1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả kinh tế cây chè trên địa bàn thành phố thái nguyên

102 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

33 Chương 3: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN .... Để có thể trồng chè đạt hiệu quả kinh tế cao thì vi

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN TRUNG HIẾU

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN TRUNG HIẾU

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Cù Chí Lợi

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đã đƣợc ghi trong lời cảm ơn Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Trung Hiếu

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn “ Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả đến hiệu quả kinh tế cây chè trên địa bàn thành phố Thái Nguyên” tôi đã nhận được sự hướng dẫn, động viên, giúp đỡ của những cá nhân và tập thể Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân

và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu

Trước hết tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đối với Ban giám hiệu nhà trường, Khoa Sau đại học và các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu

Có được kết quả này tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu sắc đối với Tiến sỹ Cù Chí Lợi người đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Sở NN & PTNT tỉnh Thái Nguyên, Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, lãnh đạo UBND thành phố, phòng Thống kê thành phố, phòng NN & PTNT, Ban Kế hoạch tài chính – Đại học Thái Nguyên và đặc biệt là Khoa Quốc tế nơi tôi đang công tác đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và viết luận văn tốt nghiệp Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Đảng ủy, HĐND, UBND và bà con nông dân các xã Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc Hà, Phúc Trìu, Quyết Thắng những người đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó./

Tác giả luận văn

Nguyễn Trung Hiếu

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học của Luận văn 3

5 Bố cục Luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT CHÈ 4

1.1 Khái niệm và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm về sản xuất nông nghiệp 4

1.1.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 5

1.2 Các lý thuyết liên quan 9

1.2.1 Lý thuyết năng suất theo quy mô 9

1.2.2 Lý thuyết về tăng trưởng và phát triển nông nghiệp 10

1.2.3 Lý thuyết về thay đổi công nghệ trong nông nghiệp 12

1.2.4 Lý thuyết về các yếu tố đầu vào cơ bản trong nông nghiệp 13

1.2.5 Lý thuyết về giá sản phẩm, giá trị tổng sản phẩm, lợi nhuận, thu nhập lao động gia đình, tỉ suất lợi nhuận 17

1.2.6 Hiệu quả kinh tế 17

1.2.7 Năng suất lao động 22

1.3 Các nghiên cứu thực tiễn ở Việt Nam 22

1.4 Kinh nghiệm trên thế giới 26

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.5 Kết luận 27

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 30

2.2 Phương pháp nghiên cứu 30

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 30

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 31

2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 32

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 32

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 33

Chương 3: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 34

3.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 34

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 34

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 37

3.1.3 Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất – kinh doanh chè tại Thành phố Thái Nguyên 40

3.2 Thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè tại TP Thái Nguyên 42

3.2.1 Tình hình chung về sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên 42

3.2.2 Tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè của các hộ nghiên cứu 44

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT - KINH DOANH CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 67

4.1 Quan điểm, mục tiêu, phương hướng về phát triển sản xuất – kinh doanh chè của Thành phố Thái Nguyên 67

4.1.1 Quan điểm về phát triển sản xuất - kinh doanh chè trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên 67

4.1.2 Những căn cứ phát triển sản xuất - kinh doanh chè trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên 68

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

4.1.3 Mục tiêu 69

4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh chè của Thành phố Thái Nguyên 70

4.2.1 Nhóm giải pháp của chính quyền Thành phố 70

4.2.2 Nhóm giải pháp đối với hộ nông dân 72

KẾT LUẬN 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bộ NN & PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Bộ KH&ĐT : Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ

GO : Gross Output – Tổng giá trị sản xuất

IC : Intermediate Cost – Chi phí trung gian

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Phân bố mẫu điều tra theo xã 30

Bảng 3.1: Diện tích trồng mới, trồng lại chè trên địa bàn thành phố giai đoạn 2007 - 2011 43

Bảng 3.2: Diện tích, sản lượng, năng suất, chè trên địa bàn thành phố giai đoạn 2007 - 2011 44

Bảng 3.3: Tổng hợp đặc điểm chung của hộ nghiên cứu 45

Bảng 3.4: Đặc điểm diện tích đất trồng chè của các hộ nghiên cứu 47

Bảng 3.5: Cơ cấu diện tích đất trồng chè của các hộ nghiên cứu 48

Bảng 3.6: Sản lượng chè của hộ nghiên cứu (ĐVT: kg khô) 49

Bảng 3.7: Thống kê chi phí sản xuất chè của các hộ nghiên cứu 52

Bảng 3.8: Doanh thu từ chè của các hộ nghiên cứu 54

Bảng 3.9: Thu nhập từ chè của các hộ nghiên cứu 55

Bảng 3.10: Chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất chè của hộ nghiên cứu 57

Bảng 3.11: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất chè của các hộ nghiên cứu 58

Bảng 3.12: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất chè của các hộ nghiên cứu 59

Bảng 3.13: Phương pháp bón phân cho cây chè của các hộ gia đình 60

Bảng 3.14: Phương pháp tưới nước cho cây chè của các hộ gia đình 61

Bảng 3.15: Diện tích, năng suất chè, lượng phân bón, nước tưới sử dụng và kiến thức nông nghiệp của hộ gia đình theo từng địa phương 61

Bảng 3.16: Hệ số hồi quy trong mô hình với biến phụ thuộc là thu nhập từ chè 63

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, chè đã trở thành một trong những mặt hàng nông sản đem lại kim ngạch xuất khẩu chính của Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu chè năm 2011 đạt gần 200 triệu đô la Mỹ Trong các nước xuất khẩu chè trên thế giới Việt Nam đã vươn lên đứng hàng thứ năm Cây chè đã tạo công ăn việc làm cho khoảng 400.000 hộ sản xuất của 35 tỉnh trong cả nước Mặc dù sản lượng xuất khẩu chè của Việt Nam đã đạt đến mức cao nhưng lại đang vấp phải những vấn đề nan giải như nghèo nàn về chủng loại, chất lượng chè còn thấp, lạm dụng chất kích thích tăng trưởng, dư lượng thuốc trừ sâu của một số nhà sản xuất chè vượt quá tiêu chuẩn cho phép Theo hiệp hội chè Việt Nam (Vitas), hiện 95% khối lượng chè nước ta được xuất khẩu dưới dạng nguyên liệu thô, chỉ có 5% được xuất khẩu dưới dạng thành phẩm Chênh lệch giữa giá bán thành phẩm và nguyên liệu gấp 5-10 lần

Để có thể trồng chè đạt hiệu quả kinh tế cao thì việc nghiên cứu tác động của các yếu tố đầu vào, trang bị kiến thức nông nghiệp cho hộ nông dân, cung cấp vốn đầu tư cho cây chè là rất quan trọng Trong những năm qua, đã

có một số tác giả nghiên cứu về cây chè tại Thái Nguyên như nghiên cứu về chuỗi giá trị cây chè tỉnh Thái Nguyên, biện pháp phát triển sản xuất chè, nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, biện pháp hỗ trợ kỹ thuật, tăng cường khuyến nông, hỗ trợ vay vốn cho hộ nông dân trồng chè nhưng lại chưa có đề tài nào phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào như diện tích trồng chè, lao động, phương pháp bón phân, phương pháp tưới nước, việc sử dụng máy móc, kiến thức nông nghiệp của người trồng chè tới hiệu quả kinh tế trong sản

xuất - kinh doanh chè tại Thái Nguyên

Cùng với đó, cây chè được tỉnh Thái Nguyên xác định là cây trồng thế mạnh đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cải thiện đời sống của người trồng chè Sản phẩm chè đã trở thành mặt hàng xuất khẩu quan trọng của tỉnh

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Từ năm 2005 đến nay, tỉnh Thái Nguyên đã có nhiều chính sách đầu tư phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè Các chính sách đầu tư của tỉnh

trong giai đoạn 2006 - 2010 đã từng bước đưa ngành chè Thái Nguyên phát

triển bền vững

Tuy nhiên, ngành sản xuất, kinh doanh chè của tỉnh Thái Nguyên nói chung và của thành phố Thái Nguyên nói riêng vẫn còn gặp phải nhiều khó khăn, giá trị sản xuất của cây chè còn thấp

Với mục đích và ý nghĩa như đã trình bày ở trên, trên cơ sở kế thừa và

phát triển các nghiên cứu trước, tác giả chọn đề tài “Ảnh hưởng của các yếu

tố đầu vào đến hiệu quả kinh tế cây chè trên địa bàn thành phố Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá việc sử dụng các yếu tố đầu vào đến hiệu quả kinh tế cây chè trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá thực trạng việc trồng chè tại thành phố Thái Nguyên

- Xác định yếu tố đầu vào quan trọng tác động tới hiệu quả kinh tế cây chè

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh chè tại Thành phố Thái Nguyên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại Thành phố

Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

- Phạm vi về thời gian: Số liệu sử dụng trong đề tài được tính từ năm

2007 - 2011 và số liệu điều tra tháng 12/2012

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung so sánh hiệu quả sản xuất -

kinh doanh chè của các hộ trên địa bàn nghiên cứu, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất - kinh doanh chè của Thành phố

4 Ý nghĩa khoa học của Luận văn

Đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu, phân tích, so sánh hiệu quả kinh tế sản xuất - kinh doanh chè của chè tại 5 xã Tân Cương, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Phúc Hà và Quyết Thắng thuộc địa bàn thành Thái Nguyên, từ đó giúp người dân trồng chè không chỉ trên địa bàn thành phố mà ở các huyện, các địa phương khác trên địa bàn tỉnh có định hướng phát triển sản xuất - kinh doanh chè đạt hiệu quả cao, góp phần bảo vệ và phát triển thương hiệu chè Thái Nguyên, không ngừng nâng cao mức sống của người trồng chè

