Giáo viên là một trong những nhân tố quan trọng quyết định chất lương giáo dục và đào tạo nguồn nhân lục cho đất nước. Do vậy, Đảng, Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến công tác dụng và phát triển đội ngũ giáo viên. Một trong những nội dung được chú trọng trong công tác này là bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên.BDTX chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên là một trong những mô hình nhằm phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên và được xem là mô hình có ưu thế giúp số đông giáo viên được tiếp cận với các chương trình phát triển nghề nghiệp.Tiếp nổi chu kì II, chu kì III BD1X giáo viên mầm non, phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng chương trình BDTX giáo viên và quy chế BDTX giáo viên theo tinh thần đổi mới nhằm nâng cao chất lương và hiệu quả của công tác BDTX giáo viên trong thời gian tới.
Trang 1TRƯỜNG THCS HẠ SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Hạ Sơn, ngày 25 tháng 10 năm 2016
BÀI THU HOẠCH NỘI DUNG 1, 2 Bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên THCS
Năm học 2016 - 2017
- Họ tên giáo viên: Năm sinh:
- Tổ chuyên môn: Khoa học Xã hội
- Trình độ chuyên môn: Đại học Môn đào tạo: Ngữ văn
1 Những nội dung học, môđun cá nhân tự bồi dưỡng:
* Nội dung được học tập và bồi dưỡng trong suốt năm học:
1.1 Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiết/năm học/giáo viên.
- Bồi dưỡng về chính trị, thời sự, các nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nướcnhư: Nghị quyết của BCH trung ương Đảng, của Tỉnh ủy Nghệ An, của cấp ủy địaphương
1.2 Nội dung bồi dưỡng 2:
* Giáo dục Trung học cơ sở: 30 tiết/môn/cấp học
Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề môn Ngữ văn-GDCD
2 Thời gian bồi dưỡng: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2016 đến 30 tháng 10 năm 2016
3 Những kiến thức và kỹ năng cá nhân tiếp thu được:( trả lời câu hỏi ND1, 2)
a/ Nội dung 1: ( 10 đ)
Anh chị hãy nêu tình hình giáo dục và đào tạo hiện nay? Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và các quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục của Đảng và nhà nước? Thực trạngtại đơn vị anh ( chị) đang công tác?
Kết quả đạt được: Sau khi nghiên cứu học tập, bản thân nắm bắt, tiếp thu được
3- Những hạn chế, yếu kém nói trên do các nguyên nhân chủ yếu sau:
- Mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được hiểu và thực hiện đúng
- Việc phân định giữa quản lý nhà nước với hoạt động quản trị trong các cơ sởgiáo dục, đào tạo chưa rõ …
B- Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
I- Quan điểm chỉ đạo
1- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhànước và của toàn dân
Trang 22- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn,cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phươngpháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện
3- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sangphát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học
4- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội
và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan
5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa cácbậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hóa, hiện đại hóagiáo dục và đào tạo
6- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường,bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo
7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồngthời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đấtnước
II- Mục tiêu
1 Mục tiêu tổng quát
Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo;đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tậpcủa nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhấttiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồngbào; sống tốt và làm việc hiệu quả
Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt;
có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảmcác điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa
và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủnghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình
độ tiên tiến trong khu vực
III- Nhiệm vụ, giải pháp
1- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mớigiáo dục và đào tạo
2- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đàotạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học
3- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quảgiáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan
4- Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở,học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập
5- Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thốngnhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coitrọng quản lý chất lượng
6- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáodục và đào tạo
7- Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp củatoàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo
Trang 38- Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, côngnghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý
9- Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo
* Đối với Công văn: Số 1432/BGDĐT-GDTrH về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2016 - 2017của Sở GD&ĐT Nghệ An
3 Tiếp tục tập trung chỉ đạo đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và giáo dục
4 Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trung học về nănglực chuyên môn, kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông;
5 Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý đối với các cơ sởgiáo dục trung học theo hướng tăng cường phân cấp quản lý,
B CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I Thực hiện kế hoạch giáo dục
1 Tăng cường chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạchgiáo dục, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục:
2 Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá
II Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
1 Tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
2 Tăng cường nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn của cán bộ quản lý, giáoviên
3 Tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục
* Công văn bản: 430/GD&ĐT Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học
2016 - 2017của Phòng GD&ĐT Nghệ An.
I Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục trung học.
1 Tổ chức thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục
2 Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
Trang 43 Đổi mới hoạt động chuyên môn.
