính xác lượng vận động tập luyện [75]

1.2 Khái quát về các yếu tố chính tác động trực tiếp tới sự phát triển thể chất của học sinh trung học phổ thông (15 - 17 tuổi)

1.2.1 Đặc điểm tâm, sinh lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông (15 - 17 tuổi)

1.2.1.1 Đặc điểm sinh lý, giải phẫu

Tuổi thanh niên là thời kỳ đạt được sự trưởng thành về mặt thể lực, nhưng sự phát triển cơ thể còn kém so với sự phát triển cơ thể của người lớn Tuổi thanh niên bắt đầu thời kỳ phát triển tương đối êm ả về mặt sinh lý Nhịp

độ tăng trưởng về chiều cao và trọng lượng đã chậm lại Các em gái đạt được

sự tăng trưởng trung bình vào khoảng 16 - 17 tuổi, các em trai vào khoảng 17

- 18 tuổi Trọng lượng của các em trai đã đuổi kịp các em gái và tiếp tục vượt lên Sức mạnh cơ bắp tăng rất nhanh Lực cơ của các em trai tuổi 16 vượt lên gấp 2 lần so với lực cơ của các em tuổi 12 Nhìn chung thì đây là lứa tuổi các

em có cơ thể phát triển cân đối, khoẻ và đẹp Đa số các em có thể đạt được những khả năng phát triển về cơ thể như người lớn [21], [30], [31]

Hệ xương: Vẫn tiếp tục được cốt hoá mãi tới năm 24 - 25 mới hoàn

thiện Cơ tăng khối lượng và đạt 43 - 44% trọng lượng toàn thân Sự cốt hoá

Trang 31

bộ xương là chấm dứt sự phát triển chiều dài Quá trình đó xảy ra do các màng xương được phát triển dày lên bao bọc quanh sụn [21], [30], [31], [65]

Hệ thần kinh: Được phát triển một cách hoàn thiện Khả năng tư duy,

phân tích tổng hợp và trừu tượng hoá được phát triển thuận lợi tạo điều kiện tốt cho việc hình thành phản xạ có điều kiện Ngoài ra, do hoạt động mạnh của tuyến giáp, tuyến sinh dục, tuyến yên, làm cho quá trình hưng phấn của

hệ thần kinh chiếm ưu thế Giữa hưng phấn và ức chế không cân bằng đã làm ảnh hưởng đến hoạt động thể lực cho nên phải sử dụng các bài tập sao cho phù hợp [30, tr 45]

Hệ cơ: Riêng bắp cơ lớn phát triển nhanh (như cơ đùi, cơ cánh tay…)

các cơ co phát triển sớm hơn cơ duỗi vì vậy sử dụng các bài tập phát triển sức mạnh là hợp lý Các bài tập phải đảm bảo nguyên tắc vừa sức và đảm bảo cho tất cả các loại cơ [21], [30], [31]

Hệ tuần hoàn: Đã phát triển hoàn thiện, mạch đập của nam vào

khoảng 70 - 75 lần/phút Sau hoạt động, mạch và huyết áp hồi phục tương đối nhanh chóng, cho nên lứa tuổi học sinh THPT (15 - 17 tuổi) phù hợp với những bài tập chạy dai sức và những bài tập có cường độ và khối lượng tương

đối lớn [21], [30], [31]

1.2.1.2 Đặc điểm tâm lý

Trong tâm lý học lứa tuổi, các nhà khoa học quan niệm tuổi thanh niên

là giai đoạn phát triển bắt đầu từ lúc dậy thì và kết thúc khi bắt đầu vào tuổi người lớn Giới hạn thứ nhất là giới hạn sinh lý và giới hạn thứ hai là giới hạn

xã hội đã chỉ ra tính chất phức tạp về nhiều mặt của hiện tượng Vị trí của thanh niên có tính chất không xác định (ở mặt này họ được coi là người lớn, mặt khác lại không), tính chất đó và những yêu cầu đề ra cho thanh niên được phản ánh một cách độc đáo về tâm lý thanh niên Vị trí “không xác định” của thanh niên là một tất yếu khách quan Người lớn phải tìm cách tạo điều kiện

