1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Mục đích Tạo điều kiện cho sinh viên có dịp đi thực tế nhằm học tập, so sánh, đánh giá mối liên hệ giữa thực tế và lý luận của chuyên ngành TCNH (gồm Tài chính Doanh nghiệp và Ngân hàng): Nghiệp vụ NHTM, QTNHTM, TTQT, TCDN, đầu tư tài chính, quản lý các dự án đầu tư, phân tích tài chính, bảo hiểm, thị trường chứng khoán, thuế, … được tiếp cận tình hình quản lý tài chính tại các doanh nghiệp, các ngân hàng, các quỹ đầu tư, thuế, cơ quan hành chính,… để dễ dàng đáp ứng yêu cầu về thực hành của thị trường lao động. Đây là vấn đề cần thiết đối với sinh viên chuyên ngành Tài chínhNgân hàng. 1.2. Hướng dẫn chung Chọn đề tài: Sinh viên chọn đề tài và vấn đề liên quan đến nghiệp vụ thực tế phòngbantổ được tiếp cận trong quá trình thực tập với nội dung thụôc chuyên ngành tài chínhngân hàng (gồm Tài chính Doanh nghiệp và Ngân hàng)như: Nghiệp vụ NHTM, QTNHTM, TTQT, TCDN đầu tư chứng khoán, đầu tư tài chính, thị trường chứng khoán, thuế, bảo hiểm xã hội, kinh doanh bất động sản, tài chính doanh nghiệp, tài chính quốc tế, đầu tư tài chính, phân tích tài chính, hoạch định ngân sách vốn, quản lý danh mục đầu tư, quản trị rủi ro….Đề tài báo cáo phải thông qua giảng viên hướng dẫn và được hướng dẫn đồng ý . Viết đề cương chi tiết: Sau khi báo cáo đơn vị và phòng ban thực tập và được giảng viên hướng dẫn đồng ý, sinh viên viết đề cương chi tiết (theo hướng dẫn); giảng viên hướng dẫn góp ý, chỉnh sửa. 1.3. Độ dày của một Báo cáo thực tập tốt nghiệp Báo cáo thực tập tốt nghiệp dày tối thiểu là 45 trang và tối đa 60 trang, nội dung tính từ trang đầu tiên của chương thứ 1 1.4. Số bản in của Báo cáo thực tập tốt nghiệp. Sinh viên phải in 2 bản Báo cáo thực tập tốt nghiệp nộp Khoa theo đúng thời gian quy định. Riêng đối với sinh viên hệ chất lượng cao thì phải in 4 bản nộp cho khoa (2 tiếng Anh và 2 tiếng Việt). 1.5. Font và size chữ trong bài Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Nội dung Báo cáo thực tập tốt nghiệp phải được đánh trên khổ giấy A4 với cỡ chữ 13 font chữ Time New Roman. 1.6. Chấm điểm: (Theo quy định chấm Báo cáo thực tập tốt nghiệp)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
******
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2014
Trang 21 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1.M c đích ục đích
Tạo điều kiện cho sinh viên có dịp đi thực tế nhằm học tập, so sánh, đánh giámối liên hệ giữa thực tế và lý luận của chuyên ngành TCNH (gồm Tài chính Doanhnghiệp và Ngân hàng): Nghiệp vụ NHTM, QTNHTM, TTQT, TCDN, đầu tư tài chính,quản lý các dự án đầu tư, phân tích tài chính, bảo hiểm, thị trường chứng khoán, thuế,
… được tiếp cận tình hình quản lý tài chính tại các doanh nghiệp, các ngân hàng, cácquỹ đầu tư, thuế, cơ quan hành chính,… để dễ dàng đáp ứng yêu cầu về thực hành củathị trường lao động Đây là vấn đề cần thiết đối với sinh viên chuyên ngành Tài chính-Ngân hàng