4 Tăng cường xây dựng điều kiện dạy học
II Các hoạt động khác
1 Công tác xây xựng trường đạt chuẩn quốc gia
2 Công tác phổ cập giáo dục
III Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý.
1 Công tác tập huấn, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng
2 Đổi mới công tác quản lý giáo dục
IV Hưởng ứng và tổ chức các cuộc thi
1 Các cuộc thi do Bộ tổ chức
2 Các cuộc thi do Sở, Phòng tổ chức
V Công tác thi đua, khen thưởng; kiểm tra, đánh giá
5 Những nội dung bản thân sẽ vận dụng vào thực tiễn giảng dạy và giáo dục tại đơn vị:
Sau khi nghiên cứu, học tập các nội dung trên, bản thân tôi nhận thức sâu sắc rằng để thực hiên tốt nhiệm vụ giáo dục giáo viên cần nắm vững, kiên định theo quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về định hướng phát triển Giáo dục –Đào tạo, hiểu rõ mục tiêu và thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp căn bản, trọng tâm
về giáo dục và đào tạo; Giáo viên cần xác định được nhiệm vụ năm học và yêu cầu đặt ra trong tình hình mới Bản thân giáo viên trước hết cần phấn đấu tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, phẩm chất nhà giáo; nâng cao năng lực giảng dạy, nghiên cứu khoa học, phấn đấu tự học, tự sáng tạo, luôn là tấm gương sáng cho học sinh noi theo; nângcao kiến thức bộ môn, phương pháp giảng dạy hiệu quả, đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá học sinh; bồi dưỡng, giáo dục học sinh phát triển toàn diện; Đầu tư tiết dạy
có chất lượng, xây dựng kế hoạch giáo dục và giảng dạy khoa học, hiệu quả; Thực hiện đúng nội quy cơ quan, giữ gìn phẩm chất nhà giáo, luôn có tinh thần học tập, nâng cao trình độ
b/ Nội dung 2: ( 10 đ)
Nêu quá trình tự học, nhận thức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của anh chị trong năm học 2016 - 2017cùng việc vận dụng trong công tác giảng dạy?
Kết quả đạt được:
* Nhận thức về đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) môn Ngữ văn và GDCD
Trước những khó khăn của thực tiễn giáo dục, khi thực hiện đổi mới PPDH,chúng ta phải chấp nhận một giải pháp quá độ mang tính cải tiến, với phương châmlà: dạy học tạo điều kiện để học sinh “suy nghĩ nhiều hơn, làm việc nhiều hơn, thảoluận nhiều hơn”
Việc cải tiến PPDH cần được thực hiện ở tất cả các khâu: xác định mục tiêu bài học;
tổ chức hoạt động học tập; sử dụng thiết bị dạy học, đánh giá kết quả học tập của họcsinh; soạn giáo án (lập kế hoạch bài học) Ở đây bản thân chỉ đề cập vấn đề: lượnghóa mục tiêu bài học và tổ chức hoạt động học tập theo mục tiêu được lượng hóa
1 Lượng hóa mục tiêu dạy học: Từ nhiều năm nay, giáo án của giáo viên hay
trong hướng dẫn giảng dạy, mục tiêu bài học (mục đích yêu cầu) thường viết chungchung như: nắm được khái niệm năng suất tỏa nhiệt , đặc điểm của quá trình nóngchảy… Nhiều khi mục tiêu còn được hiểu là những điều mà GV sẽ phải làm, trong
Trang 5quá trình giảng dạy: “Cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản về…, củng cố kháiniệm trọng lượng, khối lượng, rèn luyện kĩ năng, ” Với cách trình bày mục tiêu bàihọc như vậy ta không có cơ sở để biết khi nào HS đạt được mục tiêu đó.