5 Bố cục Luận văn

Bố cục của Luận văn gồm

Mở đầu

Chương 1: Cơ sở khoa học về hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Phân tích tác động của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh chè trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên

Kết luận

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ

TRONG SẢN XUẤT CHÈ

1.1 Khái niệm và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

1.1.1 Khái niệm về sản xuất nông nghiệp

Nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, tơ, sợi và sản phẩm mong muốn khác bởi trổng trọt những cây trồng chính và chăn nuôi gia súc, gia cầm… (Wikipedia, 2008) Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển và nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế Hoạt động nông nghiệp không những gắn liền với các yếu tố kinh tế, xã hội, mà còn gắn với các yếu tố tự nhiên Nông nghiệp là tập hợp các phân ngành như trồng trọt, chế nuôi, chế biến nông sản và công nghệ sau thu hoạch…

Trong nông nghiệp có hai loại chính: thứ nhất, đó là nông nghiệp thuần nông tức là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, không có sự cơ giới hóa trong sản xuất, sản phẩm đầu ra phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nông dân; thứ hai, nông nghiệp chuyên sâu là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp Sản phẩm đầu ra dùng chủ yếu vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu Ngày nay, nông nghiệp hiện đại vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống, nó không những tạo ra sản phẩm lương thực, thực phẩm phục vụ cho con người

mà còn tạo ra các loại khác như: sợi dệt, chất đốt, cây cảnh, sinh vật cảnh, chất hóa học, lai tạo giống…

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.1.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng mà các ngành sản xuất khác không thể có đó là:

1- Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt Đặc biệt trên cho thấy ở đâu có đất và lao động thì có thể tiến hành sản xuất nông nghiệp Thế nhưng ở mỗi vùng mỗi quốc gia có điều kiện đất đai và thời tiết - khí hậu rất khác nhau Lịch sử hình thành các loại đất, quá trình khai phá và sử dụng các loại đất ở các địa bàn có địa hình khác nhau, ở đó diễn ra các hoạt động nông nghiệp cũng không giống nhau Điều kiện thời tiết khí hậu với lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng v.v trên từng địa bàn gắn rất chặt chẽ với điều kiện hình thành và sử dụng đất Do điều kiện đất đai khí hậu không giống nhau giữa các vùng đã làm cho nông nghiệp mang tính khu vực rất rõ nét Đặc điểm này đòi hỏi quá trình tổ chức chỉ đạo sản xuất nông nghiệp cần phải chú ý các vấn đề kinh tế - kỹ thuật sau đây:

- Tiến hành điều tra các nguồn tài nguyên về nông - lâm - thuỷ sản trên phạm vi cả nước cũng như tính vùng để quy hoạch bố trí sản xuất các cây trồng, vật nuôi cho phù hợp

- Việc xây dựng phương hướng sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật phải phù hợp với đặc điểm và yêu cầu sản xuất nông nghiệp ở từng vùng

- Hệ thống các chính sách kinh tế phù hợp với điều kiện từng vùng, từng khu vực nhất định

2- Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhưng nội dung kinh tế của nó lại rất khác nhau Trong công nghiệp, giao thông v.v đất đai là cơ sở làm nền móng, trên đó xây dựng các nhà máy, công xưởng, hệ thống đường giao thông v.v để con người điều khiến các máy móc, các phương tiện vận tải hoạt động

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trong nông nghiệp, đất đai có nội dung kinh tế khác, nó là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được Ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, con người không thể tăng thê, theo ý muốn chủ quan, nhưng sức sản xuất ruống đất là chưa có giới hạn, nghĩa là con người có thể khai thác chiều sâu của ruộng đất nhằm thoả mãn nhu cầu tăng lên của loài người về nông sản phẩm Chính vì thế trong quá trình sử dụng phải biết quí trọng ruộng đất, sử dụng tiết kiệm, hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp sang xây dựng cơ bản, tìm mọi biện pháp để cải tạo và bồi dưỡng đất làm cho ruộng đất ngày càng màu mỡ hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích với chi phí thấp nhất trên đơn vị sản phẩm

3- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống - cây trồng và vật nuôi Các loại cây trồng và vật nuôi phát triển theo quy luật sinh học nhất định (sinh trưởng, phát triển và diệt vong) Chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến phát triển và diệt vọng Chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến sự phát triển của cây trồng, vật nuôi, đến kết quả thu hoạch sản phẩm cuối cùng Cây trồng và vật nuôi với tư cách là tư liệu sản xuất đặc biệt được sản xuất trong bản thân nông nghiệp bằng cách sử dụng trực tiếp sản phẩm thu được ở chu trình sản xuất trước làm tư liệu sản xuất cho chu trình sản xuất sau Để chất lượng giống cây trồng và vật nuôi tốt hơn, đòi hỏi phải thường xuyên chọn lọc, bồi dục các giống hiện có, nhập nội những giống tốt, tiến hành lai tạo để tạo ra những giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt thích hợp với điều kiện từng vùng và từng địa phương

4- Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao Đó là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp, bởi vì một mặt, sản xuất nông nghiệp là quá trình tái sản xuất kinh tế xoắn xuýt với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, song lại không

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

hoàn toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp Tính thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xoá bỏ được, trong quá trình sản xuất chỉ tìm cách hạn chế nó Mặt khác do sự biến thiên về điều kiện thời tiết – khí hậu, mỗi loại cây trồng có sự thích ứng nhất định với điều kiện đó, dẫn đến những mùa vụ khác nhau Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng - loại cây xanh có vai trò cực kỳ to lớn là sinh vật có khả năng hấp thu

và tàng trữ nguồn năng lượng mặt trời để biến từ chất vô cơ thành chất hữu

cơ, tạo nguồn thức ăn cơ bản cho con người và vật nuôi Như vậy, tính thời vụ

có tác động rất quan trọng đối với nông dân Tạo hoá đã cung cấp nhiều yếu

tố đầu vào thiết yếu cho nông nghiệp, như: ánh sáng, ôn độ, độ ẩm, lượng mưa, không khí Lợi thế tự nhiên đã ưu ái rất lớn cho con người, nếu biết lợi dụng hợp lý có thể sản xuất ra những nông sản với chi phí thấp chất lượng Để khai thác và lợi dụng nhiều nhất tặng vật của thiên nhiên đối với nông nghiệp đòi hỏi phải thực hiện nghiêm khắc những khâu công việc ở thời vụ tốt nhất như thời vụ gieo trồng, bón phân, làm cỏ, tưới tiêu v.v Việc thực hiện kịp thời vụ cũng dẫn đến tình trạng căng thẳng về lao động đòi hỏi phải có giải pháp tổ chức lao động hợp lý, cung ứng vật tư - kỹ thuật kịp thời, trang bị công cụ, máy móc thích hợp, đồng thời phải coi trọng việc bố trí cây trồng hợp lý, phát triển ngành nghề dịch vụ, tạo thêm việc làm ở những thời kỳ nồng nhàn

Ngoài những đặc điểm chung của sản xuất nông nghiệp nêu trên, nông nghiệp nước ta còn có những đặc điểm riêng cần chú ý đó là:

a- Nông nghiệp nước ta đang từ tình trạng lạc hậu, tiến lên xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa theo định hướng XHCN không qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa Đặc điểm này cho thấy xuất phát điểm của nền nông nghiệp nước ta khi chuyển lên xây dựng, phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá là rất thấp so với các nước trong khu vực và thế giới Đến nay nhiều nước có nền kinh tế phát triển, nông nghiệp đã đạt trình độ sản xuất

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

hàng hoá cao, nhiều khâu công việc được thực hiện bằng máy móc, một số loại cây con chủ yếu được thực hiện cơ giới hoá tổng hợp hoặc tự động hoá Năng suất ruộng đất và năng suất lao động đạt trình độ cao, tạo ra sự phân công lao động sâu sắc trong nông nghiệp và toàn bộ nền kinh tế quốc dân Tỷ

lệ dân số và lao động nông nghiệp giảm xuống cả tương đối và tuyệt đối Đời sống người dân nông nghiệp và nông thôn được nâng cao ngày càng xích gần với thành thị Trong khi đó, nông nghiệp nước ta với điểm xuất phát còn rất thấp, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, kết cấu hạ tầng nông thôn còn yếu kém, lao động thuần nông còn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lao động xã hội, năng suất ruộng đất và năng suất lao động còn thấp v.v Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, khẳng định phát triển nền nông nghiệp nhiều thành phần và

hộ nông dân được xác định là đơn vị tự chủ, nông nghiệp nước ta đã có bước phát triển và đạt được những thành tựu to lớn, nhất là về sản lượng lương thực Sản xuất lương thực chẳng những trang trải được nhu cầu trong nước, có

dự trữ mà còn dư thừa để xuất khẩu Bên cạnh đó một số sản phẩm khác cũng phát triển khá, như chè, cao su, chè, hạt điều v.v đã và đang là nguồn xuất khẩu quan trọng Nông nghiệp nước ta đang chuyển từ tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hoá Nhiều vùng của đất nước đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng sản phẩm nông nghiệp tăng sản phẩm phi nông nghiệp