Trang 32

cho việc xây dựng một phương thức sống mới phù hợp với mức độ phát triển chung của họ bằng cách khuyến khích hành động có ý thức trách nhiệm riêng

và khuyến khích sự giáo dục lẫn nhau trong tập thể thanh niên mới lớn [3], [8], [32], [68]

Thái độ của các em với học tập có tính lựa chọn hơn, ở các em đã hình thành hứng thú học tập gắn liền với những khuynh hướng nghề nghiệp Cuối bậc THPT các em đã biết xác định cho mình một hứng thú ổn định đối với một môn học nào đó với một lĩnh vực nhất định Hứng thú này thường liên quan với việc chọn một nghề nhất định của các em Nhưng đôi khi các em lại sao nhãng môn học cho là không quan trọng Vì vậy giáo viên cần làm cho các em hiểu được ý nghĩa và chức năng của giáo dục hướng nghiệp [32], [68]

Ở thanh niên mới lớn, tính chủ định được phát triển mạnh Tri giác có mục đích đã đạt tới mức rất cao Quan sát đã trở nên có mục đích, có hệ thống

và toàn diện hơn Quá trình quan sát đã chịu sự điều khiển của hệ thống tín hiệu thứ hai nhiều hơn và không tách khỏi tư duy ngôn ngữ Tuy vậy quan sát của thanh niên cũng khó hiệu quả nếu thiếu sự chỉ dẫn của giáo viên Do cấu trúc của não phức tạp và chức năng của não phát triển, do sự phát triển của quá trình nhận thức, ảnh hưởng của hoạt động học tập mà hoạt động tư duy của học sinh có thay đổi quan trọng Các em có khả năng tư duy lý luận, tư duy trừu tượng cũng phát triển Tư duy chặt chẽ hơn, có căn cứ và nhất quán hơn đồng thời tính phê phán của tư duy cũng phát triển [3], [8], [32], [68]

Tóm lại, ở tuổi thanh niên mới lớn những đặc điểm chung của con người về mặt trí tuệ thông thường đã được hình thành và còn được tiếp tục hoàn thiện Sự phát triển của ý thức là một đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cách của thanh niên mới lớn, nó có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển tâm lý ở lứa tuổi này Các em không chỉ nhận thức được cái tôi của mình trong hiện tại mà còn nhận thức được vị trí của mình trong xã hội, trong tương

Trang 33

lai biết khắc phục những khó khăn để đạt được mục đích mình đã định Đây chính là đặc điểm thuận lợi để rèn luyện các tố chất thể lực Không những họ biết đánh giá hành vi của mình mà còn biết đánh giá những phẩm chất mạnh yếu của người khác

Ở lứa tuổi này có sự hình thành thế giới quan, hệ thống những quan điểm về tự nhiên và xã hội về các nguyên tắc và quy tắc ứng xử… Những điều đó được ý thức vào các hình thức tiêu chuẩn, nguyên tắc, hành vi xác định, vào một hệ thống hoàn chỉnh [3], [8], [32], [68]

1.2.2 Các yếu tố chính tác động trực tiếp tới sự phát triển thể chất của học sinh trung học phổ thông (15 - 17 tuổi)

Sự phát triển thể chất của học sinh còn được gọi là sự trưởng thành và

phát dục phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau là: “Đặc điểm di truyền cá thể

và chủng tộc, chế độ cung cấp dinh dưỡng, hoàn cảnh môi trường và điều kiện sống Tất cả các yếu tố này đều có thể tác động lên quá trình trao đổi chất trong cơ thể, lên các tế bào và cơ quan hiệu ứng (cơ quan thực hiện phản ứng), lên hệ thần kinh và các tuyến nội tiết, qua đó chúng gây ảnh hưởng và chi phối

quá trình trưởng thành, phát dục của trẻ em” [21, tr 40]