Với định hướng dạy học mới, mục tiêu của bài học được thể hiện bằng sựkhẳng định về kiến thức, kĩ năng và thái độ mà người học sẽ phải đạt được ở mức độnhất định sau tiết học (chứ không phải là hoạt động của GV trên lớp như trước đây).Mục tiêu của bài học sẽ là căn cứ để đánh giá chất lượng học tập của học sinh và hiệuquả thực hiện bài dạy của GV Do đó mục tiêu của bài học phải cụ thể sao cho có thể
đo được hay quan sát được, tức là mục tiêu bài học phải được lượng hóa Người tathường lượng hóa mục tiêu bằng các động từ hành động, một động từ có thể dùng ởcác nhóm mục tiêu khác nhau:
* Nhóm mục tiêu thái độ, thường dùng các động từ sau: tuân thủ, tán thành,phản đối, hưởng ứng, chấp nhận, bảo vệ, hợp tác,
* Nhóm mục tiêu kiến thức ta lượng hóa theo 3 mức độ (trong 6) mức độ nhậnthức của Bloom
Mức độ nhận biết, thường dùng các động từ: phát biểu, liệt kê, mô tả, trìnhbày, nhận dạng,…
Mức độ thông hiểu, thường dùng các động từ: phân tích, so sánh, phân biệt,tóm tắt, liên hệ, xác định,
* Nhóm mục tiêu kĩ năng
Ta tạm chia làm 2 mức độ: làm được và làm thành thạo một công việc Cácđộng từ thường dùng là: nhận dạng, liệt kê, thu thập, lập dàn bài, viết bài, làm bài tập,trình bày miệng…
2 Tổ chức cho học sinh hoạt động
a Lựa chọn nội dung kiến thức để tổ chức cho HS hoạt động, SGK và chuẩnkiến thức kỹ năng đã trình bày các đơn vị kiến thức theo định hướng hoạt động.Trong từng đơn vị kiến thức, GV có thể tổ chức những hoạt động khác nhau để HSchiếm lĩnh kiến thức Căn cứ vào nội dung kiến thức trong SGK và chuẩn kiến thức
kỹ năng, điều kiện thiết bị, thời gian học tập và khả năng học tập của HS, GV cânnhắc và lựa chọn nội dung để tổ chức cho HS hoạt động Trong khi lựa chọn kiếnthức phải chú ý đến phần giảm tải
b Dự kiến hệ thống câu hỏi hướng dẫn Hs hoạt động
Trong mỗi hoạt động, GV dự kiến hệ thống câu hỏi xen kẽ với những yêu cầu Hshoạt động để hướng dẫn HS tiếp cận, tự phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới Mỗihoạt động đều nhằm mục tiêu chiếm lĩnh một kiến thức hay rèn luyện một kĩ năng cụthể phục vụ cho việc đạt được mục tiêu chung của bài học Hệ thống câu hỏi của GVnhằm hướng dẫn HS tiếp cận, phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức trong từng hoạt độnggiữ vai trò chỉ đạo, quyết định chất lượng lĩnh hội của lớp học
* Vận dụng
1 Lượng hóa mục tiêu dạy học:
Với những yêu cầu mới của xã hội đối với GD, mục tiêu dạy học không chỉ lànhững yêu cầu thông hiểu, ghi nhớ, tái hiện kiến thức, lặp lại đúng, thành thạo các kĩnăng như trước đây, mà còn đặc biệt chú ý đến năng lực nhận thức, năng lực tự họccủa HS Những nội dung mới về mục tiêu này chỉ có thể hình thành dần dần qua hệthống nhiều bài học, nhiều môn học và chỉ có thể đánh giá được sau một giai đoạn
Trang 6học tập xác định (sau 1 học kì, 1 năm học, cấp học) nên thường ít được thể hiện trongmục tiêu của bài học cụ thể.
2 Tổ chức cho học sinh hoạt động
* Tổ chức tình huống học tập (chủ yếu là xác định nhiệm vụ học tập)
* Lập kế hoạch khám phá
* Xử lí thông tin
* Thông báo kết quả làm việc
* Giải bài tập (định tính, định lượng, thực nghiệm)
* Làm đồ chơi, dụng cụ học tập
* Học thuộc lòng
* Một số kĩ năng đặt câu hỏi
3 Những nội dung khó và những đề xuất về cách thức tổ chức bồi dưỡng nhằm
giải quyết những nội dung khó này (ghi rõ từng nội dung, đơn vị kiến thức khó, ý
kiến đề xuất cho những nội dung khó nêu trên):
- Đổi mới phương pháp tuy có thực hiện nhưng các thiết bị dạy học còn chưa đồng bộnên trong khi triển khai còn gặp nhiều khó khăn Đề nghị cấp bù thiết bị cho đủ và đống bộ
4 Tự đánh giá (nêu rõ sau khi bồi dưỡng bản thân đã tiếp thu và vận dụng được vào
thực tiễn công tác được bao nhiêu % so với yêu cầu và kế hoạch)
Sau khi học tập , bồi dưỡng và bản thân đã vận dụng các nội dung trên vào thực tiễn công tác 85% so với yêu cầu và kế hoạch
5 Kết quả đánh giá, xếp loại BDTX NỘI DUNG 1,2 của giáo viên năm học 2017:
2016 Loại TB: đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm;
- Loại K há : đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm;
- Loại Giỏi: đạt từ 9 đến 10 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm
Kết quả đánh giá của Tổ chuyên môn
c/ Nội dung 3: ( 10 đ) Tự học bồi dưỡng Các module: 02, 16, 24, 35.