Để đưa nền kinh tế nông nghiệp nước ta phát triển trình độ sản xuất hàng hoá cao, cần thiết phải bổ sung và hoàn thiện chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn Khẩn trương xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho nông nghiệp và hệ thống kết cấu hạ tầng ở nông thôn phù hợp Bổ sung, hoàn thiện và đổi mới hệ thống chính sách kinh tế nông nghiệp, nhằm tiếp tục giải phóng sức sản xuất, tạo động lực thúc đẩy sản xuất phát triển hàng hoá Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật, đội ngũ cán

bộ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh cho nông nghiệp và nông thôn

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

b- Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, có pha trộn tính chất ôn đới, nhất là ở miền Bắc và được trải rộng trên 4 vùng rộng lớn, phức tạp: trung du, miền núi, đồng bằng và ven biển Đặc điểm này đem lại cho nông nghiệp nhiều thuận lợi cơ bản, đồng thời cũng có những khó khăn rất lớn trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp

Thời tiết, khí hậu của nước ta có những thuận lợi rất cơ bản Đó là hàng năm có lượng mưa bình quân tương đối lớn, đảm bảo nguồn nước ngọt rất phong phú cho sản xuất và đời sống, có nguồn năng lượng mặt trời dồi dào (cường độ, ánh sáng, nhiệt độ trung bình hàng năm là 230C v.v ), tập đoàn cây trồng và vật nuôi phong phú, đa dạng Nhờ những thuận lợi cơ bản đó mà

ta có thể gieo trồng và thu hoạch quanh năm, với nhiều cây trồng và vật nuôi phong phú, có giá trị kinh tế cao, như cây công nghiệp lâu năm, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả

Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, điều kiện thời tiết - khí hậu nước ta cũng có nhiều khó khăn lớn, như: mưa nhiều và lượng mưa thường tập trung vào ba tháng trong năm gây lũ lụt, ngập úng Nắn nhiều thường gây nền khô hạn, có nhiều vùng thiếu cả nước cho người, vật nuôi sử dụng Khí hạy ẩm ướt, sâu bệnh, dịch bệnh dễ phát sinh và lây lan gây ra những tổn thất lớn đối với mùa màng

Trong quá trình đưa nông nghiệp nước ta lên sản xuất hàng hoá, chúng ta tìm kiếm mọi cách để phát huy những thuận lợi cơ bản nêu trên và hạn chế những khó khăn do điều kiện khắc nghiệt của thiên nhiên gây ra, đảm bảo cho nông nghiệp phát triển nhanh chóng và vững chắc (Giáo trình kinh tế nông nghiệp)

1.2 Các lý thuyết liên quan

1.2.1 Lý thuyết năng suất theo quy mô

Theo lý thuyết năng suất theo quy mô (Robert S.Pindyck và Daniel L.Rubinfeld, 1999, trích từ Võ Thị Thanh Hương, 2007), việc đo lường sản

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

lượng gia tăng tương ứng với sự gia tăng của tất cả các yếu tố đầu vào là vấn

đề cốt lõi để tìm ra bản chất của quá trình sản xuất trong dài hạn Năng suất tăng dần theo quy mô khi sản lượng tăng hơn hai lần trong khi các yếu tố đầu vào tăng gấp đôi (Lê Bảo Lâm và cộng sự, 1999) Đối với các xí nghiệp có chi phí trung bình dài hạn là cố định cho dù sản lượng tăng, khi đó năng suất không đổi theo quy mô (David Begg và cộng sự, 1995) Hay nói cách khác, khi tăng gấp đôi số lượng yếu tố sản xuất được sử dụng thì sản lượng cũng tăng gấp đôi tương ứng, năng suất không đổi theo quy mô (Lê Bảo Lâm và cộng sự, 1999) Đối với các xí nghiệp có chi phí trung bình dài hạn tăng theo

đà sản lượng tăng (David Begg và cộng sự, 1995), hay tỉ lệ tăng của sản lượng nhỏ hơn tỉ lệ tăng của các yếu tố sản xuất, khi đó năng suất giảm theo quy mô

1.2.2 Lý thuyết về tăng trưởng và phát triển nông nghiệp

1.2.2.1 Mô hình Ricardo

Ricardo cho rằng giới hạn của đất làm cho lợi nhuận của người sản xuất

có xu hướng giảm và giới hạn của đất làm cho năng suất lao động nông nghiệp thấp (David Ricardo, 1823, trích từ Đinh Phi Hổ, 2006) Mô hình cho thấy nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế là tài nguyên đất nông nghiệp; lợi nhuận của người sản xuất là nguồn gốc của tích lũy vốn đầu tư và là yếu tố quyết định mở rộng sản xuất

1.2.2.2 Mô hình Harrod-Domar

Harrod-Domar cho rằng nguồn gốc tăng trưởng kinh tế là do lượng vốn sản xuất tăng thêm có được từ đầu tư và tiết kiệm của quốc gia (Roy Harrod-Evsey Domar, 1940, trích từ Đinh Phi Hổ và cộng sự, 2006)

Harrod-Domar đã chỉ ra rằng vốn đầu tư có nguồn gốc từ tiết kiệm Trong lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là đối với các hộ trồng chè tại Thái Nguyên, để có vốn mua phân bón, thuốc trừ sâu, thuê lao động chăm sóc chè,

họ đã dùng vốn tích lũy trong kinh doanh để trang trải, đối với những hộ

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

không có vốn đầu tư, họ sử dụng vốn vay từ định chế chính thức và phi chính thức

1.2.2.3 Mô hình Kaldor

Kaldor cho rằng tăng trưởng kinh tế phụ thuộc phát triển kỹ thuật hoặc trình độ công nghệ (Kaldor, trích từ Đinh Phi Hổ và cộng sự, 2006) Mô hình Kaldor cho thấy trong nông nghiệp, nhất là những nước đang phát triển, cần chú ý phát triển kỹ thuật, đưa phương tiện cơ giới hóa vào canh tác để tăng năng suất, hiệu quả kinh tế

Đối với Việt Nam hiện nay, lợi thế giá rẻ về nhân công đang mất dần

do tốc độ tăng tiền lương nhanh hơn tốc độ tăng năng suất (Nguyễn Hoàng Bảo, 2006) Trong ngành chè, nhất là ngành chè của tỉnh Thái Nguyên, nếu

cứ tiếp tục sử dụng lao động phổ thông, không ứng dụng kỹ thuật mới vào canh tác, ít đưa phương tiện cơ giới vào sản xuất và chế biến chè thì rất khó

để tăng năng suất, hiệu quả kinh tế ngành hàng này

1.2.2.4 Mô hình Sung Sang Park

Park cho rằng tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào quá trình tích lũy vốn sản xuất và quá trình tích lũy trình độ công nghệ Tích lũy vốn sản xuất được thực hiện một cách liên tục nhờ vào hoạt động đầu tư, trong khi tích lũy công nghệ phụ thuộc vào đầu tư phát triển con người (Sung Sang Park, 1992, trích từ Đinh Phi Hổ và cộng sự, 2006)

Sung Sang Park đã kế thừa và phát triển lý thuyết Harrod-Domar Lý thuyết của Park đã nêu thêm một điểm mới là tích lũy công nghệ phụ thuộc vào đầu tư phát triển con người, hay nói cách khác là tăng vốn con người Qua mô hình cho thấy, trong nông nghệp cần đầu tư thâm canh, đầu

tư để nâng cao trình độ, tay nghề của người sản xuất để có thể ứng dụng cơ giới hóa vào canh tác, trồng trọt

1.2.2.5 Mô hình Tân cổ điển

Trường phái Tân cổ điển cho rằng nguồn gốc của tăng trưởng tùy thuộc vào cách thức kết hợp hai yếu tố đầu vào là vốn (K) và lao động (L) (Alfred Marshall, 1890, trích từ Đinh Phi Hổ và cộng sự, 2006)

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Mô hình cho thấy các nước đang phát triển thường lựa chọn cách thức tăng trưởng theo chiều rộng như lựa chọn công nghệ thâm dụng lao động Tuy nhiên, cách thức này lại hạn chế việc nâng cao năng suất lao động Do đó đối với những nông hộ trồng cây công nghiệp, nếu có điều kiện thì nâng cao hệ số vốn/lao động và năng suất lao động sẽ đạt hiệu quả kinh tế cao hơn

1.2.3 Lý thuyết về thay đổi công nghệ trong nông nghiệp

1.2.3.1 Khái niệm

Công nghệ là phát triển và ứng dụng của các dụng cụ, máy móc, nguyên liệu và quy trình để giúp đỡ giải quyết những vấn đề của con người Nó thể hiện kiến thức của con người trong giải quyết các vấn đề thực

tế để tạo ra các dụng cụ, máy móc, nguyên liệu hoặc quy trình tiêu chuẩn (Wikipedia, 2011) Ngày nay công nghệ được coi là sự kết hợp giữa phần cứng và phần mềm Trong đó, phần cứng được xem là máy móc, nhà xưởng, thiết bị; phần mềm bao gồm ba thành phần: (1) con người: kiến thức, kỹ năng, tay nghề, kinh nghiệm của người lao động, (2) thông tin: bí quyết, quy trình, phương pháp, (3) tổ chức: bố trí, sắp xếp, điều phối và quản lý

1.2.3.2 Tiến bộ công nghệ và chuyển giao công nghệ sản xuất nông nghiệp Tiến bộ công nghệ trong năng suất diễn ra thông qua các phát minh, tức là việc khám phá ra các tri thức mới và áp dụng các tri thức mới vào quy trình sản xuất trong thực tế