1.2.H ướng dẫn chung ng d n chung ẫn chung
Chọn đề tài: Sinh viên chọn đề tài và vấn đề liên quan đến nghiệp vụ thực tế
phòng/ban/tổ được tiếp cận trong quá trình thực tập với nội dung thụôc chuyên ngànhtài chính-ngân hàng (gồm Tài chính Doanh nghiệp và Ngân hàng)như: Nghiệp vụNHTM, QTNHTM, TTQT, TCDN đầu tư chứng khoán, đầu tư tài chính, thị trườngchứng khoán, thuế, bảo hiểm xã hội, kinh doanh bất động sản, tài chính doanh nghiệp,tài chính quốc tế, đầu tư tài chính, phân tích tài chính, hoạch định ngân sách vốn, quản
lý danh mục đầu tư, quản trị rủi ro….Đề tài báo cáo phải thông qua giảng viên hướngdẫn và được hướng dẫn đồng ý
Viết đề cương chi tiết: Sau khi báo cáo đơn vị và phòng ban thực tập và được
giảng viên hướng dẫn đồng ý, sinh viên viết đề cương chi tiết (theo hướng dẫn); giảngviên hướng dẫn góp ý, chỉnh sửa
1.3.Độ dày của một Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp dày tối thiểu là 45 trang và tối đa 60 trang, nội dungtính từ trang đầu tiên của chương thứ 1
1.4.Số bản in của Báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Sinh viên phải in 2 bản Báo cáo thực tập tốt nghiệp nộp Khoa theo đúng thờigian quy định
Trang 3Riêng đối với sinh viên hệ chất lượng cao thì phải in 4 bản nộp cho khoa (2tiếng Anh và 2 tiếng Việt).
1.5 Font và size chữ trong bài Báo cáo thực tập tốt nghiệp:
Nội dung Báo cáo thực tập tốt nghiệp phải được đánh trên khổ giấy A4 với cỡchữ 13 font chữ Time New Roman
1.6 Chấm điểm: (Theo quy định chấm Báo cáo thực tập tốt nghiệp)
2 NỘI DUNG VÀ CÁCH TRÌNH BÀY
2.1 Bố cục nội dung
Nhật ký thực tập : In theo mẫu tại trang 13 Nên in nhiều tờ và đóng lại thành
cuốn để lưu trữ và thực hiện trong suốt quá trình thực tập Sau thời gian thực tập, Nhật
ký thực tập sẽ được đóng vào Báo cáo (xem mẫu)
Nhật ký thực tập phải được mang theo khi đến cơ sở thực tập và khi gặp giảng viênhướng dẫn để cập nhật ngày, nội dung và kết quả thực tập (cột 1,2 và 3) và chữ ký xácnhận của người hướng dẫn thực tập tại đơn vị thực tập (cột 4) và giảng viên hướng dẫn(cột 5)
Chú ý: nên chỉnh khoảng trống giữa các ngày thực tập rộng đảm bảo đủ chỗ để ghi rõ
nội dung thực tập
Chương 1 :
Hệ thống lý thuyết liên quan mật thiết đến nội dung báo cáo thực tập; qui trìnhnghiệp vụ, các chỉ tiêu đánh giá của báo cáo, các nhân tố ảnh hưởng
Chương 2 : Nội dung thực tập
Giới thiệu nơi thực tập
- Lịch sử hình thành và phát triển, sơ đồ hệ thống tổ chức, các quy định nội bộ
- Giới thiệu chi tiết về phòng ban thực tập: Tổ chức, vai trò, chức năng và nhiệm
vụ của phòng ban
Giới thiệu về các nghiệp vụ cơ bản mà phòng ban thực tập thực hiện.
- Mô tả công việc thực hiện và phân tích số liệu liên quan đến nghiệp vụ đang đềcập
- Nhận xét về những nghiệp vụ phát sinh tại nơi thực tập (đạt được và tồn tại)
Chương 3: Đánh giá nội dung thực tập và gợi ý
Trang 4 Đánh giá nội dung thực tập:
- Tổ chức bộ phận thực hiện nghiệp vụ hợp lý khoa học ?