ĐẶC ĐIỂM HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
Mã module THCS 2
(Thời gian bồi dưỡng: Từ tháng 01/11/2016 đến tháng 30/11/2016)
I MỤC TIÊU
Sau khi tham gia bồi dưỡng, GV cỏ được nhận thức, kĩ năng và thái độ:
- Có kĩ năng vận dụng những hiểu biết về chuyên môn, nghiệp vụ để đổi mớinội dung và phương pháp dạy học ở THCS
Trang 7- Có ý thức hơn trong việc giữ gìn đạo đức nghề nghiệp, nâng cao tinh thầntrách nhiệm, lòng yêu nghề và tình cảm yêu quý, tôn trọng HS - thế hệ tương lai củađất nước.
II NỘI DUNG
II.1 Tìm hiểu hoạt động học của học sinh THCS
a Đặc điểm tâm, sinh lí của học sinh trung học cơ sở
+ Tuổi dậy thì (biểu hiện nam tính và nữ tính)
+ Hoạt động giao tiếp là hoạt động chủ đạo, trước hết là với HS cùng lứa Qua đóhình thành tình bạn của tuổi thiếu nìên
+ Tuổi vị thành niên: HS THCS có độ tuổi từ 11 đến 16, các em không còn là trẻ connhưng cũng chưa phẳi là người lớn, là tuổi thiếu niên và thanh niên đã có sự pháttriển về sinh lí và tâm lí, các em thích làm người lớn nhưng chưa ý thức được đầy đủ,
vị thế xã hội của các em là vị thành niên Trong nền văn hoá của dân ta, từ xa xưa đã
có quan niệm “Con dại cái mang" và người dân thường cư xủ với nhau như thế Thờinay, trong giáo dục, GV THCS cũng nên có quan niệm và cách úng xử “HS mắckhuyết điểm thì GV cũng có phần trách nhiệm"
- Về hoạt động tập thể của HS THCS: Các hoạt động đoàn thể: HS THCS thuộc lứatuổi thiếu niên, ngoài hoạt động học - hành là hoạt động cơ bản các em còn có cáchoạt động khác như sinh hoạt Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ chí Minh theo các hìnhthức: Nghi thức Đội, hoạt động văn thể, giao luu tâm tình chia sẻ giúp đỡ lẫn nhautrong học tập, sinh hoạt, kể cả những vấn đề tế nhị ở tuổi dậy thì, tuổi vị thành niênn,gia chánh
Các hoạt động công ích xã hội: Giúp đỡ người khó khăn, làm từ thiện, tham giagìn giữ, tôn tẹo các khu di tích, công viên, nơi sinh hoạt công cộng
- Về tâm lí: Tự coi mình là người lớn nhưng chưa thật trưởng thành, thường vẫn bịngười lớn nhìn nhận là “trẻ con", dẫn đến tình trạng có “rào cản" về sự chia sẻ giữa
HS THCS và người lớn, trước hết là các bậc cha mẹ
Linh cảm của HS THCS phát triển phong phú, trước hết là tình bạn cùng tranglứa, các em nhạy cảm, sẵn sàng cảm thông chia sẻ với bạn và muốn được bạn cảmthông chia sẻ với mình, điều mà các em còn ít nhận được từ các bậc cha mẹ, GV
Nhận thức của HS THCS phát triển khá cao, đáng chú ý là sự phát triển tư duykhoa học (tư duy lí luận), tính trừu tượng và tính lí luận trong nhận thức
Ý chí của HS THCS phát triển khá cao, các em đã có sức mạnh về thể chất vàtinh thần để có thể vượt qua những khó khăn trở ngại trong học tập và trong cuộcsống
b Hoạt động chủ đạo của học sinh trung học cơ sở
Hoạt động lần đầu tiên xuất hiện ở một giai đoạn phát triển của đời người vớiđúng nghĩa của nó cả về nội dung và phương thức thực hiện
Qua hoạt động này tạo ra cái mới trong tâm lí của HS
Trong lòng của hoạt động này có mầm mống của hoạt động chủ đạo mới
Trang 8Hoạt động học của học sinh THCS: Hoạt động học của HS THCS được kế thừa và