1

Do có tiến bộ công nghệ nên đã thúc đẩy năng suất tăng nhanh trong nông nghiệp, góp phần tăng trưởng kinh tế của các quốc gia Tiến bộ công nghệ không những làm tăng sản lượng mà còn làm tăng chất lượng sản phẩm Trong ngành nông nghiệp, đây là điều rất quan trọng vì tăng số lượng phải đi đôi với tăng chất lượng mới đạt được hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Sự thay đổi công nghệ sản xuất nông nghiệp cho phép sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn trên một đơn vị diện tích hoặc chi phí sản xuất trên một đơn vị

1 David Begg (2005) Kinh tế học Nhà xuất bản Thống kê

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

sản phẩm thấp hơn Một yếu tố chủ yếu trong quá trình nối kết giữa công nghệ sản xuất nông nghiệp mới được tạo ra từ các tổ chức nghiên cứu khoa học với gia tăng năng suất chính là sự phổ biến các công nghệ sản xuất nông nghiệp mới đó đến nông dân Dịch vụ thông tin kỹ thuật nông nghiệp cần được hình thành trên nền tảng đầu tư của Nhà nước Hệ thống làm cầu nối giữa các tiến bộ công nghệ từ các tổ chức nghiên cứu và người ứng dụng nó chính là hệ thống khuyến nông

Hệ thống khuyến nông Việt Nam phát triển trong giai đoạn gần đây trên

cơ sở kế thừa hệ thống khuyến nông do chế độ thuộc địa xây dựng Hệ thống khuyến nông đã trở thành công cụ chính trong việc chuyển giao công nghệ mới cho nông dân

Trong quá trình phát triển, hệ thống khuyến nông của các nước đang phát triển có hai cách tiếp cận chủ yếu: Khuyến nông – nông thôn và viếng thăm – huấn luyện

1.2.4 Lý thuyết về các yếu tố đầu vào cơ bản trong nông nghiệp

1.2.4.1 Vốn trong nông nghiệp

Vốn là nguồn lực quan trọng đối với các ngành kinh tế nói chung, nông nghiệp nói riêng Vốn sản xuất vận động không ngừng: từ phạm vi sản xuất đến phạm vi lưu thông và trở về sản xuất Vốn trong nông nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tư liệu lao động và đối tượng lao động được sử dụng vào sản xuất nông nghiệp Để phát triển một nền nông nghiệp bền vững nhằm tăng nông sản xuất khẩu và chuyển đổi kinh tế nông thôn, đa dạng hoá nông nghiệp thì vấn đề đầu tiên, mang tính chất quyết định là vốn

Vốn trong sản xuất nông nghiệp là toàn bộ tiền đầu tư, mua hoặc thuê các yếu tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp Vốn trong nông nghiệp được phân thành vốn cố định và vốn lưu động Vốn sản xuất nông nghiệp có đặc điểm là tính thời vụ do đặc điểm của tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp và đầu tư vốn trong nông nghiệp chứa đựng nhiều rủi ro vì kết quả sản

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

xuất nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên Do chu kỳ sản xuất của nông nghiệp dài nên vốn dùng trong nông nghiệp có mức lưu chuyển chậm Vốn trong nông nghiệp được hình thành chủ yếu từ các nguồn sau: Vốn tích lũy từ bản thân khu vực nông nghiệp, vốn đầu tư của ngân sách, vốn từ tín dụng nông thôn và nguồn vốn nước ngoài

1.2.7.2 Nguồn lao động nông nghiệp

Lao động là yếu tố cần thiết của mọi quá trình sản xuất Không có lao động thì không có các hoạt động nông nghiệp (Phạm Vân Đình , 1997) Sản xuất, chế biến chè là hoạt động nông nghiệp cần rất nhiều lao động sống Trên thực tế, ngoài việc sử dụng tối đa lao động trong gia đình thì các hộ trồng chè thực hiện việc đổi công hoặc đi thuê ngoài, nhất là công đoạn thu hái chè Chính vì vậy, lao động trong nông nghiệp nói chung, lao động tròn sản xuất chế biến chè nói riêng có vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất - kinh doanh

Nguồn lao động nông nghiệp bao gồm toàn bộ những người tham gia vào sản xuất nông nghiệp Nguồn lao động nông nghiệp là yếu tố sản xuất đặc biệt tham gia vào quá trình sản xuất không chỉ về số lượng người lao động mà còn cả chất lượng nguồn lao động Đặc biệt là yếu tố phi vật chất của lao động như kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm lao động được xem như yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến gia tăng sản lượng Do đó, đầu tư nâng cao chất lượng nguồn lao động chính là đầu tư làm gia tăng giá trị yếu tố đầu vào đặc biệt này

Nhìn chung, nguồn lao động nông nghiệp Việt Nam chất lượng không cao do kỹ năng, kiến thức, tay nghề còn hạn chế, vì vậy thời gian tới cần đầu tư nâng cao chất lượng nguồn lao động mới tạo sự gia tăng mạnh về năng suất lao động Để nâng cao chất lượng nguồn lao động hay nói cách khác nâng cao vốn con người thì lao động đó phải được giáo dục và đào tạo,

đó là kiến thức để tạo ra sự sáng tạo, một yếu tố cơ bản của phát triển kinh tế

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.2.4.3 Đất nông nghiệp

Đất đai là yếu tố không thể thiếu được trong sản xuất nông nghiệp, là mối quan tâm hàng đầu đối với người làm nông nghiệp Nói đến sản xuất nông nghiệp không thể không nói đến đất đai Sản xuất nông nghiệp phải gắn liền với đất đai, quỹ đất nhiều hay ít, tốt hay xấu, vị trí thuận lợi hay không đều ảnh hưởng tới kết quả sản xuất của các hộ nông dân

Đất nông nghiệp bao gồm đất canh tác cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đồng cỏ dùng cho chăn nuôi, diện tích mặt nước dùng sản xuất nông nghiệp Đất đai là nguồn tài nguyên nhưng có giới hạn, do đó cần có sự quản lý chặt chẽ và sử dụng các phương pháp để nâng cao năng suất trên một đơn vị diện tích Đất có ảnh hưởng quan trọng đến năng suất và chất lượng sản phẩm

1.2.4.4 Công nghệ

Với điểm xuất phát là một nền nông nghiệp lạc hậu, khoa học và công nghệ là yếu tố quan trọng hàng đầu để nâng cao năng suất lao động, chất lwongj sản phẩm, sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường Do đó, sự phát triển của khoa học công nghệ cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất nông nghiệp

Như đã nêu phần trên, công nghệ được xem là đầu vào quan trọng làm thay đổi phương pháp sản xuất, tăng năng suất lao động Ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất sẽ nâng cao quy mô sản lượng, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm lao động, chi phí sản xuất thấp, do đó tác động gia tăng lợi nhuận, hiệu quả

1.2.4.5 Nước tưới

Trong lĩnh vực nông nghiệp, nước tưới được xem là yếu tố quan trọng, việc tưới nước đúng phương pháp, kỹ thuật có tác dụng nâng cao năng suất cây chè (Đỗ Ngọc Quỹ, Đỗ Thị Ngọc Oanh, 2008) Để xây dựng một chế độ

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

tưới hợp lý cần tính toán đến yêu cầu sinh lý của cây, điều kiện thời tiết khí hậu, lượng mưa từng vùng, đặc điểm của đất

1.2.4.6 Phân bón

Theo Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc (2009), lượng phân bón và kỹ thuật bón phân đã trở thành một biện pháp quyết định đến năng suất cây công nông nghiệp Đối với cây chè, có thể sử dụng những loại phân bón sau: phân hóa học hay phân NPK, phân hữu cơ Tuy nhiên, sử dụng phân NPK, phân hữu cơ hợp lý, đặc biệt là phân NPK sẽ đạt năng suất cao (Đỗ Ngọc Quỹ, Đỗ Thị Ngọc Oanh, 2008)

1.2.4.7 Kiến thức nông nghiệp

Kiến thức nông nghiệp có thể xem như một tổng thể các kiến thức về kỹ thuật, kinh tế và cộng đồng mà người nông dân có được để ứng dụng vào hoạt động sản xuất của mình Theo Đinh Phi Hổ (2007), kiến thức là động lực mạnh mẽ nhất của sản xuất Kiến thức nông nghiệp của nông dân phụ thuộc vào mức độ mà họ tiếp cận với các hoạt động cộng đồng ở vùng nông thôn Với tất cả các nguồn lực đầu vào giống nhau, hai nông dân với sự khác nhau về trình độ kỹ thuật nông nghiệp sẽ có kết quả sản xuất khác nhau Kiến thức nông nghiệp cũng là một yếu tố đầu vào của sản xuất Để sản xuất, người nông dân phải có đất; có tiền mua các yếu tố đầu vào như giống, phân bón, thuốc trừ sâu bệnh; và có lao động để tiến hành sản xuất Tuy nhiên, nông dân phải có đủ kiến thức mới có thể phối hợp các nguồn lực đó đạt hiệu quả

Các tỉnh Trung du miền núi Bắc Bộ nói chung hay tỉnh Thái Nguyên nói riêng, đa số các hộ nông dân có kiến thức nông nghiệp rất hạn chế, nhất là những

hộ đồng bào dân tộc thiểu số, vì vậy qua mô hình lý thuyết của các nhà khoa học trên, chúng ta phải có biện pháp để nâng cao kiến thức nông nghiệp cho hộ nông dân, giúp họ có thể phối hợp sử dụng các nguồn lực đầu vào hiệu quả

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.2.5 Lý thuyết về giá sản phẩm, giá trị tổng sản phẩm, lợi nhuận, thu nhập lao động gia đình, tỉ suất lợi nhuận