- Quy trình, biểu mẫu khoa học ?
- Mối quan hệ đồng nghiệp ở phòng ban thực tập;
- Kết quả thu nhận được sau khi thực tập
Gợi ý : Trình bày những gợi ý liên quan đến các nghiệp vụ thực tế đã được thực tập
và trình bày trong Chương 2 nhằm hoàn thiện hơn, hiệu quả hơn nghiệp vụ này ởđơn vị thực tập
Kết luận: trình bày kết quả báo cáo một cách ngắn gọn
Danh mục tài liệu tham khảo:
Bao gồm các tài liệu (sách chuyên khảo, tham khảo, tài liệu trên mạng, giáo trình,tài liệu hội thảo, hội nghị, bài báo hay báo cáo của đơn vị thực tập) được trích dẫn,
sử dụng và đề cập tới
2.2 Cách trình bày
2.2.1 Soạn thảo văn bản
Sử dụng kiểu chữ Times New Roman (Unicode) cỡ 13 của hệ soạn thảoWinword; mật độ chữ bình thường; không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữacác chữ; dãn dòng đặt ở chế độ 1.5 lines; lề trên 3.5 cm; lề dưới 3cm; lề trái 3.5 cm; lề phải
2cm
Số trang được đánh ở giữa, phía trên đầu mỗi trang giấy Nếu có bảng, biểu,hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang, nhưngnên hạn chế trình bày theo cách này
Báo cáo được in trên một mặt giấy trắng, khổ A4 (210 x 297mm)
2.2.2 Tiểu mục
Các tiểu mục của luận văn được trình bày và đánh số và nhóm chữ số, nhiều
nhất gồm 03 chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (Thí dụ: 1.1.2, nhóm tiểu mục 2,
mục 1, Chương 01) Tại mỗi nhóm tiểu mục phải có ít nhất 02 tiểu mục, nghĩa là
không thể có tiểu mục 2.1.1 mà không có tiểu mục 2.1.2 tiếp theo
2.2.3 Bảng biểu, hình vẽ, phương trình
Trang 5Việc đánh số bảng biểu, hình vẽ, phương trình phải gắn với số chương (Thí dụhình 3.4 có nghĩa là hình thứ 4 trong Chương 3) Mọi bảng biểu, đồ thị lấy từ các
nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ (ví dụ: Nguồn: Tr.35, Báo cáo Kết quả Kinh doanh của Vietcombank (2013), nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác
trong Danh mục tài liệu tham khảo
Đầu đề của bảng, biểu ghi phía trên bảng, biểu; đầu đề của hình vẽ ghi phía dướihình Thông thường những bảng ngắn và đồ thị nhỏ phải đi liền với phần nội dung đề
cập tới các bảng và đồ thị này ở lần thứ nhất Các bảng dài có thể để ở những trang
riêng nhưng cũng phải tiếp ngay theo phần nội dung đề cập tới bảng này ở lần đầu tiên
Khi đề cập đến các bảng, biểu hoặc hình vẽ phải nêu rõ số của hình và bảng,biểu đó
Việc trình bày phương trình toán học trên một dòng đơn hoặc dòng kép là tùy ý,tuy nhiên phải thống nhất trong toàn chuyên đề Khi có ký hiệu mới xuất hiện lần đầu
tiên thì phải có giải thích và đơn vị tính đi kèm ngay trong phương trình có ký hiệu đó
2.2.4 Viết tắt
Không lạm dụng việc viết tắt Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được
sử dụng nhiều lần trong Báo cáo Không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề
hoặc những cụm từ ít xuất hiện Nếu cần viết tắt những từ, thuật ngữ, tên các cơ quan,
tổ chức thì được viết tắt sau lần viết thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặcđơn Nếu có quá nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ viết tắt (xếp theothứ tự A, B, C) ở phần đầu Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.2.5 Tài liệu tham khảo và cách trích dẫn
Mọi ý kiến, khái niệm, phân tích, phát biểu, diễn đạt có ý nghĩa, mang tính
chất gợi ý không phải của riêng tác giả và mọi tham khảo khác phải được trích dẫn
và chỉ rõ nguồn trong danh mục Tài liệu tham khảo
Nếu người dẫn liệu không có điều kiện tiếp cận được một tài liệu gốc mà phảitrích dẫn thông qua một tài liệu khác của một tác giả khác, thì phải nêu rõ cách trích
dẫn (lưu ý phải ghi đúng nguyên văn từ chính tài liệu tham khảo và hạn chế tối đa hình thức này).