phát triển phương thức của hoạt động học- tập đã được định hình ở tiểu học, nhưngđược phát triển theo phương thức mới, đó là học - hành Đến cấp THCS HS được họcnhiều môn học, thường mỗi môn có GV dạy riêng (GV chuyên trách môn học).Nhiều môn học, chủ yếu là các môn khoa học tự nhiên như môn Vật lí, Hoá học, Sinhhọc đuợc tổ chức dạy và học theo hướng gắn với thực hành trong phòng học bộmôn (có tính chất phòng thí nghiệm) theo cách thức: Học lí thuyết rồi thực hành, thựcnghiệm để hiểu rõ hơn, nắm vững hơn về lí thuyết, cấp THCS là cấp học bắt đầu cótính lí thuyết, đương nhiên vẫn cần có kĩ năng, vẫn áp dụng cả phương thức học - tập(học gắn với luyện tập và luyện tập để học) đã hình thành
Cấp THCS là cấp học có mục tiêu phổ cập giáo dục chung có tất cả HS ở từng lớp,từng trường Trình độ phổ cập chỉ là yêu cầu tối thiểu, bắt buộc dành cho lứa tuổiTHCS Tuy nhiên mỗi HS, tuỳ thuộc vào khả năng riêng và điều kiện mà mình đạtđược kết quả có phần khác nhau
HS THCS đã lĩnh hội được phương thức học - tập, đang hình thành phương thức hành Đó là cơ sở để hình thành từng bước phuơng thức học mới- tự học ở cấp độ banđầu Trên thực tế, khả năng tự học của con người đã xuất hiện từ trước đó, kể cả ởngười lớn chưa hề được qua nhà trường nhưng đó chỉ là dạng tự học kiểu mò mẫm,
học-đó là cách tích lũy kinh nghiệm qua trải nghiệm chứ chưa phải là phương thức “tựhọc" với đúng nghĩa của thuật ngữ này
c Tổ chức hoạt động cho học sinh THCS
GV được chuyên môn hóa, thường chỉ dạy một môn học một số lớp trongcùng một khối lớp, hoặc dạy một môn học ở các khối lớp khác nhau
Trong trường cần có phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn
HS đã lớn hơn, có thể đến trường trong khoảng cách khoảng vài ba cây số Hoạt động của tổ chuyên môn có vai trò quan trọng trong hoạt động dạy và họctheo phương châm “Dạy tốt- học tốt"
Hoạt động học của HS THCS được GV tổ chức hướng dẫn theo các phương pháp cóthể là khá phong phú đa dạng, tuỳ thuộc vào nội dung và điều kiện và có thể gọi bằngtên chung là phương pháp “Thầy tổ chức- Trò hoạt động"
Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh THCS
Đối với HS THCS, ngoài hoạt động học các em còn có nhu cầu lớn về các hoạt độngkhác với nội dung phong phú, đa dạng Các hoạt động giáo dục đó tạo điều kiện đểmỗi HS phát triển thể lực, phong phú về tâm hồn, đặc biệt là hình thành ở các emđịnh hướng giá trị - điều mà các em nhận thức, tìm kiếm, thể hiện, nhìn nhận vềmình, về người khác và về xã hội, trước hết là các giá trị, như:
+ Giá trị có được từ học tập: Đó là những kiến thúc cơ bản, những kĩ năng cơ bản,phương pháp học tập khoa học
+ Giá trị về sự trưởng thành của bản thân: Đó là sự hình thành tư duy khoa học (tưduy lí luận), là những phẩm chất nhân cách chân chính
+ Giá trị về sự ứng xử trong các mối quan hệ: Đó là cách ứng xử với tự nhiên, với xãhội theo cách thức khoa học đã học được, là tình cảm đẹp với con người, trước hết lànhững người thân, như sự cảm thông chia sẻ, là sự quan tâm chăm sóc người thân, là
sự quan tâm giúp đỡ người khác khi cần thiết trong hoàn cánh có thể
Trang 9+ Giá trị về sự nhận thức và tình cảm của mình với gia đình và với quê hương đấtnước.