1.2.5.3 Tỉ suất lợi nhuận (PCR)

Nhằm đánh giá hiệu quả về lợi nhuận của chi phí đầu tư trên đất Nó được xác định bởi % của lợi nhuận so với chi phí sản xuất

P x 100

PCR =

TC Trong đó:

PCR: tỉ suất lợi nhuận (%)

P: lợi nhuận trên 1 đơn vị diện tích

TC: tổng chi phí trên 1 đơn vị diện tích

Chỉ tiêu này được xem là hiệu quả kinh tế theo như khái niệm trên

1.2.6 Hiệu quả kinh tế

1.2.6.1 Khái niệm

Hiệu quả kinh tế phản ánh mối quan hệ tỷ số giữa đầu ra có ích với đầu vào được sử dụng Đầu vào có thể tính theo số lao động, vốn hay thời gian lao động hao phí, chi phí thường xuyên Đầu ra thường dùng giá trị tăng thêm (Lê Dân, 2007)

Hoàng Hùng (2007) cho rằng, hiệu quả kinh tế được xem như là tỷ lệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra Nó được tính toán khi kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh

Theo C Mác, hiệu quả kinh tế là tiết kiệm và phân phối một cách hợp

lý thời gian lao động sống và lao động vật hóa giữa các ngành Đó chính là

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

quy luật “tiết kiệm và tăng năng suất lao động” (Lê Thái Bạt, 1996) hay là hiệu quả Ông cho rằng “nâng cao năng suất lao động là cơ sở của hết thảy mọi xã hội” (David Begg, 1992) và sự tăng lên của sức sản xuất hay mức lao động

David Begg còn cho rằng “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng của một hàng hóa khác Một nền kinh tế có hiệu quả, một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì các điểm lựa chọn đều nằm trên một đường giới hạn khả năng sản xuất của nó ” (David Begg, 1992)

“Hiệu quả kinh tế được biểu hiện là mối quan hệ tương quan so sánh giữa kết quả sản xuất đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó ” (Tôn Thất Chiểu, 1996) Mối quan hệ so sánh này được xem xét cả về hai mặt số tương đối và số tuyệt đối Khi phân tích quan điểm này ta thấy rằng: Hiệu quả kinh tế được xác định bởi sự so sánh tương đối (phép chia) giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Cách đánh giá này đã chỉ rõ được mức độ hiệu quả các nguồn lực sản xuất, từ đó có thể

so sánh hiệu quả kinh tế của các quy mô sản xuất khác nhau Mặc dù vậy, quan điểm này vẫn chưa thể hiện được quy mô sản xuất nói chung

Ở nước ta, coi hiệu quả kinh tế không chỉ đơn thuần là thu được lợi nhuận tối đa mà còn phải phù hợp với yêu cầu của xã hội và đáp ứng được đường lối chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước Chính vì vậy, Đảng ta khẳng định rõ “Hiệu quả kinh tế - xã hội là tiêu chuẩn quan trọng nhất của sự phát triển” (Lê Quốc Doanh, Nguyễn Văn Bộ, Hà Đình Tuấn, 2003)

- Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế - xã hội phản ánh mặt chất của các hoạt động sản xuất, kinh doanh và là đặc trưng cho mọi hình thái xã hội Bản chất của hiệu quả kinh tế có thể được hiểu như sau:

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Hiệu quả kinh tế là quan hệ so sánh, đo lường cụ thể quá trình sử dụng các yếu tố sản xuất (đất đai, vốn, lao động, khoa học kỹ thuật, tiến bộ quản lý…) để tạo ra khối lượng sản phẩm lớn hơn với chất lượng cao hơn (Tôn Thất Chiểu, 1996)

Hiệu quả kinh tế phải được gắn liền với kết quả của những hoạt động sản xuất cụ thể trong các doanh nghiệp, nông hộ và nền sản xuất xã hội

ở những điều kiện xác định về thời gian và hoàn cảnh kinh tế - xã hội (Tôn Thất Chiểu, 1996)

Hiệu quả kinh tế phải lượng hóa được cụ thể việc sử dụng các yếu tố đầu vào (chi phí) và các yếu tố đầu ra (kết quả) trong quá trình sản xuất ở từng đơn vị, ngành, nền sản xuất xã hội trong từng thời kỳ nhất định các doanh nghiệp với mục đích là tiết kiệm, lợi nhuận tối đa trên cơ sở khối lượng sản phẩm hàng hóa nhiều nhất với các chi phí tài nguyên và lao động thấp nhất Do đó , hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp đến yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất Tuy nhiên, việc lượng hóa cụ thể các yếu tố này để xác định hiệu quả kinh tế là vấn đề gặp nhiều khó khăn (đặc biệt là trong sản xuất nông, lâm nghiệp)

Tóm lại, bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (Vốn, lao động, đất đai…) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh - mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

- Phân loại hiệu quả kinh tế

Mọi hoạt động sản xuất của con người và quá trình ứng dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất đều có mục đích chủ yếu là kinh tế Kết quả của các hoạt động đó không chỉ duy nhất đạt được về mặt kinh tế mà đồng thời tạo ra nhiều kết quả liên quan tới đời sống kinh tế - xã hội của con người Những kết quả đó là: cải thiện điều kiện sống và làm việc, cải tạo môi trường, môi

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

sinh, nâng cao đời sống tinh thần và văn hóa cho nhân dân, tức là đạt được hiệu quả xã hội

Căn cứ vào yêu cầu tổ chức và quản lý kinh tế các cấp, các ngành (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2004), hiệu quả phân chia thành: Hiệu quả kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế vùng lãnh thổ, hiệu quả kinh tế của khu vực sản xuất và vật chất, chi phí vật chất và hiệu quả kinh tế xí nghiệp, doanh nghiệp

Nếu căn cứ theo các yếu tố cơ bản của sản xuất và phương hướng tác động vào sản xuất thì hiệu quả kinh tế bao gồm: Hiệu quả sử dụng lao động

và các yếu tố tài nguyên như đất đai, năng lượng…, hiệu quả sử dụng vốn, máy móc thiết bị, hiệu quả của các biện pháp khoa học kỹ thuật và quản lý

Nếu căn cứ vào hiệu quả sản xuất và sử dụng sản phẩm xã hội Hiệu quả được chia làm 03 loại: Hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất, hiệu quả kinh tế của khâu lưu thông sản phẩm và hiệu quả kinh tế sử dụng sản phẩm cuối cùng

Ngoài ra, hiệu quả còn được xem xét cả về mặt không gian và thời gian Về mặt thời gian, hiệu quả đạt được phải đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài Tức là hiệu quả đạt được ở từng thời kỳ, từng giai đoạn không được ảnh hưởng đến hiệu quả ở các thời kỳ, các giai đoạn tiếp theo Về mặt không gian, hiệu quả chỉ có thể coi đạt được một cách toàn diện khi hoạt động của các ngành, đơn vị, bộ phận đều mang lại hiệu quả và không làm ảnh hưởng đến hiệu quả của nền kinh tế quốc dân và xí nghiệp

Như vậy, việc đánh giá hiệu quả phải được xem xét một cách toàn diện,

cả về mặt thời gian và không gian trong mối liên hệ giữa hiệu quả chung của nền kinh tế quốc dân với hiệu quả của từng bộ phận của các đơn vị, xí nghiệp; hiệu quả đó bao gồm cả hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và có quan hệ mật thiết với nhau như một thể thống nhất không tách rời nhau (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2004)

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.2.6.2 Cách tính hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp

1.2.6.2.1 Chỉ tiêu kết quả, chi phí

1 Tổng giá trị sản xuất thu được (GO): Là tổng thu nhập của một loại mô hình (gồm các loại sản phẩm) hoặc một đơn vị diện tích; công thức tính là: GO=ΣQi*Pi, trong đó Qi là khối lượng sản phẩm thứ i, Pi là giá sản phẩm thứ i

( Thu nhập thuần: Được tính bằng cách lấy sản lượng (kg) nhân với đơn giá lúa (đồng/kg): GO = Ql*Pl)

2 Chi phí trung gian (IC), còn được gọi là chi phí sản xuất: Là chi phí cho một mô hình hoặc một đơn vị diện tích, trong một khoảng thời gian; bao gồm: Chi phí vật chất, dịch vụ, không bao gồm công lao động, khấu hao

3 Chi phí lao động (CL): Chi phí số ngày công lao động cho một chu kỳ sản xuất hoặc một thời gian cụ thể

4 Khấu hao tài sản cố định (KH): Tài sản cá nhân, hộ đầu tư để sản xuất (Như nhà kho, máy bơm, máy khác )

5 Chi phí khác (K):

6 Tổng chi phí (TC): TC= IC+CL+KH+K

1.2.6.2.2 Chỉ tiêu hiệu quả:

1 Giá trị gia tăng (VA): Là giá trị tăng thêm so với chi phí sản xuất bỏ ra Công thức: VA= GO-IC

2 Hiệu suất đồng vốn (HS): Do sản xuất nông nghiệp có chu kỳ ngắn nên có thể gọi là "Hiệu quả sử dụng đồng vốn"; Công thức tính là: HS=VA/IC

3 Lợi nhuận (Pr): Pr = GO-TC

4 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế:

- Hiệu quả kinh tế tuyệt đối (H0): Là so sánh tuyệt đối giữa giá trị gia tăng (VA), hoặc Lợi nhuận (Pr) của mô hình này so với mô hình khác, phương

án sản xuất này so với phương án sản xuất khác ; công thức tính: H0 = VA1-VA2 hoặc Pr1- Pr2