1.2.2.1 Các yếu tố bẩm sinh - di truyền và môi trường

Yếu tố bẩm sinh - di truyền

Di truyền là yếu tố mang tính chất bẩm sinh, sinh ra đã có, thế hệ sau tiếp thu, kế thừa và phát huy những đặc tính của các thế hệ trước đó Đây là quy luật tự nhiên mọi sinh vật sống trên trái đất đều phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt Ở loài người, di truyền đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển thể chất của từng cá thể, điều đó có nghĩa là nếu ông bà, cha mẹ có những đặc tính tốt về thể chất và tinh thần (cấu trúc cơ thể, tố chất thể lực, trí tuệ, tính cách ) thì sẽ truyền thụ lại cho con cháu những phẩm chất tốt đó giúp ích cho sự phát triển của họ sau này Di truyền là yếu tố cơ sở, là nền

Trang 34

tảng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển thể chất của một cá thể, mặt khác di truyền còn là yếu tố thể hiện khả năng tiềm ẩn của cá thể đó Khi nắm bắt được những khả năng ấy chúng ta có thể điều khiển được sự phát triển thể chất của cá thể đó đi đúng hướng, phù hợp với cá nhân và xã hội thông qua quá trình giáo dục, quá trình GDTC, cũng như các điều kiện sống, sinh hoạt

và học tập khác nhau

BẢNG 1.1 ẢNH HƯỞNG CỦA DI TRUYỀN ĐẾN MỘT VÀI CHỈ SỐ HÌNH THÁI

TT Các chỉ số hình thái Ảnh hưởng của di truyền (%)

2 Dài (thân, cánh tay, cẳng tay, đùi, cẳng chân) 80 - 85

3 Khối lượng cơ thể (cân nặng), rộng (hông và đùi) 70 - 85

4 Rộng (vai, cẳng chân và cổ tay) 60 - 70

5 Vòng (cổ tay, đùi, cánh tay, cẳng chân, cẳng tay) 60 - 70

BẢNG 1.2 ẢNH HƯỞNG CỦA DI TRUYỀN ĐẾN MỘT VÀI CHỈ SỐ CHỨC

Trang 35

Tác giả Nguyễn Ngọc Cừ cho rằng: “Những đặc tính di truyền do chủng tộc và gia tộc truyền lại cho thế hệ sau là những yếu tố có tính bẩm sinh thường có tác dụng trực tiếp quyết định đến hình thức và tính chất của quá trình trao đổi chất trong cơ thể, tiềm năng sinh trưởng của tế bào và cơ quan hiệu ứng, đến năng lực điều tiết của hệ thần kinh trung ương và các tuyến nội tiết, là những yếu tố có vai trò quyết định đến sự hình thành thể hình và thể chất của các thế hệ con cháu” [21, tr 53] Trên thực tế nhiều công trình nghiên

cứu khoa học của các nhà nghiên cứu đã chỉ ra được vai trò của yếu tố di truyền đối với sự phát triển thể chất của con người như bảng 1.1 và 1.2 đã nêu

ở trên [21, tr 34]

Yếu tố môi trường tự nhiên

Nhiệt độ không khí, khí hậu thời tiết, nước, ánh sáng, địa hình tự nhiên được coi như là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển thể chất của con người Bên cạnh đó các yếu tố này còn được sử dụng để tôi luyện, củng cố sức khoẻ và nâng cao năng lực hoạt động của con người Có thể nói đây chính là môi trường sống tồn tại và phát triển của mọi sinh vật trên trái đất trong đó có con người Con người là một thực thể tự nhiên, do tự nhiên tạo ra, vì vậy giữa cơ thể sống và môi trường tự nhiên có sự thống nhất rất chặt chẽ Sự phát triển thể chất của con người chịu ảnh hưởng lớn của môi trường sống xung quanh Nếu môi trường sống trong sạch sẽ tạo nên những điều kiện tốt, những sự biến đổi có lợi cho việc nâng cao sức khoẻ của con người, đẩy lùi được bệnh tật kéo dài được tuổi thọ, làm cho người ta yêu đời, yêu cuộc sống hơn, có trách nhiệm hơn với bản thân và xã hội từ đó họ sẽ công hiến nhiều hơn, góp phần ngày càng cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống hơn là vấn đề mà hàng ngàn đời nay con người vẫn luôn phấn đấu không mệt mỏi [21], [35], [36]