II.2 Công nghệ dạy học cấp trung học cơ sở
a Dạy học ở THCS là sử dụng công nghệ dạy học
Nghề dạy học là nghề được thực hiện bởi con người được đào tạo chuyên biệt có nộidung xác định, phương pháp hợp lí, quy trình chặt chẽ và những điều kiện cần thiếtkhác tất cả đều hướng đạt mục tiêu giáo dục Nghề dạy học có công nghệ thực thi,công nghệ đó có ba đặc điểm chính như sau:
+ Công việc được chủ động tổ chúc (tổ chức một cách tự giác) GV được đào tạochuyên ngành nào, trong năm học được phân công dạy ở khối lớp nào (kể cả dạy mônthứ hai) đều được biết và nhận nhiệm vụ ngay từ đầu năm học; kế hoạch dạy học củamôn học đó cũng được định rõ cho mỗi năm học cùng với chương trình, tài liệu,chuẩn kiến thức và kĩ năng và các điều kiện phục vụ cho hoạt động dạy và học Nghĩa
là GV có thể hình dung được công việc của mình trong cả năm học
+ Công việc được chủ động kiểm soát cả quá trình và kết quả đầu vào, đầu ra Việcdạy học của GV là công việc mà họ biết được đầu vào hiện có và có thể có, biết đuợckết quả giảng dạy (kết quả học tập của tùng HS) qua từng tiết học cả quá trình học vàđịnh kì (giữa học kì, cuối học kì, cả năm học) bằng cách tự theo dõi, tụ kiểm tra đánhgiá của GV, bằng cách tự nhận định đánh giá của HS theo hướng dẫn của GV, bằngnhận xét của gia đình
+ Nghề dạy học được chuyển giao từ thế hệ trước sang thế hệ sau, từ người này sangngười khác Được đào tạo qua trường sư phạm, GV dạy môn học cụ thể nào đó ở bất
cứ trường lớp nào trên phạm vi cả nước đều diễn ra theo bài bản, về cơ bản, giốngnhau về chương trình, phương pháp, phương thức, đặc biệt là về nghiệp vụ sư phạm,chính vì lẽ đó mà Nhà nước có quy định bắt buộc đối với những người làm nghề dạyhọc là ngoài trình độ chuyên mòn cần phải cỏ nghiệp vụ sư phạm, ví dụ, những cúnhân toán học, sinh học ờ các cơ sở ngoài sư phạm (Đại học Tổng hợp, Báchkhoa ) nếu muốn làm nghề dạy học thì cần học bổ sung về nghiệp vụ sư phạm để cóchứng chỉ sư phạm Đổi với GV tiểu học thì cần thiết phải được đào tạo chuyên khoa
sư phạm tiểu học
Trong quá trình đổi mới hiện nay, việc dạy học được hướng chủ yếu vào HS, coi HS
là nhân vật trung tâm Việc GV tổ chức cho HS học tập với những điều kiện cần thiết
có thể coi là công nghệ dạy học mới
b Các yếu tố của công ngệ dạy học
- Các yếu tổ đầu vào gồm:
Vì vậy, việc dạy học của mỗi GV cần có sự vận dụng thích hợp các yếu tố đầu vàotheo phuơng châm “Tất cả vì HS thân yêu" Đó cũng chính là đổi mới phương pháp dạy học.
Quá trình dạy và học:
Trang 10GV giảng giải, hướng dẫn, minh hoạ: Tuỳ theo mục tiêu cụ thể, nội dung bài học mà
GV, khi cần thiết thì giảng giải, trong điều kiện và nội dung thích hợp thì tổ chứchướng dẫn HS thực hành thí nghiệm theo nhóm, cũng có khi cho HS thực hiện tiếthọc theo cách nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
HS theo dõi, ghi chép, thảo luận và làm việc theo nhóm (thục hành, thínghiệm) theo sụ hướng dẫn của GV Điều quan trọng là mỗi HS đều tích cực thamgia vào quá trình lĩnh hội kiến thức và kĩ năng qua từng tiết học, bài học đồng thờihình thành cho mình những nét tâm lí mới và những phẩm chất của nhân cách
Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS luôn tác động mạnh đến hoạtđộng học của HS nên trong quá trình giảng dạy và kiểm tra, đánh giá HS thì GV nênnghiên cứu kĩ và có câu trả lời cho các câu hỏi
II.3 Tìm hiểu điều kiện dạy và học ở trường trung học cơ sở
Yếu tố con người
HS : Là nhân vật trung tâm của nhà trường, của mọi hoạt động giáo dục và khichuyển từ tiểu học lên học lớp 6, lớp đầu tiên của cấp THCS thì mọi HS, ít nhất phảiđạt trình độ tối thiểu theo chuẩn kiến thức và kĩ năng các môn học (trình độ phổ cậpbắt buộc cấp Tiểu học)