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Hiệu quả kinh tế tương đối (H1): Là so sánh tương đối giữa giá trị gia tăng (VA), hoặc Lợi nhuận (Pr) của mô hình này so với mô hình khác, phương

án sản xuất này so với phương án sản xuất khác ; công thức tính: H1 = VA1/VA2 hoặc Pr1/Pr2

- Hiệu quả kinh tế tăng thêm (ΔH) = ΔGO/ΔIC hoặc ΔGO/ΔTC; ΔGO = GO2

- GO1; ΔIC = IC2-IC1; ΔTC = TC2-TC1

Trong đó: GO2 là giá trị sản xuất ở mức đầu tư IC2 hoặc TC2, GO1 là giá trị sản xuất ở mức đầu tư IC1 hoặc TC1

1.2.7 Năng suất lao động

Năng suất lao động nông nghiệp được đo lường bởi GDP khu vực nông nghiệp tính cho một lao động nông nghiệp

Năng suất lao động nông nghiệp Việt Nam còn rất thấp so với các nước trong khu vực Năng suất lao động nông nghiệp của Việt Nam chỉ khoảng 244 USD, tương đương với 75% của Trung Quốc, 33% so với Indonesia, 25% so với Thái Lan, 18% so với Philippines và 4% so với Malaysia (World Bank,

2000, trích từ Đinh Phi Hổ, 2007) Với năng suất thấp như vậy thì sản phẩm nông nghiệp Việt Nam rất khó cạnh tranh trên thế giới về giá cả, chất lượng Nếu không có sự đột phá về năng suất lao động thì nền nông nghiệp không thể chuyển hẳn sang giai đoạn phát triển cao được

Năng suất lao động phụ thuộc chủ yếu vào hai yếu tố: năng suất đất (giá trị sản phẩm tính trên 1 ha) và năng suất đất – lao động (diện tích đất nông nghiệp tính trên 1 lao động)

1.3 Các nghiên cứu thực tiễn ở Việt Nam

Theo nghiên cứu của Đỗ Thị Thúy Phương (2007), khả năng canh tranh của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh sản xuất kinh doanh chè xanh Thái Nguyên còn nhiều hạn chế: Chất lượng nguyên liệu kém, không đồng đều Chủng loại sản phẩm chè xanh của các doanh nghiệp chưa phong phú, sản phẩm cao cấp chưa nhiều, chất lượng sản phẩm còn thấp, sản phẩm chè túi

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

lọc, chè hòa tan, chè thảo được ít được sản xuất, trong khi đó, nhu cầu của người tiêu đối với những sản phẩm này ngày càng tăng Mạng lưới tiêu thụ và các hoạt động Marketing còn yếu, hầu hết các doanh nghiệp đều chưa tạo được lợi thế về Marketing Các hoạt động tiếp thị, nghiên cứu thị trường, quảng cáo diễn ra không thường xuyên, nghệ thuật kém Thiếu vốn cho đầu

tư, nâng cấp trang thiết bị hiện đại và các nhu cầu khác trong sản xuất, kinh doanh Để nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm chè xanh cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Thái Nguyên cần phải thực hiện các giải pháp đồng bộ

Theo nghiên cứu của Phạm Văn Việt Hà (2007), đã thực hiện nghiên cứu

về thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất chè tại thành phố Thái Nguyên Trong bài nghiên cứu này, tác giả cho rằng: Tình hình sản xuất chè ở thành phố Thái Nguyên vẫn còn chậm, mức đầu tư còn thấp, do người dân trồng chè vẫn chưa nhìn nhận đúng vai trò của khâu đầu tư thâm canh, do đó hiệu quả kinh tế vẫn chưa đạt mức tối đa Đời sống tinh thần, vật chất của người dân trồng chè tuy đã được nâng lên đáng kể nhưng vẫn còn gặp không ít khó khăn Để giải quyết những vấn đề này, tác giả đã đưa ra một số kiến nghị như sau:

1 Mở rộng diện tích trồng mới, tập trung thực hiện các biện pháp thâm canh, cải tạo phục hồi các nương chè để nâng cao năng suất, chất lượng chè búp tươi

2 Sử dụng các loại giống mới có năng suất, chất lượng tốt, thay thế dần các nương chè đã cằn cỗi và đã quá thời kỳ khai thác

3 Đề nghị thành phố hoàn thành việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân để họ yên tâm đầu tư mở rộng sản xuất

4 Cần hạn chế bớt việc sử dụng nguồn thuốc trừ sâu, vừa hạn chế chi phí vật chất, lại giảm nhẹ ô nhiễm môi trường Đảm bảo sức khỏe người lao động, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

5 Lập kế hoạch sát với thực tế, khuyến khích người trồng chè hăng say lao động sản xuất

6 Duy trì việc tổ chức Lễ hội chè hàng năm để nông dân trồng chè có điểm vui chơi đầu xuân và là cơ hội để quảng bá sản phẩm của mình

Theo nghiên cứu của Mạc Thị Khánh Linh (2011), tác giả đã nghiên cứu hiệu quả sản xuất – kinh doanh chè tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Trong bài nghiên cứu này, tác giả đã tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh

tế giống chè Trung du và chè cành (chủ yếu là giống chè cành LPD1 và TRI777, vì đây là những giống chè cành được trồng phổ biến)

Nghiên cứu dựa trên hai nhóm chỉ tiêu: nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả sản sản xuất (năng suất, giá, giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp và công lao động) và nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

Theo nghiên cứu của Lê Lâm Bằng (2008), tác giả đã nghiên cứu Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ nông dân trên địa bàn huyện Văn Chấn – Yên Bái

Trong bài nghiên cứu này, tác giả đã tập trung nghiên cứu quá trình sản xuất, kinh doanh chè của các hộ nông dân ở các xã: Tân Thịnh, Sùng Đô và Thị trấn Nông trường Nghĩa Lộ thuộc huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái

Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Phương Hảo (2011) về Nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè trong thời kỳ hội nhập kinh tế của nông hộ tại huyện Đồng Hỷ

Để đẩy mạnh việc sản xuất chè trên địa bàn huyện và nâng cao hiệu quả sản xuất chè cho nông hộ trong thời kỳ hội nhập tác giả đã đưa ra một số giải pháp như sau:

1 Giải pháp về thị trường tiêu thụ chè

Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại thông qua các hoạt động như: Hội chợ triển làm trong và ngoài nước, Festival

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

chè, quảng bá các doanh nghiệp sản xuất chè hàng hóa và sản phẩm chè của

họ trên thị trường nội địa và thế giới Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển vùng nguyên liệu và chế biến chè Tăng cường liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước với các đối tác nước ngoài nhằm tăng cường tiềm lực xuất khẩu

2 Giải pháp quy hoạch vùng nguyên liệu

Định hướng sản phẩm để xác định vùng nguyên liệu phục vụ cho chế biến theo tỷ lệ 80% sản phẩm chè xanh, 20% sản phẩm chè đen Đối với chè xanh, đang dạng hóa sản phẩm theo hướng an toàn, chất lượng cao, khai thác lợi thế chè đặc sản Thái Nguyên Quy hoạch sản xuất chè an toàn: xác định điều kiện sản xuất chè an toàn cho các vùng sản xuất chè (đất, nước, người lao động); xây dựng bản đồ mức độ an toàn trong sản xuất chè

3 Giải pháp tăng cường vốn đầu tư sản xuất

Qua điều tra và nghiên cứu thực tế, hầu hết các hộ đều thiếu vốn đầu tư, điều này ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và hiệu quả sản xuất chè Các đơn vị các cấp, các ngành, huyện cần xem xét phương thức cho vay cụ thể với thủ tục đơn giản, tỷ lệ lãi suất thấp, các hình thức cho vay phù hợp

4 Các giải pháp về khuyến nông

Cần áp dụng các biện pháp khuyến nông, khuyến khích người dân tham gia công tác khuyến nông, khuyến khích người nông dân áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất

5 Các giải pháp về khoa học công nghệ

Ứng dụng khoa học công nghệ, tiến bộ kỹ thuật trong các lĩnh vực sản xuất nguyên liệu như về giống, canh tác, bảo vệ thực vật Áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) trong sản xuất chè Tiến hành đổi mới thiết bị và công nghệ chế biến chè theo hướng sử dụng công nghệ cao

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.4 Kinh nghiệm trên thế giới

Trung Quốc hiện là nước sản xuất, xuất khẩu chè lớn nhất trên thế giới với sản lượng chè búp khô trung bình 1,3 triệu tấn/năm Ở Trung Quốc, có 1.200 loại danh trà, chủng loại đa dạng Sản lượng chè ngon chiếm khoảng 40% tổng sản lượng chè, nhưng giá trị sản lượng loại chè này chiếm tới 70% tổng giá trị sản lượng Để đạt được kết quả đó, từ khi tiến hành cải cách mở đến nay, chính phủ Trung Quốc rất chú trọng phát triển cây chè, điều này đã làm cho chè của Trung Quốc không ngừng tăng mạnh, chủ yếu thể hiện ở một

số điểm sau: sản xuất chè được quán triệt thực hiện phương châm phát triển

“một ổn định, ba nâng cao” - tức là ổn định diện tích, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sản lượng trên một đơn vị canh tác; nỗ lực mở rộng và xây dựng vườn chè tiêu chuẩn dẫn đến mở rộng nhân giống hệ vô tính cây chè tốt và cải tạo vườn chè già cỗi và kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh tổng hợp bằng chất không có độc như vật lý, sinh vật, tăng cường hơn nữa sự an toàn tin cậy của

cơ sở sản xuất chè và nỗ lực nâng cao trình độ sản xuất, chất lượng chè của Trung Quốc, dần hòa nhập với quốc tế; ứng dụng khoa học kỹ thuật để thúc đẩy nâng cấp ngành sản xuất chè, mở rộng phát triển quảng bá kỹ thuật chăm sóc, kỹ thuật sản xuất chè, cơ giới hóa máy móc chế biến gia công chè và kỹ thuật sản xuất tự động hóa và gia công chè; tăng cường giám sát chất lượng, định kỳ kiểm tra đối với thị trường chè; nâng cao nhận thức nhãn hiệu của doanh nghiệp, tăng cường nhãn hiệu hàng hóa, nâng cao sức cạnh tranh; thông qua việc tăng cường tuyên truyền văn hóa chè và tác dụng của chè đối với sức khỏe, bao gồm phát triển mạnh mẽ triển lãm chè trên toàn quốc để nâng cao nhận thức cho người dân một cách hiệu quả về tác dụng uống chè sẽ

có lợi cho sức khỏe từ đó làm cho mọi người thích uống chè, và như vậy khả năng tiêu thụ chè sẽ không ngừng nâng lên