Nhiệt độ không khí

Trang 36

Nhiệt độ của không khí có ảnh hưởng đến chức năng cơ bản của sự sống đó là quá trình trao đổi nhiệt Cơ thể con người có khả năng chịu đựng

sự thay đổi đáng kể về nhiệt độ của môi trường bên ngoài nhờ những cơ chế sinh lý điều hoà thân nhiệt đặc biệt Tuy nhiên khả năng điều hoà thân nhiệt của cơ thể cũng có những giới hạn nhất định, khi có những biến đổi nhiệt độ không khí quá lớn, các cơ chế điều nhiệt có thể không đảm bảo được việc duy trì sự cân bằng thân nhiệt Nhiệt độ không khí lạnh có thể gây nên một số bệnh cho cơ thể như các bệnh cơ, khớp, thần kinh, đặc biệt là các bệnh cảm cúm, viêm họng [17], [23]

Khi nhiệt độ không khí cao, do sự truyền nhiệt không thuận lợi nên cơ thể có thể bị nóng Sự rối loạn điều hoà thân nhiệt của cơ thể người có thể xuất hiện khi nhiệt độ không khí đạt 30 - 31°C và độ ẩm 80 - 90% hoặc khi nhiệt độ 40°C và độ ẩm 40 - 50% trong yên tĩnh [21], [29], [30]

Độ ẩm không khí

Trong không khí luôn luôn có chứa một lượng hơi nước nhất định Lượng hơi nước đó được gọi là độ ẩm của không khí, độ ẩm của không khí luôn thay đổi phụ thuộc vào nhiệt độ không khí, độ cao so với mực nước biển, tính chất địa lý và sinh vật của vùng

Độ ẩm của không khí có ảnh hưởng rõ rệt đến sự toả nhiệt của cơ thể Khi độ ẩm của không khí tăng cao, nhất là trong điều kiện nhiệt độ không khí cũng cao, cơ thể dễ bị say nóng do quá trình thải nhiệt bị hạn chế, chủ yếu là

vì sự bay hơi mồ hôi từ bề mặt da gặp khó khăn khi nhiệt độ không khí cao hơn 25 - 30°C thì con đường thải nhiệt chủ yếu của cơ thể sẽ là bay hơi mồ hôi và để bay hơi 1g mồ hôi cần tiêu hao 0,6 kcal Hiện tượng giảm sự thải nhiệt, cụ thể là sự bay hơi mồ hôi sẽ hạn chế đáng kể khi độ ẩm không khí tăng lên, đặc biệt là trong hoạt động thể lực, khi sự sản nhiệt tăng cao hơn mức bình thường Ngược lại khi độ ẩm không khí giảm, nhất là trong điều

Trang 37

kiện nhiệt độ không khí cao, sự thải nhiệt do bay hơi mồ hôi sẽ thuận lợi hơn

và vì vậy cơ thể chịu nóng tốt hơn

Độ ẩm cao khi nhiệt độ không khí tương đối thấp có thể làm cho cơ thể

bị nhiễm lạnh do tăng cường quá trình thải nhiệt Hiện tượng nêu trên xảy ra chủ yếu là do không khí có độ ẩm cao có tính dẫn nhiệt cao hơn vì hơi nước

có tính dẫn nhiệt cao hơn không khí [21], [29]

Thời tiết và khí hậu

Thời tiết là một tổ hợp phức tạp các yếu tố môi trường khí quyển khác nhau có khả năng gây ảnh hưởng đến cơ thể con người và điều kiện sống Thời tiết được hình thành do sự tác động qua lại giữa các yếu tố khí quyển và

bề mặt trái đất Thời tiết thường được đánh giá bằng nhiều chỉ số như nhiệt

độ, độ ẩm, áp xuất không khí, tốc độ gió, bức xạ mặt trời, lượng mây, mưa, từ trường của trái đất, tính dẫn điện của không khí và được gọi chung là các yếu

tố khí tượng Tất cả các yếu tố khí tượng nêu trên gây nên một tác động tổng hợp đối với cơ thể người [21], [29]