Nếu cần trích dẫn dài hơn thì phải tách phần này thành một đoạn riêng khỏi
phần nội dung đang trình bày, in nghiêng, với lề trái lùi vào thêm 2 cm Khi mở đầu vàkết thúc đoạn trích này không phải sử dụng dấu ngoặc kép
Trang 62.2.6 Phụ lục
Phần này bao gồm những nội dung cần thiết nhằm minh họa hoặc hỗ trợ cho nộidung báo cáo như số liệu, biểu mẫu, tranh ảnh nếu sử dụng những câu trả lời cho
một bảng câu hỏi thì bảng câu hỏi mẫu này phải được đưa vào phần Phụ lục ở dạng
nguyên bản đã dùng để điều tra, thăm dò ý kiến; không được tóm tắt hoặc sửa đổi.
Các tính toán mẫu trình bày tóm tắt trong các biểu mẫu cũng cần nêu trong Phụ lục củaBáo cáo
2.2.7 Cách xếp danh mục Tài liệu tham khảo:
a Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn ngữ (Việt, Anh, …); hoặc
chia thành hai phần: Tiếng Việt, Tiếng nước ngoài Nếu tác giả là người Việt
nhưng tài liệu viết bằng tiếng nước ngoài, thì liệt kê tài liệu trong khối tiếngnước ngoài Tên các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, khôngphiên âm, không dịch Số thứ tự được ghi liên tục giữa các tài liệu tiếng Việt vàtiếng nước ngoài
b Tài liệu tham khảo xếp theo thứ tự ABC họ tên tác giả theo thông lệ của từng nước:
Tác giả là người nước ngoài: xếp thứ tự ABC theo họ
Tác giả là người Việt Nam: xếp thứ tự ABC theo tên, nhưng vẫn giữ nguyên
thứ tự thông thường của tên người Việt Nam, không đảo tên lên trước họ.
Tài liệu không có tên tác giả, thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quanchịu trách nhiệm ban hành báo cáo hay ấn phẩm, ví dụ: Tổng cục thống kêxếp vào vần T, Bộ giáo dục và đào tạo xếp vào vần B,…
c Cách viết và sắp xếp tài liệu tham khảo:
Sử dụng References của Word để sắp xếp tự động theo đúng chuẩn quốc tế, sau
dó xuất ra theo ví dụ sau:
Ví dụ :
Tiếng Việt
1 Quách Ngọc A (1992), “Nhìn lại sự phát triển của hệ thống ngân hàng Việt nam
giai đọan sau đổi mới”, Tạp chí Thương mại, 98(1), tr 10-16.
2 Bộ Tài chính (1996), Báo cáo tổng kết 5 năm (1992-1996)thu hút vốn đầu tư nướ ngòai, Hà Nội.
Trang 73 Nguyễn Hữu D, Đào Thanh B, Lâm Quang D (2007), @ – Cơ sở lý luận và ứng dụng, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.
4 Nguyễn Thị G (2009), Phát hiện và đánh giá một số rủi ro trong ứng dụng công nghệ thông tin trong họat động của ngân hàng, Luận văn thạc sĩ , khoa
Ngân hàng, Học viện Tài chính, Hà Nội
………
23 Võ Thị Kim H (2007), Thu hút vốn đầu tư phát triển thị trường Bất động sản…,
Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường đại học Ngân hàng, TP.Hồ Chí Minh
24 ………
Tiếng Anh
28 Anderson J.E (1985), The Relative Inefficiency of Quota, The Cheese Case,
American Economic Review, 75(1), pp 178-90.