Nhà trường là đơn vị cơ sở thực hiện nhiệm vụ giáo dục HS theo mục tiêu giáo dục
GV là người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giáo dục HS, người giữ vị trí then chốt và
có vai trò có tính quyết định chất lương giáo dục, quyết định sự thành bại của giáodục
Các bậc cha mẹ là nhân vật thứ ba trong công nghệ dạy học Tuy họ không trựctiếp tham gia vào quá trình dạy và học của GV và HS ở trường lớp, nhưng họ có tácđộng nâng cao chất lương giáo dục con em bằng những việc làm cụ thể, như tạo điềukiện cho con em học tập, tạo sự đồng thuận với nhà trường về quan điểm và phươngpháp giáo dục con em, xây dụng môi trường giáo dục gia đình lành mạnh
b Mục tiêu giáo dục cụ thể
Trong dạy học, mục tiêu cụ thể (chuẩn, chương trình học) là những quy định có tínhpháp quy Tất cả các trường và mỗi GV đều phải tuân theo Sách giáo khoa và các tàiliệu khác, đặc biệt tài liệu tham khảo là những tài liệu được sử dụng hằng ngày nhưng
GV có thể vận dung sáng tạo và có sự điều chỉnh nhỏ nhằm đạt được chất lượng vàhiệu quả trong những hoàn cảnh cụ thể của trường mình, lớp mình phụ trách
c Bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu.
- Việc bồi dưỡng HS giỏi và phụ đạo HS yếu là biểu hiện của quan điểm dạy học phùhọp với đổi tượng HS hay là dạy học phân hoá, mà theo phương pháp truyền thốnggọi là “Dạy học vừa sức HS" đuợc hiểu theo nội hàm mới là phù hợp với từng đốitượng HS
- Quản lí dạy thêm, học thêm: Trước hết và điểm cơ bản nhất vẫn là quản lí hoạt độngdạy và học chính khoá theo chuẩn kiến thức và kĩ năng được thể hiện ở chương trình,SGK và một số tài liệu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
II.4 Tìm hiểu việc giảm tải nội dung chương trình học dành cho học sinh trung học
cơ sở
a Yêu cầu giảm tải
Về bản chất, nội dung chương trình học dành cho HS THCS không phải là quá caonhưng có những điểm bất hợp lí chưa thật thiết thực mà lại thực hiện trong điều kiện
Trang 11còn nhiều khó khăn nên đã quá tải đổi với HS cấp học phổ cập, đặc biệt là HS vùngsâu vùng xa.
Những nội dung giảm tải theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục Trung học hướng vào nhữngnội dung sau:
+ Những nội dung trùng lặp ở các môn học
+ Những nội dung không thiết thực
hiện
b Thực hiện giảm tải
Thực hiện giảm tải nội dung chương trình học dành cho HS là một quá trình và phảiđảm bảo năm học sau tốt hơn năm học trước, nghĩa là chất lượng và hiệu quả dạy vàhọc năm sau cao hơn năm trước để trong vài ba năm đạt độ ổn định, lành mạnh, thuậnlợi cho công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện sau năm 2015
Trong quá trình này, GV cần chú ý một sổ việc chính sau:
+ Nghiên cứu kĩ, nắm vững chuẩn kiến thức và kĩ năng môn học đối chiếu với các nộidung giảm tải để tự tin khi thực hiện
+ Nghiên cứu SGK để hướng dẫn HS sử dụng cho dễ dàng, thích hợp
+ Chuẩn bị kĩ bài dạy theo tinh thần tinh giản nội dung và đổi mới phương phápgiảng dạy Thực hiện giảm tải cũng chính là thục hiện “Dạy tổt - Học tốt" nhằm đảmbảo chất lượng và hiệu quả giáo dục theo mục tiêu cụ thể của từng môn học, từng lớphọc và cả cấp học
II.5 Tìm hiểu sự phát triển tâm lí học sinh trung học cơ sở trong sự phụ thuộc vào hoạt động học
a Quy luật chung của sự phát triển tâm lí học sinh
HS có tính quy luật, theo đó được bộc lộ ra qua các biểu hiện:
+ Tính toàn vẹn của tâm lí trong mọi chủ thể HS