Sự thích nghi khí hậu

Là một quá trình thích nghi có tính sinh học - xã hội của con người với các điều kiện địa khí hậu thời tiết mới Về mặt sinh học, sự thích nghi khí hậu chính là quá trình hình thành những phản ứng của cơ thể nhằm làm cho hoạt động của toàn bộ cơ thể phù hợp với các điều kiện mới của môi trường bên ngoài Vì vậy, trong sự thích nghi với khí hậu, hệ thần kinh trung ương có vai trò rất quan trọng Sự thích nghi khí hậu được phân chia ra hai loại là thích nghi khí hậu tương đối và thích nghi khí hậu hoàn toàn Trong thích nghi khí hậu tương đối, cơ thể chỉ thích nghi với điều kiện mới cụ thể nào đó, còn trong quá trình thích nghi khí hậu hoàn toàn thì khả năng thích nghi của cơ thể đối với các tác động của môi trường bên ngoài đều được chuyển sang một mức độ mới, hoàn thiện hơn Về bản chất hai loại thích nghi khí hậu nêu trên

Trang 38

(tương đối và hoàn toàn) cũng chỉ là hai giai đoạn của một quá trình thích nghi thống nhất

Sự thích nghi khí hậu đòi hỏi cơ thể phải có những nỗ lực nhất định và gây nên một số biến đổi về chức năng, ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hoạt động, nhất là khả năng hoạt động thể lực Để giảm nhẹ và thúc đẩy quá trình thích nghi khí hậu của cơ thể có thể sử dụng nhiều biện pháp khác nhau như chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, trang phục phù hợp, chế độ ăn uống hợp

lý, áp dụng các biện pháp rèn luyện cơ thể bằng yếu tố tự nhiên, tập luyện thể lực có hệ thống [21], [29]

Các yếu tố môi trường tự nhiên gây nên những tác động tổng hợp đối với cơ thể sống, làm ảnh hưởng đáng kể tới trạng thái tâm - sinh lý và sức khoẻ của con người Vì vậy trong quá trình sống, con người cần phải tận dụng được môi trường tự nhiên một cách tốt nhất để giữ gìn và nâng cao sức khỏe, đặc biệt là đối với lứa tuổi nhỏ khi sự phái triển của cơ thể ở giai đoạn này là nền tảng cho sự phát triển toàn diện cơ thể ở giai đoạn sau này Trong quá trình GDTC, các yếu tố tự nhiên được sử dụng theo hai hướng [21], [29],

[30], [31], [72]:

Sử dụng điều kiện tự nhiên để kèm theo tập luyện TD,TT như: Tập ngoài trời, tập dưới ánh nắng, tập trong các điều kiện địa hình đồi núi và thời tiết khác nhau, múi giờ khác nhau khi đó các yếu tố tự nhiên sẽ có ý nghĩa như một điều kiện bổ sung và làm tăng cường hiệu quả sự tác động của các bài tập thể chất qua đó nâng cao được sức khoẻ và năng lực vận động của cơ thể con người

Sử dụng điều kiện tự nhiên để tôi luyện cơ thể nhằm nâng cao sức khoẻ cho con người Nước, ánh sáng, không khí được người ta sử dụng dưới nhiều hình thức khác nhau với mục đích làm cho cơ thể thích nghi với các điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt như: nóng, lạnh, không khí loãng thiếu

Trang 39

ôxy qua đó nâng cao được sức khoẻ và năng lực vận động kéo dài được tuổi thọ cho con người

Môi trường sống và di truyền còn có mối quan hệ mật thiết với nhau và đều có vai trò quyết định đến bất kỳ một tính chất nào đó của cơ thể Môi trường xung quanh không thuận lợi sẽ kìm hãm những khả năng di truyền tiềm tàng và dẫn đến phát triển không đầy đủ Môi trường thuận lợi sẽ mở cửa cho mọi khả năng tiềm tàng của cấu trúc di truyền, môi trường ấy sẽ “vẫy gọi” những tiềm năng đó đạt tới giới hạn cao nhất mà cá thể đó có thể