29 Boulding K.E (1955), Economics Analysis, Hamish Hamilton, London.
30 Central Statistical Oraganisation (1995), Statistical Year Book, Beijing.
31 FAO (1971), Agricultural Commodity Projections (1970-1980), Vol II.
Rome
32 Institute of Economics (1988), Analysis of Expenditure Pattern of Urban
Households in Vietnam, Departement pf Economics, Economic Research
Report, Hanoi
Trang 8(Mẫu 1: TRANG BÌA)
B GIÁO D C-ĐÀO T O Ộ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO ỤC-ĐÀO TẠO ẠO (Bold, size 14) B CÔNG TH Ộ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO ƯƠNG ( NG (Bold, size
14)
TRỪƠNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM (Bold, size 14)
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG (Bold, size 14)
******
KHÓA LUẬN/CHUYÊN ĐỀ/BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
(Bold, size 16)
TÊN ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Trang 9THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM … (Bold, size 14)
Trang 10(Mẫu 2: TRANG PHỤ BÌA)
B GIÁO D C-ĐÀO T O Ộ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO ỤC-ĐÀO TẠO ẠO (Bold, size 14) B CÔNG TH Ộ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO ƯƠNG ( NG (Bold, size
14)
TRỪƠNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM (Bold, size 14)
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG (Bold, size 14)
******
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
(Bold, size 16)
TÊN BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Trang 11THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM … (Bold, size 14)
LỜI CẢM ƠN (Bold, size 14)
Trang 12NHẬN XÉT (Bold, size 14)
(Của cơ quan thực tập)
Trang 13NHẬN XÉT (Bold, size 14)
(Của giảng viên hướng dẫn)
Trang 14NHẬT KÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Nội dung thực tập Kết quả
đạt được
Đơn vị thực tập
GV hướng dẫn Tuần thứ 1
Ngày
Ngày
Ngày
Tuần thứ 2 Ngày
Ngày
Ngày
Tuần thứ
Trang 15
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU (Bold, size 14)
BẢNG 1.1 : SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC.
BẢNG 1.2 : QUI TRÌNH CHO VAY
BẢNG 2.1 : SẢN PHẨM TÍN DỤNG NGẮN HẠN.
- Chữ số đầu tiên chỉ tên chương.
- Chữ số thứ hai chỉ thứ tự bảng trong chương.
Trang 16MỤC LỤC (Bold, size 14)
(Chỉ liệt kê đến 3 chữ số tiểu mục)
1 CHƯƠNG 1………
1.1………
1.1.1………
1.1.2………
1.2………
……….
2 CHƯƠNG 2………
2.1……….