Malaysia cũng là một quốc gia thành công trong sản xuất chè Để đẩy mạnh phát triển ngành chè, năm 1955, Hiệp hội Thương mại trà Malaysia

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

được thành lập Hiệp hội được thành lập với mục đích phấn đấu bảo vệ lợi ích chung hợp pháp của các thành viên, bảo vệ và thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của thương mại chè và giải quyết các vấn đề mà ngành công nghiệp đang phải đối mặt Hiện nay, Hiệp hội có khoảng 100 thành viên phân phối trên toàn Malaysia

Để nâng cao hiệu quả sản xuất chè, Malaysia đẩy mạnh khuyến khích người dân của các dân tộc uống trà bằng cách tư vấn cho mọi người cố gắng

sử dụng những loại trà có lợi cho sức khỏe; tổ chức các hoạt động liên quan đến trà trên cơ sở có sự phối hợp với các thương gia trà để giúp người dân hiểu rõ hơn về hiệu quả của trà và lợi ích của việc uống trà Malaysia cũng hướng tới hỗ trợ các thương gia trà về mặt tài chính để giúp họ vượt qua những khó khăn, hạn chế và hỗ trợ họ quảng bá thương hiệu của riêng họ Điều này đã giúp họ dễ dàng xâm nhập vào được thị trường quốc tế và tăng thu nhập ngoại tệ cho Malaysia Malaysia cũng đẩy mạnh các hoạt động triển lãm chè quốc tế hoặc tổ chức các chuyến đi thăm quan triển lãm chè quốc tế nhằm mục đích tương tác với các thương gia chè quốc tế để thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp chè Điểm đáng chú ý, để nâng cao cấp bậc thương hiệu quốc tế quan điểm của ngành chè Malaysia là không tự mãn hay bảo thủ đối với sản phẩm chè và hình dáng, đóng gói là một phần không thể thiếu để nâng cao thương hiệu sản phẩm Ra sức tìm hiểu về thương hiệu quốc tế cũng như những công nghệ tiên tiến trên thế giới để rút kinh nghiệm hay ứng dụng để khắc phục những điểm yếu còn hiện hữu của ngành chè Malaysia… (Báo mới, Kinh nghiệm của một số nước về phát triển ngành chè, ngày 14/11/2011)

1.5 Kết luận

Từ khái niệm và đặc điểm của sản xuất cho thấy nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng của mỗi nước, nó không những tạo ra lương thực, thực phẩm mà còn tạo ra các sản phẩm mong muốn khác cho con người

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Lý thuyết của các nhà kinh tế học cho thấy, qua trình phát triển nông nghiệp đitừ thấp đến cao Khi thực hiện chuyên môn hoá sản xuất, dựa vào lợi thế về quy mô, áp dụng công nghệ sinh học, công nghệ mới gắn với thị trường

sẽ đạt hiệu quả kinh tế cao

Các lý thuyết về tăng trưởng và phát triển nông nghiệp đã cho thấy tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào phát triển kỹ thuật hoặc trình độ công nghệ Do

có tiến bộ công nghệ nên đã thúc đẩy năng suất tăng nhanh trong nông nghiệp, góp phần tăng trưởng kinh tế của các quốc gia Tiến bộ công nghệ không những làm tăng sản lượng mà còn làm tăng chất lượng sản phẩm.Trong ngành trồng trọt, đây là điều rất quan trọng vì tăng sản lượng phải đi đối với tăng chất lượng mới đạt được hiệu quả Đối với Việt Nam hiện nay, năng suất lao động nông nghiệp còn rất thấp só với các nước trong khu vực; lợi thế giá

rẻ về nhân công đang mất dần, vì vậy cần chú ý phát triển kỹ thuật, công nghệ, đưa phương tiện cơ giới hoá vào canh tác, tăng cường ứng dụng công nghệ sinh học mới tăng năng suất, hiệu quả kinh tế được, đồng thời phải đầu

tư thâm canh, nâng cao trình độ, tay nghề của người sản xuất

Qua những nghiên cứu thực tiễn ở Việt Nam cho thấy kiến thức nông nghiệp của hộ nông dân còn thấp, vì vậy để cải tiến, giúp cho hộ nông dân nâng cao kiến thức, nắm bắt kỹ thuật công nghệ mới và có thể phối hợp các nguồn lực đầu voà hiệu quả thì dịch vụ thông tin kỹ thuật nông nghiệp cần được hình thành trên nền tảng đầu tư của Nhà nước, đó chính là hệ thống khuyến nông Hệ thống khuyến nông được đầu tư phát triển không những từ một nguồn là Nhà nước mà còn từ các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp qua

mô hình xã hội hoá khuyến nông

Đối với các nước phát triển trên thế giới, việc nâng cao sản lượng chè chất lượng cao và giá trị gia tăng là ưu tiên hàng đầu Các quốc gia chú trọng nâng cao sản lượng chè đi đôi với gia tăng chất lượng sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh, thúc đẩy xuất khẩu Một biện pháp để nâng cao năng suất

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

chè là tưới đủ nước, thay thế những cây chè già cỗi bằng những giống cây mới Để phát triển ngành hàng và thúc đẩy xuất khẩu, rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh chế biến chè được thành lập có sự hỗ trợ của chính phủ để thu mua, chế biến, lưu trữ và bán vào những thời điểm thích hợp Qua kinh nghiệm của các nước trồng chè trên thế giới, chúng ta có thể nghiên cứu, sàng lọc để áp dụng cho các khu vực trồng chè ở Thái Nguyên, Yến Bái, Phú Thọ, Lâm Đồng nhằm tăng năng suất, sản lượng và chất lượng, từ đó làm tăng uy tín, khả năng cạnh tranh của chè Việt Nam

Trong chương 1, tác giả cũng đã đề cập đến lý thuyết về các yếu tố đầu vào cơ bản trong nông nghiệp, trong đó có vốn trong nông nghiệp, nguồn lao động nông nghiệp, đất nông nghiệp, công nghệ, nước tưới, phân bón và kiến thức nông nghiệp Các yếu tố này đều rất quan trọng, có ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng sản phẩm, lợi nhuận…Để có vốn đầu tư trong nông nghiệp thì ngoài vốn tích luỹ từ bản thân khu vực nông nghiệp, các hộ nông dân còn được nhận vốn đầu tư từ ngân sách, vốn vay Tín dụng nông thôn là một trõng những kênh cung cấp vốn hiệu quả, đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, vì vậy cần chú ý phát triển thị trường tín dụng nông thôn ở Viêt Nam Nguồn lao động nông nghiệp là yếu tố sản xuất đặc biệt tham gia vào quá trình sản xuất Do đó, đầu từ nâng cao chất lượng nguồn lao động chính là đầu tư làm gia tắng giá trị yếu tố đầu vào đặc biệt này Để nâng cao chất lượng nguồn lao động thì lao động đó phải được giáo dục và đào tạo Đối với yếu tố công nghệ, phải đặc biệt chú trọng do nó được xem là đầu vào làm thay đổi phương pháp sản xuất, tăng năng suất lao động Để tiết kiệm chi phí, hợp lý hoá quy trình chăm sóc cây công nông nghiệp, giúp cây phát triển ổn định,đạt hiệu quả nhưng không làm xấu môi trườn đất, nước thì phương pháp tưới nước, bón phân hợp lý cần được nghiên cứu cụ thể để hộ nông dân áp dụng

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

1 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả kinh tế cây chè ?