1.2.2.2 Các yếu tố xã hội

Điều kiện sống và sinh hoạt

Bao gồm các yếu tố chăm sóc y tế, vệ sinh, dinh dưỡng và sinh hoạt trong chế độ sống của con người Điều kiện cần thiết để con người có thể tồn tại và phát triển là sự cân bằng giữa cơ thể và môi trường bên ngoài, các tác động không thuận lợi của môi trường vượt quá khả năng thích nghi của cơ thể

có thể gây nên những rối loạn khác nhau về sức khoẻ Môi trường bên ngoài

là tổ hợp phức tạp của các yếu tố tự nhiên, xã hội và kinh tế khác nhau

Các yếu tố chăm sóc y tế, vệ sinh cá nhân và vệ sinh xã hội, vệ sinh trong học tập, lao động, nghỉ ngơi, giải trí, ăn uống và TDTT Vệ sinh tốt (sạch sẽ, đủ ánh sáng, đủ không khí, thoáng mát, lao động, tập luyện, học tập

và nghỉ ngơi khoa học ) sẽ tạo ra sự cân bằng của cơ thể với môi trường sống, đó là điều kiện cần thiết để sự phát triển thể chất của cơ thể con người phù hợp với mỗi cá nhân và xã hội Trong quá trình GDTC việc thực hiện nguyên tắc vệ sinh tốt sẽ quyết định tới hiệu quả của quá trình tập luyện TDTT Điều đó nghĩa là việc sử dụng phương tiện, phương pháp, điều kiện chuyên môn bổ xung trong tập luyện, chế độ ăn, mặc, nghỉ ngơi và hồi phục sau các lượng vận động tập luyện phải đảm bảo cho cơ thể người tập hồi phục

và hồi phục vượt mức, tạo tiền đề để tiếp thu lượng vận động ở lần tập sau,

Trang 40

buổi tập sau, có hiệu quả cao hơn Đối với học sinh tiểu học vệ sinh trường sở

và vệ sinh dinh dưỡng có vai trò quan trọng quyết định tới sự trưởng thành và phát triển của các em Trường học cần phải được xây dựng ở khu đất rộng, thoáng mát có nhiều cây xanh và có đủ sân bãi để các em có thể tập luyện và vui chơi thoải mái Nguồn nước cung cấp cho các em phải đảm bảo các yêu cầu vệ sinh cần thiết Lớp học phải đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa

hè, ấm về mùa đông, bàn ghế và dụng cụ học tập phải đúng kích cỡ và phù hợp với từng độ tuổi của các em

Dinh dưỡng được coi là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự phát triển thể chất, đặc biệt là chiều cao và các năng lực hoạt động của con người

Vì vậy chăm lo về dinh dưỡng phải là một quá trình lâu dài suốt cả đời người 6 đến 10 tuổi là lứa tuổi tiền dậy thì, đây là giai đoạn tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển đột phá để trẻ em bước vào tuổi trưởng thành, lứa tuổi quan trọng của cả một đời người Vì vậy chăm sóc về dinh dưỡng càng có vai trò đặc biệt quan trọng Lứa tuổi này chăm sóc về dinh dưỡng cần chú ý tới các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển thể chất của cơ thể như đường, đạm, mỡ (Gluxít, Protít, Lipít) vì đây là những yếu tố cơ bản mang tính nền tảng tạo điều kiện cho sự phát triển về cấu trúc và chức năng của cơ thể con người Vấn đề cần chú ý là tỉ lệ của các chất nêu trên phải đủ trong khẩu phần ăn hàng ngày của các em, nghĩa là một ngày trẻ em 6 tuổi đến 10 tuổi cần được cung cấp đủ từ 1800 Kcal đến 1900 Kcal [21], [29], [30], [73]

Dinh dưỡng còn là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự sống cho cơ thể, ăn uống có quan hệ trực tiếp đến việc giữ gìn sức khoẻ, nâng cao khả năng làm việc và kéo dài tuổi thọ của con người Vì vậy ăn uống là nhu cầu sống của cơ

thể Năng lượng của thức ăn được đo bằng đơn vị Calo, Kilocalo (cal, kcal)