2.2 3 CHƯƠNG 3………
3.1……… 3.2
Trang 17NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP
Trang 18TÀI LIỆU THAM KHẢO (Bold, size 14)
Trang 192 Hoạt động thanh toán thẻ tại VIETCOMBANK
3 Hoạt động tín dụng ngắn hạn cho Doanh Nghiệp vừa và nhỏ tại VPBANK
4 Hoạt động Thanh toán Quốc Tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ACB
5 Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại NH đầu tư và phát triển Việt nam-
CN Sài gòn
6 Hoạt động Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại MB
7 Hoạt động huy động và sử dụng vốn tại NH TM CP quân đội , PGD Nguyễn Oanh
8 Hoạt động khai thác vốn tại ngân hàng CP Sài gòn
9 Hoạt động quản lý thu thuế GTGT ở khu vực kinh doanh cá thể trên địa bàn Q Gò Vấp
10 Hoạt động huy động vốn thông qua trái phiếu chính phủ (TPCP) ở Kho bạc nhà nước (KBNN) TP.Hồ Chí Minh
11 Phát triển sản phẩm dịch vụ bán lẻ tại ngân hàng Tiên phong
12 Hoạt động cho vay tiêu dùng tại TECHCOMBANK
13 Hoạt động Kinh doanh chứng khoán tại cty CP Chứng khoán Bảo Việt
14 Hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh… Ngân hàng Hàng hải
15 Quản lý hoạt động ngoại hối của NH nhà nước Việt nam
16 Hoạt động xử lí nợ quá hạn tại Ngân hàng ACB-CN Nam Sài gòn
17 Sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sách-Thiết bị trường học
18 Kinh doanh tiền tệ làm dịch vụ NH với nội dung nhận và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng cung ứng các dịch vụ thanh toán
19 Lập kế hoạch tài chính ngắn hạn tại công ty CP dầu khí Petrosin
20 Xây dựng chính sách tín dụng thích hợp trong doanh nghiệp
21.Quản lý và phòng ngừa (hedging) rủi ro tài chính
22.Phương pháp định giá doanh nghiệp
23.Đầu tư dài hạn tại doanh nghiệp
Trang 2024.Tìm hiểu cho thuê tài chính và các nghiên cứu ứng dụng cho thuê tài chính tại Viêt Nam.
25.Quản lý tài chính tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
26.tài trợ ngắn hạn thích hợp cho các doanh nghiệp VN trong xu thế hội nhập
27.Vấn đề thua lỗ của các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam và tình trạng định giá chuyểngiao
28.Vấn đề quản lý tài chính tại các tổng công ty 90, 91
29.Quản lý tài chính tại các công ty đa quốc gia đang đầu tư tại Việt Nam
30.Quản lý tài sản ngắn hạn trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
31.Đánh giá tác động của chính sách bán chịu đối với sự phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
32.Hoạch định ngân sách tiền mặt và tác dụng của việc hoạch định ngân sách trong quản lý tài chính ngắn hạn trong doanh nghiệp
33.Bán trả góp và các mô hình bán trả góp của doanh nghiệp
34.Mô hình của công ty tài chính trong tổng công ty ở Việt Nam
35.Vấn đề kết hợp quyết định đầu tư và quyết định tài trợ trong việc hoạch định tài chính ở doanh nghiệp…
36.Các chiến lược quản lý vốn luân chuyển tại doanh nghiệp
37.Hoạch định chiến lược tài chính doanh nghiệp thích hợp cho giai đoạn phát triển của doanh nghiệp từ giai đoạn khởi sự, tăng trưởng, bảo hòa và suy thoái
38.Chính sách phân phối cổ tức đối với giá trị doanh nghiệp
39.Ứng dụng nghiệp vụ thuê tài sản ở các doanh nghiệp Việt Nam
40.Lập kế hoạch tài chính ngắn hạn trong doanh nghiệp
41.Ứng dụng kỹ thuật phân tích tỷ giá để dự báo tỷ giá trong nền kinh tế Việt Nam
………
Chú thích: Trên đây chỉ là những đề tài mang tính định hướng Sinh viên được quyền
chọn đề tài ngoài danh mục trên nếu được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn
Trang 212 Mục tiêu nghiên cứu
3 Phương pháp nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5 Kết cấu của bài
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.1 Khái niệm về thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.2 Ý nghĩa của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.3 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt nam hiện nay
1.2 Những vấn đề cơ bản về thẻ thanh toán
1.2.1 Sự hình thành và phát triển của thẻ thanh toán
1.2.2 Khái niệm và hình thức thẻ thanh toán
1.2.3 Phân loại thẻ thanh toán
1.2.4 Chủ thể tham gia phát hành và thanh toán thẻ
1.2.5 Quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ
1.2.6 Lợi ích khi sử dụng thẻ thanh toán
1.2.7 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ và biện pháp phòng ngừa
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM
1.3.1 Yếu tố khách quan
a Điều kiện pháp lý
b Điều kiện khoa học công nghệ