+ Tính mềm dẻo và khả năng bù trừ, theo đó tâm lí của HS có thể thay đổi theohướng chịu ảnh hường của những tác động tích cực hoặc những tác động tiêu cực Ởmột HS, nếu bị khuyết tật về điểm này thì vẫn có khả năng phát triển hơn ờ điểmkhác
b Sự phát triến tâm lí học sinh có mối quan hệ biện chứng với hoạt động dạy và hoạt động học
- Theo công nghệ dạy học cũ, coi GV là nhân vật trung lâm: Định hướng chủyếu của kiểu dạy học này là đối phó với kiểm tra, thi cử được thể hiện ra ở điểm số.Đây chính là kiểu dạy và học mà từ xa xưa đã thành câu nói như là sự phản ánh tínhquy luật của sự học, đó là “học tài thi phận"
- Theo công nghệ dạy học mới coi HS là nhân vật trung tâm: Kiểu dạy học nàyđang đuợc GV hướng tới Đó chính là “Đổi mới phương pháp dạy học"
Theo cách này HS được chủ động, tích cực thực hiện hoạt động học để lĩnh hội kiếnthức, kĩ năng, phương pháp
Mục tiêu giáo dục toàn diện dành cho HS phổ thông trong đó HS THCS là mục tiêunhân văn, phù hợp với thời đại nên nội dung, phương pháp, phương thức tổ chức vàcác điều kiện cần thiết cũng cần tạo lập để thực hiện được tiêu này
II.6 Thống nhất phương pháp đánh giá chất lượng dạy và học ở THCS
a Đánh giá hoạt động dạy của giáo viên
Trang 12Một thòi gian dài giảng dạy của GV được đánh giá qua một số tiết dạy (đơn vị thờigian sư phạm trên lớp) căn cứ vào quá trình diễn ra qua 5 bước lên lớp Quy trình dạyhọc theo 5 bước lên lớp (công nghệ dạy học cũ) là cấu trúc khá chặt chẽ và được thểhiện, trước hết là trên bản giáo án của GV, sau đó là diễn biến thực tế trên lớp Mộttiết dạy được đánh giá xếp loại tốt khi nó diễn ra theo giáo án và sự tuân thủ về thờigian xác định cho từng buổi lên lớp, nội dung trong sáng và tính lôgic cả về nội dung
và hình thức Đồng thời có nhận xét đánh giá một phần kết quả tiếp thu bài học củaa
HS qua việc trả lời các câu hỏi phát vấn, qua kiểm tra nhanh
Trong giai đoạn đổi mới phương pháp dạy học, việc đánh giá tiết dạy của GV đượchướng theo sự định hướng phương pháp mới: Sử dụng phương tiện kĩ thuật, như giáo
án điện tử, phương tiện trình chiếu thay cho đọc- chép; học theo nhóm, học kiểu giảiquyết vấn đề
b Đánh giá kết quả học tập của học sinh
Việc đánh giá HS trong quá trình học tập ở trường cũng cần theo định hướng về mụcđích đánh giá, thông tin cần thu thập và kết quả đánh giá xếp loại HS, sử dụng kếtquả đánh giá
HS học ở trường được đánh giá theo 2 mặt: hạnh kiểm và học lực
+ Về hạnh kiểm: HS được nhận định đánh giá theo những quy định chung do sự
nhận xét đánh giá của GV và của chính HS Những nhận định đánh giá này chủ yếudựa vào sự định lượng vì vậy, việc nhận xét đánh giá hạnh kiểm của HS cần thậntrọng, nếu không sẽ chỉ thấy hiện tượng qua biểu hiện ở một số tình huống nhất định
mà không hiểu đuợc bản chất của con người
+ Về học lực: Nhiều môn học được đánh giá bằng định lượng (điểm số), có một sốmôn được đánh giá bằng định tính HS cấp THCS, trong quá trinh học tập cần lĩnhhội cả lí thuyết và thực hành, điều này được nhận định, đánh giá qua các bài kiểm tra,thí nghiệm và thực hành HS học nhiều, được kiểm tra đánh giá nhiều lần, nhận đuợcnhiều điểm trong đó có điểm tốt, điểm trung bình, thậm chí có điểm dưới trung bình.Trong những bài kiểm tra, có nhiều kiến thức, kĩ năng sau khi nhận được kết quả(điễm số) không lâu HS có thể quên hoặc một thời gian sau sẽ quên, nhưng cũng cónhững kiến thức và kĩ năng thì không được phép quên
và bổ sung hồ sơ dạy học
2 Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xây dựng hồ sơ dạy học, kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong bổ sung thông tin và lưu trữ hồ sơ dạy học