Nhu cầu năng lượng của cơ thể được tiêu hao cho 3 mục đích khác nhau

Ngày đăng: 10/03/2017, 05:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2011), Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Năm: 2011
17. Lê Bửu, Nguyễn Thế Truyền (1991), Lý luận và phương pháp thể thao trẻ, Nxb TDTT, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp thể thao trẻ
Tác giả: Lê Bửu, Nguyễn Thế Truyền
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 1991
18. Lê Bửu, Nguyễn Thế Truyền (1986), Kiểm tra năng lực thể chất và thể thao, Nxb TDTT, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra năng lực thể chất và thể thao
Tác giả: Lê Bửu, Nguyễn Thế Truyền
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 1986
19. Dương Nghiệp Chí và cộng sự (2004), Đo lường thể thao, Nxb TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường thể thao
Tác giả: Dương Nghiệp Chí và cộng sự
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 2004
21. Nguyễn Ngọc Cừ (1996), “Y học thể thao”, Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ bác sĩ thể thao, tập 1 + 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y học thể thao”, "Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ bác sĩ thể thao
Tác giả: Nguyễn Ngọc Cừ
Năm: 1996
22. Trần Kim Cương (2008), Nghiên cứu những giải pháp phát triển các loại hình câu lạc bộ TDTT cơ sở trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Ninh Bình, Luận án Tiến sĩ giáo dục học, Viện khoa học TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu những giải pháp phát triển các loại hình câu lạc bộ TDTT cơ sở trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Ninh Bình
Tác giả: Trần Kim Cương
Năm: 2008
23. Daxiorơxki V.M (1978), Các tố chất thể lực của vận động viên, Nxb TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tố chất thể lực của vận động viên
Tác giả: Daxiorơxki V.M
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 1978
24. Hoàng Công Dân (2005), Nghiên cứu phát triển thể chất cho học sinh các trường dân tộc nội trú khu vực miền núi phía Bắc từ 15 đến 17 tuổi, Luận án Tiến sĩ khoa học giáo dục, Viện khoa học TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển thể chất cho học sinh các trường dân tộc nội trú khu vực miền núi phía Bắc từ 15 đến 17 tuổi
Tác giả: Hoàng Công Dân
Năm: 2005
25. Trần Đức Dũng (2010), Nghiên cứu sự phát triển thể chất của học sinh phổ thông từ lớp 1 đến lớp 12 (thời điểm 2002 đến 2013), Đề tài KHCN cấp Bộ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự phát triển thể chất của học sinh phổ thông từ lớp 1 đến lớp 12 (thời điểm 2002 đến 2013)
Tác giả: Trần Đức Dũng
Năm: 2010
26. Thẩm Hoàng Điệp (1991), “Bàn về sự phát triển chiều cao của một nhóm học sinh phổ thông sau 10 năm theo dõi liên tục”, Tập san hình thái học tập 1, 91 (1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về sự phát triển chiều cao của một nhóm học sinh phổ thông sau 10 năm theo dõi liên tục”, "Tập san hình thái học tập 1, 91
Tác giả: Thẩm Hoàng Điệp
Năm: 1991
27. Mai Thị Thu Hà (2014), Nghiên cứu hiệu quả tập luyện và thi đấu thể dục Aerobic trong hoạt động ngoại khoá đối với học sinh tiểu học, Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục, Viện khoa học TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiệu quả tập luyện và thi đấu thể dục Aerobic trong hoạt động ngoại khoá đối với học sinh tiểu học
Tác giả: Mai Thị Thu Hà
Năm: 2014
28. Tạ Hồng Hải (2000), Nghiên cứu nâng cao năng lực thể chất của học sinh phổ thông lứa tuổi 11 - 14, Luận án tiến sĩ giáo dục học, Viện khoa học TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nâng cao năng lực thể chất của học sinh phổ thông lứa tuổi 11 - 14
Tác giả: Tạ Hồng Hải
Năm: 2000
29. Bùi Quang Hải (2007), Nghiên cứu sự phát triển thể chất của học sinh tiểu học một số tỉnh phía Bắc bằng phương pháp quan sát dọc (6 đến 10 tuổi), Luận án tiến sĩ giáo dục học, Viện khoa học TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự phát triển thể chất của học sinh tiểu học một số tỉnh phía Bắc bằng phương pháp quan sát dọc (6 đến 10 tuổi)
Tác giả: Bùi Quang Hải
Năm: 2007
30. Lưu Quang Hiệp (1994), “Tập bài giảng sinh lý học TDTT”, Tài liệu dùng cho các học viên cao học TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng sinh lý học TDTT”, "Tài liệu dùng cho các học viên cao học TDTT
Tác giả: Lưu Quang Hiệp
Năm: 1994
31. Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên (2003), Sinh lý học TDTT, Nxb TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học TDTT
Tác giả: Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 2003
32. Lê Văn Hồng (1995), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
33. Ivanôv V.X (1996), Những cơ sở của toán học thống kê, Dịch: Trần Đức Dũng, Nxb TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở của toán học thống kê
Tác giả: Ivanôv V.X
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 1996
34. Huỳnh Trọng Khải (2001), Nghiên cứu sự phát triển thể chất của học sinh nữ tiểu học (từ 7 - 11 tuổi) ở thành phố Hồ Chí Minh, Luận án tiến sĩ giáo dục học, Viện khoa học TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự phát triển thể chất của học sinh nữ tiểu học (từ 7 - 11 tuổi) ở thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Huỳnh Trọng Khải
Năm: 2001
36. Lê Văn Lẫm, Vũ Đức Thu (2000), “Thực trạng phát triển thể chất của học sinh, sinh viên trước thềm thế kỷ 21”, Nxb TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng phát triển thể chất của học sinh, sinh viên trước thềm thế kỷ 21”
Tác giả: Lê Văn Lẫm, Vũ Đức Thu
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 2000
37. Nguyễn Mạnh Liên (1993), “Một vài nhận xét về sự phát triển thể lực của thanh thiếu niên Việt Nam”, Tuyển tập NCKH giáo dục sức khỏe thể chất trong nhà trường các cấp lần thứ I, Nxb TDTT, Hà Nội, tr.128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài nhận xét về sự phát triển thể lực của thanh thiếu niên Việt Nam”, "Tuyển tập NCKH giáo dục sức khỏe thể chất trong nhà trường các cấp lần thứ I
Tác giả: Nguyễn Mạnh Liên
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 1993