2 Yếu tố đầu vào nào làm tăng hiệu quả cây chè ?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Chọn điểm nghiên cứu đại diện cho thành phố Thái Nguyên về điều kiện

tự nhiên, kinh tế - xã hội và các đặc điểm khác của thành phố Chọn 5 xã làm điểm nghiên cứu từ 2 vùng trong thành phố đó là xã Phúc Xuân, Phúc Trìu, Tân Cương thuộc vùng trọng điểm có quy mô diện tích chè lớn và là những

xã có trên 96% số hộ trong xã sống bằng nghề trồng chè Chọn xã Phúc Hà,

xã Quyết Thắng đại diện cho các xã, phường còn lại Mỗi xã chọn 40 hộ, các

hộ được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên Phiếu điều tra được xây dựng trước Để đảm bảo tính chính xác , trước khi tiến hành điều tra, chúng tôi sẽ tiến hành điều tra thử và điều chỉnh mẫu phiếu phù hợp khi tiến hành điều tra đồng bộ

Bảng 2.1 Phân bố mẫu điều tra theo xã

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Do đối tượng tham gia đều là nông dân, cách phỏng vấn là phối hợp với các cán bộ khuyến nông của các xã tổ chức họp để phổ biến mục đích nghiên cứu, phát bảng câu hỏi, hướng dẫn cách điền thông tin, ý kiến, cho điểm trả lời Số mẫu đạt yêu cầu là 200

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

Phương pháp thu thập số liệu:

a Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Tài liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn thông tin công bố khác nhau của các cơ quan nhà nước, các tổ chức, các nghiên cứu cá nhân trong ngoài nước có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài

b Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Những thông tin, tài liệu này được thu thập dựa trên phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA – Rural Rapid Appraisal) và phiếu điều tra

* Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): Phương pháp này được sử dụng ngay ở giai đoạn đầu nhằm tiếp cận và tìm hiểu tình hình kinh

tế - xã hội thông qua việc đi khảo sát, quan sát địa bàn nghiên cứu

* Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA): Có nghĩa là trực tiếp tiếp xúc với người dân, tạo điều kiện để người dân tự bộc lộ, tự mô tả những điều kiện sản xuất, những kinh nghiệm, những khó khăn và mong đợi của người dân Điều tra và phỏng vấn trực tiếp những thuận lợi, khó khăn khi tạo lập và vận hành quá trình sản xuất chế biến, tiêu thụ chè, làm cơ sở để đưa ra những định hướng và những giải pháp

* Phương pháp điều tra hộ

Việc thu thập tài liệu mới chủ yếu dựa trên cơ sở điều tra các hộ nông dân đang tham gia trồng chè tại địa bàn nghiên cứu

Ngày đăng: 08/03/2017, 10:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Quang Quý (2010) Giáo trình kinh tế nông nghiệp. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nông nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
2. David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dornbusch (2005) Kinh tế học. Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
3. Nguyễn Hữu Khải (2005) Cây chè Việt Nam: năng lực cạnh tranh và xuất khẩu. Nhà xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè Việt Nam: năng lực cạnh tranh và xuất khẩu
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
4. Đỗ Ngọc Quỹ, Đỗ Thị Ngọc Oanh (2008) Kỹ thuật trồng và chế biến chè năng suất cao – chất lượng tốt. Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng và chế biến chè năng suất cao – chất lượng tốt
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
16. Đinh Phi Hổ, Lê Thị Thanh Tùng (2001) „Thị trường tín dụng nông thôn: Vai trò của khu vực chính thức và không chính thức trong quá trình phát triển kinh tế - Tranh luận và một số gợi ý chính sách‟, Tạp chí phát triển kinh tế, tháng 2/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí phát triển kinh tế
18. Đinh Phi Hổ (2005) „Kinh tế trang trại nhìn từ góc độ kinh tế học‟, Tạp chí phát triển kinh tế, tháng 9/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí phát triển kinh tế
19. Đinh Phi Hổ (chủ biên), Lê Ngọc Uyển, Lê Thị Thanh Tùng (2006) Kinh tế phát triển. Nhà xuất bản Thống kê TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê TP. Hồ Chí Minh
22. Lê Quốc Doanh, Nguyễn Văn Bộ, Hà Đinh Tuấn (2003). Nông nghiệp vùng cao: thực trạng và giải pháp. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp vùng cao: thực trạng và giải pháp
Tác giả: Lê Quốc Doanh, Nguyễn Văn Bộ, Hà Đinh Tuấn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
23. Đảng cộng sản Việt Nam (2004), Văn kiện hôi nghị lần thứ 9 Ban chấp hành TW khóa IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.Tài liệu tham khảo tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hôi nghị lần thứ 9 Ban chấp hành TW khóa IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2004
9. Tổng cục Thống kê (2011) „Sản lƣợng một số cây công nghiệp lâu năm‟, http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=390&idmid=3&ItemID=11578 Link
11. VNEconomy (2009) „Chè Việt Nam, càng xuất khẩu nhiều càng mất giá‟, http://vneconomy.vn/20091014092050723P19C9931/che-viet-nam-cang-xuat-khau-nhieu-cang-mat-gia.htm Link
12. Chuyên trang Chè ( 2010) „Giá chè tại phiên đấu giá tuần tại Kenya‟, http://xttm.agroviet.gov.vn/XTTM/vi-VN/67/55/20/791/0/Default.aspx Link
13. FAO statistical yearbook (2010) „Production of tea‟, http://www.fao.org/economic/ess/ess-publications/ess-yearbook/ess-yearbook2010/yearbook2010-production/en/ Link
14. Tổng cục Thông kê ( 2011) „Diện tích gieo trồng một số cây lâu năm‟, http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=390&idmid=3&ItemID=11588 Link
15. Wikipedia (2011) „Bách khoa toàn thƣ mở Wikipedia‟, http://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A8_(th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%ADt) Link
16. Thị trường chè thế giới năm 2009 và dự báo 2010 (2010), http://www.vietrade.gov.vn/che/1192-th-trng-che-th-gii-nm-2009-va-d-bao 2010.html Link
20. Hoàng Hùng (2007) „Hiệu quả kinh tế trong các dự án phát triển nông thôn‟, http://www.clst.ac.vn/AP/tapchitrongnuoc/hdkh/2001/so01/16.html Link
21.Lê Dân (2007) „Hiệu quả kinh tế‟, http://baotrung44.blogspot.com/2007/10/phng-php-xc-nh-hiu-qu-kinh-t-hqkt-ca-cc.html Link
5. Nguyễn Công Giáo (2006) „Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất chè đặc sản trên địa bàn thành phố Thái Nguyên‟. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ. Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên Khác
6. Đỗ Thị Thúy Phương (2007) „Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của sản phẩm chè ở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Thái Nguyên‟. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ. Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Phân bố mẫu điều tra theo xã - Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả kinh tế cây chè trên địa bàn thành phố thái nguyên
Bảng 2.1. Phân bố mẫu điều tra theo xã (Trang 39)
Bảng 3.1: Diện tích trồng mới, trồng lại chè trên địa bàn thành phố giai đoạn 2007 - 2011 - Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả kinh tế cây chè trên địa bàn thành phố thái nguyên
Bảng 3.1 Diện tích trồng mới, trồng lại chè trên địa bàn thành phố giai đoạn 2007 - 2011 (Trang 52)
Bảng 3.3: Tổng hợp đặc điểm chung của hộ nghiên cứu - Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả kinh tế cây chè trên địa bàn thành phố thái nguyên
Bảng 3.3 Tổng hợp đặc điểm chung của hộ nghiên cứu (Trang 54)
Bảng 3.4: Đặc điểm diện tích đất trồng chè của các hộ nghiên cứu - Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả kinh tế cây chè trên địa bàn thành phố thái nguyên
Bảng 3.4 Đặc điểm diện tích đất trồng chè của các hộ nghiên cứu (Trang 56)
Bảng 3.7: Thống kê chi phí sản xuất chè của các hộ nghiên cứu - Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả kinh tế cây chè trên địa bàn thành phố thái nguyên
Bảng 3.7 Thống kê chi phí sản xuất chè của các hộ nghiên cứu (Trang 61)
Bảng 3.8: Doanh thu từ chè của các hộ nghiên cứu - Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả kinh tế cây chè trên địa bàn thành phố thái nguyên
Bảng 3.8 Doanh thu từ chè của các hộ nghiên cứu (Trang 63)
Bảng 3.9: Thu nhập từ chè của các hộ nghiên cứu - Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả kinh tế cây chè trên địa bàn thành phố thái nguyên
Bảng 3.9 Thu nhập từ chè của các hộ nghiên cứu (Trang 64)
Bảng 3.10: Chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất chè của hộ nghiên cứu - Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả kinh tế cây chè trên địa bàn thành phố thái nguyên
Bảng 3.10 Chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất chè của hộ nghiên cứu (Trang 66)
Bảng 3.11: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất chè của các hộ nghiên cứu - Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả kinh tế cây chè trên địa bàn thành phố thái nguyên
Bảng 3.11 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất chè của các hộ nghiên cứu (Trang 67)
Bảng 3.12: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất chè của các hộ nghiên cứu  Chỉ tiêu  ĐVT  Tân Cương  Phúc Trìu  Phúc Xuân  Phúc Hà  Quyết Thắng - Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả kinh tế cây chè trên địa bàn thành phố thái nguyên
Bảng 3.12 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất chè của các hộ nghiên cứu Chỉ tiêu ĐVT Tân Cương Phúc Trìu Phúc Xuân Phúc Hà Quyết Thắng (Trang 68)
Bảng 3.16: Hệ số hồi quy trong mô hình với biến phụ thuộc - Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả kinh tế cây chè trên địa bàn thành phố thái nguyên
Bảng 3.16 Hệ số hồi quy trong mô hình với biến phụ thuộc (Trang 72)
Bảng 3.16a: Bảng Correlations - Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả kinh tế cây chè trên địa bàn thành phố thái nguyên
Bảng 3.16a Bảng Correlations (Trang 100)
Bảng 3.16d: Coeficients - Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả kinh tế cây chè trên địa bàn thành phố thái nguyên
Bảng 3.16d Coeficients (Trang 101)
Bảng 3.16b: Model Summary - Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả kinh tế cây chè trên địa bàn thành phố thái nguyên
Bảng 3.16b Model Summary (Trang 101)
Bảng 3.16c: ANOVA - Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả kinh tế cây chè trên địa bàn thành phố thái nguyên
Bảng 3.16c ANOVA (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w