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 3.9. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CỦA HỌC SINH THPT CHUYÊN KHỐI LỚP 10 CÁC TỈNH BẮC - Nghiên cứu phát triển thể chất của học sinh trung học phổ thông chuyên các tỉnh Bắc miền Trung - Copy (2)
BẢNG 3.9. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CỦA HỌC SINH THPT CHUYÊN KHỐI LỚP 10 CÁC TỈNH BẮC (Trang 104)
BẢNG 3.13. KẾT QUẢ KIỂM TRA SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CỦA HỌC SINH THPT CHUYÊN KHỐI LỚP 10 CÁC TỈNH - Nghiên cứu phát triển thể chất của học sinh trung học phổ thông chuyên các tỉnh Bắc miền Trung - Copy (2)
BẢNG 3.13. KẾT QUẢ KIỂM TRA SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CỦA HỌC SINH THPT CHUYÊN KHỐI LỚP 10 CÁC TỈNH (Trang 122)
BẢNG 3.16. TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI NĂNG LỰC THỂ CHẤT THEO TỪNG TIÊU CHÍ CỦA NAM HỌC SINH THPT - Nghiên cứu phát triển thể chất của học sinh trung học phổ thông chuyên các tỉnh Bắc miền Trung - Copy (2)
BẢNG 3.16. TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI NĂNG LỰC THỂ CHẤT THEO TỪNG TIÊU CHÍ CỦA NAM HỌC SINH THPT (Trang 125)
BẢNG 3.22. BẢNG ĐIỂM TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THỂ CHẤT THEO TỪNG TIÊU CHÍ CỦA NAM HỌC SINH - Nghiên cứu phát triển thể chất của học sinh trung học phổ thông chuyên các tỉnh Bắc miền Trung - Copy (2)
BẢNG 3.22. BẢNG ĐIỂM TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THỂ CHẤT THEO TỪNG TIÊU CHÍ CỦA NAM HỌC SINH (Trang 131)
BẢNG 3.32. KẾT QUẢ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT SAU THỰC NGHIỆM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU - Nghiên cứu phát triển thể chất của học sinh trung học phổ thông chuyên các tỉnh Bắc miền Trung - Copy (2)
BẢNG 3.32. KẾT QUẢ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT SAU THỰC NGHIỆM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (Trang 169)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w